Tè H÷u Bµi 2: §äc ®o¹n th¬ sau: Tiếng chim lay động lá cành Tiếng chim đánh thức trời xanh dậy cùng TiÕng chim vç c¸nh bÇy ong Tiếng chim tha nắng rải đồng vàng thơm Gäi b«ng lóa chÝn vÒ[r]
Trang 1B i t ài t ậ p tu ầ n 13, 14, 15 ,16- L ớ p 4 Câu 1: Tìm các từ đơn và từ ghép trong mỗi câu sau (trừ các danh từ riêng):
a) Mùa xuân mong ớc đã đến Đầu tiên, từ trongvờn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức bốc lên
b) Nớc Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý Nhng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ…
Câu 2: Những phần đợc in nghiêng trong các câu sau, đâu là một từ ghép, đâu
là hai từ đơn
a) Cánh én dài hơn cánh chim sẻ.
Mùa xuân đến, những cánh én lại bay về.
Những cánh bớm bên bờ sông.
Nó thích ăn đầu gà, cánh gà.
Một chị đứng lấp ló sau cánh gà để xem.
b) Tay ngời cũng có ngón ngắn, ngón dài.
Những bắp ngô chắc mập chỉ chờ tay ngời đến bẻ mang về.
c) Lá ngô quắt lại, rủ xuống.
Ngời chạy đi, kẻ chạy lại.
Nguy hiểm nhất là lúc đi xuống dốc.
d) Bánh dẻo lắm, bà a!
Cháu chỉ thích ăn bánh dẻo, không thích ăn bánh nớng.
Bà làm bánh dày quá, ăn không ngon.
Sáng nay, mẹ mua cho em một chiếc bánh giày.
Câu 3 Ghép các tiếng ở mỗi dòng sau để tạo nên những từ ghép có nghĩa
tổng hợp thờng dùng:
a) quần, áo, khăn, mũ
b) gian, ác, hiểm, độc
Câu 4: Xác định rõ 2 kiểu từ ghép đã học (Từ ghép có nghĩa phân loại, từ ghép
có nghĩa tổng hợp) trong số các từ ghép sau:
Nóng bỏng, nóng ran, nóng nực, nóng giãy, lạnh toát, lạnh ngắt, lạnh giá
Câu 5: Phân các từ ghép dới đây thành 2 loại: Từ ghép có nghĩa phân
loại và từ ghép có nghĩa tổng hợp:
Học tập, học đòi, học hành, học gạo, học lỏm, học hỏi, học vẹt; anh cả, anh em, anh trai, anh rể; bạn học, bạn đọc, bạn đờng.
Câu 6: Tìm các từ ghép trong hai câu thơ sau và cho biết các từ ghép đó
thuộc từ ghép loại gì?
Dân dân một quả xôi đầy
“Dân dân một quả xôi đầy
Bánh chng mấy cặp, bánh giầy mấy đôi”
Câu 7: Các từ: bánh dẻo, bánh cốm, bánh nớng, bánh nếp, bánh rán, bánh
ngọt, bánh mặn, bánh cuốn, bánh gai là từ ghép loại gì?
Tìm căn cứ để chia các từ ghép đó thành 3 nhóm
Câu 8: Cho các kết hợp hai tiếng sau:
Xe đạp, xe máy, xe cộ, máy bay, đạp xe, xe kéo, kéo xe, khoai nớng, khoai luộc, luộc khoai, múa hát, tập hát, tập múa, bánh rán, rán bánh, bánh kẹo.
Xác định những kết hợp nào trong các kết hợp trên là từ ghép
Phân loại các từ ghép đó
Câu 9: Chú chuồn chuồn nớc tung cánh bay vọt lên Cái bóng chú nhỏ
xíu lớt nhanh trên mặt hồ Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.
a) Tìm từ đơn, từ ghép, từ láy trong các câu trên
b) Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu trên
Câu 10: Cho đoạn văn sau:
M “Dân dân một quả xôi đầy a mùa xuân xôn xao, phơi phới … những hạt m những hạt m a bé nhỏ, mềm mại, rơi mà nh nhảy nhót.”
Hãy xác định những từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn trên
Trang 2Câu 11: Chọn một từ ghép, một từ láy chỉ màu sắc từ mỗi tiếng sau:
xanh, đỏ, trắng, vàng, đen.
Câu 12: Tìm từ láy trong đoạn văn sau:
Bản làng đã thức giấc Đó đây, ánh lửa bập bùng trên các bếp Ngoài bờ ruộng đã có bớc chân ngời đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.
Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rợi … những hạt m”
Câu 13: Cho đoạn văn sau:
“Dân dân một quả xôi đầy Đêm về khuya lặng gió Sơng phủ trắng mặt sông Những bầy cá nhao lên đớp sơng tom tóp, lúc đầu còn loáng thoáng, dần dần tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.”
a) Tìm những từ láy có trong đoạn văn trên.
b) Phân loại các từ láy tìm đợc theo các kiểu từ láy đã học.
Câu 14: Tìm từ ghép và từ láy có trong đoạn thơ sau Sau đó hãy cho biết
từ ghép giống và khác từ láy ở những điểm nào?
Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa Buồn trông ngọn nớc mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây, mặt đất một màu xanh xanh
Câu 15: Cho đoạn văn sau:
Biển thay đổi tuỳ theo màu sắc mây trời Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, nh dâng cao lên chắc nịch Trời rải mây trắng nhạt , biển mơ màng dịu hơi sơng Trời âm u mây ma, biển xám xịt, nặng nề Trời ầm ầm dông gió, biển
đục ngầu giận dữ Nh một con ngời biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.
a) Tìm từ ghép trong các từ in đậm ở đoạn văn trên, rồi xếp vào hai nhóm:
Từ ghép có nghĩa tổng hợp, từ ghép có nghĩa phân loại
b) ) Tìm từ láy trong các từ in đậm ở đoạn văn trên, rồi xếp vào ba nhóm:
từ láy âm đầu; từ láy vần; từ láy cả âm đầu và vần ( láy tiếng)
Câu 16: Trong mỗi từ láy sau, có tiếng nào không có nghĩa:
đẹp đẽ, vui vẻ, tha thớt, đỏ đắn, buồn bã, nhỏ nhắn, xinh xắn, chăm chỉ.
Câu 17:”Xanh và trắng” ” ” là hai từ chỉ màu sắc Hãy tạo thành những từ
ghép, từ láy có từ xanh “Dân dân một quả xôi đầy ” và trắng“Dân dân một quả xôi đầy ”
Câu 18: a) Cho những tiếng “Dân dân một quả xôi đầyxanh”, “Dân dân một quả xôi đầyvàng”, “Dân dân một quả xôi đầyđỏ”, “Dân dân một quả xôi đầyvui”
a)Với mỗi tiếng gốc ấy, hãy tạo nên một từ láy có nghĩa giảm nhẹ so với nghĩa của tiếng gốc?
b) Cho những tiếng “Dân dân một quả xôi đầytràn”, “Dân dân một quả xôi đầynắng”, “Dân dân một quả xôi đầydữ”, “Dân dân một quả xôi đầygớm”, “Dân dân một quả xôi đầyxấu”
a)Với mỗi tiếng gốc ấy, hãy tạo nên một từ láy, một từ ghộp
Câu 19: Phân biệt từ ghép, từ láy trong các từ sau:
Bình minh, linh tính, cần mẫn, tham lam, bao biện bảo bối, căn cơ, hoan hỉ, hào hoa, hào hùng, hào hứng, ban bố, tơi tốt,đi đứng,buôn bán, mặt mũi, hốt hoảng, nhỏ nhẹ,bạn bè, cây cối, máy móc,tuổi tác, đất đai, chùa chiền, gậy gộc, mùa màng, chim chóc,thịt thà, óc ách, inh ỏi, êm ái, ốm o, ấm áp, ấm
ức, o ép, im ắng, ế ẩm.
Để phân biệt từ láy và từ ghép cần lu ý những điều gì?
Câu 20: Các từ dới đây là từ ghép hay từ láy? Vì sao?
Tơi tốt, buôn bán, mặt mũi, hốt hoảng, nhỏ nhẹ, đi đứng.
II- Cảm thu văn học
Bài tập tìm hiểu tác dụng của cách dùng từ (từ có tính biểu cảm, gợi cảm)
Bài 1: Đoạn thơ dới đây có những từ nào là từ láy? Hãy nêu rõ tác dụng
gợi tả của mỗi từ láy đó
Quýt nhà ai chín đỏ cây, Hỡi em đi học hây hây má tròn Trờng em mấy tổ trong trong thôn Ríu ra ríu rít chim non đầu mùa.
Trang 3Tố Hữu
Bài 2: Đọc đoạn thơ sau:
Tiếng chim lay động lá cành Tiếng chim đánh thức trời xanh dậy cùng
Tiếng chim vỗ cánh bầy ong Tiếng chim tha nắng rải đồng vàng thơm
Gọi bông lúa chín về thôn Tiếng chim nhuộm óng cây rơm trớc nhà
Tiếng chim cùng bé tới hoa Mát trong từng giọt nớc hoà tiếng chim
Định Hải Trong các từ ngữ gợi tả tiếng chim buổi sáng nói trên, em thích nhất từ ngữ
nào? Vì sao?
Bài 3: Hãy tìm biện pháp tu từ và phân tích giá trị biểu đạt của biện
pháp tu từ đó, trong hai câu thơ sau:
Bão bùng thân bọc lấy thân,
“Dân dân một quả xôi đầy
Tay ôm, tay níu, tre gần nhau thêm”
( Tre Việt Nam “Dân dân một quả xôi đầy ” – Nguyễn Du) Nguyễn Du)
Bài 4: Nhà văn Võ Trực viết:
Ôm quanh ba vì là bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ n
Suối Hai, Đồng Mô, Ao Vua … những hạt m nổi tếng vẫy gọi M ớt mát rừng keo những đảo
Hồ, đảo Sếu Xanh ngát bạch đàn những đồi măng, đồi Hòn Rừng ấu thơ, rừng thanh xuân… những hạt m”
Em hãy phân tích những nét đặc sắc trong cách dùng từ, đặt câu của tác giả
Bài 5 : Đoạn văn dới đây có thành công gì nổi bật trong cách dùng từ?
Điều đó góp phần miêu tả nội dung sinh động nh thế nào?
Vai kĩu kịt, tay vung vẩy, chân bớc thoăn thoắt Tiếng lợn kêu eng éc, tiếng
gà chíp chíp, tiếng vịt cạc cạc, tiếng ngời nói léo xéo Thỉnh thoảng lại điểm những tiếng ăng ẳng của con chó bị lôi sau sợi dây xích sắt, mặt buồn rời rợi,
sợ sệt.
Ngô Tất Tố
Bài 6:Trong đoạn văn dới đây, tác giả dùng những từ ngữ nào gợi tả hình
dáng con chim gáy? Cách dùng từ ngữ nh vậy đã giúp em hình dung đợc con chim gáy nh thế nào?
Con chim gáy hiền lành, béo nục Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn
xa, cái bụng mịn mợt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cờm lấp lánh biêng biếc Chàng chim gáy nào giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng đợc đeo nhiều vòng cờm đẹp.
*Theo em thế nào là từ có tính biểu cảm(gợi cảm)?