1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập Một số giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại công ty gốm mỹ nghệ sài gòn

45 41 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Quy Trình Thủ Tục Hải Quan Xuất Nhập Khẩu Tại Công Ty Gốm Mỹ Nghệ Sài Gòn
Tác giả Nguyễn Thị Ánh
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại
Chuyên ngành Thương Mại Quốc Tế
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV GỐM MỸ NGHỆ SÀI GÒN (6)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty (6)
    • 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty (7)
    • 1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của công ty (9)
      • 1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (9)
      • 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban (9)
    • 1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010- 2012 (12)
      • 1.4.1. Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty giai đoạn 2010 – 2012 (12)
      • 1.4.2. Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng giai đoạn 2010 – 2012 (13)
      • 1.4.3. Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu thị trường giai đoạn 2010 – 2012 (14)
    • 1.4 Thuận lợi và khó khăn của công ty trong giai đoạn hiện nay (17)
  • CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN XUẤT NHẬP KHẨU KINH (19)
    • 2.1. Quy trình Thủ tục hải quan xuất khẩu – kinh doanh (19)
      • 2.1.1. Tập kết hàng hóa tại bãi (19)
      • 2.1.2 Chuẩn bị Bộ chứng từ trước khi truyền dữ liệu hải quan (19)
      • 2.1.3. Khai báo hải quan điện tử (20)
      • 2.1.4. Thực hiện theo kết quả phân luồng (24)
      • 2.1.5. Đóng thuế và lệ phí Hải quan (26)
      • 2.1.6. Thanh lý và vào sổ tàu (27)
    • 2.2. Quy trình thủ tục nhập khẩu – kinh doanh (28)
      • 2.2.1. Ký kết hợp đồng dịch vụ (28)
      • 2.2.2 Thuê tàu và mua bảo hiểm (28)
      • 2.2.3 Nhận và kiểm tra bộ chứng từ hàng nhập khẩu (28)
      • 2.2.4 Lấy lệnh giao hàng – Kiểm tra D/O (30)
      • 2.2.5 Thủ tục hải quan hàng nhập khẩu (31)
        • 2.2.5.1 Lập bộ chứng từ cần thiết để khai báo hải quan (31)
        • 2.2.5.2 Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu loại hình kinh doanh tại Cát Lái (36)
      • 2.2.6 Nhận hàng tại cảng (39)
      • 2.2.7 Kiểm tra hàng nhập khẩu và khiếu nại (nếu có) (40)
      • 2.2.8. Thanh lý hải quan cổng (40)
      • 2.2.9. Giao hàng cho công ty khách hàng (41)
      • 2.2.10. Quyết toán và hoàn trả hồ sơ cho khách hàng (41)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN (43)
    • 3.1. Thuận lợi và Khó khăn (43)
    • 3.2. Một số Giải pháp (44)

Nội dung

Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề kinh tế đƣợc ngƣời ta nhắc đến nhiều hơn và nó đã và đang ngày càng đƣơc quan tâm và chú trọng đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới. Đồng thờ nó cũng là nhân tố thể hiện trình độ phát triển của từng quốc gia. Việt Nam cũng vậy, chúng ta đang ở giai đọan đầu tiên của nền kinh tế thị trƣờng có sự điều tiết và quản lý của nhà nƣớc và đang từng bƣớc khẳng định mình trong khu vực Đông Nam Á và các quốc gia khác trên thế giới. Nhà nƣớc đã và đang thực hiện việc mở rộng quan hệ kinh tế, giao lƣu buôn bán với nƣớc ngoài tạo điều kiện để chúng ta hòa nhập vào xu hƣớng phát triển chung của thế giới. Nhƣ vậy khi chuyển sang cơ chế kinh tế mới nó đã thực hiện sự tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất kinh doanh ngay từ đầu đã thể hiện sự cạnh tranh hết sức gay gắt, chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, không chỉ đối với doanh nghiệp trong nƣớc mà còn giữa doanh nghiệp trong nƣớc và doanh nghiệp nƣớc ngoài. Trong môi trƣờng đó để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp trong nƣớc luôn phải tự hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh đẻ đem lại hiệu quả cao nhất có thể và chỉ tiêu ấy chỉ có thể đo lƣờng đƣợc thông qua chỉ tiêu quan trọng nhất là lợi nhuận đạt đƣợc. Ngay từ khi mổ rộng giao lƣu buôn bán với nƣớc ngoài thì hoạt động xuất nhập khẩu của các công ty trong nƣớc đã đem lại một phần không nhỏ vào thu nhập quốc dân, ngoài ra nó cón đóng góp lớn vào sự phồn thịnh của đất nƣớc. Do đó nhà nƣớc đã không ngừng tạo điều kiện để cho hoạt động xuất nhập khẩu đạt hiệu quả cao và đặc biệt hơn là thông qua luật hải quan nhà nƣớc có thể quản lý sâu sát hơn hoạt động xuất nhập khẩu của từng công ty. Việc ra đời của luật hải quan mới làm cho các công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu gặp không ít khó khăn, hạn chế và nó ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt đông kinh doanh, nhất là nó ảnh hƣởng đến hoạt động xuất nhập khẩu – nguồn thu của ngân sách nhà nƣớc. Nhận thấy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu không chỉ đóng BÁO CÁO TỐT NGHIỆP SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 4 vai trò quan trọng đối với mỗi đơn vị kinh doanh nói riêng mà còn đối với tiến trình hội nhập và phát triển kinh tế của đất nƣớc nói chung. Chính vì vậy, các công ty phải tự mình hoàn thiện quy trình xuất nhập khẩu nhằm múc đích trƣớc mắt là thích ứng với luật hải quan, sau đó các yêu cầu cấp bách đặt ra với mỗi công ty là đảm bảo nâng cao hiệu quả và thực hiện việc kinh doanh theo đúng quy định của nhà nƣớc. Hơn thế nữa, hiện tại ngành logistics ở Việt Nam có khoảng trên 2000 công ty với tốc độ phát triển rất nhanh. Tuy nhiên, quy mô hoạt động của đa số các công ty này còn nhỏ lẻ, chủ yếu đóng vai trò là vệ tinh cung cấp dịch vụ cho các công ty nƣớc ngoài. Bên cạnh đó, vì quy mô nhỏ lẻ nên có hiện tƣợng cạnh tranh không lành mạnh, nhất là cạnh tranh về giá – thi nhau giảm giá nhƣng thực tế lại không chú trọng việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ. Trong lộ trình gia nhập WTO của Việt Nam, đến 2011, chúng ta cam kết phải mở cửa 100% cho các công ty nƣớc ngoài khai thác dịch vụ này. Đây chính là một thách thức rất lớn cho các công ty giao nhận trong nƣớc khi làm dịch vụ cho chính các công ty trong nƣớc. Vì thế để khẳng định chất lƣợng phục vụ của mình cũng là một yêu cầu sống còn cho các công ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận đƣợc đặt ra cho các nhà lãnh đạo để đƣa ra các chiến lƣợc phát triển lâu dài cho công ty để có thề cạnh tranh với các đối thủ trong ngành , tạo sự tin tƣởng cho khách hàng với phƣơng châm, giá cả dịch vụ thấp, chất lƣợng dịch vụ nhanh, tốt bằng hoặc tốt hơn đối thủ cạnh tranh. Thời đại toàn cầu hóa không chỉ tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế của các nƣớc trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Vì vậy quốc gia cũng nhƣ doanh nghiệp muốn phát triển phải đẩy mạnh xuất khẩu, ƣu tiên cho các hoạt động xuất nhập khẩu nhằm tạo ra một lợi thế cạnh tranh nhất định cho mình. Chính vì thế, việc tìm hiểu, học hỏi và nâng cao trình độ về nghiệp vụ xuất nhập khẩu cần đƣợc chú trọng hơn. Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm và nghiệp vụ nên hiện nay các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động xuất nhập khẩu. Và đó cũng là lý do em quyết định chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện Quy trình thủ tục hải quan xuất nhập khẩu – Kinh doanh tại công ty TNHH MTV Gốm Mỹ Nghệ Sài Gòn” để làm đề tài tốt nghiệp.

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV GỐM MỸ NGHỆ SÀI GÒN

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Được thành lập vào năm 1996, SGNC đã có kế hoạch phát triển bền vững từ những ngày đầu, mặc dù chỉ là một công ty nhỏ Công ty liên tục cải tiến quản lý và hệ thống kiểm soát chất lượng, nhằm mang đến sản phẩm và giá cả tốt nhất cho khách hàng.

Với một đội ngũ năng động, chuyên nghiệp và sáng tạo, SGNC đã thực hiện một tốc độ tăng trưởng trung bình hằng năm 30% trong 5 năm 1997-2001

Năm 2002, SGNC đã giới thiệu thiết kế độc đáo và mở rộng sản xuất để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Đến nay, sản phẩm của SGNC đã được công nhận và phân phối rộng rãi trên khắp châu Âu Công ty vẫn tiếp tục nỗ lực mở rộng thị trường và đáp ứng nhu cầu đa dạng từ khách hàng.

 Tên và địa chỉ doanh nghiệp:

- Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN GỐM MỸ NGHỆ SÀI GÒN

- Tên tiếng anh: SAIGON CERAMICS ARTS ONE MEMBER

- Trụ sở chính: Tổ 5, Khánh Lộc, Tân Phước Khánh, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

- Văn phòng: 74 Hoàng Hoa Thám, Phường 7, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

- Email: sgnc_arts@hcm.vnn.vn Website: http://www.saigonceramics.com

- Tổng số lao động: 170 người

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 6

 Hình Thức sở hữu : Doanh Nghiệp Tƣ Nhân

- Sản xuất và mua bán hàng gốm sứ mỹ nghệ các loại

- Gia công các mặt hàng trang trí bằng gốm sứ

- Kinh doanh các sản phẩm làm từ mây, tre, lá, thiếc

SGNC đã không ngừng phát huy thế mạnh và mở rộng sản phẩm, trở thành công ty tiên phong trong lĩnh vực xuất khẩu Gốm Sứ Mỹ nghệ, một mặt hàng truyền thống của Việt Nam Điều này không chỉ giúp tăng doanh thu cho công ty mà còn góp phần tăng thu ngoại tệ cho nhà nước và phát triển kinh tế đất nước.

Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Thông qua các hoạt động xuất khẩu, sản xuất, liên doanh và hợp tác đầu tư, chúng ta có thể khai thác hiệu quả nguồn vốn, vật tư, nguyên liệu và nhân lực của đất nước Điều này không chỉ thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu mà còn góp phần tăng thu ngoại tệ cho nhà nước.

Dựa vào nhu cầu thị trường quốc tế, cần khai thác và áp dụng các phương thức mua bán phù hợp với các công ty nước ngoài và cơ sở sản xuất trong nước Điều này nhằm xây dựng kế hoạch bổ sung ngoài chỉ tiêu và pháp lệnh của Nhà nước, từ đó tăng cường nguồn hàng xuất khẩu.

Chủ động giao dịch với các cơ quan trong và ngoài nước nhằm ký kết hợp đồng kinh tế và dịch vụ với các đơn vị vận tải, dựa trên chỉ tiêu của Nhà nước và Bộ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu Kết hợp chặt chẽ với các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nước để nghiên cứu thị trường, đồng thời xây dựng hệ thống kho tàng và bến bãi, tổ chức việc tiếp nhận và vận chuyển hàng hóa an toàn, giảm thiểu tỷ lệ hao hụt.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 7

Nghiên cứu thị trường toàn cầu về sản phẩm và giá cả là cần thiết để tối ưu hóa giá hàng tiêu dùng, vật tư và thiết bị thiết yếu cho sản xuất và sinh hoạt Tham gia các cuộc đàm phán và ký kết hợp đồng kinh tế với các đối tác thương mại là một phần quan trọng trong chiến lược kinh doanh Đồng thời, việc thực hiện các cam kết trong hoạt động mua bán ngoại thương và các hoạt động liên quan đến xuất khẩu của công ty cũng cần được chú trọng.

- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

- Công ty phải chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiện

Công ty phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của nhà nước Việt Nam về quản lý vốn, tài sản, kế toán, kiểm toán và các chế độ liên quan khác.

- Công ty có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản nộp Ngân sách Nhà nước theo qui định của pháp luật

Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ lương, thưởng và cam kết sử dụng lao động được đào tạo nhằm nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên, đồng thời chú trọng đến công tác bảo hộ an toàn lao động.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 8

Cơ cấu tổ chức và nhân sự của công ty

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

 Giám đốc: Đứng đầu bộ máy tổ chức của công ty, đảm nhận các trọng trách sau:

 Tổ chức bộ máy nhân sự cho công ty

 Bồi dƣỡng, đào tạo nhân viên

 Giải quyết các chính sách về chế độ, lao động, tiền lương

 Chịu trách nhiệm về hành chánh quản trị

 Theo dõi hoạt động kinh doanh của các phòng nghiệp vụ

 Quản lý việc kí kết và thực hiện các hợp đồng kinh doanh

 Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho công ty

 Tham mưu về mặt pháp lý

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 9

Phó Giám đốc kinh doanh đảm nhiệm vai trò quan trọng trong việc quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, hàng hóa, máy móc và thiết bị Đồng thời, vị trí này cũng phụ trách xuất khẩu thành phẩm và thực hiện các thủ tục giấy tờ liên quan đến pháp lý.

 Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm về sản xuất, quản lý các dây chuyền sản xuất, các phân xưởng, nhà kho

 Tổ chức và quản lý thực hiện các mặt về công tác tổ chức nhân sự

 Các vấn đề về lương bổng, bảo hiểm xã hội

 Theo dõi việc thực hiện nội qui của nhân viên

Lắp đặt trang thiết bị thông tin, mua sắm văn phòng phẩm và quản lý hồ sơ tài sản công ty là những bước quan trọng nhằm ngăn chặn thất thoát tài sản.

Tổ chức hạch toán kế toán và lập Bảng tổng kết tài sản hàng tháng là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc báo cáo tình hình hoạt động, lập bảng cân đối thu chi và tính toán lợi nhuận theo quy định hiện hành.

 Tổ chức và thực hiện quản lý vốn và tài sản của công ty, hướng dẫn công tác kiểm kê theo quy định

Phòng kế toán có trách nhiệm kiểm tra và giám sát các hoạt động tài chính của các đơn vị trực thuộc công ty, bao gồm việc theo dõi thanh toán công nợ, thực hiện thanh toán các hợp đồng và thu tiền từ khách hàng.

 Giới thiệu, chào giá với khách hàng, cố gắng thuyết phục và giành đƣợc những khách hàng này bằng những cách có thể

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 10

Thường xuyên duy trì liên lạc và chăm sóc khách hàng, đồng thời thiết lập và cập nhật cơ sở dữ liệu khách hàng Ghi nhận và thu thập thông tin cần thiết để xử lý hiệu quả các khiếu nại từ khách hàng.

 Quản lý hồ sơ về giá cả, thông tin khách hàng, hướng dẫn và tư vấn cho khách

 Dựa theo hãng tàu khách hàng yêu cầu để Book tàu

Thu thập thông tin về lô hàng và chuẩn bị các chứng từ cần thiết cho khách hàng, bao gồm Danh sách đóng gói, Hóa đơn thương mại, Giấy chứng nhận xuất xứ, Giấy chứng nhận khử trùng, cùng với bảng kê chi tiết nguyên liệu.

 Gửi các thông tin cần thiết cho dịch vụ khai hải quan thuê

 Liên lạc và gởi chứng từ cho khách hàng khi đã thanh toán

 Giải quyết các vấn đề phát sinh trên các lô hàng

 Lập kế hoạch sản xuất, điều độ sản xuất

 Kiểm tra, đánh giá chất lƣợng nguyên vật liệu đầu vào

 Kiểm tra sản phẩm trước khi xuất kho, xử lý các sản phẩm không phù hợp

 Quản lý trang thiết bị sản xuất, và giám sát dụng cụ, thiết bị đo lường

 Quản lý hàng hoá xuất khẩu của công ty

 Đảm bảo các điều kiện để bảo quản hàng hoá tốt nhất

 Theo dõi việc vận tải cũng nhƣ kiểm tra việc đóng gói hàng hóa

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 11

Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010- 2012

1.4.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty giai đoạn 2010 – 2012

Bảng 1.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty giai đoạn 2010 – 2012 Đơn vị tính: USD

Giá trị Tỷ trọng (%) Xuất khẩu 503,898.08 90.74 575,014.26 89.33 732,502.41 90.18

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

Bảng biểu và biểu đồ cho thấy kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty đã tăng đáng kể qua các năm Cụ thể, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2011 đạt 115.91% so với năm 2010, với kim ngạch xuất khẩu đạt 103.55% và kim ngạch nhập khẩu tăng 12.37% Năm 2012, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tiếp tục tăng lên 126.19% so với năm 2011.

Năm 2012, hoạt động xuất khẩu của công ty Gốm Mỹ nghệ SG đạt 113.80% so với năm 2011, trong khi kim ngạch nhập khẩu chỉ tăng 12.39% Điều này cho thấy công ty chủ yếu tập trung vào xuất khẩu, với giá trị xuất khẩu cao và hoạt động nhập khẩu còn hạn chế Nhập khẩu nguyên liệu chỉ mới bắt đầu từ cuối năm 2010, dẫn đến khối lượng nguyên liệu nhập khẩu vẫn còn thấp.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 12

1.4.2 Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng giai đoạn 2010 – 2012

Bảng 1.2: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng giai đoạn 2010-2012 Đơn vị tính: USD

Hàng Gốm 258,701.27 51.34 315,567.83 54.88 272,417.65 37.19 Hàng mây, tre 116,501.24 23.12 151,228.75 26.30 266,191.38 36.34 Hàng Poly 83,848.64 16.64 72,854.31 12.67 114,123.88 15.58 Hàng khác 44,846.93 8.90 35,363.38 6.15 79,769.51 10.89

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

Năm 2011, công ty ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong xuất khẩu, đặc biệt là ở mặt hàng gốm và mây, tre Tuy nhiên, vào năm 2012, xuất khẩu gốm giảm 17.69% do thị trường nhập khẩu bão hòa và cạnh tranh gia tăng Ngược lại, mặt hàng mây, tre lại tăng 10.04% nhờ vào sự tin tưởng từ các thị trường, đặc biệt là Australia Mặt hàng mới của công ty cũng có sự tăng trưởng đáng kể, mặc dù giá trị vẫn chưa cao, nhưng dự đoán sẽ phát triển mạnh trong 5 năm tới theo xu hướng thị trường.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 13

1.4.3 Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu thị trườnggiai đoạn 2010 – 2012

Bảng 1.3: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu thị trường giai đoạn 2010-2012 Đơn vị tính: USD

Giá trị Tỷ trọng (%) Châu ÚC 214,459.02 42.56 251,741.24 43.78 337,610.36 46.09

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 14

Nhận xét: Qua bảng biểu và bảng đồ Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu thị trường chúng ta có thể nhận xét thấy rằng:

Công ty chủ yếu xuất khẩu vào khu vực Châu Úc, chiếm trên 40% tổng kim ngạch xuất khẩu, với tỷ lệ lần lượt là 42.56% năm 2010, 43.78% năm 2011 và 46.09% năm 2012 Giá trị hàng xuất khẩu vào thị trường Australia đạt tỷ trọng cao nhất, nơi mà người tiêu dùng rất yêu thích sản phẩm chất lượng và đẹp mắt Mặt hàng gốm của công ty kinh doanh rất hiệu quả tại thị trường này, và Australia cũng là quốc gia có mối quan hệ lâu dài với công ty, với số lượng khách hàng lớn và quen thuộc.

Khu vực Châu Mỹ là thị trường đầu tiên mà công ty hướng đến, với đại lý đặt tại California nhằm tìm kiếm khách hàng tại đây và các quốc gia lân cận Mặc dù thị trường Mỹ không phải là thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty, nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối kinh doanh với các quốc gia khác Lượng hàng xuất khẩu của công ty vào thị trường này tương đối ổn định qua các năm, trong đó Mỹ và Brazil là hai quốc gia tiêu thụ sản phẩm nhiều nhất Tuy nhiên, chính sách nhập khẩu khắt khe của hai quốc gia này về trọng tải, độ chính xác và các quy định chống khủng bố như ISF+10 đã tạo ra nhiều khó khăn cho công ty trong việc xuất khẩu, đồng thời các công ty nhập khẩu cũng rất kỹ lưỡng trong việc lựa chọn các đối tác đáp ứng tốt các yêu cầu nhập khẩu.

Châu Âu là thị trường lớn thứ hai của công ty, chỉ sau Châu Úc Tuy nhiên, các quốc gia tại Châu Âu không thường xuyên mua sản phẩm như những thị trường khác.

Nguyễn Thị Ánh Trang 15 thường mua sản phẩm vào các tháng cao điểm như dịp lễ và gần Tết để dự trữ cho việc kinh doanh, với số lượng hàng nhập khẩu từ 4 đến 20 container mỗi lần Công ty ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ tại thị trường Denmark, với giá trị xuất khẩu năm 2011 tăng 645.13 USD so với năm 2010 và năm 2012 tăng 1,798.62 USD so với năm 2011, gấp đôi so với các thị trường khác Trong khi đó, giá trị xuất khẩu vào The Netherlands ổn định, với các năm 2010, 2011 và 2012 lần lượt là 37,825.81 USD, 38,195.14 USD và 48,041.09 USD, cho thấy sự chênh lệch không đáng kể Ngoài ra, Spain và Belgium là hai đối tác mới của công ty, với hiệu quả kinh doanh cao nhờ giá trị xuất khẩu tăng đều qua các năm.

Khu vực Châu Á chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ trong tiêu thụ sản phẩm của công ty, đặc biệt tại Nhật Bản và Hàn Quốc Năm 2011, xuất khẩu vào Nhật Bản tăng 2.89% so với năm 2010, đạt 21,215.38 USD, và tiếp tục tăng trong năm 2012 Tại Hàn Quốc, năm 2011 ghi nhận mức tăng 7,700.69 USD so với năm 2010, và năm 2012 tăng thêm 11,255.24 USD Malaysia cũng là một thị trường tiêu thụ sản phẩm, nhưng với số lượng đơn hàng nhỏ lẻ, giá trị thu về từ quốc gia này chỉ đạt từ 6,000 đến 12,000 USD mỗi năm.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 16

Thuận lợi và khó khăn của công ty trong giai đoạn hiện nay

Công ty đã có nhiều năm kinh nghiệm xuất khẩu mặt hàng này, giúp xây dựng uy tín vững chắc trên thị trường trong nước và quốc tế.

Luôn nỗ lực cải tiến kỹ thuật và đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường năng lực sản xuất.

Trong quá trình phát triển, SGNC đã xây dựng được lòng tin từ khách hàng, nhà cung cấp và ngân hàng, tạo ra một lợi thế quan trọng Điều này sẽ hỗ trợ SGNC trong việc mở rộng thị phần một cách dễ dàng trong tương lai.

Công ty sở hữu đội ngũ nhân viên dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực Xuất Nhập khẩu, với sự đoàn kết và đồng lòng trong nội bộ nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và lớn mạnh của doanh nghiệp.

Ban lãnh đạo có trình độ và kinh nghiệm, cùng với phương pháp quản trị đúng đắn, đã tạo động lực cho nhân viên làm việc hiệu quả Sự quan tâm của ban lãnh đạo không chỉ nâng cao tinh thần làm việc mà còn khuyến khích việc lắng nghe ý kiến của toàn thể nhân viên, từ đó đảm bảo công việc đạt hiệu quả cao.

Công ty luôn cam kết thực hiện tốt các hợp đồng với khách hàng, từ đó xây dựng uy tín vững mạnh và tạo dựng thương hiệu riêng Đồng thời, công ty áp dụng các chiến lược và chính sách hiệu quả trên những thị trường khó tính như Mỹ và EU, giúp thu hút một lượng khách hàng lớn và dễ dàng tiếp cận với nhiều khách hàng tiềm năng trên toàn cầu.

Thị trường mở cửa mang đến cả cơ hội và thách thức cho các công ty trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, với sự cạnh tranh khốc liệt về giá cả, chất lượng sản phẩm và thị trường giữa các doanh nghiệp nội địa và quốc tế.

Trong thị trường truyền thống, sự xuất hiện của mặt hàng mới khá hạn chế, khiến khách hàng chỉ tập trung vào một số quốc gia quen thuộc, dẫn đến thị phần của Công ty ngày càng bị thu hẹp Gốm sứ Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia như Trung Quốc, Mexico, Thái Lan và Ấn Độ.

Cạnh tranh trong ngành gốm thủ công không chỉ đến từ các sản phẩm truyền thống mà còn từ các nhà máy sản xuất hàng loạt sản phẩm giả mạo Điều này khiến Công ty SVTT, do Nguyễn Thị Ánh Trang lãnh đạo, gặp khó khăn trong việc mở rộng mạng lưới kinh doanh và duy trì vị thế trên thị trường toàn cầu.

Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu đảm nhận công tác nghiên cứu thị trường, nhưng chuyên môn của bộ phận này còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng đưa ra quyết định phù hợp với nhu cầu thị trường.

- Do tính chất sản phẩm, việc chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hoá là điều mà Công ty luôn quan tâm

- Chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng, làm cho giá của sản phẩm tăng lên cao khó khăn trong việc báo giá cho khách hàng

Công ty chưa thành lập phòng ban Marketing, dẫn đến việc thương hiệu chưa được nhận diện rõ ràng cả trong và ngoài nước Mặc dù có bề dày hoạt động lâu năm, nhưng lượng khách hàng biết đến công ty vẫn còn hạn chế.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 18

QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN XUẤT NHẬP KHẨU KINH

Quy trình Thủ tục hải quan xuất khẩu – kinh doanh

2.1.1 Tập kết hàng hóa tại bãi

Sau khi hàng hóa được đóng gói vào carton hoặc pallet và xếp vào container tại Kho Tân Phước Khánh, Tân Uyên, Bình Dương của SGNC, Bộ phận vận tải sẽ tiến hành kéo container ra cửa khẩu theo quy định trong Booking Cửa khẩu này cũng là nơi thực hiện việc truyền dữ liệu và làm thủ tục Hải quan.

Công văn số 1767/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01/04/2014, quy định rằng doanh nghiệp chỉ được phép khai và nộp tờ khai hải quan khi hàng hóa đã được tập kết tại nơi kiểm hóa Điều này nhằm tăng cường quản lý và ngăn chặn các vi phạm liên quan đến việc lợi dụng hải quan điện tử.

2.1.2 Chuẩn bị Bộ chứng từ trước khi truyền dữ liệu hải quan

Hàng hóa đã đƣợc tập kết tại nơi kiểm hóa nhƣ quy định thì Bộ phận giao nhận sẽ lấy các số liệu nhƣ sau :

Báo cáo giao hàng từ Kho Tân Phước Khánh cung cấp thông tin chi tiết về việc đóng hàng, bao gồm số lượng cái/bộ, số lượng kiện, trọng lượng tịnh (Net Weight), trọng lượng tổng (Gross Weight), số khối, số container và số seal.

+ Bộ phận kinh doanh : Hợp đồng ngoại thương, Hóa đơn thương mại…

Sau khi tổng hợp đƣợc các thông tin cần thiết, Bộ phận giao nhận sẽ tiến hành khai hải quan điện tử bằng phần mêm ECUSK4

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 19

2.1.3 Khai báo hải quan điện tử

Sơ đồ : Quy trình hải quan điện tử

LỰA CHỌN LÔ HÀNG KIỂM TRA

KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

PHÂN CÔNG KIỂM TRA HÀNG HÓA

HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG TIẾP NHẬN TỞ KHAI

Doanh nghiệp Cơ quan hải quan

Hệ thống XLDL điện tử

- Kiểm tra DN tham gia KĐT (hồ sơ, thuế hợp lệ)

Kiểm tra cƣỡng chế thuế

- Tiếp nhận dữ liệu KĐT

Thực hiện khâu nghiệp vụ tiếp theo

Không chấp nhận Phản hồi lý do

Ghi nhận thông tin DN thuộc danh sách cƣỡng chế

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 20

Nếu doanh nghiệp không nằm trong danh sách được phép khai điện tử, hệ thống sẽ ghi nhận thông tin vào thông điệp điện tử không chấp nhận tờ khai Trong trường hợp doanh nghiệp gửi sai mã, họ cần gửi lại chứng từ điện tử và bắt đầu lại quá trình từ đầu Ngoài ra, nếu doanh nghiệp thuộc diện bỏ trốn hoặc giải thể, hệ thống XLDLĐT cũng sẽ ghi nhận thông tin này vào thông điệp điện tử không chấp nhận tờ khai.

Hệ thống kiểm tra tính logic các tiêu chí khai: các thông tin hợp chuẩn (mã HS, đơn vị tính,…) sắc thuế, thuế xuất, công thức tính thuế.(đk 3)

Doanh nghiệp nằm trong danh sách cƣỡng chế vẫn được phép mở tờ khai, tuy nhiên cần ghi nhận thông tin này vào hệ thống điện tử chấp nhận tờ khai theo quy định.

Ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận thông tin khai hải quan:

Nếu tờ khai vi phạm các điều kiện 1, 2, 3, hệ thống XLDLĐT sẽ gửi thông điệp điện tử không chấp nhận tờ khai cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu tờ khai hợp lệ, hệ thống sẽ cấp số tờ khai chính thức và gửi thông điệp điện tử chấp nhận tờ khai cho doanh nghiệp.

- Chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin hải quan điện tử (luồng xanh)

- Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan hàng hóa

- Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa trước khi thông quan hàng hóa (luồng đỏ)

Luồng xanh: Nếu có đủ một trong các điều kiện sau:

 Hàng xuất khẩu (trừ hàng xuất khẩu từ nguyên liệu nhập khẩu)

 Hàng hóa xuất khẩu có điều kiện nhƣng đã nộp văn bản cho phép cho cơ quan Hải quan

 Hàng hóa thuộc diện bắt buộc phải có giấy phép nhƣng nhƣng doanh nghiệp chƣa nộp văn bản cho phép cho cơ quan Hải quan

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 21

 Hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế ngay

 Hàng hóa thuộc luồng xanh nhƣng phát hiện có nghi vấn về hồ sơ hải quan

 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật về Hải quan

Hàng hóa không nằm trong luồng xanh hoặc luồng vàng sẽ được kiểm tra thực tế nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan, dựa trên kết quả thu thập và phân tích thông tin quản lý rủi ro từ cơ sở dữ liệu, từ trinh sát hải quan, và từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân cũng như hải quan của các nước.

Bộ phận kiểm tra hồ sơ

1 Kiểm tra chính sách mặt hàng

5 Phân phối thông tin hồ sơ chƣa hợp lệ

4 Ghi nhận thông tin kiểm tra: thông báo điều chỉnh thuế

2 Ghi nhận thông tin kiểm tra

Chuyển sang khâu kiểm tra thực tế

Chuyển sang khâu giám sát

Bắt đầu kiểm tra hồ sơ

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 22 a Công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra hồ sơ thực hiện đối chiếu thông tin khai điện tử với hồ sơ giấy

- Kiểm tra chính sách mặt hàng tiến hành đối chiếu chính sách mặt hang và giấy phép

- Ghi nhận thông tin kiểm tra

- Trong trường hợp không phải kiểm tra về thuế:

+ Nếu cần phải kiểm tra thực tế hàng hóa thì trình lãnh đạo chi cục kiểm tra thực tế hàng hóa

+ Nếu không phải kiểm tra thực tế hàng hóa và hồ sơ không hợp lệ thì phải hồi lại cho doanh nghiệp để bổ sung hồ sơ

+ Nếu không phải kiểm tra thực tế hàng hóa và hồ sơ hợp lệ thì chuyển sang khâu giám sát để thông quan

- Trong trường hợp cần phải kiểm tra về thuế, chuyển hồ sơ sang nhóm kiểm tra chính sách thuế

- Nhóm kiểm tra chính sách thuế tiến hành đối chiếu chính sách thuế

- Ghi nhận thôn tin kiểm tra:

Để kiểm tra thực tế hàng hóa, lãnh đạo chi cục cần được trình báo Nếu không cần kiểm tra thực tế và hồ sơ không hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nhận thông báo để bổ sung hồ sơ cần thiết.

Nếu không cần kiểm tra thực tế hàng hóa và hồ sơ hợp lệ, quy trình sẽ chuyển sang giai đoạn giám sát để thông quan Trong trường hợp doanh nghiệp gửi đơn đề nghị sao trích nội dung giấy phép để thực hiện thủ tục hải quan tại chi cục khác, công chức Hải quan có trách nhiệm xử lý yêu cầu này.

Công chức Hải quan sẽ kiểm tra và đối chiếu dữ liệu về lượng hàng hóa đã thực xuất với đơn đề nghị của doanh nghiệp Khi thực hiện thủ tục trừ lùi giấy phép, họ sẽ xác nhận lượng hàng còn lại và ghi nhận trên phiếu theo dõi trừ lùi tương ứng với giấy phép đó.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 23

Giấy phép trừ lùi được in và chuyển cho đội trưởng đội thông quan để ký và đóng dấu bởi “Chi cục Hải quan điện tử” Sau khi hoàn tất, giấy phép trừ lùi sẽ được trả lại cho doanh nghiệp.

2.1.4 Thực hiện theo kết quả phân luồng

Trường hợp thông quan luồng xanh:

- Doanh nghiệp: mang tờ khai in (02 bản) đến bộ phận giám sát của chi cục hải quan, cửa khẩu để thông quan hàng hóa

- Bộ phận giám sát của chi cục hải quan cửa khẩu:

+ Tiếp nhận tờ khai của doanh nghiệp

+ Kiểm tra, đối chiếu tờ khai với thông tin khai điện tử trên hệ thống

Xác nhận hàng đã thông quan điện tử cần được in thành tờ khai, sau đó giao cho người khai hải quan một bản và chuyển một bản cho chi cục Hải quan điện tử lưu trữ sau 15 ngày.

+ Cập nhật kết quả đã xác nhận vào hệ thống xử lý dữ liệu Hải quan điện tử

Hủy xác nhận thực xuất trên hệ thống xử lý dữ liệu Hải quan điện tử đối với hàng hóa đã được xác nhận thực xuất nhưng không thực sự xuất khẩu.

Trường hợp thông quan luồng vàng:

- Doanh nghiệp: nộp, xuất trình tờ khai in (02 bản) cùng chứng từ giấy thuộc hồ sơ cho Chi cục Hải quan điện tử theo yêu cầu

+ Kiểm tra các chứng từ thuộc hồ sơ Hải qua do doanh nghiệp nộp, xuất trình

+ Nhập kết quả kiểm tra vào hệ thống

+In phiếu ghi kết quả kiểm tra chuyển trả cho doanh nghiệp một bản, lưu 1 bản cùng chứng từ giấy đã đƣợc kiểm tra

+ Xác nhận thông quan trên hệ thống nếu các chứng từ nộp, xuất trình hợp lệ

+ Yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa trước khi thông quan nếu có nghi vấn

Trong trường hợp hàng hóa được thông quan ngay, đội trưởng đội thông quan Chi cục Hải quan điện tử sẽ phê duyệt kết quả kiểm tra và quyết định thông quan trực tiếp trên hệ thống.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 24

Khi hàng hóa cần được kiểm tra thực tế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử sẽ quyết định việc thực hiện kiểm tra này trước khi tiến hành thông quan.

Quy trình thủ tục nhập khẩu – kinh doanh

2.2.1 Ký kết hợp đồng dịch vụ

Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Cát Thái chuyên nhập khẩu và kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận Gần đây, công ty đã ký kết hợp đồng ngoại thương với Công ty Behn Meyer Specialty Chemicals Sdn.Bhd tại Singapore để nhập khẩu 20.000 kg hạt nhựa nguyên sinh Polycarbonat/LEXAN 121 SRM.

Việc tổ chức thực hiện các thủ tục và quy trình nhập khẩu lô hàng tại cảng Cát Lái bao gồm giao hàng nguyên cont với 1 container 40 feet theo vận đơn số HJSCSIN328212400 ngày 05/01/2014, thuộc hợp đồng số 40005680 ngày 13/11/2012.

2.2.2 Thuê tàu và mua bảo hiểm

2.2.2.1 Thuê tàu Đối với lô hàng này, do mua theo giá CIF HoChiMinh City port nên Công ty Cát Thái không có nghĩa vụ thuê tàu

2.2.2.2 Mua bảo hiểm Đối với lô hàng này, do mua theo giá CIF HoChiMinh City port nên Công ty Cát Thái không có nghĩa vụ mua bảo hiểm

2.2.3 Nhận và kiểm tra bộ chứng từ hàng nhập khẩu Đối với hàng nhập khẩu của Công ty, nhằm tránh những sai sót trong quá trình làm chứng từ gây khó khăn cho việc làm thủ tục thông quan lô hàng, nhà xuất khẩu sẽ fax bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu để nhà nhập khẩu kiểm tra trước khi gửi bộ chứng từ gốc Để công việc giao nhận đƣợc tiến hành nhanh chóng và thuận lợi thì ngay khi nhận đƣợc bộ chứng

Nguyễn Thị Ánh Trang, 28 tuổi, là nhân viên giao nhận, có nhiệm vụ kiểm tra kỹ lưỡng tính chính xác, đồng nhất và hợp lệ của từng chứng từ Việc này nhằm đảm bảo giải quyết nhanh chóng các thủ tục thông quan cho lô hàng.

Kiểm tra hợp đồng ngoại thương

 Số và ngày hợp đồng

 Tên và địa chỉ các bên mua bán

 Mô tả hàng hóa (tên hàng, số lƣợng, đơn giá, tổng trị giá)

 Điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF, CFR…)

 Thời điểm và địa điểm giao hàng

Kiểm tra hóa đơn thương mại

 Số và ngày của hợp đồng trên hóa đơn (nếu có)

 Số và ngày của hóa đơn

 Tên và địa chỉ các bên mua bán

 Mô tả hàng hóa (tên hàng, số lƣợng, trọng lƣợng đơn giá, tổng trị giá)

 Điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF, CFR…)

 Phương thức thanh toán (nếu có)

 Số và ngày của invoice trên Packing list

 Mô tả hàng hóa (tên hàng, số lƣợng)

 Trọng lƣợng tịnh, trọng lƣợng cả bì

 Quy cách đóng gói, loại bao bì

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 29

Kiểm tra Bill of Lading

Thông tin về ô shipper, consignee và notify rất quan trọng trong quy trình giao nhận hàng hóa Đặc biệt, ô Consignee cần phải ghi rõ tên và địa chỉ chính xác của Công ty TNHH SX và TM Cát Thái, vì chỉ có người được chỉ định trong mục này mới có quyền nhận hàng.

 Tên tàu, cảng bốc, cảng dỡ

 Tên hàng, số lƣợng , trọng lƣợng tịnh, trọng lƣợng cả bì

2.2.4 Lấy lệnh giao hàng – Kiểm tra D/O

Lệnh giao hàng (D/O) được cấp bởi bên Forwarder cho Công ty Cát Thái, và nhân viên Cát Thái sẽ mang lệnh này ra cảng Cát Lái để nhận hàng Các khoản phí mà Công ty Cát Thái phải trả khi lấy D/O bao gồm: D/O charge 1.500.000 đ, THC 800.000 đ, CFS charge 1.400.000 đ, Agent 600.000 đ, và Cont impalance charge 300.000 đ Tại văn phòng đại lý hãng tàu, nhân viên sẽ đóng dấu “Hàng giao thẳng” hoặc “Giao nguyên cont” lên D/O, và điền vào “Giấy mƣợn container về kho riêng làm hàng nhập” theo mẫu của hãng tàu và thanh toán cước phí Nhân viên hãng tàu sẽ đóng dấu “Giao nguyên cont” lên D/O, xuất phiếu thu tiền và “Giấy yêu cầu hạ container rỗng”, trong đó quy định địa điểm trả container rỗng.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 30

2.2.5 Thủ tục hải quan hàng nhập khẩu

2.2.5.1 Lập bộ chứng từ cần thiết để khai báo hải quan

2.2.5.1.1 Lên tờ khai hải quan nhập khẩu và phụ lục tờ khai (nếu có)

Nhân viên giao nhận dựa vào thông tin từ báo cáo kiểm tra để lập tờ khai hải quan hàng nhập khẩu thủ công theo mẫu HQ/2002-NK, thực hiện qua tờ khai điện tử.

+ Tiêu thức 1: Người nhập khẩu:

0 3 0 1 7 5 8 6 4 7 Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Cát Thái

443/11 Lê Văn Sỹ, Phường 12, Quận 3, TPHCM ĐT: 54348

+ Tiêu thức 2: Người xuất khẩu:

Behn Meyer Specialty Chemicals Sdn.Bhd (418978H)

No 5 Jalan TP2, Taman Perindustrian Sime UEP, 47500 Subang Jaya, Selangor Darul Ehsan, Malaysia

Trong trường hợp này, người ủy thác không cần kê khai và để trống, vì người nhập khẩu và chủ sở hữu lô hàng là Công ty Cát Thái, do đó không có hợp đồng ủy thác nào tồn tại.

+ Tiêu thức 4: Đại lý làm thủ tục Hải quan: Trường hợp này không kê khai, để trống vì

Công ty Cát Thái tự làm thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu của mình

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 31

Lô hàng này thuộc danh mục hàng hóa cần giấy phép nhập khẩu tự động theo Thông tư 17/2008/TT-BCT, nhưng nhân viên giao nhận đã không kê khai tiêu thức giấy phép Dù vậy, Hải quan vẫn chấp nhận tờ khai mà không yêu cầu bổ sung thông tin.

+ Tiêu thức 8: Hóa đơn thương mại:

+ Tiêu thức 9: Phương tiện vận tải:

Tên, số hiệu: HANJIN NINGBO 0001E

+ Tiêu thức 10:Vận tải đơn:

+ Tiêu thức 11: Nước xuất khẩu:

+ Tiêu thức 12: Cảng, địa điểm xếp hàng:

+ Tiêu thức 13: Cảng, địa điểm dỡ hàng:

+ Tiêu thức 14: Điều kiện giao hàng:

+ Tiêu thức 15: Đồng tiền thanh toán:

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 32

+ Tiêu thức 16: Phương thức thanh toán:

17 Tên hàng, quy cách phẩm chất

24 Thuế nhập khẩu 25 Thuế GTGT (hoặc TTĐB)

Thuế suất Tiền thuế Trị giá tính thuế

27 Tổng số tiền thuế và thu khác: Bằng số: 121.588.080 VNĐ

Bằng chữ: Một trăm hai mươi mốt triệu năm trăm tám mươi tám nghìn tám mươi đồng

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 33

+ Tiêu thức 28: Chứng từ kèm theo:

+ Tiêu thức 29: Người khai hải quan ký tên và đóng dấu:

Lô hàng này là hàng nhập khẩu của công ty nên Phó Giám đốc Công ty – Bà Phan Nguyễn Thị Mai Hương sẽ ký tên và đóng dấu

Do lô hàng chỉ có một mặt hàng nên không cần lên phụ lục tờ khai

2.2.5.1.2 Lên tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu

Trong trường hợp này, vì hàng hóa không thuộc các trường hợp sau nên phải lập

Tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu ký hiệu HQ/2008-TGTT:

 Hàng hóa nhập khẩu của KCX, DN chế xuất;

 Hàng nhập khẩu theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu, gia công và phi mậu dịch;

 Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tƣợng miễn thuế, xét miễn thuế;

 Hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của các doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài

+ Tiêu thức 6: Số thứ tự mặt hàng trong tờ khai hàng hóa nhập khẩu:

01 + Tiêu thức 7: Giá mua trên hóa đơn:

2,89 + Tiêu thức 23: Trị giá tính thuế nguyên tệ:

2,89 + Tiêu thức 24: Trị giá tính thuế bằng Đồng Việt Nam:

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 34

+ Tiêu thức 25: Người khai hải quan ký tên và đóng dấu:

Lô hàng này là hàng nhập khẩu của công ty nên Phó Giám đốc Công ty – Bà Phan Nguyễn Thị Mai Hương sẽ ký tên và đóng dấu

2.2.5.1.3 Lập hồ sơ hải quan:

Nhân viên giao nhận chuẩn bị hồ sơ hải quan cho lô hàng thủy tinh theo hợp đồng số 40005680 ngày 13/11/2012, bao gồm việc tập hợp và sắp xếp các chứng từ cần thiết theo thứ tự quy định.

 Phiếu tiếp nhận, bàn giao hồ sơ Hải quan - 01 bản chính

 Tờ khai Hải quan HQ/2002-NK (Import Declaration) - 02 bản chính

 Tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu HQ/2008-TGTT - 02 bản chính

 Giấy giới thiệu (Letter of Recommendation) của Công ty TNHH SX TM Cát Thái - 01 bản chính

 Hợp đồng thương mại (Sales Contract) và phụ lục hợp đồng (Annex of Contract) - 01 bản sao y

 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) - 01 bản chính và 01 bản sao y

 Phiếu đóng gói (Packing list – P/L) - 01 bản chính và 01 bản sao y

 Vận đơn đường biển (Bill of Lading – B/L) - 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của các bản vận tải đơn có chữ copy

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 35

2.2.5.2 Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu loại hình kinh doanh tại Cát Lái

2.2.5.2.1 Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ, đăng ký Tờ khai, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra:

Tại các cảng, quy trình đầu tiên cho người làm thủ tục Hải quan là lấy số thứ tự và chờ đến lượt Khi đến lượt, họ sẽ được phân vào ô số tại khu vực đăng ký tờ khai và sau đó gặp cán bộ đăng ký để mở tờ khai.

1 Nhân viên giao nhận nộp bộ hồ sơ Hải quan vào bộ phận đăng ký XNK cụ thể là cửa của Hải quan Đinh Huỳnh Hồng Hà Hải quan đăng ký sẽ nhập mã số thuế của doanh nghiệp để kiểm tra điều kiện cho phép mở tờ khai của doanh nghiệp trên hệ thống còn nợ thuế, kiểm tra ân hạn thuế và bảo lãnh thuế

Công ty TNHH SX TM Cát Thái không có nợ thuế, do đó, Hải quan đã tiến hành kiểm tra sơ bộ hồ sơ của doanh nghiệp để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác theo quy định của Luật Hải quan Việt Nam.

2 Khi hồ sơ hợp lệ thì Hải quan đăng ký sẽ nhập thông tin trên Tờ khai Hải quan, tờ khai trị giá và các thông tin liên quan khác (nếu có) vào hệ thống máy tính Sau khi thông tin được nhập vào máy tính, thông tin được tự động xử lý (theo chương trình hệ thống quản lý rủi ro) và đƣa ra Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra Hải quan

Lệnh hình thức và mức độ kiểm tra Hải quan được phân chia thành ba mức độ khác nhau, bao gồm mức 1, 2 và 3, tương ứng với các luồng xanh, vàng và đỏ.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN

Thuận lợi và Khó khăn

Thực hiện quy trình xuất nhập khẩu đúng cách theo từng bước không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn giảm thiểu thời gian lãng phí Việc này sẽ rút ngắn thời gian hoàn thành quy trình mà vẫn đảm bảo chất lượng.

- Về cơ bản, quy trình XNK của các doanh nghiệp là giống nhau

Hệ thống pháp luật điều chỉnh quy trình xuất nhập khẩu (XNK) không chỉ bị ảnh hưởng bởi chính sách và chế độ pháp luật của quốc gia mà còn phải tuân thủ các quy định của luật pháp quốc tế, nhằm bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp trong nước.

Quản lý thông tin bằng các ứng dụng điện tử mang lại khả năng tìm kiếm nhanh chóng và chính xác, giúp tiết kiệm thời gian và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.

Mối quan hệ tốt với bạn hàng là yếu tố quan trọng giúp công việc xuất nhập khẩu trở nên dễ dàng hơn Sự tín nhiệm và tin tưởng lẫn nhau trong giao dịch buôn bán sẽ thúc đẩy quy trình XNK diễn ra nhanh chóng và đơn giản hơn.

- Thời gian thực hiện quy trình XNK chiếm nhiều thời gian nên không mang lại hiệu quả cao

Quy trình thủ tục xuất nhập khẩu thường phức tạp, với các bước liên kết chặt chẽ, có thể gây ra sự đình trệ nếu một bước bị ảnh hưởng Điều này không chỉ làm chậm tiến độ mà còn có thể dẫn đến những vấn đề phức tạp, khiến thời gian xử lý tăng đột biến.

Một số công đoạn phức tạp và nhiều thủ tục, giấy tờ có thể được giải quyết nhanh chóng hơn thông qua mối quan hệ với các tổ chức liên quan, đặc biệt là trong khâu thủ tục hải quan.

- Việc chọn phương tiện vận chuyển cũng ảnh hưởng đến thời gian doanh nghiệp nhận hàng

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Trang 43

- Hệ thống pháp luật chƣa hoàn chỉnh vẫn còn có nhiều kẽ hở khiến cho quy trình XNK trở nên tiêu cực hơn

Quản lý không đồng nhất từ các ban lãnh đạo đến nhân viên ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả của quá trình xuất nhập khẩu.

Sự biến động tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đáng kể đến tỷ trọng xuất nhập khẩu Khi tỷ giá tăng, xuất khẩu được khuyến khích trong khi nhập khẩu bị hạn chế, và ngược lại.

Một số Giải pháp

Xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên trách làm thủ tục hải quan và nắm vững luật lệ trong nước cũng như quốc tế sẽ mang lại lợi thế lớn cho công ty, giúp tuân thủ quy định và giảm thiểu sai sót do thiếu thông tin Công ty nên chỉ định một hoặc hai nhân viên để cập nhật thông tin và hiểu rõ các quy định như Incoterm.

2010, các văn bản về TTHQĐT,…

Đào tạo và nâng cao nghiệp vụ là rất quan trọng, vì vậy chúng tôi tổ chức các khóa học ngắn hạn về giá tính thuế, mã số hàng hóa và nghiệp vụ ngoại thương dành cho nhân viên chứng từ và giao nhận.

Để nâng cao hiệu quả công tác khái báo TTHQĐT, việc thay mới hoặc nâng cấp thiết bị công nghệ là cần thiết Điều này giúp cải thiện tốc độ khai báo và xử lý thông tin, đồng thời khắc phục tình trạng cũ kỹ, lạc hậu của hệ thống hiện tại.

Chúng tôi đã thành lập một bộ phận chuyên nghiên cứu các đặc tính của sản phẩm nhằm dự báo những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển, như thời gian vận chuyển kéo dài hoặc các yếu tố môi trường như nhiệt độ và độ ẩm, có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

- Duy trì và tạo mối quan hệ tốt với hải quan để hoạt động thủ tục hải quan đƣợc diễn ra trôi trải hơn

Công ty sở hữu đội ngũ nhân viên tốt nghiệp từ các Trường Đại học, Cao đẳng uy tín và giàu kinh nghiệm Để tối ưu hóa nguồn nhân lực, công ty cần tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên tham gia các chương trình học tập và nghiên cứu, đặc biệt là thông qua các đợt thực tập, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Ngày đăng: 24/06/2021, 03:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w