1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình giáo dục và truyền thông môi trường cho trẻ từ 3 11 tuổi tại học viện edufarm xã thủy xuân tiên huyện chương mỹ thành phố hà nội

107 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (10)
    • 1.1. Một số vấn đề chung về giáo dục và truyền thông môi trường (10)
      • 1.1.1. Một số định nghĩa về giáo dục môi trường và truyền thông môi trường (10)
      • 1.1.2. Mục tiêu và đối tượng của giáo dục và truyền thông môi trường (12)
    • 1.2. Một số vấn đề về giáo dục và truyền thông môi trường cho trẻ (15)
      • 1.2.1. Đặc điểm tâm, sinh lý của trẻ (15)
      • 1.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi bảo vệ môi trường của trẻ (17)
      • 1.2.3. Vai trò giáo dục học của giáo dục và truyền thông bảo vệ môi trường cho trẻ (18)
    • 1.3. Khái quát về mô hình Trang trại giáo dục (19)
    • 1.4. Hoạt động giáo dục tại Học viện Edufarm (20)
  • CHƯƠNG II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (22)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (22)
    • 2.2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu (22)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (22)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (23)
      • 2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu (23)
      • 2.4.2. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp (23)
      • 2.4.3. Phương pháp thực nghiệm (24)
  • CHƯƠNG III. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI (29)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (29)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (29)
      • 3.1.2. Địa hình - khí hậu - thủy văn (29)
      • 3.1.3. Tài nguyên (29)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (30)
      • 3.2.1. Dân số và lao động (30)
      • 3.2.2. Tình hình nông nghiệp của địa phương (30)
      • 3.2.3. Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng (31)
      • 3.2.4. Về thương mại và dịch vụ (31)
      • 3.2.5. Công tác quản lý tài nguyên môi trường - đô thị (32)
      • 3.2.6. Về văn hóa, giáo dục, y tế (32)
  • CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (35)
    • 4.1. Hiện trạng hoạt động giáo dục và truyền thông môi trường tại Trang trại giáo dục Edufarm (35)
      • 4.1.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy các nội dung giáo dục và truyền thông bảo vệ môi trường (35)
      • 4.1.2. Hiện trạng tài liệu và phương pháp giảng dạy về giáo dục và truyền thông môi trường tại TTGD Edufarm (36)
      • 4.2.1. Đánh giá nhận thức của trẻ về GD&TTMT trước khi thực hiện chương trình (43)
      • 4.2.2. Kết quả thực hiện chương trình giáo dục và truyền thông môi trường tại Học viên Edufarm (46)
      • 4.2.3. Đánh giá kết quả đạt được sau khi thực hiên chương trình GD&TTMT . 51 4.3. Đề xuất các giải pháp (59)
      • 4.3.1. Giải pháp cho Trang trại giáo dục Edufarm (68)
      • 4.3.2. Giải pháp đối với giáo viên tại Trang trại giáo dục Edufarm (69)
      • 4.3.3. Giải pháp đối với gia đình (70)
  • CHƯƠNG V. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIÊN NGHỊ (71)
    • 5.1. Kết luận (71)
    • 5.2. Tồn tại........................................................................................................... 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO (72)

Nội dung

Nội dung nghiên cứu: Khóa luận thực hiện với các nội dung sau: - Tìm hiểu hiện trạng hoạt động giáo dục và truyền thông môi trường tại Học viện Trang trại giáo dục Edufarm, xã Thủy Xuâ

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Một số vấn đề chung về giáo dục và truyền thông môi trường

1.1.1 Một số định nghĩa về giáo dục môi trường và truyền thông môi trường a Giáo dục môi trường

Giáo dục môi trường là một phần không thể thiếu của chiến lược phát triển bền vững vì con người là trung tâm của sự phát triển và giáo dục nâng cao nhận thức của con người nhằm thay đổi hành vi, lối sống của con người vì sự phát triển bền vững Khái niệm Giáo dục môi trường được hình thành vào khoảng thập niên 70-80 của thế kỷ XX, song song với quá trình phát triển của xã hội định nghĩa về giáo dục môi trường đã được nhiều nhà khoa học đưa ra và dần thay đổi theo nhận thức của con người

Năm 1970, Hội nghị quốc tế về giáo dục môi trường trong chương trình học đường do IUCN/UNESCO tổ chức tại Nevada, Mỹ đã thông qua định nghĩa sau về giáo dục môi trường:“Giáo dục môi trường là quá trình thừa nhận giá trị và làm rõ khái niệm để xây dựng những kỹ năng và thái độ cần thiết giúp hiểu biết và đánh giá đúng mối tương quan giữa con người với nền văn hóa và môi trường lý sinh xung quanh mình Giáo dục môi trường cũng tạo cơ hội cho việc thực hành để ra quyết định và tự hình thành quy tắc ứng xử trước những vấn đề liên quan tới chất lượng môi trường (Nguyễn Thị Bích Hảo, 2011) Định nghĩa trên cho thấy giáo dục môi trường đã được xem xét ở góc độ mang tính hợp lý và gắn kết với phát triển, nhấn mạnh đến khía cạnh chính trị trong giáo dục môi trường cũng như đến đạo lý và giá trị Tuy nhiên, định nghĩa này mới chỉ dừng lại ở quá trình thừa nhận và làm rõ khái niệm với đối tƣợng chung chung, nội dung của GDMT còn rất hạn chế Khi xem xét môi trường và các vấn đề về môi trường người ta chỉ tập trung vào khía cạnh lý sinh, vào dạy và học các vấn đề môi trường địa phương, môi trường nhân văn

Năm 2000, với ý tưởng mở rộng, tiếp cận mang tính toàn diện và liên ngành, gắn kết các lĩnh vực liên quan đến môi trường Jonathon Wigley đã đưa ra một định nghĩa tương đối mới về giáo dục môi trường có khả năng giải quyết đƣợc những thách thức đối với phát triển bền vững: “Giáo dục môi trường là một quá trình phát triển những tình huống dạy/học hữu ích giúp người dạy và người học tham gia giải quyết những vấn đề môi trường có ảnh hưởng đến họ và tìm ra những câu trả lời dẫn đến một lối sống có trách nhiệm, được thông tin đầy đủ” ( Nguyễn Thị Bích Hảo, 2011) Định nghĩa nêu ra, chỉ rõ đối tƣợng là người truyền thông tin và nhận thông tin (người dạy và học), phát triển những tình huống dạy/học để giúp người tham gia giải quyết vấn đề môi trường; với mục tiêu hướng tới sự phát triển bền vững

Có thể thấy, có rất nhiều định nghĩa về giáo dục môi trường với mục tiêu và đối tƣợng khác nhau qua từng giai đoạn phát triển, nhƣng tất cả các định nghĩa trên đều có một số đặc điểm chung nhất về giáo dục môi trường, đó là:

Thứ nhất: Giáo dục môi trường là một quá trình diễn ra trong một khoảng thời gian, ở nhiều địa điểm khác nhau, thông qua những kinh nghiệm khác nhau và bằng những phương thức khác nhau; Thứ hai: Giáo dục môi trường nhằm thay đổi hành vi; Thứ ba: Khung cảnh học tập là bản thân môi trường và những vấn đề có trong thực tế; Thứ tư: Giáo dục môi trường bao gồm giải quyết các vấn đề và ra quyết định về cách sống Trong giáo dục môi trường việc học phải tập trung vào phát triển kỹ năng, những định nghĩa này muốn nói rằng việc học tập phải tập trung người học và lấy hành động làm cơ sở b Truyền thông môi trường

Truyền thông môi trường: “là một công cụ quản lý quan trọng, cơ bản của quản lý môi trường Nó có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của người dân trong cộng đồng, từ đó thúc đẩy họ tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường và không chỉ tự mình tham gia mà còn lôi cuốn những người khác cùng tham gia, để tại ra kết quả có tính đại chúng” Hay nói cách khác truyền thông môi trường là một hình thức truyền thông với chủ đề môi trường (Nguyễn Thị Bích Hảo, 2011)

Truyền thông môi trường: "là một quá trình tương tác xã hội hai chiều, giúp cho mọi đối tượng tham gia vào quá trình đó cùng tạo ra và cùng chia sẻ với nhau các thông tin môi trường, với mục đích đạt được sự hiểu biết chung nhất về các vấn đề môi trường liên quan, và từ đó có năng lực cùng chia sẻ trách nhiệm bảo vệ môi trường với nhau Hiểu biết chung sẽ tạo nền móng của sự nhất trí chung, và từ đó có thể đưa ra các hành động cá nhân và tập thể để bảo vệ môi trường" ( TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2014)

Truyền thông môi trường không nhằm quá nhiều vào việc phổ biến thông tin mà nhằm vào việc chia sẻ nhận thức về một phương thức sống bền vững và nhằm khả năng giải quyết các vấn đề môi trường cho các nhóm người trong cộng đồng xã hội

Từ những khái niệm về giáo dục và truyền thông môi trường cho thấy cả hai phương thức này đều nhằm giáo dục ý thức, thái độ, hành vi ứng xử của con người đối với môi trường Tuy nhiên, ở mỗi phương thức lại có một cách thể hiện riêng: Giáo dục môi trường nhằm cung cấp, truyền đạt thông tin cho tất cả các đối tượng tuy nhiên chưa chú trọng sự phản hồi của người tiếp nhận; trong khi đó truyền thông môi trường thông qua các sản phẩm như bản tin, báo đọc, các buổi gặp gỡ thảo luận, mang đến những thông tin có tính hấp dẫn, có sự trao đổi thông tin hai chiều để đạt đƣợc sự hiểu biết lẫn nhau và cuối cùng mong muốn nhận đƣợc sự phản hồi

Sự kết hợp giữa Giáo dục và Truyền thông môi trường là một trong những công cụ truyền đạt thông tin hiệu quả, hữu ích nhất trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường Đích cuối cùng không chỉ làm cho mọi người hiểu sự cần thiết phải bảo vệ môi trường mà quan trọng là phải có thói quen, hành vi ứng xử thân thiện với môi trường

1.1.2 Mục tiêu và đối tượng của giáo dục và truyền thông môi trường a Mục tiêu và đối tượng của giáo dục môi trường

GDMT nhằm đem lại cho đối tƣợng:

1 Hiểu biết bản chất của các vấn đề về môi trường: Trang bị những kiến thức về môi trường: tính phức tạp, mối quan hệ nhiều chiều và khả năng chịu tải của môi trường…

2 Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường như nguồn lực sinh sống, lao động và phát triển của cá nhân, cộng đồng, quốc gia từ đó có thái độ, cách cư xử đúng đắn trước các vấn đề môi trường, xây dựng cho mình quan niệm đúng đắn về ý thức, trách nhiệm, về giá trị nhân cách để dần hình thành các kỹ năng… Hay đó chính là xây dựng thái độ, cách đối xử thân thiện với môi trường

3 Có thái độ quan tâm tới tầm quan trọng của môi trường, thúc đẩy mọi người tích cực tham gia vào việc cải thiện và bảo vệ môi trường

4 Cung cấp các kỹ năng cần thiết trong việc xác định, dự đoán, ngăn ngừa và giải quyết vấn đề môi trường

5 Tạo cơ hội tham gia tích cực trong việc giải quyết các vấn đề môi trường và đưa ra được những quyết định môi trường đúng đắn

- Đối tƣợng Đối tƣợng của GDMT là cá nhân, cộng đồng, trẻ em mọi lứa tuổi, giáo dục ở tất cả các cấp từ địa phương đến vùng, quốc gia, toàn cầu, Giáo dục môi trường cung cấp, truyền đạt thông tin về môi trường cho mọi người nhằm giúp họ hiểu rõ hơn các kiến thức cơ bản về môi trường, mối quan hệ giữa con người với môi trường Từ đó thay đổi nhận thức, thái độ và có những hành vi tích cực thân thiện với môi trường Tuy nhiên, mong muốn nhận được phản hồi từ phía đối tượng được truyền thông tin về giáo dục môi trường chưa thực sự rõ nét b Mục tiêu và đối tượng của Truyền thông môi trường

Truyền thông môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của người dân trong cộng đồng, từ đó thúc đẩy họ tham gia vào các hoạt động BVMT; không những tham gia mà còn lôi cuốn những người khác cùng tham gia, để tạo ra những kết quả có tính đại chúng

1 Nâng cao nhận thức của mọi người về bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, thay đổi thái độ, hành vi về môi trường Tạo lập cách ứng sử thân thiện với môi trường, tự nguyện tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường

Một số vấn đề về giáo dục và truyền thông môi trường cho trẻ

1.2.1 Đặc điểm tâm, sinh lý của trẻ

Sự phát triển của trẻ là tiến trình tăng trưởng về thể chất, tâm trí và cảm xúc đối với trẻ em Mỗi đứa trẻ trong quá trình trưởng thành đều trải qua những thay đổi tâm sinh lý khác nhau: a Đối với trẻ từ 3-5 tuổi

Trẻ lứa tuổi mầm non là rất thích hoạt động, khám phá, thích tiếp xúc với thiên nhiên, dễ hình thành nề nếp, thói quen, thái độ ứng xử đúng đắn, và đó là những yếu tố thuận lợi cho việc giáo dục và truyền thông môi trường

- Về mặt tâm lý xã hội:

+ Trẻ bắt đầu chú ý, quan sát và khám phá về các vật xung quanh mình, những điều mới lạ, có nhu cầu khám phá các quan hệ phụ thuộc giữa các sự vật hiện tƣợng, nhận thức ngày càng phong phú

+ Trí tưởng tượng phát triển phong phú nhưng còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đổi

+ Trẻ có khả năng suy luận, tƣ duy mặc dù những kết luận của trẻ còn ngây thơ, khả năng tƣ duy trừu tƣợng còn hạn chế, nhận thức mới chỉ dừng lại các đặc điểm bên ngoài chƣa đi sâu vào bản chất bên trong

+ Đặt nhiều câu hỏi: Đặc điểm trí tuệ của trẻ ở giai đoạn này đang hình thành và phát triển, với những sự vật hiện tƣợng mới kích thích sự tƣ duy của trẻ, nhiều điều trẻ thích thú và quan tâm nhƣng lại chƣa hiểu, chƣa biết về chúng, vì vậy mà đặt ra những câu hỏi nhằm làm rõ vấn đề đang quan tâm

+ Trẻ phát triển ngôn ngữ, bắt đầu hình thành khả năng giao tiếp và hào hứng với việc giao tiếp với mọi người

+ Kỹ năng tự lập của trẻ là ở dạng sơ đẳng: đó là khả năng tự phục vụ bản thân nhƣ mặc quần áo, ăn uống, vệ sinh ; chăm sóc thiên nhiên hay vệ sinh môi trường,

+ Trẻ nhỏ ƣa hoạt động nên không bao giờ ngồi yên một chỗ, luôn thích thú việc quan sát đối tƣợng (Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hải Dương, 2010) b Trẻ từ 6-11 tuổi

Nếu nhƣ ở mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến lứa tuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập Trong giai đoạn này, các trẻ phát triển rất nhanh cả về thể chất, tình cảm và trí tuệ, hình thành và phát triển mạnh mẽ những năng lực khác nhau, đặt cơ sở nền móng cho phát triển nhân cách của chúng

- Về mặt tâm lý xã hội:

+ Trẻ tiếp tục phát triển kỹ năng tƣ duy và suy luận: Việc cho trẻ tiếp xúc sớm với môi trường thiên nhiên giúp cho trẻ tích lũy các ấn tượng cảm xúc, các hình ảnh đầu tiên về thiên nhiên, đặt nền tảng cho trẻ quan niệm đúng đắn đối với môi trường Giáo dục thái độ trân trọng, bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên và mong muốn phát triển tài nguyên thiên nhiên

+ Có trách nhiệm hơn đối với bản thân và gia đình: Tích cực tham gia lao động tự phục vụ bản thân và gia đình cũng như các hoạt động tập thể ở trường lớp + Có những thay đổi trong suy nghĩ, thái độ đến những hành vi nhƣ: Trong gia đình trẻ luôn cố gắng là thành viên tích cực, tham gia vào các công việc của gia đình; trong nhà trường thì có sự thay đổi về phương pháp, thái độ học tập

+ Hiểu đƣợc nhiều khái niệm hơn, có khả năng giải quyết vấn đề Việc trẻ làm quen với các hoạt động bảo vệ môi trường, các di tích văn hóa - lịch sử, bảo tàng, cả những tác động tốt cũng như không tốt của con người đối với thiên nhiên nơi trẻ đang sinh sống (bụi, tiếng ồn, nước bị ô nhiễm, ) dẫn dắt trẻ có lỗi suy nghĩ, phân tích đúng đắn về bảo vệ môi trường, khả năng đánh giá hiện trạng môi trường hiện nay

+ Phát triển cảm xúc thẩm mĩ (tốt - xấu, thiện - ác, đẹp - xấu) phù hợp với lứa tuổi tiểu học

+ Phát triển chiều cao, cân nặng

+ Hoạt động vui chơi, học tập nhiều hơn: Trẻ thay đổi đối tƣợng vui chơi từ đồ vật sang các trò chơi vận động (Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hải Dương,

1.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi bảo vệ môi trường của trẻ

Trẻ chủ yếu tiếp xúc với gia đình và trường học, do vậy yếu tố ảnh hưởng đến hành vi bảo vệ môi trường của trẻ chính là gia đình và trường học Ngoài ra, việc học hỏi từ bạn bè cũng tác động đến nhận thức, hành vi của trẻ a Trường học

- Điều kiện học tập tại trường

Những điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, các tài liệu học tập như: sách, báo, tạp chí, ở trường cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc tiếp thu kiến thức của trẻ; các câu lạc bộ về môi trường, các cuộc thi vẽ tranh, kể truyện, giúp trẻ hình thành nên những nhận thức và hành vi tích cực

- Phương pháp giáo dục của giáo viên

Có thể nói giáo viên là người có vai trò đặc biệt đối với việc để trẻ có ý thức, hành vi tốt hay không đối với môi trường xung quanh Nếu như phương pháp giảng dạy của thầy cô phù hợp, truyền cảm, giúp trẻ thấy yêu thích và muốn học, trẻ có cảm xúc và ghi nhớ lâu dài và vấn đề môi trường cũng như sẽ có những hành động tích cực trong bảo vệ môi trường b Gia đình

Khái quát về mô hình Trang trại giáo dục

Hiện nay có rất nhiều mô hình giáo dục khác nhau như: Mô hình trường học mới (VNEN), mô hình nông trại giáo dục tại Detrang farm, nông trại Viet Village, trang trại giáo dục Edufarm (học viện Edufarm), Những mô hình đã và đang thúc đẩy nền giáo dục theo hướng hiện đại, học tập gắn liền thực tiễn, sáng tạo nhằm hình thành môi trường giáo dục toàn diện và bền vững cho trẻ

Mô hình nông trại giáo dục hay có tên gọi khác là Mô hình giáo dục từ thiên nhiên hay Mô hình giáo dục thực nghiệm - đó là mô hình giáo dục gần gũi với thiên nhiên và là một trong mô hình giáo dục đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho trẻ, giúp trẻ có các kỹ năng sống bổ ích ngoài giờ học trên lớp

Từ năm 1996 - 1997, mô hình giáo dục từ thiên nhiên đã đi vào hoạt động với tên gọi từ nông trại đến trường học Mục đích ban đầu là hỗ trợ các hệ thống thực phẩm dựa vào cộng đồng, cải thiện sức khỏe của học sinh thông qua các phương pháp giáo dục dinh dưỡng Đến nay, mô hình này không chỉ dừng lại ở mục đích ban đầu, nguyên thủy nữa mà còn giúp các học sinh (đặt biệt là độ tuổi mầm non, tiểu học, học sinh ở khu vực thành thị) có thêm đƣợc những kiến thức thực tế thông qua các bài học từ nông nghiệp, hạn chế việc tiếp nhận các bài giảng chay cũng như tăng cường những kỹ năng sống cho bản thân

Theo viện chính sách đô thị và môi trường của Hoa Kỳ, mô hình từ nông trại đến trường học (nông trại giáo dục) sẽ giúp trẻ có cơ hội tiếp cận, hiểu được các loại thực phẩm đƣợc sản xuất nhƣ thế nào, cách lựa chọn các loại thực phẩm cũng nhƣ phát triển các kỹ năng thực hành thực tế từ chính những điều mà trẻ đang tìm hiểu Mô hình này không chỉ mang lại lợi ích trước mắt mà còn mang đến những lợi ích lâu dài cho trẻ: Trẻ có đƣợc những trải nghiệm thú vị, trẻ đƣợc phát triển ngôn ngữ, tăng cường hiểu biết thực tế và được sử dụng thực phẩm an toàn, sạch sẽ Những lợi ích thiết thực, nông trại giáo dục ngày càng đƣợc các nhà quản lý, các nhà hoạt động xã hội và các bậc phụ huynh đặc biệt chú trọng, quan tâm.

Hoạt động giáo dục tại Học viện Edufarm

Trang trại giáo dục (TTGD) Nông nghiệp mang tên “Edufarm” (còn có tên là Học viện Edufarm) tại xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, Thành phố

Hà Nội đƣợc xây dựng và thành lập trên khu quần thể rộng 4,5 ha với không gian yên tĩnh, rộng rãi đang là một trong những địa điểm vui chơi, học tập hấp dẫn của các gia đình, thầy cô và các em học sinh sau thời gian làm việc và học tập căng thẳng

Trước tình hình nền nông nghiệp nước nhà đang gặp nhiều khó khăn, hạn chế về mặt ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào trong quá trình sản xuất và thực trạng về thực phẩm nhƣ hiện nay, Đòi hỏi cần phải có nhận thức rõ ràng về vệ sinh an toàn thực phẩm Nhận thấy được sức ảnh hưởng tiêu cực đó tới sức khỏe con người, TTGD Edufarm đã phát triển nhằm hướng về một nền nông nghiệp sạch, hiện đại và bền vững trong tương lai, trở thành cái bếp của thế giới Với mong muốn mang nông nghiệp đến mọi người dưới góc nhìn về một nền nông nghiệp an toàn, bền vững, thông minh và có thể áp dụng vào thực tế Nội dung giảng dạy đƣợc đa dạng hóa nhằm trao đổi và áp dụng các kiến thức nông nghiệp trong đời sống hàng ngày hay sản xuất Nổi bật là mô hình trồng rau Aquaponics, trồng rau nhà lưới, chăn nuôi hữu cơ, không sử dụng các chất hóa học trong trồng trọt và chăn nuôi Bên cạnh đó, các bài giảng về côn trùng, thủy hải sản, nuôi cấy mô, cũng đƣợc giới thiệu cho khách tham quan khi tới đây

Tuy nhiên, về vấn đề GD&TTMT tại Edufarm còn chƣa đƣợc quan tâm chú trọng, nội dung môi trường mới chỉ được lồng ghép ở một số chủ đề giảng dạy mà chƣa đƣa bài học về BVMT thành một nội dung giảng dạy hoàn chỉnh Bên cạnh đó, với đặc trưng là một mô hình giáo dục ngoài hệ thống trường học với nội dung học tập gắn liền với thực tế Cho thấy, đây cũng là một trong những mô hình lý tưởng để thử nghiệm chương trình GD&TTMT Ngoài ra, cũng chƣa có đề tài nào thực hiện nghiên cứu vấn đề giáo dục và truyền thông môi trường tại đây Vì vậy, đề tài đã thực hiện thử nghiệm chương trình GD&TTMT tại TTGD Edufarm nhằm đánh giá hiệu quả về công tác giáo dục ngoài hệ thống trường học.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung Đề tài đƣợc thực hiện nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục và truyền thông nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho khách tham quan (đặc biệt là đối tƣợng các em nhỏ lứa tuổi 3-11 tuổi) tại Trang trại giáo dục Edufarm, xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội

- Đánh giá đƣợc hiện trạng hoạt động giáo dục và truyền thông môi trường tại Trang trại giáo dục Edufarm, xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

- Xây dựng và thực hiện được chương trình giáo dục và truyền thông môi trường tại địa điểm nghiên cứu

- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả giáo dục và truyền thông bảo vệ môi trường tại trang trại cho khách tham quan.

Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Các em nhỏ từ 3-11 tuổi tới tham quan và học tập tại Trang trại giáo dục Edufarm, xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, thành phố

Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu hiện trạng hoạt động giáo dục và truyền thông môi trường tại Trang trại giáo dục Edufarm, xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, thành phố

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy các nội dung giáo dục và bảo vệ môi trường

+ Phương pháp giảng dạy và học tập (các tài liệu có sẵn) về nội dung giáo dục và truyền thông môi trường tại Edufarm

+ Đánh giá của khách tham quan về vấn đề giáo dục và truyền thông bảo vệ môi trường tại Trang trại giáo dục Edufarm

- Xây dựng và thực hiện chương trình GD&TTMT trong hoạt động giáo dục tại địa điểm nghiên cứu: Thử nghiệm chương trình GD&TTMT thông qua một số sản phẩm truyền thông và chủ đề gắn liền với nội dung giảng dạy của Edufarm

- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả giáo dục và truyền thông bảo vệ môi trường tại Edufarm cho khách tới tham quan và học tập.

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu Đây là phương pháp kế thừa, tham khảo thông tin tài liệu và số liệu có sẵn trong các đề tài, tạp chí, dự án các chương trình liên quan tới khu vực nghiên cứu nhƣ:

+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội và kết quả nghiên cứu của các công trình liên quan

+ Tài liệu về đánh giá tâm lý, nhận thức của trẻ từ lứa tuổi mẫu giáo đến khi trưởng thành

+ Các giáo trình có nội dung về giáo dục và truyền thông môi trường cho trẻ + Tài liệu về hướng phát triển của nền giáo dục bền vững, theo các mô hình tiêu chuẩn chất lƣợng quốc tế

2.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

- Quan sát và điều tra thực địa: Khảo sát, đánh giá sơ bộ về môi trường xung quanh, môi trường học tập và giảng dạy đối với các đối tượng tới tham quan và học tập tại khu vực nghiên cứu Đồng thời, quan sát những hành vi về bảo vệ môi trường trong mọi hoạt động học tập, vui chơi diễn ra trong khuôn viên của Edufarm, qua đó sẽ giúp cho ta thấy đƣợc có sự khác nhau hay không về môi trường học tập cũng như ý thức, những hành vi giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh của học sinh so với các trường học hiện nay

- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi là hình thức sử dụng bảng câu hỏi đã được chuẩn bị từ trước sau đó tiến hành phỏng vấn và ghi lại câu trả lời của người được hỏi Đối tượng được phỏng vấn: Cán bộ, nhân viên làm việc tại TTGD (40 phiếu); đối tƣợng khách tham quan là phụ huynh, giáo viên đi cùng trẻ khi tới Edufarm (40 phiếu) và trẻ đến học tập và tham quan (40 phiếu), nhằm đánh giá khả năng nhận thức và hình thành ý thức của trẻ về bảo vệ môi trường Nội dung bảng phỏng vấn được trình bày trong phụ lục I

2.4.3 Phương pháp thực nghiệm a Chương trình Giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ tại Edufarm

1 Các chủ đề của chương trình thử nghiệm:

- Chủ đề 1: Thảm thực vật - Khu vườn thực nghiệm

- Chủ đề 2: Phân loại rác

- Chủ đề 3: Tái chế chất thải

2 Các phương pháp sử dụng:

+ Quan sát: Cho trẻ quan sát các sự vật, hiện tƣợng gần gũi xung quanh như: Quan sát môi trường học tập và vui chơi, tranh ảnh, để phát triển kỹ năng quan sát, phân tích và tổng hợp thông tin, xử lý các tình huống liên quan tới nội dung BVMT Đồng thời giúp trẻ thu nhận kiến thức và ghi nhớ đƣợc lâu dài các nội dung mà trẻ đƣợc giới thiệu

+ Đàm thoại - trao đổi: Đây là phương pháp trò chuyện, thảo luận và chia sẻ mọi thông tin cảm xúc về môi trường và các mối quan hệ giữa trẻ với môi trường Trò chuyện, trao đổi với trẻ là một việc làm rất quan trọng trong GDMN và GDTH Với thái độ quan tâm, biết lắng nghe và luôn chia sẻ thì ta sẽ nhận đƣợc những phản hồi tích cực từ phía trẻ, từ đó có thể thu thập đƣợc nhiều thông tin về nhận thức hay mức độ quan tâm của trẻ tới môi trường Đồng thời tăng khả năng giáo tiếp, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ của trẻ

+ Trực quan - minh họa: Từ những hình ảnh thực tế, chân thực; các tranh ảnh, video minh họa có liên quan trực tiếp đến bài học giúp trẻ cảm thấy thích thú khi tham gia học, tăng khả năng tập trung, tiếp thu kiến thức dễ dàng và ghi nhớ đƣợc lâu dài

+ Thực hành - trải nghiệm: Trẻ sử dụng phối hợp các giác quan, ghi nhận thông tin mình thu thập đƣợc, tƣ duy logic để phát triển giác quan, rèn luyện khả năng tƣ duy và tăng tính sáng tạo b Chương trình Truyền thông môi trường cho trẻ tại Edufarm

- Chương trình TTMT thực hiện bởi các sản phẩm truyền thông được tạo ra nhằm có tác động mạnh mẽ tới ý thức, hành vi của đối tƣợng về vấn đề BVMT Bên cạnh đó, chương trình còn kết hợp đồng thời với một số nội dung GDMT

- Xây dựng chương trình truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về BVMT cho trẻ từ 3-11 tuổi tại Edufarm đƣợc thực hiện qua 4 giai đoạn:

 Giai đoạn 1: Xác định vấn đề

- Phân tích tình hình và xác định vấn đề

- Mục tiêu: Xác định hướng thực hiện của chương trình đó là: nhận thức, hành vi của trẻ từ 3-11 tuổi khi tới tham quan và học tập tại TTGD Edufarm và hiện trạng truyền thông về BVMT tại Edufarm

- Phương pháp tiến hành: Thu thập, nghiên cứu các tài liệu có sẵn, đánh giá qua khảo sát thực địa, bảng phỏng vấn,

- Phân tích đối tƣợng truyền thông

- Mục tiêu: Nhằm đánh giá khả năng hiểu biết thái độ quan tâm cũng nhƣ hành vi của trẻ tới môi trường Từ đó, lựa chọn phương pháp, ngôn ngữ truyền thông phù hợp với đối tƣợng (trẻ từ 3-11 tuổi)

+ Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát thực địa nhằm đánh giá tổng quan tình hình hoạt động giáo dục và đối tƣợng nghiên cứu là trẻ từ 3-11 tuổi

+ Phương pháp điều tra phỏng vấn: Nhằm đánh giá khả năng nhận thức và hiểu biết của trẻ về môi trường

- Xác định mục tiêu truyền thông

- Mục tiêu truyền thông của chương trình nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục và truyền thông nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho khách tham quan (đặc biệt là đối tượng các em nhỏ lứa tuổi 3-11 tuổi) tại Trang trại giáo dục Edufarm

- Phương pháp: Phương pháp phân tích, xử lý số liệu; Từ những kết quả điều tra từ phía trên, thực hiện phân tích, đánh giá để có thể đƣa ra mục tiêu truyền thông phù hợp

 Giai đoạn 2: Lập kế hoạch

- Kế hoạch thực hiện truyền thông đƣợc xây dựng phù hợp, cụ thể và cần xác định:

- Lực lƣợng tham gia truyền thông là ai?

- Phương tiện, dụng cụ chuẩn bị cho bài truyền thông

- Lựa chọn chủ đề , địa điểm thực hiện truyền thông BVMT

- Phân tích sự tham gia của các nhóm chiến lƣợc

- Nhóm tham gia thường chia thành: nhóm liên quan trực tiếp và nhóm liên quan gián tiếp Cần quan tâm tới vấn đề:

+ Đối tƣợng trực tiếp là trẻ hay phụ huynh, thầy cô đi cùng trẻ?

+ Mức độ tham gia, đánh giá ở mức độ có, cần nhắc nhở hoặc không?

- Phương pháp: Sử dụng phương pháp phân tích và bảng hỏi nhằm xác định đối tượng trực tiếp hướng tới, khả năng nhận thức và tiếp thu của các đối tượng nhằm lựa chọn thông tin truyền thông phù hợp

- Lựa chọn và kết hợp các phương tiện truyền thông

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI

Điều kiện tự nhiên

Xã Thủy Xuân Tiên nằm ở phía Tây huyện Chương Mỹ, cách trung tâm

Hà Nội 30km về phía Tây Nam Đường bộ có quốc lộ 6A và đường Hồ Chí Minh chạy qua Tiếp giáp với các xã:

- Phía Đông giáp với Thanh Bình, Đông Sơn huyện Chương Mỹ;

- Phía Tây giáp xã Nhuận Trạch - huyện Lương Sơn - Hòa Bình;

- Phía Nam giáp xã Tân Tiến - huyện Chương Mỹ;

- Phía Bắc giáp xã Đông Yên - Quốc Oai và thị trấn Xuân Mai - Chương

3.1.2 Địa hình - khí hậu - thủy văn

- Địa hình: Xã Thủy Xuân Tiên thuộc vùng bán sơn địa, nửa trung du, nửa đồng bằng

- Khí hậu: Xã nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa ẩm, nhiệt độ cao nhất 38-

40 0 C vào tháng 6-7, thấp nhất vào các tháng 12, tháng 1, tháng 2 Lƣợng mƣa trung bình năm là 1500-1600 và tập trung chính vào tháng 6,7,8

- Thủy văn: Xã có 2 con sông chảy qua là sông Bùi và sông Tích

Tổng diện tích đất tự nhiên : 11915,1 ha Trong đó:

+ Đất trồng cây lâu năm: 251,77 ha

+ Đất nông nghiệp khác: 13,29 ha

+ Đất trồng cây hàng năm khác: 27,52 ha

+ Đất nuôi trồng thủy sản : 62,9 ha

- Đất phi nông nghiệp: 374,72 ha

+ Đất trụ sở, cơ quan, công trình sự nghiệp: 5,09 ha

+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 24,21 ha

+ Đất có mục đích công cộng: 117,13 ha

+ Đất tôn giáo, tín ngƣỡng: 2,02 ha

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 10,37 ha

+ Đất sông suối và nước mặt chuyên dùng: 54,76 ha

- Đất chƣa sử dụng: 24,74 ha.

Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1 Dân số và lao động

Xã Thủy Xuân Tiên có tổng số hộ là 4297 hộ gia đình Với tổng số hộ nhân khẩu là 18324 người (năm 2016)

Lao động trong độ tuổi là 9.403 người chiếm 62% dân số Trong đó lao động nông nghiệp là 3.262 người chiếm 34,7%; lao động ngành nghề , dịch vụ thương mại là 3.356 người chiếm 35,7%; lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng là 2.785 người, chiếm 29,6% Lao động qua đào tạo là 3.760 người chiếm 40%, số lao động chưa qua đào tạo là 5.643 người chiếm tỷ lệ 60%

3.2.2 Tình hình nông nghiệp của địa phương

Việc phát triển sản xuất nông nghiệp cả về trồng trọt và chăn nuôi Nhân dân trong xã đã từng bước cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp giải phóng sức lao động Đồng thời tích cực tiếp thu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh và tăng mức đầu tƣ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế

Sản xuất cây vụ đông xuân 2015-2016 với diện tích 127.9/198 ha, đạt 64.7%KH, cây vụ xuân 375.3 ha, vụ mùa 322,06 ha, đạt 100% diện tích kế hoạch Với cơ cấu giống tiến bộ, một số diện tích sản xuất giống lúa, ngô giống, cây ăn quả và nuôi cá, đem lại giá trị thu nhập cao Số diện tích trồng cây ăn quả lâu năm năng suất và chất lƣợng ngày càng tăng

Phong trào chăn nuôi nhƣ cá, nuôi gà đẻ trứng, nuôi lợn theo quy mô trang trại ngày càng tăng Theo số lƣợng thống kê tại thời điểm 1/10/2016: Đàn gia súc, gia cầm là 321.119 con, tăng 23,9% so với cùng kỳ năm 2015 Trong đó: Số lƣợng đàn trâu bò 439 con, giảm 213 con; đàn lợn 5980 con, tăng 936 con; đàn gia cầm 314.700 con, tăng 61.400 con Tổng sản lƣợng xuất chuồng 2460 tấn, tăng 40% so với cùng kỳ năm 2015

Nhiều hộ dân mở rộng diện tích, cải tạo ao nuôi và đầu tƣ kinh phí nuôi cá theo hướng thâm canh công nghiệp và bán công nghiệp Năm 2016 trên địa bàn xã có 114 ha nuôi trồng thuỷ sản, với tổng sản lƣợng ƣớc đạt 855 tấn

3.2.3 Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng trên địa bàn xã vẫn đang duy trì và phát triển, số cơ cấu sản xuất công nghiệp ngày càng tăng, quy mô đầu tƣ đƣợc nâng cấp, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, ngành xây dựng phát triển nhanh

- Xây dựng cơ bản, Giao thông thuỷ lợi:

Với tổng nguồn kinh phí đầu tƣ xây dựng cơ bản năm 2016 là 14 tỷ 844 triệu đồng, nhiều công trình đƣợc xây dựng nhƣ: công trình văn hoá, sân thể thao, công trình giao thông, hệ thống chiếu sáng công cộng, Hưởng ứng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá; chung sức xây dựng nông thôn mới”; nhân dân thôn Tiến Ân, thôn Xuân Thuỷ, thôn Xuân Long, thôn Tiên Trượng đã vận động nhân dân tự đóng góp, tự tổ chức xây dựng đường giao thông nông thôn, công trình văn hoá trị giá là 850 triệu đồng

3.2.4 Về thương mại và dịch vụ

Nhiều điểm kinh doanh, dịch vụ tiếp tục đƣợc phát triển, số doanh nghiệp tƣ nhân đầu tƣ trên địa bàn ngày càng tăng và đang dạng mặt hàng kinh doanh dịch vụ, số lao động tham gia tại các doang nghiệp tăng với thu nhập tương đối ổn định Tính đến tại thời điểm 1/4/2016 trên địa bàn xã có 52 doanh nghiệp và

692 hộ kinh doanh cá thể

3.2.5 Công tác quản lý tài nguyên môi trường - đô thị

- Xây dựng bổ sung quy hoạch nông thôn mới; kế hoạch sử dụng đất năm

- Tổ chức rà soát, đo đạc đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, hoàn thiện hồ sơ cấp đổi, cấp lại GCN.QSD đất NN sau dồn điền đổi thửa, dự trong năm

- Tổ chức kiểm đếm đất đai, tài sản lập hồ sơ đề nghị UBND huyện thực hiện đấu giá đất ở tại khu bể bơi Bê tông và kiểm đếm đất đai, tài sản hoàn thiện hồ sơ bồi thường giải phóng mặt bằng khu Núi Rùa thực hiện dự án mở rộng trường Trung cấp cảnh sát vũ trang

- Hoàn thiện 13 hồ sơ chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi từ đất trồng cây hàng năm sang đất chăn nuôi tập trung xa khu dân cƣ, trồng cây ăn quả lâu năm và nuôi trồng thuỷ sản trình UBND huyện thẩm địnhh và phê duyệt

- Công tác quản lý đô thị - trật tự xây dựng:

+ Tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân hưởng ứng “năm trật tự văn minh đô thị” nâng cao ý thức chấp hành luật lệ giao thông, không lấn chiếm lòng lề đường, vỉa hè làm nơi đổ vật liệu, bán hàng rong gây cản trở giao thông

+ Tổ chức giải toả hành lang an toàn giao thông tuyến đường trục xã từ Quốc lộ 6A đi đường Hồ Chí Minh

3.2.6 Về văn hóa, giáo dục, y tế

- Về văn hóa: Đầu năm 2016 đã tổ chức đón nhận danh hiệu làng văn hoá xóm Cầu Tiến và danh hiệu trường chuẩn quốc gia mức độ I trường THCS Thuỷ Xuân Tiên Kiểm tra xét công nhận lại danh hiệu “làng văn hoá” cho 3 làng văn hoá (Gò Cáo, Xóm Bốn, Xuân Long), kiểm tra xét công nhận danh hiệu “làng văn hoá” cho 4 thôn (Trí Thuỷ, Tiên Trƣợng, Xuân Linh, Xuân Trung) Đăng ký kiểm tra xét công nhận danh hiệu “làng văn hoá” giai đoạn 2016-2018 đối với thôn Xuân Thuỷ, Tiến Ân và Xuân Sen Năm 2016 có 3694 hộ đạt danh hiệu gia đình văn hoá, chiếm 88.3% và 417 hộ đạt danh hiệu gia đình văn hoá 3 năm (2014–2016); trong đó 27 hộ đạt danh hiệu gia đình văn hoá tiêu biểu 3 năm (2014-2016)

Chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước, các ngày lễ, tết, ngày kỷ niệm và sự kiện trọng đại của đất nước, của địa phương, đặc biệt là cuộc bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2018, chương trình phát triển kinh tế xã hội, đều được tuyên truyền kịp thời dưới nhiều hình thức, đặc biệt đã phát huy hiệu quả hệ thống truyền thanh từ xã đến cơ sở

Việc tổ chức lễ hội truyền thống - tết cổ truyền - ngày truyền thống của các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội đƣợc đảm bảo, an toàn, tiết kiệm, thực sự ý nghĩa và phát huy, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Đồng thời quản lý tốt các lễ hội, chống mê tín dị đoan

- Về tôn giáo tín ngưỡng:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Hiện trạng hoạt động giáo dục và truyền thông môi trường tại Trang trại giáo dục Edufarm

Trang trại giáo dục (TTGD) Edufarm đƣợc xây dựng tại thôn Xuân Linh, xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, có đường giao thông tương đối thuận tiện cho việc đi lại và đưa đón trẻ Kết quả khảo sát sơ bộ chất lượng môi trường xung quanh khu vực nghiên cứu cho thấy, Edufarm không gần đường giao thông chính (cách 1,5km) nên ít bị ảnh hưởng bởi khói bụi và tiếng ồn Hàng ngày, trong TTGD đều có người dọn dẹp vệ sinh chung đảm bảo môi trường được sạch sẽ, môi trường học tập tốt cho các đối tượng khách tham quan, đặc biệt là đối tƣợng trẻ nhỏ

4.1.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy các nội dung giáo dục và truyền thông bảo vệ môi trường

Trang trại giáo dục Edufarm đƣợc xây dựng trong khuôn viên với tổng diện tích gần 4.5 hecta với không gian rộng, thoáng mát, đảm bảo cho trẻ có môi trường vui chơi, học tập tốt Hệ thống khu học tập và vui chơi được thiết kế khoa học phù hợp cho sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất cho trẻ

1 Hệ thống các phòng học

Hệ thống các phòng học gồm: Phòng công nghệ, phòng trưng bày và hội trường

Phòng công nghệ chuyên nghiên cứu và thực hành nội dung trong lĩnh vực nông nghiệp như: Soi lỗ khí khổng dưới kính hiển vi, làm tiêu bản, nuôi cấy mô tế bào thực vật, với diện tích phòng là 60m 2 Khu phòng trƣng bày các mẫu tiêu bản côn trùng, thủy hải sản, động vật với diện tích từng phòng 15-25m 2 , Mỗi phòng đều được bố trí hệ thống chiếu sáng hợp lý, các phương tiện học tập như tivi, máy chiếu, tranh ảnh, đem lại cho trẻ môi trường tham quan và học tập tốt nhất Bên cạnh đó, phòng hội trường với diện tích rộng 120m 2 được trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ như: âm thanh, ánh sáng, điều hòa, là nơi giao lưu, giới thiệu và giảng dạy những chuyên đề cho khách tới tham quan và học tập

2 Khu vườn thực nghiệm và chăn nuôi

Khu vườn thực nghiệm và chăn nuôi là nơi trẻ được thực hành và trải nghiệm Trẻ được tiếp xúc, tương tác trực tiếp với các loài vật nuôi như: Bò, lợn, gà, ; các loại rau củ quả có trên bàn ăn hàng ngày nhƣ cà rốt, dƣa chuột, cà chua, Đặt biệt, trẻ còn được thực hành trồng, chăm sóc cây xanh trong vườn thực nghiệm Những trải nghiệm thú vị về trồng trọt và chăn nuôi là những yếu tố tác động tới suy nghĩ và hành động của trẻ, từ những bài học trẻ đƣợc học, đƣợc thực hành giúp trẻ biết yêu quý thiên nhiên, kích thích trẻ có những hành động bảo vệ môi trường

3 Khu vui chơi ngoài trời

Khu vui chơi ngoài trời rộng rãi, kết hợp giữa môi trường thiên nhiên cùng các trò chơi: đu quay, cầu trƣợt, trò chơi dân gian, giúp trẻ có tinh thần khỏe khoắn, vui tươi sau những giờ học tập Được hòa mình với thiên nhiên, trẻ trở nên yêu thích thiên nhiên hơn Từ đó, trẻ có những biểu hiện quan tâm đến thiên nhiên và mong muốn tham gia vào việc chăn sóc cây trồng, vật nuôi; hình thành ý thức, thái độ tích cực đối với môi trường

Hệ thống nhà ăn đƣợc xây dựng trong khuôn viên của Edufarm nằm cách xa khu học tập và vui chơi của trẻ Đồ ăn của trẻ đƣợc chế biến đảm bảo khẩu phần dinh dƣỡng cũng nhƣ về chất lƣợng an toàn thực thẩm, cung cấp đủ dƣỡng chất và năng lƣợng cho trẻ học tập và vui chơi

Tuy nhiên, sự kết hợp lồng ghép nội dung giáo dục và truyên thông môi trường(GD&TTMT) còn ít, chưa phong phú TTGD mới chỉ dừng lại ở lĩnh vực nông nghiệp và chăn nuôi, giới thiệu các nội dung tập trung xoay quanh vấn đề nông nghiệp, chưa đưa bài học về bảo vệ môi trường thành một nội dung giảng dạy hoàn chỉnh

4.1.2 Hiện trạng tài liệu và phương pháp giảng dạy về giáo dục và truyền thông môi trường tại TTGD Edufarm

4.1.2.1 Hiện trạng tài liệu giảng dạy giáo dục và truyền thông môi trường

1 Tài liệu GD&TTMT dành cho trẻ từ 3-11 tuổi a Tài liệu giáo dục về bảo vệ môi trường cho trẻ

Hiện nay, tài liệu giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ rất ít, chưa phổ biến Nội dung bài giảng về môi trường mới chỉ được lồng ghép trong một số nội dung giảng dạy của TTGD Vì vậy mà chủ đề giáo dục bảo vệ môi trường chưa được chú trọng, chưa xây dựng cụ thể như là một chương trình giảng dạy riêng Với đặc điểm hoạt động chủ yếu của Edufarm là nơi tham quan, vui chơi, thời gian khách tới Edufarm còn hạn chế Vì vậy mà nội dung ít đƣợc đề cập tới, có ít hoạt động về bảo vệ môi trường dành cho trẻ Hơn nữa, mỗi một nhóm đối tƣợng là khách đến tham quan và học tập lại lựa chọn những nội dung học tập khác nhau, trong khi chưa có một nội dung cụ thể về bảo vệ môi trường nên GDMT ít đƣợc quan tâm

Kết quả điều tra, tìm hiểu về tài liệu GDMT cho trẻ tại TTGD Edufarm, thu được kết quả được thể hiện dưới bảng 4.1

Bảng 4.1 Hiện trạng tài liệu về giáo dục môi trường cho trẻ

STT Thể loại Nhận xét

1 - Hình ảnh các loài động vật, thực vật trong nông nghiệp

Rất phong phú, hình ảnh sinh động tạo hướng thú cho các em

3 - Dụng cụ thực hiện các sản phẩm tái chế nhƣ: Chai nhựa, giấy màu, hồ dính,

- Dụng cụ, vật dụng cần sử dụng cho các bài giảng về BVMT (tái chế) còn ít, chủ yếu tạo ra các chậu cây để trồng hoa, đính kèm phần trang trí

- Các sản phẩm làm từ đồ tái chế còn chƣa phong phú, đa dạng

Rất phong phú và đang dạng, thể hiện rất chân thực

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2017)

Kết quả trình bày trong bảng 4.1 cho thấy, hình ảnh, mẫu vật thực tế, chân thực giúp trẻ có cái nhìn tổng thể, chi tiết về nông nghiệp mà trước giờ các em thường chỉ biết thông qua tranh ảnh Khác biệt so với phương pháp dạy học trong hệ thống trường học, Edufarm có các phương pháp làm đa dạng hóa nội dung học tập và đồ dùng cho trẻ Sử dụng các nguyên liệu đã qua sử dụng để tạo thành những sản phẩm mang tên tái chế nhƣ: sử dụng chai nhựa, giúp trẻ tiếp thu kiến thức nhanh hơn và đƣợc thực hành nhiều hơn, đƣợc sáng tạo và truyền đƣợc cảm hứng cho các em

Tuy nhiên, trang trại giáo dục Edufarm chƣa quan tâm chú trọng tới nội dung về BVMT, nội dung học về môi trường còn ít, chưa đa dạng Chương trình học tập tập trung chủ yếu là nông nghiệp, GD&TTMT chỉ đƣợc lồng ghép ở một số chủ đề và nội dung ít đƣợc đề cập trong bài Vì vậy mà tài liệu cung cấp cho các em còn hạn chế b Tài liệu, phương tiện về truyền thông môi trường cho trẻ

Về phương tiện truyền thông về môi trường được áp dụng cho trẻ tại TTGD Edufarm còn tương đối ít Tuy có các phương tiện thông qua giác quan nghe, nhìn nhƣ: tivi, máy chiếu, tranh ảnh, mẫu vật, nhƣng chƣa có nhiều thông tin đề cập tới nội dung về môi trường TTGD chưa chú trọng và tập trung vào nội dung giảng dạy về môi trường nên các kênh truyền thông để truyền tải thông điệp bảo vệ môi trường tới trẻ chưa sâu sắc và chưa thường xuyên

Kết quả điều tra, tìm hiểu về tài liệu giáo dục và truyền thông môi trường cho trẻ tại TTGD Edufarm, thu được kết quả được thể hiện dưới bảng 4.2

Bảng 4.2 Tình trạng tài liệu về truyền thông môi trường cho trẻ

STT Thể loại Nhận xét

1 Điện tử: Ti vi, máy chiếu Đƣợc trang bị đầy đủ trong các phòng học

2 Internet, báo, tạp chí Số lƣợng còn ít

3 Tờ rơi, áp phích, poster Chƣa phổ biến

4 Biển chỉ dẫn, quảng cáo Ít đƣợc đề cập

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2017)

Kết quả bảng 4.2 cho thấy, Edufarm có hệ thống thiết bị hiện đại nhƣ: Ti vi, máy chiếu, đƣợc trang bị đầy đủ tại các phòng học, tạo điều kiện học tập tốt nhất cho trẻ Tuy nhiên, nội dung truyền tải thông tin ở các phương tiện truyền thông thì ít đề cập tới vấn đề môi trường, chủ yếu là lĩnh vực nông nghiệp Các hình thức truyền thông về BVMT nhƣ internet, poster, quảng cáo, sách báo, tranh ảnh, còn ở số lƣợng rất ít, chƣa đƣợc quan tâm chú trọng

2 Tài liệu về giáo dục và truyền thông môi trường dành cho cán bộ giảng dạy, hướng dẫn

Với mục tiêu và chiến lược phát triển của Edufarm là hướng tới nền Nông nghiệp an toàn - Nông nghiệp bền vững - Nông nghiệp thông minh, trở thành cái bếp của thế giới, vấn đề giáo dục và truyền thông môi trường được đưa vào giảng dạy chủ yếu ở dạng lồng ghép, kết hợp với một số chủ đề giảng dạy về nông nghiệp của Edufarm Cùng với các chủ đề đƣợc giới thiệu cho khách tham quan nhƣ chủ đề côn trùng, động vật, thủy hải sản, là những bài học về bảo vệ môi trường được lồng ghép Ví dụ, với chủ đề côn trùng trẻ được giới thiệu về các loài côn trùng thường gặp như ong, bướm, bọ cánh cứng, cách phân biệt và nhận dạng chúng Kết hợp vào bài giảng đó là những bài học về tập tính xã hội của các loài ong, kiến, mối; dạy cho trẻ biết và hiểu đƣợc ý nghĩa từ những tập tính các loài Ong, kiến (đó là tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau) và khéo léo nhắc trẻ không giết hại những côn trùng có ích, cần bảo vệ chúng cũng nhƣ chính môi trường của chúng ta Dần hình thành nhận thức đúng cho trẻ về tình yêu thiên nhiên và BVMT

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w