1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHUAN NGHE NGHIEP GIAO VIEN TIEU HOC

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 30,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với những tiêu chí có điểm từ 3 trở xuống hoặc đạt điểm 10 phải được ít nhất 50% số giáo viên trong trường tán thành; c Hiệu trưởng thực hiện đánh giá, xếp loại: - Xem xét kết quả tự[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠTẺH

BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

HÈ 2010

Chuyên đề 1

CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG:

1 Trong một năm học, giáo viên được đánh giá, xếp loại một số nội dung:

- Đánh giá, xếp loại tay nghề theo công văn số 1342/SGD&ĐT ngày 24 tháng 10

năm 2007 của Sở GD&ĐT Lâm Đồng:

- Đánh giá toàn diện giáo viên theo hướng dẫn số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20

tháng 10 năm 2006 của Bộ GD&ĐT:

- Đánh giá giáo viên cuối năm học theo Quyết định 06/2006/QĐ-BNV ngày 21

tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ:

- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo Quyết định

14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04tháng 5 năm 2007 của Bộ GD&ĐT, …

2 Quá trình xây dựng và ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học được xây dựng từ năm 2000 và trải qua 4 giai đoạn:

- Giai đoạn tiếp nhận các tri thức và kinh nghiệm các nước về chuẩn nghề nghiệp giáo viên và vận dụng thử (từ năm 2000-2001)

- Giai đoạn từ năm 2002-2003: xây dựng dự thảo văn bản chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng để lấy ý kiến đông đảo giáo viên, CBQL trong ngành và dư luận xã hội Sau đó dự thảo văn bản chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học được thử nghiệm hẹp trên 2200 giáo viên để sửa chữa và chuẩn bị cho cuộc thí nghiệm rộng

- Giai đoạn áp dụng thử nghiệm trên diện rộng (2500 giáo viên tiểu học) để có cơ sở sửa chữa, hoàn thiện văn bản Giai đoạn này được tiến hành từ 2004 đến quý 2/2005

- Giai đoạn sửa chữa, hoàn thiện văn bản chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học để có thể ban hành Giai đoạn này được tiến hành từ 5/2005 đến 5/2007

Quá trình xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học được tiến hành nghiêm túc

3 Cấu trúc Quy định vế Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học ban hành kèm theo Quyết định 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04tháng 5 năm 2007 của Bộ GD&ĐT:

Bao gồm 4 chương, 14 điều, trong đó:

- Chương I: Quy định chung (4 điều)

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học Điều 3: Mục đích ban hành chuẩn

Điều 4: Lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí của chuẩn

- Chương II: Các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (3 điều)

Điều 5: Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống Điều 6: Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức

Điều 7: Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kĩ năng sư phạm

- Chương III: Tiêu chuẩn xếp loại; quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học (3 điều)

Điều 8: Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, yêu cầu, lĩnh vực của chuẩn Điều 9: Tiêu chuẩn xếp loại chung cuối năm học

Trang 2

Điều 10: Quy trình đánh giá, xếp loại

- Chương IV: Tổ chức thực hiện (4 điều)

Điều 11: Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều 12: Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo Điều 13: Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo Điều 14: Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường

II MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC (NNGVTH):

1 Bản chất của việc đánh giá giáo viên tiểu học (GVTH) theo chuẩn:

- Đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học thực chất là đánh giá năng lực của giáo viên:

*

phân tích:

Các nguồn đào tạo khác nhau Trình độ đào tạo khác nhau Năng lực có tương xứng với bằng cấp ? Đánh giá nghề chính là đánh giá năng lực (khác đánh giá con người): Năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học được hiểu là khả năng tổ chức và thực hiện các hoạt động giáo dục và dạy học, đảm bảo cho hoạt động có kết quả theo mục tiêu của giáo dục tiểu học Năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học biểu hiện ở phẩm chất đạo đức nghề, kiến thức nghề và kĩ năng nghề (trong Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học thể hiện ở 3 lĩnh vực: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; Kiến thức và Kĩ năng sư phạm) Đánh giá giáo viên theo chuẩn là quá trình thu thập đầy đủ các minh chứng thích hợp về năng lực nghề nghiệp của giáo viên

Chất lượng giáo viên tiểu học quyết định chất lượng giáo dục tiểu học: Chất

Lĩnh

vực

Yêu cầu 1 Yêu cầu 2 Yêu cầu 3 Yêu cầu 4 Yêu cầu 5

Tiêu chí a Tiêu chí b Tiêu chí c Tiêu chí d

Mức Tốt Mức Khá Mức T.Bình

Mức Kém

Minh chứng 1 Minh chứng 2 Minh chứng 3 Minh chứng 1 Minh chứng 2 Minh chứng 3

Trang 3

lượng giáo dục chịu nhiều tác động (CSVC, đời sống nhân dân, …) nhưng quyết định là chất lượng đội ngũ giáo viên

Dạy học ở tiểu học là một nghề: Nắm vững nội dung chương trình, am hiểu về

phương pháp + Ứng xử  sản phẩm (học sinh, con người)

Đáp ứng Mục tiêu giáo dục tiểu học: Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở

(Mục tiêu giáo dục phổ thông: Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Tất cả các trường tiểu học, các trường có lớp tiểu học cùng đánh giá:

*

phân tích:

Tạo sự công bằng giữa các trường, giáo viên tiểu học

2 Mục đích của việc đánh giá giáo viên tiểu học (GVTH) theo chuẩn:

- Làm cơ sở để xây dựng, đổi mới nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở các khoa, trường cao đẳng, đại học sư phạm

- Giúp giáo viên tiểu học tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

- Làm cơ sở để đánh giá giáo viên tiểu học hằng năm theo Quy chế đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập ban hành kèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phục vụ công tác quy hoạch, sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

- Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên tiểu học được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp nhưng chưa đáp ứng điều kiện về văn bằng của ngạch ở mức cao hơn

- Đánh giá toàn diện về nghề nghiệp giáo viên tiểu học:

*

phân tích:

Thực tế: Cách kiểm tra, đánh giá như thế nào thì người thực hiện sẽ làm như vậy (kiểm tra học sinh, kiểm tra giáo viên, …)

3 Một số thuật ngữ dùng trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học:

- “Chuẩn” là gì ?

Theo từ điển Tiếng Việt:

+ Là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó làm cho đúng

+ Là cái được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị đo lường

+ Là cái được công nhận là đúng theo quy định hoặc theo thói quen trong xã hội

“Chuẩn” trong văn bản Chuẩn NNGVTH được hiểu theo nghĩa thứ nhất và thứ ba

- “Yêu cầu” là gì ?

Theo từ điển Tiếng Việt:

Nêu ra điều gì với người nào đó, tỏ ý muốn người đó làm, biết rằng đó là việc thuộc nhiệm vụ, trách nhiệm hoặc quyền hạn, khả năng người ấy Yêu cầu còn là điều cần phải đạt được trong một việc nào đó

“Yêu cầu” trong văn bản Chuẩn NNGVTH là điều đòi hỏi người giáo viên tiểu học phải đạt được về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và về kiến thức, kỹ năng sư phạm đúng với vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người giáo viên

Trang 4

*

phân tích:

Ví dụ: Yêu cầu về kĩ năng sư phạm: lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo

án theo hướng đổi mới

Các yêu cầu của chuẩn làm thành “thước đo” với các thang bậc nhất định để áp vào năng lực nghề nghiệp của giáo viên, xem năng lực nghề nghiệp của giáo viên ở nấc thang nào

- “Tiêu chí” là gì ?

Theo từ điển Tiếng Việt:

+ Là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loại một sự vật, hiện tượng

+ Tiêu chí trong Văn bản Chuẩn: Nh ng d u hi u đ c tr ng c th hoá n i dung yêuữ ấ ệ ặ ư ụ ể ộ

c u mà có th nh n d ng trong th c t ầ ể ậ ạ ự ế

*

phân tích:

Ví dụ: yêu cầu :Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới” được cụ thể hóa thành 4 tiêu chí a, b, c, d:

- “Minh chứng” là gì ?

Là chứng cứ được dẫn ra để xác định một cách khách quan mức đạt được về một tiêu chí

- “Mức” là gì ?

Trình độ đạt được về một tiêu chí

Mức Trung bình: 5-6 điểm

- “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học”:

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là văn bản quy định những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức và kĩ năng sư phạm đối với người giáo viên tiểu học nhằm đáp ứng được mục tiêu giáo dục trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa

và hội nhập quốc tế

III YÊU CẦU KHI ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI:

- Đảm bảo chính xác, khách quan, công khai, công bằng, dân chủ Phải dựa vào các kết quả đạt được thông qua các minh chứng phù hợp với các lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí của Chuẩn

- Xác định được mặt mạnh, mặt yếu về năng lực nghề nghiệp, hiệu quả làm việc trong điều kiện cụ thể của nhà trường để giúp giáo viên phát triển khả năng giáo dục và dạy học

- Thực hiện theo đúng các quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT và văn bản hướng dẫn của các cấp quản lý Xây dựng môi trường thân thiện, dân chủ và thật sự tôn trọng lẫn nhau trong quá trình đánh giá Không tạo nên sự căng thẳng cũng như không gây

áp lực cho cả phía quản lý và giáo viên

IV NỘI DUNG CHUẨN NNGVTH:

(Lĩnh vực  Yêu cầu  Tiêu chí  Minh chứng)

1 Lĩnh vực 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

1.1 Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc:

Trang 5

a) Tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, góp phần phát triển đời sống văn hoá cộng đồng, giúp đỡ đồng bào gặp hoạn nạn trong cuộc sống:

- (TB: 5-6 điểm) Có tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hương

đất nước, góp phần phát triển đời sống văn hoá cộng đồng, giúp đỡ đồng bào gặp hoạn nạn trong cuộc sống

- (Khá: 7-8 điểm) Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động xã hội nêu trên.

- (Tốt: 9-10 điểm) Gương mẫu và vận động mọi người tham gia các hoạt động xã hội

nêu trên

- (Kém: <5 điểm) Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế.

b) Yêu nghề, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốtý nhiệm

vụ giáo dục học sinh:

- Yên tâm với nghề dạy học

- Tận tụy với nghề, tích cực tham gia các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp; hoàn thành đầy đủ chức trách và nhiệm vụ giáo dục và giảng dạy

- Say mê với công việc dạy học, luôn cải tiến, đúc rút kinh nghiệm, nâng cao tay nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

c) Qua hoạt động dạy học, giáo dục học sinh biết yêu thương và kính trọng ông bà, cha mẹ, người cao tuổi; giữ gìn truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam; nâng cao ý thức bảo vệ độc lập, tự do, lòng tự hào dân tộc, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội:

- Có liên hệ thực tế vào nội dung bài giảng để giáo dục học sinh biết yêu thương và kính trọng ông bà, cha mẹ, người cao tuổi; giữ gìn truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam; nâng cao ý thức bảo vệ độc lập, tự do, lòng tự hào dân tộc, yêu nước, yêu chủ nghĩa

xã hội

- Thường xuyên có những biện pháp cụ thể, thiết thực thông qua các hoạt động dạy học trên lớp và các hoạt động ngoại khóa để giáo dục học sinh những vấn đề đạo đức nêu trên

- Ngoài hoạt động dạy học, tích cực tổ chức và hướng dẫn học sinh tham gia các hoạt động xã hội từ thiện, hoạt động công ích ở nhà trường và địa phương để giáo dục học sinh những vấn đề đạo đức nêu trên

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

d) Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước:

- Tham gia đầy đủ các buổi học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước do các cấp quản lí tổ chức

- Tích cực tham gia và vận động đồng nghiệp cùng tham gia các buổi học tập, nghiên cứu các vấn đề nêu trên

- Vận dụng có hiệu quả vấn đề nghiên cứu, học tập các vấn đề nêu trên vào hoạt động giảng dạy, giáo dục và để nâng cao nhận thức chính trị của bản thân

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

1.2 Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước:

a) Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước:

- Chấp hành đầy đủ pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

- Tích cực, tự giác chấp hành pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

- Gương mẫu và vận động mọi người chấp hành pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

b) Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương:

Trang 6

- Thực hiện đầy đủ các quy định của địa phương

- Tích cực, tự giác thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương

- Gương mẫu và vận động mọi người thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

c) Liên hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìn trật tự

an ninh xã hội nơi công cộng:

- Có liên hệ thực tế vào nội dung bài giảng để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìn trật tự an ninh xã hội nơi công cộng

- Thường xuyên có những biện pháp cụ thể, thiết thực thông qua các hoạt động dạy học trên lớp và hoạt động ngoại khóa để giáo dục học sinh những vấn đề nêu trên

- Ngoài hoạt động dạy học, tích cực tổ chức và hướng dẫn học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ của công, tham gia an toàn giao thông, giữ gìn trật tự, an ninh xã hội ở nhà trường và địa phương

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

d) Vận động gia đình chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương:

- Cùng với gia đình chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương

- Vận động gia đình tự giác chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương

- Gia đình gương mẫu và cùng với các gia đình khác chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

1.3 Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật lao động:

a) Chấp hành các Quy chế, Quy định của ngành, có nghiên cứu và có giải pháp thực hiện:

- Thực hiện đầy đủ các Quy chế, Quy định của ngành

- Tự giác chấp hành và có giải pháp cụ thể để thực hiện có hiệu quả các Quy chế, Quy định của ngành

- Gương mẫu, vận động mọi người cùng chấp hành và có giải pháp sáng tạo để thực hiện tốt các Quy chế, Quy định của ngành

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

b) Tham gia đóng góp xây dựng và nghiêm túc thực hiện quy chế hoạt động của nhà trường:

- Thực hiện đầy đủ các quy chế hoạt động của nhà trường

- Tích cực, tự giác tham gia đóng góp xây dựng và nghiêm túc thực hiện quy chế hoạt động của nhà trường

- Tích cực và vận động mọi người cùng đóng góp xây dựng và nghiêm túc thực hiện quy chế hoạt động của nhà trường Đưa ra được những giải pháp sáng tạo để thực hiện quy chế hoạt động đó

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

c) Thái độ lao động đúng mực; hoàn thành các nhiệm vụ được phân công; cải tiến công tác quản lý học sinh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục:

- Hoàn thành nhiệm vụ được phân công theo yêu cầu và thời gian quy định

- Chịu trách nhiệm và hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công

- Chủ động khắc phục khó khăn, cải tiến phương pháp làm việc để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

Trang 7

d) Đảm bảo ngày công; lên lớp đúng giờ, không tuỳ tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy; chịu trách nhiệm về chất lượng giảng dạy và giáo dục ở lớp được phân công:

- Đảm bảo ngày công; lên lớp đúng giờ, không tuỳ tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy; khi vắng mặt phải có lí do chính đáng và bàn giao lớp để có thể duy trì chất lượng học tập của học sinh

- Tự giác thực hiện kỉ luật lao động và chấp hành kỉ cương nền nếp của nhà trường; chịu trách nhiệm về chất lượng giảng dạy và giáo dục ở lớp được phân công

- Gương mẫu thực hiện và vận động đồng nghiệp thực hiện kỉ cương nền nếp của nhà trường; luôn cải tiến cách làm việc, quản lí học sinh để nâng cao chất lượng giảng dạy giáo dục ở lớp được phân công

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

1.4 Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng:

a) Không làm các việc vi phạm phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; không xúc phạm danh dự, nhân phẩm đồng nghiệp, nhân dân và học sinh:

- Không làm các việc mà nhà giáo không được làm (quy định tại điều 35 trong Điều

lệ trường tiểu học)

- Luôn giữ gìn đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo; không làm bất cứ điều gì tổn hại đến phẩm chất, danh dự và uy tín của nhà giáo

- Đấu tranh, phê phán những việc làm vi phạm đến phẩm chất, danh dự và uy tín của nhà giáo

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

b) Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu; được đồng nghiệp, nhân dân và học sinh tín nhiệm:

- Sống trung thực, lành mạnh, giản dị phù hợp với môi trường giáo dục ở tiểu học

- Gương mẫu trong lối sống, đạo đức, tác phong, được phụ huynh và học sinh tín nhiệm

- Gương mẫu thực hiện và chủ động giúp đỡ đồng nghiệp thực hiện lối sống, đạo đức, tác phong phù hợp với môi trường giáo dục; có uy tín cao trong đồng nghiệp, nhân dân

và học sinh

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

c) Không có những biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong giảng dạy và giáo dục:

- Không thực hiện hành vi tiêu cực trong cuộc sống

- Xử lí các công việc trong cuộc sống, trong giảng dạy và giáo dục luôn giữ thái độ công tâm, không lạm dụng quyền hành, không gây phiền hà hoặc chỉ vì lợi ích cá nhân

- Tích cực đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong giảng dạy

và giáo dục

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

d) Có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất, đạo đức, trình độ chính trị chuyên môn, nghiệp vụ; thường xuyên rèn luyện sức khoẻ:

- Tự xác định điểm mạnh, điểm yếu về trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và sức khỏe để đề ra những nội dung thích hợp cần tự học, tự bồi dưỡng và rèn luyện sức khỏe

- Chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; thường xuyên rèn luyện sức khỏe

- Kiên trì, khắc phục mọi khó khăn để thực hiện kế hoạch nêu trên; tự đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc tự học, tự bồi dưỡng và rèn luyện sức khỏe

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

Trang 8

1.5 Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục vụ nhân dân và học sinh:

a) Trung thực trong báo cáo kết quả giảng dạy, đánh giá học sinh và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công:

- Không vì thành tích mà báo cáo sai kết quả giáo dục và giảng dạy

- Đánh giá kết quả các nhiệm vụ được phân công và kết quả rèn luyện, học tập của học sinh trung thực; làm việc đảm bảo thực chất và đúng với thực tế

- Tích cực đấu tranh chống những biểu hiện thiếu trung thực trong cuộc sống, trong đánh giá kết quả giảng dạy và giáo dục

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

b) Đoàn kết với mọi người; có tinh thần chia sẻ công việc với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ:

- Khiêm tốn học hỏi đồng nghiệp; giữ thái độ đoàn kết với đồng nghiệp

- Sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm hoặc công việc với đồng nghiệp về chuyên môn, nghiệp vụ; góp ý kiến xây dựng tổ đoàn kết, cùng tiến bộ trong nghề nghiệp

- Thường xuyên hợp tác, tiếp thu và áp dụng kinh nghiệm của đồng nghiệp để cải tiến công tác chuyên môn, nâng cao chất lượng dạy học; đoàn kết với mọi người trong tập thể nhà trường và trong cộng đồng

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

c) Phục vụ nhân dân với thái độ đúng mực, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của phụ huynh học sinh:

- Có thái độ cầu thị, sẵn sàng tiếp thu những ý kiến đóng góp của phụ huynh và cộng đồng trong giáo dục học sinh

- Phục vụ nhân dân nhiệt tình, với thái độ đúng mực; tôn trọng và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của phụ huynh học sinh

- Chủ động tìm hiểu những khó khăn, vướng mắc trong giáo dục học sinh của phụ huynh và cộng đồng, đề xuất giải pháp khắc phục, hết lòng giúp đỡ mọi người để giải quyết những khó khăn, vướng mắc đó

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

d) Hết lòng giảng dạy và giáo dục học sinh bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo:

- Hiểu được hoàn cảnh gia đình, điều kiện và năng lực học tập của mỗi học sinh trong lớp; có thái độ chân thành, gần gũi với học sinh, sẵn sàng giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn

- Tôn trọng học sinh, không phân biệt đối xử với học sinh; chủ động giúp đỡ học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện đạo đức; tận tình chăm sóc học sinh về mọi mặt

- Đảm bảo dân chủ trong quan hệ thầy trò; tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; hết lòng vì học sinh, đặc biệt đối với học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

2 Lĩnh vực 2: Kiến thức sư phạm

2.1 Kiến thức cơ bản:

a) Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, sách giáo khoa của các môn học được phân công giảng dạy:

- Có tìm hiểu, nghiên cứu để nắm được nội dung cơ bản của chương trình, sách giáo khoa của các môn học ở lớp được phân công giảng dạy

- Có tìm hiểu, nghiên cứu để nắm được nội dung chương trình, sách giáo khoa ở tất

cả các khối lớp đối với môn học được phân công giảng dạy

- Có tìm hiểu, nghiên cứu mối quan hệ kiến thức giữa các môn học trong chương trình tiểu học để có thể tích hợp nội dung bài giảng của môn học được phân công giảng dạy

Trang 9

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế.

b) Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hoá kiến thức trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy đối với các môn học được phân công giảng dạy:

- Đề xuất được những nội dung mới, khó dạy hoặc những bài trong sách giáo khoa có nhiều vấn đề cần đi sâu nghiên cứu, tham khảo để nắm thật chắc nội dung dạy học

- Hệ thống được một số chủ đề kiến thức của cả cấp học để phục vụ cho việc giảng dạy có hiệu quả chủ đề đó ở lớp được phân công dạy

- Có kiến thức bộ môn sâu sắc và nắm chắc hệ thống nội dung chương trình, sách giáo khoa ở tất cả các khối lớp đối với môn học được phân công giảng dạy

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

c) Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống:

- Nội dung bài giảng đảm bảo kiến thức cơ bản chính xác, đúng trọng tâm, đạt chuẩn kiến thức và kĩ năng của môn học

- Nội dung bài giảng đảm bảo các yêu cầu nêu trên một cách có hệ thống; thừa kề và phát triển những kiến thức đã học phù hợp từng giai đoạn học tập của học sinh

- Khai thác, lựa chọn nội dung bài giảng đảm bảo các yêu cầu nêu trên, đồng thời phát huy được sự nhận thức tích cực của các đối tượng học sinh trong lớp

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

d) Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về một môn học, hoặc có khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi, hoặc giúp đỡ học sinh yếu hay học sinh còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ:

- Tìm hiểu, xác định đối tượng học sinh yếu, còn nhiều hạn chế để giúp đỡ hoặc học sinh có năng lực học tập tốt để bồi dưỡng

- Có khả năng xây dựng được nội dung kiến thức để giúp đỡ học sinh yếu, còn nhiều hạn chế để giúp đỡ hoặc để bồi dưỡng học sinh giỏi trong lớp

- Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về một môn học, hoặc có kết quả rõ rệt trong việc giúp đỡ học sinh yếu, còn nhiều hạn chế, hoặc bồi dưỡng được một số học sinh giỏi của lớp, của trường

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

2.2 Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học tiểu học:

a) Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh tiểu học, kể cả học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; vận dụng được các hiểu biết đó vào hoạt động giáo dục

và giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh:

- Có nghiên cứu, tìm hiểu và nêu được những đặc điểm cơ bản về tâm lí, sinh lí của học sinh trong lớp

- Ngoài diện đại trà, có chú ý tìm hiểu đặc điểm tâm lí, sinh lí đối với diện học sinh khuyết tật, có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng lực phát triển đặc biệt

- Nêu một số việc đã vận dụng những hiểu biết trên vào tổ chức các hoạt động giáo dục, giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

b) Nắm được kiến thức về tâm lý học lứa tuổi, sử dụng các kiến thức đó để lựa chọn phương pháp giảng dạy, cách ứng xử sư phạm trong giáo dục phù hợp với học sinh tiểu học:

- Có nghiên cứu, tìm hiểu và nêu được những đặc điểm cơ bản về tâm lí lứa tuổi của học sinh trong lớp

- Ngoài diện đại trà, có chú ý tìm hiểu đặc điểm tâm lí lứa tuổi của học sinh diện khuyết tật, có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng lực phát triển đặc biệt

- Nêu một số việc đã vận dụng những hiểu biết trên vào lựa chọn phương pháp giảng dạy, giáo dục phù hợp với các đối tượng học sinh ở tiểu học

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

Trang 10

c) Có kiến thức về giáo dục học, vận dụng có hiệu quả các phương pháp giáo dục đạo đức, tri thức, thẩm mỹ, thể chất và hình thức tổ chức dạy học trên lớp:

- Có nghiên cứu, tìm hiểu và nêu được một số hiểu biết về nội dung và phương pháp giáo dục nói chung ở trường phổ thông hiện nay

- Có nghiên cứu, tìm hiểu và nêu được những đặc điểm, yêu cầu cơ bản về nội dung

và phương pháp giáo dục có tính chất đặc thù ở trường tiểu học

- Nêu một số việc đã vận dụng những hiểu biết trên vào lựa chọn phương pháp giáo dục, các hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh tiểu học

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

d) Thực hiện phương pháp giáo dục học sinh cá biệt có kết quả:

- Tìm hiểu, nghiên cứu để biết được ý nghĩa, tác dụng của phương pháp giáo dục cá biệt trong hoạt động giáo dục và giảng dạy ở tiểu học

- Nêu được các phương pháp giáo dục cá biệt cụ thể phù hợp với các đối tượng học sinh để giúp đỡ, động viên học sinh rèn luyện, học tập tiến bộ

- Nêu một số việc làm cụ thể đã vận dụng có hiệu quả sự hiểu biết về các phương pháp giáo dục cá biệt vào hoạt động giáo dục, giảng dạy

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

2.3 Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh:

a) Tham gia học tập, nghiên cứu cơ sở lý luận của việc kiểm tra, đánh giá đối với hoạt động giáo dục và dạy học ở tiểu học:

- Nêu được mục đích, yêu cầu, tác dụng của việc kiểm tra, đánh giá đối với các hoạt động giáo dục và giảng dạy ở tiểu học

- Giải thích được các nguyên tặc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở tiểu học

- Phân tích được mối quan hệ giữa việc đổi mới kiểm tra, đánh giá với việc đổi mới nội dung, phương pháp dạy học ở tiểu học

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

b) Tham gia học tập, nghiên cứu các quy định về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tiểu học theo tinh thần đổi mới:

- Nêu được các quy định hiện nay về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tiểu học

- Giải thích được điểm mạnh, điểm yếu của các phương pháp, hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học

- Phân tích được mối quan hệ giữa nội dung cần kiểm tra với phương pháp, hình thức kiểm tra để đảm bảo bài kiểm tra có giá trị và đáng tin cậy

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

c) Thực hiện việc kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh chính xác, mang tính giáo dục

và đúng quy định:

- Thực hiện việc kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh theo đúng quy định quy định như hướng dẫn của các cấp chỉ đạo

- Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá một cách linh hoạt đảm bảo chính xác, đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của lớp

- Vận dụng sáng tạo các phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá theo tinh thần đổi mới; sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để rút kinh nghiệm giáo dục và giảng dạy, đồng thời thông báo với học sinh để tự sửa chữa, phấn đấu tiến bộ

- Không thấy có biểu hiện trên hoặc còn nhiều hạn chế

d) Có khả năng soạn được các đề kiểm tra theo yêu cầu chỉ đạo chuyên môn, đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học và phù hợp với các đối tượng học sinh:

Ngày đăng: 24/06/2021, 02:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w