- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Xây dựng hệ thống kế toán ABC tại công ty nhằm giải quyết vấn đề tính giá thành sản phẩm được chính xác hơn phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản
Trang 1PHẠM ĐỨC THẮNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ
DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT
NHẬP KHẨU ĐÁ MỸ NGHỆ KIM HOÀN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2019
Trang 2PHẠM ĐỨC THẮNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ
DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT
NHẬP KHẨU ĐÁ MỸ NGHỆ KIM HOÀN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Xây dựng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (Activity Based Costing - ABC) tại công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu đá mỹ nghệ Kim Hoàn”, là bài nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn của TS Huỳnh
Lợi, các số liệu khảo sát và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả Phạm Đức Thắng
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, MÔ HÌNH
TÓM TẮT
ABSTRACT
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ
PHẦN MỞ ĐẦU: 1
1.Lý do chọn đề tài và sự cần thiết của đề tài : 1
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu: 2
2.2 Câu hỏi nghiên cứu: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa và dự tính đóng góp của đề tài nghiên cứu 4
6 Nội dung cơ bản các chương của luận văn 4
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU ĐÁ MỸ NGHỆ KIM HOÀN 5
1.1 Giới thiệu chung về công ty 5
1.2 Lĩnh vực và mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 5
1.3 Đặc điểm hoạt động và quản lý tài chính kế toán của công ty 6
1.3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 6
1.3.2 Đặc điểm tổ chức quản lí 6
Trang 51.3.3 Đặc điểm bộ máy kế toán 10
1.4 Đặc điểm nguồn lực và chiến lược kinh doanh 11
1.4.1 Đặc điểm nguồn lực 11
1.4.2 Chiến lược kinh doanh của công ty 12
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) 16
2.1.Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan đến xây dựng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) 16
2.1.1 Một số nghiên cứu phương pháp (ABC) trên thế giới 16
2.1.2 Nghiên cứu ứng dụng phương pháp ABC tại Việt Nam 17
2.2 Bài học kinh nghiệm về xây dựng hệ thống kế toán (ABC) 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 22
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV - XNK ĐÁ MỸ NGHỆ KIM HOÀN 23
3.1 Tổ chức sản xuất sản phẩm và quy trình hoạt động sản xuất 23
3.1.1 Tổ chức sản xuất sản phẩm 23
3.1.2 Quy trình hoạt động sản xuất 24
3.2 Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 26
3.2.1 Hệ thống kế toán 26
3.2.2 Chi phí sản xuất sản phẩm của công ty 27
3.2.3 Phương pháp ghi nhận và tính giá thành 29
3.2.4 Đặc điểm chi phí và quản lý chi phí 29
3.2.5 Hạch toán giá thành sản phẩm tại công ty 29
Trang 63.2.6 Một số dấu hiệu lỗi thời của hệ thống kế toán chi phí cổ điển và những nhu cầu
trong quản lý về thông tin kế toán hiện nay 36
3.2.6.1 Một số dấu hiệu lỗi thời của hệ thống kế toán chi phí cổ điển ở công ty 36
3.2.6.2 Nhu cầu trong quản lý về thông tin kế toán hiện nay tại công ty 37
3.2.7 Điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh thay đổi và nhu cầu đổi mới hệ thống kế toán hiện tại ở công ty 38
3.2.8 Nhiệm vụ của kế toán chi phí 38
3.3 Một số hạn chế và lý do vì sao chưa được giải quyết trước đây 39
3.3.1 Một số hạn chế 39
3.3.2 Lý do vấn đề này chưa được giải quyết trước đây 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 41
CHƯƠNG 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, NGUYÊN NHÂN TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ BÁN VÀ LỢI NHUẬN 42
4.1 Quy trình vận hành hệ thống kế toán (ABC) 42
4.2 Kết quả nghiên cứu xây dựng hệ thống (ABC) tại công ty 52
4.2.1 Kết quả tiếp cận khảo sát số liệu thực tế tại công ty 52
4.2.2 Kết quả nghiên cứu 61
4.3 Kiểm chứng kết quả nghiên cứu và nguyên nhân tác động lên giá bán làm ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của từng loại sản phẩm 69
4.4 Hạn chế về ứng dụng kết quả nghiên cứu tại công ty 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 70
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 71
5.1 Một số giải pháp đề xuất liên quan để xây dựng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động tại công ty 71
5.2 Kế hoạch hành động 72
5.3 Những triển vọng ứng dụng hệ thống (ABC) tại công ty 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 76
Trang 7KẾT LUẬN CHUNG 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- ABC : Activity – Based Costing
- TOC : Theory of Constraints
- TDABC : Time – Driven Activity – Based Costing
- CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
- CPSXC: Chi phí sản xuất chung
- FIFO: Nhập trước xuất trước
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Bảng phân bổ chi phí khấu hao theo hoạt động
Bảng 4.2 Bảng phân bổ chi phí chung theo hoạt động
Bảng 4.3 Bảng phân bổ chi phí theo hoạt động của từng sản phẩm
Bảng 4.4: Bảng báo cáo chi phí của từng đối tượng theo nguyên nhân phát sinh chi phí Bảng 4.5 : BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Bảng 4.6 Bảng xác định chi phí nhân viên phân xưởng theo mức hoạt động bằng tiền Bảng 4.7: Bảng xác định chi phí chung các hoạt động
Bảng 4.8 Bảng Tập hợp chi phí sản xuất năm 2018 bằng tiều
Bảng 4.9 Bảng phân bổ chi phí khấu hao theo hoạt động bằng tiền
Bảng 4.10 Bảng phân bổ chi phí chung theo hoạt động bằng tiền
Bảng 4.11 Bảng phân bổ chi phí theo hoạt động của từng sản phẩm bằng tiền
Bảng 4.12: Bảng báo cáo chi phí của từng đối tượng theo nguyên nhân phát sinh chi phí bằng tiền
Bảng 4.13: BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH BẰNG TIỀN
Bảng 4.14: Bảng kiểm chứng so sánh phương pháp truyền thống và phương pháp ABC
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, MÔ HÌNH
Sơ đồ 1.1: Quy trình kế hoạch sản xuất của Công ty
Sơ đồ 3.1: Tổ chức sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ quy trình sản xuất tượng thú cảnh
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ quy trình sản xuất chuỗi đá trang sức
Sơ đồ 4.1: Phân bổ chi phí cho từng hoạt động của sản phẩm tạo thành
Mô hình 3.1: Mô hình kế toán truyền thống tại công ty
Trang 11TÓM TẮT
- Lý do chọn đề tài nghiên cứu: Chi phí được xem như một trong những yếu tố cốt lõi để nhận biết năng lực cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ, việc ghi nhận chi phí chính xác và đầy đủ, đặc biệt khi giá thành là yếu tố quyết định lợi nhuận thì việc tính giá thành chính xác là điều mà doanh nghiệp phải quan tâm, việc xây dựng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) là điều cần thiết nhằm quản lý tốt chi phí nâng cao năng lực cạnh tranh
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Xây dựng hệ thống kế toán (ABC) tại công ty nhằm giải quyết vấn đề tính giá thành sản phẩm được chính xác hơn phục vụ cho việc
ra quyết định của nhà quản trị, tổ chức vận hành hệ thống (ABC) tại công ty nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và quản trị dựa trên cơ sở hoạt động và để mở rộng thị trường cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh với các mặt hàng có thể thay thế trên thị trường thì giá thành là một trong những yếu tố quyết định đến việc tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp khảo sát, phân tích, thống kê, từ kết quả tính giá của công ty theo phương pháp truyền thống, để tìm ra sự sai lệch về giá thành ảnh hưởng đến việc ra quyết định của nhà quản trị, xây dựng hệ thống (ABC) nhằm phân bổ chi phí theo đúng đối tượng chịu chi phí giúp cho việc tính giá thành sản phẩm
được chính xác hơn từ đó quyết định giá bán phù hợp hơn
- Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống (ABC) chính xác đến từng công đoạn cũng như từng sản phẩm giúp doanh tính giá thành chính xác và đưa ra giá bán phù hợp cho từng tối tượng sản phẩm Đề tài được ứng dụng vào thực tế nhằm đem lại lợi ích thiết thực bằng phương pháp (ABC) Đây là nghiên cứu có giá trị thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản chị chi phí sản xuất thông qua việc thực hiện phương pháp (ABC) Sử dụng hệ thống (ABC) để cải tiến thông tin cho nhà
quản trị phục vụ cho việc ra quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 12ABSTRACT
- Reasons for choosing research topics: Cost is considered as one of the core factors to identify competitiveness that requires businesses to strictly control, accurate and complete expense recording, especially especially when cost is the key to determining profit, the exact cost calculation is something that businesses need to be concerned about, building an operating cost-based accounting system (ABC) is essential to good management of costs to improve competitiveness
- Research objective of the project: Building an accounting system (ABC) at the company in order to solve the problem of calculating product costs more accurately to serve the decision of administrators and organizations operating systems (ABC) in the company to contribute to improving cost management efficiency and operational-based governance and to expand the market as well as improve the competitiveness of exchangeable items In the market, the price is one of the determinants of the revenue growth of the business
- Method of research: Methods of survey, analysis, statistics, from the results of price calculation of the company according to the traditional method, to find out the cost difference that affects the decision making of the manager In order to calculate the cost of goods, it helps to calculate the cost of products more accurately, thereby determining the more appropriate selling price
- Research results: The research results show that the system (ABC) is accurate to each stage as well as each product to help businesses calculate accurate prices and offer appropriate prices for each product The thesis is applied in practice to bring practical benefits by method (ABC) This is a practical study that helps businesses improve the efficiency of managing production costs through the implementation of the method (ABC) Use the system (ABC) to improve information for administrators for decision making in production and business activities
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài và sự cần thiết của đề tài:
-Chi phí là một trong những yếu tố cốt lõi để nhận biết năng lực cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ, việc ghi nhận chi phí chính xác và đầy đủ “Làm sao để xác định chi phí sản xuất một cách chính xác nhất”, “làm sao để quản trị chi phí một cách hiệu quả” là những câu hỏi mà nhà quản trị phải tự trả lời, đặc biệt khi giá thành là yếu tố quyết định lợi nhuận của sản phẩm, mọi công ty sản xuất đều coi chi phí là yếu tố để xác định giá bán thì việc tính giá thành chính xác là điều mà mọi doanh nghiệp đều quan tâm cho nên tôi chọn đề tài xây dựng hệ thống kế toán (ABC) làm đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra giải pháp quản lý chi phí một cách hữu hiệu giúp cho việc
ra quyết định của nhà quản trị
- Việc xây dựng hệ thống (ABC) cho công ty TNHH Một thành viên xuất nhập khẩu đá
mỹ nghệ Kim Hoàn được xem là cần thiết với hoàn cảnh thực tế đang diễn ra tại công
ty nhằm kiểm soát chi phí phù hợp cho từng loại sản phẩm, dịch vụ giúp doanh nghiệp quản lý tốt hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thương trường, ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển không ngừng, đòi hỏi doanh nghiệp phải sản xuất nhiều loại sản phẩm, dịch vụ đa dạng và phong phú nhằm cung cấp đáp ứng nhu cầu thị trường chính vì vậy các chi phí hình thành lên sản phẩm, dịch vụ cũng đa dạng từ nhiều nguồn khác nhau, các nhà quản lý đòi hỏi phải có phương pháp quản trị chi phí sao cho phù hợp với từng sản phẩm nhằm tính giá thành cho từng loại sản phẩm được chính xác hơn, việc phân bổ chi phí theo phương pháp kế toán truyền thống đã có dấu hiệu lỗi thời và không còn phù hợp nữa, theo phương pháp kế toán truyền thống thì chi phí gián tiếp được phân bổ dựa trên một tiêu thức nhất định Nhưng trong thực tế ngày nay doanh nghiệp sản xuất rất nhiều loại sản phẩm và dịch vụ, các chi phí để tạo ra sản phẩm này được hình thành từ nhiều nguồn lực khác nhau bên cạnh đó các công cụ dùng để sản xuất như máy móc thiết bị cũng nhiều hơn đã làm cho chi phí chung chiếm
Trang 15tỷ trọng nhiều hơn, nếu cứ sử dụng một tiêu thức để phân bổ chi phí sẽ làm sai lệch giá thành với sự chênh lệch đáng kể, vì vậy cần xây dựng hệ thống kế toán (ABC) là rất cần thiết cho doanh nghiệp, bên cạnh vấn đề này còn giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả hoạt động và xây dựng chiến lược kinh doanh Phương pháp (ABC) có nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp truyền thống, (ABC) không những phân bổ chi phí gián tiếp được chính xác hơn mà còn giúp các nhà quản lý biết rõ được nguồn gốc phát sinh
ra chi phí, biết được những hoạt động nào làm phát sinh chi phí tạo ra giá trị, những hoạt động nào làm phát sinh chi phí nhưng không tạo ra giá trị; mang lại những thông tin đáng tin cậy, kịp thời và linh hoạt cho các cấp quản trị ra quyết định
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) tại công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu đá mỹ nghệ Kim Hoàn
- Thiết lập quy trình vận hành hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) tại công ty TNHH Một thành viên xuất nhập khẩu đá mỹ nghệ Kim Hoàn
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu đề ra ở trên, câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
- Hệ thống (ABC) tại công ty cần được thiết kế gồm những nội dung và tiến hành theo quy trình như thế nào?
- Để vận hành hệ thống (ABC) cần tổ chức như thế nào và cần những nguồn lực nào?
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Trang 16- Nghiên cứu chi phí và hệ thống kế toán chi phí tại công ty, để từ đó xây dựng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) tại công ty TNHH Một thành viên xuất nhập khẩu đá mỹ nghệ Kim Hoàn
-Nguồn lực để triển khai xây dựng hệ thống (ABC) tại công ty TNHH Một thành viên xuất nhập khẩu đá mỹ nghệ Kim Hoàn
Phạm vi nghiên cứu
- Công ty TNHH Một thành viên xuất nhập khẩu đá mỹ nghệ Kim Hoàn
- Dữ liệu nghiên cứu lấy số liệu từ 01/01/2018 đến 31/12/2018
- Lĩnh vực chi phí và hệ thống kế toán chi phí tại công ty: Tìm hiểu phương pháp phân bổ chi phí truyền thống tại công ty TNHH Một thành viên xuất nhập khẩu đá mỹ nghệ Kim Hoàn để từ đó xây dựng hệ thống kế toán (ABC) áp dụng tại công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu : Thu thập tài liệu liên quan đến lý
thuyết và phương pháp áp dụng (ABC) ở một số tổ chức, doanh nghiệp cụ thể để từ đó tác giả tổng kết những nền tảng lý thuyết và bài học kinh nghiệm trong ứng dụng (ABC)
- Phương pháp khảo sát: Lấy ý kiến từ ban lãnh đạo và bộ phận chuyên môn về
nhu cầu xây dựng hệ thống (ABC) và làm rõ lợi ích từ việc vận dụng hệ thống (ABC), khảo sát nội dung liên quan đến việc xây dựng hệ thống (ABC) tại công ty
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Kết hợp các phương pháp khảo sát, phân
tích tổng hợp, so sánh đối chiếu, thống kê… nhằm làm rõ những hạn chế của phương pháp tính giá thành theo truyền thống mà công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu đá mỹ nghệ kim hoàn đang áp dụng để từ đó vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) phục vụ cho công việc tính giá thành trong tương lai được chính xác hơn cũng như sử dụng thông tin này cho các quyết định quản trị có liên quan
Trang 17Ý nghĩa và dự tính đóng góp của đề tài nghiên cứu
- Xây dựng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) và quy trình vận hành (ABC) tại công ty nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và quản trị dựa trên cơ sở hoạt động từng bộ phận, phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản
nghiệp cùng ngành
- Sử dụng hệ thống (ABC) để cải tiến thông tin cho nhà quản trị phục vụ cho việc
ra quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh
5 Nội dung cơ bản các chương của luận văn
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Sự cần thiết về xây dựng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) tại công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu đá mỹ nghệ Kim hoàn
Chương 2: Thực tiễn nghiên cứu và bài học kinh nghiệm về xây dựng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)
Chương 3: Thực trạng hệ thống kế toán chi phí tại công ty
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và kiểm chứng kết qủa nghiên cứu, nguyên nhân tác động đến giá bán và lợi nhuận
Chương 5: Giải pháp thực hiện và kế hoạch hành động
Trang 18CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU ĐÁ
- Giấy phép hoạt động kinh doanh cấp ngày: 08/07/2007
- Loại hình kinh doanh: Sản xuất và mua bán các loại : trang sức, tranh, tượng bằng đá mỹ nghệ, đá quý, đá bán quý, xuất nhập khẩu phân bón Soilrenu
- Đại diện pháp luật: Trần Thị Kim Hoàn
1.2 Lĩnh vực và mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Lĩnh vực hoạt động
- Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Đá Mỹ nghệ Kim Hoàn được thành lập ngày 08/07/2007 Mã số thuế 0305088993 Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính: Xuất nhập khẩu, mua bán, chế tác các loại trang sức bằng đá quý, đá bán quý, đá phong thủy, đá mỹ nghệ, sản xuất tranh nghệ thuật bằng đá quý, đá bán quý, tạc tượng bằng
đá quý, đá bán quý, xuất nhập khẩu phân bón Soilrelu đáp nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm cao cấp có giá trị từ đá quý, đá bán quý để chế tác ra các loại trang sức bằng đá quý như nhẫn đeo ngón tay, chuỗi đeo
cổ, vòng đeo tay, đôi bông tai… được chế tác từ các loại đá quý như đá đỏ (rubi), đá xanh (casidon), nguyệt quang thạch (moonsstone), đá mã não (agate), đá hổ phách (amber), huyết thạch (bloodstone), thạch thủy (chalcedony), kim cương (Diamond), lục
Trang 19bảo thạch (emerald), gỗ hóa thạch (petrified wood), thạch anh hồng (rose quartz) bích ngọc (sappire), đá hoa cương trang trí nội thất, ngoài ra công ty còn chế tác các loại tượng, tranh bằng đá quý và đá bán quý Đây là những loại vật liệu cao cấp và quý hiếm có giá trị kinh tế cao và thị trường tiêu thụ đại đa số là xuất khẩu ra nước ngoài điển hình như xuất khẩu sang thị trường Mỹ
Mục tiêu kinh doanh
- Quản lý tốt chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tối đa hóa lợi nhuận, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên, mở rộng sản xuất,
mở rộng thị trường và không ngừng phát triển công ty ngày càng lớn mạnh
1.3 Đặc điểm hoạt động và quản lý tài chính kế toán của công ty
1.3.1.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
- Công ty kinh doanh đa ngành vừa sản xuất vừa thương mại, đối với mặt hàng sản xuất thì quy trình sản xuất như sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình kế hoạch sản xuất của Công ty
- Đối với hoạt động thương mại của công ty thì quy trình được thực hiện như sau: Căn cứ vào dự đoán nhu cầu thị trường mà công ty nhập khẩu hàng phân bón về kho
dự trữ trong kho để bán đảm bảo cung cấp đủ hàng ở mọi thời điểm
Sản xuất
Chỉnh sửa lại mẫu
Giao cho khách hàng
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Trang 20phương án hoạt động kinh doanh của công ty, những yêu cầu và mục tiêu cần đạt được Sau đó, trưởng phòng ban sẽ truyền đạt lại cho các nhân viên mình phụ trách nhằm thực hiện đúng chiến lược mà Giám đốc đề ra Quyền quyết định thuộc về Giám đốc công ty, việc truyền lệnh đi từ trên xuống Các bộ phận phụ trách chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám Đốc và đề ra mệnh lệnh trực tiếp với Giám đốc cho người thừa hành
và không chồng chéo lên nhau
- Thường xuyên họp giao ban giữa Giám đốc, Phó Giám Đốc và trưởng bộ phận nhằm phát triển công ty ổn định và tạo ra lợi nhuận cao nhất
Phụ lục 1.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG THIẾT
KẾ VÀ TẠO MẪU
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN
SỰ
PHÒNG
KẾ TOÁN
,
PHÒNG
KỸ THUẬT
Trang 21Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý
Giám Đốc:
- Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, quản lý và điều hành
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty
-
- Điều hành mọi hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm
về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công
ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, ban hành các quy chế quản lí nội bộ công ty, ký kết hợp đồng nhân danh công ty, đưa ra phương
án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lí lỗ trong kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước
- Xây dựng mối quan hệ với các đối tác, khách hàng
- Đánh giá hiệu quả triển khai, thực hiện tại doanh nghiệp
- Xây dựng các mối quan hệ đoàn kết trong doanh nghiệp tạo ra sức mạnh
- Ký kết hợp đồng với người lao động, hợp đồng kinh tế, và một số các hợp đồng khác mang tính pháp lý
Phó Giám Đốc:
- Giúp việc cho Giám đốc trong quản lí điều hành các hoạt động của công ty theo
sự phân công của Giám đốc, chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được
Trang 22phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả cuả các hoạt động, theo ủy quyền bằng văn bản của Giám đốc phù hợp với từng giai đoạn và phân cấp công việc
Phòng Kinh doanh:
- Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác bán sản phẩm và dịch vụ của công ty, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường, công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng
- Xây dựng các quy trình nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của phòng, đánh giá hiệu quả của các quy trình trong thực tế để liên tục cải tiến, nâng cao hoạt động của công ty
Phòng thiết kế và tạo mẫu
- Thiết kế, giám sát về kỹ thuật các loại sản phẩm, nghiệm thu chất lượng sản phẩm, đề xuất thu mua nguyên vật liệu và kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào
để đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra
Phòng Kỹ thuật:
- Nghiên cứu và phát triển sản phẩm theo xu hướng thị trường
- Quản lý theo dõi và đề xuất phần hành kỹ thuật
- Lập kế hoạch, điều động sản xuất, tham mưu cho ban giám đốc về mặt kỹ thuật
Trang 23- Thực hiện các báo cáo quyết toán đúng hạn
- Lập báo cáo kê khai thuế và nộp thuế đúng thời hạn
- Cân đối ngân sách công ty, đảm bảo các chi tiêu về vốn lợi nhuận, xử lý các mối quan hệ tài chính phát sinh trong doanh nghiệp
-
-
-
-
- Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về nhập xuất theo quy định của công ty
- Lập báo cáo hằng tháng, hằng quý, hằng năm đề trình Giám đốc
- Theo dõi công nợ của khách hàng qua hệ thống ngân hàng
- Quyết toán công nợ khách hàng
- Mở sổ sách lưu trữ các chứng từ có liên quan
Mối quan hệ tương tác:
- Mặc dù mỗi phòng ban mỗi lĩnh vực riêng, mỗi công việc riêng nhưng trong quá trình làm việc có mối liên hệ mật thiết với nhau, tạo thành một chuỗi mắc xích không thể tách rời
1.3.3 Đặc điểm bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng: Là người đứng đầu và có quyền lực cao nhất trong phòng kế
toán quản lý toàn bộ hệ thống kế toán tại công ty Thực hiện tổ chức, quản lý, giám sát
và kiểm tra việc thực hiện các công tác kế toán
Kế toán tổng hợp:
Trang 24- Chịu sự điều hành trực tiếp từ kế toán trưởng, giúp kế toán trưởng trong việc hướng dẫn, quản lý,
- Giám sát các thành viên dưới quyền trong bộ phận kế toán
- Thực hiện công việc tổng hợp và ghi chép số liệu kế toán và lập báo cáo cuối
kỳ
Kế toán thuế và lương : Chịu sự quản lý và điều hành của kế toán tổng hợp
Thực hiện công việc tính lương và trả lương theo quy định của công ty về việc chấm công và thực hiện các hợp đồng lao động của công nhân viên Chịu trách nhiệm thu thập hóa đơn đầu vào đầu ra, thực hiện công việc báo cáo thuế cuối kỳ
Kế toán công nợ :
- Chịu sự điều hành của kế toán tổng hợp, thực hiện công việc lập hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, theo dõi và kiểm soát tiền mặt tồn quỹ, theo dõi công nợ phải trả, phải thu, theo dõi tiền gửi ngân hàng đồng thời chịu trách nhiệm thu hồi công
nợ và lập báo cáo công nợ theo định kỳ giám đốc
1.4 Đặc điểm nguồn lực và chiến lược kinh doanh
1.4.1 Đặc điểm nguồn lực
Vốn kinh doanh : Công ty có nguồn tài chính vững mạnh từ vốn chủ đầu tư và
vốn vay đảm bảo đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục
Nguồn lao động : công ty có đội ngũ công nhân có tay nghề kỹ thuật cao trong
công việc chế tác ra các sản phẩm trang sức hợp thời trang, đảm bảo sản phẩm sản xuất
ra bền đẹp không bị lỗi kỹ thuật, với đội ngũ nhân viên kinh doanh chuyên nghiệp tư vấn nhiệt tình với khách hàng giúp khách hàng hiểu biết về sản phẩm, đội ngũ chuyên gia thiết kế mẫu mới đổi mới sản phẩm không ngừng sáng tạo cho ra những mẫu sản phẩm mới hợp thời trang
Nguồn tài nguyên: Nguyên vật liệu được thu mua từ nhiều nguồn khác nhau, từ
công ty khai thác đá quý trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài,máy móc công nghệ
kỹ thuật được nhập khẩu các loại máy công nghệ hiện đại từ nước ngoài để phục vụ sản
Trang 25xuất điển hình như máy cưa đá, máy tiện, máy phay, máy bào, máy cắt đá, máy khoan
đá, máy đánh bóng sản phẩm…
Nguồn thông tin: Nguồn thông tin của doanh nghiệp chủ yếu là hệ thống thông
tin kế toán của doanh nghiệp bao gồm quá trình xử lý các hoạt động bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, quá trình thu thập tổng hợp và xử lý dữ liệu kế toán thông qua phân loại, tổng hợp và trích xuất thông tin về tình hình kinh tế, tài chính và tình hình chi phí, doanh thu, lợi nhuận cũng như tình hình biến động của các mặt hàng sản xuất của công ty trên thị trường để truyền đạt đến đối tượng sử dụng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Thông tin kế toán tài chính phục vụ bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp còn thông tin kế toán quản trị phục vụ chủ yếu bên trong doanh nghiệp để quản
lý tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.2 Chiến lƣợc kinh doanh của công ty
Cách thức thực hiện chiến lƣợc kinh doanh và cạnh tranh
- Công ty nhận sản xuất theo đơn đặt hàng đủ các loại sản phẩm trang sức đá mỹ nghệ, đá phong thủy, tranh nghệ thuật… với đội ngũ kỹ sư, nhân viên có năng lực và kinh nghiệm sản xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật vàyêu cầu của khách hàng
- Mở thêm nhà xưởng, văn phòng đại diệnphía bắc để tiện cho việc giao dịch và nhận đơn đặt hàng từ khu vực miền bắc và tiếp tục công việc quảng bá thương hiệu của Công ty
- Thành lập phòng Marketing, thúc đẩy công việc quảng cáo sản phẩm mở rộng thị phần, phát triển thương hiệu cho Công ty
- Không ngừng phát triển đổi mới sản phẩm, tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, luôn lấy sự hài lòng của khách hàng làm tiêu chí
- Đề cao vai trò đào tạo nâng cao tay nghề đội ngũ nhân viên kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực của công ty đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng kỹ thuật tạo niềm tin cho khách hàng
Trang 26- Duy trì dịch vụ thâu mua sản phẩm cũ đổi sản phẩm mới cho khách, tăng tỷ lệ doanh thu từ các hoạt động dịch vụ đánh bóng, tân trang lại trang sức cũ cho khách hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm trang sức bền đẹp và thời trang
- Nâng cao năng lực quản lý, đào tạo các kỹ năng cần thiết cho đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp niềm nở thân thiện với khách hàng
Mục tiêu phát triển trong dài hạn:
- Trở thành nhà phân phối độc quyền chuyên cung cấp các loại trang sức đá quý,
đá phong thủy, tranh, tượng bằng đá đảm bảo chất lượng mỹ thuật cho người tiêu dùng
- Không ngừng cải tiến và đổi mới sản phẩm, tạo giá trị thương hiệu trên thương trường
Mục tiêu phát triển trong giai đoạn 2020 – 2025
- Trên cơ sở sản phẩm của công ty đã được khách hàng trong và ngoài nước ưa chuộng đã tạo được niềm tin từ khách hàng, công ty tiếp tục duy trì và cải tiến đổi mới sản phẩm, chủ động tìm kiếm đối tác trong và ngoài nước nhằm mở rộng thị phần
Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Khó khăn:
- Sản phẩm trang sức đá mỹ nghệ, đá phong thủy, đá trang trí nội thất, tranh đá nghệ thuật ngày nay đang phải đối mặt với sản phẩm cạnh tranh của Trung quốc với
Trang 27giá rẻ hơn và bắt mắt hơn, người tiêu dùng khó phân biệt được hàng Trung quốc và hàng Việt nam
- Thủ tục xuất khẩu ra thị trường nước ngoài rất phức tạp, phải qua nhiều công đoạn từ khâu kiểm định chất lượng đến khâu làm thủ tục hải quan xin phép xuất khẩu mất rất nhiều thời gian, việc vận chuyển hàng hóa và bảo quản hàng đang vận chuyển trên đường cũng gặp nhiều khó khăn bởi khoảng cách địa lý
Sự cần thiết xây dựng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) tại công ty
- Hệ thống kế toán chi phí theo truyền thống mà công ty đang sử dụng đã trở lên lỗi thời dẫn đến sai lầm trong việc xác định chi phí ảnh hưởng đến việc tính giá thành không chính xác đã đánh mất niềm tin, sự tin tưởng của nhà quản trị
Cụ thể:
- Cơ cấu chi phí thay đổi, chi phí gián tiếp ngày càng có tỷ trọng nhiều hơn, những chi phí gián tiếp này nếu không được phân bổ vào giá thành sẽ làm cho nhà quản trị lầm tưởng mức lợi nhuận của sản phẩm và ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc ra quyết định trong sản xuất kinh doanh
- Có sự chênh lệch đáng kể trong giá thành tính toán so với giá thành thực tế khi
sử dụng phương pháp truyền thống tại công ty làm ảnh hưởng đến nhiều vấn đề nhận định, đánh giá, xây dựng chiến lược kinh doanh
- Sự đa dạng hóa ngày một tăng của các sản phẩm, dịch vụ cùng với độ phức tạp của phân loại thị trường Công ty thường phải đáp ứng nhu cầu của thị trường, khách hàng thay đổi liên tục về quy cách, chủng loại, mẫu mã, chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật ngày càng phức tạp
- Quy trình chế tạo sản phẩm đòi hỏi phải có sự kết hợp nhiều giai đoạn công nghệ, nhiều hoạt động
- Chu kỳ sống của sản phẩm cũng trở nên ngắn hơn do tốc độ phát triển cuả công nghệ đã làm công ty không đủ thời gian điều chỉnh lại giá cả và chi phí
Trang 28- Hệ thống kế toán (ABC) có thể giải quyết được lỗi thời và giúp cho doanh nghiệp nâng cao được tính hữu ích của thông tin chi phí trong quản trị
- Hệ thống (ABC) có thể ghi nhận chi phí trong quá trình sản xuất và cả trong hoạt động phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm
- Hệ thống (ABC) có thể đo lường và xác định tất cả các chi phí được sử dụng trong hoạt động sản xuất và chuyển sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng
- Hệ thống (ABC)có thể giúp cho nhà quản trị thấy rõ về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty theo từng bộ phận, lĩnh vực kinh doanh của từng sản phẩm
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 tác giả đã trình bày lĩnh vực và mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đặc điểm hoạt động và quản lý tài chính kế toán của công ty, đặc điểm nguồn lực và chiến lược kinh doanh của công ty, những thuận lợi và khó khăn để
từ đó thấy được sự cần thiết xây dựng hệ thống (ABC) tại công ty nhằm cải tiến thông tin phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC)
2.1 Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan đến xây dựng hệ
thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)
2.1.1 Một số nghiên cứu phương pháp (ABC) trên thế giới
- Amizawati Mohd Amir", Ruhanita Maclah Azlina Ahmad and Sofiah Md Auzair, 2010 The implementation of ABC- The case of a pulic university - MOHE Malaysia and University Kebangsaian Malaysia Nhóm tác giả này cũng đã nghiên cứu ứng dụng hệ thống (ABC) nhưng chủ yếu bàn về học thuật, lý thuyết chung về ứng dụng hệ thống (ABC) vào một tổ chức
- Dr Lana Yan Jun Liu, 2011 Activity based costing in China: a case study of Xu
Ji Electric Co.Ltd, UK: Newcastle University Kết quả nghiên cứu giới thiệu lý thuyết
và cách thức triển khai hệ thống (ABC) tại công ty Xu Ji Electric ở Trung Quốc
- Timo Pirttila và Petri Hautaniemi (1995); Activity-based costing and distribution logistics management; International journal of production economics đã chỉ ra rằng chi phí của loại hình doanh nghiệp vận tải cũng được trình bày chi tiết thông qua phương pháp (ABC) chứ không riêng gì ở loại hình doanh nghiệp sản xuất mới được áp dụng Và(ABC) được triển khai để kiểm soát các hoạt động một cách chính xác hơn, kịp thời hơn những cách tính chi phí khác
- Lin, Collins and Su (2001) đã bàn về ứng dụng Hệ thống (ABC) trong quản lý chuỗi cung ứng đã cho rằngviệc thực hiện phương pháp (ABC) là cần thiết trong ngành công nghiệp sản xuất vì sự lỗi thời của phương pháp kế toán phân bổ chi phí theo truyền thống đã làm sai lệch thông tin giá thành làm ảnh hưởng đến quyết định kinh doanh của nhà quản trị
Trang 30- Robin Cooper (1991); Profit Priorities from Activity-Based Costing: Havard Business Review đã cho rằng việc sử dụng phương pháp (ABC) có thể tháo gỡ được những vướng mắc về vấn đề chi phí trong các khâu thiết kế, sản xuất và cung ứng sản phẩm, phương pháp (ABC) còn là một công cụ tốt nhất hỗ trợ cho nhà quản lý nhìn thấu đáo bức tranh tổng thể về các doanh thu được tạo ra và những nguồn lực nào được
sử dụng thông qua các sản phẩm, thương hiệu, khách hàng và kênh phân phối, để từ đó thấy được nhiều lợi nhuận hơn
2.1.2 Nghiên cứu ứng dụng phương pháp (ABC) tại Việt Nam
- Lâm Thị Trúc Linh (2010)với tên đề tài: “Vận dụng hệ thống chiphí dựa trên mức độ hoạt động (ABC) tại công ty ADC”, kết quả nghiên cứu nhận định (ABC) làphương pháp sẽ mang lại hiệu quả tốt trong công tác kiểm soát chi phí và cung cấpthông tin hữu ích cho việc ra quyết định, các thông tin sẽ được bộ phận KTQT cungcấp nên công ty cần thiết lập ngay bộ phận KTQT và trước tiên là KTQT chi phí vàtính giá thành sản phẩm
- Nguyễn Thị Bích Lài (2010), nghiên cứu trong lĩnh vực may mặc, đề tài nghiên cứu là “vận dụng phương pháp (ABC) tại công ty cổ phần may Trường Giang Quảng Nam”, kết quả nghiên cứu là phân tích đánh giá và chỉ ra các ưu và nhược điểm của phương pháp tính giá truyền thống từ đó có hướng vận dụng phương pháp tính giá (ABC) vào doanh nghiệp
- Tô Thị Thúy Hà (2011) nghiên cứu trong lĩnh vực điện tử, với đề tài nghiên cứu
là Áp dụng phương pháp (ABC) tại công ty Sam Sung ViNa Kết quả bài nghiên cứu của tác giả là thảo luận phương pháp (ABC) có tác động đến hiệu quả của doanh nghiệp hay không? Và công ty áp dụng như thế nào vào doanh nghiệp, chỉ ra những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng giúp doanh nghiệp định hướng rõ ràng khi muốn áp dụng phương pháp (ABC)
- Nguyễn Thanh Hoa (2010) nghiên cứu trong lĩnh vực thực phẩm, với đề tài nghiên cứu là sự tác động và tầm quan trọng của việc vận dụng phương pháp (ABC)
Trang 31vào năng lực tài chính của các công ty sản xuất, kết quả nghiên cứu tác giả đã chứng minh cơ hội cải thiện năng lực tài chính khi vận dụng phương pháp (ABC), chỉ ra được những lợi ích và các yếu tố tác động đến việc vận dụng thành công phương pháp (ABC)
- Nguyễn Tú Ngân (2014)với tên đề tài: “Ứng dụng phương pháp KTCPdựa trên
cơ sở hoạt động tại công ty TNHH UNITED INTERNATIONALPHARMA”, kết quả nghiên cứunhận định phương pháp ABC được xem xét là có tính ưu việt hơn hẳnphương pháp truyền thống trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh và tính chiphí chính xác, song không phải doanh nghiệp nào cũng có thể áp dụng được
- Trần Quang Khải (2011), nghiên cứu trong lĩnh vực các doanh nghiệp nhỏ, đề tài nghiên cứu là “vận dụng phương pháp tính chi phí theo hoạt động (ABC) cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ” Kết quả của bài viết là giới thiệu một số mô hình phân bổ chi phí sản xuất chung và cung cấp một số thông tin hữu ích đồng thời làm rõ tính ưu việt của phương pháp (ABC)
- Trần Thị Uyên Phương (2008) nghiên cứu trong lĩnh vực cơ khí ô tô và thiết bị điện với tên đề tài là “vận dụng phương pháp tính giá trên cơ sở hoạt động (ABC) tại công ty cơ khí ô tô và thiết bị điện Đà Nẵng”, kết quả nghiên cứu là phương pháp (ABC) cung cấp thông tin chi phí đáng tin cậy giúp nhà quản trị ra quyết định phù hợp hơn
- Trần Thị kim Phượng (2012), nghiên cứu trong lĩnh vực công nghiệp, với tên đề tài là “vận dụng phương pháp tính giá trên cơ sở hoạt động (ABC) tại công ty cổ phần cao su Đà Nẵng” Kết quả nghiên cứu là phương pháp (ABC) cho thông tin đáng tin cậy
- Nguyễn Thị Hoàng Giang (2014) chỉ ra rằng để áp dụng thành công phương pháp (ABC) thì doanh nghiệp cần phải có được sự ủng hộ của ban lãnh đạo đồng thời nhân viên phải được đào tạo bài bảm kiến thức chuyên sâu về phương pháp (ABC)
Trang 32- Ngô Thanh Phúc (2013), nghiên cứu trong lĩnh vực ngành may mặc, với tên đề tài là “Vận dụng phương pháp tính giá trên cơ sở hoạt động (ABC) tại công ty TNHH Tấn Đạt” Kết quả nghiên cứu là phân tích thực trạng tính giá hiện tại, từ đó tạo cơ sở cho việc vận dụng phương pháp (ABC) để tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
- Nguyễn Thị Thu Hoàn (2005) có áp dụng phương pháp (ABC) để tính giá thành sản phẩm tại Công ty Bao bì Nhựa Sài Gòn đã nêu ra phương pháp (ABC)Kết quả nghiên cứugiúp nhà quản trị xác định được chi phí chính xác từng sản phẩm từ đó định giá sản phẩm
- Nguyễn Phong Nguyên (2005) nghiên cứu kết hợp phương pháp (ABC) và lý thuyết các nguồn lực giới hạn (Theory of Constraints – TOC) để đánh giá mức độ vận dụng phương pháp (ABC) và (TOC) ở Việt Nam Tác giảđã trình bày một vài hạn chế khi triển khai về phương pháp (ABC) như thiếu phần mềm, nhân sự chưa được đào tạo chuyên sâu để đáp ứng, trình độ kỹ thuật còn thấp Tác giả còn cho rằng việc vận dụng phương pháp (ABC)được xem là còn khá mới ở Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăn
- Trần Ngọc Hùng (2016) nghiên cứu về “các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng mô hình (ABC) vào thực tế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam” cũng
đã nêu lên các nhân tố và mối tương quan giữa chúng
Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã giúp tác giả nhận ra vấn đề dựa trên cơ sở tiếp cận nền tảng lý thuyết và phương pháp ứng dụng (ABC) tại một doanh nghiệp cụ thể
Về mặt lý luận:
- Phương pháp (ABC) đã có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với phương pháp truyền thống, chi phí được tập hợp theo hoạt động và từ đó xác định hệ số phân bổ chi phí theo mức độ hoạt động, hệ số phân bổ, mức sử dụng tổng hợp chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí, báo cáo chi phí chỉ rõ hoạt động, nguồn lực, chi phí theo từng hoạt động có liên quan đến đối tượng chịu chi phí Chính những ưu điểm đó nên
Trang 33(ABC) ngày càng phổ biến rộng rãi trên thế giới Các nghiên cứu được trình bày ở trên cho thấy trên thế giới việc vận dụng phương pháp (ABC) đã khá phổ biến và nó mang lại hiệu quả đáng kể trong kế toán quản trị theo chi phí Trong khi đó các nghiên cứu ở Việt Nam lại cho thấy rằng phương pháp này không được nhiều quan tâm và việc vận
dụng vào thực tiễn cũng gặp khá nhiều khó khăn
Về mặt thực tiễn tại công ty :
- Mặc dù phương pháp (ABC) không còn xa lạ đối với doanh nghiệp, song việc
áp dụng (ABC) vào doanh nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn bởi nhiều yếu tố như nguồn lực có giới hạn, đội ngũ nhân viên kế toán chưa thành thạo phương pháp (ABC), đặc biệt là nhà quản trị cấp cao nhất cũng chưa hiểu rõ phương pháp (ABC) hơn nữa tâm lý nhân viên ngại thay đổi đồng thời thiếu sự phối hợp giữa nhà quản trị cấp cao với bộ phận chuyên môn kế toán
2.2 Bài học kinh nghiệm về xây dựng hệ thống kế toán dựa trên cơ sở hoạt động
Bài học thứ nhất: Bài học kinh nghiệm về sự cần thiết xây dựng hệ thống
(ABC) Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong môi trường tương đối phức tạp với nhiều loại sản phẩm, mỗi sản phẩm có quy cách, trọng lượng và giá trị khác nhau, chi phí nguyên liệu, chi phí nhân công cho mỗi loại sản phẩm cũng khác nhau, giá chi phí cho từng công đoạn khác nhau, số giờ máy hoạt động cho mỗi sản phẩm khác nhau, thời gian để chế tác ra các loại sản phẩm khác nhau vì vậy giá thành của mỗi sản phẩm sẽ phải khác nhau Nhưng thực tế tại công ty chưa nhận dạng và xác định đúng chi phí cho đối tượng chịu chi phí nên đã phân bổ chi phí sản xuất chung một cách cào bằng theo truyền thống làm cho giá thành của mỗi sản phẩm có sự sai lệch đáng kể, thông tin chi phí khi cung cấp cho nhà quản trị không chính xác, hơn nữa, môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có sự thay đổi do tiến bộ của khoa học công nghệ, với sự phát triển của công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất kinh doanh làm cho cơ cấu chi phí thay đổi theo, chi phí gián tiếp chiếm tỷ trọng ngày càng nhiều hơn, nếu không phân bổ chi phí gián tiếp này vào giá thành sản phẩm
Trang 34thì có thể dẫn đến sai lầm trong đánh giá lợi nhuận của sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp tới việc ra quyết định của nhà quản trị, sự chênh lệch đáng kể về giá thành sản phẩm
so với cách tính toán truyền thống, sự đa dạng hóa sản phẩm cùng với sự phức tạp của phân khúc thị trường cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu thị trường với những nhu cầu tiêu dùng thay đổi về sở thích, mẫu mã, quy cách, chất lượng, tính năng
sử dụng…của sản phẩm với quy trình sản xuất cũng đòi hỏi phải trải qua nhiều công đoạn, nhiều hoạt động và chy kỳ sống của sản phẩm cũng trở lên ngắn hơn bởi những thay đổi sở thích của người tiêu dùng về sản phẩm đã làm cho doanh nghiệp không kịp điều chỉnh thay đổi sản phẩm, điều chỉnh chi phí và giá báncho phù hợp thị trường
Bài học thứ hai: Bài học kinh nghiệm về chọn lựa phương pháp để nghiên cứu
từ việc khảo sát, phỏng vấn, tổng hợp, phân tích, kiểm định, kiểm chứng nhằm xây dựng hệ thống (ABC) Qua các nghiên cứu ứng dụng về hệ thống (ABC) trên thế với
và các công trình nghiên cứu tại Việt nam cũng cho thấy có nhiều cách tiếp cận và lựa chọn hình thức áp dụng khi khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, đối với doanh nghiệp có chi phí sản xuất và chi phí chung chiếm giá trị và tỷ trọng lớn thì nên áp dụng mô hình giản đơn còn đối với đơn vị có chi phí gián tiếp, chi phí ngoài sản xuất có giá trị, chiếm một tỷ trọng lớn thì nên áp dụng theo mô hình toàn diện
Bài học thứ ba: Bài học kinh nghiệm về xây dựng hệ thống (ABC) và cơ chế
vận hành hệ thống (ABC) tại doanh nghiệp Để có thể vận hành tốt mô hình (ABC) đòi hỏi bộ phận chuyên môn phải có đủ nhân sự cũng như năng lực về (ABC) Xây dựng nội dung và trình tự tiến hành (ABC) phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, cần phải bao quát toàn diện từ quy trình sản xuất, năng lực quản lý và nhận thức của nhà quản trị về chi phí, việc phân loại các trung tâm hoạt động, mục đích quản lý chi phí cần phải căn cứ vào điều kiện cụ thể mà xây dựng mô hình (ABC) cho phù hợp
soát, quản lý chi phí của nhà quản trị, thay đổi mô hình kế toán mới phải phù hợp với
Trang 35khai khi thực hiện mô hình (ABC) đã chọn hợp lý để có thể thực hiện thành công mục
định
Bài học thứ tư : Bài học kinh nghiệm về xây dựng kế hoạch hành động chuẩn
bị các nguồn lực trong triển khai mô hình và cơ chế vận hành (ABC) tại doanh nghiệp
việc thu thập thông tin được chính xác và kịp thời cho việc ra quyết định của nhà quản
hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục Rào cản lớn nhất trong việc áp dụng hệ thống (ABC) là tốn thêm chi phívì thu thập dữ liệu cần phải tập trung vào việc thu thập và xử lý số liệu thật chính xác với chi phí có thể chấp nhận được
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong chương 2 đã trình bày tổng quan các công trình và kết quả nghiên cứu hệ thống
kế toán (ABC) trên thế giới và các công trình nghiên cứu ứng dụng hệ thống (ABC) tại Việt nam, từ đó giúp tác giả nhận ra vấn đề dựa trên cơ sở tiếp cận nền tảng lý thuyết
và phương pháp ứng dụng (ABC) tại một doanh nghiệp cụ thể Về mặt lý luận và về mặt thực tiễn khi áp dụng vào doanh nghiệp để từ đó rút ra được bài học kinh nghiệm xây dựng hệ thống (ABC) áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện nhằm quản lý tốt chi phí, đánh giá đúng đối tượng chịu chi phí giúp cho nhà quản trị ra quyết định được
ối cảnh hội nhập toàn cầu ngày nay
Trang 36CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU ĐÁ MỸ NGHỆ KIM HOÀN
3.1 Tổ chức sản xuất sản phẩm và quy trình hoạt động sản xuất
3.1.1 Tổ chức sản xuất sản phẩm
- Tổ chức sản xuất sản phẩm phụ thuộc vào đơn đặt hàng thường vào các dịp giáp tết nguyên đán nhu cầu mua sắm trang sức tăng, nhu cầu mua tranh trưng bày cũng tăng thì cường độ sản xuất diễn ra thường xuyên và liên tục
Cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp gồm có 2 bộ phận
- Bộ phận sản xuất chính gồm 3 tổ sản xuất: Tổ sản xuất chuyên về chuỗi trang sức; Tổ sản xuất chuyên về tạc tượng thú cảnh; và tổ chuyên về tranh đá nghệ thuật
- Bộ phận sản xuất phụ gồm 2 tổ chuyên sản xuất khung tranh và tổ sản xuất vỏ hộp đựng trang sức, bốc xếp và quản lý sản phẩm
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức sản xuất sản phẩm
(Nguồn: Xưởng sản xuất công ty Kim Hoàn)
Tổ sản xuất tranh đá
mỹ nghệ
Tổ sản xuất khung tranh
Tổ sản xuất
vỏ hộp đựng trang sức
Trang 373.1.2 Quy trình hoạt động sản xuất
Quy trình sản xuất được mô tả như sau:
Tượng thú cảnh
Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ quy trình sản xuất tượng thú cảnh
Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất tượng thú
Bước 1: Nguyên liệu đá được lựa chọn từ kho đá với những hình dáng và kích
thước khác nhau song được lựa chọn phù hợp với sản phẩm cần sản xuất, sau đó đưa vào máy cưa để cưa theo kích thước của phôi cần cưa
Chọn nguyên liệu đáđồng thời đưa vào máy cưa để cưa theo
Trang 38 Bước 2: Vẽ sơ bộ và tạo dáng hình con thú trên những phôi đá đã được cưa theo
kích thước đồng thời cắt theo kiểu quy cách theo đường nét đã vẽ sơ bộ trên phôi đá
Bước 3: Sử dụng máy đục, máy khoan, máy cắt để tiến hành đục đẽo và trạm
khắc tạc hình tượng con thú theo hình dáng con thúvà chỉnh sửa lại hình dáng con thú theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và mỹ thuật
Sơ đồ 3.3 : Sơ đồ quy trình sản xuất chuỗi đá trang sức
Chọn nguyên liệu đá đồng thời đưa vào máy cưa để cưa phôi thành
thanh vuông theo yêu cầu đường kính của hạt chuỗi cần tiện
Đưa phôi đá đã cưa thành những thanh vuông vào máy tiện và tiện
thành những hột tròn
Đưa những hột tròn đã tiện vào máy khoan để khoan lỗ xỏ dây
Sử dụng máy đánh bóng để đánh bóng những hột đã tiện
Xâu thành từng chuỗi đủ số lượng hột yêu cầu cho mỗi chuỗi
Kiểm đếm, đóng hộp và lưu kho
Trang 39Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất chuỗi đá trang sức
Bước 1: Nguyên liệu đá được lựa chọn từ kho đá những viên đẹp nhất để sản
xuất chuỗi đá trang sức, sau đó đưa vào máy cưa để cưa phôi thành thanh vuông theo yêu cầu đường kính của hột xâu chuỗi cần tiện
Bước 2:Đưa phôi đá đã cưa vào máy tiện và tiện thành những hột tròn
Bước 3:Đưa những hột tròn đã tiện vào máy khoan để khoan lỗ xỏ dây
Bước 4:Sử dụng máy đánh bóng để đánh bóng những hột đã tiện, đã khoan
Bước 5: Dùng dây cước xâu thành chuỗi trang sức đủ số lượng hột theo yêu cầu
Bước 6: Kiểm đếm, đóng hộp và lưu kho bảo quản
3.2 Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
3.2.1 Hệ thống kế toán
- Công ty sử dụng phương pháp tính giá thành truyền thống theo chi phí thực tế căn cứ vào những phí tổn nguồn lực kinh tế hay tài sản sử dụng trong hoạt động sản xuất như phí tổn trong sản xuất, phí tổn trong bán hàng, phí tổn trong quản lý
Mô hình 3.1: Mô hình kế toán truyền thống tại công ty
Chi phí sử dụng nguồn lực kinh tế
Bộ phận
Chi phí bộ phận sản
xuất chuỗi
Bộ phận Chi phí bộ phận sản xuất tượng thú
Bộ phận Chi phí bộ phận sản xuất tranh nghệ thuật
Kết quả bộ phận
Sản phẩm, dịch vụ
Kết quả bộ phận Sản phẩm, dịch vụ
Kết quả bộ phận Sản phẩm, dịch vụ
Chi phí, giá thành sản phẩm, dịch vụ
Trang 40- Mô hình kế toán truyền thống công ty đang áp dụng bắt đầu tập hợp nguồn lực đầu vào cho từng công đoạn, bộ phận, phòng ban chức năng sau đó chọn tiêu thức phân
bổ cho từng đối tượng chịu chi phí sản phầm, dịch vụ
3.2.2 Chi phí sản xuất sản phẩm của công ty
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Nguên vật liệu chính xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) còn đối với nguyên vật liệu phụ thì áp dụng phương pháp thực tế đích danh Chi phí nguyên vật liệu thì bộ phận quản lý vật tư có trách nhiệm kết hợp phòng kỹ thuật theo dõi tình hình xuất vật tư dùng cho sản xuất và phải theo dõi chi tiết nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng, nhiên liệu vận hành máy để báo cáo kịp thời và
kiểm soát tốt nhất
Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
và các khoản trích theo lương theo quy định Đối với công nhân trực tiếp thì công ty trả lương theo khoán sản phẩm theo đơn đặt hàng, đối với nhân viên quản lý thì trả lương theo thời gian, bộ phận kế toán lương có trách nhiệm theo dõi tiền lương khoán theo đơn đặt hàng của nhóm sản xuất
Chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung bao gồm các loại nguyên vật liệu phục vụ chung cho các loại sản phẩn, dụng cụ, khấu hao tài sản, chi phí dịch vụ mua ngoàivà các chi phí khác bằng tiền…phục vụ ở phân xưởng Tập hợp chi phí sản xuất chung theo từng nội dung như tiền lương gián tiếp phải trả cho bộ phận quản lý phân xưởng căn cứ vào bảng chấm công của bộ phận này, chi phí nguyên vật liệu, dụng cụ xuất dùng ở bộ phận này căn cứ vào đề xuất của yêu cầu xuất vật tư, phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan khác Chi phí bằng tiền khác căn cứ vào các phiếu chi tiền, giấy đề nghị tạm ứng…,Chi phí khấu hao tài sản theo đường thẳng và được trích khấu hao theo năm, kế toán sản