Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với giáo viên; đáp ứ[r]
Trang 1KẾ HOẠCH Bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý, giáo viên năm học 2012-2013
Căn cứ Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên ;
Căn cứ Thông tư 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Tiểu học;
Căn cứ Kế hoạch số 03/KH-GDĐT, ngày 28 tháng 1 năm 2013 của Phòng Giáo dục và
Đào tạo Di Linh về việc xây dựng Kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên năm học 2012-2013;
I MỤC ĐÍCH.
- Bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu đổi mới
và nâng cao chất lượng giáo dục cho cán bộ quản lý và giáo viên
- Bồi dưỡng thường xuyên nhằm phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường
- Bồi dưỡng thường xuyên làm cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên nhà trường luôn luôn đạt chuẩn quy định
II.Nguyên tắc bồi dưỡng.
Đảm bảo cho tất cả cán bộ quản lý, giáo viên tham gia bồi dưỡng,nội dung bám sát chỉ đạo của Phòng Giáo dục và đào tạo
Bồi dưỡng có trọng tâm, tập trung vào những vấn đề mới, thực tiễn đang gặp khó khăn; không gây quá tải đối với giáo viên và nhà trường
III Đối tượng tham gia bồi dưỡng thường xuyên :
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và giáo viên đang thực hiện giảng dạy trong nhà trường
III NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG BỒI DƯỠNG.
1 Khối kiến thức bắt buộc.
1.1 Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên.
Nội dung bồi dưỡng của Bộ giáo dục và Đào tạo đã thực hiện trong năm
1.2 Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiết/năm học/giáo viên.
-Về tham gia bồi dưỡng chính trị hè năm 2012 ( đã thực hiện )
-Triển khai nhiệm vụ năm học 2012-2013 ( đã thực hiện )
- Công tác xây dựng chuyên đề : 5 tiết ( đã thực hiện )
- Điều chỉnh nội dung dạy học đối với môn Toán, tiếng Việt, các môn học khác : 5 tiết (
đã thự hiện )
- Lập kế hoạch dạy học tăng buổi/tuần: 5 tiết
2 Khối kiến thức tự chọn: 60 tiết/năm học/giáo viên.
Căn cứ nhu cầu cá nhân, khối kiến thức tự chọn trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên ban hành kèm theo các Thông tư tương ứng; giáo viên tự lựa chọn các modul bồi dưỡng (chọn mỗi năm 5-7 modul )đảm bảo theo kế hoạch chung về bồi dưỡng thường xuyên của ngành
Trang 2I Nâng
cao năng
lực hiểu
biết về đối
tượng giáo
dục
TH 1
Một số vấn đề về tâm lí học dạy học ở tiểu học
1 Tâm lí học về sự phát triển trí tuệ học sinh tiểu học
2 Tâm lí học về sự hình thành
kĩ năng học tập của học sinh tiểu học
3 Tâm lí học về giáo dục đạo đức học sinh tiểu học
Nắm vững một số vấn đề cơ bản về tâm lí học dạy học ở tiểu học để vận dụng trong dạy học, giáo dục ở trường
TH 2
Đặc điểm tâm lý của học sinh dân tộc ít người, học sinh khuyết tật hoặc chậm phát triển trí tuệ, học sinh có hoàn cảnh khó khăn
1 Tâm lí của học sinh dân tộc ít người ở địa phương
2 Tâm lí của học sinh khuyết tật và chậm phát triển trí tuệ
3 Tâm lí của học sinh có hoàn cảnh khó khăn
Có kĩ năng tìm hiểu, phân tích đặc điểm tâm lí học sinh dân tộc ít người, học sinh khuyết tật hoặc chậm phát triển trí tuệ, học sinh có hoàn cảnh khó khăn để vận dụng trong dạy học, giáo dục phù hợp đối tương học sinh
TH 3
Đặc điểm tâm lí của học sinh cá biệt, học sinh yếu kém, học sinh khá giỏi, học sinh năng khiếu
1 Tâm lí của học sinh cá biệt
2 Tâm lí của HS yếu kém
3 Tâm lí của học sinh khá giỏi, học sinh năng khiếu
Có kĩ năng tìm hiểu, phân tích đặc điểm tâm lí học sinh
cá biệt, học sinh yếu kém, học sinh khá giỏi, học sinh năng khiếu để vận dụng trong dạy học, giáo dục phù hợp đối tương học sinh
II Nâng
cao năng
lực hiểu
biết về môi
trường
giáo dục và
xây dựng
môi trường
học tập
TH 7
Xây dựng môi trường học tập thân thiện
1 Xây dựng môi trường thân thiện trong nhà trường về vật chất (phòng học, cảnh quan trường lớp, )
2 Xây dựng môi trường thân thiện trong nhà trường về tinh thần (quan hệ giáo viên-giáo viên, giáo viên-học sinh, học sinh-học sinh, nhà trường- phụ huynh…)
Hiểu được xây dựng môi trường trường học thân thiện
về mặt vật chất; hiểu được ý nghĩa và biết cách tạo môi trường trường học thân thiện
về mặt vật chất
Hiểu được thế nào là xây dựng môi trường trường học thân thiện về mặt tinh thần;
hiểu ý nghĩa và biết cách xây dựng môi trường trường học thân thiện
TH 8
Thư viện trường học thân thiện
1 Giới thiệu về thư viện trường học thân thiện
2 Các hình thức tổ chức thư viện trường học thân thiện
3 Xây dựng thư viện thân thiện trong trường tiểu học
Hiểu được thế nào là thư viện trường học thân thiện
Nắm được các hình thức tổ chức thư viện trường học thân thiện
Biết cách xây dựng thư viện thân thiện trong trường tiểu học Chủ động, linh hoạt trong xây dựng thư viện thân thiện
TH 9
Hướng dẫn, tư vấn cho học sinh tiểu học
1 Các nội dung cần hướng dẫn,
tư vấn cho học sinh tiểu học
Có kĩ năng hướng dẫn, động viên học sinh biết sống an toàn, biết khắc phục khó khăn gặp phải
Trang 32 Phương pháp, kĩ thuật tư vấn cho học sinh
TH
10
Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ có khó khăn về nghe, nhìn, nói
1 Giáo dục hoà nhập cho trẻ có khó khăn về nghe
2 Giáo dục hoà nhập cho trẻ có khó khăn về nhìn
3 Giáo dục hoà nhập cho trẻ có khó khăn về nói
Nắm được các khái niệm về trẻ khuyết tật theo phân loại tật (trẻ có khó khăn về nghe, nhìn, nói)
Nắm được nội dung và phưong pháp giáo dục cho các nhóm trẻ khuyết tật (trẻ
có khó khăn về nghe, nhìn, nói)
IV THỜI GIAN THỰC HIỆN :
- Tháng 2/2013 : TH 1, TH 2
- Tháng 3/2013 : TH 3, TH7
- Tháng 4/2013 : TH 8 , TH 9
- Tháng 5/2013 : TH 10 , Tiến hành kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên về BDTX;
báo cáo kết quả về Phòng Giáo dục và Đào tạo
V HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN.
1 Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể
về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường
2 Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập bồi dưỡng thường xuyên ; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kĩ năng
3 Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet).
V ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN.
1 Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên.
- Căn cứ đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các modul thuộc nội dung bồi dưỡng 3
- Xếp loại kết quả bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên gồm 4 loại: loại giỏi (viết tắt: G) loại khá (viết tắt: K) loại trung bình (viết tắt: TB) và loại không hoàn thành kế hoạch
2 Phương thức đánh giá kết quả BDTX.
2.1 Hình thức, đơn vị đánh giá kết quả BDTX.
Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: Giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ bộ môn thông qua các báo cáo chuyên đề Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này như sau:
- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu BDTX (5,0 điểm)
- Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5,0 điểm)
2.2 Thang điểm đánh giá kết quả BDTX
Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, mỗi modul thuộc nội dung bồi dưỡng 3 (gọi là các điểm thành phần)
2.3 Điểm trung bình kết quả BDTX
Điểm trung bình kết quả BDTX (ĐTB BDTX) được tính theo công thức sau:
Trang 43 Xếp loại kết quả BDTX.
Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên Kết quả xếp loại BDTX như sau:
a) Loại TB: nếu ĐTB BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành
phần nào dưới 5 điểm;
b) Loại K: nếu ĐTB BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành
phần nào dưới 6 điểm;
c) Loại G: nếu ĐTB BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần
nào dưới 7 điểm
3.2 Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch BDTX của năm học
3.3 Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên
4 Công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX
Nhà trường tổ chức tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của giáo viên dựa trên kết quả
đánh giá các nội dung BDTX của giáo viên Đề nghị phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhật kết quả BDTX
VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1.Trách nhiệm của Hiệu trưởng.
- Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX; phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên; xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường và tổ chức triển khai kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao
- Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của giáo viên về Phòng Giáo dục và Đào tạo
- Thực hiện chế độ, chính sách của nhà nước và của địa phương đối với giáo viên tham gia BDTX
- Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc xử lý đối với tổ chức, cá nhân có thành tích hoặc vi phạm trong việc thực hiện công tác bồi dưỡng
2 Trách nhiệm của cán bộ , giáo viên
- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân ; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của các cơ quan quản lý giáo dục, của nhà trường
- Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của
cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Nơi nhận:
- PGD &Đào tạo ( để phê duyệt )
- HT, PHT , CĐ , các tổ trưởng ( thực hiện )
- Lưu: VT,
HIỆU TRƯỞNG