1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn vệ sinh lao động cho công nhân tại công ty TNHH cƣờng hiên và công ty TNHH trung thành

91 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền Thông Nâng Cao Nhận Thức Về An Toàn - Vệ Sinh Lao Động Cho Công Nhân Tại Công Ty TNHH Cường Hiên Và Công Ty TNHH Trung Thành
Tác giả Hà Thị Thùy Linh
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Bích Hảo
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.1 Một số vấn đề cơ bản về an toàn lao động và vệ sinh lao động (13)
      • 1.1.1 Một số khái niệm (13)
      • 1.1.2 Hiện trạng về an toàn lao động và vệ sinh lao động tại Việt Nam (13)
    • 1.2 Các giải pháp về an toàn lao động và vệ sinh lao động tại Việt Nam (18)
      • 1.2.1 Giải pháp về luật và chính sách (18)
      • 1.2.2 Giải pháp về khoa học - công nghệ (19)
      • 1.2.3 Giải pháp về hoạt động thông tin và truyền thông (19)
    • 1.3 Hoạt động truyền thông về ATLĐ và VSLĐ lao động tại Việt Nam (20)
  • CHƯƠNG II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
    • 2.1 Mục tiêu nghiên cứu (22)
      • 2.1.1 Mục tiêu chung (22)
      • 2.1.2 Mục tiêu cụ thể (22)
    • 2.2 Đối tƣợng nghiên cứu (22)
    • 2.3 Phạm vi nghiên cứu (22)
      • 2.3.1 Phạm vi không gian (22)
      • 2.3.2 Phạm vi thời gian (22)
    • 2.5 Phương pháp nghiên cứu (23)
      • 2.5.1 Phương pháp kế thừa số liệu (23)
      • 2.5.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp (23)
      • 2.5.3 Phương pháp thực nghiệm (25)
      • 2.5.4 Xây dựng và thực hiện chương trình truyền thông (28)
      • 2.5.5 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp (31)
  • CHƯƠNG III TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CƯỜNG HIÊN VÀ CÔNG TY TNHH TRUNG THÀNH (32)
    • 3.1 Giới thiệu chung (32)
    • 3.2 Điều kiện tự nhiên (32)
      • 3.2.1 Vị trí địa lý (32)
      • 3.2.2 Đặc điểm khí hậu (33)
      • 3.2.3 Độ ẩm không khí (33)
      • 3.2.4 Đặc điểm gió, mƣa (33)
    • 3.3 Quy mô công ty (33)
    • 3.4 Tổ chức quản lý và kế hoạch sản xuất kinh doanh (34)
      • 3.4.1. Công ty TNHH Trung Thành (34)
      • 3.4.2. Công ty TNHH Cường Hiên (35)
  • CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (36)
    • 4.1 Hiện trạng hoạt động sản xuất - chế biến gỗ tại hai công ty (36)
      • 4.1.1 Quy trình sản xuất - chế biến gỗ tại Công ty TNHH Cường Hiên (37)
      • 4.1.2 Quy trình sản xuất - chế biến gỗ tại Công ty TNHH Trung Thành (38)
      • 4.1.3 Một số vấn đề về ATLĐ và VSLĐ từ hoạt động sản xuất - chế biến của (39)
    • 4.2 Truyền thông nâng cao nhận thức về An toàn - vệ sinh lao động cho công nhân tại Công ty TNHH Cường Hiền và Công ty TNHH Trung Thành (42)
      • 4.2.1 Hiện trạng hoạt động truyền thông về An toàn - Vệ sinh lao động tại hai công ty (42)
      • 4.2.2 Nhận thức của công nhân về ATLĐ và VSLĐ tại hai công ty (44)
      • 4.2.3 Mục tiêu truyền thông (49)
      • 4.2.4 Kế hoạch truyền thông (50)
      • 4.2.5 Lựa chọn các phương tiện truyền thông (52)
      • 4.2.6 Tạo sản phẩm truyền thông (54)
      • 4.2.7 Kết quả thử nghiệm chương trình truyền thông (62)
      • 4.2.8 Đánh giá hiệu quả chương trình truyền thông (65)
    • 4.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả các công tác truyền thông về An toàn - Vệ sinh lao động cho khu vực thực hiện (71)
      • 4.3.1 Những thách thức khó khăn trong việc thực hiện chương trình truyền thông (71)
      • 4.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn lao động và vệ sinh lao động cho công nhân (72)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Một số vấn đề cơ bản về an toàn lao động và vệ sinh lao động

Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, an toàn lao động là biện pháp thiết yếu để ngăn ngừa các yếu tố nguy hiểm, bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động trong quá trình làm việc.

Vệ sinh lao động là biện pháp quan trọng nhằm ngăn ngừa tác động tiêu cực từ các yếu tố độc hại, bảo vệ sức khỏe và phòng chống bệnh tật cho người lao động trong quá trình làm việc.

Tai nạn lao động là sự cố gây ra tổn thương cho bất kỳ bộ phận hay chức năng nào của cơ thể, hoặc thậm chí có thể dẫn đến tử vong cho người lao động Những tai nạn này thường xảy ra trong quá trình làm việc, liên quan chặt chẽ đến việc thực hiện các nhiệm vụ lao động.

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động

Bảo hộ lao động bao gồm các quy định của nhà nước nhằm đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động, cùng với các chế độ và thể lệ liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi của người lao động.

1.1.2 Hiện trạng về an toàn lao động và vệ sinh lao động tại Việt Nam

Trong bối cảnh Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa, các cơ sở sản xuất đang áp dụng dây chuyền sản xuất hiện đại để nâng cao năng suất lao động Tuy nhiên, vai trò của người lao động vẫn rất quan trọng, vì công nghệ không thể hoàn toàn thay thế con người trong mọi lĩnh vực sản xuất Do đó, việc bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động trước các nguy cơ trong quá trình sản xuất là ưu tiên hàng đầu.

1.1.2.1 Hiện trạng về an toàn lao động tại Việt Nam a) Số vụ tại nạn lao động

Trong những năm gần đây, công tác an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) đã được cải thiện đáng kể, mang lại nhiều chuyển biến tích cực Dù vậy, số vụ tai nạn lao động (TNLĐ) vẫn tiếp tục gia tăng, như thể hiện qua số liệu trong bảng 1.1.

Bảng 1.1: Số liệu thống kê về tai nạn lao động tại Việt Nam

1 Số vụ tai nạn (vụ) 6.709 7.588

2 Số người bị nạn (người) 6.943 7.806

4 Số người bị thương nặng (người) 1.544 1.855

5 Nạn nhân là lao động nữ (người) 2.136 2.291

6 Số vụ tai nạn lao động có hai người bị nạn trở lên (vụ) 166 95

Báo cáo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động trong năm 2014 và 2016 từ 63 tỉnh, thành phố trên toàn quốc đã chỉ ra những xu hướng và vấn đề nghiêm trọng liên quan đến an toàn lao động Số liệu thống kê cho thấy, tai nạn lao động vẫn là một trong những nguyên nhân chính gây ra thương tích và tử vong cho người lao động Việc cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao ý thức an toàn là rất cần thiết để giảm thiểu rủi ro tai nạn Chính phủ và các cơ quan chức năng cần tăng cường các biện pháp quản lý và giám sát nhằm bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động.

Trong giai đoạn từ 2014 đến 2016, số vụ tai nạn lao động (TNLĐ) đã gia tăng đáng kể, với 879 vụ tai nạn, dẫn đến 863 người bị nạn Số người bị thương nặng cũng tăng lên 311, trong đó số nạn nhân lao động nữ tăng 155 người, và tổng số người chết do tai nạn lao động tăng 81 người.

Số vụ tai nạn lao động (TNLĐ) có hai người bị nạn trở lên đã giảm 71 vụ, cho thấy sự cải thiện trong công tác an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) Điều này phản ánh sự gia tăng ý thức bảo vệ cá nhân trong môi trường làm việc.

Theo báo cáo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tình hình tai nạn lao động năm 2016 tại 63 tỉnh, thành phố cho thấy nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh có tỷ lệ tai nạn lao động chết người cao, được thể hiện rõ trong bảng 1.2.

Bảng 1.2: Những lĩnh vực sản xuất kinh doanh xảy ra nhiều tai nạn lao động chết người

STT Lĩnh vực Số vụ tai nạn

3 Sản xuất vật liệu xây dựng 7,4 7,9

(Nguồn: Báo cáo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động trong năm 2016 từ 63 tỉnh, thành phố trên toàn quốc, 2016)

Năm 2016, các địa phương có số vụ tai nạn lao động chết người cao nhất bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Thanh Hóa, Quảng Ninh, Đồng Nai, Thái Bình, Hải Dương, Bình Định và Phú Yên.

Tại Thọ, tỷ lệ người chết do tai nạn lao động (TNLĐ) chiếm 57,8% tổng số ca tử vong vì TNLĐ trong khu vực có quan hệ lao động trên toàn quốc Nguyên nhân chính dẫn đến các vụ tai nạn lao động cần được phân tích và khắc phục để đảm bảo an toàn cho người lao động.

Có nhiều nguyên nhân gây ra tai nạn lao động Có thể tóm tắt các nguyên nhân nhƣ sau: b1 Nguyên nhân do người sử dụng lao động (chiếm 42,1%)

- Người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn chiếm 17,8% tổng số vụ;

- Thiết bị không đảm bảo ATLĐ chiếm 8,4% tổng số vụ;

- Người sử dụng lao động không huấn luyện ATLĐ hoặc huấn luyện ATLĐ chưa đầy đủ cho người lao động chiếm 11,4% tổng số vụ;

- Do tổ chức lao động và điều kiện lao động chiếm 3% tổng số vụ;

- Do người sử dụng lao động không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động chiếm 1,5% b2 Nguyên nhân người lao động (chiếm 17,3%)

- Người lao động bị nạn vi phạm quy trình quy chuẩn ATLĐ chiếm 15,3% tổng số vụ;

- Người lao động không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân chiếm 2% tổng số vụ; b3 Nguyên nhân khác

Còn lại 40,6% là những vụ tai nạn lao động xảy ra do các nguyên nhân khác c) Những thiệt hại về vật chất

Theo báo cáo sơ bộ từ các địa phương, thiệt hại vật chất do tai nạn lao động năm 2016 ước tính lên tới 171,63 tỷ đồng cho chi phí thuốc men, mai táng và bồi thường cho gia đình nạn nhân; thiệt hại tài sản đạt 7,8 tỷ đồng; tổng số ngày nghỉ việc do tai nạn lao động là 98.176 ngày.

Các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng đã gây ra gánh nặng cho cả gia đình và xã hội Gần đây, một số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng đã được ghi nhận, như thể hiện trong bảng 1.3.

Bảng 1.3: Một số vụ tai nạn xảy ra nghiêm trọng trong những năm gần đây STT Vụ tại nạn Thời gian và địa điểm

Ngày 25/03/2015 tại công trường dự án Formosa, Khu kinh tế Vũng Áng, Hà Tĩnh

Ngày 18/11/2015 tại xóm Kiềng, xã

Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

Ngày 01/01/2016 tại lò vôi khu vực núi đá Yên Thái, xã Hoàng Giang, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa

Ngày 22/01/2016 tại mỏ đá của Doanh nghiệp TNHH Tuấn Hùng, xã Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

Sập mái công trường xây dựng

Ngày 04/4/2016 tại Công trình thi công Nhà văn hóa xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

Nổ đường ống dẫn dầu của máy ép thủy lực

Ngày 18/4/2016 tại khu vực ép ván thuộc Công ty cổ phần thế giới gỗ Việt Nam, Khu công nghiệp Nam Cấm, huyện Nghị Lộc, tỉnh Nghệ

Nổ nồi hơi Ngày 30/10/2016 tại Cơ sở chế biến Don Lan Anh thôn Quang Lang, xã Thụy Hải, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

Nổ lò hơi Ngày 10/11/2016 tại khu vực xưởng sản xuất của Công ty cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Thái Nguyên

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2017)

1.1.2.2 Hiện trạng về vệ sinh lao động tại Việt Nam

Môi trường lao động tại Việt Nam hiện nay đang trở thành vấn đề quan trọng, với ô nhiễm là mối đe dọa trực tiếp đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của người lao động.

Theo thống kê của cục Quản lý môi trường Y tế trong giai đoạn 2006 -

Các giải pháp về an toàn lao động và vệ sinh lao động tại Việt Nam

Nhà nước đã ban hành hệ thống văn bản pháp luật nhằm đảm bảo công tác an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ), thiết lập các tiêu chí cụ thể phù hợp với từng ngành sản xuất, kinh doanh Hệ thống này cũng quy định chính sách và chế độ cho người bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời xác định trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến ATLĐ, VSLĐ và quản lý nhà nước về lĩnh vực này.

Các cơ sở sản xuất và kinh doanh cần tuân thủ các quy định về an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) để bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động chung.

Các chính sách sức khỏe người lao động đang được chú trọng, với việc tổ chức khám bệnh và kiểm tra sức khỏe định kỳ cho công nhân được thực hiện một cách nghiêm túc và đầy đủ.

Các doanh nghiệp ở Việt Nam ngày càng chú trọng việc cung cấp phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân, nhằm giảm thiểu tai nạn và bệnh nghề nghiệp Việc này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn hạn chế các yếu tố độc hại và nguy hiểm trong môi trường làm việc.

1.2.2 Giải pháp về khoa học - công nghệ Để đảm bảo ATLĐ và VSLĐ, nhiều doanh nghiệp đã đầu tƣ những trang thiết bị hiện đại, cải tiến có độ an toàn cao hơn, giảm sức lao động con người, giảm tác động đến môi trường, điều này không những giúp tăng tính an toàn trong sản xuất mà còn góp phần tăng năng suất, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nhiều doanh nghiệp hiện nay đang coi tiêu chuẩn An toàn Lao động (ATLĐ) và Vệ sinh Lao động (VSLĐ) là thước đo cho thương hiệu của mình Hành động này không chỉ thể hiện sự quan tâm đến môi trường làm việc mà còn góp phần cải thiện điều kiện lao động trong toàn bộ quy trình sản xuất Điều này giúp giảm thiểu áp lực lên môi trường và đồng thời gia tăng niềm tin của người tiêu dùng.

1.2.3 Giải pháp về hoạt động thông tin và truyền thông

Công tác truyền thông và giáo dục người lao động về an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) là rất cần thiết để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ quản lý, nhân viên và công nhân Việc đẩy mạnh truyền thông về ý nghĩa và hiệu quả của ATLĐ và VSLĐ giúp tạo ra môi trường làm việc an toàn hơn Đồng thời, cần đa dạng hóa các hình thức truyền thông để dễ dàng tiếp cận người lao động Quan tâm đến nguyện vọng của người lao động cũng giúp bổ sung những thiếu sót, từ đó hoàn thiện nhận thức và tư tưởng của họ.

Hoạt động truyền thông về ATLĐ và VSLĐ lao động tại Việt Nam

Trong nhiều năm qua, truyền thông về an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) đã được thực hiện rộng rãi qua các phương tiện thông tin đại chúng Hoạt động này không chỉ nâng cao nhận thức của mọi đối tượng về tầm quan trọng của việc tuân thủ quy trình an toàn trong sản xuất, mà còn giúp họ biết cách phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro một cách hiệu quả.

Các chương trình đã thực hiện nổi bật tại Việt Nam như: Chương trình

Chuyên mục "Y tế và sức khỏe cộng đồng" trên Đài Tiếng nói Việt Nam cùng với chuyên mục "An toàn lao động" trên báo đối ngoại Vietnam Economic News, tạp chí Lao động - xã hội và tạp chí Nghề nghiệp và cuộc sống cung cấp thông tin quan trọng về các vấn đề sức khỏe và an toàn lao động.

Các phương tiện truyền thông như đài phát thanh và báo chí đã đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) cho các cấp, ngành, doanh nghiệp và người lao động Những thông tin kịp thời về các vụ tai nạn lao động và nguyên nhân của chúng giúp cơ quan quản lý nhanh chóng có biện pháp ứng phó hiệu quả.

Huấn luyện an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) là nội dung thiết yếu trong công tác bảo hộ lao động, giúp người lao động nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để xây dựng và triển khai các biện pháp ATLĐ, VSLĐ hiệu quả Nhiều doanh nghiệp đã tích cực thực hiện việc huấn luyện an toàn cho nhân viên thông qua các chương trình tuyên truyền như “Góc an toàn” và “Phòng truyền thông về an toàn”, ví dụ như tại Công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy, Công ty TNHH Lixil Inax, và Công ty Kinh Đô.

Một số doanh nghiệp và cơ sở sản xuất vẫn chưa thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ), do thiếu nhận thức về tầm quan trọng của công tác này đối với sức khỏe và tính mạng của người lao động, cũng như tài sản của doanh nghiệp Hệ quả là nhiều doanh nghiệp chỉ thực hiện huấn luyện ATLĐ và VSLĐ một cách đối phó, rút ngắn thời gian huấn luyện và chỉ tập trung vào lý thuyết mà không chú trọng đến thực hành kỹ năng sử dụng thiết bị và phương tiện.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý an toàn lao động và vệ sinh lao động tại nơi làm việc cho công nhân.

- Đánh giá đƣợc hiện trạng của hoạt động sản xuất - chế biến gỗ tại Công ty TNHH Cường Hiên và Công ty TNHH Trung Thành;

- Xây dựng, thiết kế và thực hiện được chương trình truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn lao động và vệ sinh lao động cho công nhân;

- Đề xuất đƣợc giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động và vệ sinh lao động cho khu vực nghiên cứu.

Đối tƣợng nghiên cứu

- Công nhân và các hoạt động tại Công ty TNHH Cường Hiên và Công ty TNHH Trung Thành.

Phạm vi nghiên cứu

- Môi trường lao động của công nhân tại Công ty TNHH Cường Hiên và Công ty TNHH Trung Thành

- 03 tháng kể từ ngày đăng kí khóa luận

2.4 Nội dung nghiên cứu Để đạt đƣợc những mục tiêu trên, khóa luận tiến hành những nội dung nghiên cứu sau:

- Tìm hiểu hiện trạng hoạt động sản xuất - chế biến gỗ và công tác quản lý an toàn lao động và vệ sinh lao động của hai công ty;

- Xây dựng, thiết kế và thử nghiệm chương trình truyền thông nâng cao nhận thức an toàn lao động và vệ sinh lao động cho công nhân;

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động và vệ lao động cho khu vực nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp kế thừa số liệu

Phương pháp kế thừa số liệu là cách hiệu quả để đảm bảo khóa luận có đầy đủ tài liệu cần thiết, từ đó hoàn thiện nội dung thực hiện Các tài liệu tham khảo này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định, phân tích và đánh giá các điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường tại khu vực nghiên cứu.

Một số tài liệu tham khảo nhƣ:

- Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu;

- Báo cáo công tác quản lý an toàn lao động và vệ sinh lao động của Công ty TNHH Cường Hiên và Công ty TNHH Trung Thành;

- Bản dự án đầu tư ban đầu của Công ty TNHH Cường Hiên và Công ty TNHH Trung Thành

2.5.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp a) Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

- Quan sát, đánh giá trực quan về môi trường lao động, việc làm của công nhân, các hành động thực hiện trong công việc người công nhân;

- Quan sát thái độ, hành động của người lao động đưa ra các câu hỏi liên quan đến vấn đề ATLĐ và VSLĐ;

Khảo sát sơ bộ về trang thiết bị và đồ bảo hộ lao động của công nhân được thực hiện thông qua phương pháp điều tra xã hội học Đề tài này áp dụng phương pháp phỏng vấn với nhiều hình thức khác nhau để thu thập thông tin.

Phỏng vấn bán định hướng và phỏng vấn người cung cấp thông tin chính là phương pháp quan trọng để thu thập ý kiến từ cán bộ quản lý và công nhân tại cơ sở về an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) Những cuộc phỏng vấn này giúp hiểu rõ hơn về thực trạng và các vấn đề liên quan đến ATLĐ và VSLĐ trong môi trường làm việc.

Sử dụng bảng hỏi anket với các câu hỏi đơn giản và dễ hiểu nhằm đánh giá nhận thức của người lao động về an toàn lao động (ATLĐ), vệ sinh lao động (VSLĐ), bảo vệ môi trường, và thực trạng công tác truyền thông tại cơ sở.

Phiếu khảo sát được phát cho hai nhóm đối tượng chính là cán bộ quản lý và công nhân, với mục tiêu đánh giá nhận thức của người lao động cũng như hiệu quả của chương trình truyền thông Nội dung chi tiết của các phiếu phỏng vấn có thể được tham khảo trong phụ lục 1 (Bảng anket).

Số lƣợng phiếu phỏng vấn, thời gian phát phiếu phỏng vấn tại hai công ty đƣợc thể hiện trong bảng 2.1

Bảng 2.1 Kế hoạch phát phiếu phỏng vấn tại Công ty TNHH Trung

Thành và Công ty TNHH Cường Hiên

Thời gian Trung Thành Cường Hiên

Trước khi thực hiện chương trình truyền thông

+ Phát 03 phiếu điều tra cho 03 cán bộ: Phòng điều hành; Phòng kinh doanh; 01 Nhân viên kĩ thuật

+ Sử dụng lấy ngẫu nhiên

25 người để phát phiếu phỏng vấn

+ Phát 03 phiếu điều tra cho 03 cán bộ: Phòng nhân sự; phòng kinh doanh tiếp thị; 01 quản đốc phân xưởng

+ Sử dụng lấy ngẫu nhiên

25 người để phát phiếu phỏng vấn

Thực hiện chương trình truyền thông

+ Phát phiếu đánh giá cho 05 công nhân đã đƣợc phát tờ rơi + 25 phiếu đánh giá Poster cho 25 công nhân

+ Phát phiếu đánh giá cho

05 công nhân đã đƣợc phát tờ rơi + 25 phiếu đánh giá Poster cho 25 công nhân

+ 25 phiếu đánh giá Bảng nội quy cho 25 công nhân

Sau khi kết thúc chương trình truyền thông

Phát phiếu đánh giá hiệu quả của chương trình cho

Phát phiếu đánh giá hiệu quả của chương trình cho

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2017)

Chương trình truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) được xây dựng dựa trên việc phân tích đặc điểm của ngành sản xuất - chế biến gỗ Nghiên cứu này đánh giá mức độ nhận thức của người lao động về việc sử dụng trang bị bảo hộ lao động cá nhân và bảo vệ môi trường làm việc Từ đó, sản phẩm truyền thông được thiết kế phù hợp với đối tượng và triển khai qua 4 giai đoạn khác nhau.

(1) Giai đoạn 1: Xác định vấn đề nghiên cứu

 Phân tích tình hình và xác định vấn đề

Nghiên cứu tập trung vào nhận thức và hành vi của công nhân tại cơ sở về việc sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động (BHLĐ), đồng thời phân tích những ảnh hưởng tiêu cực của việc này đến sức khỏe con người và môi trường làm việc.

Đánh giá nhanh công tác truyền thông tại cơ sở là cần thiết để hiểu sự quan tâm và nhận thức của người lao động về an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) Việc này giúp xác định hiệu quả của các hoạt động truyền thông đã thực hiện, từ đó nâng cao ý thức và trách nhiệm của người lao động đối với vấn đề ATLĐ và VSLĐ.

- Kế thừa số liệu thứ cấp: Các tài liệu về sự hình thành và hoạt động của cơ sở

+ Điều tra xã hội học

 Phân tích đối tƣợng truyền thông

Phân tích đối tượng truyền thông giúp xác định mức độ hiểu biết và quan tâm của họ về việc sử dụng BHLĐ và vệ sinh môi trường làm việc Từ đó, chúng ta có thể triển khai các hoạt động truyền thông phù hợp nhằm nâng cao nhận thức và khuyến khích hành động tích cực trong việc bảo vệ sức khỏe và môi trường lao động.

Phương pháp được sử dụng bao gồm:

Phương pháp điều tra khảo sát thực địa được thực hiện để đánh giá tổng quan tình hình sản xuất và chế biến tại cơ sở, cũng như nghiên cứu đối tượng lao động liên quan.

Phương pháp điều tra xã hội học giúp phân tích nhận thức, thái độ và hành vi của đối tượng thông qua phỏng vấn xã hội học Việc sử dụng bảng hỏi anket được thiết kế phù hợp với mục tiêu chương trình truyền thông là rất cần thiết.

 Xác định mục tiêu truyền thông

Chương trình truyền thông được thiết kế nhằm nâng cao nhận thức và tác động tích cực đến hành vi của đối tượng truyền thông về các vấn đề an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) tại cơ sở.

Phương pháp sử dụng bao gồm phân tích và xử lý số liệu nội nghiệp Dựa trên kết quả điều tra, tiến hành tổng hợp và phân tích số liệu để xác định mục tiêu truyền thông phù hợp.

(2) Giai đoạn 2: Lập kế hoạch truyền thông

 Lên kế hoạch thực hiện

Kế hoạch thực hiện truyền thông đƣợc xây dựng phù hợp, cụ thể và chi tiết nhƣ:

- Trách nhiệm thực hiện truyền thông của ai?

- Nguồn lực thực hiện truyền thông bao gồm những ai?

- Xây dựng tiêu chí đánh giá tiến bộ và tác động của việc thực hiện truyền thông

- Dự định các phương án duy trì các kết quả khi chương trình kết thúc

 Lựa chọn và kết hợp các phương tiện truyền thông

Lựa chọn và kết hợp các phương tiện truyền thông một cách tối ưu là cần thiết để thu hút sự quan tâm của đối tượng tiếp nhận Việc này giúp xác định và lựa chọn phương tiện truyền thông phù hợp nhất cho từng chiến dịch.

Phương pháp điều tra xã hội học được áp dụng để hiểu rõ nhu cầu kiến thức và khả năng tiếp nhận của đối tượng đối với các phương tiện truyền thông khác nhau.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CƯỜNG HIÊN VÀ CÔNG TY TNHH TRUNG THÀNH

Giới thiệu chung

Xã Bình Phú nằm trong khu vực phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam trên trục đường tỉnh lộ 80 của huyện Thạch Thất, cách trung tâm huyện khoảng

Xã Bình Phú nằm cách khu Công nghệ cao Hòa Lạc khoảng 10 km và trung tâm thành phố Hà Nội hơn 24 km về phía Đông Nam Nền kinh tế của xã đang chuyển dịch mạnh mẽ, với tỷ lệ nông nghiệp giảm còn 45% tổng thu nhập, trong khi công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chiếm 55% Bình Phú cũng nằm trong quy hoạch phát triển công nghiệp của huyện Thạch Thất, được xác định là trung tâm cụm xã phía Nam trong quy hoạch tổng thể và sử dụng đất năm 2010 Trong tương lai, xã sẽ được đầu tư xây dựng mở rộng để phục vụ nhu cầu của địa phương và các xã lân cận.

Công ty TNHH Cường Hiên và Công ty TNHH Trung Thành, nằm tại Khu C, điểm Công nghiệp Bình Phú, huyện Thạch Thất, Hà Nội, chuyên sản xuất và chế biến gỗ Hai công ty này không chỉ sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ mà còn đóng góp vào việc đa dạng hóa kinh tế, tăng nguồn thu ngân sách cho Nhà Nước và doanh thu cho doanh nghiệp Họ cũng tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương, đồng thời thu hút đầu tư và thúc đẩy sự phát triển kinh tế tại huyện Thạch Thất và xã Bình Phú.

Điều kiện tự nhiên

Xã Bình Phú nằm ở phía Đông Nam huyện Thạch Thất cách trung tâm huyện 6km, cách khu đô thị Hòa Lạc đang hình thành khoảng 10km

Phía Đông giáp xã Phùng Xá;

Phía Nam giáp Ngọc Liệp, huyện Quốc Oai;

Phía Tây giáp xã Thạch Xá và xã Cần Kiệm

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có các đặc trƣng khí hậu chính nhƣ sau:

+ Nhiệt độ không khí: bình quân năm là 23,5 0 C, trong năm nhiệt độ thấp nhất trung bình 16,6 0 C (vào tháng 1) Nhiệt độ cao nhất trung bình là 28,7 0 C (vào tháng 7)

+ Số giờ nắng trong năm trung bình trong năm là 1.464 giờ

3.2.3 Độ ẩm không khí Độ ẩm không khí: độ ẩm không khí trung bình năm là 84% Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm là các tháng 11, tháng 12 Tuy nhiên, chênh lệch về độ ẩm không khí giữa các tháng trong năm không lớn

Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.757 mm, với sự phân bố không đồng đều trong năm, chủ yếu tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 Mùa khô kéo dài từ đầu tháng 11 đến tháng 3 năm sau, trong đó tháng 12, tháng 1 và tháng 2 là những tháng có lượng mưa thấp nhất.

+ Lƣợng bốc hơi: Bình quân năm là 989 mm, trong các tháng mƣa ít lượng bốc hơi cao, do đó mùa khô đã thiếu nước lại càng thiếu hơn.

Quy mô công ty

Bảng 3.1: Quy mô Công ty TNHH Cường Hiên và Công ty TNHH Trung Thành

+ Diện tích: 5000m 2 + Ngày tiêu thụ : 30 khối gỗ nguyên liệu

+ Diện tích : 2500 m 2 + Sản xuất: 1440 tấm gỗ/ ngày + 35 công nhân

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2017)

Tổ chức quản lý và kế hoạch sản xuất kinh doanh

3.4.1 Công ty TNHH Trung Thành

Công ty TNHH Trung Thành đã thu hút 35 lao động, bao gồm 3 cán bộ quản lý và kỹ thuật có trình độ chuyên môn với mức lương từ 7-9 triệu đồng/tháng cho đại học và khoảng 5 triệu đồng/tháng cho cao đẳng Ngoài ra, công ty cũng sử dụng 32 lao động phổ thông tại địa phương và khu vực lân cận với mức lương từ 5-10 triệu đồng/tháng.

Toàn bộ lao động phổ thông sau khi sơ tuyển sẽ đƣợc đào tạo chuyên ngành cơ bản trong hoạt động sản xuất - chế biến gỗ của Công ty

Chủ đầu tư cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi và các chế độ, chính sách đối với lao động theo Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành.

Sơ đồ 3.1: Tổ chức quản lý của Công ty TNHH Trung Thành

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2017)

Sơ đồ 3.2: Tổ chức quản lý của Công ty TNHH Cường Hiên

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2017)

3.4.2 Công ty TNHH Cường Hiên

Công ty TNHH Cường Hiên đã thu hút 40 lao động, bao gồm 5 cán bộ quản lý và kỹ thuật có trình độ chuyên môn với mức lương từ 8-10 triệu đồng/tháng cho đại học và khoảng 6 triệu đồng/tháng cho cao đẳng Ngoài ra, công ty cũng tuyển dụng 40 lao động phổ thông tại địa phương và khu vực lân cận với mức lương từ 9-11 triệu đồng/tháng.

Toàn bộ lao động phổ thông sau khi sơ tuyển sẽ đƣợc đào tạo chuyên ngành cơ bản trong hoạt động sản xuất - chế biến gỗ của Công ty

Chủ đầu tư cam kết thực hiện nghiêm túc thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi và các chế độ, chính sách đối với lao động theo Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và các quy định hiện hành.

Phòng nhân sự Phòng kế toán

Nhân viên kĩ thuật Quản đốc phân xưởng

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Hiện trạng hoạt động sản xuất - chế biến gỗ tại hai công ty

Công ty TNHH Cường Hiên và Công ty TNHH Trung Thành là hai doanh nghiệp chuyên sản xuất và chế biến gỗ, với mục tiêu tìm hiểu các đặc điểm nổi bật của ngành này.

Nguyên liệu, trang thiết bị, công suất, thời gian làm việc, lao động, sản lượng và chất thải từ quá trình sản xuất - chế biến gỗ đã được khảo sát và kết quả được tóm tắt trong bảng 4.1.

Bảng 4.1: Hoạt động sản xuất - chế biến gỗ tại hai công ty

STT Đặc điểm Cường hiên Trung Thành

+ Gỗ Xoan đào, Keo, Gội, Tân bì đƣợc nhập khẩu từ Pháp

+ Giá gỗ trung bình: 1tr2/m 3 + Hỗn hợp che lỗi sản phẩm: xăn, bột đá

+ Tấm độn bào từ gỗ (gỗ tạp, gỗ keo bóc sẵn ) + Keo dán: 23700kg/tháng + Lƣợng bột mì: 15 tấn/tháng + Bột sắn 8 tấn/tháng

+ Máy bào 3 mặt: 1 chiếc + Máy cƣa xẻ: 6 chiếc + Máy ép, máy cắt

+ Ngày tiêu thụ : 30 khối gỗ nguyên liệu

+ Sáng : từ 7h30 đến 11h30 + Chiều: 13h30 đến 17h30

+ 40 công nhân + Thu nhập của công nhân: 9-

+ 35 công nhân + Thu nhập của công nhân: 5-

+ 3 m 3 gỗ đầu vào sẽ tạo ra 1m 3 sản phẩm

+ Sản phẩm loại A: thanh gỗ có kích cỡ 100 x20x2

+ Sản phẩm loại B: làm thang giường, bằng 1/3 loại A

+ Sản phẩm: Ván gỗ ép (1440 tấm gỗ/ ngày)

+ Chất thải rắn: mùn cƣa, gỗ vụn (khoảng 10khối/ngày) + Bụi

+ Nước thải: hầu như không có + Khí từ lò đốt

+ Bụi + Hơi phenol và formaldehyde + Nước thải từ quá trình rửa máy tráng keo và các thiết bị + Khói từ lò đốt

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2017)

4.1.1 Quy trình sản xuất - chế biến gỗ tại Công ty TNHH Cường Hiên

Quy trình sản xuất - chế biến gỗ tại Công ty TNHH Cường Hiên gồm 08 công đoạn chính (sơ đồ 4.1)

Công đoạn 1 - Xẻ gỗ: Nguyên liệu từ gỗ tự nhiên

Công đoạn 2 - Bào rong: Tạo các sản phẩm thô ban đầu

Công đoạn 3 - Thiết kế: Tạo thanh gỗ thành phẩm loại thô

Công đoạn 4 trong quy trình sản xuất là cắt ghép và tạo hình các thanh gỗ thô Nếu phát hiện vết nứt, công nhân sẽ sử dụng bột gỗ kết hợp với keo để hoàn thiện sản phẩm.

Công đoạn 5 - Sấy và hấp: Sấy hấp các thanh gỗ bằng lò hơi để tăng chất lƣợng sản phẩm

Công đoạn 6 - Bào nhẵn, lắp ráp: Chà nhẵn đánh bóng thanh gỗ đã đƣợc sấy và hấp

Công đoạn 7 - Đóng gói: Đóng gói thanh gỗ theo kích thước, loại gỗ, xếp thành khuôn để dễ dàng vận chuyển

Công đoạn 8 - Lưu kho: Sản phẩm đạt mọi yều cầu sẽ được chuyển lưu kho Kho phải thông thoáng, tuẩn thủ quy định phòng cháy chữa cháy

Sơ đồ 4.1: Quy trình sản xuất - chế biến gỗ tại Công ty TNHH Cường Hiên

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2017)

Thành phẩm Đóng gói Bào nhẵn, lắp ráp Sấy, hấp Cắt ghép, tạo hình Thiết kế Bào rong

Trong quá trình sản xuất và chế biến gỗ tại Công ty TNHH Cường Hiên, luôn tồn tại các yếu tố nguy hiểm có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và môi trường Cụ thể, trong các công đoạn như xẻ gỗ và bào rong, có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng như đứt tay, đứt chân, và tai nạn do vật rơi từ trên cao.

4.1.2 Quy trình sản xuất - chế biến gỗ tại Công ty TNHH Trung Thành

Quy trình sản xuất - chế biến gỗ tại Công ty TNHH Trung Thành gồm 06 giai đoạn chính (sơ sồ 4.2)

Công đoạn 1 - Tấm độn: Nguyên liệu từ vỏ các loại gỗ tự nhiên

- Tráng keo: Các tấm độn đƣợc đƣa qua máy tráng keo, keo đƣợc pha với tỷ lệ 1 bột mỳ: 1 nước: 1 keo

- Xếp thành tấm: Các tấm độn đã tráng keo đƣợc xếp thành các tấm với kích thước khác nhau sau đó được phủ 1 tấm mặt

- Ép: Các tấm đƣợc phủ cho vào máy ép với nhiệt độ từ 100 - 150 0 C trong 15 phút, sau giai đoạn này, các tấm độn đƣợc dính lại với nhau

Công đoạn 3 - Làm khô: Thành phẩm từ công đoạn này đƣợc mang đi làm khô bằng quạt

Công đoạn 4 - Cắt: Các phần thừa của tấm độn đƣợc loại bỏ, tạo thành

01 tấm gỗ ép hoàn chỉnh, tấm độn thừa đƣợc sử dụng làm nguyên liệu đốt cho lò hấp

Công đoạn 5 - Phân loại: Các tấm gỗ ép được phân loại thành nhiều chồng khác nhau dựa trên độ dày, với kích thước mỗi tấm dao động từ 03mm đến 20mm.

Công đoạn 6 - Sản phẩm: Đƣợc xếp tại khu vực kho chứa, khu vực này phải thông thoáng, đảm bảo các yếu cầu về phòng cháy chữa cháy

Sơ đồ 4.2: Quy trình sản xuất - chế biến gỗ Công ty TNHH Trung Thành

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2017)

Tại Công ty TNHH Trung Thành, quy trình sản xuất và chế biến gỗ tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy hiểm, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và môi trường Cụ thể, trong các công đoạn như lò hơi và làm khô, công nhân phải tiếp xúc với hơi Formaldehyde từ keo tráng tấm độn, dẫn đến các triệu chứng như cay mắt, đỏ mắt, và có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng như hoại tử tế bào và nôn mửa ra máu.

4.1.3 Một số vấn đề về ATLĐ và VSLĐ từ hoạt động sản xuất - chế biến của hai công ty

Trong ngành sản xuất và chế biến gỗ, công nhân thường xuyên phải đối mặt với nhiều yếu tố nguy hiểm như bụi, mùn cưa và khí thải từ lò đốt Các công đoạn trong quy trình này tiềm ẩn rủi ro cao về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đòi hỏi sự chú ý đặc biệt để đảm bảo an toàn cho người lao động.

Sản phẩm Phân loại Cắt Làm khô

Tráng keo Xếp thành tấm Ép

Hoạt động sản xuất và chế biến gỗ của hai công ty có ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe con người và môi trường, như được thể hiện trong bảng 4.2 và bảng 4.3.

Bảng 4.2: Những ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môi trường xung quanh trong quá trình hoạt động sản xuất - chế biến gỗ tại Công ty TNHH

An toàn lao động Vệ sinh lao động Giải pháp

Công đoạn lò hơi và công đoạn làm khô

Công nhân phải tiếp xúc với nhiệt độ cao gây bỏng chân, bỏng tay

- Tiếp xúc với hơi Formaldehyde từ keo tráng tấm độn:

+ Khi tiếp xúc với hơi formol ở EC >

0.1 mg/kg làm cay niêm mạc mắt, đỏ mắt, kích thích đường hô hấp trên gây chảy mũi, đau đầu

Nhiễm độc Formol qua đường hô hấp có thể dẫn đến hoại tử tế bào và các triệu chứng nghiêm trọng như nôn mửa ra máu, đau bụng, và tím tái Tình trạng này có thể gây tử vong trong vài phút do trụy tim mạch.

Để hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường trong quá trình sản xuất - chế biến, việc sử dụng đầy đủ đồ bảo hộ lao động như kính bảo hộ, quần áo, găng tay, giày và khẩu trang là rất cần thiết nhằm đảm bảo an toàn lao động.

+ Quy đinh thời gian nghỉ giải lao hợp lý, không làm việc quá giờ, hay thường xuyên tăng ca nhằm đảm bảo vấn đề vệ sinh lao động;

+ Thiết kế và xây dựng cơ sở sản xuất đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ;

+ Đảm bảo xưởng sản xuất luôn gọn gàng, sạch sẽ đảm bảo vệ sinh môi trường

Công nhân phải vận hành máy cắt có thể gây ra TNLĐ nhƣ: Đứt tay, chân, điện giật

- Tạo ra bụi và tiếng ồn:

+ Bụi gây ra các bệnh về đường hô hấp;

+ Tiếng ồn gây suy giảm chức năng thính giác

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2017)

Bảng 4.3: Những ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môi trường xung quanh trong quá trình hoạt động sản xuất - chế biến gỗ tại Công ty TNHH

Công đoạn An toàn lao động Vệ sinh lao động Giải pháp

Bao gồm các công đoạn:

Công nhân trong ngành sản xuất cần vận hành máy móc và thiết bị để cắt, xẻ, vận chuyển và sắp xếp các sản phẩm Tuy nhiên, trong quá trình làm việc, họ có thể gặp phải tai nạn lao động nghiêm trọng như va đập vào đầu, tay và chân, đứt tay, đứt chân, tai nạn do vật rơi từ trên cao, hoặc bị điện giật.

- Hầu hết các công đoạn đều tạo ra bụi, tiếng ồn:

+ Tiếp xúc với bụi trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe, gây ra các bệnh về đường hô hấp nhƣ: Ho, viêm xoang, bệnh về phổi

+ Tiếng ồn ảnh hưởng tới thính giác, lâu dần sẽ gây điếc

Để giảm thiểu ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường trong quá trình sản xuất - chế biến, việc sử dụng đầy đủ đồ bảo hộ lao động như quần áo bảo hộ, găng tay, giày và khẩu trang là rất cần thiết nhằm đảm bảo an toàn lao động.

+ Quy đinh thời gian nghỉ giải lao hợp lý, không làm việc quá giờ, hay thường xuyên tăng ca nhằm đảm bảo vấn đề vệ sinh lao động;

+ Thiết kế và xây dựng cơ sở sản xuất đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ;

+ Đảm bảo xưởng sản xuất luôn gọn gàng, sạch sẽ đảm bảo vệ sinh môi trường

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2017)

Hoạt động sản xuất và chế biến gỗ tại hai công ty tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy hiểm và có hại, dẫn đến rủi ro và tai nạn nghề nghiệp Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người lao động mà còn tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.

Các hoạt động An toàn - Vệ sinh lao động tại hai công ty đã tuân thủ quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, nhưng hiệu quả chưa cao do ý thức của người lao động còn kém, dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp xảy ra thường xuyên Để đảm bảo an toàn tính mạng và sức khỏe cho người lao động cũng như bảo vệ môi trường, cần có sự quan tâm từ chủ cơ sở và sự tham gia tích cực của người lao động Khóa luận đã tiến hành điều tra, khảo sát và xây dựng chương trình truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về An toàn - Vệ sinh lao động cho công nhân tại hai công ty.

Truyền thông nâng cao nhận thức về An toàn - vệ sinh lao động cho công nhân tại Công ty TNHH Cường Hiền và Công ty TNHH Trung Thành

4.2.1 Hiện trạng hoạt động truyền thông về An toàn - Vệ sinh lao động tại hai công ty

Kết quả khảo sát và phỏng vấn cán bộ quản lý cùng công nhân tại hai công ty cho thấy hiệu quả của công tác truyền thông trong việc nâng cao nhận thức về an toàn lao động và vệ sinh lao động Thông tin này được tóm tắt trong bảng 4.4.

Bảng 4.4: Công tác truyền thông về an toàn lao động và vệ sinh lao động tại Công ty TNHH Cường Hiên và Công ty TNHH Trung Thành

STT Hoạt động Trung Thành Cường Hiên

Những hoạt động truyền thông đã đƣợc thực hiện

- Giải pháp nhằm đảm bảo ATLĐ và VSLĐ đƣợc thực hiện nhƣ:

+ Phát đồ bảo hộ lao động cho công nhân gồm mũ, gang tay, giày, quần áo, khẩu trang;

+ Quy định về vệ sinh môi trường làm việc thông qua các buổi họp giao ban đầu tuần

- Tại công ty các giải pháp nhằm đảm bảo ATLĐ và VSLĐ đƣợc thực hiện nhƣ:

Trong nội quy lao động sản xuất, cần chú trọng đến việc trang bị và sử dụng đầy đủ bảo hộ lao động, đồng thời thực hiện nghiêm túc các quy định về phòng cháy chữa cháy và các tiêu lệnh liên quan Các buổi họp và tập huấn sẽ được tổ chức để nhấn mạnh những hạn chế và lỗi của công nhân, giúp họ nhận thức rõ tầm quan trọng của việc tuân thủ quy định về an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) Ngoài ra, quy định về vệ sinh môi trường làm việc cũng sẽ được nhấn mạnh qua các buổi họp giao ban đầu tuần.

Những tồn tại trong hoạt động truyền thông về

- Hoạt động truyền thông tại công ty chƣa thực sự đƣợc quan tâm, còn hạn chế về nhiều mặt:

+ Chƣa trang bị đƣợc các Bảng nội quy, quy định về ATLĐ và VSLĐ; các tiêu lệnh PCCC;

+ Chƣa tổ chức đƣợc các chương trình tập huấn về ATLĐ và VSLĐ cho công nhân

- Hoạt động truyền thông còn thiếu sót, chƣa thực hiện với số lƣợng nhiều và thường xuyên

Nhiều hoạt động truyền thông hiện nay chỉ dừng lại ở lý thuyết mà chưa đạt được hiệu quả thực sự Vị trí của các bảng quy định và tiêu lệnh chữa cháy chưa được bố trí hợp lý và rõ ràng, đồng thời số lượng bảng còn hạn chế.

Đối tượng tiếp nhận truyền thông về an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) tại hai công ty là những người lao động có trình độ văn hóa thấp, chưa qua đào tạo nghề chuyên nghiệp và xuất phát từ nền tảng nông nghiệp Sự thiếu hụt kiến thức và kỹ năng này là một thách thức lớn đối với hoạt động truyền thông trong công ty.

Trách nhiệm của người quản lý trong việc nâng cao nhận thức về an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) vẫn còn hạn chế, dẫn đến thiếu chủ động trong các hoạt động truyền thông Bên cạnh đó, sự đa dạng trong các hình thức truyền thông cũng chưa phong phú, làm giảm hiệu quả của các hoạt động này.

Để nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về An toàn lao động (ATLĐ) và Vệ sinh lao động (VSLĐ), cần sự tham gia tích cực của chủ cơ sở và nâng cao nhận thức của công nhân Khóa luận đã nghiên cứu các đặc điểm nhận thức của công nhân nhằm đề xuất các hoạt động truyền thông ATLĐ và VSLĐ phù hợp cho hai công ty.

4.2.2 Nhận thức của công nhân về ATLĐ và VSLĐ tại hai công ty

4.2.2.1 Nhận thức về an toàn lao động của công nhân

Kết quả khảo sát, phỏng vấn và xử lý số liệu nội nghiệp cho thấy giữa hai công ty có sự tương đồng về một số khía cạnh sau:

- Nhận thức về an toàn lao động;

- Hiểu biết về hậu quả khi không thực hiện quy định về ATLĐ

Mặc dù có sự khác biệt trong tần suất sử dụng đồ bảo hộ lao động, nhưng mức độ tham gia vào các chương trình truyền thông về An toàn lao động (ATLĐ) và Vệ sinh lao động (VSLĐ) tại công ty vẫn cần được cải thiện.

Khóa luận này tổng hợp các điểm tương đồng và phân tách những vấn đề khác biệt giữa hai công ty, nhằm mang lại nội dung rõ ràng, ngắn gọn và súc tích Một trong những yếu tố quan trọng được xem xét là trình độ chuyên môn của nhân viên.

Khóa luận thực hiện phỏng vấn 50 công nhân từ hai công ty TNHH Cường Hiên và TNHH Trung Thành, trong đó 25 công nhân đến từ mỗi công ty Đối tượng phỏng vấn chủ yếu là lao động tự do, sinh sống tại các xã thuộc huyện Thạch Thất, Hà Nội, như xã Hữu Bằng và thôn Phú Ổ, thôn Thái Hòa của xã Bình Phú Một số công nhân cũng đến từ huyện Quốc Oai và huyện Chương Mỹ, với nguồn gốc chủ yếu là người dân thuần nông.

Kết quả điều tra cho thấy phần lớn công nhân sau khi sơ tuyển đã được đào tạo chuyên ngành cơ bản trong lĩnh vực sản xuất và chế biến gỗ, đồng thời có nhận thức tốt về an toàn lao động.

Kết quả điều tra về kiến thức an toàn lao động (ATLĐ) của công nhân trong ngành sản xuất và chế biến gỗ tại hai công ty trước khi thực hiện các chương trình truyền thông được thể hiện rõ qua biểu đồ 4.1.

Biểu đồ 4.1: Nhận thức của công nhân về An toàn - Vệ sinh lao động tại Công ty TNHH Cường Hiên và Công ty TNHH Trung Thành

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2017)

Theo biểu đồ 4.1, 52% công nhân (tương đương 26/50 người) nhận thức an toàn lao động bao gồm việc sử dụng đầy đủ bảo hộ lao động, tuân thủ các quy định nội quy và ngăn ngừa tai nạn lao động.

Nhận thức của công nhân về An toàn - Vệ sinh lao động

Sử dụng bảo hộ lao động, chấp hành nội quy và không để xảy ra tai nạn

Sử dụng bảo hộ lao động Chấp hành nội quy Ý kiến khác đầy đủ BHLĐ như: Gang tay, quần áo, giày chiếm 24%, 18% số người hiểu:

An toàn lao động là việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại nơi làm việc Chỉ một tỷ lệ nhỏ công nhân (6% hay 3/50 người) hiểu rằng an toàn lao động chỉ đơn giản là không để xảy ra tai nạn trong quá trình sản xuất, hoặc cho rằng việc sử dụng găng tay và khẩu trang là đủ để đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh lao động.

Kết quả nghiên cứu cho thấy công nhân tại hai công ty đã có nhận thức nhất định về an toàn lao động (ATLĐ), tuy nhiên, sự hiểu biết của họ vẫn còn hạn chế và chưa đầy đủ Điều này cho thấy cần tăng cường giáo dục và đào tạo về ATLĐ, đặc biệt là về hậu quả của việc không tuân thủ các quy định liên quan.

Theo khảo sát, 56% công nhân (28/50 người) cho rằng việc không tuân thủ quy định về an toàn lao động (ATLĐ) tại nơi làm việc sẽ dẫn đến sự cố và tai nạn lao động, như va đập chân, tay hay đứt ngón tay, chân do máy cắt Trong khi đó, 44% còn lại cho rằng hậu quả sẽ là năng suất lao động kém.

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả các công tác truyền thông về An toàn - Vệ sinh lao động cho khu vực thực hiện

Vấn đề an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) luôn được chú trọng trong mọi môi trường làm việc, vì đây không chỉ là quyền lợi của mỗi cá nhân mà còn là trách nhiệm đảm bảo công việc diễn ra hiệu quả Công tác truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và hành vi của người lao động Để nâng cao nhận thức về ATLĐ và VSLĐ cho công nhân, cần có các giải pháp phù hợp, hài hòa giữa người thực hiện truyền thông và đối tượng tiếp nhận.

4.3.1 Những thách thức khó khăn trong việc thực hiện chương trình truyền thông

Mỗi cá nhân có nhận thức khác nhau về an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ), nhưng thói quen và quan điểm tiêu cực vẫn tồn tại Thách thức đặt ra cho hoạt động truyền thông là làm thế nào để thay đổi suy nghĩ của công nhân, giúp họ nhận ra tầm quan trọng của việc trang bị đồ bảo hộ lao động (BHLĐ) để bảo vệ sức khỏe và làm việc trong môi trường an toàn, từ đó mang lại lợi ích cho cá nhân và toàn công ty Mục tiêu cuối cùng là khuyến khích người lao động thay đổi hành vi và nâng cao tính tự giác trong việc thực hiện các biện pháp ATLĐ và VSLĐ.

Những khó khăn trong công tác truyền thông bao gồm việc số lượng người thực hiện quá ít, khiến cho việc phỏng vấn, vận động và theo dõi hành vi của đông đảo người lao động trở nên khó khăn Bên cạnh đó, kinh phí hạn chế đã ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm truyền thông như tờ rơi, poster và bảng nội quy, chưa đáp ứng đủ nhu cầu của toàn công ty Thời gian thực hiện truyền thông cũng ngắn, do đó, chưa thể thấy sự thay đổi hành vi toàn diện của công nhân Thói quen không sử dụng đồ bảo hộ lao động cần được cải thiện dần theo thời gian, và các hoạt động bảo vệ môi trường vẫn chưa phổ biến rộng rãi, chỉ mới được thực hiện bởi một bộ phận nhỏ người lao động.

Người lao động tại công ty chủ yếu có xuất phát từ nông thôn và chưa được đào tạo chuyên nghiệp, dẫn đến thiếu hụt kiến thức về an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) Họ chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân và truyền miệng để bảo vệ sức khỏe, điều này không đảm bảo an toàn trong môi trường làm việc có yếu tố nguy hiểm Việc bổ sung kiến thức trong thời gian ngắn là khó khăn, và nhiều người vẫn chưa nhận thức rõ vai trò của truyền thông trong công tác này Do đó, khóa luận chỉ có thể cung cấp một số thông tin cơ bản và cần thiết để nâng cao nhận thức cho người lao động về trang thiết bị bảo hộ lao động hàng ngày.

4.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn lao động và vệ sinh lao động cho công nhân

Kết quả từ chương trình truyền thông nâng cao nhận thức về ATLĐ và VSLĐ cho công nhân tại hai công ty cho thấy đây là hoạt động cần thiết trong bối cảnh hiện nay Để đạt hiệu quả cao trong công tác truyền thông, cần kết hợp nhiều giải pháp như: nội dung, phương thức, tần suất thực hiện, và đội ngũ thực hiện, bao gồm cả cán bộ quản lý Tất cả các yếu tố này cần được hài hòa và phù hợp với đối tượng truyền thông cũng như môi trường nơi thực hiện để đạt được kết quả mong muốn.

Nội dung truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự thành công của thông điệp Nó không chỉ cần gọn gàng và súc tích, mà còn phải phù hợp với hiểu biết và văn hóa của đối tượng tiếp nhận Thông tin được cung cấp cần phải chính xác, đáng tin cậy, có sức thuyết phục lớn và được truyền tải qua các phương thức hiệu quả.

Căn cứ vào kết quả thực hiện, khóa luận xác định những nội dung cần truyền tải đến các đối tƣợng truyền thông nhƣ sau:

- Phổ biến những kiến thức cơ bản , tầm quan trọng của BHLĐ tới công nhân

- Phổ biến những nội quy đƣợc quy định tại công ty, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của người công nhân tham gia lao động sản xuất

Trách nhiệm bảo vệ môi trường làm việc là rất quan trọng và có thể thực hiện thông qua nhiều hoạt động đơn giản tại nơi sản xuất Các hành động như phân loại rác thải, tiết kiệm năng lượng, và sử dụng nguyên liệu tái chế không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tạo ra một môi trường làm việc an toàn và bền vững Việc nâng cao nhận thức và khuyến khích nhân viên tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường sẽ góp phần tích cực vào việc gìn giữ và bảo vệ hệ sinh thái.

Mỗi cá nhân đều có trách nhiệm bảo vệ sức khỏe bản thân và đảm bảo lợi ích cho cộng đồng xung quanh Để đạt được điều này, cần có những giải pháp hiệu quả trong phương thức truyền thông.

Để xác định đúng đối tượng truyền thông, phương thức truyền thông cần cụ thể và phù hợp, giúp sản phẩm được chấp nhận và hưởng ứng Khóa luận đã áp dụng các phương tiện truyền thông đại chúng như Poster, Tờ rơi và Bảng nội quy để truyền tải thông điệp về ATLĐ và VSLĐ tới công nhân tại hai công ty Mục đích là tận dụng thời gian rảnh rỗi của công nhân trong giờ giải lao và sau giờ làm để họ có thể tìm hiểu thêm tại gia đình Nhờ đó, những nội dung cần truyền tải sẽ được hiểu rõ hơn và ghi nhớ lâu hơn.

Để nâng cao hiệu quả của chương trình truyền thông, cần phối hợp lồng ghép truyền thông An toàn lao động (ATLĐ) và Vệ sinh lao động (VSLĐ) với các hoạt động thực tế Đồng thời, việc tổ chức hội họp và tập huấn kiến thức về ATLĐ và VSLĐ cho toàn thể công nhân cũng là những phương thức truyền thông cần được thực hiện và phát huy.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông, cần tăng cường cả về số lượng lẫn chất lượng Việc phối hợp chặt chẽ với cán bộ quản lý trong công ty là cần thiết để thực hiện chương trình nâng cao nhận thức cho công nhân một cách thường xuyên Thời gian thực hiện cần được định kỳ và kéo dài hợp lý để đảm bảo có sự chuyển biến rõ rệt từ suy nghĩ đến hành vi của đối tượng tiếp nhận truyền thông.

Cán bộ quản lý tại công ty cần chủ động tổ chức các buổi họp định kỳ để truyền đạt kiến thức về an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh lao động (VSLĐ) Họ cũng nên thường xuyên tổ chức các hoạt động liên quan đến môi trường để nâng cao nhận thức Đặc biệt, việc thực hiện các quy định đầu tiên sẽ giúp họ làm gương cho công nhân.

Cán bộ sẽ tham gia các buổi tập huấn về bảo vệ sức khỏe và vệ sinh môi trường để nâng cao kiến thức và chia sẻ thông tin hữu ích với người lao động.

Chủ trương và chính sách hiện tại cần được điều chỉnh để phù hợp hơn với trình độ và điều kiện của công nhân địa phương, đặc biệt khi dân trí còn hạn chế Cần khắc phục những quy định lý thuyết chưa sát thực tế để nâng cao hiệu quả Một trong những giải pháp quan trọng là cải thiện hiệu quả của đội ngũ truyền thông viên.

Truyền thông viên là yếu tố quyết định sự thành công của một chương trình, vì họ chủ động nghiên cứu các phương thức tiếp cận đối tượng Việc tìm hiểu cách giao tiếp hiệu quả giúp tránh tạo ra tâm lý khó chịu và tăng cường sự hợp tác, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động.

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w