1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu kỹ thuật nhân giống và trồng đảng sâm codonopsis javanica blume hook f thomson tại trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh kon tum

51 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu kỹ thuật nhân giống và trồng đảng sâm codonopsis javanica blume hook f thomson tại trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh kon tum
Tác giả Nguyễn Tiến Thành
Người hướng dẫn Cô Giáo Phùng Thị Tuyến
Trường học Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên rừng và môi trường
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại khu vực nghiên cứu-tỉnh Kon Tum nơi có tập trung sinh trưởng của Đảng sâm cũng như có c c điều kiện ph hợp để ph t triển cây Đảng sâm cũng đã có c c nghiên cứu an đầu về vấn đề kĩ th

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên rừng và môi trường, các Phòng, Ban trực thuộc trường Đại học Lâm nghiệp, những người đã tận tình giảng dạy cho em trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Lâm nghiệp

Trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận, em luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của tập thể và thầy cô hướng dẫn Đặc biệt, em xin chân thành cảm

ơn cô giáo Ph ng Thị Tuyến người đã tận tình trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian tiến hành đề tài và viết khóa luận tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ và nhân viên của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum đã tạo điều kiện tốt nhất, cung cấp nhiều thông tin hữu ích giúp em hoàn thiện được đề tài này

Mặc d đã rất cố gắng nhưng do thời gian, năng lực của bản thân có hạn

và điều kiện nghiên cứu còn thiếu nên kết quả đạt được của đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các bạn sinh viên, cũng như những ai quan tâm để bài báo cáo khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Xuân Mai, ngày 01 tháng 05 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Tiến Thành

Trang 2

M

LỜI CẢM ƠN i

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QU N VẤN ĐỀ NGHI N CỨU 3

1.1 Tổng quan nghiên cứu về đảng sâm 3

1.1.1 Phân loại 3

1.1.2 Đặc điểm h nh th i, sinh học, sinh th i và phân ố 3

1.1.3 Thành phần hóa học, t c dụng dược l 4

1.2 T nh h nh nghiên cứu đảng sâm 5

1.2.1 Trên thế giới 5

1.2.2 Ở Việt Nam 8

1.3 Tính cấp thiết vấn đề nghiên cứu 9

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 10

2.1.1 Mục tiêu chung 10

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 10

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 10

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 10

2.3 Nội dung nghiên cứu 10

2.3.1 Tìm hiểu kĩ thuật nhân giống đảng sâm 10

2.3.2 Tìm hiểu kĩ thuật trồng và chăm sóc đảng sâm 10

2.3.3 Tìm hiểu kĩ thuật thu hoạch và sơ chế đảng sâm 11

2.3.4 Đ nh gi sinh trưởng cây đảng sâm của c c mô h nh trồng tại khu vực nghiên cứu 11

2.4 Phương ph p nghiên cứu 11

2.4.1 Phương ph p ngoại nghiệp 11

2.4.2 Phương ph p nội nghiệp 13

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 14

Trang 3

3.1 Điều kiện tự nhiên huyên kon plông 14

3.1.1 Vị tr địa l , ranh giới 14

3.1.2 Địa h nh 15

3.1.3 Kh hậu 15

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện konplông 16

3.2.1 Về nông –lâm nghiệp, thủy sản 16

3.2.2 Giáo dục - đào tạo, y tế, xã hội 16

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18

4.1 Đặc điểm hình th i loài đảng sâm tại khu vực nghiên cứu 18

4.2 Kỹ thuật nhân giống đảng sâm tại khu vực nghiên cứu 19

4.2.1 Thu ảo, ảo quản, xử l hạt giống 19

4.2.2 Chu n ị vườn, gi thể gieo ươm 20

4.2.3 Kỹ thuật gieo hạt 21

4.2.4 Kỹ thuật cấy cây tạo củ 23

4.2.5 Chăm sóc cây gieo 24

4.2.6 Chăm sóc cây cấy 24

4.2.7 Ph ng trừ sâu ệnh hại cây con 26

4.2.8 Quản l cây con và xuất cây đi trồng 26

4.3 Kĩ thuật trồng và chăm sóc đảng sâm 27

4.3.1 Cây giống 27

4.3.2 Thời vụ trồng 28

4.3.3 Đất trồng và kỹ thuật làm đất 28

4.3.4 Phương thức trồng 29

4.3.5 Mật độ và khoảng cách trồng 30

4.3.6 Kỹ thuật trồng 30

4.3.7 Chăm sóc 31

4.4 Kỹ thuật thu hoạch và ảo quản đảng sâm 34

4.4.1 Thu hoạch 34

4.4.2 Bảo quản 35

4.5 Đ nh gi sinh trưởng cây đảng sâm 36

Trang 4

4.6 Thuận lợi và khó khăn của việc trồng đảng sâm tại khu vực nghiên cứu 37

4.7 Đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững đảng sâm 38

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 40

1 Kết luận 40

2 Kiến nghị 41

T I LIỆU TH M KHẢO

Trang 5

N M ẢN

ảng 1: T nh h nh sinh trưởng Đảng sâm 36

N M N H nh 1: Củ và cành l cây Đảng sâm Codonopsis javanica (Blume) Hook f & Thomson) 18

H nh 2: Hoa và quả của cây Đảng sâm Ảnh tham khảo 19

H nh 3: Quả Đảng sâm ch n 20

Hình 4: Quả Đảng sâm phơi khô 20

H nh 5: Hạt Đảng sâm 20

H nh 6: Cây con hai th ng tuổi được trồng từ hạt 22

H nh 7: Cây con Đảng sâm 3 th ng tuổi 28

H nh 8: Củ Đảng sâm đã được sơ chế và đóng gói 35

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đảng sâm (Codonopsis javanica) Blume Hook f &Thomson là loài

thực vật có hoa trong họ Hoa Chuông (Campanulaceae) là cây thân leo sống nhiều năm, dài 2 - 3 m, phân nhánh nhiều Đây Là loại dược liệu qu được đưa vào s ch đỏ Việt Nam từ năm 1996 Trên thế giới cây này phân ố ở Ấn Độ,

Trung Quốc, Mianma, Lào, Th i Lan, Inđônêxia S ch đỏ Việt Nam, 2007

Ở Việt Nam, Đảng sâm phân bố ở các tỉnh miền núi phía Bắc Trước đây

có nhiều ở một số tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Sơn La, Yên i, Tuyên Quang; còn ở Cao Bằng và Lạng Sơn t hơn C c tỉnh phía Nam chỉ thấy tập trung ở cao nguyên Langbian (tỉnh Lâm Đồng) và xung quanh chân núi Ngọc

Linh (tỉnh Kon Tum và Quảng Nam) S ch đỏ Việt Nam, 2007)

Đảng sâm là loài thực vật được phân hạng VU A 1a,c,d + 2c,d trong s ch

đỏ Việt Nam Đây là cây dược liệu có tác dụng bổ ngũ tạng, nâng cao thể lực,

tăng sức dẻo dai, tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể; có tác dụng ích huyết, sinh tân dịch, chống mệt mỏi, giảm stress Bộ phận dùng làm thuốc của Đảng sâm là rễ củ Rễ cây Đảng sâm chứa saponins, đường, chất o, vitamin và

c c axit amin, Đảng sâm có công dụng hữu ch trong c c thiếu m u, da vàng, ệnh ạch huyết, viên thượng thận, chân ph đau Đ Tất Lợi, 2004 Từ ao đời nay nhân dân ta đã iết d ng nguồn dược liệu để chăm sóc sức khỏe, chữa ệnh Cũng ch nh do là loài dược liệu hữu ch cho sức khỏe, có giá trị kinh tế cao Đảng sâm trên thị trường tỉnh Kon Tum đang được n ra với mức gi từ 500.000đ đến 1.000.000đ cho 1 kg rễ củ đã sao khô T y thuộc vào nhiều đặc điểm của củ có mức gi thành chênh lệch Thêm vào đó hiện nay nhu cầu chăm sóc sức khỏe của con người ngày càng cao cộng với c c điều kiện ngày càng ất lợi từ tự nhiên như iến đổi kh hậu Từ đó dẫn đến t nh trạng người dân đang khai thác theo cách tận thu để phục vụ cho mục đ ch kinh tế, thương mại, khan hiếm trong tự nhiên, nhiều loài cây dược liệu đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, tuyệt chủng trong tự nhiên ự đo n trong tương lai không xa, Đảng sâm

- một trong những loài cây dược liệu mang t nh đặt trưng của vùng sẽ dần cạn kiệt Để lường trước cho t nh trạng này, cần có sự quan tâm ằng ch nh s ch của

Trang 7

nhà nước, có iện ph p quy hoạch cụ thể từ kỹ thuật nhân giống đến ph t triển loài cây này trong thực tiễn Tại khu vực nghiên cứu-tỉnh Kon Tum nơi có tập trung sinh trưởng của Đảng sâm cũng như có c c điều kiện ph hợp để ph t triển cây Đảng sâm cũng đã có c c nghiên cứu an đầu về vấn đề kĩ thuật nhân giống

và trồng loài cây này Nhằm góp phần nhỏ vào công t c duy tr ảo tồn và

ph t triển loài cây Đảng sâm trên địa bàn tỉnh Kon Tum đề tài “Tìm hiểu kỹ

thuật nhân giống và trồng Đảng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hook f

& Thomson) tại Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum” Thực hiện đề tài nhằm cung cấp thêm thông tin hữu ch cho người

dân về c c kỹ thuật nhân giống để góp phần nhỏ vào công t c ảo tồn và ph t triển loài cây này

Trang 8

ƯƠN 1

ỔN Q N ẤN ĐỀ N N Ứ

1 1 ổng qu n nghi n u về ảng s m

1.1.1 Phân loại

- Loài Codonopsis javanica (Blume) Hook f & Thomson có đặc điểm

phân loại khoa học như sau:

Tên tiếng nh: ellflower/Poor man’s ginseng

Tên Việt Nam: Đảng sâm Việt nam, Ph ng đảng sâm, Đảng sâm

S ch đỏ Việt Nam, 2007

1.1.2 sinh học, si i và

Đặ iểm hình thái

Cây thảo sống nhiều năm, thân leo, dài 2–3m, phân nhánh nhiều Toàn cây

có nhựa mủ màu trắng Rễ củ hình trụ dài, phân nhánh, nạc, màu vàng nhạt Lá đơn, mọc đối, hình trứng hoặc hình tim, cỡ 2–5 x 2–4,5 cm, mỏng, mềm, màu xanh lá mạ, mặt dưới có lông nhung trắng, mép nguyên hoặc có răng cưa t ; cuống dài 3–7cm Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá, hình chuông, màu trắng hoặc hơi vàng, họng có vân t m Đài 5 thuỳ, hình mác nhọn, hơi d nh nhau ở gốc Tràng 5 thuỳ, hình tam giác nhọn Nhị 5 Bầu 5 ô Quả mọng, 5 cạnh, khi chín màu tím, mang đài tồn tại Hạt nhiều, tròn, nhỏ, màu vàng nâu

Đặ iểm sinh học, sinh thái:

Mùa hoa tháng 5–7, quả tháng 7–9 (10) Nhân giống tự nhiên từ hạt Khả năng t i sinh từ rễ củ còn sót lại khi thu hoạch kém Cây ưa m, ưa s ng, nhưng chịu được óng Thường mọc ở những nơi đất tốt, nhiều mùn, trong các ch trống và ven các rừng thứ sinh và nương rẫy, ở độ cao 600–2000 m

Trang 9

Phân bố:

Trong nước: Lai Châu (Sìn Hồ, Phong Thổ , Điện Biên (Tủa Chùa), Lào Cai (Sapa, Bát X t, Than Uyên , Sơn La Mộc Châu, Mường La), Yên Bái (Mù Cang Chải), Hà Giang (Quản Bạ, Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh), Cao Bằng

Tr ng Kh nh, Trà Lĩnh , ắc Kạn (Bạch Thông , Th i Nguyên Tam Đảo), Lạng Sơn Tràng Định , Hoà nh Đà ắc, Mai Châu), Ninh Bình (Cúc Phương , Thanh Ho Son Mười), Nghệ n Mường Lống), Quảng Nam Trà My , Kontum Đắk Tô, Đắk Glei: Ngọc Linh , Lâm Đồng Đà Lạt, Lạc ương

Thế giới: Ấn Độ, Trung Quốc, Mianma, Lào, Th i Lan, Inđônêxia

Tình trạng:

Thường xuyên bị khai thác lấy rễ củ để làm thuốc Nạn phá rừng làm nương rẫy đã trực tiếp làm cho khu phân bố tự nhiên bị thu hẹp nhanh chóng Trữ lượng tự nhiên bị giảm sút nhiều

Phân hạng: VU A1a,c,d + 2c,d

Biện pháp bảo vệ:

Loài đã được ghi trong S ch Đỏ Việt Nam (1996) với cấp đ nh gi "sẽ nguy cấp" (Bậc V) và Danh mục Thực vật rừng, Động vật rừng nguy cấp, quý hiếm (nhóm 2) của Nghị định số 32/2006/NĐ - CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ để hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đ ch thương mại Cần bảo vệ triệt để quần thể Đảng sâm mọc tự nhiên ở c c Vườn quốc gia như Cúc Phương, Hoàng Liênvà các Khu bảo tồn thiên nhiên u Già, t Đại Sơn Hạn chế khai thác và luân chuyển vùng khai thác với chu kỳ khoảng 10 năm Ph t triển nhân trồng thêm ở vùng núi cao; trồng được bằng hạt

S ch đỏ Việt Nam, 2007)

1.1.3 ọ

Trong rễ Đảng sâm Việt Nam có đường, saponin, acid amin và chất béo Bằng sắc ký lớp mỏng, ước đầu đã x c định được 5 vết trong saponin của Đảng sâm sống và chưng 2 giờ Hàm lượng saponin trong mẫu chết (1,47%) thấp hơn

Trang 10

trong mẫu sống 2,17% ; ngoài ra có 17 acid amin tuy hàm lượng không cao nhưng có đầy đủ acid amin cần thiết cho cơ thể (Hoàng Minh Chung, 2002) Đảng sâm có rễ h nh trụ dài có đường k nh từ 1–1,7 cm và tác dụng như nhân sâm, được y học cổ truyền công nhận dùng thay thế, lại rẻ tiền, dễ kiếm, nên được mệnh danh là “nhân sâm của người nghèo” ộ phận dùng làm thuốc duy nhất của đảng sâm là rễ Trong y học cổ truyền, rễ Đảng sâm được dùng chữa bệnh thiếu máu, vàng da, bệnh bạch huyết, viêm thượng thận, nước tiểu có

an umin, chân ph đau C n làm thuốc bổ dạ dày, chữa ho, tiêu đờm, lợi tiểu

Trên thế giới cây Đảng sâm được nhắc đến như là cây thuốc, cây thực

ph m có thể thay thế cho nhân sâm Ở Trung Quốc Đảng sâm có tên là

Dangshen Cây Đảng sâm được đề cập lần đầu tiên vào năm 1751 ởi tác giả

Wu Yiluo và sau đó là t c giả Zhao Xuemin (1765) Giống Codonopsis có

nguồn gốc từ châu Á và phát triển hoang dại trong tự nhiên Rễ Đảng sâm được thu hoạch vào m a thu sau 3 năm ph t triển Chúng có vị ngọt dịu và được sử dụng như là thực ph m chức năng có giá trị bổ dưỡng, chữa bệnh Kết quả nghiên cứu đã cho thấy rễ Đảng sâm chứa các thành phần chủ yếu Saponin triterpen và Steroid

Loài Codonopsis pilosula lần đầu tiên được nghiên cứu nhân giống vô tính

bằng phương ph p nuôi cấy mô tế bào thông qua nuôi cấy tạo callus (Li Sheng, Jia Jing- Fen và Qi Fang-Jun, 1990) Một số tác giả cũng đã ứng dụng

Ji-phương ph p này để nhân giống vô tính loài Codonopsis radix (Chang, P S và

H.S Tsay, 1995)

Li Ji Seng, Jia Jing Fen and Qi Fang Jun 1993 đã d ng dung dịch enzym

chưa 1,5% cellulase và 3% pectinase để tách protoplast từ callus Codonopsis pilosula 4 – 8 ngày tuổi Sau đó Protoplast được nuôi cấy trên môi trường cơ

Trang 11

bản MS, C81V, P và KM8p được bổ sung 1,2mg/l 2,4D; 0,2 mg/l NAA; 0,2 mg/l BAP; 0,1 mg/l ZT và kết hợp với các thành phần kh c như đường Glucose, mannitol Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự kết hợp thành phần gồm 0,3

mol/l glucose và 0,1 mol/l mannitol cho kết quả tốt nhất

Feng-Tzu Yeh, Chung-Chuan Chen và các công sự ở trường Đại học dược

Trung quốc đã nghiên cứu nhân giống loài Codonopsis kawakami Hatata bằng

phương ph p nuôi cấy mô từ việc cho hạt nảy mầm trên môi trường nuôi cấy

MS có bổ sung đường sucrose Các chồi được hình thành từ hạt được làm nguyên liệu để tiếp tục nhân sinh khối trên môi trường nuôi cấy MS bổ sung 30g/l sucrose, 1-2 mg/l BA, 0.05 mg/l NAA and 9g/l agar Từ một chồi an đầu sau 30 ngày nuôi cấy sẽ cho ra số lượng chồi trung nh là 8,2 Sau đó c c chồi

sẽ chuyển sang môi trường tạo rễ Sau 45 ngày nuôi cấy số rễ trung bình/chồi là

28 rễ

Niu eshui, Shao Qiquan, Zhang Jing đã nhân giống Đảng sâm loài

Codonopsis pilosula Nannf bằng nuôi cấy In vitro thông qua phôi vô tính Kết

quả tạo callus vật liệu an đầu tốt nhất trên môi trường MS có bổ sung 0,4mg/l 2,4- , 2,0 mg/l I , 0,8mg/l Kinetin Trên môi trường MS bổ sung 2mg/L 6-

BA cho kết quả tạo chồi và tái sinh cây tốt nhất Môi trường thích hợp cho việc

tạo rễ là MS bổ sung 0.2mg/L NAA

Zhang Li-qiong, Zhou Qiong, Liu Lin, Qu Guo-sheng 2009 đã nhân

giống vô tính In vitro loài Codonopsis tsinlinggensis từ đoạn thân Kết quả

nghiên cứu đã chỉ ở điều kiện cường độ ánh sáng 1600 lux và nhiệt độ 25oC với môi trường nuôi cấy an đầu là MS bổ sung 2,4-D 0,5 mg/l, sucrose 20 g/l, agar

8 g/l và môi trường MS bổ sung BA 2,0 mg/l, IAA 1,0 mg/l, sucrose 20 g/l, agar

8 g/l c c đoạn thân sẽ cảm ứng tạo callus và chồi Các chồi được nuôi cấy trên môi trường MS bổ sung BA 1,5 mg/l, NAA 0,1 mg/L, sucrose 30 g/l, agar 8 g/l hoặc môi trường MS bổ sung I 1,0 mg/l, sucrose 30 g/l, agar 8 g/l để tạo

thành cây con

ên canh nhân giống Đảng sâm ằng nuôi cây mô, nhân giống từ hạt là một trong những phương ph p phổ iến hiện nay trên thế giới Tại Trung Quốc

Trang 12

hạt giống Đảng sâm sau khi thu hoạch thường được gieo vào cuối m a xuân và đầu m a hè trên gi thể phối trộn compost trong nhà màng Thường xuyên giữ

m, sau 4–6 tuần ở nhiệt độ 20 °

C hạt ắt đầu nảy mầm Chọn c c hạt nảy mầm gieo vào ầu, chăm sóc trong nhà màng cho đến m a đông đầu tiên C c cây con được đem trồng vào cuối m a xuân và đầu m a hạ

Trong nhân giống hữu tính, hạt giống loài Codonopsis tangshen cho kết

quả nảy mầm cao nhất trong điều kiện nhiết độ 25 °C, với ánh sáng và giá thể được bổ sung Gibberellin (Sun và cộng sự, 2008)

Kết quả thử nghiệm trên đồng ruộng của t c giả Huang P 1999 đã chỉ ra

trong điều kiện canh t c, năng suất và đường k nh củ trung nh loài Codonopsis pilosula có mối tương quan thuận với ón phân N ở mức cao Ảnh hưởng của 3

loại phân ón ch nh lên năng suất và đường k nh củ là K>P>N Lượng phân ón

N, P và K t nh cho 1 ha là 155 kg, 250 kg và 60 kg tương ứng tỷ lệ 1:1,6:0,4 cho năng suất đạt cao

Nhiều công trình nghiên cứu hiện đại của nhiều tác giả trên thế giới tập trung nghiên cứu về thành phần hóa học, tác dụng dược lý của cây Đảng sâm Nghiên cứu đã chỉ ra thành phần polysaccharide của rễ cây Đảng sâm t c động

đến hệ miễn dich của cơ thể (Wang ZT, Ng TB, Yeung HW, Xu GJ, 1996)

Chất chiết của loài Condonopsis pilosula có tác dụng bảo vệ và làm lành

vết loét dạ dày gây ra ở chuột (Zhen-Tao Wang và cộng sự, 1998)

Xu X, Wang SR, Lin Q 1995 tiến hành c c nghiên cứu thực nghiệm của

Codonopsis pilosula đối với c c ệnh mạch vành tim

Ya-jun Zhang và cộng sự nghiên cứu phân tích cấu trúc thành phần

polysaccharide hòa tan CPPS3 được tách ra từ Codonopsis pilosula

Liu GZ, Cai DG, Shao S nghiên cứu t c động điều hòa của Codonopsis

lanceolata lên phản ứng của cơ thể chống lại chất lạ vào người

Th i Định Quốc, Trung Thảo ược (1982) của Trung Quốc nghiên cứu và tìm ra 2 hoạt chất có trong Đảng sâm là Furctose, Inulin

(dẫn theo áo áo ng sâm a rung tâm ng ng hoa h và ng ngh Kon Tum, 2017)

Trang 13

1

Theo s ch “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ, ở Việt nam có 2 loài

thuộc chi Codonopsis là Codonopsis javanica (Blume) Hook và Codonopsis

celebica (Blume) Thuan

Theo s ch “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, 2004 của Đ Tất Lợi

th Đảng sâm có thể được trồng bằng hạt, thường gieo hạt vào tháng 3–5 hoặc tháng 9–10 Về công dụng, Đảng sâm được dùng thay thế cho nhân sâm trong các bệnh thiếu máu, da vàng, bệnh bạch huyết, viêm thượng thận, nước tiểu có

anbumin

Hoàng Minh Chung và cộng sự đã nghiên cứu c c đặc điểm thực vật học

và hóa học của cây Đảng sâm ở Sa Pa, Lào Cai Kết quả nghiên cứu đã x c dịnh trong thành phần rễ củ Đảng sâm tươi và chế biến có chứa đường, saponin

(3,12%), 17 acid amin và chất béo

Trong nước cũng đã có một số công trình nghiên cứu về nhân giống và trồng cây Đảng sâm, cũng như những nghiên cứu khảo sát các thành phần hóa học t c dung dược lý của Đảng sâm Một số công tr nh đ ng chú của các tác giả sau:

Mai Thị Mỹ Liên đã tiến hành nghiên cứu nhân giống Đảng sâm

(Codonopsis Pilosula (Franch) Nanf (Campanulaceae ằng con đường nuôi

cấy mô tế ào thực vậtNguyễn Thới Nhâm, Ngô Thị Ngọc Anh (1981) đã nghiên cứu x c định sơ ộ thành phần hóa học củ Đảng sâm mọc hoang dại ở Gia Lai- Kon Tum

Nguyễn Thị Thanh Nga 2012 đã tiến hành đ nh gi t nh đa dạng di

truyền một số loài Codonopsis ở Việt Nam bằng kỹ thuật mã vạch ADN Kết

quả nghiên cứu đã góp phần x c định các mã vạch có thể phân biệt được các

loài thuộc chi Codonopsis bằng cách kết hợp giữa phương ph p phân loại hình

thái truyền thống với phương ph p phân t ch tr nh tự ADN của một gen mã vạch

như ITS, matK, trnK

Trần Thanh Hà, Đ Thị Hà, Hà Vân Oanh đã nghiên cứu : “Thành phần hóa học

của phân đoạn chiết ằng n- utanol rễ loài đảng sâm Việt Nam Codonopsis

Trang 14

javanica (Blume) Hook.f.)” đăng trên tạp ch ược học số 480 th ng 4 năm

2016

Đoàn Trọng Đức, Trần Văn Minh đã nghiên cứu: “Nhân giống cây Đảng sâm

(Codonopsis javanica (Blume) Hook.f.et Thomas) từ hạt, củ, mầm củ và hom

nhằm ảo tồn và phát triển vùng dược liệu” đăng trên tạp ch ược liệu số 4 – 2015 ngày 19/08/2015

Năm 2002, Hoàng Minh Chung và cs đã ước đầu nghiên cứu thành phần hóa học của vị thuộc Đảng sâm cho thấy trong rễ cây sống và chế biến có đường, saponin, acid amin và chất o Cũng ch nh c c t c giả này đã công ố những kết quả ước đầu nghiên cứu thành phần saponin của loài cây này, cho thấy trong mẫu cây có saponin triterpenoid, chỉ số tạo bọt mẫu cây sống là 8; chỉ số phá huyết là 5,7; hàm lượng saponin là 3,12 ± 0,08% Ngoài ra, cũng đã x c định hàm lượng đường khử của 11 mẫu thử Đảng sâm chế biến theo các cách khác nhau và nghiên

cứu tác dụng tăng lực của loài bằng nghiệm pháp chuột ơi

Kết quả nghiên cứu nhân giống cây Đảng sâm của Viện ược liệu về đã

x c định tỷ lệ nảy mầm từ hạt đạt 87%, 100% tạo rễ khi dùng IBA 500ppm trong nhân giống từ chồi ngọn, dùng IBA 100ppm xử lý cành giâm trưởng thành cho tỷ lệ tạo rễ đạt 86,67%

1.3 Tính cấp thiết vấn ề nghiên c u

Đảng sâm là cây thuốc qu , có t c dụng tốt với sức khỏe, đã được đưa vào

s ch đó Việt Nam từ năm 1996 Cây có gi trị kinh tế cao trên thị trường o nhu cầu chăm sóc sức khỏe của con người ngày càng cao và t c dụng hữu ch của Đảng sâm dẫn đến t nh trạng khai th c cạn kiệt loài dược liệu qu này.Tại khu vực nghiên cứu-tỉnh Kon Tum nơi có tập trung sinh trưởng của Đảng sâm cũng như có c c điều kiện ph hợp để ph t triển cây Đảng sâm cũng đã có c c nghiên cứu an đầu về vấn đề kĩ thuật nhân giống và trồng loài cây này V vậy

đề tài: “ m hiểu kỹ thuật nh n giống và trồng Đảng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hook f & Thomson) tại rung t m Ứng dụng iến bộ kho họ và Công nghệ tỉnh Kon um” được thực hiện Đề tài tập trung vào

t m hiểu c c kĩ thuật nhân giống, trồng, chăm sóc,thu hoạch, sơ chế loài Đảng sâm nhằm tổng hợp và cung cấp thông tin hữu ch góp phần ảo tồn loài cây thuốc này

Trang 15

Để đạt được mục tiêu chung, đề tài hướng tới c c mục tiêu cụ thể như sau:

- T m hiểu kĩ thuật nhân giống Đảng sâm

- T m hiểu kĩ thuật trồng Đảng sâm

- T m hiểu kĩ thuật chăm sóc, thu hoạch, sơ chế Đảng sâm

Phạm vi nội dung nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện tại Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum

Đ nh gi sinh trưởng cây trưởng thành tại Măng út huyện KonPlông Phạm vi thời gian: từ ngày 10/01/2018 đến ngày 15/05/2018

2.3 Nội dung nghiên c u

Để đạt được mục tiêu nghiên đề ra, đề tài thực hiên một số nội dung nghiên cứu như sau:

2.3.1 Tìm hi u kĩ uật nhân gi ảng sâm

C c phương ph p nhân giống ằng phương ph p gieo hạt, nuôi cấy mô tế ào, dâm hom, từ củ, mầm củ

- Qui tr nh nhân giống ằng phương ph p gieo hạt

2.3.2 Tìm hi u kĩ uật trồng ảng sâm

Trang 16

- Chăm sóc sau khi trồng

2.3.3 Tìm hi u kĩ uật thu hoạ ơ ế ảng sâm

- Kĩ thuật thu hoạch

- Năng suất

- Sơ chế

- ảo quản

2.3.4 ả ồ tại khu vực nghiên cứu

+ Sử dụng c c tà liệu chọn lọc có sẵn điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế,

xã hội tại khu vực nghiên cứu

+ Kế thừa c c kết quả nghiên cứu trước đó có liên quan đến nội dung

nghiên cứu của đề tài từ cơ quan nơi đến t m hiểu

- Phương pháp phỏng vấn: t m hiểu kỹ thuật trồng, nhân giống, chăm sóc,

thu hoạch, sơ chế Đảng sâm thông qua phỏng vấn c n ộ kỹ thuật, người thực hiện, người có tham gia nhân giống và trồng Đảng sâm trong đơn vị nghiên cứu

(Câu hỏi phỏng vấn được cụ thể trong h i u 1)

- Đánh giá t nh h nh sinh trư ng Đảng s m: Lựa chọn theo đường

ch o trong c c mô h nh trồng thực nghiệm lấy 50 cây, lập ảng ghi nhận số liệu

Trang 17

c c chỉ tiêu C T, tỉ lệ CRH, tỉ lệ CRQ, số CPS rồi đ nh gi t nh h nh sinh trưởng của cây dựa vào kiến thức kĩ thuật lâm sinh đã học

C c mô h nh được đ nh gi : trồng thuần, trồng xen cây m , trồng xen cây ngô

+ Đo chiều dài thân

Trồng xen m

Trồng xen ngô

Trang 19

ƯƠN 3

K Á Q Á Đ ỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC

NGHIÊN CỨU

3 1 Đi u kiện tự nhi n hu ện Kon Plông

Huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum được thành lập theo Nghị định 14/2002/NĐ-CP của Chính phủ trên cơ sở tách huyện Kon Plông cũ thành 2 huyện Kon Rẫy và Kon Plông hiện nay Huyện Kon Plông có diện t ch tự nhiên

là 138.116 ha chiếm khoảng 14,25% diện tích toàn tỉnh; dân số năm 2013 là 21.950 người chiếm khoảng 4,86% dân số toàn tỉnh; mật độ dân số trung bình

16 người/km2

3.1.1 ớ

Vị tr địa l và ranh giới:

Kon Plông là huyện miền núi nằm ở ph a Đông ắc tỉnh Kon Tum, có toạ

độ địa l từ 14019’55” đến 14046’10” vĩ độ ắc, 108003’45” đến 108022’40” kinh độ Đông Có ranh giới hành ch nh:

+ Ph a Đông gi p tỉnh Quảng Ngãi

+ Phía Tây giáp huyện Đăk Tô – tỉnh Kon Tum

+ Phía Nam giáp huyện Kbang, Mang Yang - tỉnh Gia Lai

+ Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam

+ Phía Tây Nam giáp huyện Kon Rẫy - tỉnh Kon Tum

Huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum là huyện miền núi nằm ở ph a Đông ắc

tỉnh Kon Tum, với diện t ch tự nhiên 137.124ha, trong đó, đất nông nghiệp là

124.761ha ất s n uất 11.283ha, ất âm nghi p 113.469ha, ất nu i trồng

th y s n 8,59ha Toàn huyện có 9 xã với 89 thôn, 117 làng

Huyện Kon Plông nằm trên Quốc lộ 24 nối tỉnh Kon Tum với c c tỉnh Tây Nguyên và duyên hải Trung ộ Ph a Đông gi p tỉnh Quảng Ngãi; Ph a Tây giáp huyện Tu Mơ Rông; Ph a Tây Nam gi p huyện Kon Rẫy; Ph a Nam gi p huyện huyện K ang, tỉnh Gia Lai; Ph a ắc gi p tỉnh Quảng Nam Huyện có diện t ch tự nhiên 137.142,58 ha; Địa h nh núi cao trên 1.000m chiếm 80%, c n lại là cao nguyên, đỉnh ằng sườn dốc và thung lũng phân ố dọc theo hệ thống

Trang 20

sông Đắk Ring, sông Đăk Rơ Manh, sông Đăksngh ; Trên địa àn huyện có 4

sông lớn chảy qua như sông Đắk Ring (dài 15 km), sông Đắk Sngh (dài 60 km), sông Đăk Rơ Manh (dài 12 km), suối Đăk Tơ Meo (dài 15 km) và nhiều sông

suối nhỏ Trên địa àn huyện có tổng số 09 đơn vị hành ch nh xã với 89 thôn và

117 làng, là một trong 62 huyện nghèo của cả nước

3.1.2

Địa hình: Huyện Kon Plông có các dạng địa hình chính sau:

+ Địa h nh núi trung nh có độ cao trung bình so với mặt nước biển từ

800 – 1.848m, chiếm phần lớn diện tích huyện phân bố ở phía Bắc, phía Tây và phía Nam huyện

Đặc điểm địa hình này thuận lợi cho điều kiện phát triển cây sâm, song có khó khăn là dân cư phải phân bố phân tán, tốn k m hơn trong xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

3.1 ậu

Cao nguyên Măng đen nói riêng, huyện Kon Plông nói chung là vùng nằm trong khu vực khí hậu Đông dãy Trường Sơn nhiệt độ núi cao Tuy vậy, do không đồng nhất về địa hình nên huyện Kon Plông được phân chia thành 2 tiểu vùng khí hậu:

- Tiểu vùng I: là khu vực thung lũng, núi cao có độ dốc cao, phổ biến

>1.000m thuộc phía Tây Bắc của huyện, chiếm 2/3 diện tích huyện

- Tiểu vùng II Là khu vực thung lũng, núi cao có độ cao phổ biến < 1.000

m thuộc ph a Đông của huyện, chiếm 1/3 diện tích huyện

* Chế ộ nhi t

Nhiệt độ trung nh năm là 20,70C

+ Cao nhất: 27,00C – 28,50C + Thấp nhất: 7,40C – 16,50C

* Chế ộ m a và ẩm

Lượng mưa trung nh/năm là 2.324,9 mm với 176 ngày mưa và độ m không kh trung nh năm là 83-85% M a mưa ắt đầu từ th ng 6 đến tháng 12

Trang 21

với 95% lượng mưa cả năm Số ngày mưa trong những th ng m a mưa nh quân tháng là 24,6 ngày

3 2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện KonPlông

3.2.1 Về nông –Lâm nghi p, th y sản

Tổng diện t ch đã xuống giống 6.483,5 ha, Trong đó:

+ Diện tích cây lúa 3.112,5 ha

+ Diện tích cây ngô 1.618,0 ha

+ Diện tích cây sắn đã trồng: 1.753,0 ha

* Tình hình s n xuất các loại cây trồng khác: Rau hoa xứ lạnh 90 ha Cây

dược liệu 31 ha Cây hàng năm kh c 337 ha Cây lâu năm 1.094 ha Cây lâm nghiệp 3.950,4 ha

Tổng đàn gia súc 32.496/33.443 con, đạt 97,2% KH Trong đó: Đàn trâu 8.588/8.588 con, đạt 95,1% KH; Đàn 5.619/5.916 con, đạt 95,0% KH; Đàn lợn 14.856/15.929 con, đạt 93,3% KH; Đàn dê 3.851/3.010 con, đạt 127,9%

KH

3.2.2 Giáo d c - o ạo, Y tế, xã hội

ân số toàn huyện t nh đến cuối năm 2016 6.543 hộ với tổng số kh u 26.685 kh u, hộ đồng ào dân tộc thiểu số là 5.614 hộ với tổng số kh u là 21.529 kh u chủ yếu là người dân tộc Xê đăng, Mơ Nâm, Ka ong, Hre chiếm trên 80 % dân số toàn huyện với nhiều n t văn ho đặc trưng

Hiện nay trên địa àn huyện có 3 dân tộc c ng sinh sống như dân tộc Xơ Đăng, Hre và dân tộc Kinh, trong đó dân tộc tại ch là dân tộc Xơ Đăng có hai

nh nh là dân tộc Ka ong và Mơ Nâm Trên địa àn huyện có 03 tôn gi o ch nh

là Công gi o 52 hộ tại xã Măng út , Phật gi o 06 hộ tại xã Đắk Long và Tin Lành 100 hộ tại xã Măng Cành, Đắk Tăng và Đắk Nên ; hộ nghèo 3.132 hộ theo tiêu ch mới chu n nghèo tiếp cận đa chiều chiếm 54,2% tổng số hộ nghèo toàn huyện

Về ph t triển kinh tế của huyện Tổng gi trị sản xuất theo gi cố định

2010 thực hiện trong năm 2017 ước đạt 842,66 tỷ đồng, tăng 15,83% so với năm trước, trong đó: Nông, lâm, thủy sản tăng 13,10%, Công nghiệp - xây dựng

Trang 22

tăng 14,10%, Thương mại - ịch vụ tăng 23,37% Cơ cấu kinh tế Nông, lâm,

thủy sản: 24,26 %; Công nghiệp - Xây dựng: 49,49 %; Thương mại - dịch vụ:

26,25 % Thu nhập nh quân đầu người ước đạt 18,28 triệu đồng/người/năm đạt

92,42% so với KH Ngành công nghiệp trên địa àn huyện chủ yếu là khai th c

c t, đ , sỏi; điện thương ph m với quy hoạch ph t triển thuỷ điện trên địa àn 08

dự n, sản xuất rượu sim

Toàn huyện có 32 trường học tăng 10 trường so với năm 2010 Đến nay

đã có 07 trường đạt chu n Quốc gia Đã công nhận 9/9 xã đạt chu n phổ cập

giáo dục mầm non trẻ năm tuổi, duy tr 9/9 xã đạt phổ cập giáo dục tiểu học và

phổ cập giáo dục THCS

Đội ngũ c n ộ gi o viên được tăng cường về số lượng và chu n hóa

Đến năm học 2016-2017 có 788 cán bộ gi o viên, tăng 91 người so với đầu

2010, trên 98% gi o viên đạt chu n và trên chu n; tổng số học sinh toàn huyện

6.532 em, tăng 302 em so với năm 2010

Trung tâm y tế huyện đầu tư xây dựng quy mô 50 giường bệnh, trang

thiết bị khám chữa bệnh được đầu tư từng ước hiện đại; thành lập 01 Phòng

kh m đa khoa khu vực tại xã Đăk Ring; trạm y tế 9/9 xã đã được đầu tư kiên cố;

9/9 trạm y tế xã có bác sỹ; có 02 trạm y tế xã đạt chu n quốc gia về y tế

Số hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện năm 2016 đã được UBND

tỉnh phê duyệt, đến ngày 30/12/2016, toàn huyện có 3.132 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ

47,87% tổng số hộ; 677 hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 10,35% tổng số hộ

Trang 23

ƯƠN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm hình thái loài Đảng sâm tại khu vực nghiên cứu

Đảng sâm là dây leo thân thảo, sống nhiều năm Toàn cây có nhựa mủ trắng, nhất là ộ phận non và l Rễ h nh trụ, mọc thẳng trong đất, ph a dưới thường phân nh nh, k ch thước thay đổi theo tuổi cây và nơi mọc Rễ nạc màu trắng ngà, có nhựa mủ màu trắng như sữa, khi khô dễ ẻ, màu vàng nâu nhạt,

m i thơm, vị ngọt L mọc đối, có cuống cong dài 2–6 cm; phiến l mỏng, h nh trứng, gốc l h nh tim, đầu l nhọn, m p l có kh a hoặc răng cưa, l dài 3–8cm, rộng 2–5 cm, mặt trên l có màu xanh, mặt dưới nhạt màu.

1: C và cành lá cây ả (Codonopsis javanica (Blume) Hook f

& Thomson)

Hoa đơn, mọc ở n ch l , h nh chuông, cuống hoa dài 2–6 cm Đài h nh nón, d nh với gốc ầu, c ch khoảng 3–4mm, chia 5 th y, h nh mũi m c, m p nguyên hoặc có răng cưa mềm, dài 1,5–2 cm, rộng 5–8mm Tràng màu vàng

Trang 24

xanh, có sọc t m, h nh chuông, ống tràng rộng 12–15mm, chia 5 th y, h nh ầu dục, dài 1,5–2cm, rộng 8–12mm Nhị 5, rời, dài 15–20mm Chỉ nhị hơi dẹt, không lông, rộng 7–10mm ầu h nh cầu, hơi tr n ở dưới, nhọn ở trên, có 3–5 ô Noãn đ nh trục, dày, noãn nhiều, h nh trụ, dài 12–15mm, đầu nhụy chia 5 th y Quả mọng h nh n cầu, màu xanh non, khi chín có màu đỏ t m Hạt nhiều, nhỏ,

h nh ầu dục, màu vàng nâu

: Hoa và uả c a ả k ảo

M a ra hoa th ng 8,9,10 Cây ưa m, s ng và có thể chịu óng, ưa mọc nơi đất tốt nhiều m n Cây thường leo lên c c loại cây cỏ kh c Đảng sâm là loài có rễ ăn sâu, nói chung cây sống ở nơi đất m, tơi xốp, tho t nước tốt, tầng canh t c dày, d là đất hoang hay đất thuần thục cây đều mọc tốt

4.2 Kỹ thuật nh n giống Đảng s m tại khu vực nghiên c u

4.2.1 u ảo ảo uả ạ

Thời gian quả bắt đầu chín khoảng tháng 11–12 hàng năm, quả Đảng sâm không nên thu non vì sẽ ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của hạt, chọn quả

Trang 25

giống ở những cây mẹ khỏe mạnh đã đƣợc 1,5 năm tuổi trở nên, thu hái những quả chín có vỏ màu tím sẫm, hạt sẽ có khả năng nảy mầm tốt nhất, quả sau khi thu h i đem về phơi khô cho đến khi có thể v n t quả ằng tay, t ch lấy hạt, sau

đó hạt tiếp tục phơi trong râm m t 2 – 3 ngày

Hạt thu đƣợc cho vào túi nilon hoặc bình thủy tinh có nút đậy k n để ở nơi khô ráo, thoáng mát Hạt bảo quản đƣợc 1 năm, tuy nhiên gieo hạt ngay sẽ cho

tỷ lệ nảy mầm cao nhất, hạt để càng lâu tỉ lệ n y mầm càng thấp (h nh 3 và 4)

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w