Sơ đồ định hướng chung để giải các dạng bài tập hoá học THCS: Để giải bất kỳ 1 BTHH cần xây dựng sơ đồ định hướng chung như sau: - Nghiên cứu đầu bài: Bao gồm các hoạt động sau: + Đọc kỹ[r]
Trang 2I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Qua thực tế giảng dạy, việc học tập môn Hoá của học sinh trong từng lớpkhông đồng đều Số lượng bài tập ở sách giáo khoa của mỗi tiết học cũng có lúcchưa cân đối Với học sinh giỏi các em có thể làm xong tất cả các bài tập ngay tạilớp một cách dễ dàng Nhưng với học sinh trung bình trở xuống có khi chỉ làmđược một hoặc hai bài, nếu như không có sự hỗ trợ đắc lực của giáo viên Bởi vìbản thân các em cón khiếm khuyết về kỹ năng học Hoá, có những lỗ hổng kiếnthức lớn Do đó muốn hoàn thành một bài tập các em phải vừa tái hiện lại lýthuyết, vừa rèn luyện kỹ năng dẫn đến sự mất cân bằng trong học tập Nếu làmmột giáo viên đứng lớp thì ai cũng trăn trở để tìm cho mình một phương pháp tối
ưu khi giảng dạy bộ môn Hoá Học
Cho nên tôi thiết nghĩ, cần phải đi sâu vào thực tế học sinh, đi vào cốt lõikiến thức từng bài tập, từng tiết dạy để đáp ứng được yêu cầu này Mặc dù đôilúc có sự rập khuôn, trùng lặp, chưa phát huy được trí lực học sinh Nhưng tôinghĩ rằng: “Cho dù một đối tượng nào đi nữa, thì bản thân các em cũng là mộthọc sinh, các em đang học tập, đang khao khát nhận những trí thức từ khối óc, từtrái tim của người thầy, người cô của mình” Việc tự tìm tòi, bản năng nhạy bén ít
có của một số học sinh trong việc học Hoá thì ta có thể thấy, nhưng đó chưa phải
là mấu chốt để ta quan tâm, cái cơ bản là ta phải làm thế nào để dạy một tiết hoá
nói riêng và các môn học khác nói chung phải: “Nhẹ nhàng hơn Tự nhiên hơn
-Chất lượng hơn” Làm thế nào để khai thác hết tất cả ý đồ của người viết sách, để
từ đó giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức, khắc sâu nội dung của từng bài tập Hoá
đã học, đối tượng học sinh trung bình ta dễ dàng nhận thấy nhất học trước quênsau, học bài này lẫn lộn sang bài kia Học xong chương này sang chương khác làquên hết; học xong dạng này qua dạng khác lại nhầm lẫn Nếu bản thân ngườithầy, cô giáo không chịu khó để ý, không kiên trì cho các em ôn đi, luyện lại thì
sẽ dẫn đến nhiều tác hại lớn, chất lượng học tập bộ môn Hoá thấp, bản thân các
em mất thăng bằng, tự ti, chay lười, chán nản… Bởi vậy nhằm mục đích “Khắc
sâu kiến thức môn Hoá cho học sinh THCS” tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài
này
II CƠ SỞ THỰC HIỆN:
1 Phạm vi nghiên cứu : Môn Hoá bậc THCS.
2 Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 8, 9 THCS.
3 Thời gian nghiên cứu : 2004 -> 2006
4 Thời gian áp dụng : 2006 -> 2010
B NỘI DUNG
Trang 3I CƠ SỞ LÝ LUẬN:
Để thực hiện tốt đề tài này bản thân tôi có sử dụng một số tài liệu thamkhảo
1 Rèn kỹ năng giải bài tập Hoá học THCS
2 Phương pháp giải các bài tập Hoá học THCS
3 Hình thành kỹ năng giải bài tập Hoá học THCS
4 Bài tập Hoá học 8 THCS
5 Tài liệu Hoá vô cơ
6 Tài liệu Hoá hữu cơ
7 Các dạng bài tập Hoá học THCS
II THỰC TRẠNG DẠY HỌC HOÁ HỌC Ở TRƯỜNG THCS:
Theo yêu cầu đổi mới dạy học hiện nay, giáo viên phải tạo môi trườngkhuyến khích từng học sinh chủ động và tích cực hoạt động học tập, thể hiệnnăng lực từng cá nhân, khơi dậy trong học sinh tính tò mò, tự khám phá để tìm ra
những hiểu biết mới trong bài học… Nói chung học sinh là: “Nhân vật trung
tâm” của quá trình dạy học.
Còn về phía giáo viên, được và có quyền lựa chọn nội dung và phươngpháp cho từng bài học trong giờ dạy Giáo viên cần tránh nói nhiều, làm thay chohọc sinh, cần tổ chức cho học sinh cùng làm việc dưới sự hướng dẫn của giáoviên Trong giờ dạy, giáo viên cần sử dụng nhiều biện pháp một cách hợp lý và
có hiệu quả… Thế nhưng bằng thực tế giảng dạy nhiều năm, tôi đã gặp nhữngkhó khăn nhất định
- Trong chương trình: Hoá học lên lớp 8 học sinh mới bắt đầu tiếp cận.Trong khi đó số tiết chương trình quá ít, số tiết bài tập, luyện tập so với lượngkiến thức cần rèn luyện không nhiều Giáo viên không có thời gian để rèn luyện
kỹ năng cho học sinh Bên cạnh đó nếu giáo viên không sắp xếp thời gian hợp lý
để cung cấp, hướng dẫn kiến thức cho học sinh dẫn đến học sinh lúng túng trongviệc hoàn thiện kiến thức bộ môn
- Hầu hết học sinh không nắm vững lý thuyết dẫn đến khi vận dụng vào bàitập lúng túng, không thống nhất thiếu logíc Bên cạnh đó tính suy luận của họcsinh còn hạn chế nên dẫn đến chất lượng bộ môn thấp so với các môn học khác
- Địa bàn vùng ven, chất lượng từng lớp, từng học sinh khác nhau Tôi nêu
ra thực trạng
- Đa số học sinh là:
+ Không đọc kỹ đề, không tóm tắt đề, không khai thác đề Mỗi khi gặp một
đề bài tập dù dễ hay khó các em thường than vãn “Khó quá cô ơi!”
+ Học chương này, bài này thì tiếp thu tốt nhưng sang bài khác, chươngmới thì mọi kiến thức cũ lại “Trả hết cho thầy, cho cô”
- Một số hoạt động theo hướng đổi mới phương pháp dạy học Hoá Học.Các hình thức học tập như học tập cá nhân trên lớp, học theo nhóm, học theo lớp
Trang 4trò chơi học tập, học ngoài hiện trường, hoạt động theo chủ đề, hoạt động chuyênbiệt… thì tôi chưa thể vận dụng được, vì điều kiện thực tế của trường chưa chophép Vậy khó nói hết những khó khăn.
III Ý NGHĨA, TÁC DỤNG CỦA VIỆC KHẮC SÂU KIẾN THỨC HOÁ HỌC Ở TRƯỜNG THCS:
- Rèn cho học sinh vận dụng các kiến thức đã học có độ nhớ lâu
- Đào sâu, mở rộng các kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú,hấp dẫn
- Rèn luyện được những kỹ năng hợp lý, cần thiết nhất về hoá học dẫn đếngóp phần giáo dục kỹ thuật cho học sinh
- Là một trong những nguồn để hoàn thành kiến thức kỹ năng mới cho họcsinh
- Giúp học sinh hình thành, rèn luyện, củng cố kiến thức về kỹ năng hoáhọc
- Là phương tiện hữu hiệu để rèn luyện, phát triển tư duy cho học sinh
- Là công cụ hữu hiệu kiểm tra kiến thức, kỹ năng của học sinh
- Giúp học sinh mở mang tầm hiểu biết thực tiễn của mình, giúp giáo dục
tư tưởng, đạo đức và rèn luyện phong cách của người lao động mới
IV QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN:
- Từ lý do, thực trạng tình hình của học sinh và tác dụng của đề tài, trongquá trình nghiên cứu thực hiện giảng dạy môn Hoá ở bậc THCS tối đa
- Trang bị cho học sinh những cơ sở lý thuyết căn bản
- Hình thành các hướng đi tổng quát để học sinh vận dụng
* Chương trình hoá học THCS là nền tảng, là kế thừa, là nâng cao khi họcsinh bước vào THPT Bởi vậy việc nắm vững chương trình, vận dụng kiến thứctrong chương trình, khắc sâu kiến thức trong chương trình là việc làm không thểthiếu Mặc dầu những việc tôi làm đôi lúc có tính máy móc nhưng tôi tin rằng nó
không thừa trong quá trình giảng dạy “Thành quả của giáo dục không phải một
ngày, hai ngày mà phải bắt đầu từ những việc rất nhỏ của người giáo viên”.
B1: Để vận dụng tốt một số kiến thức đã học, qua việc học tập cá nhân ởlớp Trong quá trình các em tự làm bài, giáo viên theo dõi, xem thử đa số các em
có sai sót chỗ nào? phần nào? từ đó rút ra khái niệm, bổ sung và hoàn thiện
B2: Việc nhắc đi, nhắc lại một quy tắc, một công thức cho học sinh cũngcần phải chú ý thường xuyên
B3: Việc khai thác hết ý đồ của bài tập của người viết sách cũng là mộtviệc khó Mục đích của người biên soạn bài tập là cốt để HS rèn luyện kỹ năngvận dụng lý thuyết vào các bài tập, nhưng nếu chúng ta không linh hoạt cứ “rậpkhuôn” mãi thì làm “cuống trí” học sinh, có lúc cũng phải để các em tự giải
Trang 5quyết, khám phá những điều bí ẩn của bài tập, dầu sai chúng ta cũng phải chấpnhận để rồi điều chỉnh.
B4: Việc học hỏi của học sinh sẽ nhẹ nhàng hơn khi thỉnh thoảng giaodviên tổ chưc cho học sinh một số trò chơi để cả lớp cùng tham gia tạo không khívui vẻ trong học tập, nhằm góp phần khắc sâu kiến thức cho học sinh để nâng caochất lượng bộ môn
Trang 6* Đơn chất: - Kim loại (M)
- Phi kim (A, An)
* Hợp chất: - Ôxit: + Ôxit axit (AxOy)
+ Ôxit bazơ (MxOy)
- Axit: + Axit có ôxy (HnA)
+ Axit không có ôxy
- Bazơ: + Bazơ tan Ba(OH)n
+ Bazơ không tan
- Muối: + Muối axit (MnAx)
+ Muối trung hoà
d Tính tan của các hợp chất vô cơ:
PbCl: ít tanMuối nitrat (-NO3) Tất cả
Muối sunfat (=SO4) Còn lại BaSO4, PbSO4, Ag2SO4,
CaSO4: ít tanMuối sunfat (=S) K2S, Na2S, BaS, MgS CaS: ít tan
Còn lạiMuối =SO3, =CO3
=SiO3, PO4
Muối KL: Na, K Còn lại
e Tính chất hoá học của các chất vô cơ và điều kiện thực hiện phản ứng:
* Ôxit:
- Ôxit axit: + Tác dụng với H2O Axit
+ Tác dụng với Bazơ Muối + H2O+ Tác dụng với ôxit bazơ Muối
- Ôxit bazơ: + Tác dụng với H2O Bazơ
+ Tác dụng với Axit Muối + H2O
Trang 7+ Tác dụng với ôxit axit Muối Đối với ôxit bazơ tan.
* Axit:
- Tác dụng với chất chỉ thị màu: quỳ tím, phênol
- Tác dụng với ôxit bazơ Muối + H2O + Q
ĐK: Một trong hai chất phải mạnh
- Tác dụng với bazơ Muối + H2O + Q
ĐK: Một trong hai chất phải mạnh
- Tác dụng với kim loại Muối + H2 + Q
ĐK: + KL mạnh đứng trước H dãy HĐHH
+ Dung dịch Axit loãng
Lưu ý: dd HNO3, HNO4 đ,n tác dụng hầu hết với KL (Trừ Pt, Au) không giảiphóng H2
- Tác dụng với muối muối mới + axit mới
ĐK: + Muối tạo thành không tan trong axit tham gia
+ Axit tạo thành yếu, để bảy hơi
* Bazơ:
Bazơ tan:
- Tác dụng với chất chỉ thị màu: quỳ tím, phênol
- Tác dụng với axit Muối + H2O
- Tác dụng với ôxit axit Muối + H2O
Muối axit ĐK: Tuỳ tỷ lệ khối lượng của hai chất mà sinh ra các muối khác nhau
- Tác dụng với muối Muối mới + Bazơ mới
ĐK: Một trong hai chất tạo thành có 01 chất kết tủa
Bazơ không tan: Phản ứng phân huỷ
* Muối:
- Tác dụng với kim loại Muối mới + Axit mới
ĐK: KL phải mạnh hơn kim loại muối
- Tác dụng với axit Muối mới + Axit mới
ĐK: + Muối tạo thành không tan trong axit tham gia
+ Axit tạo thành là axit yếu, dễ bay hơi
- Tác dụng với muối Hai muối mới
ĐK: + Hai muối tham gia phải tan
+ Hai muối tạo thành phải có chất kết tủa
- Tác dụng với Bazơ tan Muối mới + Bazơ mới
ĐK: + Một trong hai chất có một chất kết tủa
=> Đối với muối tan
* Kim loại:
- Tác dụng với phi kim
Trang 8+ O2 OB
+ Cl2 Muối
Một số phi kim khác Muối
ĐK: Ở t0 cao hoặc thường
- Tác dụng axit Muối + H2
ĐK: + KL mạnh đứng trước H2 trong dãy HĐHH
+ Axit loãng+ Lưu ý: dd HNO3, H2SO4 đ, n tác dụng hầu hết với KL (Trừ Pt, Au), khônggiải phóng H2
- Tác dụng với muối Muối mới + KL mới
ĐK: KL phải mạnh hơn KL muối
* Phi kim:
Tác dụng với kim loại, phi kim, H2
+ Nhiều PK tác dụng với KL Muối
+ Ôxy tác dụng với KL Ôxit bazơ
+ Ôxy tác dụng với PK Ôxit axit
+ Ôxy tác dụng với H2 H2O
+ Clo tác dụng với H2 Axit ở thể khí
ĐK: - Tất cả các phản ứng đều cần nhiệt độ cao hay thường
- Tuỳ theo chất phản ứng
f Thuốc thử dùng để nhận biết một số chất vô cơ thường gặp:
Bảng (1)
MỘT SỐ THUỐC THỬ THƯỜNG DÙNG ĐỂ NHẬN BIẾT
Thuốc thử Nhận biết chất Hiện tượng
1 Nước (H2O) - Hầu hết kim loại mạnh
(Na, K, Ca, Ba)
- Hầu hết oxit của kimloại mạnh (Na2O, K2O,BaO, CaO)
tan, tạo dung dịch làm đỏquỳ tím
2 Quỳ tím - Axit (HCl, HNO3…)
- Bazơ kiềm (NaOH…)
kiềm (NaOH, KOH,
- Kim loại Al, Zn
- Al2O3, ZnO, Al(PH)3,
tan, có khí H2 bay lên
tan
Trang 9- Kim loại trước H
- Hầu hết kim loại
- CuO, Cu(OH)2, AgNO3
- Ba, BaO, muối Bari
SO2+Br2+2H2O 2HBr+H2SO4
5SO2+2KMnO4+2H2O 2H2SO2 + 2MnSO4 + K2SO4
3 HCl + dd AgNO3 Cho kết tủa trắng AgNO3+HClAgCl + HNO3
4 H2S +dd Pb(NO3)2 Cho kết tủa đen Pb(NO3)2+H2SPbS+HNO3
5 NH3 Quỳ tìm ẩm Hoá xanh NH3+H2ONH4OH
HCl (đậm đặc) Tạo khói trắng NH3+HClNH4Cl
7 NO3 Quỳ tím ẩm Hoá đỏ 3NO2+H2O2HNO3+NO
8 CO CuO (đen) to Hoá đỏ (Cu) CuO+CO ⃗t0 Cu+CO2
Trang 109 CO2 Dd Ca(OH)2 Trongvẫn đục CO2+Ca(OH)2CaCO3+H2O
10 O2 Cu (đỏ), t0 Hoá đen (CuO) 2Cu+O2 ⃗t0 2CuO (đen)
11 H2 CuO (đen), t0 Hoá đỏ (Cu) CuO+H2 ⃗t0 Cu+ H2O
1 Na, K, Ca, Ba + H2O tan, H2 tạo dd trong (trừ Ca tạo
cho NaCl vào dd
tan + NO2 màu nâu + trắngAgCl
5 l2 (màu tím đen) + Hồ tinh bột hoá xanh
1 Na2O, K2O, BaO, CaO + H2O dd trong suốt, làm xanh quỳ
tím (trừ CaO tạo dd vẫn đục)
2 Al2O3 Tan cả trong tạo dd trong suốt
Trang 11NHẬN BIẾT MỘT SỐ DUNG DỊCH MUỐI
1 Muối clorua + dd AgNO3 AgCl trắng
2 Muối bromua + Cl2 Br2 lỏng màu nâu đỏ
3 Muối sunfua + dd Pb(NO3)2 BbS đen
4 Muối sunfit + dd Axit (HCl, …) SO2 (hắc) làm mất màu dơ
Br2 (nâu đỏ)
5 Muối sunfat + dd BaCl2, Ba(NO3)2 BaSO4 trắng
6 Muối photphat + dd AgNO3 Ag3PO4 vàng
7 Muối nitrac + H2SO4 (đặc) + Cu dd xanh+NO2 (màu nâu)
8 Muối cacbonac + dd Axit (HCl, …) Cl2 làm đục nước vôi trong
g Công thức cần dùng:
* Công thức tính số mol (n)
- Chất rắn, lỏng và kzhí
n(mal) = M (mol/gam) m(gam) m: Khối lượng chất
M: Khối lượng mol
- Chất khí:
Trang 12n (mol) = 22 , 4(l) V (l) V (l): Thể tích khí ở điều kiện tiêuchuẩn.
- Chất tan trong dung dịch có C%
n (mol) = mdd (g).C %
100 M (g/ mol)=
Vdd(ml) D (g /ml).C %
100 M (g/mol)
D(g/ml): Khối lượng riêng dung dịch
- Chất tan trong dung dịch có CM
n(mol) = CM Vdd (l)
* Công thức tính nồng độ dung dịch
- C% = mct (g)
mdd(g) 100 % mct: Khối lượng chất tan
mdd: Khối lượng dung dịch
- CM : n Vct(mal)
dd (l) nct: Số mol chất tan
Vdd: Thể tích dung dịch
- CM : C% 10 D(g /ml) M (g /mol)
* Công thức tính khối lượng dung dịch
- mdd(g) = m chất tan (g) + m dung môi (gam)
Trang 13h Các cách dùng để điều chế các chất vô cơ thường dùng.
1 NĂM CÁCH ĐIỀU CHẾ OXIT THƯỜNG DÙNG:
Cách 1: Kim loại + O2 Oxit (thường là oxit bazơ)
Td: 3Fe (rắn) + 2O2 (khí) ⃗t0 Fe3O4 (rắn)
Cách 2: Phi kim + O2 Oxit axit
Td: S(rắn) + O2 (khí) ⃗t0 SO2 (khí)
Cách 3: Hợp chất + Oxi Oxit
Td: 4FeS2 rắn) + 11O2 (khí) ⃗t0 2Fe2O3 (rắn) + 8SO 2
Cách 4: Bazơ không tan nhiệt phân Oxit
Td: 2Fe(HO)3 rắn) ⃗t0 Fe2O3 (rắn) + 3H 2 O (hơi)
Cách 5: Muối (không bền với nhiệt) nhiệt phân Oxit
Td: CaCO3 (rắn) CaO (rắn) + CO2 (khí)
2 BA CÁCH ĐIỀU CHẾ AXIT THƯỜNG DÙNG:
Cách 1: H2 + phi kim + axit (không chứa oxi)
Td: H2 + Cl2Ánh sáng 2HCl (hoà tan vào H2O tạo dd axit)
Cách 2: Oxit axit + H2O Axit (thường là axit có chứa oxi)
Td: SO3 + H2O H2SO4
Cách 3: Axit mạnh (khó bay hơi) + muối Axit (dễ bay hơi)
Trang 14Td: H2SO4 (dd) + BaCl2 (dd) BaSO4 (rắn) + 2HCl(dd)
H2SO4 (đậm đặc) + 2NaCl (khan) NaSO4 (rắn) + 2HCl(khí)
3 BỐN CÁCH ĐIỀU CHẾ BAZƠ THƯỜNG DÙNG:
Cách 1: Kim loại(một số) + H2O Bazơ (kiềm)
Td: Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
Cách 2: Oxit bazơ + H2O Bazơ tan (kiềm)
Td: CaO + H2O Ca(OH)2
Cách 3: Bazơ tan (kiềm) + dd muối bazơ mới
Td: Ca(OH)2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaOH
Cách 4: dd muối điện phân dd có màng ngăn xốp bazơ (kiềm)
Td: 2NaCl + 2H2O điện phân dd có màng ngăn xốp 2NaOH + Cl2+ H2
* Chú ý: Với hidroxit lưỡng tính do chương trình mới không đi sâu nên
việc điều chế là chất này học sinh chỉ cần tham khảo cách sau:
Muối (của nguyên tố lưỡng tính) + dd NH3 (hay NaOH vừa đủ)
hidroxit lưỡng tính + muối mới
Td: AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl
AlCl3 + 3NaOH (vừa đủ) + Al(OH)3 + 3NaCl
4 MƯỜI CÁCH ĐIỀU CHẾ MUỐI THƯỜNG DÙNG
Cách 1: Kim loại + phi kim muối
Td: 2Al + 3S ⃗t0 Al2S3
Cách 2: Kim loại + dd axit muối + …
Td: Zn + H2SO4 (loãng) ZnSO4 + H2
Cu + 2H2SO4 (đặc nóng) ⃗t0 CuSO4 + SO2 + 2H2O Cách 3: Kim loại + dd muối muối mới + kim loại mới
Td: Cu (rắn) + 2AgNO3 (dd) Cu(NO3)2 (dd) + 2Ag (rắn)
Cách 4: Axit + bazơ muối + H2O
Td: NaOH + H2SO4 NaHSO4 + H2O
Hay: 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
Trang 15Cách 5: Axit + oxit bazơ muối + H2O
Td: CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
Cách 6: Oxit axit + dd bazơ (kiềm) muối (+ H2O)
Td: CuO + NaOH NaHCO3
Hay: CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
Cách 7: Oxit axit + oxit bazơ muối
Td: SiO + CaO ⃗t0 CaSiO3
Cách 8: dd bazơ (kiềm) + dd muối muối + bazơ (mới)
Td: Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaOH
Cách 9: dd axit + dd muối muối + axit (mới)
Td: 2HCl + K2CO3 2KCl + CO2+ H2O
Cách 10: dd muối + dd muối 2 muối mới
Td: NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3.
* Lưu ý: - Phần lớn các phản ứng khi xảy ra đều có điều kiện
- Trên đây chỉ là các cách điều chế thường dùng
2 Các hướng đi tổng quát cho từng dạy bài tập:
a Một số vấn đề cơ bản học sinh cần nắm trong chương trình Hoá học THCS:
* Hoá học 8:
* Vấn đề 1: Xác định thành phần % các nguyên tố có trong hợp chất
Phương pháp: - Viết công thức hoá học của hợp chất (AxBy)
- Tìm khối lượng l mol phân tử (M) + mA = MA x
+ mB = MB y
- Xác định thành phần % các nguyên tố có trong hợp chất + %A = m A
M 100%