1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán kế toán tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động

78 409 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán kế toán tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động
Tác giả Phạm Thị Thanh Huyền
Trường học Cao đẳng Kế toán
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 604,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch toán kế toán tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động

Trang 1

Trong thời gian thực tập tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động đã giúp em hiểu thêm rất nhiều về công tác hạch toán kế toán ở nhà máy Cũng trong đợt thực tập này Đợc sự chỉ bảo tận tình của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán cũng nh toàn nhà máy, đặc biệt là sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Khoa kế toán, em thấy đợc mỗi quan hệ chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tế, từ đó rút ra đợc những kinh nghiệm, bài học cụ thể cho bản thân mình và cũng nhờ sự giúp đỡ này mà em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập với ba phần nh sau:

Phần thứ nhất: Tổng quan về công tác quản trị doanh nghiệp

Phần thứ hai: Tổ chức công tác hạch toán tại doanh nghiệp

Phần thứ ba: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy

Do thời gian thực tập có hạn, tài liệu tham khảo còn hạn chế, bào báo cáo của em chỉ đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất, những ý kiến cá nhân của em không tránh khỏi thiếu xót Em rất mong đợc sự góp ý và bổ sung của các thầy cô giáo và ác cô chú, anh chị trong phòng kế toán để em hoàn thành tốt bài báo cáo này

Hà Nội, ngày 2 tháng 8 năm 2006

Sinh viên

Trang 2

Phần thứ nhất Tổng quan về công tác quản trị doanh nghiệp

1- Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1 Vị trí kinh tế của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

Nền kinh tế thị trờng luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Nó là môi trờng buọc các doanh nghiệp phải tự khẳng định mình để

có đợc chỗ đứng trong môi trờng đó Dựa vào những kết quả và thành tích mà Công ty Mai động đã đạt đợc trong thời gian gần đây Ta thấy: Công ty Mai

Động có vị trí khá quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung và ngành cơ khí nói riêng

Là một trong những đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Mai Động, Nhà máy kéo ống cắt sợi thuỷ tinh cũng đã đạt đựoc những thành tựu nhất

định Hoạt động chủ yếu của nhà máy là sản xuất các loại ống phục vụ cho ngành công nghiệp và xây dựng cơ bản nàh máy đã tạo ra việc làm cho ngời lao động và cùng với Công ty góp phần làm giảm bớt những tệ nạn xã hội làm cho đất nớc phát triển phồn vinh

1.2 Quá tình hình thành và phát triển của Công ty Mai Động2

Công ty Mai Động tên đầy đủ là:

"Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Mai Động" Trụ sở chính: số

310 - Minh Khai - hai bà Trng - Hà Nội

Công ty Mai Động có tiền thân và liên xởng Cơ khí I, thành lập theo quyết định của UBHC - Thành phố phố Hà Nội ngày 20/6/1960, đợc xây dựng tại cánh đồng thôn Mai Động - xã Hoàng Văn Thụ - huyện Thanh Trì -

Hà Nội trên cơ sở hợp nhất các xởng Công ty hợp danh nằm rải rác trong thành phố, bao gồm; xởng Tổng Tài Long, xởng Đồng Phát Lợi, Xởng Mỹ Thịnh, Vạn Thắng, Đại La, Sau đó, đ… ợc bổ sung một số công nhân đúc cửa

sổ máy nớc, cửa xởng Thiên Thành - Hoa Khắc…

Trang 3

Năm 1966, đổi tên thành Xí nghiệp Cơ khí Mai Động Năm 1971 tiếp nhận thêm Xí nghiệp Cơ khí Đống Đa với tên gọi mới là Nhà máy cơ khí Mai

Quá trình phát triển Công ty đợc chia thành nhiều giai đoạn:

Từ năm 1960 đến 1970: Quy mô sản xuất nhỏ, chủ yếu là cơ khí sửa chữa, sản xuất nông cụ (lỡi cày, lỡi quốc ), ch… a có định hớng phát triển sản phẩm

Từ 1971 đến 1985: Định hớng phát triển chế tạo cơ khí, sản xuất máy công cụ rèn - dập và đúc luyện kim (sản phẩm chính là máy búa hơi, máy đột dập, ống dẫn nớc bằng gang ).…

Từ 1985 đến 1989: Trong cơ chế thị trờng, phát triển thất thờng, có nhiều hớng giảm sút, tiến tới không phát triển, không có sản phẩm mới, nhiều thiết bị bán thanh lý, chỉ còn hơn 100 lao động

Từ 1999 đến nay:

- Phục hồi mọi hoạt động, không ngừng phát triển một cách toàn diện

- Mạnh dạn đầu t đúng hớng, phù hợp với điều kiện của Công ty theo hớng ngày càng hiện đại

- Sản phẩm đợc cải thiện rõ rệt về chất lợng, nhiều sản phẩm đạttiêu chuẩn chất lợng quốc tế, cạnh tranh với hàng ngoại, khẳng định vị thế áp đảo của thơng hiệu (ống gang cấu, máy ép thuỷ lực ) - Đáng áp dụng hệ thống…Quản lý chất lợng theo tiêu chẩun Quốc tế ISO - 9001 : 2000

Trang 4

- Hiện nay là doanh nghiệp dẫn dầu cả nớc về sản xuất ống cấp nớc (ống gang cầu, ống ốt sợi thuỷ tinh ) và máy cong cụ rèn - dập - ép, khoan,…doa, mài, cắt cuốn kim loại.

1.3 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy kéo ống cốt sợi thuỷ tinh - Công ty Mai Động.

Nhà máy kéo ống cốt sợi thuỷ tinh là một trong những đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Mai Động Sau đúng 40 năm Công ty Mai Động đợc thành lập, Nhà máy kéo ống ra đời vào ngày 20/6/2000 với tên gọi là: Nhà máy kéo ống"

Nhà máy kéo ống cốt sợi thuỷ tinh có trụ sở và phân xởng sản xuất tại

số 310 - Mainh Khai - Hai Bà Trng - Hà Nội

Ngày mới thành lập sản phẩm chính của Nhà máy là ống cấp thoát nớc

và phụ kiện ngành nớc bằng gang sáng, đợc sản xuất theo công nghệ dàn kéo bản liên tục của giai đoạn giữa những năm 1970 - 1980 có cải tiến sản phẩm ống gang sáng đã đáp ứng nhu cầu ống cấp thoát nớc trên toàn quốc và xuất khẩu sang các nớc Lào, Cam Pu Chia Đến năm 2003, để đáp ứng nhu cầu của thị trờng trong nớc và quốc tế chất lợng sản phẩm và yêu cầu về đổi mới công nghệ, Nhà máy đã đợc Công ty đầu t, cung cấp cho một dây chuyền sản xuất ống Composite cốt sợi thuỷ tinh Đây là sản phẩm lần đầu tiên có tại Việt Nam và tên nhà máy kéo ống cốt sợi thuỷ tinh đã đợc đổi gắn liền với tên của công nghệ mới này Sau một năm từ tháng 12 năm 2003 đến tháng 12/2004, nhà máy đã đào tạo xong đội ngũ cán bộ công nhân viên cho dây chuyển sản xuất mới và chính thức tung ra thị trờng sản phẩm ống cấp thoát nớc composite cốt sợi thuỷ tinh Đây là sản phẩm đang đợc a chuộng trên thị trờng quốc tế vì tính năng siêu việt của nó Sản phẩm có trọng lợng nhẹ hơn

so với các sản phẩm bằng kim loại nhng có tính chất cơ lý không thua kém sản phẩm kim loại, đồng thời chịu đợc các tác động của môi trờng hoá chất

Do có sự phát triển không ngừng nên tốc độ tăng trởng của nhà máy ngày một tăng cao, cụ thể:

Kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 5

285292102,5

300314104,7

Trên đây là những kết quả mà Nhà máy kéo ống đã đạt đợc trong những năm gần đây Công ty đã tạo điều kiện cho lợng lớn lao động có công

ăn việc làm ổn định với mức thu nhập bình quân 700.000đ/ngời/tháng Ngoài

ra CNV còn đợc hởng tất cả các quyền lợi, BHXH, BHYT, theo Nhà n… ớc quy định Qua đó, ta cũng thấy đợc tiềm năng phát triển của nhà máy

2- Bộ máy quản lý

Trang 6

Sơ đồ bộ máy tổ chức nhà máy kéo ống cốt sợi thuỷ tinh

Ban giám đốc

Bộ phận

kế hoạch kỹ thuật - vật tư

Bộ phận

Tổ chức hành chính

Bộ phận

kế hoạch kỹ thuật - vật tư

Bộ phận

Tổ chức hành chính

Trang 7

3- Cơ cấu bộ máy kế toán

3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy phòng kế toán của nhà máy

3.2 Hình thức kế toán mà nhà máy áp dụng:

Hiện nay Nhà máy áp dụng hình thức sổ sách kế toán là:

Trang 8

Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu

Chứng từ gốc và các bẳng phân bổ

Nhật ký Chứng từ

-Sổ cái

Báo cáo kế toán

Bảng kê

Trang 9

Phần thứ hai

Tổ chức công tác hạch toán tại doanh nghiệp

I- Kế toán chi phí sản xuất và giá thành

1- Công tác quản lý chi phí xx và giá thành sản phẩm

1.1 Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến sản xuất sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)

Do chi phí sản xuất - kinh doanh có rất nhiều loại nên cần thiết phải phân loại chi phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo những đặc trng nhất định Trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại khác nhau, tuy nhiên, lựa chọn tiêu thức phân loại nào là phải dựa vào yêu cầu công tác quản lý và hạch toán

a- Phân theo yếu tố chi phí

Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban

đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí đợc phân theo yếu tố Toàn bộ chi phí đợc chia thành 7 yếu tố sau:

- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, sử dụng vào sản xuất…

- kinh doanh

- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng

và phụ cấp mang tính chất lơng phải rtả cho ngời lao động

- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả lao động

- Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ

Trang 10

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất - kinh doanh

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha phản ánh vào các yếu tổ trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

b- Phân theo khảon mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân theo khoản mục Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bố chi phí cho từng đối t-ợng Theo quy định hiện hành, giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm 5 khoản mục chi phí sau:

+ Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

+ Chi phí bán hnàg

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

c- Phân theo cách thức kết chuyển chi phí

Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

+ Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đợc mua

+ Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm đợc lợi tức trong mọt kỳ nào

đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đợc mua nên đợc xem là các phí tổn, cần đợc trừ vào kết quả của kỳ mà chúng phát sinh

Cách phân loại này tạo điều kiện cho việc xác định giá thành công xởng cũng nh kết quả kinh doanh đợc chính xác

d- Phân theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc sản phẩm hoàn thành

Trang 11

Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn

cứ để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lại

Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng TS, vật t lao động tiền vốn của nhà máy trong sản xuất, mặt khác chi phí sản xuất chính là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm Do đó muốn hạ giá thành thì tiết kiệm chi phí là nhân tố

đầu tiên cần đợc xem xét đến Tuy nhiên không phải chi phí nào cũng đợc tính vào chi phí sản xuất của kỳ hạch toán, chỉ nhng chi phí mà nhà máy phải bỏ ra trong kỳ mới tính

Sản phẩm chủ yếu của nhà máy kéo ống là các loại ống phục Vụ cho ngành công nghiệp và xây dựng cơ bản, chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất là rất đa dạng bao gồm các loại chi phí khác nhau Việc tính giá thành sản phẩm của nhà máy phụ thuộc vào sản phẩm đã đợc nghiệm thu (sản phẩm đủ quy cách chất lợng tốt) Sản phẩm đã đợc hoàn thành, toàn bộ chi phí sản xuất trực tiếp cấu thành giá thành sản phẩm của nhà máy chia làm 3 khoản mục lớn

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về vật liệu chính vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, tiền công các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất mà nhà máy phải trả

+ Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý trong phạm vi các phân xởng bao gồm lơng và các khoản phải trả cho nhân viên quản lý phân xởng, chi phí về vật liệu, dụng cụ dùng cho quản lý ở phân xởng và các chi phí bằng tiền khác

Trang 12

a- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm

Ta có thể khái quát mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua sơ đồ sau:

Chi phí sản xuất dở dang

đầu kỳ

Chi phí sản xuất phát sinh

trong kỳTổng giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất dở

CPSX phát sinh

-CPSX dở dang cuối kỳ

b- Công tác quản lý:

Đây là một yêu cầu rất quan trọng, nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất để đánh giá tình hình thực iện dự đoán theo yếu tố ở bảng thuyết minh dự đoán sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, quỹ lơng tính toán nhu cầu vốn lu động cho kỳ sau cung cấp và giá thành là một chỉ tiêu kinh

tế tổng hợp, một công cụ quan trọng của nhà máy để kiểm soát tình hình hoạt

động sản xuất, xem xét hiệu quả các biện pháp quản lý của nhà máy trong quá trình sản xuất Thông qua tình hình thực hiện lế hoạch gái thành có thẻ giúp nhà máy tìm ra nguyên nhân làm phát sinh chi phí bất hợp lý làm tăng giá thành để

có biện pháp loại trừ, phấn đấu giảm giá thành sản phẩm Để đáo ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng nh phục vụ cho việc xây dựng giá cả hàng hoá xác đinh kết quả kinh doanh, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau và đợc chia theo nhiều tiêu thức khác nhau

Trang 13

Tại nhà máy kéo ống sợi thuỷ tinh, việc lập kế hoạch về chi chí sản xuất

và kế hoạch giá thành đợc phòng kế hoạch đa ra Sau khi đợc ban giám đốc

thông qua, sản xuất sản phẩm sẽ đợc tiến hành theo kế hoạch Việc tổ chức theo

dõi cung cứng vật t cho sản xuất đợc phòng kế toán kết hợp với phòng kế hoạch

đmả nhận

Sơ đồ luân chuyển

2- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành

Để kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc chính xác,

công việc đầu tiên là phải xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng

tính giá thành sản phẩm Xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất chính là

việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi

phí và chịu chi phí Trên cơ sở kế toán lựa chọn phơng pháp kế toán (tập hợp)

chi phí thích ứng

Xác định đối tợng giá thành sản phẩm là việc xác định sơ, bán thành

phẩm, công việc, lao vụ có thể là đòi hỏi tính giá thành một đơn vị Đối tợng đó

có thẻ là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây truyền

sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm

Hoạt động chính của nhà máy là sản xuất các loại ống Do vậy đối tợng

Trang 14

tính giá thành là từng sản phẩm hoàn thành Xuất phát từ đặc điểm sản xuất tại nhà máy kéo ống là sản xuất nhiều loại sản phẩm trên quy trình công nghệ phức tạp, sản phẩm hoàn thành trải qua nhiều công đoạn, sản phẩm liên tục qua các phân xởng sản xuất chính Vì vậy, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung đợc tập hợp trực tiếp cho từng loại sản phẩm.

3- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, đ… ợc xuết dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ

Nhìn chung chi phí này có liên quan trực tiếp tới từng đối tợng chịu chi phí, nhiên liệu, đ… ợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo spo hay thực hiện các dịch vụ

Nhìn chung chi phí này có liên quan trực tiếp tới từng đối tợng chịu chi phí nên có thể tập hợp theo phơng pháp ghi trực tiếp, căn cứ trên các chừng từ

có liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tợng liên quan

Tất cả các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tập hợp vào TK621

"chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"

Kết cấu TK621

- Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất sản phẩm

- Bên Có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết

- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tập hợp và phân bổ cho các đối ợng phản ánh trên bảng phân bổ chi phí công nhân viên

t Phần theo dõi chi tiết sử dụng các loại nguyên vật liệu sẽ đợc đối chiếu với số tập hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh làm căn cứ để tính giá thành

- Đối với kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, toàn bộ chứng từ liên quan đến việc xuất vật t sẽ đợc tổng hợp về phòng kế toán khi nhận chứng từ

Trang 15

kho đều có kiểm tra đố chiếu với bộ phận kho và bộ phận lĩnh vật t, từ đó định khoản kế toán.

Sơ đồ:

Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu dụng cụ, công cụ

Thẻ kho

Thẻ hoặc sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, công cụ

Trang 16

§¬n vÞ: NM KÐo èng - C«ng ty Mai §éng MÉu sè 02-VT

Theo Q§: 1141 - TCQ§/C§KT Ngµy 01/11/1995 cña Bé Tµi chÝnh Sè: 01/6

PhiÕu nhËp kho

Ngµy: 20 th¸ng 12 n¨m 2005

Nî: TK 152Cã: TK 336

Hä tªn ngêi giao hµng:

Theo PXK sè ngµy th¸ng n¨m cña C«ng ty Mai §éng… … …

NhËp t¹i kho: Nhµ m¸y

Sè lîng Theo chøng tõ

Thùc nhËp

Trang 17

§¬n vÞ: NM KÐo èng - C«ng ty Mai §éng MÉu sè 02-VT

Theo Q§: 1141 - TCQ§/C§KT Ngµy 01/11/1995 cña Bé Tµi chÝnh Sè: 01/6

PhiÕu xuÊt kho

Ngµy: 21th¸ng 12 n¨m 2005

Nî: TK 621Cã: TK 152

Hä tªn ngêi nhËn hµng: B×nh

Lý do xuÊt kho: Phôc vô s¶n xuÊt 10 èng x¶ r¸c D600

XuÊt t¹i kho: VËt t

Sè lîng Theo chøng tõ

Thùc nhËp

Sè lîng vËt liÖu ®Çu lú + Sè lîng vËt liÖu nhËp

trong kú

Trang 18

C«ng ty Mai §éng

Nhµ m¸y kÐo èng cèt sît thuû tinh

B¶ng tæng Hîp nhËp xuÊt tån nguyªn vËt liÖu

Th¸ng 12/2005(trÝch)

Trang 19

C«ng ty Mai §éng

NM KÐo èng sîi thuû tinh

Sæ chi tiÕt tµi kho¶n

Th¸ng 12 n¨m 2005TK621 - s¶n xuÊt èng x¶ r¸c D600 - Tæ cuèn sîi

s¶n xuÊt èng x¶

r¸c

152 3.231.800

XuÊt vËt liÖu cho s¶n xuÊt èng x¶ r¸c

152 9.020.321

KÕt hcuyÓn chi phÝ NVL trùc tiÕp th¸ng 12

Trang 20

C«ng ty Mai §éng

NM KÐo èng sîi thuû tinh

B¶ng phan bæ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp

Trang 21

Đơn vị tính: đồngChứng từ

Trang 22

3.2 kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất Ngoài ra, chi phí nhân công nhân trực tiếp bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lơng phát sinhcủa công nhân trực tiếp sản xuất

Trong công tác sản xuất của của nhà máy kéo ống thì chi phí nhân công cũng chiểm tỷ trọng lớn trong giá thành so Do đó, việc tính toán đúng và đủ chi phí nhân công giúp cho việc tính toán giá thành đợc chính xác và hợp lý Bên cạnh đó, nó còn mang một ý nghĩa quan trọng khác là khuyến khích ngời lao

động trong công việc

Chi phí nhân công trực tiếp của nhà máy đợc hạch toán trên TK 622 "chi phí nhân công trực tiếp"

TK 622 có kết cấu nh sau:

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh

Bên Có: Kết cấu chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ

Trang 23

Nguyên tắc chấm công tại phân xởng nh sau:

+ Đi làm một ngày bình thờng đợc chấm một công

+ Đi học, họp một ngày do công ty chỉ định đợc chấm một công việc chấm công đợc thực hiện hàng ngày on bang chấm công đợc treo công khai tại nơi làm việc để mọi ngời có thể kiểm tra và giám sát

Trích bảng chấm công tháng của tổ cuốn sợi

Hiện nay, nhà máy kéo ống áp dụng hình thức trả lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất theo sản phẩm

Nhà máy căn cứ vào số ngày làm việc thực tế của công nhân trong tháng

hệ số lơng của từng công nhân và tổng tiền lơng sản phẩm của cả tổ trong tháng

để trả lơng cho từng công nhân Cụ thể:

Tiền lơng của từng công nhân = Công quy đổi từng công nhân x tiền

l-ơng của một công quy đổi

Trong đó: Công quy đổi của từng công nhân = Công sản phẩm từng công nhân x hệ số lơng từng công nhân

Ví dụ: Tính công quy đổi cho anh Trần Văn Chí:

Công sản phẩm: 31

Hệ số lợng: 1,78

Số công quy đổi = 31 x 1,78 = 55,18 công

Tiền lơng một ngày công quy đổi =

Tổng tiền lơng sản phẩm của cả đội là số tiền lơng mà đội (tổ) nhận đợc trong tháng

Ví dụ: Tính lơng một công quy đổi cho tổ cuốn sợi trong tháng …

Tổng tiền lơng sản phẩm của tổ cuốn sợi là: 3.939.960 đồng

Trang 24

Tổng cộng quy đổi = 1,78 x 31 + 1,92 x 26 + + 1,94 x 31 = 328,33…công

Tiền lơng một công quy đổi = = 12.000

Vậy lơng của anh Trần Văn Chí là:

BHYT = Mức lơng tối thiểu x Hệ số lơng x 1%

Ví dụ: Tính BHYT khấu trừ vào lơng cho anh Hoan

310.000 x 1,81 x 1% = 5.611 đồng

Các trờng hợp khác tính tơng tự nh trên

Bảng thanh toán lơng của các tổ đợc lập dựa trên bảng chấm công và các chứng từ liên quan Bảng thanh toán lơng đợc lập hàng tháng theo từng bộ phận

Trang 25

Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán lập thành các bảng thanh toán tiền

l-ơng chuyển cho kế toán trởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát ll-ơng

Ta có bảng thanh toán lơng của tổ cuốn sợi

Trang 26

491.147 114.462 124.869 251.816

18.097.531 4.054.422 3.874.989 4.249.844 5.918.276

398.146 89.197 85.250 93.497 130.202

2.714.630 608.163 581.248 637.477 887.741

361.951 81.089 77.500 84.997 118.366

3.474.727 778.449 743.998 815.971 1.136.309

21.572.258 4.832.871 4.618.987 5.065.815 7.054.585

236.246 36.345 54.519 54.519 90.863

3.267.846 779.945 740.919 740.919 1.006.063

71.893 17.159 16.299 16.299 22.136

490.177 116.992 111.138 111.138 150.909

65.357 15.599 14.818 14.818 20.121

627.427 149.750 142.255 142.255 193.166

3.895.273 929.695 883.174 883.174 1.199.229

Trang 28

3.3 Kế toán tập hợp phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau khi chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

Trong nhà máy kéo ống - công ty Mai Động chi phí sản xuất chung bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý phân xởng

- Chi phí nguyên vật liệu, dùng cho sửa chữa máy móc ở các tổ sản xuất

- Chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xởng

- Chi phí dụng cụ dùng trong phạm vi phân xởng

- Chi phí điện, nớc, điện thoại…

Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627

"Chi phí sản xuất chung"

Kết cấu TK 627

Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

+ Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung

Trang 29

= x

- Chỉ tiêu III số khấu hao giảm trong tháng này căn cứ vào chứng từ giảm tháng trớc, tháng này và thời gian sử dụng tính ra mức khấu hao giả của tháng này đồng thời phân tích theo đối tợng sử dụng ghi vào các cột

= x

- Chỉ tiêu IV số khấu hao trích tháng này

Công ty Mai Động

Nhà máy kéo ống Cốt Sợi Thủy Tinh

Bảng tính và phân bổ khấu hao phân xởng cuốn ống

Tháng 12 năm 2005

ĐVT: 1000đ

Chỉ tiêu

Thời gian sử dụng

Trang 30

C«ng ty Mai §éng

Nhµ m¸y kÐo èng Cèt Sîi Thuû Tinh

b¶ng ph©n bæ chi phÝ s¶n xuÊt chung theo s¶n phÈm

Trang 31

Chi phÝ khÊu hao TSC§

Tr¶ l¬ng nh©n viªn qu¶n lý PX TrÝch BHXH, BHYT, KPC§

KÕt chuyÓn chi phÝ s¶n xuÊt chung

152 153 111 111 214 334 338 154

1.700.000 1.250.000 120.000 1.100.000 5.200.000

Trang 32

4 Tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp

Quy trình kế toán kết chuyển, tổng hợp chi phí toàn doanh nghiệp tổng hợp chi phí sản xuất

- Để tổng hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" TK154 đợc mở chi tiết theo từng phân xởng sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm của các bộ phận sản xuất

Kết cấu TK154:

- Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ (bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)

- Bên có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất

- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm đã hoàn thành

- D nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm dở dang cha hoàn thành

Trình tự tổng hợp chi phí sản xuất nh sau:

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tợng tính giá thành:

- Giá trị ghi giảm chi phí:

Nợ TK 152: Phế liệu thu hồi hoặc vật liệu xuất dùng không hết

Có TK 154: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất sản phẩm

- Phản ánh giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Nợ TK 155

Trang 33

Có TK 154

Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Bảng thanh toán lơng của toàn nhà máy

Cơ sở lập: căn cứ vào bảng thanh toán lơng của các tổ và của bộ phận quản lý của nhà máy

Phơng pháp lập: lấy số liệu dòng cộng của bảng thanh toán lơng từng tổ (chi tiết cho công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân gián tiếp) để ghi vào các cột, các dòng tơng ứng với từng tổ đó và lấy số liệu dòng tổng cộng của bảng thanh toán lơng ở bộ phận quản lý nhà máy

Từ bảng tổng hợp thanh toán lơng toàn nhà máy làm căn cứ để lập bảng phân bổ tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ

Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng (bảng phân bổ số 1)

- Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng thanh toán lơng các tổ, bảng thanh toán

Trang 34

- Ph¬ng ph¸p lËp:

+ Cét 334

Cét l¬ng chÝnh: dßng TK 622, TK 627, TK642, l¬ng chÝnh bao gåm: l¬ng s¶n phÈm + l¬ng thêi gian + c¸c kho¶n phô cÊp cña quü l¬ng

Dßng TK 338, TK 334 kh«ng cã cét l¬ng chÝnh

Cét l¬ng phô: dßng TK 622, TK 627, TK 642, l¬ng phô = l¬ng häc, häp + l¬ng phÐp

Cét b¶o hiÓm x· héi = møc l¬ng tèi thiÓu x HÖ sè l¬ng x 15%

Cét b¶o hiÓm y tÕ = Møc l¬ng tèi thiÓu x HÖ sè l¬ng x 2%

Cét cét TK 338 = cét KPC§ + cét BHYT + cét BHXH

Cét tæng céng = Cét céng cã TK 334 + cét céng cã TK 338

Trang 38

Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng phân bổ số 1, số 2, số 3 các bảng kê và các NKCT có liên quan để ghi vào các dòng và các cột phù hợp.

Phơng pháp lập: Dựa vào các chứng từ tuỳ theo dòng và cột để ghi nợ và ghi có các tài khoản cho phù hợp

Trang 39

Các TK ghi nợ

TK 642-Chi phí quản lý DN

Chi phí ăn ca

Ngày 31 tháng 12 năm 2005

Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng phân bổ số 1, số 2, số 3 các bảng kê và NKCT có liên quan để ghi vào các cột và các dòng phù hợp với bảng kê số 5

Phơng pháp lập: Từ các chứng từ gốc ta lấy số liệu phù hợp để ghi vào các cột và các dòng tơng ứng

Ngày đăng: 13/11/2012, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức nhà máy  kéo ống cốt sợi thuỷ tinh - Hạch toán kế toán tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động
Sơ đồ b ộ máy tổ chức nhà máy kéo ống cốt sợi thuỷ tinh (Trang 6)
3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Hạch toán kế toán tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động
3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 7)
Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ - Hạch toán kế toán tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động
Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ (Trang 8)
Bảng tổng hợp  nhập, xuất, tồn kho  vật liệu dụng cụ,  công cụ - Hạch toán kế toán tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động
Bảng t ổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu dụng cụ, công cụ (Trang 15)
Bảng tổng Hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu - Hạch toán kế toán tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động
Bảng t ổng Hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu (Trang 18)
Bảng phan bổ nguyên vật liệu trực tiếp - Hạch toán kế toán tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động
Bảng phan bổ nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 20)
Bảng phân bổ số 1 - Hạch toán kế toán tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động
Bảng ph ân bổ số 1 (Trang 26)
Bảng tính và phân bổ khấu hao phân xởng cuốn ống - Hạch toán kế toán tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động
Bảng t ính và phân bổ khấu hao phân xởng cuốn ống (Trang 29)
Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung theo sản phẩm - Hạch toán kế toán tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động
Bảng ph ân bổ chi phí sản xuất chung theo sản phẩm (Trang 30)
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất - Hạch toán kế toán tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động
Sơ đồ k ế toán tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 33)
Bảng kê số 4 - Hạch toán kế toán tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động
Bảng k ê số 4 (Trang 37)
Bảng kê số 5 - Hạch toán kế toán tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động
Bảng k ê số 5 (Trang 38)
Bảng tổng hợp nhập - xuất - Hạch toán kế toán tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động
Bảng t ổng hợp nhập - xuất (Trang 48)
Sơ đồ hạch toán thành phẩm - Hạch toán kế toán tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động
Sơ đồ h ạch toán thành phẩm (Trang 52)
1. Bảng cân đối kế toán - Hạch toán kế toán tại Nhà máy kéo ống - Công ty Mai Động
1. Bảng cân đối kế toán (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w