1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Da trung cua nguoi giao vien trong day hoc ngay nay

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 11,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đưa ra những đòi hỏi phù hợp với tất cả các mức năng lực của người học - Thể hiện sự tôn trọng đối với tính đa dạng và yêu cầu lớp học cũng có một thái độ tương tự. Vũ Xuân Hùng - Tríc[r]

Trang 1

Về đặc trưng của người giáo viên trong dạy học ngày nay

Hội nghị quốc tế về giáo dục lần thứ 45 họp tại Giơnevơ (30/09/1996) bàn

về giáo dục cho thế kỉ XXI đã nhấn mạnh: “Muốn có một nền giáo dục tốt, cần phải có những giáo viên tốt” Nền giáo dục tốt sẽ là sức mạnh của nền kinh tế, là cơ sở cho việc duy trì sự ổn định chính trị- xã hội, là nền tảng cho việc xây dựng một nền văn hoá tiên tiến-đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc…

Nền giáo dục tốt sẽ giải quyết được những thách thức do các vấn đề của thời đại đem lại như: mối quan hệ giữa lâu dài và trước mắt, giữa toàn cầu và địa phương, giữa truyền thống và hiện đại, giữa toàn cầu và cá thể, giữa cạnh tranh và bình đẳng cơ hội, giữa khối lượng tri thức ngày càng tăng và khả năng nhận thức của con người có hạn, giữa tinh thần và vật chất

Nền giáo dục tốt sẽ đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu thị trường sức lao động đầy biến đổi trong xã hội hiện đại

Như vậy, để có một nền giáo dục tốt thì việc xây dựng đội ngũ giáo viên chất lượng cao là một yêu cầu tất yếu và là khâu đột phá có tính chất quyết định cho việc nâng cao chất lượng giáo dục-đào tạo hiện nay Với vai trò quan trọng như

vậy, những yêu cầu đối với nhà giáo được đưa ra trong giai đoạn hiện nay là:

- Nhà giáo phải có phẩm, chất đạo đức, tư tưởng tốt

- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ

- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp

- Lý lịch bản thân rõ ràng

Với những yêu cầu trên, nhiệm vụ của nhà giáo trong giai đoạn hiện nay là:

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lýý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các qui định của pháp luật và điều lệ nhà trường

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền lợi chính đáng của người học

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học

Với những nhiệm vụ trên thì vai trò của ngưòi giáo viên cũng có sự thay đổi Giáo viên phải là những chuyên gia để tổ chức, điều khiển, cố vấn, khuyến khích, động viên, kích thích và phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh trong quá trình học tập của các em hơn là những chuyên gia truyền đạt kiến thức

Mặt khác, trong điều kiện xã hội phát triển như hiện nay, trí tuệ của học sinh có

sự phát triển hơn so với học sinh thời kỳ trước, nên trong quá trình dạy học, người giáo viên cần:

- Quan tâm khai thác những hiểu biết và kinh nghiệm sống của học sinh với nhiều hình thức như tổ chức cho học sinh viết báo cáo, thảo luận, trao đổi kinh nghiệm, vận dụng kinh nghiệm đã có để giải quyết những nhiệm vụ học tập hoặc những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống đặt ra

Trang 2

- Tính đến năng lực nhận thức của các em để không ngừng đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Tính đến nhu cầu, hứng thú học tập, tâm tư tình cảm, nguyện vọng của học sinh để xây dựng và lựa chọn nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp Bên cạnh đó, người giáo viên còn có thể khơi dậy ở học sinh lòng say mê học tập và ý chí vươn lên

Dựa trên cơ sở tiêu chuẩn của Harry Murray ở đại học Western Ontario, một giáo viên dạy tốt thường có những biểu hiện của 12 hành vi đặc trưng như sau: (1) Nhiệt tình

- Sử dụng cử chỉ, điệu bộ để thu hút sự chú ý và hứng thú của học sinh

- Nói có hồn và diễn cảm

- Đi lại hoặc cử động trong khi giảng

- Có điệu bộ (bàn tay, cánh tay) thích hợp, không kể những cử chỉ, điệu bộ do thói quen cá nhân làm xao lãng sự tập trung của học sinh

- Duy trì sự giao tiếp bằng mắt với học sinh

- Đi lại trong lớp

- Không đọc lại bài giảng y nguyên như trong tài liệu, giáo trình

- Mỉm cười trong khi giảng

(2) Phương pháp

- Cách giải thích hoặc làm rõ khái niệm, nguyên lý

- Mỗi khái niệm có một vài ví dụ

- Dùng các ví dụ cụ thể hàng ngày (trong đời sống) để giải thích khái niệm và nguyên lý

- Định nghĩa thuật ngữ mới

- Lặp lại vài lần các ý khó

- Nhấn mạnh những điểm quan trọng bằng cách dừng lại, nói chậm, lên giọng v.v

- Sử dụng đồ thị, biểu đồ để minh họa vấn đề đang trình bày

- Chỉ ra những ứng dụng thực tế của khái niệm

- Trả lời các câu hỏi của học sinh một cách đầy đủ và cẩn thận

- Gợi ý cách ghi nhớ những khái niệm phức tạp

- Viết những từ khoá lên bảng hoặc phim trong

- Giải thích chủ đề chính theo cách nói thông dụng

(3) Tương tác

- Các kỹ thuật dùng để cổ vũ sự tham gia của học sinh trong lớp

- Khuyến khích học sinh đưa ra các câu hỏi, nhận xét trong lớp học

- Tránh phê phán trực tiếp học sinh khi họ có lỗi

- Khen ngợi những ý tưởng hay của học sinh

- Đặt câu hỏi cho học sinh cụ thể

- Đặt câu hỏi cho cả lớp

- Kết hợp (đưa) ý tưởng của học sinh vào bài giảng

- Đưa ra những thách thức để khuyến khích ý tưởng mới

- Dùng nhiều phương tiện và hoạt động khác nhau trong lớp

- Có đặt câu hỏi mang tính chất gợi ý, định hướng

- Lắng nghe và trả lời các ý kiến đóng góp của học sinh

Trang 3

(4) Tổ chức

- Phương pháp tổ chức hoặc cấu trúc bài giảng

- Dùng các đề mục, chỉ mục để tổ chức bài giảng

- Viết dàn bài lên bảng hoặc phim trong

- Chuyển ý, chuyển chủ đề một cách rõ ràng và hấp dẫn

- Cho học sinh cái nhìn khái quát khi bắt đầu bài mới

- Giải thích vì sao từng chủ đề phù hợp với toàn bộ khoá học

- Bắt đầu bài mới bằng cách ôn lại những nội dung đã học có liên quan

- Thường xuyên tóm tắt các ý đã giảng

(5) Nhịp độ

- Tốc độ trình bày thông tin, sử dụng thời gian hiệu quả

- Hiếm khi bị lạc đề

- Trình bày được hết nội dung bài giảng (không bị cháy giáo án)

- Trước khi đi tiếp sang một vấn đề tiếp theo, đặt câu hỏi để kiểm tra mức độ hiểu vấn đề trước đó của học sinh

- Vẫn bám sát nội dung bài học khi trả lời các câu hỏi của học sinh

(6) Rõ ràng trong công việc

- Khuyên học sinh cách chuẩn bị cho bài kiểm tra

- Cung cấp mẫu câu hỏi kiểm tra

- Nói cho học sinh cụ thể những yêu cầu cần có cho bài kiểm tra, tiểu luận, bài thi

- Nêu rõ mục tiêu của mỗi buổi học

- Nhắc nhở học sinh ngày kiểm tra hoặc thời hạn nộp bài

- Nêu lên mục tiêu của toàn khoá học

(7) Cách nói

Những đặc điểm ngôn ngữ phù hợp với dạy học trên lớp

- Âm lượng thích hợp

- Giọng nói rõ ràng

- Tốc độ nói vừa phải

- Thỉnh thoảng im lặng trong khi giảng để học sinh “ngấm”

- Tránh dùngnhững từ đệm như “à”, “ư”

(8) Quan hệ

Mức độ thân thiết trong quan hệ cá nhân giữa thầy và trò

- Gọi tên học sinh khi hỏi, trao đổi

- Thông báo những dịp trao đổi ngoài giờ học

- Sẵn sàng giúp đỡ học sinh khi có vướng mắc

- Chấp nhận những quan điểm khác biệt

- Trò chuyện với học sinh trước hoặc sau giờ học

- Chấp nhận sự đa dạng ở học sinh cũng như sự đa dạng về đặc điểm văn hoá của họ

(9) Thực tế

Gắn kết giữa nội dung, sự tiến triển của khoá học với thực tiễn

- Dạy khái niệm và kỹ năng nhỏ, cụ thể thông qua những tình huống lớn, thực tế

- Tích hợp các tài liệu (ví dụ, trường hợp, tương tự) từ “thế giới thực” thực tiễn

Trang 4

- Liên hệ giữa các khái niệm và kỹ năng học tập với kinh nghiệm của người học

- Hướng dẫn cho người học cách liên hệ với các nguồn tài liệu và chuyên gia bên ngoài trong phạm vi môn học

- Tạo cơ hội cho người học áp dụng việc học vào thế giới bên ngoài

- Tạo cơ hội cho người học mang những kiến thức học được từ bên ngoài vào lớp

(10) Hướng vào người học

Tập trung cao độ vào việc học và sự thành thạo của học sinh

- Tập trung vào kết quả hoạt động học và sự phát triển, chứ không phải nội dung dạy học

- Thông báo đầy đủ các đánh giá trước, trong, và khi kết thúc quá trình học tập

- Có gợi ý cho học sinh khám phá và xây dựng kiến thức

- Học sinh có một số điều khiển đối với quá trình học tập của mình

- Khuyến khích lối học tập tích cực, học tập cộng tác, học tập hợp tác

- Giáo viên chủ yếu là người thiết kế và huấn luyện

- Giáo viên và học sinh cùng làm việc trong một nhóm khi phù hợp

- Người học được chủ động thực hiện việc học tập của bản thân

- Khuyến khích người học bằng cách hỗ trợ họ phát triển năng lực bản thân (11) Linh hoạt

- Nhìn nhận và tiếp cận tài liệu dưới nhiều góc độ, nhiều cách khác nhau sao cho phù hợp nhất với môn học

- Dạy học có tác động tới nhiều kiểu học tập khác nhau

- Cẩn thận đối với những quan điểm chủ quan trong khối kiến thức của môn học

- Đánh giá cao óc tò mò khám phá, đưa ra nhiều hướng đi khác nhau của học sinh

- Sẵn sàng để học sinh chịu trách nhiệm đối với việc học của mình khi cần thiết (12) Lãnh đạo

- Thái độ công dân gương mẫu, là người thận trọng và tôn trọng sự đa dạng (trong văn hoá)

- Mẫu mực và yêu cầu học viên có thái độ thích hợp cho việc dạy và học

- Mẫu mực trong cách tiếp cận các ý tưởng, khái niệm và tài liệu

- Đưa ra những đòi hỏi phù hợp với tất cả các mức năng lực của người học

- Thể hiện sự tôn trọng đối với tính đa dạng và yêu cầu lớp học cũng có một thái độ tương tự

Vũ Xuân Hùng - Trích trong “Dạy học hiện đại và nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên - Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, 2012

Bình luận

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w