- Dựa vào bảng kết quả trên ta thấy: + Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm tạo thành kết tủa trắng, 1 ống nghiệm có khí thoát ra, 1 dung dịch c[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ: NHẬN BIẾT CÁC CHẤT
I Phương pháp:
* Ph ương pháp vật lí: màu sắc, độ tan, nhiệt độ nóng chảy, từ tính, mùi, vị
* Phương pháp hóa học:
+ Trích các chất cần nhận biết thành các mẫu thử riêng biệt
+ Cho thuốc thử đặc trưng vào các mẫu thử để quan sát hiện tượng, nhận ra dấu hiệu của phản ứng -> kết luận về chất
+ Viết PTHH để minh họa
* Một số thuốc thử thường dùng:
Chất cần
Dd Phenolphtalein không màu Phenolphtalein đỏ hồng -Cl Dd AgNO 3 AgCl ↓ trắng, hóa đen ngoài không khí
PO 4 AgNO 3 Ag 3 PO 4 ↓vàng (tan trong dd HNO 3 )
=S Pb(NO 3 ) 2 hoặc Cu(NO 3 ) 2 PbS↓ hoặc CuS ↓đen
=SO 3 Dd Axit mạnh (HCl) SO 2 ↑mùi hắc, làm đục nước vôi trong
=CO 3 // CO 2 ↑làm đục nước vôi trong
-NO 3 H 2 SO 4 đặc, nóng + Vụn Cu Dd màu xanh lam, NO 2 ↑nâu đỏ
-ClO 3 Nung có xúc tác MnO 2 O 2 ↑, làm cháy tàn đóm đỏ
Al(III) // Al(OH) 3 ↓ keo trắng, tan trong kiềm dư
Fe(II) // Fe(OH) 2 ↓ trắng xanh, hóa nâu ngoài không khí
Cr(III) // Cr(OH) 3 ↓ xanh da trời, tan trong kiềm dư
Ni(II) // Ni(OH) 2 ↓ màu lục sáng (xanh lục)
Pb(II) Na 2 S hoặc K 2 S PbS ↓ đen
H 2 // Ngọn lửa xanh nhạt, nổ nhỏ, tạo H 2 O
Cl 2 Nước Brôm (màu nâu) Nước Brom mất màu
NH 3 (khai) Quì tím ẩm Quì tím hóa xanh
H 2 S Pb(NO 3 ) 2 hoặc Cu(NO 3 ) 2 (H 2 S có mùi trứng thối) PbS↓ hoặc CuS ↓đen
CO 2 Nước vôi trong Vẩn đục (CaCO 3 ↓)
CO Đốt Cháy với ngọn lửa màu xanh, sp làm đục nước vôi trong.
=Cr 2 O 7 Quan sát màu Màu da cam
Trang 2=MnO 4 Quan sát màu Màu Hồng tím
II Bài tập minh họa:
*** Thuốc thử không giới hạn: (Giải theo phương pháp chung)
Bài 1 Trong một bình chứa hỗn hợp khí : CO, CO 2 , SO 2 , SO 3 và H 2 Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết từng khí.
- Cho hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch BaCl2 dư, nếu có kết tủa trắng: hỗn hợp có SO3
SO3 + H2O + BaCl2 = BaSO4 + 2 HCl (Các khí khác không phản ứng với BaCl2)
- Khí còn lại cho qua nước vôi trong, dư, lúc đó
CO2 + Ca(OH)2 = CaCO3 + H2O SO2 + Ca(OH)2 = CaSO3 + H2O
- Còn hỗn hợp CO và H2 không phản ứng với Ca(OH)2 Lấy kết tủa hòa tan bằng dung dịch H2SO4
CaCO3 + H2SO4 = CaSO4 + H2O + CO2 CaSO3 + H2SO4 = CaSO4 + H2O + SO2
- Cho khí bay ra đi qua bình đựng brom dư thấy brom nhạt màu do:
SO2 + H2O + Br2 = 2HBr + H2SO4
- Khí còn lại cho qua Ca(OH)2 lại thấy kết tủa: đó là CO2 Hỗn hợp CO + H2 đem đốt cháy và làm lạnh thấy có hơi nước ngưng tụ (H2), và khí còn lại cho qua nước vôi trong thấy có kết tủa (đó là CO CO2 - CaCO3 )
(Ghi chú: Có thể cho hỗn hợp khí lần lượt qua dung dịch BaCl2 (biết SO3), qua brom (biết SO2), qua nước vôi trong (CO2), khí còn lại đốt cháy và làm lạnh)
Bài 2 Phân biệt các dung dịch sau: Al(NO 3 ) 3 , FeCl 3 , CuCl 2 , MgSO 4 , FeCl 2 , NaAlO 2 ,
(NH 4 ) 2 SO 4 , Na 2 CO 3
Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự Cho dung dịch Ba(OH)2 từ từ tới dư vào các dung dịch trên:
- Cốc có kết tủa trắng sau tan dần là Al(NO3)3
2Al(NO3)3 + 3Ba(OH)2 = 2Al(OH)3 + 3Ba(NO3)2
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 = Ba(AlO2)2 + 4H2O
- Cốc có kết tủa đỏ nâu là FeCl3
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 = 2Fe(OH)3 + 3BaCl2
- Cốc có kết tủa trắng không tan là MgSO4 và Na2CO3 Thêm tiếp HCl vào 2 cốc này cốc nào có khí thoát ra là Na2CO3
BaCO3 + 2HCl = BaCl2 + CO2 + H2O
- Cốc có kết tủa trắng xanh chuyển sang đỏ nâu là FeCl2
FeCl2 + Ba(OH)2 = Fe(OH)2 + BaCl2
Trang 34Fe(OH)2 + O2 + 2H2O = 4Fe(OH)3
- Cốc có kết tủa trắng không tan và khí thoát ra là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 = 2NH3 + BaSO4 + 2H2O
- Cốc có kết tủa xanh là CuCl2
CuCl2 + Ba(OH)2 = Cu(OH)2 + BaCl2
- Còn lại là NaAlO2
Bài 3 Phân biệt các chất rắn sau: NaOH, K 2 CO 3 , AlCl 3 , FeSO 4 , CaSO 4 , MgCl 2
Hoà tan các chất trên vào nước thu được 5 dung dịch và một chất không tan là CaSO4 Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự Cho dung dịch Ba(OH)2 từ từ tới dư vào các dung dịch trên:
- Cốc có kết tủa trắng sau tan dần là Al(NO3)3
2Al(NO3)3 + 3Ba(OH)2 = 2Al(OH)3 + 3Ba(NO3)2
2Al(NO3)3 + Ba(OH)2 = Ba(AlO2)2 + 4H2O
- Cốc có kết tủa trắng xanh chuyển sang đỏ nâu là FeCl2
FeSO4 + Ba(OH)2 = Fe(OH)2 + BaSO4
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O = 4Fe(OH)3
- Cốc không có hiện tượng là NaOH
- Hai cốc có kết tủa trắng không tan là MgCl2 và K2CO3 Thêm tiểp HCl vào hai cốc này, cốc có khí thoát ra là K2CO3
MgCl2 + Ba(OH)2 = Mg(OH)2 + BaCl2
K2CO3 + Ba(OH)2 = 2KOH + BaCO3
BaCO3 + 2HCl = BaCl2 + CO2 + H2O
Bài 4 Dùng phương pháp hoá học phân biệt các chất rắn sau: Na 2 CO 3 , CaCO 3 , CaSO 3 , PbSO 4 , PbS.
Hoà tan các chất trên vào 5 cốc nước nguyên chất:
- Chỉ có một chất tan là Na2CO3
- Sục CO2 dư vào các cốc còn lại, cốc nào tan ra là CaCO3
CaCO3 + CO2 + H2O = Ca(HCO3)2
- Sục SO2 dư vào các cốc còn lại, cốc nào tan ra là CaSO3
CaSO3 + SO2 + H2O = Ca(HSO3)2
- Lấy hai chất còn lại không tan cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng chất nào tan cho khí thoát
ra là PbS
PbS + 8HNO3 = Pb(NO3)2 + SO2 + 6NO2 + 4H2O
- Chất còn lại là PbSO4
Bài 5 Dùng phương pháp hoá học phân biệt các khí sau: NH 3 , Cl 2 , SO 2 , CO 2
Cho các khí đi qua các bình chứa dung dịch CuSO4, khí nào tạo kết tủa xanh sau đó tan ra tạo dung dịch xanh lam là NH3
CuSO4 + 2NH3 + 2H2O = Na2SO4 + Cu(OH)2
Trang 4
- Cho các khí còn lại qua dung dịch HBr khí nào làm dung dịch hoá nâu là khí Cl2
Cl2 + 2HBr = Br2 + 2HCl
- Cho hai khí còn lại qua dung dịch nước Br2, khí làm mất màu dung dịch là SO2:
SO2 + Br2 + 2H2O = 2HBr + H2SO4
- Còn lại là CO2
*** Thuốc thử hạn chế: Dùng thuốc thử nhận ra 1 hoặc vài chất trong hỗn hợp -> dùng chất vừa nhận ra để làm thuốc thử, nhận biết các chất còn lại
Bài 1 Chỉ có nước và khí cacbonic có thể phân biệt được 5 chất bột trắng sau đây hay không : NaCl, Na 2 CO 3 , Na 2 SO 4 , BaCO 3 , BaSO 4 Nếu được hãy trình bày cách phân biệt.
Hòa tan 5 chất bột vào nước ta biết được 2 loại:
Tan trong nước: NaCl, Na2CO3 và Na2SO4
Không tan : BaCO3 và BaSO4
Cho khí CO2 sục vào BaCO3 và BaSO4 khi có mặt H2O, chất tan là BaCO3
) Ba(HCO
O H CO
Lấy Ba(HCO3)2 cho vào 3 dung dịch trên, nơi nào không kết tủa là NaCl
2NaHCO BaSO
SO Na ) Ba(HCO
2NaHCO BaCO
CO Na ) Ba(HCl
3 4
4 2 2
3
3 3
3 2 2 3
Sau đó phân biệt 2 kết tủa như trên
Bài 2 Hãy tự chọn một hoá chất thích hợp để phân biệt các muối : NH 4 Cl, (NH 4 ) 2 SO 4 , NaNO 3 , MgCl 2 , FeCl 2 , FeCl 3 , Al(NO 3 ) 3 Viết các phương trình phản ứng.
Chọn dung dịch Ba(OH)2:
khai) (mïi
O 2H 2NH BaCl Ba(OH) Cl 2NH 2 3 2 t 2 4 o (khai)
(tr¾ng)
O 2H 2NH BaSO Ba(OH) SO
)
t 2 4
2 4
o
2 2
2 2
2 tr¾ng
2 2
2
2 3
BaCl Fe(OH)
Ba(OH) FeCl
BaCl Mg(OH)
Ba(OH) MgCl
i g
t îng hiÖn cã ng
« kh Ba(OH)
NaNO
(lục nhạt, hóa nâu trong không khí)
) 3Ba(NO 2Al(OH)
3Ba(OH) )
2Al(NO
3BaCl 2Fe(OH)
3Ba(OH) 2FeCl
4Fe(OH) O
2H O 4Fe(OH)
2 3 tr¾ng
3 2
3 3
2 )
u a n ( 3 2
3
3 2
2 2
Thêm tiếp Ba(OH)2 vào, kết tủa tan:
O H 4 )
Ba(AlO
d Ba(OH)
Bài 3 Dùng thêm một thuốc thử duy nhất phân biệt các dung dịch: MgCl 2 , AlCl 3 , FeCl 2 , FeCl 3 , CuCl 2 , NaCl, NH 4 Cl, (NH 4 ) 2 SO 4
Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự Cho dung dịch Ba(OH)2 từ từ tới dư vào các dung dịch trên:
Trang 5- Cốc có kết tủa trắng sau tan dần là AlCl3.
2AlCl3 + 3Ba(OH)2 = 2Al(OH)3 + 3BaCl2
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 = Ba(AlO2)2 + 4H2O
- Cốc có kết tủa đỏ nâu là FeCl3
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 = 2Fe(OH)3 + 3BaCl2
- Cốc có kết tủa trắng xanh chuyển sang đỏ nâu là FeCl2
FeCl2 + Ba(OH)2 = Fe(OH)2 + BaCl2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O = 4Fe(OH)3
- Cốc có kết tủa xanh là CuCl2
CuCl2 + Ba(OH)2 = Cu(OH)2 + BaCl2
- Cốc có kết tủa trắng không tan và khí thoát ra là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 = 2NH3 + BaSO4 + 2H2O
- Cốc có khí thoát ra và không có kết tủa là NH4Cl
2NH4Cl + Ba(OH)2 = 2NH3 + BaCl2 + 2H2O
- Còn lại là NaCl
Bài 4 Chỉ dùng thêm một kim loại phân biệt các dung dịch: NaCl, MgCl 2 , FeCl 2 , FeCl 3 , CuSO 4 , (NH 4 ) 2 SO 4.
Chia nhỏ các dung dịch thành các phần có đánh số thứ tự Cho kim loại Ba từ từ tới dư vào các dung dịch trên, các cốc đều có khí thoát ra:
Ba + 2H2O = Ba(OH)2 + H2
và các hiện tượng sau:
- Cốc có kết tủa đỏ nâu là FeCl3
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 = 2Fe(OH)3 + 3Ba Cl2
- Cốc có kết tủa trắng xanh chuyển sang đỏ nâu là FeCl2
FeCl2 + Ba(OH)2 = Fe(OH)2 + Ba Cl2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O = 4Fe(OH)3
- Cốc có kết tủa xanh là CuSO4
CuSO4 + Ba(OH)2 = Cu(OH)2 + Ba SO4
- Cốc có kết tủa trắng không tan và khí thoát ra là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 = 2NH3 + BaSO4 + 2H2O
- Cốc có kết tủa trắng là MgCl2
MgCl2 + Ba(OH)2 = Mg(OH)2 + BaCl2
- Còn lại là dung dịch NaCl
sau: FeCl 2 , FeCl 3 , NH 4 Cl, (NH 4 ) 2 SO 4 , AlCl 3 , MgCl 2
Phương án nào trong các phương án sau đúng:
Trang 6A Chọn dung dịch BaCl 2
B Chọn dung dịch NaOH.
D Chọn dung dịch nào cũng có thể nhận biết các dung dịch trên.
Chọn dung dịch Ba(OH)2 Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự Cho dung dịch Ba(OH)2 từ từ tới dư vào các dung dịch trên:
- Cốc có kết tủa trắng sau tan dần là AlCl3
2AlCl3 + 3Ba(OH)2 = 2Al(OH)3 + 3BaCl2
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 = Ba(AlO2)2 + 4H2O
- Cốc có kết tủa đỏ nâu là FeCl3
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 = 2Fe(OH)3 + 3BaCl2
- Cốc có kết tủa trắng xanh chuyển sang đỏ nâu là FeCl2
FeCl2 + Ba(OH)2 = Fe(OH)2 + BaCl2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O = 4Fe(OH)3
- Cốc có kết tủa trắng không tan và khí thoát ra là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 = 2NH3 + BaSO4+ 2H2O
- Cốc có khí thoát ra và không có kết tủa là NH4Cl
2NH4Cl + Ba(OH)2 = 2NH3 + BaCl2 + 2H2O
- Cốc có kết tủa trắng là MgCl2
MgCl2 + Ba(OH)2 = Mg(OH)2 + BaCl2
Bài 6 Chỉ dùng thêm 1 hoá chất hãy phân biệt các dung dịch: KOH, ZnCl 2 , NaCl, MgCl 2 , AgNO 3 , HCl, HI.
Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự, cho dung dịch FeCl3 lần lượt vào các dung dịch ta nhận được:
- Dung dịch AgNO3 có kết tủa trắng:
3AgNO3 + FeCl3 = 3AgCl + Fe(NO3)3
- Dung dịch KOH có kết tủa đỏ nâu:
3KOH + FeCl3 = 3KCl + Fe(OH)3
Lấy dung dịch KOH cho vào các dung dịch cha nhận biết đến dư
- Dung dịch KOH có kết tủa sau kết tủa tan là ZnCl2:
2KOH + ZnCl2 = 2KCl + Zn(OH)2
2KOH + Zn(OH)2 = K2ZnO2 + 2H2O
- Dung dịch KOH có kết tủa trắng là MgCl2:
2KOH + MgCl2 = 2KCl + Mg(OH)2
Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với hai dung dịch còn lại dung dịch nào cho kết tủa vàng da cam là dung dịch HI, kết tủa trắng là HCl
AgNO3 + HI = AgI vàng da cam + HNO3
AgNO3 + HCl = AgCl trắng + HNO3
Trang 7Bài 7 Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các cặp chất sau:
* Hai dung dịch: MgCl 2 và FeCl 2
* Hai khí: CO 2 và SO 2
Trong mỗi trường hợp chỉ được dùng thêm một thuốc thử thích hợp.
a) Cho 2 dung dịch tác dụng với dung dịch KOH dư, một dung dịch cho kết tủa trắng không tan là
dung dịch MgCl2, một dung dịch cho kết tủa trắng xanh hoá nâu ngoài không khí là dung dịch FeCl2
2NaOH + MgCl2 = BaCl2 + Mg(OH)2
2NaOH + FeCl2 = BaCl2 + Fe(OH)2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O = 4Fe(OH)3
b) Cho hỗn hợp hai khí từ từ đi qua dung dịch nước brôm, khí nào làm dung dịch nước brôm mất màu
đó là khí SO2
SO2 + Br2 + 2H2O = H2SO4 + 2HBr
15 Chỉ dùng CO 2 và nước hãy phân biệt 5 chất rắn màu trắng sau: NaCl, K 2 CO 3 , Na 2 SO 4 , BaCO 3 và BaSO 4
Hoà tan 5 chất trên vào 5 cốc nước dư, có 3 chất tan hoàn toàn và hai chất không tan Sục CO2 dư vào hai cốc không tan thấy một cốc kết tủa tan ra đó là BaCO3 cốc kia là BaSO4 Lấy cốc tan khi sục CO2 vào cho vào 3 cốc còn lại, một cốc không có hiện tượng là cốc NaCl, còn hai cốc có kết tủa Sục CO2 đến dư vào hai cốc này, cốc có kết tủa tan là K2CO3 cốc còn lại là Na2SO4
BaCO3 + CO2 + H2O = Ba(HCO3)2
Ba(HCO3)2 + Na2SO4 = BaSO4 + 2NaHCO3
BaCO3 + CO2 + H2O = Ba(HCO3)2
Bài 8 Chỉ dùng thêm một hoá chất hãy phân biệt các dung dịch: Na 2 CO 3 , NaHSO 4 , NaOH, Ba(OH) 2
Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự để tiến hành thí nghiệm: Cho quỳ tím vào các dung dịch trên dung dịch làm quỳ tím chuyển sang đỏ là NaHSO4, các dung dịch còn lại chuyển sang màu xanh
Cho dung dịch NaHSO4 vào 3 dung dịch còn lại, dung dịch có kết tủa là Ba(OH)2, dung dịch có khí thoát ra là Na2CO3, dung dịch không có hiện tượng là NaOH
Trang 8NaHSO4 + Ba(OH)2 = BaSO4 + NaOH + H2O
2NaHSO4 + Na2CO3 = 2Na2SO4 + CO2 + H2O
*** Không dùng thuốc thử: Cho các chất lần lượt tác dụng với nhau, lập bảng kết quả rồi dựa vào bảng để nhận ra các chất
Bài 1 Không dùng thêm hoá chất nào khác hãy phân biệt các dung dịch sau:
NaCl, H 2 SO 4 , CuSO 4 , BaCl 2 , NaOH.
Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự, sau đó cho lần lượt các chất tác dụng với nhau Kết quả cho trên bảng sau:
- Chất tạo hai kết tủa trong đó có một kết tủa màu xanh là CuSO4
- Chất tạo một kết tủa màu xanh là NaOH
CuSO4 + BaCl2 = BaSO4 + CuCl2
- Chất tạo 2 kết tủa trắng là BaCl2, và chất tạo một kết tủa là H2SO4
CuSO4 + BaCl2 = BaSO4 + CuCl2
H2SO4 + BaCl2 = BaSO4 + 2HCl
- Chất không có tín hiệu gì là NaCl
Bài 2 Không dùng thêm hoá chất nào khác hãy phân biệt các dung dịch sau: HCl, H 2 SO 4 , NH 3 , CuSO 4 , Ba(NO 3 ) 2 , Na 2 SO 4
Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự, sau đó cho lần lượt các chất tác dụng với nhau Kết quả cho trên bảng sau:
Trang 9- Dung dịch tạo được 1 kết tủa trắng và 1 kết tủa sau tan thành dung dịch xanh lam là CuSO4 Dung dịch tạo dung dịch xanh với CuSO4 là NH3
CuSO4 + Ba(NO3)2 = BaSO4 + Cu(NO3)2
CuSO4 + 2NH3 + 2H2O = Na2SO4 + Cu(OH)2
- Dung dịch tạo được 3 kết tủa trắng là Ba(NO3)2
CuSO4 + Ba(NO3)2 = BaSO4 + Cu(NO3)2
H2SO4 + Ba(NO3)2 = BaSO4 + 2HNO3
Na2SO4 + Ba(NO3)2 = BaSO4 + 2NaNO3
- Hai dung dịch tạo được một kết tủa trắng là Na2SO4 và H2SO4 Lấy một trong 2 dung dịch này ban đầu nhỏ từ từ vào dung dịch màu xanh lam ở trên nếu dung dịch mất màu và có kết tủa xanh nhạt sau tan ra thì dung dịch đó là H2SO4, nếu không có hiện tượng thì đó là Na2SO4
4 2 4 2
4 2
2 4
3) 2OH 2H SO Cu(OH) 2(NH ) SO
Cu(OH)2 + H2SO4 = CuSO4 + 2H2O
Bài 3: Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy nhận biết các dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn: NaCl, H 2 SO 4 , CuSO 4 , BaCl 2 , NaOH.
- Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự, sau đó cho lần lượt các chất tác dụng với nhau Ta có bảng kết quả sau:
Dựa vào bảng kết quả trên ta thấy:
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại không có hiện tượng gì xảy ra là NaCl + Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm tạo thành kết tủa trắng, các dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là H2SO4
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm tạo thành kết tủa trắng, 1 ống nghiệm tạo thành kết tủa xanh, các dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là CuSO4 + Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 2 ống nghiệm tạo thành kết tủa trắng, các dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là BaCl2
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm tạo thành kết tủa xanh, các dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaOH
- PTHH:
BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HCl CuSO4 + BaCl2 -> BaSO4 + CuCl2
CuSO4 + 2NaOH -> Na2SO4 + Cu(OH)2
Bài 4: Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy nhận biết các dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn: NaOH, (NH 4 ) 2 CO 3 , BaCl 2 , MgCl 2 , H 2 SO 4
Trang 10- Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự, sau đó cho lần lượt các chất tác dụng với nhau Ta có bảng kết quả sau:
(NH3)
Mg(OH)2
-(NH4)2CO3 khai
(NH3)
Trắng BaCO3
Trắng
CO2
BaCO3
BaSO4
Mg(OH)2
Trắng
BaSO4
Dựa vào bảng kết quả trên ta thấy:
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm thoát ra khí có mùi khai, 1 ống nghiệm tạo thành kết tủa trắng, các dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaOH + Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 2 ống nghiệm tạo thành kết tủa trắng, 2 ống nghiệm có chất khí thoát ra là (NH4)2CO3
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm tạo thành kết tủa trắng, 1 ống nghiệm có chất khí thoát ra, 2 dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là H2SO4
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 2 ống nghiệm tạo thành kết tủa trắng, 2 dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là BaCl2 và MgCl2
- Dùng dung dịch H2SO4 vừa nhận ra ở trên cho vào 2 dung dịch còn lại, dung dịch nào phản ứng thấy
có tạo thành kết tủa trắng là BaCl2, dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là MgCl2
- PTHH:
2NaOH + (NH4)2CO3 -> Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O
2NaOH + MgCl2 -> Mg(OH)2 + 2NaCl
(NH4)2CO3 + BaCl2 -> BaCO3 + 2NH4Cl
(NH4)2CO3+ MgCl2 -> MgCO3 + 2NH4Cl
(NH4)2CO3 + H2SO4 -> (NH4)2SO4 + CO2 + H2O
BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HCl
Bài 5: Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy nhận biết các dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn: NaCl, CuSO 4 , KOH, MgCl 2 , BaCl 2 , AgNO 3
- Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự, sau đó cho lần lượt các chất tác dụng với nhau Ta có bảng kết quả sau:
AgCl
Cu(OH)2
BaSO4
Trắng
Ag2SO4
Cu(OH)2
Trắng Mg(OH)2