Mục tiêu nghiên cứu Thông qua nghiên cứu xác định được sự ảnh hưởng của từng loại giống, và nghiên cứu, đánh giá được sự sinh trưởng của loài Bương Mốc từ đó làm cơ sở cho việc nhân gi
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trên thế giới
1.1.1 Những nghiên cứu về phân loại và phân bố các loài tre trúc trên thế giới 1.1.2 Nghiên cứu về loài Bương mốc
Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
1.2.1 Nghiên cứu về tre trúc
1.2.2 Nghiên cứu về Bương mốc
MỤC TIÊU- PHẠM VI NGHIÊN CỨU-NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu xác định được sự ảnh hưởng của từng loại giống, và nghiên cứu, đánh giá được sự sinh trưởng của loài Bương Mốc từ đó làm cơ sở cho việc nhân giống đề xuất giải pháp kỹ thuật trồng Bương Mốc có hiệu quả theo hướng bền vững.
Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Bương Mốc trồng tại Ba Vì và Hòa Bình năm 2013, 2014, 2015
- Nội dung: Nghiên cứu đặc điểm đặc điểm sinh trưởng của loài Bương Mốc
- Phạm vi: Đề tài sẽ nghiên cứu trong phạm vi VQG Ba Vì và Hòa Bình.
Nội dung nghiên cứu
1 Ảnh hưởng của loại cây giống tới sinh trưởng của Bương mốc
2 Sinh trưởng và xuất xứ của Bương mốc theo thời gian sau trồng
3 Ảnh hưởng của điều kiện nơi trồng tới sinh trưởng Bương mốc
4 Ảnh hưởng của chăm sóc, bảo vệ tới sinh trưởng của Bương mốc
5 Đặc điểm giải phẫu lá của Bương mốc trồng
6 Một số giải pháp đề xuất.
Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thứa kế số liệu
2.4.2 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
2.4.3.1 Phương pháp khảo sát thực địa
2.4.3.2 Phương pháp điều tra tỉ mỉ.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
Đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên
3.1.4.2 Thủy văn và tài nguyên nước
3.1.5.1 Diện tích các loại rừng
3.1.5.2 Trữ lƣợng các loại rừng
Đặc điểm cơ bản về kinh tế xã hội
3.2.1 Dân tộc, dân số và lao động
3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế chung
3.2.3 Hiện trạng xã hội và cơ sở hạ tầng tại các vùng Đệm
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sinh trưởng và xuất xứ của Bương mốc theo thời gian sau trồng
4.2.1 Sinh trưởng của Bương mốc theo thời gian sau trồng a, Sinh trưởng trung bình của Bương mốc được trồng năm 2014 b, Sinh trưởng trung bình của Bương mốc được trồng năm 2015
4.2.2 Ảnh hưởng của xuất xứ tới sinh trưởng của Bương mốc năm trồng
Ảnh hưởng của điều kiện nơi trồng tới sinh trưởng loài Bương mốc
4.3.1 Sinh trưởng của Bương mốc ở các điều kiện trồng khác nhau tại xã Minh Quang
4.3.2 Sinh trưởng của Bương mốc ở các điều kiện trồng khác nhau tại xã Thung Nai.
Ảnh hưởng của chăm sóc, bảo vệ tới sinh trưởng của Bương mốc
4.4.1 Ảnh hưởng của phân bón tới sinh trưởng của Bương mốc trồng
4.4.2 Ảnh hưởng của số lần chăm sóc tới sinh trưởng của Bương mốc (cây trồng năm 2013, 2014).
Kết quả phân tích giải phẫu và hàm lượng diệp lục lá Bương mốc
4.5.1 Cấu tạo giải phẫu lá Bương Mốc
Một số đề xuất cho rừng trồng Bương mốc 51 PHỤ LỤC
KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
DANH LỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC HÌNH 9 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1.1 Những nghiên cứu về phân loại và phân bố các loài tre trúc trên thế giới 3
1.1.2 Nghiên cứu về loài Bương mốc 6
1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 6
1.2.1 Nghiên cứu về tre trúc 6
1.2.2 Nghiên cứu về Bương mốc 11
PHẦN 2: MỤC TIÊU- PHẠM VI NGHIÊN CỨU-NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 14
2.4.1 Phương pháp thứa kế số liệu 15
2.4.2.Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: 15
PHẦN 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 22
3.1.Đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên 22
3.2.Đặc điểm cơ bản về kinh tế xã hội 28
3.2.1.Dân tộc,dân số và lao động 28
3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế chung 29
3.2.3 Hiện trạng xã hội và cơ sở hạ tầng tại các vùng Đệm 30
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
4.1 Ảnh hưởng của loại cây giống tới sinh trưởng của Bương mốc 32
4.2 Sinh trưởng và xuất xứ của Bương mốc theo thời gian sau trồng 36
4.2.1 Sinh trưởng của Bương mốc theo thời gian sau trồng 36
4.2.2 Ảnh hưởng của xuất xứ tới sinh trưởng của Bương mốc năm trồng 2013 40
4.3 Ảnh hưởng của điều kiện nơi trồng tới sinh trưởng loài Bương mốc 41
4.3.1 Sinh trưởng của Bương mốc ở các điều kiện trồng khác nhau tại xã
4.3.2 Sinh trưởng của Bương mốc ở các điều kiện trồng khác nhau tại xã
4.4 Ảnh hưởng của chăm sóc, bảo vệ tới sinh trưởng của Bương mốc 44
4.4.1 Ảnh hưởng của phân bón tới sinh trưởng của Bương mốc trồng 44
4.4.2 Ảnh hưởng của số lần chăm sóc tới sinh trưởng của Bương mốc (cây trồng năm 2013, 2014) 46
4.5 Kết quả phân tích giải phẫu và hàm lượng diệp lục lá Bương mốc 48
4.5.1 Cấu tạo giải phẫu lá Bương Mốc 48
4.6 Một số đề xuất cho rừng trồng Bương mốc 51 PHỤ LỤC
DANH LỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ca (mg/l) Nồng độ diệp lục a
Cb (mg/l) Nồng độ diệp lục b
Ca+b (mg/l) Nồng độ diệp lục tổng số
C1.3 Chu vi tại vị trí 1.3m (lóng thứ 7)
DL a+b (mg/g lá tươi) Hàm lượng diệp lục tổng số trong 1 gam lá tươi ̅̅̅̅̅ Đường kính gốc trung bình ̅̅̅̅̅ Chiều cao vụt ngọn trung bình
Bảng 1.1: phân bố các loài tre trúc trên thế giới (Biswas 1995) 5
Bảng 4.1 Mô tả tiêu chuẩn cây giống Bương mốc 32
Bảng 4.2: So sánh sinh trưởng của cây giống từ các loại giống 33
Bảng 4.3: Sinh trưởng về và của Bương mốc trồng năm 2014 36
Bảng 4.4: Chỉ tiêu sinh trưởng trung bình của Bương mốc trồng năm 2015 38 Bảng 4.5 Ảnh hưởng của xuất xứ tới sinh trưởng của Bương mốc (trồng năm 2013) 40
Bảng 4.6: So sánh sinh trưởng Bương mốc ở điều kiện trồng khác nhau tại xã
Bảng 4.7: So sánh sinh trưởng Bương mốc ở điều kiện trồng khác nhau tại xã
Bảng 4.8: So sánh sinh trưởng Bương mốc trồng tại Ba Vì 44
Bảng 4.9: So sánh sinh trưởng của Bương mốc trồng tại Minh Quang (năm trồng 2013) 46
Bảng 4.10: Các chỉ tiêu giải phẫu tại các vị trí lấy mẫu 48
Bảng 4.11: Hàm lượng diệp lục vị trí dưới tán 50
Bảng 4.12: Hàm lƣợng diệp lục vị trí giữa tán 50
Bảng 4.13: Hàm lƣợng diệp lục vị trí trên tán 50
DANH MỤC CÁC BIỂU Biểu 4.1: Sinh trưởng về và của Bương mốc trồng năm 2014 37
Biểu 4.2:Chỉ tiêu sinh trưởng trung bình của Bương mốc năm trồng 2015 39
Hình 4.1: Bương mốc trồng năm 2014 bị chết tại Minh Quang 38
Hình 4.2: măng mọc sớm vào cuối tháng 3 42
Hình 4.3: Bụi Bương được chăm sóc, sinh trưởng tốt 47
Hình 4.4: Bụi Bương không được chăm sóc, cỏ dại lấn át 47
Hình 4.5: Hình thái giải phẫu lá Bương Mốc 49 ĐẶT VẤN ĐỀ
Tre trúc là tập hợp các loài thực vật thuộc họ Hoà thảo (Poaceae), các loài Tre trúc rất đa dạng, và phong phú, phân bố rộng khắp trên việt nam cũng như thế giới Tre trúc dễ trồng, sinh trưởng nhanh và dễ dàng khai thác Tre trúc có vai trò rất lớn trong việc chắn bão lũ, bảo vệ môi trường sống Ngoài ra Tre trúc có tác dụng rất lớn đối với nền kinh tế của đất nước và đời sống của nhân dân, đặc biệt là với đời sống người dân vùng miền núi Nhưng thời gian gần đây việc khai thác các loài Tre trúc đang diễn ra khá nhiều và phổ biến, làm sụt giảm trầm trọng nguồn thực vật Tre trúc, và làm các loài Tre trúc có đang có nguy cơ bị tuyệt chủng hàng loạt
Theo thống kê, trên thế giới tre trúc có khoảng 1000 loài, trong đó ở Việt Nam chúng ta có 123 loại, mỗi cây một vẻ, thân hình đa dạng, màu sắc phong phú như: Vầu xanh, Trúc dây, Tre gai, Lồ ô, Luồng, Bương, Mai… trong đó có Bương mốc Bương mốc (Dendrocalamus velutinus N.-H Xia, V.T Nguyen &V D Vu) là loài cây có thể cao 13-15m, đường kính 20- 25cm, đƣợc đƣợc một số đồng bào dân tộc vùng cao gieo trồng, cụ thể nhƣ đồng bào dân tộc người Dao trồng trên sườn và chân núi Ba Vì từ khi họ di cư đến vùng này, người Thái ở tỉnh Điện Biên Bương mốc cho măng ăn rất ngon, là nguồn thực phẩm quý, có chất lƣợng cao, năng suất cao, ngoài ra là loài thân gỗ lớn là cây có nhiều tác dụng nhƣ làm vật liệu xây dựng, đồ sinh hoạt, cho đến làm nguyên liệu xuất khẩu nhƣ than hoạt tính, hơn thế nữa kỹ thuật chăm sóc Bương mốc lại không đòi hỏi thâm canh với cường độ cao Nếu được chăm sóc tốt thì loài Bương mốc một năm có thể đem lại nguồn lợi kinh tế lớn cho người dân từ việc thu hoạch chúng Nên là nguồn sống quan trọng của một bộ phận người dân ở nước ta
Bương mốc vừa là loài có giá trị kinh tế cao lại vừa có giá trị về môi trường Hiện nay ở việt nam cũng đã có những công trình nghiên cứu về loài, nhƣng còn dừng lại ở mức độ nhất định Đặc biệt chúng ta còn có ít các nghiên cứu cụ thể về đặc điểm sinh thái của loài ở nhiều khu vực khác nhau.Nhằm làm cơ sở để so sánh, đánh giá, nhằm quản lý và phát triển nguồn tài nguyên này.Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của loài Bương mốc (Dendrocalamus velutinus N.-H
Xia, V.T Nguyen &V D Vu ) trồng tại Ba Vì và Hòa Bình” Đề tài nhằm góp phần đánh giá đƣợc thực trạng tình hình gây trồng, và đặc điểm của loài bương mốc ở hai khu vực điều tra Từ đó làm cơ sở cho việc nghiên cứu khai thác sử dụng hợp lí loài cây này
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
1.1.1 Những nghiên cứu về phân loại và phân bố các loài tre trúc trên thế giới
Hiện nay trên thế giới, có rất nhiều những bài nghiên cứu về Tre trúc: Theo thống kê, trên thế giới diện tích tre trúc hiện có là 14 triệu ha rừng tre phân bố từ xích đạo, qua vùng nhiệt đới đến vùng hàn đới và ôn đới.Trong đó tre mọc cụm chiếm 3/5, tre mọc tán chiếm 2/5, chúng thường mọc hỗn giao với 1 số loài cây gỗ khác, nhiều loài có đặc tính mọc thành rừng Nhìn chung các loài tre có thân ngầm mọc phân tán có phạm vi phân bố tương đối hẹp so với nhiều loài cây có thân ngầm mọc cụm
Tổ chức Plant Resources of South-East Asia (Prosea) xuất bản tập
“Prosea 7: Bamboos” đã tiến hành mô tả đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố, gây trồng, sử dụng cho 75 loài tre trúc thông dụng, có giá trị ở vùng Đông Nam Á Trong đó có một số loài thuộc chi Dendrocalamus
Tháng 4 năm 1960 công trình “nghiên cứu sinh lý tre trúc” của GS.TS Loichiroueda – trại rừng thực nghiệm khoa Nông nghiệp trường Đại học Tokyo Nhật Bản đã xuất bản.Tác giả đã công bố trên thế giới có 1250 loài, 47 chi, tập trung nhiều nhất châu Á (37 chi), ít nhất ở châu Úc (6 chi), trong đó Đông Nam Á đƣợc coi là vùng trung tâm phát triển phân bố của tre trúc
Hsueh, C.J & Li, D.Z (1988), (1996) đã nghiên cứu về chi
Dendrocalamus làm cơ sở để phân loại một số loài trong chi ở Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á
Họ phụ tre trúc có nhiều tài liệu cho biết các chi loài khác nhau.Theo Ngô Quang Đê, trên thế giới có khoảng 60 chi tre trúc gồm khoảng 500 loài khác nhau Theo Sooles Trom và Ellis 1987, trên thế giới có 75 chi và 1250 loài, còn theo lê mộng Chân, Lê Thị Huyên có khoảng 80 chi trên 100 loài Tre trúc đã xuất hiện ƣu thế nhiều hay ít trong giới thực vật Ở nhiều nơi của vùng nhiệt đới, Á nhiệt đới và ôn đới trên thế giới Tre trúc đƣợc thấy với độ phong phú đa dạng nhất ở phía Nam và Đông nam châu Á từ Ấn Độ qua Trung Quốc, Nhật Bản đến Triều Tiên Nhưng do can thiệp của con người mà ranh giới của sự phân bố đã bị thay đổi rất lớn nhiều khu vực tự nhiên bị phá vỡ để trồng trọt, nhƣng cũng có những loài do đƣợc sử dụng mà phân bố rộng rãi Ở châu
Mỹ, châu Âu, nhiều Tre trúc đƣợc nhập vào đóng một vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội
D.N.Tewari đã công bố số liệu cho biết trên thế giới hiện nay 80 % rừng Tre trúc phân bố ở Châu Á, tất cả các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới của thế giới đều có Tre trúc xuất hiện Độ cao phân bố của chúng từ sát biển đến độ cao 4000m Tác giả đã xây dựng đƣợc vùng phân bố chung cho tre trúc và bản đồ phân bố này ta có thể thấy đƣợc trung tâm phân bố tre trúc tập trung vào giải nhiệt đới thuộc Châu Á, trong đó chủ yếu là ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Nhật Bản, Malaysia, Bắc Australia, Trung Phi, Nam Mỹ và một phần nhỏ ở bắc mỹ
Về phân loại thì tre trúc là loài thực vật thuộc họ Hoà Thảo (Poaceae hay có khi gọi là Gramineae) Chúng đƣợc tìm thấy phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới, từ vùng thấp tới độ cao 4000m so với mặt nước biển đặc điểm nổi bật của chúng là có mặt trong nhiều hoàn cảnh sinh thái khác nhau (Dransfield and widjaja, 1995) Trên thế giới tre trúc có khoảng 1250 loài thuộc 75 chi và có mặt ở mọi châu lục, trừ Châu Âu Trong đó Châu Á có số lƣợng loài phong phú nhất với khoảng 900 loài thuộc 65 chi (Rao and Rao, 1999) Ở châu Á thì Trung Quốc là nước có nhiều loài tre trúc nhất với 500 loài thuộc 39 chi Sau đó là Indônexia với 135 loài thuộc 21 chi và xếp thứ 3 là Ấn Độ có 130 loài, thuộc 18 chi Theo Dransfield and widjaja (1995) thì Đông Nam Á có khoảng
Khi đề cập tới một số khía cạnh của nhân tố khu vực Châu Á và Thái Bình Dương, tổ chức FAO (1992), (2007) đã đưa ra danh lục 192 loài, cũng nhƣ đặc điểm phân bố theo đai độ cao của một số loài tre trúc
Tác giả Zhu Zhaohua (2000) cho biết: Ở đảo Hải Nam Trung Quốc đã phát hiện đƣợc 46 loài tre nứa, trong đó có 38 loài phân bố ngoài tự nhiên, chủ yếu có 3 loài mọc tản thuộc chi Phyllostachys và Sasa Tại tỉnh Vân Nam có
250 loài đã đƣợc phát hiện, diện tích tre nứa đạt tới 331000 ha, riêng loài
Phyllostachys heterocycta Var.pubescens chiếm 80% diện tích kể trên
Bảng 1.1: phân bố các loài tre trúc trên thế giới (Biswas 1995)
Nước Số chi Số loài Diện t ch ha
Trên thế giới, các nghiên cứu đầu tiên về phân loại và phân bố tre trúc đã đƣợc một số tác giả công bố nhƣ: Munro với tựa đề: “ nghiên cứu về Bambusaceae” đƣợc xuất bản vào năm 1868 sau đó là đến tác phẩm của tác giả Gamble viết về “các loài tre trúc ở Ấn Độ” đƣợc xuất bản vào năm 1896 Trong tác phẩm này, tác giả đã mô tả khá chi tiết về đặc điểm hình thái của
151 loài tre trúc phân bố ở Ấn Độ và một số loài tre trúc phân bố ở Pakistan, Srilanca, Malaysia và Indônesia Theo ý kiến của Gamble (1986) thì các loài tre trúc là loài thực vật chỉ thị rất tốt về các đặc điểm và độ phì của đất
Năm 1999, Rao N và Rao V.Ramanatha đã đƣa ra một số kết quả về nghiên cứu có lien quan tới đặc điểm sinh thái, nhƣ bảng tổng hợp về chỉ tiêu của một số nhân tố sinh thái: loại đất, hàm lƣợng mùn trong đất, lƣợng mƣa, số ngày mƣa trong năm của 19 loài tre nứa của trung quốc Shi – Quantai (2000) công bố kết quả phân tích hàm lƣợng các chất trong măng của 18 loài tre trúc, kết quả cho thấy trong măng chứa khoảng 90% nước; 2.4% đường; 2.5% protein; 0.5% chất béo; sợi ăn đƣợc từ 0.6 – 1.2%; 17 loại amino axit,…
1.1.2 Nghiên cứu về loài Bương mốc