1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình giáo dục bảo vệ môi tường cho học sinh tại trường tiểu học hoàng văn thụ xã quang minh huyện bắc quang tỉnh hà giang

86 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

iáo dục bảo vệ môi trường nh m làm cho các em hiểu và hình thành, phát triển ở các em thói quen hành vi ứng xử văn minh, lịch sự, thân thiện với môi trường, trẻ em một khi đã được giáo d

Trang 1

Qua khóa luận này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường – Trường Đại học Lâm Nghiệp đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong những năm học vừa qua, giúp tôi trưởng thành hơn trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới ThS Nguyễn Thị Bích Hảo, người

đã định hướng và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Tôi cũng xin cảm ơn các cán bộ, giáo viên trường tiểu học Hoàng Văn Thụ đã tạo điều kiện, tận tình giúp đỡ và đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thành viên lớp K59C – Khoa học môi trường đã giúp đỡ, động viên và chia sẻ khó khăn cùng tôi trong quá trình học tập tại trường

Trong quá trình thực hiện khóa luận, chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và những người có chuyên môn trong lĩnh vực giáo dục môi trường để luận văn của tôi có thể hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày… tháng…năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thùy Linh

Trang 2

H V T TẮT H

H U ĐỒ

Đ T V Đ 1

HƯ I TỔNG QUAN V N Đ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Một số khái niệm cơ bản 3

ôi trường 3

1.1.2 Giáo dục và giáo dục môi trường 3

ột số đ c điểm tâm sinh lý củ học sinh tiểu học 4

ục tiêu củ giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học 6

V i tr và vị tr củ trường tiểu học trong GDMT 7

ột số nội dung về G T cho học sinh tiểu học ở Việt Nam 8

1.6 Giáo dục bảo vệ môi trường và bảo vệ môi trường cho học sinh ở cấp độ tiểu học của các nước trên thế giới 11

Tổng qu n về hoạt động T cho học sinh tiểu học tại khu vực nghiên cứu 13

HƯ T U, ĐỐ TƯ , U HƯ H H ỨU 15

ục tiêu nghiên cứu 15

ục tiêu chung 15

ục tiêu cụ thể 15

Đối tượng nghiên cứu 15

hạm vi nghiên cứu 15

Đị điểm nghiên cứu 15

Thời gi n nghiên cứu 15

ội dung nghiên cứu 15

hương pháp nghiên cứu 16

hương pháp kế thừ số liệu 16

Trang 3

hương pháp điều tra khảo sát thực địa 16

hương pháp điều tr xã hội học 16

hương pháp thực nghiệm 17

hương pháp xử l số liệu nội nghiệp 19

HƯ Đ U T H - H T – H HU V H ỨU 20

3.1 Điều kiện tự nhiên 20

3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 20

3.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 20

Văn hó - Xã hội 21

HƯ V T U H ỨU 23

4.1 Hiện trạng hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại Trường tiểu học Hoàng Văn Thụ 23

ơ sở vật chất, trang thiết bị được sử dụng cho việc giáo dục bảo vệ môi trường 23

hương pháp giảng dạy và nội dung học tập đã được áp dụng tại trường tiểu học Hoàng Văn Thụ 24

4.1.3 Hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh 24

Hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường đã được áp dụng thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp 24

4.1.4 Các nội dung và tài liệu về giáo dục bảo vệ môi trường củ trường tiểu học Hoàng Văn Thụ 26

4.2 Kết quả xây dựng một số chương trình giáo dục bảo vệ môi trường tại Trường tiểu học Hoàng Văn Thụ 28

4.2.1 Nhận thức của học sinh đối với môi trường trước khi thực hiện chương trình 28

4.2.2 Kết quả thực hiện chương trình V T tại Trường tiểu học Hoàng Văn Thụ 31

Đánh giá chung kết quả sau khi thực hiện chương trình V T 38

Trang 4

4.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác giáo dục bảo vệ môi

trường tại Trường tiểu học Hoàng Văn Thụ 47

4.3.1 Giải pháp cho nhà trường 47

4.3.2 Giải pháp cho giáo viên 48

iải pháp đối với gi đình 49

HƯ V T U , TỒ T , V HU H 52

ết luận 52

5.2 Tồn tại 53

5.3 Khuyến nghị 53

T U TH H 54

Các trang web 55

H 56

Trang 5

TẮT

BVMT Bảo vệ môi trường

GDBVMT Giáo dục bảo vệ môi trường

GDMT Giáo dục môi trường

IEEP Institute for European Environmental Policy (Viện chính

sách môi trường Châu Âu) IUCN International Union for Conservation of Nature and Natural

Resources (Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài

nguyên Thiên nhiên)

UNEP The United tions Environment rogr m ( hương trình

ôi trường Liên Hợp Quốc UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural

Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hó của Liên hiệp quốc)

Trang 6

ảng Đội ngũ giáo viên tểu học 27

ảng nh sách học sinh các khốilớp 24

ảng nh sách tài liệu phục vụ cho GDBVMT ở trường tiểu học Hoàng Văn Thụ 26

ảng ảng đánh giá nhận thức của học sinh đối với BVMT 28

ảng ết quả điều tra phỏng vấn dành cho giáo viên về việc giáo dục ý thức BVMT cho học sinh hiện nay tại trường 29

ảng ết quả điều tả dành cho phụ huynh về ý thức bảo vệ môi trường của các em hiện nay 30

ảng Tóm tắt quá trình thực hiện chủ đề 1 32

ảng Đánh giá cuối chủ đề 33

ảng Tóm tắt quá trình thực hiện chủ đề 34

ảng Đánh giá cuối chủ đề 35

ảng Tóm tắt quá trình thực hiện chủ đề 36

ảng Đánh giá cuối chủ đề 38

ảng ết quả điều tr phỏng vấn đánh giá ý thức V T củ các em học sinh 40

ảng ết quả điều tra dành cho giáo viên về ý thức BVMT của học sinh sau khi thực hiện chương trình 42

ảng ết quả điều tra dành cho phụ huynh học sinh về ý thức BVMT của học sinh sau khi thực hiện chương trình 44

Trang 7

iểu đồ iểu đồ so sánh kết quả điều tra phỏng vấn học sinh về ý thức BVMT của học sinh lớp , , trước và sau khi thực hiện chương trình 40 iểu đồ iểu đồ so sánh kết quả điều tra phỏng vấn học sinh về ý thức BVMT của học sinh lớp , trước và sau khi thực hiện chương trình 41 iểu đồ iểu đồ so sánh kết quả điều tra phỏng vấn giáo viên về ý thức BVMT của học sinh lớp , , trước và sau khi thực hiện chương trình 42 iểu đồ iểu đồ so sánh kết quả điều tra phỏng vấn giáo viên về ý thức BVMT của học sinh lớp , trước và sau khi thực hiện chương trình 43 iểu đồ iểu đồ so sánh kết quả dành cho phụ huynh về ý thức BVMT của học sinh lớp , , trước và sau khi thực hiện chương trình 45 iểu đồ iểu đồ so sánh kết quả dành cho phụ huynh về ý thức BVMT của học sinh lớp 1, 2 trước và sau khi thực hiện chương trình 45

Trang 8

Hiện n y, kinh tế càng phát triển chất lượng cuộc sống củ người dân ngày càng c o cũng là lúc vấn đề bảo vệ môi trường được ưu tiên hàng đầu Môi trường có tầm qu n trọng đ c biệt đối với đời sống con người và sự phát triển kinh tế văn hó củ đất nước Thực tế môi trường đ ng có những th y đổi bất lợi cho con người, đ c biệt những yếu tố m ng t nh chất tự nhiên như đất, nước, không kh , hệ động, thực vật… Tình trạng môi trường th y đổi và bị ô nhiễm

đ ng diễn r trên phạm vi quốc gi cũng như trên toàn cầu

ảo vệ môi trường (BVMT) là trách nhiệm củ toàn xã hội, ngoài việc

đư r các quy định ch nh sách, hiến pháp, pháp luật về bảo vệ môi trường, một trong những phương pháp đem lại hiệu quả bền vững là giáo dục môi trường (GDMT) iáo dục môi trường là quá trình phát triển những tình huống dạy học hữu ch giúp người dạy và người học th m gi giải quyết những vấn đề môi trường ảnh hưởng đến họ và tìm r những câu trả lời dẫn đến một lối sống có trách nhiệm, được thông tin đầy đủ Trong hệ thống nhà trường, việc giáo dục môi trường cần được coi trọng đ c biệt ở bậc tiểu học, bởi lẽ, tiểu học là cấp học nền tảng, là cơ sở b n đầu rất qu n trọng trong việc đào tạo các em trở thành công dân tốt cho đất nước iáo dục bảo vệ môi trường nh m làm cho các em hiểu và hình thành, phát triển ở các em thói quen hành vi ứng xử văn minh, lịch

sự, thân thiện với môi trường, trẻ em một khi đã được giáo dục đầy đủ các hành trang về nhận thức, tri thức về bảo vệ môi trường sẽ là một lực lượng hùng hậu đóng v i tr n ng cốt trong việc bảo vệ môi trường phục hồi hệ sinh thái

Thực tế cho thấy, vấn đề giáo dục môi trường cho các em ở lứ tuổi tiểu học chư thực sự được qu n tâm, đ c biệt tại các khu vực miền núi ắc u ng

là một huyện thuộc tỉnh Hà i ng, do c n khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh

tế, văn hó và xã hội nên nội dung T chư thực sự được triển khai và thực hiện rộng rãi tại các trường học ác nội dung như lồng ghép, tích hợp vào các chủ đề học trong khung chương trình mà ộ giáo dục và đào tạo đư r , h y thông qua các hoạt động chung, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời vẫn chư

Trang 9

diễn r thường xuyên và thường m ng t nh chất đơn lẻ o vậy, góp phần để nâng c o hiệu quả giáo dục cho các em ở lứa tiểu học, tôi quyết định thực hiện

đề tài “Xây d bảo vệ mô ờng

T ờ , ệ

Trang 10

Ư I TỔNG QUAN V N NGHIÊN CỨU 1.1 ột số

1.1.1 t ờ

Theo Điều , uật bảo vệ môi trường củ Việt m (2014), môi trường

là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển củ con người và sinh vật

ôi trường theo nghĩ rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội câng thiết cho sự sinh sống, sản xuất củ con người như tài nguyên thiên nhiên, không

Theo nghĩ hẹp, giáo dục được hiểu như là quá trình tác động tới thế hệ trẻ về m t đạo đức, tư tưởng và hành vi …nh m hình thành niềm tin, l tưởng, động cơ, tình cảm, thái độ và những thói quen hành vi cư xử đúng đắn trong xã hội hư vậy, giáo dục trước hết là sự tác động củ những nhân cách này tới những nhân cách khác, tác động củ nhà giáo dục đến người được giáo dục cũng như tác động củ những người được giáo dục với nh u h nh thông quá những loại hình hoạt động củ người học, được thực hiện trong những m i qu n hệ xã hội nhất định mà nhân các củ người học được hình thành và phát triển [13]

b, Giáo dục môi t ờng (GDMT)

Theo hiệp hội quốc tế về bảo vệ tự nhiên ( U ), T được định nghĩ như s u: “ T là quá trình nhận biết các giá trị và làm sáng tỏ các khái niệm nh m phát triển các kĩ năng và qu n điểm cần thiết để hiểu và đánh giá

Trang 11

được sự qu n hệ tương tác giữ con người, nền văn hó , và thế giới vật chất b o

qu nh; T đồng thời cũng thực hiện quá trình đư r nội bộ những quy tắc ứng xử với những vấn đề liên qu n tới đ c t nh môi trường” [14]

Tại hội nghị liên h nh hủ về T (năm tại rudi ) U ES

đã đư r định nghĩ : “ T là một quá trình tạo dựng cho con người những nhận thức và mối qu n tâm đối với các vấn đề môi trường, s o cho m i người đều có đủ trình độ kiến thức, thái độ, kiến thức, kĩ năng để có thể nảy sinh trong tương l i”

Ở Việt m, theo dự án V E , T được hiểu là: “ ột quá trình thường xuyên làm cho con người nhận thức được môi trường củ họ và thu được kiến thức, giá trị, kỹ năng, kinh nghiệm cùng qu n tâm hành động để giải quyết các vấn đề môi trường hiện tại và tương l i, để đáp ứng các nhu cầu củ các thế

hệ tương l i” [14]

Từ các định nghĩ được trình bày ở trên, có một số đ c điểm chung cơ bản

về giáo dục môi trường như s u:

Thứ nhất, GDMT là một một quá trình diễn ra trong một khoảng thời gian

ngắn, ở nhiều đị điểm khác nhau, thông qua những kinh nghiệm khác nhau và

b ng những phương thức khác nhau; Thứ hai, r ng GDMT nh m th y đổi hành vi; Thứ ba, r ng khung cảnh học tập là bản thân môi trường và những vấn đề có trong thực tế; Thứ tư, r ng GDMT bao gồm giải quyết vấn đề và ra quyết định

về cách sống Nói một cách gián tiếp, nhờ tập trung vào phát triển kỹ năng, những định nghĩ này muốn nói r ng việc học phải tập trung người học và lấy hành động làm cơ sở

1.2 ột số t s sinh t u

Nếu như ở mầm non, hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến lứa tuổi tiểu học, hoạt động chủ đảo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập Trong giai đoạn này, các trẻ phát triển rất nhanh cả về thể chất, tình cảm, trí tuệ, hình thành và phát triển mạnh mẽ những chức năng khác nhau, đ t cơ sở nền móng cho phát triển nhân cách của chúng

Trang 12

- Về m t tâm lý xã hội:

+ Trẻ tiếp tục phát triển kĩ năng tư duy và suy luận: việc cho trẻ tiếp xúc sớm với môi trường thiên nhiên giúp cho trẻ tích lũy các ấn tượng cảm xúc, các hình ảnh đầu tiên về thiên nhiên, đ t nền tảng cho trẻ quan điểm đúng đắn đối với môi trường, Giáo dục thái độ trân trọng, bảo vệ, giữa gìn thiên nhiên và mong muốn phát triển tài nguyên thiên nhiên

+ Có trách nhiệm hơn đối với bản thân và gia đình: Tích cực tham gia lao động tự phục vụ bản thân và gia đình cũng như các hoat động tập thể ở trường lớp

+ Có những thay đổi trong suy nghĩ, thái độ đến nhũng hành vi như: Trong gia đình trẻ luôn cố gắng là thành viên tích cực, tham gia vào các công việc của gia đình, trong nhà trường thì có sự thay đổi về phương pháp, thái độ học tập

+ Hiểu được nhiều khái niệm hơn, có khả năng tự giải quyết vấn đề Việc trẻ làm quen với các hoạt động bảo vệ môi trường, các di tích văn hóa lịch sử, bảo tàng, cả những tác động tốt cũng như không tốt của con người đối với thiên nhiên nơi trẻ đ ng sinh sống (bụi, tiếng ồn, nước bị ô nhiễm,…) dẫn dắt trẻ có

l i suy nghĩ, phân tích đúng đắn về bảo vệ môi trường, khả năng đánh giá hiện trạng môi trường hiện nay

+ Phát triển cảm xúc thẩm mĩ (tốt – xấu, thiện – ác, đẹp – xấu) phù hợp với lứa tuổi tiểu học

- Về m t thể chất

+ Phát triển chiều cao, cân n ng

+ Hoạt động vui chơi, học tập nhiều hơn: trẻ thay đổi đối tượng vui chơi

từ đồ vật sang trò chơi vận động

Về bản chất, học sinh tiểu học là những người giàu lòng nhân ái, yêu thiên nhiên, dễ xúc cảm, đó là thuận lợi cơ bản để xây dựng tình cảm đối với thiên nhiên Ở lứa tuổi này, nhân cách củ các em đ ng định hình và phát triển nên các em dễ tiếp thu định hướng giá trị mới M t khác, các em cũng rất hiếu động, th ch được tham gia vào các hoạt động xã hội Chính vì vậy, chúng ta

Trang 13

cần tận dụng tối đ những thuận lợi này để xây dựng các biện pháp giáo dục phù hợp nh m nâng cao hiệu quả GDMT thông qua môn Khoa học cũng như qu các môn học khác Vì làm tốt công tác GDMT cho học sinh tiểu học thì chúng ta sẽ

có một đội ngũ đông đảo học sinh được cung cấp tri thức, kỹ năng, thói quen và hành vi V T Đây là lực lượng hùng hậu trong mọi hoạt động cải thiện và bảo vệ môi trường [15]

1.3 ụ tiêu ụ t ờ s t u

T nh m đem lại cho đối tượng được T:

- Hiểu biết bản chất củ các vấn đề về môi trường: T nh phức tạp, qu n hệ nhiều m t, nhiều chiều, t nh hạn chế củ tài nguyên thiên nhiên và khả năng chịu tải củ môi trường… tức là tr ng bị những kiến thức về môi trường

- hận thức được ý nghĩ , tầm qu n trọng củ các vấn đề môi trường như nguồn lực sinh sống, l o động và phát triển đối với bản thân m i người cũng như đối với cộng đồng, quốc gi và quốc tế; từ đó có thái độ, cách cư xử đúng đắn trước các vấn đề môi trường, xây dựng cho mình qu n niệm đúng đắn về ý thức, trách nhiệm, về giá trị nhân cách để dần hình thành các kỹ năng thu thập số liệu và phát triển sự đánh giá thẩm mỹ… Tức là xây dựng thái độ, cách đối xử thân thiện với môi trường

- Tri thức, kỹ năng, phương pháp hoạt động để nâng c o năng lực trong việc lự chọn phong cách sống th ch hợp với việc sử dụng một cách hợp lý và khôn ngo n các nguồn lực tài nguyên tự nhiên để họ có thể th m gi hiệu quả vào việc ph ng ngừ và giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể nơi họ ở và làm việc Đây là mục tiêu và khả năng hoạt động cụ thể [16]

ục tiêu cụ thể củ T cho học sinh tiểu học gồm:

t

Tr ng bị cho học sinh những kiến thức cơ bản b n đầu về môi trường phù hợp với độ tuổi và tâm l học sinh:

ó những hiểu biết cơ bản b n đầu về tự nhiên, về môi trường

hận biết được m i qu n hệ khăng kh t, tác động lấn nh u giữ con người với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội b o qu nh

Trang 14

ột số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở trường học, gi đình và cộng đồng khu vực các em đ ng sinh sống

ột số biện pháp V T phù hợp với lứ tuổi

+ Thể hiện sự qu n tâm đến việc cải thiện môi trường để có ý thức sử dụng hợp l chúng

ó ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng th m gi bảo vệ môi trường sống

Th m gi t ch cực có hiệu quả vào các hoạt động giữ gìn vệ sinh, đảm bảo sự trong sạch củ môi trường sống, th m r t ch cực vào bảo tồn và ph t triển nguồn tài nguyên

có mục tiêu, nội dung và phương pháp phù hợp sẽ góp phần tạo nên một lực lượng xã hội hùng hậu tham gia bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn quốc cũng như từng đị phương i nhà trường xanh - sạch - đẹp sẽ trở thành một trung tâm văn hó , giáo dục và bảo vệ môi trường trên địa bàn của

Trang 15

mình và là hạt nhân tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường ở các cộng đồng dân cư

Công tác GDMT nói chung và GDMT ở trường tiểu học nói riêng không chỉ có tác động trước mắt đến thế hệ hôm n y mà c n có tác động lâu dài đến nhiều thế hệ m i s u Hơn nữ , trường tiểu học là một trung tâm văn hóa - giáo dục ở cộng đồng đị phương, có v i tr qu n trọng trong công tác tuyên truyền, phổ biến vận động các tầng lớp dân cư thực hiện các chủ trương, ch nh sách củ Đảng và hà nước về môi trường và bảo vệ môi trường GDMT ở trường tiểu học c n đảm bảo tính hệ thống, tính liên thông giữa các bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân của nội dung GDMT

1.5 ột số ộ u v s t u t Nam

ội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong trường học được lồng gh p,

t ch hợp trong các môn học và đư vào nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với lượng kiến thức phù hợp u n tâm đến môi trường đị phương, thiết thực cải thiện môi trường, hình thành và phát triển thói quen ứng xử thiên nhiên với môi trường

là điều kiện tốt nhất để nội dung giáo dục bảo vệ môi trường phát huy tác dụng ddooid với học sinh thông qu môn học

ức độ (lồng gh p bộ phận): Một số phần củ bài học phù hợp với nội dung giáo dục bảo vệ môi trường Ở mức độ này giáo viên cần lưu ý:

- ghiên cứu kĩ nội dung bài học

- ác định nội dung giáo dục bảo vệ môi trường t ch hợp vào bài học là gì

- ội dung giáo dục bảo vệ môi trường t ch hợp vào nội dung nào, hoạt động dạy học nào trong quá trình tổ chức dạy học

Trang 16

- ần chuẩn bị thêm nội dung bài học gì

hi tổ chức dạy học giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình thường, phù hợp với hình thức tổ chức và phương pháp dạy học củ bộ môn Trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học giáo viên giúp học sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc phần nội dung bài học liên qu n đến giáo dục bảo vệ môi trường ( bộ phận kiến thức có nội dung giáo dục bảo vệ môi trường) ch nh là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trường

ức độ (liên hệ): ội dung bài học có điều kiện liên hệ logic với nội dung giáo dục bảo vệ môi trường

hi chuẩn bị bài dạy, giáo viên cần có ý thức t ch hợp, chuẩn bị những vấn đề

mở, liên hệ nh m giáo dục cho học sinh hiểu biết về môi trường, có kĩ năng sống

và học tập trong môi trường phát triển bền vững

b N i ảo vệ mô ờ ô

ờ ớp

Trong chương trình Tiểu học hoạt động ngoài giờ lên lớp được quy định m i tuần ít nhất 1 tiết Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường có thể được lồng ghép vào những buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt đội ăn cứ vào những chủ đề chung cho toàn bộ bậc học, chương trình giáo dục bảo vệ môi trường được quy định cho các khối lớp theo hai mức độ: Các lớp 1,2,3 và các lớp , Đối với học sinh Tiểu học nói chung, yêu cầu cơ bản cần đạt ở độ tuổi này là:

- Nhận biết, biết mộ số đ c điểm cơ bản về vai trò của cây cối, con vật, các hiện tượng thiên nhiên, một số danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử

- ước đầu hình thành và phát triển những kỹ năng qu n sát, nhật xét, nên thắc mắc, đ t câu hỏi

- Biết cách biểu đạt hiểu biết của mình về những sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên

- Biết làm những việc đơn giản thiết thực để bảo vệ môi trường tại trường, lớp, gi đình, cộng đồng

- Hình thành và phát triển ý thức, hành vi bảo vệ cây cối, con vật có ích, yêu thiên nhiên, trường học, nhà ở, cộng đồng Có ý thức thực hiện quy tắc giữ

Trang 17

vệ sinh cho bản thân, gi đình, cộng đồng, không nghịch phá các công trình công cộng Giáo dục bảo vệ môi trường qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh Tiểu học gồm có các chủ đề sau:

+ Ngôi nhà củ em: hà trường sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp có ảnh hưởng tốt đến sức khỏe con người Vì vậy, các em phải biết thường xuyên tự giác giữ gìn nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng

gi đình, trồng và chăm sóc cây, con vật nuôi trong gi đình

ái trường thân yêu của em: Các em cần biết những điều nên làm và không nên làm trong bảo vệ giữ gìn môi trường, yêu quý giữ gìn bảo vệ môi trường nhà trường, thực hiện quy định bảo vệ cảnh qu n môi trường, tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn trường lớp xanh – sạch – đẹp

Em yêu quê hương: ảm nhận được vẻ đẹp nơi mình sinh sống, biết một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường tại cộng đồng, yêu quý và có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường, tham gia vào các hoạt động giữ gìn bảo vệ môi trường tại cộng đồng

ôi trường sống của em: Củng cố kiến thức qua các môn học về các thành phần cơ bản củ môi trường xung qu nh như đất, nước, không khí, ánh sáng, động vật, thực vật Một số biểu hiện về ô nhiễm môi trường, nhận biết cảnh qu n môi trường xung quanh, có những việc làm đơn giản thiết thực để giữ gìn và bảo vệ môi trường xung quanh

Em yêu thiên nhiên: on người sinh sống trong thiên nhiên và là một bộ phận của thiên nhiên, phá hoại thiên nhiên, môi trường tự nhiên xung quanh sẽ gây tác hại đối với cuộc sống con người Vì vậy, các em cần biết cảm nhận, yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, tham gia trồng và chăm sóc cây

x nh, chăm sóc yêu quý những con vật nuôi

Vì s o môi trường bị ô nhiễm: Nhận biết và chỉ ra một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đến con người và các sinh vật khác, thực hiện những hành động cụ thể để tránh làm ô nhiễm môi trường

+ Tiết kiệm trong tiêu dùng: Biết tiết kiệm và góp phần bảo vệ môi trường, quý trọng các đồ dùng, tài sản thiên nhiên, sản phẩm l o động, tiết kiệm

Trang 18

sử dụng hợp lý các đồ dùng trong sinh hoạt, học tập, biết phân loại tận dụng phế thải

Giáo dục bảo vệ môi trường là một nội dung giáo dục trong trường Tiểu học o đó, đ c thù giáo dục bảo vệ môi trường có thể sử dụng nhiều phương pháp dạy học đ dạng như thảo luận nhóm, tr chơi, phương pháp dự án, đóng

v i, đồng thời giáo dục bảo vệ môi

1.6 Giáo ụ v môi t ờ và v môi t ờ cho sinh ấp ộ

Nội dung V T được trải đều trong các lĩnh vực khác nhau của

chương trình hương trình có các nội dung giáo V T s u đây:

- Hiểu được giá trị củ môi trường trong lành;

- u n tâm đến môi trường xung quanh, quan tâm BVMT, vệ sinh môi trường - Sống tiết kiệm: dùng điện nước một cách tiết kiệm, bảo vệ các thiết bị;

- Phân loại rác, biết làm thế nào để giảm rác thải;

- Quan tâm và tái tạo lại những thứ có thể sử dụng;

- Chuẩn bị đối phó với sự ô nhiễm môi trường và thảm hoạ thiên nhiên: có

sự hiểu biết để sống trong môi trường ô nhiễm Dự đoán thảm hoạ thiên nhiên và sẵn sàng đối phó

hương trình của Hàn quốc được xây dựng theo cách tiếp cận phát triển, nên rất chú trọng hình thành cho học sinh những hành vi và các kỹ năng cơ bản trong cuộc sống hàng ngày đây cũng là một xu hướng trong việc đổi mới chương trình chăm sóc - giáo dục học sinh ở Việt Nam hiện nay

Trang 19

 c

hương trình củ Úc không đư r nội dung V T rõ ràng như ở chương trình của Hàn Quốc Nội dung V T được tích hợp một cách tự

nhiên vào chương trình chăm sóc - giáo dục học sinh hương trình qu n tâm

đến việc xây dựng các môi trường cho các em được hoạt động, trong đó có môi trường sinh thái và các nguyên - vật liệu để học sinh hoạt động sáng tạo

* Môi trường sinh thái: gồm một số nội dung sau:

- Có nhiều loại cây khác nhau: thảm cỏ, cây ăn quả, cây đ c sản củ địa phương, cây có vỏ cứng, cây có hoa

- ó khu đất để gieo hạt, trồng củ, tưới nước, nhổ cỏ, làm đất màu mỡ

- Có các khu nuôi con vật để trẻ chăm sóc và cho ăn, các khu để các em quan sát các côn trùng

- Có các dụng cụ từ nguyên vật liệu tự nhiên (các khúc g , tảng đá ) và các vật đã qu sử dụng (lốp xe, ống tr n ) để các em hoạt động

* Các nguyên - vật liệu để các em hoạt động sáng tạo: Sử dụng các vật

liệu loại đã qua sử dụng để các em làm đồ dùng, đồ chơi và trong hoạt động tạo hình

u n tâm đến giáo dục sinh thái cho học sinh Nội dung giáo dục bao gồm:

- Mối quan hệ củ động vật và thực vật với môi trường sống của chúng;

- Sự đ dạng sinh học: Mối quan hệ tương h giữ các cơ thể sống trong môi trường sinh thái của chúng;

- on người là sinh vật sống: môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ và cuộc sống củ con người;

- on người sử dụng các tài nguyên thiên nhiên trong các hoạt động sản xuất kinh tế Vấn đề ô nhiễm môi trường Bảo vệ và khôi phục đ dạng sinh học

Với qu n điểm các em học thông qua các hoạt động trải nghiệm và tìm tòi khám phá, chương trình đư r các dạng hoạt động s u đây của học sinh trong giáo dục sinh thái: chơi đóng v i; hoạt động thực tiễn; hoạt động sáng tạo; tiếp

Trang 20

xúc với môi trường, với các đối tượng của thế giới động, thực vật; thí nghiệm; hoạt động lời nói; qu n sát; xem sách, tr nh và chương trình truyền hình

 a Singapore

hương trình gồm 6 chủ đề chính:

- Nhận thức về môi trường trong những năm tháng tuổi thơ

- Khám phá môi trường xung qu nh, khám phá cơ chế hoạt động của các sinh vật, hiện tượng

- Tìm hiểu sự trưởng thành của sự th y đổi;

- Hình thành thái độ đúng đắn với môi trường;

Với phương pháp giáo dục tiên tiến, chương trình khuyến khích các hoạt động giúp đỡ học sinh thâm nhập thực tế cuộc sống như: khách đến thăm qu n lớp học, tổ chức các chuyến đi thăm qu n và giới thiệu hàng loạt các ý tưởng cho các hoạt động nhận thức về môi trường (Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hải ương, )

1.7 ổ u v t ộ s t u t u v

u

Đối với điểm nghiên cứu của khó luận là trường tiểu học Trường tiểu học Hoàng Văn Thụ, xã u ng inh, huyện ắc u ng, tỉnh Hà i ng Hiện nay, nội dung GDBVMT chư thực sự được triển khai thực hiện rộng rãi ở trong trường ác nội dung như lồng ghép, tích hợp vào các chủ đề học trong khung chương trình mà ộ giáo dục và đào tạo đư r , hay thông qua các hoạt động chung, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời vẫn chư diễn r thường xuyên

và thường m ng t nh chất lẻ tẻ ên cạnh đó học sinh vẫn được nhắc nhở, răn dạy thường xuyên về việc bỏ rác vào thùng, sử dụng nước tiết kiệm, không lãng phí Những hoạt động củ nhà trường và lời khuyên răn củ các cô đã phần nào giúp các em có nhận thức đầu tiên về BVMT, b ng những hành động nhỏ của mình thường ngày

Ngoài ra, trên đị bàn xã cũng tổ chức nhiều hoạt động như hội thi giữa các điểm trường: Hội thi vẽ tranh chủ đề “ ôi trường xung qu nh em”, hội thi văn nghệ, tiểu phẩm hài có liên qu n đến môi trường, …

Trang 21

Song để các em có những nhận thức sâu về BVMT, tự giác thực hiện thì vẫn còn nhiều bạn chư làm được

Do vậy,tôi đã xây chương trình về GDMT cho học sinh tiểu học, nh m truyền đạt thêm cho các em những kiến thức về môi trường, góp phần BVMT thiết thực nhất, vừa với sức của mình

Trang 22

Ư II TIÊU Ố Ư DUNG P Ư P P Ứ 2.1 ụ t u u

ụ tiêu chung

Đề tài được thực hiện nh m góp phần nâng c o hiệu quả của hoạt động quản lí và bảo vệ môi trường tại xã Quang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

ụ t u ụ t

- Đánh giá được hiện trạng công tác giáo dục môi trường cho học sinh tại Trường tiểu học Hoàng Văn Thụ, xã u ng inh, huyện ắc u ng, tỉnh Hà Giang;

- ây dựng và thực hiệnđược chương trình giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tại khu vực nghiên cứu;

- Đề xuất được một số giải pháp nh m nâng cao hiệu quả công tác giáo dục môi trường tại khu vực nghiên cứu

Trang 23

- ây dựng và thực hiện chương trình giáo dục nâng c o ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh tiểu học tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất một sốgiải pháp nh m nâng cao hiệu quả của công tác giáo dục môi trường tại khu vực nghiên cứu

2.5 P p p u

2.5 P p p t số u

Đây là phương pháp kế thừa, tham khảo thông tin tài liệu và số liệu có sẵn trong các đề tài, tạp chí, dự án các chương trình liên qu n tới khu vực nghiên cứu như:

Điều kiện tự nhiên, khinh tế, văn hó , xã hội và kết quả nghiên cứu của các công trình liên quan

+ Tài liệu về đánh giá tâm lý, nhận thức của trẻ lứa tuổi đến 10 tuổi + Các giáo trình có nội dung về giáo dục và truyền thông môi trường cho trẻ

+ Tài liệu về hướng phát triển của nền giáo dục bền vững, theo các mô hình tiêu chuẩn chất lượng quốc tế

P p p u tra kh o sát th a

- Khảo sát, đánh giá sơ bộ chất lượng môi trường xung quanh, chất lượng các đồ dùng dành cho việc giảng dạy - học tập về BVMT tại khu vực nghiên cứu

- Điều tra các nguồn tài liệu sẵn có phục vụ cho quá trình GDMT trong trường tiểu học Hoàng Văn Thụ, xã u ng inh, huyện ắc u ng, tỉnh Hà Giang

2.5.3 P p p u t ộ

- u n sát, đánh giá một cách trực quan về môi trường xung quanh, môi trường học tập ở tiểu học đồng thời quan sát các hành vi của các em về BVMT trong mọi hoạt động học tập, vui chơi diễn r trong trường

- Sử dụng phiếu anket với nội dung đề cập đến khả năng nhận thức và ý thức của học sinh trước và s u khi được học về cách BVMT trong các hoạt động diễn r thường ngày Phiếu điều tr được phát cho 3 nhóm đối tượng: cán bộ,

Trang 24

giáo viên trong trường, phụ huynh của học sinh và học sinh đ ng học tập tại trường vào hai thời điểm trước và sau khi thực hiện chương trình T, nh m đánh giá sự khác nhau về khả năng nhận thức và hình thành ý thức của các em

về BVMT

+ Trước khi thực hiện chương trình: tiến hành phát chủ đ ch phiếu cho

cán bộ, giáo viên và thu về 20 phiếu; phát 20 phiếu cho phụ huynh học sinh lớp

3, 4 và lớp 5 (thu về 20 phiếu); 15 phiếu cho phụ huynh học sinh lớp 1, lớp 2 (thu về 15 phiếu); phát 15 phiếu cho học sinh lớp , thu về 15 phiếu và 20 phiếu cho học sinh lớp , , thu về 20 phiếu

+ Sau khi thực hiện chương trình: tiến hành phát phiếu điều tra cho các đối tượng đã được phỏng vấn trước đó để tiện đánh giá nhận thức của các em, phát 15 phiếu cho cán bộ, giáo viên và thu về 15 phiếu; phát 20 phiếu cho phụ huynh học sinh lớp , lớp 4 và lớp 5 (thu về 20 phiếu); 10 phiếu cho phụ huynh học sinh lớp 1, lớp 2 (thu về 10 phiếu), phát 10 phiếu cho học sinh lớp lớp (thu về 1 phiếu) và 2 phiếu cho học sinh lớp , lớp và lớp (thu về 2 phiếu)

từ nhiều nguồn để xây dựng nên các nội dung sao cho phù hợp nhất với nhận thức của học sinh đồng thời, nội dung của các hoạt động được soạn dựa vào sự tham khảo các bài soạn củ giáo viên trong trường tiểu học để đạt hiệu quả

truyền đạt kiến thức tốt nhất tới các em

ác phương pháp được áp dụng để nghiên cứu xây dựng và lồng ghép chương trình T cho học sinh tại khu vực nghiên cứu bao gồm:

 Quan sát:

Trang 25

Học sinh quan sát và khám phá b ng các giác quan: sử dụng các giác quan như xúc giác, thị giác, vị giác và th nh giác để khám phá các mối quan hệ trong

sự th y đổi, sự trưởng thành và quan hệ nhân quả Tạo điều kiện cho học sinh tiểu học hình thành được tri giác một cách chủ động và có hệ thống các hiện tượng xảy r trong môi trường, qu đó học sinh sẽ tìm ra những đ c điểm, đ c trưng và ý nghĩ của những sự vật và hiện tượng n m trong nội dung GDMT

 Thực hành - trải nghiệm:

+ Phương pháp thực hành: Học sinh sử dụng và phối hợp các giác quan,

làm theo sự chỉ dẫn củ giáo viên, hành động đối với đồ dùng học tập (cầm, nắm, sờ, đóng, mở, xếp chồng, xếp cạnh nh u, xâu vào nh u ) để phát triển giác quan và rèn luyện th o tác tư duy

+ Phương pháp dùng trò chơi: sử dụng các loại tr chơi với các yếu tố

chơi phù hợp để kích thích các em tự nguyện, hứng thú hoạt động tích cực giải quyết nhiệm vụ nhận thức, nhiệm vụ giáo dục đ t ra

+ Phương pháp nêu tình huống có vấn đề: đư r các tình huống cụ thể

nh m kích thích học sinh tìm t i, suy nghĩ dựa trên vốn kinh nghiệm để giải quyết vấn đề đ t ra

+ Phương pháp luyện tập: Học sinh thực hành l p đi l p lại các động tác,

lời nói, cử chỉ, điệu bộ theo yêu cầu của giáo viên nh m củng cố kiến thức và kỹ năng đã được thu nhận

 Trực quan – minh họa (làm mẫu), ví dụ như trình chiếu powerpoint: Xem những tranh ảnh, băng hình có nội dung về môi trường và BVMT cho học sinh quan sát nh m thu nhận những ấn tượng mới và chính xác hóa những ấn tượng đã có về thiên nhiên, môi trường Sử dụng phương pháp trực quan là

nh m tạo điều kiện cho học sinh có thể thu nhận được một cách rõ ràng, chính xác những sự vật, hiện tượng xảy r trong môi trường xung quanh của các em

 Trò chuyện – đàm thoại: Đàm thoại, thảo luận trò chuyện chia sẻ thông tin, cảm xúc và làm chính xác hóa những hình ảnh của các em về môi trường và quan hệ của con người với môi trường B ng phương pháp đàm thoại, trò

Trang 26

chuyện có thể giúp trẻ thu nhận thông tin về môi trường qua sự giao tiếp b ng ngôn ngữ phong phú

 êu gương – đánh giá:

+ Nêu gương: Sử dụng các hình thức khen, chê phù hợp, đúng lúc, đúng

ch , biểu dương các em là ch nh, nhưng không lạm dụng

+ Đánh giá: thể hiện thái độ đồng tình ho c chư đồng tình củ người lớn,

của bạn bè trước việc làm, hành vi, cử chỉ của hóc sinh Từ đó đư r nhận xét,

tự nhận xét trong từng tình huống ho c hoàn cảnh cụ thể Không sử dụng các hình thức phạt làm ảnh hưởng đến sự phát triển tâm – sinh lý của học sinh

2.6.5 P p p số u ộ p

hương pháp này được dung s u khi đã thu thấp được toàn bộ dữ liệu, thông tin cần thiết từ các phương pháp đã thực hiện, tổng kết số liệu từ các bảng phỏng vấn mục đ ch để xử lý thông tin, hoàn thiện báo cáo

Trang 27

h Đông giáp xã Vô Điếm và xã Kim Ngọc;

Phía Tây giáp Thị trấn Việt Quang;

Phía Nam giáp xã Hùng An;

Phía Bắc giáp xã Việt Vinh

Với vị tr như trên, u ng inh được coi là xã động lực của huyện Bắc

u ng, có điều kiện thuận lợi cho gi o lưu phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội

Là một xã có nền kinh tế phát triển khá đ dạng với các ngành nghề kinh tế như: Nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng, dịch vụ chế biến nông sản (Trong đó cơ cấu kinh tế nông - lâm - nghiệp chiếm 45,41%, công nghiệp xây dựng chiếm , %, thương mại - dịch vụ chiếm 38,28%)

Trụ sở xã được đ t tại trung tâm xã (thôn Minh Tâm), với cơ sở hạ tầng được Đảng và hà nước qu n tâm đầu tư với một nhà xây ba tầng khang trang,

có đầy đủ phòng, các trang thiết bị làm việc cho cán bộ, công chức, có phòng họp rộng có sức chứ là h i trăm người, khuôn viên công sở được bố trí hợp lý,

n m cạnh trục đường liên xã Quang Minh - Vô Điếm, từ công sở đến điểm cuối cùng của xã (Lung Cu) là 12km

3.2 u t ộ

3.2.1 Tình hình phát tri n kinh t

- Trong những năm qu với trọng tâm là xã phát triển sản xuất nông nghiệp, luôn được cấp uỷ Đảng, chính quyền quan tâm chỉ đạo “dồn điền, đổi thửa gắn với chỉnh tr ng đồng ruộng”, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất theo hướng “ cùng” th y thế phương thức sản xuất thô sơ b ng cơ giới hóa, sử dụng máy cày, máy bừ (ngày xư dùng trâu k o cày, bừ ), đư các

Trang 28

loại giống có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất như: Hương Thơm, ắc Thơm và nhiều vùng thâm canh lúa chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hoá

- Ngoài ra, xã còn phát triển cây trồng vụ như: cây gô, ạc, Đậu tương

và các loại rau củ quả khác Bên cạnh đó, các loại cây ăn quả Cam, Quýt, Nhãn, Vải Trong đó đ c biệt cây hè, là cây xoá đói giảm nghèo, hàng năm cho thu hoạch trên 1.000 tấn búp hè tươi o đó, năng suất bình quân đầu người đạt , kg người năm, tương đương , triệu đồng người năm

3.2.2 ó - Xã hội

Công tác giáo dục- đào tạo: Sự nghiệp giáo dục- đào tạo trong những

năm qu có bước chuyển biến rõ nét về quy mô trường lớp, chất lượng giáo dục- đào tạo được nâng lên Hiện n y toàn xã có trường học với 78 nhóm, lớp với 1.568 học sinh, trong đó: cấp THCS 15 lớp 357 học sinh, cấp tiểu học 27 lớp

634 học sinh, mầm non 36 nhóm 574 học sinh (14 nhóm trẻ 146 cháu, 22 lớp mẫu giáo cháu) ác trường học duy trì tương đối tốt sĩ số học sinh, kế hoạch dạy và học theo quy định củ năm học 2013- 2014, kết quả chuyển lớp, chuyển cấp đạt khá, trong đó: cấp tiểu học tỷ lệ học sinh chuyển lớp là 99%, tỷ

lệ chuyển cấp đạt 99,3%; cấp THCS tỷ lệ học sinh chuyển lớp đạt 94,3%, tỷ lệ chuyển cấp đạt %, uy trì trường Mầm non, Trường trung học cơ sở

u ng inh đạt chuẩn Quốc gi và trường tiểu học đạt chuẩn về cơ sở vật chất

- Công tác y tế- dân số và trẻ em: Trạm y tế xã đã thực hiện duy trì tốt công tác

trực 24/24 giờ, thực hiện khám, chữa bệnh cho nhân dân và cấp thuốc đúng theo quy định củ H T đối với tuyến xã Hàng năm tổ chức khám chữa bệnh được lượt người, trong đó khám tại trạm lượt, khám dự ph ng lượt, điều trị nội trú lượt, điều trị ngoại trú lượt Tổ chức truyền thông gián tiếp được 32 lần, truyền thông trực tiếp được 20 thôn, tổng số người nghe là 3.7 người Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em: tổng số phụ nữ m ng th i là người, được quản lý thai nghén 100%, khám phụ khoa được lượt người Tổng số phụ nữ sinh con tháng đầu năm là trường

Trang 29

hợp đạt 100% kế hoạch; Số phụ nữ có th i được tiêm phòng uốn ván mũi trở lên, tiêm UV là lượt người xã duy trì đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã

gi i đoạn 2011-2020

- Duy trì tốt hoạt động công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em

và kế hoạch hóa gia đình : Hàng năm làm tốt công tác tuyên truyền lồng ghép

chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản, thưc hiện kế hoạch hó gi đình đến các thôn bản nên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1%; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinhdưỡng còn 10%

- Công tác xã hội: Thường xuyên quan tâm, chăm lo đến các gi đình

ch nh sách, người có công, thực hiện cấp phát chi trả các chế độ thường xuyên

và đột xuất cho các đối tượng đ ng hưởng trợ cấp xã hội và người có công đảm bảo đúng thời gi n, đúng chế độ Toàn xã có 4 Bà mẹ Việt Nam anh hùng; 70

gi đình liệt sỹ, 03 cán bộ tiền khởi nghĩ , thương binh, bệnh binh, 33 người nhiễm chất độc hóa học trực tiếp, người nhiễm chất độc hóa học gián tiếp đ ng hưởng chế độ, chế độ khác có đối tượng (tàn tật …, đơn thân… ) Thực hiện Quyết Định 62/2 Đ-TTg của Thủ tướng chính phủ về chính sách đối với đối tượng thamngia chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia giúp bạn ào s u đã phục viên xuất ngũ, thôi việc

Trang 30

Khu lớp học hiện đại, được thiết kế chuyên biệt cho môi trường giáo dục với diện tích 50m2/phòng M i phòng học được bố trí hệ thống chiếu sáng hợp

lý, các phương tiện học tập hiên đại, hệ thống tủ để đồ cá nhân của học sinh cũng là hệ thống cách âm cho lớp học sẽ đem lại môi trường học tập lý tưởng cho các học sinh trên lớp

hu vui chơi ngoài trời rộng hơn 000m2

được thiết kế đẹp với các vuờn hoa, cây xanh, bãi cỏ đem lại cho các em cảm giác hòa mình vào thiên nhiên sau

m i giờ học trên lớp

Các lớp học được trang bị đồ dùng phục vụ cho việc giảng dạy và học tập

có tích hợp nội dung V T như: loto động vật – thực vật; loto các phương tiện giao thông; dụng cụ chăm sóc cây (gồm bình tưới, xẻng, cuốc b ng nhựa);

bộ tranh lật theo chủ đề; sản phẩm tái chế từ các đồ dùng hàng ngày đã sử dụng hết (chai, lọ, vải, len, hộp sữa, giấy báo cũ ) làm thành các cây cỏ, bông hoa, con

gà, con chim, con lợn, chuông gió Và m i tháng ho c m i kỳ học, các cô sẽ trang trí lớp, chia lớp thành các góc hoạt động phù hợp với nội dung chủ điểm theo kế hoạch tuần, kế hoạch tháng như: Tháng bảo vệ môi trường, chúc mừng sinh nhật; bản sắc dân tộc (trưng bày các đồ dùng dụng cụ từ thời x xư ) h y góc thiên nhiên (trưng bày các sản phẩm tự làm hết sức đ dạng và phong phú)

và nhiều ý tưởng sáng tạo khác của giáo viên m i lớp Không phải tất cả các góc hoạt động trên đều được đư vào lớp học, mà được hoán đổi linh hoạt theo chủ điểm từng tuần, từng tháng

Trang 31

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2018)

4.1.3 Ho t ộng giáo dục b o v t ờng cho h c sinh

Hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường đã được áp dụng thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp

Thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tiểu học được giáo viên áp dụng theo 4 hoạt động: hoạt động chung, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời và hoạt động mọi lúc mọi nơi Giáo dục bảo vệ môi trường qua các hoạt động tập thể: thông qua các tiết sinh hoạt đầu tuần, các buổi sinh hoạt lớp, các hội thi hiểu biết về giáo dục môi trường được tổ chức với các nội dung và hình thức phong phú và phù hợp với lứa tuổi tiểu học goài r , Trường cũng tổ chức cho học sinh biểu diễn thời trang có nội dung bảo vệ môi trường Thời tr ng được làm từ các sản phẩm

Trang 32

tái chế, qu đó giáo dục học sinh thấy được trách nhiệm của mình với việc bảo

vệ môi trường Việc đư giáo dục dục bảo vệ môi trường lồng ghép các tiết sinh hoạt đầu tuần cũng có một số hiệu quả nhất định đây là một cách giúp các em nắm kiến thức về môi trường một cách nhẹ nhàng, không khô khan

Dọn vệ sinh chung toàn trường: phòng truyền thông củ trường đã yêu

cầu Tổng phụ trách phân công chi tiết cho các lớp đảm nhận các khu vực vệ sinh khác nh u trong trường và lên kế hoạch quy định ngày, giờ các lớp phải làm vệ sinh trường, lớp đầu giờ tất cả các ngày trong tuần trong thời gian 15 phút Trong quá trình học sinh tổng vệ sinh, giáo viên chủ nhiệm phải trực tiếp theo dõi, hướng dẫn để giúp cho lớp học vừa sạch, vừ đảm bảo an toàn cho học sinh

và đảm bảo cơ sở vật chất cho nhà trường Giáo viên Tổng phụ trách và nhân viên y tế lần lượt đến các lớp để quan sát, chấm điểm, đánh giá công việc và kịp thời nhắc nhở những hiện tượng học sinh c n đù nghịch trong khi l o đông (nếu có)

Phát động phong trào “Tết trồng cây – đời đời nhớ ơn Bác”: hà trường phát

động m i học sinh trồng một loại cây tại gi đình đồng thời hưởng ứng nhiệt tình Tết trồng cây tại nhà trường Tết trồng cây “ đời đời nhớ ơn ác” không chỉ giúp nhà trường có được một khung cảnh đẹp, tăng thêm số lượng cây xanh mà còn tạo cho học sinh có được một môi trường “x nh – sạch – đẹp” và n toàn

Tóm lại, trong bất kỳ một hoạt động nào, giáo viên đều đã kh o l o lồng ghép nội dung V T vào, nhưng chủ yếu chỉ dừng lại ở việc nhắc nhở học sinh như nhắc các em biết bỏ rác vào thùng rác, biết thu dọn đồ dùng học tập ho c sách vở sau khi học xong, tiết kiệm nước khi uống và rửa tay, rửa m t, trồng cây

x nh để có một bầu không kh trong lành… được giáo viên nhắc nhở thường xuyên như thế nên hầu hết các em đều đã nhận thức được và có ý thức hơn Tuy nhiên, nội dung giáo dục bảo vệ môi trường chưa có tính chuyên sâu, lý giải mọi vấn đề liên qu n đến ô nhiễm và bảo vệ môi trường và đ c biệt còn thiếu tính thực tiễn cũng như nội dung truyền tải cho học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp chư đ dạng, phong phú để tạo hứng thú học tập và tiếp thu một cách tự nhiên cho học sinh tiểu học

Trang 33

4.1.4 Th c tr ng công tác bồ ỡng nghi p vụ và tài li u phục vụ gi ng

d y GDMT c t ờng ti u h ụ

Hiện n y, nhà trường trang bị chư đầy đủ các tài liệu, sách, báo, có nội dung GDBVMT mà mới chỉ sử dụng những tài liệu tập huấn hay bồi dưỡng hè hàng năm có một số nội dung đề cập tới mảng BVMT (bảng 4.3)

B 3 Danh sách tài li u phục vụ cho GDBVMT t ờng

ti u h ụ

1

ồi dưỡng thường

xuyên cho giáo viên

tiểu học chu kỳ II

(2010 – ), quyển

, giáo dục

Tổ chức môi trường cho các em hoạt động:

- Xây dựng môi trường cho học sinh hoạt động trong lớp b ng các góc hoạt động gồm: góc sách, góc tạo hình, góc âm nhạc, góc thiên nhiên … tùy vào diện tích lớp học

mà chia thành 3, 4 góc ho c 5, 7 góc

- Tổ chức cho học sinh hoạt động ngoài trời: Giúp các em phát triển tư duy tăng cường nhận thức (tham gia trồng cây, chăm sóc cây non …), giúp các em phát triển tình cảm và quan hệ xã hội (cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, tham quan danh la thắm cảnh…)

2

Bồi dưỡng thường

xuyên cho giáo viên

… + Khám phá thế giới thiên nhiên: Cát, sỏi,

đá, nước, lá cây, ống tre, vỏ ngao, sò, ốc, hến …

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu môi trường xung quanh:

+ Các con vật, các loại hoa quả

+ Một số hiện tượng tự nhiên: mư , nắng, gió …

Trang 34

hương tiện và luật lệ giao thông + Di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, lễ hội

iáo dục vệ sinh môi trường;

- hăm sóc - giáo dục vệ sinh và n toàn thực phẩm;

- T ch hợp nội dung giáo dục sử dụng năng lượng

(điện, nước, xăng ) tiết kiệm, hiệu quả vào các chủ đề (bản thân, trường tiểu học, các T T )

- Học sinh có hiểu biết và thực hành vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng, như rử t y b ng xà phòng trước khi ăn, s u khi đi vệ sinh và khi

t y bẩn (học sinh lớp , )

- Học sinh có hiểu biết và thực hành n toàn cá nhân, như phân biệt được nước bẩn sạch

- Học sinh tin tưởng vào khả năng củ mình,

đó là tự giác thực hiện một số công việc đơn giản hàng ngày như tự cất dọn đồ, vứt rác đúng nơi quy định

- Học sinh có các hành vi th ch hợp trong ứng

xử xã hội, như nhận r hành vi đúng s i củ mọi người trong ứng xử với môi trường xung

qu nh; các hành vi V T trong cuộc sống hàng ngày (giữ vệ sinh chung, sử dụng tiết kiệm điện, nước; chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi)

(Nguồn: Tổng hợp từ thư viện trường, KLTN, 2018)

Với các nội dung trong môi đợt tập huấn, bồi dưỡng hè, giáo viên tiểu học

đã được tập huấn, trang bị những kiến thức về GDMT Các nội dung trên được tích hợp vào hầu hết các tiết giảng dạy, vào bất cứ thời gian nào, hoạt động ngoài trời nh m hình thành cho các em thói quen, ý thức tự giác BVMT Tuy

Trang 35

nhiên, nội dung tài liệu phục vụ cho GDMT chưa thực sự phong phú, đ c biệt chưa có những bước đột phá mới cho nên những năm gần đây chương trình GDMT vẫn đ ng trên con đường phát triển và tìm hướng đi mới

nh m mục đ ch điều tra xem những kiến thức mà các cô đã truyền đạt hiện nay

về V T cho các em, được các em nhận thức và vận dụng có kết quả như thế nào, kết hợp với qu n sát các hành vi thường ngày của học sinh và đã thu được kết quả như trình bày ở các bảng 4.4, 4.5, và 4.6

2 Học sinh Biết yêu quý, chăm sóc, bảo

vệ cây cỏ, hoa lá, vật nuôi

Biết nhắc nhở i đó trong gi đình khi

mọi người làm sai, gây ảnh hưởng tới

môi trường

Không 30% 50%

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2018)

Từ kết qủ trên bảng 4.4 cho thấy, các em học sinh đã có ý thức BVMT, các em đã biết phân loại và vứt rác đúng nơi quy định đ c biệt là các em học sinh lớp , 5 (75%), nhưng đối với các em học sinh lớp , ( %) do khả năng nhận thức cũng như tiếp xúc với các vấn đề này c n hạn chế, đ phần các

Trang 36

em đã có ý thức trong việc yêu quý, chăm sóc và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên, hiện trạng sử dụng túi nilon mà mức độ tác động củ nó tới môi trường chư được các em biết đến

B 5 K t qu u tra phỏng vấn dành cho giáo viên v vi c giáo dục ý

th c BVMT cho h c sinh hi n nay t t ờng

4 Trồng và chăm sóc cây x nh

Đôi khi c n quên phải nhắc nhở

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2018)

Kết quả đánh giá trên bảng cho thấy, học sinh đã dần hình thành nên ý thức giữ gìn vệ sinh chung trong trường và trong lớp học Học sinh được tham gia các buổi tổng vệ sinh chung như qu t lớp, lau dọn cửa kính, nh t rác, lá rụng ngoài sân trường và trồng ho cho khu vườn trường Những việc làm nhỏ này giúp các em hiểu sâu hơn về môi trường xung quanh và hiểu được tại sao cần phải làm những công việc này Vì việc giữ môi trường sạch sẽ tạo nên quang cảnh trường

và lớp học đẹp hơn, trong lành hơn và c n tạo không khí học tập tốt hơn nữa điều này được thể hiện qua tỷ lệ đánh giá chung củ giáo viên đối với việc các em hình thành ý thức tự giác bỏ rác đúng nơi quy định, biết cất gọn đồ dùng học tập và sách

vở vào tủ cá nhân sau khi học xong đ c biết đối với học sinh lớp , 4, 5 (75%) và tích cực tham gia các hoạt động trực nhật do lớp, trường phát động (80%) hưng không hẳn tất cả học sinh đều đã có ý thức hết mà còn một tỷ lệ không nhỏ học sinh

Trang 37

vẫn cần cô giáo nhắc nhở Hiện n y, các em đã biết phân loại một số loại chất thải rắn đơn giản đúng cách theo loại: rác vô cơ, hữu cơ và rác tái chế chủ yếu là học sinh lớp 4 và lớp các em lớp , chư thể nhận biết được chiếm % Sách báo cũ được tái sử dụng làm túi giấy hay những hộp sữa, hộp bánh sau khi dùng xong các

em tái chế thành những sản phẩm, đồ chơi có ý nghĩ Tất cả những hành động ấy được giáo viên chỉ dạy, nhắc nhở hàng ngày khi đến trường nhất là đối với các em lớp 1, lớp 2 Vậy khi về nhà, các em có áp dụng những điều được nhà trường và thầy

cô đã dạy trên lớp? Luận văn cũng đã tiến hành phát phiếu phỏng vấn tới các bậc phụ huynh và kết quả điều tr được trình bày như trên bảng 4.6

3 Biết yêu quý, chăm sóc, bảo

vệ cây cỏ, hoa lá, vật nuôi

4

Biết nhắc nhở khi mọi người

làm ảnh hưởng xấu đến môi

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2018)

Tỷ lệ học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh chung và BVMT chiếm rất lớn,

đ c biệt là học sinh lớp 3, lớp 4, và lớp 5, còn đối với lớp 1, lớp 2, tỷ lệ trên thấp hơn do khả năng tiếp thu kiến thức và vận dụng vào các hoạt động hàng ngày củ các em chưa cao, các em còn phải nhắc nhở nhiều và chưa nhận thức được việc cần phải chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi (chiếm 30%) Song, phần lớn các em đã biết lên tiếng nói nhắc nhở, gửi thông điệp V T đến những

Trang 38

người thân trong gi đình như nhắc bố mẹ uống nước xong không được vứt chai ra khỏi ô tô, nhắc anh/chị s u khi ăn xong không được vứt rác tại bàn Tỷ lệ này chiếm rất c o, đối với lớp 4, lớp 5 là 70%, còn lớp 1, lớp 2, lớp 3 là hơn 0% Không chỉ riêng nhà trường mới có trách nhiệm GDBVMT cho các em mà ngay cả các bậc phụ huynh cũng góp phần giáo dục các em khi ở nhà điều này được thể hiện qua mức độ thường xuyên nhắc nhở các em BVMT ở mọi lúc mọi nơi nhu đã được ghi ở bảng trên hư vậy, qu các hành vi, cách cư xử của các em ở trên đối với môi trường cho thấy, việc giáo dục học sinh biết BVMT b ng những việc làm vừa sức mình đ ng được mọi người quan tâm và chú trọng rất nhiều Qua quá trình thu thập thông tin từ

qu n sát, điều tra và phỏng vấn đã được trình bày ở trên cho thấy, nhà trường đã có

sự quan tâm tới vấn đề môi trường hiện nay, thể hiện thông qua việc tích cực lồng ghép giáo dục học sinh có ý thức BVMT vào các chủ đề học Song tỷ lệ trẻ có nhận thức đúng đắn và rõ ràng trong các hành vi hàng ngày đối với môi trường chư được tuyệt đối, có thể các em được dạy r ng không được vứt rác bừ bãi, không được hái hoa, bẻ cành, nhưng tại sao khi thực hiện có học sinh lại làm trái, có học sinh chỉ biết mình làm như vậy là sai khi được mọi người nhắc nhở hay học sinh chỉ nhận thức được r ng, chỉ có vứt rác bừa bãi mới là không BVMT điều đó có thể được giải thích

là do giáo viên mới chỉ giáo dục học sinh nên làm cái này, không nên làm cái kia vì

sẽ làm ô nhiễm môi trường, mà chư đi sâu vào vấn đề, chưa giảng giải tường tận để các em nhận thức được rõ hơn về tác hại, hậu quả của những hành động sai trái ấy sẽ làm môi trường sống của chúng ta trở nên như thế nào Cho nên vẫn còn những bạn chưa hình thành ý thức tự giác BVMT Chính vì vậy, luận văn xin đưa ra một chương trình về GDBVMT cho học sinh tiểu học tại điểm nghiên cứu, được thực nghiệm ở 6 lớp: lớp 1A (23 học sinh), lớp 2A (20 học sinh), lớp 2B (23 học sinh), lớp 3B (21 học sinh), lớp 4A (22 học sinh) và lớp 5B (25 học sinh)

4.2.2 K t qu th c hi t t i ờng ti u h c

Khóa luận đã thực hiện chương trình V T tại 06 lớp nêu trên với

các chủ đề: (1) Phân loại rác; (2) Hạn chế sử dụng túi nilon; (3) Rừng xanh

Kết quả tóm tắt chương trình được trình bày tại các bảng từ 4.7 – 4.12

Trang 39

Học sinh hiểu thế nào

là rác vô cơ, hữu cơ

và rác tái chế hái niệm rác vô cơ, hữu cơ, tái chế

em hình ảnh, iảng giải, trình bày, thảo luận

Hình ảnh, máy

t nh, máy chiếu phút

Hoạt động

iúp các em biết được nguồn gốc phát sinh các loại rác

guồi gốc các loại rác:

hữu cơ: phần bỏ đi củ thực phẩm; thực phẩm thừ ,hư hỏng; các loại ho , lá, cây,

cỏ con người không sử dụng

Vô cơ: các loại vật liệu xây dựng, b o bì, túi nilon…

Tái chế: giấythải, hộp, ch i, vỏ lon

iảng giải, trình bày em hình ảnh, thảo luận

Thực hành phân loại rác hơi tr chơi iấy bút, bảng ghi, phần quà phút

Hoạt động

Học sinh biết và hiểu được một số biện pháp phân loại, thu gom xử l rác

Biện pháp phân loại rá tại nhà

iảng giải trình bày, thảo luận xem sản phẩm mẫu

áy t nh máy chiếu, các sản phẩm tái chế đơn giản

10phút

Hoạt động

Học sinh nắm vững kiến thức đã được

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2018)

Trang 40

- ác em hiểu được thế nào là rác hữu

cơ, vô cơ, tái chế thông qu buổi ngoại

khó , % học sinh hiểu và trả lời

được nguồn gốc củ rác hữu cơ, vô cơ,

hư vậy, s u khi kết thức chủ đề, phần lớn các em đã nắm được các thông tin cũng như lượng kiến thức cơ bản về phân loại rác cũng như nguồn gốc phát sinh củ các loại rác hữu cơ vô, vô cơ, tái chế iết được phân loại rác sẽ tiết kiệm được chi ph xử lý rác, đảm bảo môi trường luôn sạch đẹp

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w