TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Một số vấn đề cơ bản về an toàn và vệ sinh lao động
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Theo Điều 3 của Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, an toàn lao động được định nghĩa là các biện pháp phòng ngừa nhằm ngăn chặn tác động của các yếu tố nguy hiểm, đảm bảo không xảy ra thương tật hay tử vong cho người lao động Đồng thời, vệ sinh lao động cũng được quy định là các giải pháp nhằm phòng chống tác động của các yếu tố có hại, giúp ngăn ngừa bệnh tật và bảo vệ sức khỏe người lao động trong quá trình làm việc.
Tai nạn lao động là sự cố gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận nào của cơ thể hoặc dẫn đến tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình thực hiện công việc Điều này được quy định rõ trong Điều 142 của Bộ Luật Lao động năm 2012.
Bệnh nghề nghiệp là những căn bệnh phát sinh từ điều kiện lao động không an toàn, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người lao động Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp được xác định nhằm bảo vệ quyền lợi và sức khỏe cho người làm việc trong các ngành nghề có nguy cơ cao.
Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành quy định mới sau khi tham khảo ý kiến từ Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động.
(Điều 143 Bộ Luật Lao đông năm 2012)
1.1.2 Hiện trạng về an toàn lao động tại Việt Nam
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã công bố tình hình tai nạn lao động năm 2015 và 2016 của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, với số liệu cụ thể về số vụ tai nạn lao động.
Trong những năm gần đây, công tác an toàn lao động đã có nhiều tiến bộ, nhưng tình trạng tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp vẫn tiếp tục gia tăng Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, số vụ tai nạn lao động và số nạn nhân trong năm 2015 cho thấy cần phải có những biện pháp mạnh mẽ hơn để cải thiện tình hình này.
Bảng 1.1 Số liệu thống kê về tai nạn lao động tại Việt Nam những năm
1 Số vụ tai nạn lao động 7.620 7.588
3 Số vụ có người chết 629 655
5 Số người bị thương nặng 1.704 1.855
7 Số vụ có 2 người bị nạn trở lên 79 95
(Nguồn: Báo cáo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động trong năm 2015 và năm 2016 từ 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc
Theo thống kê tai nạn lao động năm qua, cả nước ghi nhận nhiều vụ tai nạn, trong đó có cả trường hợp tử vong và người bị thương nặng, bao gồm lao động nữ So với năm 2015, số vụ tai nạn lao động năm 2016 giảm 32 vụ (giảm 0,42%), nhưng số nạn nhân và các vụ có người chết lại tăng Cụ thể, số nạn nhân lao động nữ giảm 5,79%, tổng số nạn nhân tăng 0,27%, số người chết tăng 6,75%, số vụ có người chết tăng 4,13%, và số người bị thương nặng tăng 8,86%.
Các tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế cao như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Quảng Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Hải Dương và Thanh Hóa đang ghi nhận số vụ tai nạn lao động chết người gia tăng đáng kể so với năm 2015.
Theo báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2016, từ 63 tỉnh, thành phố, tình hình tai nạn lao động cho thấy nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh có tỷ lệ tai nạn lao động chết người cao.
- Lĩnh vực xây dựng chiếm 23,8% tổng số vụ tai nạn và 24,5% tổng số người chết;
- Lĩnh vực khai thác khoảng sản chiếm 11,4% tổng số vụ và 12,9% tổng số người chết;
- Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 7,4% tổng số vụ và 7,9% tổng số người chết;
- Lĩnh vực cơ khí chế tạo chiếm 5,9 % tổng số vụ và 5,6% tổng số người chết;
- Lĩnh vực dịch vụ chiếm 5% tổng số vụ và 4,6% tổng số người chết;
- Lĩnh vực nông, lâm nghiệp chiếm 4,5% tổng số vụ và 4,2% tổng số người chết
Tai nạn lao động nghiêm trọng thường xảy ra trong các ngành nghề như xây dựng, khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí Các yếu tố gây tổn thương chủ yếu bao gồm ngã từ trên cao, điện giật, vật rơi, đổ sập và mắc kẹt giữa các vật thể Những nguyên nhân này cần được chú ý để giảm thiểu rủi ro và bảo đảm an toàn lao động.
(1) Nguyên nhân do người sử dụng lao động
Bảng 1.2 Bảng tỷ lệ về nguyên nhân xảy ra các vụ tai nạn do người sử dụng lao động
STT Nguyên nhân Tỷ lệ
1 Người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn
2 Người sử dụng lao động không huấn luyện an toàn lao động cho người lao động chưa đầy đủ
3 Thiết bị không đảm bảo an toàn lao động 8,4%
4 Do tổ chức lao động 3%
5 Người sử dụng lao động không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động
1,5% (Nguồn: Báo cáo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động từ 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, 2017)
(2) Nguyên nhân phía người lao động
Bảng 1.3 Bảng tỷ lệ về nguyên nhân xảy ra các vụ tai nạn do người lao động
(Nguồn: Báo cáo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động từ 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, 2017)
(3) Còn lại 40,6% xảy ra do các nguyên nhân khách quan khác nhau c) Những thiệt hại về vật chất
Theo báo cáo sơ bộ của các địa phương, năm 2016, thiệt hại do tai nạn lao động lên tới 171,63 tỷ đồng, bao gồm chi phí thuốc men và bồi thường cho gia đình nạn nhân Thiệt hại về tài sản ước tính là 7,8 tỷ đồng, với tổng số ngày nghỉ việc do tai nạn lao động lên đến 98.176 ngày.
Vào lúc 16g30 ngày 01/01/2016, một vụ tai nạn ngạt khí nghiêm trọng đã xảy ra tại lò vôi ở khu vực núi đá Yên Thái, xã Hoàng Giang, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa, khiến 08 người thiệt mạng và 01 người bị thương nặng.
Vào lúc 9g45 ngày 18/4/2016, một vụ tai nạn nghiêm trọng đã xảy ra tại Công ty cổ phần thế giới gỗ Việt Nam, khu vực ép ván thuộc Khu công nghiệp Nam Cấm, huyện Nghị Lộc, tỉnh Nghệ An, khi đường ống dẫn dầu của máy ép thủy lực bị nổ, làm 11 người bị thương.
Vào lúc 10h ngày 30/10/2016, một vụ nổ nồi hơi đã xảy ra tại Cơ sở chế biến Don Lan Anh, thôn Quang Lang, xã Thụy Hải, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, gây ra cái chết của 04 người và làm 11 người khác bị thương.
Vào lúc 14h chiều ngày 10/11/2016, một vụ nổ lò hơi đã xảy ra tại xưởng sản xuất của Công ty cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Thái Nguyên.
02 người chết và 06 người bị thương
STT Nguyên nhân Tỷ lệ
1 Người lao động vi phạm quy trình, nội quy an toàn lao động 15,3%
2 Người lao động không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân 2%
1.1.3 Hiện trạng về vấn đề vệ sinh lao động tại Việt Nam
Hoạt động truyền thông về an toàn và vệ sinh lao động tại Việt Nam
Trong những năm qua, an toàn và vệ sinh lao động đã trở thành vấn đề được chú trọng, với nhiều hình thức truyền thông phong phú, dễ tiếp cận cho người lao động Để giảm thiểu tai nạn lao động, hoạt động truyền thông đóng vai trò quan trọng bên cạnh công tác quản lý Truyền thông không chỉ nâng cao ý thức cho người lao động mà còn tăng cường trách nhiệm của lãnh đạo và cán bộ quản lý trong việc thực hiện các quy định an toàn lao động, từ đó hạn chế tai nạn và bệnh nghề nghiệp.
Chương trình quốc gia về vệ sinh an toàn lao động giai đoạn 2016-2020 tập trung vào việc cải thiện điều kiện làm việc và giảm ô nhiễm môi trường lao động Mục tiêu chính bao gồm ngăn chặn tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời chăm sóc sức khỏe cho người lao động Chương trình cũng nâng cao nhận thức và khuyến khích sự tuân thủ pháp luật về bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn tính mạng cho người lao động.
Các chương trình đã được thực hiện bao gồm: chương trình truyền hình “An toàn lao động vì hạnh phúc gia đình và sự phát triển doanh nghiệp”, chương trình “An toàn lao động vì sức khoẻ và hạnh phúc người lao động”, cùng với tạp chí Lao động và Xã hội Ngoài ra, chuyên mục An toàn lao động trên báo Đối Ngoại Vietnam Economic News cũng đóng góp vào việc nâng cao nhận thức Các chuyên mục như “Hộp thư truyền hình”, “Tìm hiểu pháp luật” và “Tiếp chuyện bạn nghe Đài” cũng cung cấp thông tin hữu ích về an toàn lao động.
“ Vấn đề hôm nay” đầu tập trung vào chủ đề an toàn vệ sinh lao động
Nhiều doanh nghiệp đã chủ động huấn luyện an toàn cho người lao động và duy trì tuyên truyền kiến thức về ATVSLĐ thông qua các hoạt động như “Góc an toàn” và “Phòng truyền thông về an toàn” Tại Công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy (VAP), hệ thống đài truyền thanh nội bộ đã phát huy hiệu quả trong việc nhân rộng những điển hình tốt và “bêu gương xấu” trong công tác ATVSLĐ, từ đó nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành của người lao động Công ty Than Quang Hanh và Công ty Than Cửa Ông cũng tổ chức hàng năm cuộc thi viết và vẽ báo tường về ATVSLĐ cho tất cả các phân xưởng, tổ đội nhằm khuyến khích ý thức an toàn lao động.
Các chương trình ATVSLĐ liên tục đổi mới nội dung và hình thức, nhờ vào nỗ lực của các cơ quan đầu mối trong việc duy trì và thúc đẩy thông tin Những bài phân tích chuyên đề đã tạo ra diễn đàn trao đổi, góp phần giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời nâng cao nhận thức về an toàn vệ sinh lao động cho các cấp, ngành, doanh nghiệp và người lao động.
Một số công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động cho công nhân tại xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc
1.3.1 Những hoạt động truyền thông đã đƣợc thực hiện tại xí nghiệp
Xí nghiệp đã thực hiện nhiều biện pháp để đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, bao gồm việc thiết lập bảng nội quy và quy định về an toàn, cũng như nội quy phòng cháy chữa cháy Công nhân được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động như áo quần BHLĐ, găng tay và kính hàn Các khẩu hiệu nhấn mạnh tầm quan trọng của an toàn lao động như “Phải đảm bảo an toàn lao động vì người lao động là vốn quý nhất” và “An toàn để sản xuất – sản xuất phải an toàn” được treo ở các khu vực quan trọng trong xí nghiệp.
Xí nghiệp tổ chức khám bệnh và mua bảo hiểm cho công nhân, đồng thời cung cấp tập huấn về cách sử dụng trang thiết bị hiệu quả Công nhân mới vào làm việc được đào tạo về an toàn lao động, và xí nghiệp cũng tuyên truyền kiến thức về an toàn lao động cũng như pháp luật lao động trong các buổi họp định kỳ.
1.3.2 Những tồn tại trong hoạt động truyền thông về an toàn và vệ sinh lao động tại xí nghiệp
Hoạt động truyền thông tại xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc vẫn chƣa thực hiện được thường xuyên và còn hạn chế ở nhiều mặt
Công tác huấn luyện an toàn vệ sinh lao động hiện nay chủ yếu tập trung vào lý thuyết, dẫn đến việc rút ngắn thời gian huấn luyện và thiếu thực hành kỹ năng sử dụng thiết bị Nội dung huấn luyện chưa thực sự sát với thực tế, trong khi các bảng nội quy sản xuất và phòng cháy chữa cháy đã bị mờ và khó nhìn thấy Ngoài ra, vị trí treo khẩu hiệu cũng bị che khuất bởi cây cối, vật tư và quần áo của công nhân, làm giảm hiệu quả của công tác tuyên truyền an toàn lao động.
Việc tuyên truyền an toàn vệ sinh lao động hiện tại chủ yếu chỉ thông qua bảng nội quy và bảng tin, chưa đa dạng hóa hình thức truyền thông như phát hành tờ rơi và poster Cần thiết phải xây dựng nội dung phong phú, ngắn gọn và dễ nhớ để công nhân dễ dàng tiếp cận và ghi nhớ thông tin.
Cần tăng cường tuyên truyền kiến thức về pháp luật và an toàn lao động để công nhân chú ý hơn trong các cuộc họp Hiện tại, nội dung tuyên truyền còn dài dòng, khiến công nhân khó tiếp nhận thông tin Đặc biệt, việc treo băng rôn lớn trong khu nhà xưởng chưa được thực hiện, điều này làm giảm ý thức của công nhân về an toàn vệ sinh lao động.
Người quản lý điều hành chưa thực hiện kế hoạch và biện pháp an toàn vệ sinh lao động, đồng thời chưa biết cách xử lý tình huống trong quá trình sản xuất Họ cũng chưa chủ động trong việc tuyên truyền nâng cao nhận thức cho công nhân về an toàn vệ sinh lao động.
Khóa luận này nhằm thực hiện chương truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động cho công nhân tại Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc Mục tiêu của chương trình là bổ sung những thiếu sót của các chương trình truyền thông trước đó, đồng thời nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe cho người lao động, giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận thực hiện nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý an toàn và vệ sinh lao động tại Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc
- Đánh giá đƣợc hiện trạng hoạt động sản xuất và công tác quản lý an toàn và vệ sinh lao động tại Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc
- Xây dựng và thực hiện được chương trình truyền thông về an toàn và vệ sinh lao động cho công nhân tại Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản an toàn và vệ lao động tại Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc.
Đối tƣợng nghiên cứu
Công nhân và các hoạt động tại Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc.
Phạm vi nghiên cứu
Môi trường lao động tại Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc, thuộc công ty cổ phần cơ khí và xây dựng công trình giao thông Thiên Lộc, được thiết kế để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công nhân Công ty chú trọng đến việc cải thiện điều kiện làm việc, tạo ra không gian làm việc thân thiện và hỗ trợ sự phát triển nghề nghiệp cho nhân viên Các chính sách bảo vệ sức khỏe và an toàn lao động được thực hiện nghiêm ngặt, nhằm nâng cao năng suất và tinh thần làm việc của công nhân.
Thời gian 3 tháng từ ngày 13 tháng 2 năm 2017 đến ngày 13 tháng 5 năm 2017
Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu hiện trạng hoạt động sản xuất và công tác quản lý tại Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc
- Xây dựng và thực hiện chương trình truyền thông nâng cao nhận thức cho công nhân về an tòan và vệ sinh lao động
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác truyền thông về an toàn và vệ sinh lao động cho khu vực nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp kế thừa số liệu
Tài liệu tham khảo đóng vai trò quan trọng trong việc xác định và phân tích các điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường tại địa điểm thực hiện, góp phần làm cho khóa luận trở nên hoàn chỉnh và đầy đủ.
Một số tài liệu tham khảo nhƣ:
Điều kiện tự nhiên tại khu vực nhiên cứu
Điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu
Báo cáo công tác quản lý, an tòan vệ sinh lao động
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
2.5.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp a) Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa:
- Quan sát, đánh giá trực quan về môi trường làm việc của của công nhân, các hoạt động trong sản xuất của công nhân
- Quan sát thái độ, hành động của người lao động đưa ra các câu hỏi có liên quan đến vấn đề an toàn và vệ sinh lao động
- Khảo sát các trang thết bị, đồ bảo hộ lao động của công nhân b) Phương pháp điều tra xã hội học
Khóa luận sử dụng các hình thức phỏng vấn nhƣ:
Sử dụng bảng hỏi anket là phương pháp hiệu quả để đánh giá nhận thức của công nhân về an toàn và vệ sinh lao động tại Xí nghiệp Các câu hỏi được soạn thảo đơn giản, dễ hiểu, giúp tổng quan chung về vấn đề này.
Phiếu phát được thiết kế cho hai nhóm đối tượng là cán bộ quản lý và công nhân, với mục tiêu đánh giá thực trạng và nhận thức của người lao động về kiến thức an toàn và vệ sinh lao động.
Trước khi tiến hành phát 04 phiếu điều tra cho các cán bộ văn phòng, bao gồm Giám đốc điều hành và các phòng ban như Phòng kế hoạch – khai thác, Phòng kỹ thuật – vật tư, và Phòng tổ chức – hành chính, cần lưu ý rằng với tổng số công nhân chỉ 40 người, sẽ chọn một nửa số công nhân, tức 16 công nhân cơ khí, để thực hiện phỏng vấn.
02 công nhân trong nhà kho chứa, 01 bảo vệ và 01 lao công
Sau khi tiến hành phỏng vấn, sản phẩm tờ rơi sẽ được phát cho những đối tượng tham gia phỏng vấn nhằm đánh giá nhận thức của công nhân về an toàn lao động.
Phỏng vấn bán định hướng là phương pháp thu thập thông tin thông qua giao tiếp lời nói với người được phỏng vấn, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Trong loại phỏng vấn này, người tham gia sẽ tự do lựa chọn thông tin dựa trên mục đích cụ thể của việc thu thập dữ liệu.
Cơ sở lý luận và thực tiễn trong xây dựng chương trình truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động dựa trên quy định pháp luật về tổ chức thực hiện truyền thông cho các đối tượng khác nhau Thực tế quan sát cho thấy công nhân tại Xí nghiệp có hiểu biết hạn chế về trang bị bảo hộ cá nhân và vệ sinh lao động Chương trình truyền thông được triển khai qua 4 giai đoạn, bắt đầu với giai đoạn 1: xác định vấn đề nghiên cứu và phân tích tình hình để xác định các vấn đề cần giải quyết.
Đánh giá hiện trạng an toàn lao động và nhận thức của công nhân tại xí nghiệp về việc sử dụng đồ bảo hộ cá nhân là rất quan trọng Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động mà còn liên quan đến vệ sinh môi trường làm việc Việc nâng cao ý thức và hành vi của công nhân trong việc sử dụng đồ bảo hộ sẽ góp phần cải thiện điều kiện làm việc và bảo vệ sức khỏe cho tất cả mọi người.
Phương pháp đánh giá nhanh được áp dụng để xem xét các chương trình truyền thông đã triển khai tại Xí nghiệp, đồng thời khảo sát nhận thức và mức độ quan tâm của người lao động về an toàn và vệ sinh lao động.
Cách thức tiến hành các phương pháp trên là:
- Thu thập và kế thừa các tài liệu thứ cấp
- Điều tra xã hội học a2) Phân tích đối tƣợng truyền thông
Phân tích đối tượng truyền thông là cần thiết để xác định mức độ hiểu biết và quan tâm của họ đối với việc sử dụng đồ bảo hộ cá nhân và vệ sinh lao động Từ những thông tin này, chúng ta có thể triển khai các hoạt động truyền thông phù hợp, nhằm nâng cao nhận thức và khuyến khích sự tham gia của từng đối tượng.
Phương pháp phân tích đối tượng
- Tiến hành khảo sát thực địa nhằm đánh giá tổng quát tình hình sản xuất và đối tượng nghiên cứu là người lao động tại Xí nghiệp
Phân tích nhận thức, thái độ và hành vi của đối tượng thông qua điều tra phỏng vấn xã hội học là một phương pháp hiệu quả, sử dụng các câu hỏi anket và phỏng vấn bán định hướng Điều này giúp xác định rõ mục tiêu truyền thông, từ đó xây dựng chiến lược giao tiếp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả truyền tải thông điệp.
Mục tiêu truyền thông là nâng cao nhận thức và tác động đến hành vi, thái độ của đối tượng, từ đó giúp thay đổi hành vi tiêu cực liên quan đến an toàn và vệ sinh lao động tại Xí nghiệp.
Phương pháp sử dụng bao gồm phân tích và xử lý số liệu nội nghiệp từ kết quả điều tra Qua các bước tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu, các mục tiêu truyền thông phù hợp sẽ được xác định Giai đoạn tiếp theo là lập kế hoạch truyền thông, trong đó cần lên kế hoạch thực hiện chi tiết.
Kế hoạch thực hiện truyền thông được xây dựng với các chiến lược phù hợp, xác định rõ nguồn lực cần thiết cho việc triển khai cụ thể và chi tiết.
- Trách nhiệm thực hiện truyền thông của ai?
- Nguồn lực thực hiện truyền thông là ai?
- Cách thức để có những nguồn lực truyền thông là gì?
- Xây dựng tiêu chí đánh giá tiến bộ và tác động của việc thực hiện truyền thông
- Dự định phương án duy trì các kết quả khi chương trình kết thúc b2) Lựa chọn và kết hợp các phương tiện truyền thông
Lựa chọn phương tiện truyền thông tối ưu là yếu tố quan trọng để thu hút sự chú ý của đối tượng mục tiêu Việc xác định đúng phương tiện sẽ giúp đạt hiệu quả cao nhất trong việc truyền tải thông điệp.
TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ THIÊN LỘC
Giới thiệu chung
Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc, thuộc Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng công trình giao thông Thiên Lộc, hoạt động dưới sự quản lý của hội đồng quản trị và giám đốc điều hành Xí nghiệp thực hiện chế độ thống kê báo cáo quyết toán với công ty nhưng vẫn tự chủ trong tổ chức sản xuất kinh doanh.
Công ty đã phát triển Xí nghiệp cơ khí trên diện tích đất thuê 43 năm tại khối 13, phường Bến Thủy, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Diện tích thực hiện dự án là 6.350 m², và toàn bộ khu đất này đã được UBND tỉnh Nghệ An cấp vào ngày 03/02/2015.
Kể từ khi thành lập, xí nghiệp đã không ngừng nỗ lực mở rộng và phát triển để đáp ứng nhu cầu của ngành vận tải biển và kinh tế Hoạt động chính của xí nghiệp bao gồm vận tải biển, sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện, sản xuất biển báo giao thông, cùng với các hoạt động liên kết Để đảm bảo thu nhập và cải thiện đời sống cho công nhân, xí nghiệp đã triển khai nhiều phương án tạo việc làm hiệu quả Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc còn góp phần giải quyết việc làm cho nhiều học viên cơ khí mới ra trường, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, thu hút đầu tư và tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, đồng thời đa dạng hóa các thành phần kinh tế tại thành phố Vinh.
Điều kiện tự nhiên
3.2.1 Vị trí địa lý Đặc điêm vị trí của Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc tại khối 13 phường Bến
Thủy, thành phố Vinh, tọa lạc trên đường Ven Sông Lam, chỉ cách khu dân cư gần nhất 200m và cách trung tâm thành phố Vinh 4km Vị trí cụ thể của khu đất được xác định như sau:
- Phía Bắc tiếp giáp Hợp tác xã Bến Thủy
- Phía Nam và phía Tây đều tiếp giáp Công ty nạo vét biển 2
Khu vực phía Đông tiếp giáp sông Lam thuộc quản lý của UBND tỉnh, có mặt bằng phẳng và vị trí thuận lợi cho việc di chuyển Đường vào xí nghiệp kết nối với đường Ven Sông Lam, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và vận tải hàng hóa, vật tư của xí nghiệp.
- Khí hậu trong khu vực là khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt và có sự biến động lớn từ mùa này sang mùa khác
Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 23 đến 24 độ C, với sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm khá lớn Trong các tháng nóng nhất từ tháng 6 đến tháng 7, nhiệt độ trung bình đạt 33 độ C, với mức cao nhất lên tới 42,1 độ C Ngược lại, trong các tháng lạnh nhất từ tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau, nhiệt độ trung bình chỉ khoảng 19 độ C, với mức thấp nhất ghi nhận là 4 độ C.
- Độ ẩm trung bình 85-90% Độ ẩm không khí cũng có sự chênh lệch giữa theo mùa và vùng
- Chênh lệch giữa độ ẩm trung bình tháng ẩm nhất và tháng khô nhất tới 18-19%
- Chế độ mƣa: Lƣợng mƣa bình quân hàng năm dao động từ 1.200-2.000 mm/năm với 123 - 152 ngày mƣa
- Chế độ gió: chịu ảnh hưởng của hai loại gió chủ yếu: gió mùa Đông Bắc và gió phơn Tây Nam.
Quy mô xí nghiệp
Xí nghiệp đƣợc xây dựng trên diện tích khoảng 6.350 m 2 Các khu vực của xí nghiệp bao gồm:
- Khu vực nhà xưởng để máy móc cơ khí với diện tích 300 m 2
- Khu vực để công nhân hoàn thiện sản phẩm với diện tích 500 m 2
- Khu vực triền đà kéo tàu sửa chữa 1700 m 2
- Sàn khai triển vỏ tàu (sàn họa) có diện tích 900 m 2
- Khu vực nhà kho hàng thành phẩm với diện tích 300 m 2
- Bãi vật tƣ với diện tích 900 m 2
- Nhà ăn và nghỉ của cán bộ công nhân viên 200 m 2
- Hệ thống sân, đường bộ và các công trình phụ trợ khác 1240 m 2
Tổ chức quản lý
Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc đã đi vào hoạt động và hiện đang sử dụng 40 lao động, trong đó có 6 cán bộ quản lý và kỹ thuật có bằng cấp chuyên môn với mức lương khoảng 6 triệu đồng/tháng cho đại học và 5 triệu đồng/tháng cho cao đẳng Ngoài ra, 34 lao động còn lại đã qua đào tạo nghề cơ khí với mức lương 4.5 triệu đồng/tháng Thời gian làm việc, nghỉ ngơi và các chế độ, chính sách đối với lao động được ban giám đốc thực hiện theo Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và các quy định hiện hành.
Dưới đây là sơ đồ tổ chức của Xí nghiệp
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc (Nguồn: Tài liệu xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc, 2017)
3.5 Kế hoạch kinh doanh xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc
Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc chuyên sản xuất và kinh doanh nhằm phục vụ nhu cầu phát triển ngành vận tải biển Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất biển báo đường bộ và cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải biển thông qua hợp đồng sửa chữa tàu thủy và đơn đặt hàng biển báo giao thông Mỗi năm, xí nghiệp sửa chữa khoảng 10 tàu thủy có tải trọng 200 tấn, đồng thời sản xuất các loại biển báo phục vụ cho giao thông đường bộ và đường thủy.
Xí nghiệp đang lên kế hoạch cho các năm tiếp theo với mục tiêu sửa chữa và bảo dưỡng 12 con tàu, đồng thời sản xuất 600 biển báo giao thông đường bộ.
PHÒNG TÀI VỤ PHÒNG KẾ
PHÒNG KỸ THUẬT – VẬT TƢ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Hiện trạng hoạt động của Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc
4.1.1 Quy trình sản xuất cơ khí tại Xí nghiệp
Hoạt động sản xuất của Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc đƣợc chia làm các loại hình sản xuất nhƣ:
1 Sản xuất biển báo giao thông đường bộ
Quy trình sản xuất biển báo giao thông đường bộ tại xí nghiệp bao gồm các bước chính như sau: đầu tiên, chuẩn bị vật tư cần thiết như tôn, thép V (V3÷V5), sơn, màn phản quang (3D, 3M), đai liên kết bằng tôn, ống thép (76, 90, 110), thép hộp (30x30mm, 40x40mm), que hàn và bulong Tiếp theo, tiến hành tạo biển báo và cột biển báo để hoàn thiện sản phẩm.
Cắt phôi là quá trình tạo ra các hình dạng như hình tròn, hình tam giác hoặc hình chữ nhật cho vùng dán màng phản quang, với kích thước cắt phôi khác nhau tùy thuộc vào từng loại biển báo Ngoài ra, việc cắt ống thép để làm cột cũng là một phần quan trọng trong quy trình này.
- Làm sạch phôi: Sử dụng chổi bát đánh rỉ gắn vào máy mài rồi bắt đầu làm sạch phôi cả 2 mặt của biển báo và cột
- Sơn: Ở mặt sau sử dụng sơn chống rỉ cho biển; sơn màu trắng và màu đỏ cho cột theo tiêu chuẩn cột biển báo
- Sử dụng dung môi: Lau ở mặt trước và cột
Dán màng phản quang là bước quan trọng sau khi định hình biển báo; sử dụng tấm màng phản quang đã được cắt sẵn để dán lên bề mặt trước của biển theo yêu cầu đơn đặt hàng.
- Dùng các dụng cụ chà để chà cho mƣợt các mép dán, tăng độ kết dính Dán thêm các họa tiết của biển đi kèm
Hàn chân cột và khoan lỗ để bắt biển là bước đầu tiên trong quy trình kiểm tra sản phẩm Nếu sản phẩm đạt tiêu chuẩn, sẽ được phép nhập kho; ngược lại, nếu không đạt, cần sửa chữa để đạt yêu cầu Sau khi sản phẩm được xác nhận đạt yêu cầu, chúng sẽ được chuyển vào kho Kho cần đảm bảo thông thoáng và tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy.
Sơ đồ mô tả quy trình sản xuất biển báo giao thông đường bộ tại xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình sản xuất biển báo giao thông đường bộ tại xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc
(Nguồn: Tài liệu xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc, 2017)
Tôn, thép, sơn, màn phản quang, ống thép, que hàn Cắt phôi, cắt cột Sơn chống rỉ, sơn màu cho cột Dán màng phản quang
Hàn cột Khoan lỗ bắt biển Kiểm tra Thành phẩm Nhập kho
2 Sửa chữa tàu thủy Để sửa chữa tàu cần lần lƣợt thực hiện các công việc chính sau: a) Lập hạng mục sửa chữa:
Chủ tàu thực hiện việc lập hạng mục sửa chữa dựa trên tình trạng cơ cấu vỏ tàu, yêu cầu khai thác thiết bị trong tương lai và giá trị mài mòn Đồng thời, tổ chức khảo sát ban đầu là bước quan trọng trong quá trình này.
Xí nghiệp và cơ quan quản lý tàu tiến hành khảo sát ban đầu để hiểu rõ kết cấu và tính năng của tàu, từ đó thống nhất nội dung và mức độ sửa chữa Dựa trên kế hoạch sửa chữa, xí nghiệp thông báo cho chủ tàu về ngày đưa tàu vào sửa chữa Sau đó, tiến hành khảo sát cụ thể để đảm bảo quy trình sửa chữa được thực hiện hiệu quả.
Khi tàu lên triền, xí nghiệp tiến hành khảo sát để lập bản vẽ rải tôn và đánh giá mức độ hư hỏng Hội đồng khảo sát bao gồm cán bộ của xí nghiệp, cơ quan quản lý tàu và thanh tra của Đăng kiểm.
Kết quả kiểm tra phải đƣợc ba bên ký xác nhận, sau đó công việc sửa chữa tiến hành e) Sửa chữa
Sau khi hàn xong vết nứt trên vỏ tàu, cần tiến hành gia công lại mép hàn Nếu các mối hàn bị nứt hoặc xuyên thủng, cần tẩy sạch mối hàn cũ cho đến khi hết chân đường nứt, sau đó thực hiện hàn đắp lên vết nứt.
- Sau khi hàn xong, thì sơn chống rỉ lên chỗ hàn và sơn màu cho tàu f) Hoàn thiện
Sau khi hoàn tất sửa chữa, tàu sẽ trải qua quá trình chạy thử nghiệm Chủ tàu sẽ đến để nghiệm thu và ký biên bản nghiệm thu, sau đó xí nghiệp sẽ tiến hành bàn giao tàu cho cơ quan quản lý.
Sơ đồ quy trình sửa chữa tài thủy tại xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc
Hình 4.2 Sơ đồ quy trình sửa chữa tàu thủy tại xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc
(Nguồn: Tài liệu xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc, 2017)
4.1.2 Những ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môi trường tại xí nghiệp
Trong hoạt động sản xuất cơ khí, công nhân thường xuyên phải đối mặt với môi trường ô nhiễm do bụi, hơi khí độc, nhiệt độ cao và tiếng ồn Đặc thù của xí nghiệp cơ khí yêu cầu cường độ làm việc lớn, điều này có thể gây ra rủi ro sức khỏe cho công nhân, đặc biệt là khi tiếp xúc với phôi, chi tiết sắc nhọn và tia lửa từ que hàn Vì vậy, việc đảm bảo an toàn lao động trong sản xuất là vô cùng cần thiết.
Tổ chức khảo sát ban đầu – lập kế hoạch sửa chữa
Tiến hành khảo sát cụ thể - đăng kiểm
Hoàn thiện tại cầu tàu Chạy thử nghiệm
Cho tàu vào âu nằm cân chỉnh trên xe triền
Dùng tời kéo tài lên
Nghiệm thu, bàn giao Sơn chống rỉ, sơn màu cho vỏ Lập hạng mục sửa chữa
Hầu hết các công đoạn trong sản xuất cơ khí đều đều ảnh hưởng tới sức khỏe con người, thể hiện qua bảng 4.1
Bảng 4.1.Những hoạt động ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môi trường tại Xí nghiệp
STT Công đoạn Ảnh hưởng
Cắt tôn và thép thường tạo ra tiếng ồn lớn, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe công nhân, gây mất ngủ và mệt mỏi Tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn cường độ cao có thể dẫn đến suy giảm thính lực, thậm chí gây điếc, đồng thời làm giảm năng suất lao động.
Công nhân thường xuyên tiếp xúc với tia lửa từ que hàn có nguy cơ tổn thương giác mạc, nhưng bệnh này thường phục hồi nhanh chóng và không để lại biến chứng Quá trình hàn cũng sinh ra nhiều khí độc hại như cacbonic, bụi silic và bụi oxi kẽm, gây hại cho hệ hô hấp và sức khỏe của công nhân Mặc dù xí nghiệp nằm xa khu dân cư, nhưng các khí thải từ quá trình hàn chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân làm việc tại khu vực hàn và gần đó.
Sơn chứa nhiều hóa chất độc hại có thể thẩm thấu qua da và gây ảnh hưởng đến sức khỏe Quá trình pha và phun sơn có thể dẫn đến các vấn đề về hô hấp như hen xuyễn, viêm xoang và viêm phổi do có nhiều chất phụ gia và dung môi dễ bay hơi Dung môi này cũng có thể được hấp thu vào máu qua phổi, gây ra triệu chứng như đau đầu và chóng mặt Công nhân tiếp xúc với lượng lớn khói sơn có nguy cơ mắc ung thư và tổn thương hệ thần kinh trung ương.
(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2017)
4.1.3 Đánh giá công tác quản lý an toàn và vệ sinh lao động tại xí nghiệp a) Hiện trạng về công tác an toàn lao động
Công tác đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động trong môi trường sản xuất cơ khí là rất quan trọng, đặc biệt khi đối mặt với nhiều yếu tố nguy hiểm Để bảo vệ công nhân, các phương tiện bảo hộ lao động như mũ chống chấn thương, giày, quần áo bảo hộ, kính hàn và găng tay được trang bị đầy đủ Xí nghiệp cũng thực hiện các biện pháp an toàn lao động như xây dựng nội quy làm việc an toàn và quy định về vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy Việc kiểm tra sức khỏe cho công nhân được thực hiện nghiêm túc, đồng thời xí nghiệp còn mua bảo hiểm cho công nhân để đảm bảo an toàn lao động tối ưu.
Qua phỏng vấn 04 cán bộ trong hệ thống quản lý, xí nghiệp đã thực hiện các hoạt động nâng cao nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động cho công nhân Cụ thể, xí nghiệp tổ chức các buổi tập huấn an toàn và vệ sinh lao động trong các cuộc họp định kỳ, hướng dẫn công nhân sử dụng trang thiết bị một cách hiệu quả, và cung cấp phương tiện bảo hộ lao động cần thiết cho họ.
Kết quả thực hiện chương trình truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động cho công nhân
an toàn và vệ sinh lao động cho công nhân
4.2.1 Một số đặc điểm cơ bản và nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động của công nhân
4.2.1.1 Nhận thức về an toàn lao động của công nhân a) Trình độ chuyên môn
Khóa luận đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp 20 công nhân tại xí nghiệp, bao gồm 16 công nhân cơ khí, 2 công nhân kho, 1 bảo vệ và 1 lao công Công tác quản lý vệ sinh lao động được thực hiện bởi phòng tổ chức – hành chính Hầu hết công nhân tại xí nghiệp đều được đào tạo chuyên ngành cơ khí, với 90% có trình độ từ cao đẳng và trung cấp nghề Địa bàn sinh sống của công nhân chủ yếu tập trung ở các phường như Bến Thủy, Trung Đô, Hưng Dũng, Hưng Bình và một số xã như Hưng Hòa, Hưng Lộc, Hưng Lợi.
Kết quả điều tra về kiến thức an toàn lao động của công nhân trong ngành sản xuất cơ khí trước khi triển khai các chương trình truyền thông được trình bày trong biểu đồ 4.1.
Biểu đồ 4.1 Nhận thức của công nhân về kiến thức an toàn lao động
(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2017)
Nhận thức của công nhân về kiến thức an toàn lao động
ATLĐ là sử dụng đầy đủ đồ bảo hộ lao động và chấp hành đúng nội quy xí nghiệp
ATLĐ là sử dụng đầy đủ đồ bảo hộ lao động
ATLĐ là chấp hành đúng nội quy xí nghiệp
Trước khi thực hiện chương trình truyền thông về an toàn lao động, 75% công nhân (15/20 người) hiểu rằng an toàn lao động bao gồm việc sử dụng đầy đủ đồ bảo hộ và chấp hành đúng nội quy Trong số đó, 20% công nhân (4/20 người) nhận thức rằng an toàn lao động liên quan đến việc sử dụng các trang thiết bị bảo hộ như mặt nạ hàn, kính hàn, mũ bảo hộ và găng tay Chỉ có 5% công nhân hiểu rằng an toàn lao động chủ yếu là tuân thủ nội quy của xí nghiệp.
Vấn đề an toàn lao động trong sản xuất cơ khí tại xí nghiệp vẫn chưa được công nhân quan tâm đúng mức Mặc dù một số công nhân đã qua đào tạo tại các trường dạy nghề, nhưng kiến thức về an toàn lao động của họ vẫn còn thiếu hụt và hạn chế Tần suất sử dụng đồ bảo hộ lao động cũng chưa được đảm bảo.
Tần suất sử dụng đồ bảo hộ lao động của công nhân tại xí nghiệp đƣợc thể hiện tại biểu đồ 4.2
Biểu đồ 4.2 Tần suất sử dụng đồ BHLĐ của công nhân
(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2017)
Trong một cuộc phỏng vấn về tần suất sử dụng đồ bảo hộ lao động, 55% công nhân cho biết họ thường xuyên sử dụng vì thường xuyên tiếp xúc với môi trường làm việc ô nhiễm bụi và các chất độc hại Việc không sử dụng đồ bảo hộ có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của họ.
Có, thường xuyên thỉnh thoảng ý kiến khác
Tần suất sử dụng đồ bảo hộ lao động (BHLĐ) của công nhân chỉ đạt 35%, cho thấy nhiều người chỉ sử dụng khi có kiểm tra hoặc thỉnh thoảng Một số công nhân không muốn sử dụng găng tay, quần áo, mũ bảo hộ vì cảm thấy chúng gây vướng víu, không thoải mái và khó khăn trong quá trình làm việc.
Tại xí nghiệp, tần suất sử dụng đồ bảo hộ lao động của công nhân chưa thường xuyên, với nhiều công nhân chỉ thỉnh thoảng sử dụng Nguyên nhân chủ yếu là do sự chủ quan và thói quen không sử dụng đồ bảo hộ trong khi làm việc, khiến họ chưa nhận thức được tầm quan trọng của an toàn lao động Mức độ tham gia các chương trình về an toàn lao động tại xí nghiệp cũng cần được cải thiện để nâng cao ý thức và hành vi của công nhân.
Kết quả phỏng vấn công nhân tại xí nghiệp cho thấy tất cả đều tham gia các chương trình tập huấn an toàn lao động Tuy nhiên, chỉ 40% công nhân đánh giá hiệu quả chương trình cao, trong khi phần lớn cho rằng nội dung chưa rõ ràng, chưa đi đúng trọng tâm và không sát với thực tế Bên cạnh đó, phần thực hành kỹ năng sử dụng thiết bị an toàn còn hạn chế và mang tính lý thuyết, cùng với thời gian tập huấn ngắn.
Khi được khảo sát về mong muốn nâng cao hiệu quả công tác tập huấn, 60% công nhân cho biết họ muốn tăng cường các chương trình đào tạo về an toàn lao động Họ đề xuất nội dung tập huấn cần ngắn gọn, đi thẳng vào vấn đề và phù hợp với thực tế hơn Ngoài ra, người lao động cũng mong muốn có cơ hội thực hành sử dụng trang thiết bị và nhận thức rõ tầm quan trọng của bảo hộ lao động trong quá trình sản xuất.
4.2.1.2 Nhận thức về vệ sinh lao động của công nhân
Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc được xây dựng xa khu dân cư nhằm bảo vệ sức khỏe và đời sống người dân Kết quả phỏng vấn công nhân cho thấy 40% (8/20 người) cho rằng môi trường làm việc cần thoải mái, rộng rãi và sạch sẽ, cùng với thời gian làm việc hợp lý Trong khi đó, 30% (6/20 người) nhận định rằng một môi trường làm việc an toàn cần có không gian sạch sẽ và khối lượng công việc hợp lý.
30% công nhân cho rằng một môi trường làm việc an toàn và hiệu quả cần có không gian phù hợp, các quy định rõ ràng trong sản xuất, phân công công việc cụ thể và trang thiết bị đầy đủ.
Công nhân xí nghiệp cơ khí cho biết chất lượng môi trường làm việc chưa đạt yêu cầu, với nhiều máy móc thường xuyên hỏng hóc và một số vị trí còn rò rỉ, gây ra mùi hóa chất chưa được khắc phục kịp thời.
Gần 70% công nhân cho rằng thời gian làm việc tại xí nghiệp không hợp lý, thường xuyên phải làm thêm giờ, thậm chí cả vào ban đêm Về sự quan tâm đối với hoạt động vệ sinh lao động, có 55% công nhân cho rằng đó là trách nhiệm của người lao công, trong khi 35% ít tham gia vào các hoạt động vệ sinh môi trường, và không có công nhân nào tham gia định kỳ hàng tháng.
02 công nhân nói rằng nếu họ có thời gian thì họ sẽ tham gia
Kết quả phỏng vấn chỉ ra rằng đa số công nhân chưa thực sự chú trọng đến vệ sinh lao động, trong khi các hoạt động vệ sinh tại xí nghiệp chủ yếu do bên lao công đảm nhận.
4.2.1.3 Hiện trạng công tác truyền thông tại cơ sở về vệ sinh lao động a) Hiệu quả của các chương trình truyền thông đã thực hiện về vệ sinh lao động tại xí nghiệp
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác truyền thông về an toàn và vệ sinh lao động cho khu vực thực hiện
toàn và vệ sinh lao động cho khu vực thực hiện
An toàn và vệ sinh lao động là vấn đề quan trọng trong sản xuất, đòi hỏi trách nhiệm từ mỗi cá nhân để đảm bảo công việc diễn ra hiệu quả và năng suất Công tác truyền thông có vai trò then chốt trong việc thay đổi nhận thức và hành vi của công nhân Để nâng cao nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động, cần áp dụng những giải pháp phù hợp, hài hòa giữa người thực hiện và đối tượng truyền thông.
4.3.1 Những thách thức và khó khăn trong việc thực hiện chương trình truyền thông
Mỗi công nhân có nhận thức khác nhau về an toàn và vệ sinh lao động, nhưng thói quen khó bỏ và hành vi tiêu cực vẫn tồn tại Điều này tạo ra thách thức trong việc thay đổi nhận thức của công nhân về sự cần thiết của việc sử dụng đồ bảo hộ lao động để bảo vệ an toàn cho bản thân trong môi trường tiếp xúc với chất độc hại Cần truyền thông hiệu quả để công nhân hiểu rằng làm việc ở những nơi vệ sinh sạch sẽ sẽ giảm thiểu tác động xấu đến sức khỏe của họ và cộng đồng.
Trong quá trình thực hiện chương trình truyền thông, chúng tôi gặp phải nhiều khó khăn, bao gồm việc phỏng vấn và theo dõi sự thay đổi hành vi của công nhân do hạn chế về kinh phí Thời gian thực hiện ngắn khiến chúng tôi chưa thể đánh giá toàn diện sự thay đổi trong thói quen sử dụng đồ bảo hộ lao động của công nhân Cần có thời gian dài hơn để cải thiện tình hình, và các hoạt động vệ sinh lao động tích cực vẫn chưa được áp dụng rộng rãi, chỉ mới được thực hiện bởi một số ít công nhân.
Mặc dù công nhân tại xí nghiệp đã được đào tạo nghề, nhưng nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động trong sản xuất vẫn còn hạn chế Việc bổ sung kiến thức trong thời gian ngắn gặp nhiều khó khăn, và nhiều người chưa hiểu rõ về công tác truyền thông cũng như trang thiết bị bảo hộ lao động Do đó, khóa luận chỉ tập trung vào một số thông tin chính và cần thiết để truyền tải đến công nhân.
Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc chuyên sản xuất biển báo và sửa chữa tàu thủy, được đặt xa khu dân cư và gần sông để thuận tiện cho việc kéo tàu lên sửa chữa Tuy nhiên, đường vào khu vực sản xuất chưa được đổ bê tông, gây khó khăn trong việc di chuyển Để cải thiện điều kiện làm việc, xí nghiệp cần xây dựng khu vực để đồ cá nhân cho công nhân, giúp họ cảm thấy thoải mái hơn khi mặc quần áo bảo hộ lao động và cải thiện thói quen làm việc.
4.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động cho công nhận tại xí nghiệp
Chương trình truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động tại xí nghiệp là hoạt động cần thiết trong bối cảnh hiện nay Để đạt hiệu quả cao, cần kết hợp các giải pháp như phương thức truyền thông, nội dung, người thực hiện, tần suất thực hiện và sự tham gia của cán bộ quản lý Việc thống nhất và phù hợp với đối tượng cũng như môi trường truyền thông sẽ giúp nâng cao hiệu quả của chương trình.
Sau khi xác định đối tượng truyền thông, cần lựa chọn phương thức truyền thông cụ thể để đảm bảo chương trình được tiếp nhận hiệu quả Khóa luận sử dụng poster và tờ rơi để truyền tải thông điệp về an toàn và vệ sinh lao động tới công nhân tại xí nghiệp Mục đích của việc này là giúp công nhân tận dụng thời gian rảnh rỗi trong giờ nghỉ và sau giờ làm để tìm hiểu thông tin, từ đó nâng cao khả năng hiểu và ghi nhớ nội dung cần truyền tải.
Để nâng cao hiệu quả chương trình truyền thông, cần kết hợp lồng ghép các hoạt động thực tế và tập huấn về an toàn và vệ sinh lao động cho toàn bộ công nhân tại xí nghiệp Giải pháp này sẽ giúp tăng cường nhận thức và thực hành an toàn lao động trong môi trường làm việc.
Nội dung truyền thông đóng vai trò quyết định trong sự thành công của chương trình truyền thông Để đạt hiệu quả cao, nội dung cần được chọn lọc kỹ lưỡng, súc tích và phù hợp với đối tượng tiếp nhận Thông tin phải chính xác, thuyết phục và đáng tin cậy Dựa vào kết quả thực hiện, khóa luận xác định những nội dung cần truyền tải đến đối tượng truyền thông.
Để bảo vệ sức khỏe của công nhân làm việc trong môi trường tiếp xúc với chất độc hại, cần phổ biến những nội quy xí nghiệp và kiến thức cơ bản về đồ bảo hộ lao động Mỗi người lao động có trách nhiệm trong sản xuất để tránh thiệt hại không đáng có, đồng thời đảm bảo quyền lợi của mình khi làm việc.
Trách nhiệm an toàn và vệ sinh lao động trong sản xuất là rất quan trọng, bao gồm các hoạt động đơn giản nhưng hiệu quả để duy trì môi trường làm việc sạch sẽ Mỗi công nhân cần phát huy tính tự giác trong việc bảo vệ môi trường vì lợi ích chung của mọi người Để nâng cao nhận thức, cần có giải pháp về tần suất và thời gian thực hiện truyền thông hiệu quả.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, cần tăng cường cả số lượng và chất lượng các hoạt động truyền thông Việc phối hợp với cán bộ quản lý tại xí nghiệp là cần thiết để triển khai các chương trình truyền thông nâng cao nhận thức cho công nhân một cách thường xuyên hơn Thời gian thực hiện các chương trình cũng cần được kéo dài và điều chỉnh cho phù hợp, nhằm đạt được sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành vi của đối tượng tiếp nhận.
Cán bộ quản lý tại xí nghiệp cần chủ động phổ biến kiến thức về an toàn và vệ sinh lao động, đồng thời tổ chức các hoạt động liên quan đến vệ sinh lao động định kỳ Họ cũng nên làm gương cho công nhân trong việc tuân thủ các quy định này.
Người quản lý tham gia các buổi tập huấn về bảo vệ sức khỏe và vệ sinh lao động nhằm nâng cao kiến thức để truyền đạt cho công nhân Cần đề ra các chính sách phù hợp với điều kiện và trình độ của công nhân Tuy nhiên, vẫn tồn tại những quy định lý thuyết chưa thực tế, cần khắc phục để nâng cao hiệu quả công tác truyền thông.
Truyền thông viên đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của chương trình truyền thông Họ cần chủ động tìm kiếm các phương thức truyền thông phù hợp để người tiếp nhận không cảm thấy nhàm chán và tránh gây tâm lý khó chịu, điều này sẽ giúp hoạt động truyền thông diễn ra thuận lợi hơn.
Kết luận
Từ những kết quả thu đƣợc, khóa luận đi đến những kết luận nhƣ sau:
(1) Hiện trạng hoạt động truyền thông tại xí nghiệp
Hoạt động truyền thông về an toàn và vệ sinh lao động tại xí nghiệp hiện chưa hiệu quả và chưa thu hút được sự chú ý của công nhân Chương trình truyền thông qua việc sử dụng poster và phát hành tờ rơi là một sáng kiến mới, lần đầu tiên được triển khai tại xí nghiệp nhằm nâng cao nhận thức về an toàn lao động.
(2) Kết quả thực hiện chương trình truyền thông
Công nhân tại xí nghiệp, mặc dù đã qua đào tạo cơ khí, nhưng vẫn thiếu quan tâm đến an toàn và vệ sinh lao động, dẫn đến sự hiểu biết hạn chế Chương trình truyền thông bằng poster và tờ rơi đã thu hút sự chú ý của công nhân, với 85% trong số họ quan tâm đến đồ bảo hộ lao động và 25% chủ động tham gia trồng cây xanh nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường làm việc.
Khóa luận đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác truyền thông trong quản lý an toàn và vệ sinh lao động Để đạt được kết quả cao, cần tập trung vào các giải pháp về phương thức truyền thông, nội dung truyền thông, tần suất và thời gian truyền thông, cũng như nâng cao hiệu quả của những người thực hiện công tác này Những biện pháp này sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động cho công nhân.
Tồn tại
Sau khi hoàn thành khóa luận, các mục tiêu đã đề ra đã được thực hiện Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, vẫn tồn tại một số hạn chế và khó khăn.
- Hạn chế về kinh phí thực hiện, hạn chế về nhân lực thực hiện
- Chưa thử nghiệm nhiều chương trình truyền thông qua các phương tiện truyền thông khác sáng tạo và phong phú hơn
Thời gian và tần suất thực hiện hạn chế trong một khoảng thời gian nhất định đã khiến chúng ta chưa thể nhận thấy một cách toàn diện sự thay đổi trong nhận thức và hành vi của đối tượng truyền thông.
- Kiến thức còn hạn hẹp, chƣa có đầy đủ kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi sự lung túng trong qúa trình thực hiện.
Khuyến nghị 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Để nâng cao chất lượng chương trình truyền thông trong tương lai, tôi xin đưa ra một số khuyến nghị nhằm khắc phục những tồn tại hiện tại.
Để nâng cao hiệu quả truyền thông, cần thử nghiệm nhiều chương trình khác nhau và đầu tư kinh phí cho các chương trình tiếp theo, nhằm tạo sự đa dạng và phong phú Điều này giúp tránh sự trùng lặp và nhàm chán, đồng thời tăng cường sự hưởng ứng từ người tiếp nhận.
Để nâng cao nhận thức và hành vi của công nhân, việc phân bổ thời gian cho các chương trình truyền thông cần được thực hiện một cách hợp lý và kéo dài hơn.
- Nâng cao, củng cố và bổ sung kiến thức của bản thân về thực hiện công tác truyền thông để đạt hiệu quả cao
1 Nguyễn Thị Bích Hảo (2011), Bài giảng môn học“Giáo dục và truyền thông môi trường”, Hà Nội
2 Bộ Lao Động (2015), Báo cáo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động trong năm 2015 và năm 2016 từ 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng
3 Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng công trình giao thông Thiên Lộc
(2015), Tài liệu hoạt động sản xuất cơ khí của Xí nghiệp Thiên Lộc, thành phố Vinh, Nghệ An
4 Trung tâm quan trắc và kỹ thuật môi trường (2016), Báo cáo đánh giá tác động môi trường năm 2016 tại xí nghiệp được thực hiện bởi Trung tâm quan trắc và kỹ thuật môi trường
- Antoanlaodong.gov.vn: Thông báo tình hình tai nạn lao động năm 2016 –
Thực trạng và một số giải pháp phát triển công tác huấn luyện an toàn vệ sinh lao động
- Huanluyenatoanlaodong.edu.vn: An toàn lao động trong sản xuất cơ khí
- Thuvienphapluat.vn: Văn bản Lao động Tiền Lương – Luật an toàn vệ sinh lao động, Luật Lao động
- sites.google.com: Những nguyên nhân tai nạn chủ yếu trong sản xuất cơ khí – Những biện pháp an toàn trong cơ khí
Bảng phỏng vấn tìm hiểu nhận thức của người quản lý về an toàn và vệ sinh lao động trong sản xuất
(Dành cho người quản lý làm việc tại xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc)
Họ và tên: ……… Địa chỉ: ………
Ngày điều tra: ……… Để thực hiện đề tài tốt nghiệp năm 2017 tại trường Đại học Lâm Nghiệp:
Truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động cho công nhân tại xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc, thành phố Vinh, Nghệ An Việc cải thiện hiểu biết về các quy định an toàn sẽ giúp bảo vệ sức khỏe và tính mạng của công nhân, đồng thời nâng cao hiệu suất làm việc Các chương trình truyền thông cần được triển khai một cách hiệu quả để đảm bảo mọi công nhân đều nắm rõ và thực hiện đúng các biện pháp an toàn lao động.
(Anh/chị tích dấu x vào ô trống mà quý vị thấy phù hợp nhất với câu hỏi)
1 Tại xí nghiệp, anh/chị đã tổ chức những hoạt động gì để nâng cao nhận thức cho công nhân về an toàn và vệ sinh lao động trong sản xuất?
Tổ chức các buổi họp thường kỳ nhằm quán triệt và nâng cao nhận thức cho công nhân về an toàn và vệ sinh lao động trong sản xuất
Tổ chức những chương trình phát thanh nâng cao nhận thức
2 Anh/chị có nhận thấy sự thay đổi trong nhận thức của công nhân với công tác đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động không?
Có, công nhân thực hiện tốt hơn
Không, công nhân không có thay đổi gì
3 Nếu công nhân chƣa thay đổi gì về nhận thức và hành vi thì lý do vì sao?
Công nhân chƣa thực sự quan tâm
Công nhân chưa hiểu được chủ trương của xí nghiệp
Công tác truyền thông chƣa thực sự đƣợc hiệu quả
4 Anh/chị nhận thấy các hoạt động truyền thông đó có thu hút đƣợc sự chú ý của công nhân không?
Có, thu hút đƣợc đông đảo công nhân
Có, thu hút chỉ một bộ phận công nhân
5 Anh/chị có đề xuất ý tưởng nào nhằm nâng cao hiệu quả của công tác truyền thông về an toàn và vệ sinh lao động không?
Có, nên tăng cường hình ảnh, băng rôn, tờ rơi, phát thanh hơn
Nhƣ vậy là đủ, không cần thêm
Xin chân thành cảm ơn!
Bảng phỏng vấn tìm hiểu nhận thức của công nhân về an toàn và vệ sinh lao động trong sản xuất
(Dành cho người lao động làm việc tại xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc)
Họ và tên: ……… Địa chỉ: ………
Ngày điều tra: ……… Để thực hiện đề tài tốt nghiệp năm 2017 tại trường Đại học Lâm Nghiệp:
Truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động cho công nhân tại xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc ở thành phố Vinh, Nghệ An Việc giáo dục công nhân về các biện pháp an toàn giúp giảm thiểu tai nạn lao động và cải thiện môi trường làm việc Chúng tôi mong muốn nhận được sự hỗ trợ và phản hồi từ anh/chị về các câu hỏi liên quan đến chủ đề này.
(Anh/chị tích dấu x vào ô trống mà quý vị thấy phù hợp nhất với câu hỏi)
I Kiến thức về an toàn lao động
1 Theo anh/chị, an toàn lao động trong sản xuất thì cần thực hiện những gì?
Sử dụng đầy đủ đồ bảo hộ lao động
Chấp hành đúng nội quy của xí nghiệp
2 Xí nghiệp có tổ chức phát đồ bảo hộ lao động cho anh/chị hay không?
3 Anh/chị đƣợc trang bị những đồ bảo hộ lao động nào sau đây?
Mặt nạ hàn, kính hàn, gang tay, ủng, khẩu trang, mũ bảo hộ
Quần áo bảo hộ lao động
4 Trong sản xuất anh/chị có sử dụng đồ bảo hộ lao động không?
5 Xí nghiệp có thường xuyên tổ chức tập huấn về an toàn lao động trong sản xuất cho công nhân hay không?
6 Anh/ chị có thường xuyên tham gia vào các lớp tập huấn do xí nghiệp tổ chức hay không?
Có, đã từng tham gia
Chƣa tham gia bao giờ
7 Nếu tham gia anh/chị cho rằng chương trình có hiệu quả hay không?
8 Anh/chị có đề xuất gì để nâng cao hiệu quả công tác an toàn lao động tại xí nghiệp không?
II Kiến thức về vệ sinh lao động
1 Theo anh/chị môi trường làm việc phải đảm bảo những điều kiện nào sau đây
Không gian làm việc thoải mái, rộng rãi, sạch sẽ, thời gian làm việc phù hợp
Chỉ cần không gian làm việc sạch sẽ, công việc không quá tải
Môi trường làm việc an toàn và hiệu quả cần có không gian phù hợp, quy định và nội quy sản xuất rõ ràng, phân công công việc cụ thể và trang thiết bị làm việc đầy đủ.
2 Môi trường làm việc của anh chị có đảm bảo về chất lượng vệ sinh hay không?
Đảm bảo, máy móc thường xuyên được bảo trì và nhà xưởng luôn được vệ sinh sạch sẽ
Máy móc thường xuyên hỏng hóc,nhà xưởng có mùi hóa chất,không sạch sẽ,…không đảm bảo vệ sinh cho người lao động
3 Thời gian làm việc của công nhân trong xí nghiệp có hợp lý hay không? (Theo Bộ luật Lao động năm 2014 –chương VII- Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành)
Không phù hợp, thương xuyên phải tăng ca làm thêm vào các ngày cuối tuần, 8h/1 ngày
4 Tại nơi làm việc, anh/chị có thường xuyên tham gia các hoạt động chung về vệ sinh lao động hay không?
Có thường xuyên theo định kì hàng tháng
Đó là công việc của người lao công
Chƣa bao giờ tham gia
5 Xí nghiệp có quy định gì về vệ sinh tại nơi làm việc không?
6 Các quy định này có được phổ biến thường xuyên hay không?
7 Nếu các quy định này đƣợc phổ biến thì bằng cách nào?
Qua các buổi họp ban đầu tuần
Qua các đợt phong trào trong năm
Qua thông báo ở bảng tin, truyền thanh của xí nghiệp hàng tuần/hàng tháng
8 Anh/chị có quan tâm đến những vấn đề về vệ sinh lao động qua các phương tiện nhƣ: đài phát thanh, tivi, báo chí, poster,… không?
Rất ít khi theo dõi
9 Anh/chị có mong muốn gì để nâng cao chất lƣợng vệ sinh lao động tại nơi làm việc của mình không?
Có, cần tăng cường cac hoạt động về vệ sinh lao động hơn và nâng cao ý thức chung cho mọi người
Không có mong muốn gì
10 Anh/chị thích chương trình truyền thông nào trong số chương trình truyền thông sau:
Xin chân thành cảm ơn!
Phiếu đánh giá kết quả thử nghiệm sản phẩm truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động đối với người lao động
Để đánh giá hiệu quả của sản phẩm truyền thông trong khóa luận tốt nghiệp năm 2017 tại trường Đại học Lâm Nghiệp, với chủ đề "Truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động cho công nhân tại xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc, thành phố Vinh, Nghệ An", tôi kính mong anh/chị hỗ trợ và trả lời các câu hỏi dưới đây.
( Anh/chị tích dấu x vào ô trống mà quý vị thấy phù hợp nhất với câu hỏi)
1 Theo anh/chị, Poster đang nói lên vấn đề gì?
2 Có chi tiết nào anh/chị cảm thấy không phù hợp về thẩm mỹ và nội dung không?
3 Anh/chị có hiểu nội dung thông diệp đƣợc nêu trên Poster
4 Có câu nào trên thông điệp anh/chị thấy khó hiểu không?
5 Có hình ảnh nào trên Poster khiến quý vị cảm thấy không phù hợp không?
1 Theo anh/chị, thiết kế của tờ rơi có đƣợc hài hòa hay chƣa? (màu sắc, sự cân đối hình ảnh, câu từ… )
2 Về hình ảnh đƣa ra trong tờ rơi, anh/chị có cảm thấy có cân đối, phù hợp chƣa?
3 Anh/chị có thấy câu từ, hình ảnh biểu tƣợng trong tờ rơi đã phù hợp về thẩm mỹ và nội dung chính chƣa?
Xin chân thành cảm ơn!
Phiếu đánh giá hiệu quả của sản phẩm truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động trong sản xuất cho công nhân
Để đánh giá hiệu quả của sản phẩm truyền thông cho đề tài tốt nghiệp năm 2017 tại trường Đại học Lâm Nghiệp, chúng tôi thực hiện nghiên cứu về "Truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động cho công nhân tại xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc, thành phố Vinh, Nghệ An" Kính mong quý anh/chị hỗ trợ và trả lời các câu hỏi dưới đây.
(Anh /chị tích dấu x vào ô trống mà quý vị thấy phù hợp nhất với câu hỏi)
I Đánh giá hiệu quả của Poster
1 Anh/chị có chú ý đến những tấm poster đƣợc treo tại khu vực của xí nghiệp không?
2 Nếu có, anh/chị nhớ có tất cả bao nhiêu tấm Poster đƣợc treo hay không?
3 Anh chị có nhớ dòng chữ khẩu hiệu và những hình ảnh trên Poster không?
4 Anh/chị có hiểu đƣợc những thông tin, ý nghĩa mà dùng chữ và hình ảnh truyền đạt hay không?
5 Nếu hiểu, anh/chị có ý định thực hiện những gì thông tin, ý nghĩa mà những tấm poster truyền đạt hay không?
II Đánh giá hiệu quả tờ tơi
1 Anh/chị có chú ý tới những tờ rơi đƣợc phát tại khu vực xí nghiệp không?
2 Anh/chị có mang tờ rơi về nhà tìm hiểu những nội dung đƣợc truyền tải trong đó không?
3 Nếu anh/chị đọc, tìm hiểu tờ rơi anh/chị có hiểu đƣợc những nội dung, thông tin và ý nghĩa trong tờ rơi truyền tải không?
4 Nếu hiểu, anh/chị có ý định thực hiện nhƣ những gì thông tin, ý nghĩa tờ rơi truyền đạt không?
III Đánh giá hiệu quả chương trình truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động trong sản xuất
1 Anh/chị có quan tâm nhiều hơn đến đồ bảo hộ lao động khi làm việc hay không?
2 Anh/chị có nhận thấy đồ bảo hộ lao động có vai trò quan trọng trong công việc hơn không?
3 Theo anh/chị, việc thực hiện nội quy nơi làm việc là cần thiết và quan trọng hơn không?
4 Anh/chị nhận thấy việc thực hiện nội quy nơi làm việc là trách nhiệm của mỗi cá nhân hay đó là việc bắt buộc phải tuân thủ và làm theo?
Nội quy nơi làm việc là trách nhiệm của mỗi cá nhân
Nội quy nơi làm việc là việc bắt buộc tuân thủ và làm theo
Xin chân thành cảm ơn!
PHỤ LỤC II: MỘT SỐ HÌNH ẢNH TẠI XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ THIÊN
XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ THIÊN LỘC
Tại xí nghiệp, công nhân chưa sử dụng đầy đủ đồ bảo hộ lao động như khẩu trang, mũ bảo hộ và giày bảo hộ trong quá trình làm việc, điều này có thể ảnh hưởng đến an toàn và sức khỏe của họ.
Vị trí đặt các khẩu hiệu bị vật cản che mất tầm nhìn, nội quy và quy định đã mờ không nhìn thấy rõ ràng
Poster được đặt tại khu vực cổng vào xí nghiệp và nhà để xe của cán bộ, công nhân viên, giúp mọi người dễ dàng nhìn thấy ngay khi đến làm việc.