1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phong điền thừa thiên huế

77 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Phân Bố Và Tình Trạng Của Các Loài Thú Quý Hiếm Tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Phong Điền - Thừa Thiên Huế
Tác giả Lý Tiến Lâm
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Tiến Thịnh, ThS. Giang Trọng Toàn
Trường học Đại học Lâm nghiệp
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (9)
    • 1.1. Cơ sở xác định các loài thú quý hiếm (9)
      • 1.1.1. Sách đỏ Việt Nam (2007) (9)
      • 1.1.2. Sách đỏ thế giới (10)
      • 1.1.3. Nghị định 32 (11)
      • 1.1.4. Nghị định 160 (12)
      • 1.1.5. Công ƣớc CITES (0)
    • 1.2. Các mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm (14)
    • 1.3. Các nghiên cứu về động vật tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền (15)
  • CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (17)
    • 2.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu (17)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (17)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (17)
    • 2.2. Đối tƣợng nghiên cứu (17)
    • 2.3. Phạm vi nghiên cứu (17)
    • 2.4. Nội Dung Nghiên Cứu (17)
    • 2.5. Phương Pháp Nghiên Cứu (18)
      • 2.5.1. Phương pháp tham khảo tài liệu (18)
      • 2.5.2. Phương pháp phỏng vấn (18)
      • 2.5.3. Phương pháp điều tra theo tuyến (19)
      • 2.5.4. Phương pháp xử lý số liệu (23)
  • CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI (27)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (27)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (27)
      • 3.1.2. Địa hình, thổ nhƣỡng và thủy văn (0)
      • 3.1.3. Khí hậu (29)
      • 3.1.4. Tài nguyên sinh vật (30)
    • 3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội (31)
      • 3.2.1. Đặc điểm dân cƣ (31)
      • 3.1.2. Đặc điểm kinh tế (32)
  • CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (34)
    • 4.1. Thành phần thú quý hiếm tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền (34)
    • 4.2. Tình trạng một số loài quý hiếm tại KBTTN Phong Điền (41)
    • 4.3. Đặc điểm phân bố của các loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền (47)
      • 4.3.1. Phân bố của một số loài thú quý hiếm theo sinh cảnh (47)
      • 4.3.2. Phân bố một số loài thú quý hiếm theo khu vực (49)
    • 4.4. Các mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm tại Khu Bảo Tồn (52)
      • 4.4.1. Mối đe dọa săn bắt (52)
      • 4.4.2. Mối đe dọa phá hoại sinh cảnh (53)
    • 4.5. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn các loài thú quý hiếm KBTTN Phong Điền (57)
      • 4.5.1. Giải pháp giảm thiểu săn bắt thú trái phép (57)
      • 4.5.2. Giải pháp giảm thiểu tình trạng khại thác gỗ trái phép (57)
      • 4.5.3. Giải pháp hạn chế khai thác LSNG (57)
      • 4.5.4. Giải pháp ngăn chặn tình trạng khai thác vàng (58)
      • 4.5.5. Giải pháp giảm thiểu cháy rừng (58)
      • 4.5.6. Giải pháp ngăn chặn lấn chiếm đất rừng (58)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cơ sở xác định các loài thú quý hiếm

Đa số các loài thú có giá trị về thực phẩm, dược liệu và thương mại, khiến chúng trở thành mục tiêu khai thác chính của con người Tuy nhiên, kích thước quần thể và số lượng các loài thú đang suy giảm nghiêm trọng trong tự nhiên, điều này đã được ghi nhận trong Sách đỏ Việt Nam và Danh lục đỏ thế giới (Redlist).

Sách đỏ Việt Nam (SĐVN) là tài liệu quan trọng cung cấp thông tin khoa học về tình trạng bảo tồn các loài động thực vật đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng tại Việt Nam.

Sách đỏ Việt Nam, được xuất bản lần đầu vào năm 1992, đã thống kê 721 loài có nguy cơ tuyệt chủng, bao gồm 356 loài động vật Đến năm 2004, tài liệu này được cập nhật lần thứ hai, ghi nhận 857 loài động thực vật đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, trong đó có nhiều loài động vật quan trọng.

407 loài đã tăng 51 loài so với năm 1992

Tài liệu Sách đỏ Việt Nam được cập nhật lần cuối vào năm 2007, hiện ghi nhận 418 loài động vật đang bị đe dọa tuyệt chủng Trong đó, nhóm thú có 90 loài, bao gồm 4 loài đã tuyệt chủng hoàn toàn (EX): cầy rái cá (Sinogale Benenttii), heo vòi (Tapirus indicus), tê giác hai sừng (Dicerorhinus sumatreensis) và bò xám (Bos Sauveli) Đặc biệt, loài tê giác 1 sừng (Rhinoceros sondaicus) đã bị tuyệt chủng vào năm 2010.

Loài bị tuyệt chủng ngoài tự nhiên (EW) là Hươu sao (Servus nippon)

Số loài rất nguy cấp (CR): 11 loài (Trừ loài Tê giác 1 sừng)

Số loài nguy cấp (EN): 30 loài

Số loài sẽ nguy cấp (VU): 30 loài

Số loài ít nguy cấp (LR): 5 loài

Số loài còn thiếu số liệu xếp bậc (DD): 8 loài

Tổng hợp sự thay đổi về tình trạng các loài động vật Việt Nam đƣợc tổng hợp trong bảng 1.1

Bảng 1.1: Tình trạng các loài động vật ở Việt Nam theo thời gian

TT Tên tài liệu Số lƣợng động vật

Số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng tại Việt Nam đang gia tăng theo thời gian, dẫn đến tình trạng mất loài ngày càng nghiêm trọng Để đối phó với vấn đề này, cần tiến hành nhiều nghiên cứu hơn về nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là các loài có quần thể nhỏ và phân bố hạn chế.

The International Union for Conservation of Nature and Natural Resources (IUCN) was established in October 1948 during an international conference in Fontainebleau, France, and is currently headquartered in Gland, Switzerland.

IUCN có 62 chi nhánh trên toàn cầu, cung cấp tài liệu quan trọng về đặc điểm hình thái, sinh thái học và tình trạng nguy cấp của các loài động vật quý hiếm Tài liệu này đóng vai trò thiết yếu trong việc xác định tình trạng bảo tồn của các loài thú quý hiếm, hỗ trợ cho nghiên cứu khoa học.

Tài liệu IUCN hàng năm cập nhật tình trạng của các loài động thực vật và côn trùng, hiện đã ghi nhận hơn 79.800 loài với các mức độ đe dọa tuyệt chủng khác nhau Các cấp độ đánh giá trong IUCN được phân loại rõ ràng nhằm theo dõi và bảo tồn sự đa dạng sinh học trên toàn cầu.

Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 quy định về quản lý thực vật và động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, phân chia chúng thành hai nhóm dựa trên mức độ nguy cấp và mức độ bảo vệ của pháp luật.

Nhóm I cấm khai thác và sử dụng cho mục đích thương mại, được chia thành hai nhóm: Nhóm IA gồm 15 loài thực vật rừng và Nhóm IB bao gồm 62 loài động vật rừng, trong đó có 47 loài thú.

Nhóm II bao gồm các loài thực vật và động vật rừng cần được bảo vệ, với hạn chế khai thác và sử dụng cho mục đích thương mại Nhóm này được chia thành hai phân nhóm: Nhóm IIA, chứa 37 loài thực vật rừng, và Nhóm IIB, bao gồm 89 loài động vật rừng, trong đó có 26 loài thú.

Nghị định 32 đã xác định 151 loài động vật, trong đó có 73 loài thú quý hiếm Tình trạng các loài động vật được Chính phủ Việt Nam quản lý theo Nghị định 32 (2006) được tổng hợp trong bảng 1.2.

Bảng 1.2: Sự phân bố của các taxon lớp động vật trong NĐ32 (2006)

STT Lớp Nhóm IB Nhóm IIB

Nguồn: NĐ32-CP(2006) 1.1.4 Nghị định 160

Nghị định 160/2013/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2014, quy định về tiêu chí xác định và quản lý các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ Nghị định này cấm mọi hành vi săn bắn, bắt, bẫy, nuôi nhốt và giết mổ động vật rừng trái phép Đồng thời, việc khai thác động vật rừng phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tuân thủ các quy định pháp luật về bảo tồn động vật hoang dã.

Nghị định đã công bố 4 bảng danh mục các loài nguy cấp, quý, hiếm cần được ưu tiên bảo vệ, bao gồm 17 loài thực vật, 83 loài động vật (trong đó có 49 loài thú), 15 loài giống cây trồng và 6 loài giống vật nuôi.

Bảng 1.3 Tổng hợp các loài động vật trong NĐ 32

Công ước CITES (Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã, nguy cấp) là hiệp ước giữa các quốc gia nhằm kiểm soát việc buôn bán và trao đổi động thực vật hoang dã, ngăn chặn khai thác quá mức dẫn đến tuyệt chủng Hiện nay, CITES bảo vệ khoảng 5.000 loài động vật và 25.000 loài thực vật, được phân chia thành 3 phụ lục.

Các mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm

Mối đe dọa đối với tài nguyên động vật, đặc biệt là động vật hoang dã, chủ yếu đến từ hai nguyên nhân chính: săn bắt và phá hủy sinh cảnh Săn bắt bao gồm các hoạt động như săn bắn, bẫy bắt và buôn bán động vật Trong khi đó, phá hủy sinh cảnh liên quan đến các hoạt động như khai thác gỗ, khai thác khoáng sản, khai thác vàng và cháy rừng Những vấn đề này đã được đề cập trong nhiều tài liệu nghiên cứu.

Ngô Kim Thái (2007) trong luận văn thạc sĩ của mình đã nghiên cứu về thành phần các loài thú và ảnh hưởng của cộng đồng dân cư đối với công tác bảo tồn các loài thú tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hương Hóa, tỉnh Quảng Trị Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn động vật hoang dã trong bối cảnh sự tương tác giữa con người và thiên nhiên.

42 đã xác định bốn mối đe dọa chính đối với các loài thú tại KBTTN Bắc Hương Hóa, trong đó săn bắt và buôn bán động vật hoang dã được coi là mối đe dọa lớn nhất Bên cạnh đó, các yếu tố khác bao gồm xâm lấn đất rừng để canh tác, khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ, cháy rừng, và sự chia cắt sinh cảnh do việc xây dựng tuyến đường Hồ Chí Minh.

Lương Thị Hiền (2011) trong khóa luận tốt nghiệp của mình đã nghiên cứu về đặc điểm khu hệ thú và đánh giá hiện trạng một số loài thú quý hiếm tại Vườn Quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An Bài viết chỉ ra rằng có năm mối đe dọa chính đối với các loài thú trong khu vực, trong đó hoạt động săn bắt là một trong những nguy cơ lớn nhất đối với nguồn tài nguyên thú rừng Ngoài ra, các hoạt động khai thác lâm sản, xây dựng đường và thủy điện cũng góp phần làm giảm đa dạng sinh học tại Pù Mát.

Trong bản Luận văn của Trần Thanh Bình (2012) về Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Nam Nung, tỉnh Đăk Nông, tác giả đã chỉ ra bốn mối đe dọa chính đối với hệ thống thú tại khu vực này, bao gồm: săn bắt động vật hoang dã, khai thác lâm sản, cháy rừng, và hoạt động trồng rừng cao su, cà phê.

Phạm Anh Tuấn (2013) trong bản Luận văn về "Đánh giá hiện trạng các loài thú quan trọng tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Sốp Cộp, tỉnh Sơn La" đã chỉ ra 6 mối đe dọa chính đối với khu hệ thú, bao gồm: săn bắt trái phép động vật hoang dã, khai thác gỗ trái phép, hoạt động làm nương rẫy, cháy rừng và chăn thả gia súc.

Hoàng Trung Kiên (2014) trong nghiên cứu về khu hệ thú linh trưởng tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Bắc Mê, tỉnh Hà Giang đã chỉ ra 5 mối đe dọa chính đối với khu hệ thú ở đây, bao gồm săn bắt động vật trái phép, khai thác gỗ trái phép, khai thác gỗ hợp pháp, khai thác vàng trái phép và nguy cơ cháy rừng.

Nguyễn Bình Định (2015) trong luận văn "Nghiên cứu đặc điểm khu hệ thú ăn thịt và đề xuất một số giải pháp quản lý bảo tồn tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Ngọc Sơn – Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình" đã chỉ ra 6 mối đe dọa chính đối với khu hệ thú tại khu vực này, bao gồm: săn bắt trái phép, khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ, phá rừng để làm nương rẫy, chăn thả gia súc, và khai thác khoáng sản.

Hầu hết các nghiên cứu về mối đe dọa đến khu hệ thú ở các khu bảo tồn (KBT) và vườn quốc gia (VQG) chủ yếu tập trung vào các vấn đề như săn bắn, khai thác gỗ, lấn chiếm đất nông nghiệp, phá rừng để xây dựng cơ sở hạ tầng, cháy rừng, khai thác khoáng sản và chăn thả gia súc Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng và tính cấp thiết của các mối đe dọa này có sự khác biệt, và mỗi KBT, VQG lại có những mối đe dọa đặc trưng dựa trên điều kiện cụ thể của từng khu vực.

Các nghiên cứu về động vật tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền

Nghiên cứu về khu hệ thú tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền hiện còn nhiều hạn chế, với chỉ hai đợt khảo sát lớn và có giá trị khoa học được thực hiện cho đến nay.

Cuộc khảo sát đầu tiên về tài nguyên rừng tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, được thực hiện vào năm 2001 bởi Chương trình Bảo tồn chim quốc tế và Viện Điều tra quy hoạch rừng Mục tiêu của khảo sát này là làm cơ sở cho việc xây dựng Luận chứng kinh tế kỹ thuật để thành lập Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền Kết quả khảo sát đã ghi nhận 253 loài động vật, trong đó có 43 loài thú.

Việt Nam là nơi sinh sống của 172 loài chim, 38 loài bò sát và lưỡng cư, trong đó có 44 loài được ghi trong Sách đỏ thế giới và 67 loài trong Sách đỏ Việt Nam Nổi bật trong số các loài động vật quý hiếm là Gà lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi Oustalet).

Nghiên cứu cho thấy sự đa dạng động vật tại Phong Điền, bao gồm nhiều loài quý hiếm và đặc hữu, như Gà so Trung bộ, Gà lôi hồng tía, và Sao la Điều này khẳng định tầm quan trọng của khu vực này trong việc bảo tồn tài nguyên sinh học và là cơ sở thiết yếu cho việc thành lập khu bảo tồn thiên nhiên trong tương lai.

Cuộc điều tra năm 2011 do Quỹ Bảo tồn Việt Nam (VCF) và các tổ chức khác thực hiện nhằm cập nhật danh sách tài nguyên động thực vật rừng và đánh giá tình trạng các loài quý hiếm Kết quả khảo sát ghi nhận 276 loài động vật, tăng 23 loài so với năm 2001, bao gồm 176 loài chim, 54 loài thú, và 53 loài bò sát và lưỡng cư Trong số này, có 60 loài được liệt kê trong Sách đỏ Việt Nam (2007) và 70 loài trong Sách đỏ thế giới (2011) Cuộc khảo sát cũng chỉ ra các tác động tiêu cực đến các loài thú quý hiếm như săn bắt trái phép, khai thác gỗ bất hợp pháp và khai thác vàng.

Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền nổi bật với sự đa dạng sinh học, đặc biệt là các loài thú quý hiếm Cuộc khảo sát lần thứ hai vào năm 2011 đã phát hiện thêm 11 loài thú mới, cho thấy còn nhiều điều bí ẩn về thành phần động vật tại đây Việc nghiên cứu sâu hơn là cần thiết để khám phá và bảo tồn những loài thú này.

MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục Tiêu Nghiên Cứu

2.1.1 Mục tiêu chung Đề tài đƣợc thực hiện nhằm cung cấp thông tin cho công tác quản lý và bảo tồn tài nguyên các loài động vật hoang dã nói chung và các loài thú nói riêng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Lập đƣợc danh lục các loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền;

- Xác định đƣợc tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu vực nghiên cứu;

- Xác định đƣợc vùng phân bố của các loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền;

- Xác định được các tác động tiêu cực của người dân địa phương đến các loài thú quý hiếm trong khu vực;

- Đƣa ra đƣợc các giải pháp quản lý và bảo tồn các loài thú quý hiếm phù hợp với điều kiện thực tiễn tại KBTTN Phong Điền.

Đối tƣợng nghiên cứu

Các loài thú quý hiếm tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Phong Điền.

Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Đề tài đƣợc thực hiện trong thời gian 4 tháng (từ ngày 24/1/2016 đến ngày 31/5/2016)

- Địa điểm: Đề tài đƣợc thực hiện tại phía Bắc KBTTN Phong Điền bao gồm các tiểu khu 33, 35, 37, 38.

Nội Dung Nghiên Cứu

Để thực hiện các mục tiêu đề ra, đề tài tiến hành nghiên cứu 5 nội dung sau:

(1) Điều tra thành phần các loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền

(2) Nghiên cứu tình trạng của một số loài thú quý hiếm tại khu vực nghiên cứu

(3) Nghiên cứu đặc điểm phân bố của một số loài thú quý hiếm tại Khu Bảo Tồn Phong Điền

(4) Xác định các mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm tại Khu Bảo Tồn

(5) Đề xuất giải pháp quản lý và bảo tồn các loài thú quý hiếm tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền.

Phương Pháp Nghiên Cứu

2.5.1 Phương pháp tham khảo tài liệu Đề tài tiến hành thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của KBTTN Phong Điền; Bản đồ hiện trạng rừng, Bản đồ địa hình của KBT; Luận chứng kinh tế kỹ thuật thành lập KBT Phong Điền; các tài liệu nghiên cứu về tài nguyên rừng, đặc biệt là tài nguyên thú ở Phong Điền; các tài liệu liên quan đến các loài thú quý hiếm Trên cơ sở các tài liệu thu thập đƣợc, tiến hành đọc, phân tích, chọn lọc và kế thừa các thông tin phục vụ các nội dung nghiên cứu của đề tài

Phương pháp phỏng vấn được sử dụng để thu thập thông tin sơ bộ về sự hiện diện của các loài thú quý hiếm, kích thước quần thể và vùng phân bố của chúng tại khu vực KBTTN Phong Điền Thông tin này cũng giúp nhận diện các mối đe dọa và công tác quản lý tài nguyên rừng Bên cạnh đó, dữ liệu từ phỏng vấn sẽ là cơ sở để thiết kế các tuyến điều tra trọng điểm trong điều kiện thời gian và kinh phí hạn chế, tuy nhiên, cần kiểm chứng thông tin này qua điều tra thực địa.

Phỏng vấn được thực hiện với hai nhóm đối tượng chính: Cán bộ quản lý của Khu Bảo tồn và người dân địa phương Đối với Cán bộ quản lý, nghiên cứu đã phỏng vấn 5 người, bao gồm 2 cán bộ từ Phòng kỹ thuật và 3 cán bộ Kiểm lâm Người dân được phỏng vấn là những thợ săn có kinh nghiệm, sống xung quanh vùng đệm của Khu Bảo tồn, thường xuyên vào rừng để khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ, canh tác hoặc chăn thả gia súc.

Trong quá trình phỏng vấn, thông tin về sự hiện diện của các loài động vật được thu thập qua việc trao đổi trực tiếp, từ những đặc điểm hình thái tổng quát đến chi tiết mà người dân địa phương quan sát Để xác thực thông tin, hình ảnh chuẩn về các loài động vật cũng được cung cấp cho người phỏng vấn để nhận diện Bên cạnh đó, các đối tượng phỏng vấn được khuyến khích chia sẻ mẫu vật họ giữ lại, như vật nuôi, mẫu nhồi hay lông, làm bằng chứng về sự có mặt của loài Tuy nhiên, nguồn gốc của các mẫu vật này cần được xác định rõ ràng Tất cả thông tin thu thập được được tổng hợp vào bảng 2.1.

Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả phỏng vấn người dân địa phương

Số Lƣợng Địa điểm gặp

Ghi Tên phổ chú thồng

2.5.3 Phương pháp điều tra theo tuyến Điều tra theo tuyến nhằm mục đích xác định thành phần các loài thú quý hiếm và các mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm tại khu vực nghiên cứu

Tuyến điều tra được xác định dựa trên bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ địa hình và kết quả khảo sát sơ bộ khu vực nghiên cứu, kết hợp với thông tin thu thập từ phỏng vấn Tuyến này đi qua nhiều dạng sinh cảnh khác nhau và trải dài trên một phần diện tích của Khu Bảo tồn.

Nghiên cứu này đã thiết lập 5 tuyến điều tra dài từ 3 đến 5 km để xác định sự hiện diện của các loài thú và ghi nhận các mối đe dọa đối với chúng Thông tin chi tiết về các tuyến điều tra được trình bày trong bảng 2.3 và hình 2.1.

Bảng 2.2: Thông tin về các tuyến điều tra tại khu vực nghiên cứu Tuyến số

Tọa độ xuất phát Tọa độ kết thúc

Chiều dài tuyến Sinh cảnh chủ yếu

Trảng cỏ (IA) và Rừng gỗ tự nhiên trên núi đá lá rộng thường xanh nghèo

Trảng cỏ cây bụi (IB) và Rừng gỗ tự nhiên trên núi đá lá rộng thường xanh nghèo và trung bình

Trảng cỏ cây bụi (IB) và Rừng gỗ tự nhiên trên núi đá lá rộng thường xanh trung bình

Trảng cỏ cây bụi (IB) và Rừng gỗ tự nhiên trên núi đá lá rộng thường xanh nghèo

3,5 km Cây bụi có cây gỗ tái sinh rải rác (IC) và rừng trồng

Hình 2.1: Sơ đồ các tuyến điều tra thú tại KBTTN Phong Điền

Mỗi tuyến điều tra được thực hiện qua 2 đợt, với thời gian điều tra diễn ra cả ban ngày và ban đêm Ban ngày, điều tra bắt đầu từ 5h30 đến 17h30, trong khi ban đêm được tiến hành từ chập tối đến nửa đêm nhằm ghi nhận sự có mặt của các loài thú hoạt động vào ban đêm.

Bắt đầu từ điểm xuất phát (thường là nơi cắm trại), ghi lại tọa độ và di chuyển với tốc độ 1,5-2,5 km/h, quan sát hai bên tuyến với tầm nhìn 50m Trong quá trình di chuyển, cần chú ý quan sát kỹ lưỡng bằng mắt thường và ống nhòm Tại các điểm thoáng đãng, sườn đồi hoặc vị trí thuận lợi, hãy sử dụng ống nhòm để quan sát trong 5-10 phút Ở các khu vực có vũng nước hoặc khe suối, cần quan sát kỹ để phát hiện dấu chân, phân và vết cào bới Khi phát hiện động vật hoặc dấu vết của chúng, hãy chụp ảnh, ghi lại tọa độ, ghi chép, đo đếm và mô tả các dấu vết như thời gian xuất hiện, thành phần thức ăn trong phân và số lượng Mở rộng phạm vi điều tra xung quanh khu vực và ghi nhận thông tin vào các biểu mẫu điều tra đã thiết kế sẵn và sổ tay ngoại nghiệp.

Bảng 2.3: Biểu mô tả các thông tin về thú theo tuyến

Người điều tra:……… Ngày điều tra:……… Thời tiết:……… Địa điểm điều tra: Tuyến điều tra:……….Chiều dài tuyến:……… Thời gian bắt đầu:……… Thời gian kết thúc:……… Dạng sinh cảnh:………

Thời gian Loài Số lƣợng Dấu hiệu Hoạt động Ghi chú

Trong quá trình điều tra hiện trường, cần di chuyển nhẹ nhàng và giữ yên lặng để đảm bảo tính chính xác của thông tin Hơn nữa, không nên hút thuốc lá và cần tránh để lại rác thải nhằm bảo vệ môi trường và tôn trọng khu vực điều tra.

Tại các điểm ghi nhận tác động của con người, như khu vực khai thác gỗ, nơi đặt bẫy và các điểm gặp gỡ con người, thông tin về thành phần loài được thu thập và phân tích để hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của hoạt động này đối với hệ sinh thái.

Trong khu vực chăn thả gia súc, 17 dân khai thác lâm sản đã được đánh dấu tọa độ và ghi chép thông tin về diện tích ảnh hưởng, cường độ tác động và mức độ nguy cấp của các tác động Tất cả thông tin này được lưu trữ trong sổ tay ngoại nghiệp và phiếu đánh giá các mối đe dọa, như thể hiện trong bảng 2.4.

Bảng 2.4: Biểu điều tra các mối đe dọa đến khu hệ thú

3 Lều/Trại( săn bắn khai thác gỗ)

9 Đường đi lại trong rừng

Thời gian Hoạt động Vị trí Hoạt động/ không hoạt động Ghi chú

2.5.4 Phương pháp xử lý số liệu

2.5.4.1 Phương pháp xác định thành phần loài thú quý hiếm tại KBTTN

Kết quả điều tra thành phần các loài thú tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền được thực hiện thông qua việc kế thừa tài liệu, phỏng vấn, quan sát và thu thập mẫu vật từ các hộ gia đình Danh sách chi tiết các loài thú đã được tổng hợp và trình bày trong bảng 2.5.

Bảng 2.5 Danh sách các loài thú tại KBTTN Phong Điền

Tình trạng Nguồn thông tin SĐVN IUCN NĐ32 Cites QS DV PV MV TL

Theo kết quả tra cứu tình trạng các loài thú tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền từ các tài liệu như Sách đỏ Việt Nam (2007), Sách đỏ thế giới (2015), Công ước CITES (2015) và Nghị định 32 (NĐ-CP, 2006), danh sách các loài thú quý hiếm đã được xác định và tổng hợp trong bảng 2.6.

Bảng 2.6 Danh lục các loài thú quý hiếm tai KBTTT Phong Điền

Tình trạng đƣợc bảo vệ

Tình trạng Bảo tồn Khả năng bắt gặp

Ghi chú: qs: Quan sát, mv: Mẫu vật, pv: Phỏng vấn, dv: Dấu vết

Rh: Rất hiếm, H: Hiếm, Pb: Phổ biến

Trong nghiên cứu này, tình trạng của các loài thú sẽ đánh giá từ cấp sắp nguy cấp (VU) trở lên

2.5.4.2 Phương pháp xác định tình trạng của một số loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền

Kết quả điều tra thực địa và phỏng vấn tại khu vực nghiên cứu cho thấy tình trạng của một số loài thú quý hiếm được mô tả chi tiết, bao gồm địa điểm bắt gặp, dấu vết, mẫu vật ghi nhận, tình trạng loài, thời gian bắt gặp, phân bố và khả năng bắt gặp loài trong khu vực.

Loài phổ biến bắt gặp (PB): Phỏng vấn trên 75% người ( 23/30 người) bắt gặp loài này, hoặc trong điều tra thưc đia thường xuyên ghi nhân được loài này

Loài hiếm bắt gặp(H): phỏng vấn 25-75% người bắt gặp (8/30 người) Loài rất hiếm bắt gặp(RH): dưới 25% người bặt gặp loài này

Không còn gặp(KG): là loài trước kia từng có nhưng hiện này không còn gặp nữa

2.5.4.3 Phương pháp xác định vùng phân bố của các loài

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI

Điều kiện tự nhiên

KBTTN Phong Điền tọa lạc tại hai huyện Phong Điền và A Lưới, cách TP Huế 45 km về phía Tây – Bắc Khu vực này có tổng diện tích vùng lõi 41.508,7 ha và vùng đệm 43.600 ha, bao gồm 43 tiểu khu, trong đó 37 tiểu khu thuộc hai xã Phong Mỹ và Phong Xuân huyện Phong Điền, cùng 06 tiểu khu thuộc hai xã Hồng Hạ và Hồng Kim huyện A Lưới.

Từ 16 0 17’ đến 16 0 35’ vĩ độ Bắc

Từ 107 0 03’ đến 107 0 20’ kinh độ Đông

Khu Bảo tồn cách trung tâm thành phố Huế khoảng 40km về phía Bắc, nằm trong ranh giới hành chính của hai huyện Phong Điền và A Lưới thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

Phía Bắc giáp ranh với huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị

Phía Đông giáp với BQL rừng phòng hộ Sông Bồ và Công ty Lâm nghiệp Phong Điền

Phía Nam giáp ranh với BQL rừng phòng hộ Sông Bồ

Phía Tây, khu vực này tiếp giáp với huyện A Lưới và tỉnh Quảng Trị, đồng thời cũng là ranh giới giữa hai khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền và Đakrông.

Vị trí Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền đƣợc thể hiện ở hình 3.1

Hình 3.1: Ví trí, ranh giới Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền

3.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng và thủy văn Địa hình khu vực nghiên cứu là vùng núi thấp ở phía Nam của dãy Trường Sơn Bắc với dãy núi cao trên 1000 m chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam dọc ranh giới hai tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Trị Phía Đông và Bắc của khu vực thuộc hạ lưu các con sông lớn với độ cao dao động từ 100 m - 400 m, ngƣợc lại phía Tây và Nam của khu vực là thƣợng nguồn của ba con sông Mỹ Chánh, Ô Lâu và sông Bồ với địa hình chia cắt phức tạp, độ dốc lớn và ngắn, có các loại đất chính sau: Đất phù sa sông suối; Đất Feralit vàng nhạt vùng đồi phát triển trên đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt thô; Đất Feralit đỏ vàng vùng đồi và núi thấp phát triển trên đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt mịn; Đất Feralit mùn vàng đỏ núi trung bình phát triển trên đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt thô; Đất Feralit mùn vàng đỏ núi trung bình phát triển trên đá phún xuất tính chua; Đất Feralit vàng nhạt núi thấp phát triển trên đá hỗn hợp và Đất Feralit vàng đỏ núi trung bình phát triển trên đá phún xuất tính chua

Hệ thống sông ngòi ở Khu BTTN Phong Điền thường ngắn và độ dốc lớn đổ ra biển theo hướng Đông, Đông Bắc, bao gồm các con sông chính sau:

Hệ thống sông Ô Lâu và Mỹ Chánh, nằm ở phía Bắc và Đông Nam của Khu BTTN Phong Điền, đóng vai trò quan trọng trong việc đi lại và cung cấp nước tưới tiêu, sinh hoạt cho khu vực Khu bảo tồn và vùng hạ lưu Hai con sông ngắn này có lưu vực thượng lưu hoàn toàn nằm trong Khu bảo tồn, góp phần bảo vệ hệ sinh thái và hỗ trợ đời sống cộng đồng địa phương.

Phía Nam là nguồn gốc của suối Rào Trăng và khe Quan, chảy vào lưu vực sông Bồ Khu vực này còn có nhiều hệ thống khe rạch và sông cụt, chỉ hoạt động trong mùa mưa và cạn kiệt vào mùa khô.

Khu BTTN Phong Điền tọa lạc trong vùng khí hậu Đông Trường Sơn, đặc trưng bởi khí hậu nhiệt đới gió mùa Địa hình của dãy Trường Sơn có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoàn lưu khí quyển, dẫn đến sự phân hóa rõ rệt trong các mùa.

Khí hậu gió mùa vùng Bắc Trung Bộ có nhiệt độ bình quân năm dao động từ 24°C đến 25°C, với lượng mưa trung bình hàng năm ghi nhận từ 2.500 mm đến 3.000 mm, phân bố không đều Mùa mưa bắt đầu từ tháng 8 và kéo dài đến tháng 1 năm sau, trong khi độ ẩm bình quân năm có thể đạt từ 85% đến 88%, và trong mùa mưa, độ ẩm có thể lên tới 90% Ngoài ra, có sự khác biệt rõ rệt về khí hậu giữa các khu vực như huyện Phong Điền và A Lưới.

Khu BTTN Phong Điền được bao phủ bởi các kiểu rừng kín thường xanh, bao gồm rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở độ cao 700 m và rừng kín thường xanh á nhiệt đới ở độ cao trên 700 m so với mực nước biển Tuy nhiên, do sự quản lý kém trong quá khứ của các Công ty Lâm nghiệp và Ban quản lý rừng phòng hộ, cùng với tác động của con người và chiến tranh, đặc biệt là chiến tranh hóa học, đã làm thay đổi diện mạo của rừng, khiến rừng hiện tại chủ yếu là rừng thứ sinh Khu vực này còn có 5 loài thực vật đặc hữu của Việt Nam như Baccaurea sylvestris (Lòn Bon) và Breynia septata (Long kên).

Macaranga eberhardtii, Dendrobium amabile (Thủy tiên Hường- Lan),

Acamus poilanei Một số loài chƣa có điều kiện để xác định, loài Calophylum sp rất có thể là loài mới

Theo kết quả thống kê, đã xác định được 597 loài thực vật bậc cao thuộc 366 chi và 118 họ, trong đó có ngành Dương Xỉ.

14 họ, 34 loài Ngành Thông Đất có 2 họ, 4 loài, Ngành Thông có 2 họ, 5 loài, Ngành Mộc Lan có 100 họ và 554 loài

Khu động vật hoang dã Phong Điền thuộc hệ sinh thái Bắc Trung Bộ, đóng vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học Theo khảo sát của nhóm tư vấn Khu BTTN, khu vực này sở hữu nhiều loài động vật quý hiếm, cần được bảo vệ và phát triển bền vững.

Phong Điền đã ghi nhận 54 loài thú thuộc 8 bộ và 22 họ, trong đó có 45 loài được liệt kê trong sách đỏ thế giới (IUCN, 2011) và 29 loài trong sách đỏ Việt Nam (2007) Đặc biệt, khu vực này có các loài đặc hữu như Vượn đen mỏ trắng, Voọc chà vỏ chõn nõuá, Sao la và Mang lớn, trong đó Sao la và Mang lớn là hai loài thú mới được phát hiện gần đây.

Có 22 loài chim quý hiếm ở Khu BTTN Phong Điền, chiếm 51,16% (22/43 loài) tổng số loài chim quý hiếm ở toàn quốc và chiếm 12,5% (22/176 loài ) tổng số các loài chim hiện có ở Khu BTTN Phong Điền Trong đó có 3 loài chim đặc hữu cho Việt Nam là Gà so trung bộ, gà lôi lam mào trắng và Khướu mỏ dài

- Khu hệ bò sát lưỡng cư:

Kết quả khảo sát tại khu bảo tồn Phong Điền đã ghi nhận 53 loài bò sát và ếch nhái, trong đó có 34 loài bò sát và 19 loài ếch nhái Đáng chú ý, 20 loài trong số này nằm trong sách đỏ IUCN, chiếm 35% tổng số loài được ghi nhận Cụ thể, có 08 loài được liệt kê trong sách đỏ IUCN và 19 loài trong sách đỏ Việt Nam So với toàn khu Bắc Trường Sơn, khu BTTN Phong Điền có số bộ chiếm 67%, số họ chiếm 75% và số loài chiếm 44% tổng số loài Nếu được nghiên cứu tại nhiều địa điểm và trong thời gian thích hợp, số loài ghi nhận tại khu vực này chắc chắn sẽ tăng lên đáng kể.

Đặc điểm kinh tế - xã hội

Khu BTTN Phong Điền bao gồm 9 xã trong vùng đệm, với 3 xã thuộc huyện Phong Điền là Phong Mỹ, Phong Xuân và Phong Sơn, cùng 6 xã ở huyện A Lưới là Hồng Thủy, Hồng Vân, Hồng Trung, Bắc Sơn, Hồng Kim và Hồng Hạ.

Hầu hết cư dân trong vùng đệm huyện Phong Điền sinh sống gần ranh giới của Khu Bảo tồn Trong khi đó, các xã thuộc huyện A Lưới chủ yếu tập trung dọc theo đường Hồ Chí Minh và tỉnh lộ 49.

Vùng đệm của KBT có tổng cộng 68 thôn với mật độ dân số cao ở những khu vực gần sông, suối, và các thung lũng bằng phẳng thích hợp cho canh tác lúa nước Dọc theo thung lũng A Lưới, mật độ dân cư thấp, chỉ khoảng 27 người/km², trong khi xã Phong Sơn có mật độ cao nhất với 91 người/km², và Bắc Sơn với 84 người/km² Ngược lại, xã Hồng Hạ và Phong Mỹ có mật độ dân số thấp nhất, chỉ đạt 6 người/km² và 9 người/km².

Tỷ lệ gia tăng dân số tại các xã vùng đệm cao hơn so với các khu vực khác trên toàn quốc Cụ thể, huyện A Lưới ghi nhận tỷ lệ tăng dân số đạt 1,74%, trong đó xã Hồng Vân có mức tăng cao nhất với 2,9% Huyện Phong Điền cũng có tỷ lệ tăng dân số là 1,52%.

Các xã vùng đệm của Khu BTTN Phong Điền đều là những xã miền núi đặc biệt khó khăn, nơi người dân chủ yếu sống nhờ vào sản xuất nông - lâm nghiệp và khai thác tài nguyên rừng.

Trong nông nghiệp, cây trồng chủ yếu là lúa, được canh tác trong hai vụ Đông Xuân và Hè Thu Bên cạnh đó, nông dân còn trồng một số cây khác như lạc, sắn, hồ tiêu, cao su, thanh trà và các loại rau màu.

Hoạt động chăn nuôi tại các xã vùng đệm bao gồm chăn thả trâu rừng, bò, dê, nuôi gia cầm và lợn Ngoài ra, mô hình nuôi ong lấy mật và nuôi cá cũng đã được phát triển, góp phần đa dạng hóa nguồn thu nhập cho người dân.

Một số ngành tiểu thủ công nghiệp đang phát triển các nghề truyền thống như làm tương măng, mộc, nề và gò hàn Tuy nhiên, quy mô sản xuất vẫn còn hạn chế và chưa thu hút được nhiều lao động.

Dịch vụ phục vụ vật tư nông nghiệp, đặc biệt là phân bón và thuốc trừ sâu, đang gia tăng mạnh mẽ để hỗ trợ chăm sóc cây cao su, lạc, và sắn Ngoài ra, các dịch vụ như mộc, sửa chữa xe máy, ăn uống, và giải khát cũng có sự tăng trưởng đáng kể Dịch vụ tín dụng vay vốn tiếp tục được duy trì, đáp ứng đa dạng nhu cầu của người dân.

Nhìn chung đường giao thông trong các xã vùng đệm khá tốt Các xã thuộc huyện A Lưới nằm dọc theo trục đường 14 đi lại thuận lợi Các xã ở

Huyện Phong Điền có hệ thống đường liên xã thuận tiện, nhưng việc tiếp cận bản Khe Trăn và Hạ Long xã Phong Mỹ gặp khó khăn trong mùa mưa do vị trí hai bản nằm bên kia sông Lâu Ba xã Phong Mỹ, Phong Xuân và Phong Sơn chỉ cách quốc lộ 1A khoảng 15 km.

Các xã vùng đệm đều đã kết nối với mạng lưới điện quốc gia

Tỉ lệ học sinh đến trường ở huyện A Lưới thấp, đặc biệt trong 6 xã vùng đệm, chỉ có xã Hồng Vân có tỉ lệ học sinh cấp hai thấp nhất, trong khi ba xã Hồng Thủy, Bắc Sơn và Hồng Trung có tỉ lệ tương đương.

Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, nằm ở vùng Bắc Trung Bộ, nổi bật với sự đa dạng sinh học, đặc biệt là các loài động vật lớn nhất Việt Nam Với diện tích rộng lớn, nơi đây không chỉ là điểm đến hấp dẫn cho những ai yêu thiên nhiên mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn các loài động vật quý hiếm.

43600 Ha sinh cảnh chủ yếu là rừng gỗ tự nhiên núi đá có lƣợng mƣa lớn, khí hậu thích hợp cho nhiều loài động thực vật phát triển

Kết quả điều tra sơ bộ cho thấy khu vực này có sự đa dạng phong phú về động thực vật, đặc biệt là các loài thú, với 54 loài được phát hiện, trong đó có 45 loài quý hiếm.

Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền có 9 vùng đệm với mật độ dân cư thấp từ 9 đến 27 người/km², thuộc các xã miền núi đặc biệt khó khăn Người dân tại đây chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông – lâm nghiệp và khai thác tài nguyên rừng, điều này tạo ra những mối đe dọa lớn đến hệ sinh thái động vật tại KBTTN Phong Điền.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Thành phần thú quý hiếm tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền

Nghiên cứu đã tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau và ghi nhận 54 loài thú tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền, trong đó có 34 loài được xác định là quý hiếm Mức độ đa dạng của các bộ thú quý hiếm được trình bày trong bảng 4.1, và danh sách chi tiết các loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền có trong bảng 4.2.

Bảng 4.1: Bảng tổng hợp các Taxon thú quý hiếm tại Phong Điền

TT Tên Phổ thông Tên khoa học Số Họ Số Loài

Bảng 4.2: Danh lục các loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền

TT Tên phổ thông Tên khoa học

Khả năng bắt gặp Nguồn thông tin

1 Sơn dương Capricornis sumatraensis IB I EN VU H MV, PV, TL

2 Sao la Pseudoryx nghetinhensis IB I EN CR KG MV,PV, TL

3 Nai Cervus unicolor IB I VU VU H MV,DV,PV, TL

4 Mang lớn Megamuntiacus vuquangensis IB I VU EN RH MV,PV, TL

5 Hoẵng nam bộ Muntiacus muntjak VU PB MV,PV, TL

6 Cheo nam dương Tragulus javanicus IIB VU PB QS,PV, TL

II BỘ ĂN THỊT CANIVORA

7 Chó sói,Sói đỏ Cuon alpinus IB II EN EN RH PV, TL

8 Mèo rừng Felis bengalensis IB II H MV,PV, TL

9 Beo lửa Felis temmincki IB I EN RH PV, TL

10 Báo gấm Neofelis nebulosa IB I EN VU RH PV, TL

11 Hổ Đông Dương Panthera tigris IB I CR EN KG PV, TL

TT Tên phổ thông Tên khoa học

Khả năng bắt gặp Nguồn thông tin

12 Rái cá thường Lutra lutra IB I VU H MV,PV, TL

13 Gấu ngựa Ursus thibetanus IB I EN VU RH PV, TL

14 Gấu chó Ursus malayanus IB I EN RH PV, TL

15 Cầy mực Arctictis binturong IB III EN VU H PV, TL

16 Cầy gấm Prionodon pardicolor IIB I VU H PV, TL

17 Cầy giông sọc Viverra megaspila IIB III VU VU H PV,TL

18 Cầy giông Viverra zibetha IIB III PB PV,TL

19 Cầy hương Viverricula indica IIB III PB QS, DV,

20 Cầy vằn bắc Hemigalus owstoni IIB VU VU H PV, TL

III BỘ CÁNH DA DERMOPTERA

21 Chồn dơi, Cầy bay Cynocephalus variegatus IB EN PB PV, TL

IV BỘ TÊ TÊ PHOLIDOTA

22 Trút /Tê tê Ja va Manis javanica II EN CR H PV, TL

23 Tê Tê vàng Manis pentadactyla IIB II EN CR H MV,PV, TL

TT Tên phổ thông Tên khoa học

Khả năng bắt gặp Nguồn thông tin

24 Khỉ mặt đỏ Macaca arctoides IIB II VU VU PB QS,PV, TL

25 Khỉ vàng Macaca mulatta IIB II KG PV, TL

26 Khỉ đuôi lợn Macaca nemestrina IIB II VU VU H QS,PV, TL

27 Chà vá chân nâu Pygathrix nemaeus IB I EN EN PB MV,QS, PV, TL

28 Vƣợn đen má vàng Nomascus gabriellae IB I EN EN H PV, TL

29 Vƣợn đen má hung Nomascus leucogenys siki IB I EN KG PV, TL

30 Culi lớn Nycticebus coucang IB I VU VU KG PV, TL

31 Culi nhỏ Nycticebus pygmaeus IB I VU VU PB PV, TL

VI BỘ GẶM NHẤM RODENTIA

32 Sóc bay trâu Petaurista petaurista IIB VU PB PV, TL

33 Sóc đen Ratufa bicolor II VU PB PV, TL

34 Nhím đuôi ngắn Hystrix brachyura VU H PV, TL

PV:34; TL:34 MV:8; DV:2 QS: 5

Trong 32 đợt điều tra tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền, không có loài mới nào được phát hiện Tất cả các loài thú được ghi nhận đều đã được đề cập trong các nghiên cứu trước đây, bao gồm các công trình của Quỹ Bảo tồn Việt Nam (VCF), Khoa Lâm nghiệp – Đại học Nông lâm Huế, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật – Hà Nội, cũng như nghiên cứu của TS Charles Peters từ Viện sinh học nhiệt đới thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2011.

Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền có sự đa dạng cao về các loài thú quý hiếm, với 34 loài thuộc 16 họ và 6 bộ khác nhau, chiếm 63% tổng số loài thú của khu bảo tồn Trong số này, bộ Ăn thịt (Carnivora) là bộ đa dạng nhất với 5 họ và 14 loài, tương ứng với 31,25% tổng số họ và 41,18% tổng số loài quý hiếm Tiếp theo là bộ Linh trưởng (Primates) với 3 họ và 8 loài, chiếm 18,25% và 23,53% tổng số loài quý hiếm Bộ Cánh Da (Dermoptera) có mức độ đa dạng thấp nhất với 1 họ và 1 loài, chiếm 6,25% và 2,94% tổng số loài Sự đa dạng giữa các bộ thú quý hiếm tại KBT Phong Điền được thể hiện rõ trong hình 4.1.

Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn mức độ đa dạng giữa các bộ thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền

BỘ TÊ TÊ BỘ DA

BỘ LINH TRƯỞNG BỘ ĂN

Số họ thú quý hiếm

Số loài thú quý hiếm

Kết quả nghiên cứu cho thấy trong tổng số 34 loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền, có 13 loài được ghi nhận từ các nguồn thông tin đáng tin cậy như quan sát thực địa, dấu vết và mẫu vật lưu giữ (chiếm 38,2% tổng số loài) Cụ thể, 5 loài được quan sát trực tiếp bao gồm Cheo Nam Dương, Chà vá chân nâu, Khỉ đuôi lợn, Khỉ mặt đỏ và Cầy hương; trong khi loài Nai được ghi nhận qua dấu phân và mẫu vật Bảy loài khác được xác nhận từ nguồn thông tin mẫu vật bao gồm Mang lớn, Hoẵng nam bộ, Sơn dương, Sao la, Mèo rừng, Tê tê vàng và Rái cá thường Hơn một nửa số loài thú quý hiếm còn lại được ghi nhận qua phỏng vấn và tài liệu kế thừa.

Trong KBTTN Phong Điền, có 34 loài thú quý hiếm, trong đó 30 loài đang có nguy cơ tuyệt chủng cao tại Việt Nam và 19 loài trên toàn cầu Theo Sách đỏ Việt Nam (2007), có 1 loài ở cấp Rất nguy cấp (CR) là Hổ Đông Dương (Panthera tigris), 14 loài ở mức Nguy cấp (EN) như Sao la (Pseudoryx nghetinhensis) và Gấu ngựa (Ursus thibetanus), cùng 15 loài ở mức Sẽ nguy cấp (VU) Theo Sách đỏ thế giới (IUCN, 2015), 19 loài thú này bao gồm 3 loài ở cấp CR, 5 loài ở cấp EN và 11 loài ở cấp VU Tất cả các loài thú quý hiếm tại Phong Điền đều có tên trong Sách đỏ Việt Nam, điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của nhiệm vụ bảo tồn các loài thú tại khu vực này.

Số 34 mang ý nghĩa quan trọng không chỉ cho quốc gia mà còn cho toàn cầu Một số loài động vật tiêu biểu đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng cao bao gồm Sao la, Hổ Đông Dương, Tê tê Java và Tê tê Vàng.

Công ước quốc tế về buôn bán động vật hoang dã ghi nhận 28 loài thú tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền Trong số này, có 16 loài được liệt kê trong phụ lục I, bao gồm Rái cá thường (Lutra lutra), Cầy gấm (Prionodon pardicolor), và Chà vá chân nâu (Pygathrix nemaeus) Bên cạnh đó, còn có 8 loài thuộc phụ lục II và 4 loài thuộc phụ lục III.

Các loài thú ở KBTTN Phong Điền được Chính phủ nước ta bảo vệ có

Trong tổng số 30 loài, có 17 loài bị nghiêm cấm khai thác và sử dụng cho mục đích thương mại (IB), trong khi 13 loài còn lại bị hạn chế khai thác và sử dụng (IIB).

Mặc dù số lượng các loài thú quý hiếm tại KBT Phong Điền đang giảm mạnh trong tự nhiên, nhưng có đến 10 loài (chiếm 29,4% tổng số) được đánh giá là vẫn còn khá phổ biến trong khu vực Trong khi đó, 55,8% số loài được xếp vào loại hiếm gặp đến rất hiếm gặp, và 14,7% loài dường như đã không còn xuất hiện tại KBT Phong Điền.

Hình 4.2: Khả năng bắt gặp các loài thú quý hiếm tại KBT Phong Điền

Loài phổ biến(PB) Loài hiếm(H) Loài rất hiếm(RH) Không còn gặp(KG)

Tình trạng một số loài quý hiếm tại KBTTN Phong Điền

Tình trạng các loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền còn hạn chế, với 61,8% tổng số loài được ghi nhận từ thông tin phỏng vấn và tài liệu trước đó Do đó, bài viết chỉ tập trung mô tả tình trạng của 10 loài thú có nhiều nguồn thông tin nhất, đặc biệt là những loài đã được quan sát hoặc có mẫu vật lưu giữ trong các hộ gia đình.

Hiện trạng: Loài Sao la đƣợc ghi nhận từ nguồn thông tin mẫu vật là sừng tại nhà truyền thống trạm Kiểm lâm Phong Mỹ Nguồn gốc của sừng

Sao la, loài động vật quý hiếm, từng được phát hiện tại xã Tà Long thuộc KBT 22 cách đây 22 năm Tuy nhiên, hiện nay số lượng của chúng đã giảm đáng kể và có nguy cơ tuyệt chủng tại địa phương.

30 người được phỏng vấn có 5 thợ săn khẳng định đã gặp loài Sao la Năm

1995 rừng khu vực khe Đá bản Hạ

Long bị cháy đã làm một con Sao la con bị chết

Cũng trong năm 1995, thợ săn đã bắn chết một cá thể Sao la ở rừng thuộc xã

Vào tháng 8 năm 1997, ông Nguyễn Văn Muốc đã phát hiện một cá thể Sao la nặng khoảng 50 kg khi đi săn bằng chó dọc đường 14, tại bản Pa Hi, cách khu vực khe suối khoảng 500m trong rừng thứ sinh.

Hình 4.3: Sừng Sao la tại nhà truyền thống Kiểm lâm

Hiện trạng: Loài Mang lớn có mẫu sừng đƣợc ghi nhận trong một số gia đình thợ săn Trong số những người được phỏng vấn có 12 người

(chiếm 40% số người được phỏng vấn) khẳng định đã gặp loài tại Khe

Mạ, Khe Mối (Phong Mỹ, Phong Điền) là nơi sinh sống của loài Mang lớn, thường sống đơn lẻ và phân bố rộng rãi Trước đây, loài này khá phổ biến trong khu vực nghiên cứu, nhưng hiện tại, số lượng của chúng tại Khu BTTN Phong Điền đã giảm đáng kể và rất hiếm khi gặp.

Hiện trạng: Mẫu vật sừng Sơn dương được ghi nhận tại gia đình thợ săn

Bản Hạ Long của huyện Phong Điền

Trong quá trình phỏng vấn, hầu hết các ý kiến xác nhận sự hiện diện của loài Sơn dương sống theo đàn từ 3-4 cá thể Chúng thường xuất hiện ở rừng đầu các khe suối, trong những khu rừng gỗ ít bị tác động, xen kẽ với núi đá và rừng núi đá hiểm trở Nhiều khu vực có địa hình dốc đứng và nhiều đá lộ đầu, đặc biệt là tại xã Hồng.

Kim và các vùng giáp ranh với huyền A

Lưới Hiện ở Khu BTTN Phong Điền, Sơn dương còn khá phổ biến, loài này có giá trị về kinh tế và dƣợc liệu

Hình 4.4: Sừng mang lớn tại nhà thợ săn thôn Tân Mỹ

Hình 4.5: Sừng Sơn dương tại nhà thợ săn Bản Hạ Long

Hiện trạng: Trong đợt điều tra đã phát hiện nhiều dấu vết loài Nai tại KBTTN Phong Điền nhƣ sau:

Ven suối nhỏ ở Khe Me dạng sinh cảnh dạng sinh cảnh rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo vào ngày 10/4/2014, lúc 13h18’ tại tọa độ 523423/1828249 ở Khe

Me đấu chân để lại còn khá mới khoảng 3 ngày trước Cũng cùng tuyến đi đó ở tọa độ

522917/1828612 lúc 14h20’ phát hiện dấu chân Nai để lại khoảng 5 ngày trước

Dọc suối Khe Đất, tọa độ 522429/1828368, ghi nhận nhiều dấu chân và dấu vết kiếm ăn của Nai còn khá mới Qua phỏng vấn, có thông tin về mẫu vật sừng và đuôi Nai tại gia đình thợ săn thôn Tân Mỹ, được bắn vào năm gần đây.

Năm 2006, tại khu vực Tam Dần thuộc tiểu khu 48, 100% thợ săn khẳng định đã gặp loài này Ngoài ra, còn nhiều mẫu vật được lưu giữ tại nhà thợ săn thôn Tân.

Mỹ Khu BTTN Phong Điền, Nai còn khá phổ biến, nhƣng đang bị suy giảm nhanh do bị săn bắt và đặt bẫy quá mức

* Hoẵng nam bộ ( Muntiacus muntjak Kloss, 1928)

Hiện trạng: Ghi nhận qua mẫu vật Tiêu bản Hoẵng được lưu giữ nguyên vẹn tại gia đình ông

Thìn thôn Tân Mỹ do ông săn đƣợc từ năm 2004 tại Dốc Ớt Ngoài ra tất cả thợ săn đều khảng định bắt

Hình 4.7: Tiêu bản Hoẵng tại thợ săn xã Phong Mỹ

Hình 4.6: Sừng Nai tại nhà thợ săn thôn Tân Mỹ

Nguồn: Lý Tiến Lâm, 2016 Nguồn: Lý Tiến Lâm, 2016

Loài này thường xuất hiện ở các sinh cảnh rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh, đặc biệt là ở những khu vực có địa hình thấp như trảng cỏ và cây bụi Một số địa điểm cụ thể nơi chúng được tìm thấy bao gồm Đá Bàn, Khe Rào Trăn và Ngã.

Mặc dù số lượng loài này vẫn còn nhiều, nhưng chúng đang suy giảm nhanh chóng tại SĐVN, dẫn đến việc được xếp vào cấp Nguy cấp (VU) Tuy nhiên, loài này chưa được đưa vào Nghị định 32, do đó cần thiết phải bổ sung vào danh sách để hạn chế sự suy giảm của chúng.

* Cheo Nam Dương ( Tragulus javanicus

Hiện trạng: Qua điều tra thực địa lúc

522774/182875 bắt gặp loài Cheo Nam

Dương đang bị mắc bẫy thợ săn tại Khe Đất, một khu vực rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo Tình trạng này là dấu hiệu cảnh báo về sự suy giảm của các loài thú tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên (KBTTN).

Phong Điền là khu vực mà 100% thợ săn xác nhận sự hiện diện của loài này, phân bố chủ yếu ở các khu rừng nguyên sinh, rừng già, rừng thứ sinh, và rừng cây lá rộng thường xanh với địa hình bằng phẳng và ít dốc Mặc dù loài này vẫn còn khá phổ biến trong khu vực Phong Điền, nhưng hiện nay đang bị săn bắt mạnh do giá trị kinh tế cao của nó.

Hiện trạng: Trong quá trình điều tra phát hiện dấu phân loài này

Hình 4.8: Cheo cheo nam dương tại Khe Đất

Hình 4.9: Cầy hương tại tram Kiểm lâm Phong Mỹ

Vào lúc 8h ngày 16/4/2016, tại tọa độ 1827206/525083 ven sông Ô Lâu, Kiểm lâm đã thu được một cá thể Cầy hương tại Ngã Ba Lấu, hiện đang được nuôi nhốt ở trạm Kiểm lâm Phong Mỹ Qua phỏng vấn, thợ săn cho biết loài này thường xuất hiện ở các khu vực rừng có cây bụi, bìa rừng và vùng cỏ lau sậy cao dọc ven suối Mặc dù Cầy hương vẫn còn phổ biến trong khu vực nghiên cứu, nhưng chúng dễ bị sa vào bẫy thợ săn, dẫn đến nguy cơ bị đe dọa bởi nạn bẫy bắt động vật.

* Chà vá chân nâu ( Pygathrix nemaeus Linnaeus,1771)

2016 ông Lê Hoàng Linh ở thôn

Phong Hòa, xã Phong Xuân, huyện

Phong Điền đã bắt đƣợc một cá thể

Chà vá chân nâu khi đang vào rừng làm rẫy, sau khi bắt một vài ngày ông đã giao giao nộp con này cho

Vào ngày 13/4/2016, lúc 8h25’, kiểm lâm đã tiến hành điều tra thực địa tại tọa độ 523867/1827573, thuộc khu vực rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh nghèo Qua phỏng vấn, hầu hết người dân cho biết đã gặp loài Chà vá chân nâu ở những khu vực sâu trong rừng, nơi ít bị tác động và có trữ lượng tài nguyên giàu và trung bình Tại Khu BTTN Phong Điền, loài này vẫn còn khá phổ biến và dễ bắt gặp, tuy nhiên, số lượng của chúng đang suy giảm nhanh chóng.

Hình 4.10: Cán bộ Kiểm lâm thả Chà vá chân nâu

* Khỉ mặt đỏ ( Macaca arctoides Geoffroy, 1831)

Vào ngày 11/4/2016, qua điều tra thực địa, loài Khỉ mặt đỏ đã được ghi nhận tại tọa độ 523867/1827573 lúc 9h30’ Hai cá thể đã được cán bộ Kiểm lâm thả lại vào rừng ở khu vực sinh cảnh rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh nghèo Tất cả các thợ săn được phỏng vấn đều xác nhận đã gặp loài này, với mỗi đàn Khỉ mặt đỏ có từ 5 đến 21 con, dễ dàng bắt gặp trong rừng nguyên sinh hoặc rừng thứ sinh đã phục hồi Loài Khỉ mặt đỏ khá phổ biến tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền và có số lượng đông đảo nhất trong các loài Linh trưởng ở đây.

* Khỉ đuôi lợn ( Pygathrix nemaeus nemaeus

Hiện trạng: Ngày 16/4/2016 cán bộ Kiểm lâm thả 1 cá thể vào rừng vào Tại tọa độ

525200/1827109 ở sinh cảnh rừng trung bình

Qua phỏng vấn có 17/3 thợ săn ( chiếm

Hơn 56,67% thợ săn đã phát hiện loài này trong những cánh rừng già ít bị tác động tại khu Đá Bàn và Dốc Ớt Hiện tại, số lượng loài này đang giảm sút và chỉ thỉnh thoảng mới được gặp.

Đặc điểm phân bố của các loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền

4.3.1 Phân bố của một số loài thú quý hiếm theo sinh cảnh

Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền sở hữu 5 dạng sinh cảnh chủ yếu, bao gồm rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo, rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh trung bình, và rừng phục hồi cùng trảng cỏ cây bụi Mỗi dạng sinh cảnh này là nơi cư trú của nhiều loài thú quý hiếm, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.

 Rừng gỗ tư nhiên núi đá lá rộng thường xanh Nghèo Đây là dạnh sinh cảnh phổ biến nhất trong khu vực nghiên cứu

Các khu vực có độ cao dưới 500m thường gần gũi với khu dân cư, dễ bị lâm tặc khai thác mạnh, dẫn đến trữ lượng rừng thấp Trong số các loài thực vật, Chuồn là một trong những loài ưu thế tại những vùng này.

Các loài cây như Gụ mật (Sindora siamensis), Gụ lau (S tonkinensis), Lim xanh (Erythrophleum fordii) và Huỷnh (Heritiera cochinchinensis) có giá trị kinh tế cao, trong khi các loài khác không đáng kể Trong quá trình điều tra, đã ghi nhận sự hiện diện của các loài động vật như Nai (Cervus unicolor), Cheo cheo nam dương (Tragulus javanicus), Hoẵng nam bộ (Muntiacus muntjak) và Sơn dương (Capricornis sumatraensis) thông qua thông tin phỏng vấn.

Hình 4.13: Rừng gỗ tƣ nhiên núi đá lá rộng thường xanh Nghèo

 Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh trung bình

Loại rừng này phân bố dọc theo ranh giới hai huyện Phong Điền và A Lưới - tỉnh Thừa Thiên

Huế có địa hình chia cắt mạnh mẽ và nằm xa khu dân cư, do đó rừng ở đây ít bị tác động Thực vật tại khu vực này rất phong phú, chủ yếu tập trung vào các loài thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae).

Dầu ke (Dipterocarpus kerrii) cùng với một số loài cây lá kim như Thông nàng (Dacrycarpus imbricatus), Hoàng đàn giả (Dacrydium elatum) và Thông tre (Podocarpus neryifolius) thường xuất hiện trong đai rừng á nhiệt đới Ngoài ra, Kim giao (Nageia wallichiana) cũng phát triển ở độ cao 700 m.

Thành phần thực vật ở độ cao dưới 700 m rất đa dạng, bao gồm các loài phổ biến như Dẻ (Lithocarpus sp., Castanopsis sp, Quercus sp.), Re (Cinnamomum spp), Chuồn (Calophyllum sp.), Giổi (Michelia mediocris), Hồng quang (Rhodoleia championii), Cóc đá (Dacryodes dungii), Huỷnh (Heritiera cochinchinensis), Lèo heo (Polyanthia nemoralis), Lim xanh (Erythrophleum fordii), Gụ (Sindora tonkinensis, S siamensis) và Sến (Madhuca pasquieri) Các loài thực vật này tạo thành môi trường sống lý tưởng cho các loài động vật như Khỉ đuôi lợn (Macaca nemestrina), Chà vá chân nâu (Pygathrix nemaeus) và Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides).

 Rưng phục hồi và trảng cỏ cây bụi

Rừng phục hồi : Thực vật rừng chiếm ƣu thế là các loài cây tiên phong ƣa sáng mọc nhanh nhƣ Hu đay

(Trema orientalis), Màng tang (Litsea cubeba) và một số cây chịu hạn

Rừng cây bụi: Phân bố chủ yếu

Hình 4.14: Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh trung bình

The area features 43 species thriving along riverbanks and low-sloped hills, prominently including Cratoxylon formosum (Thành ngạnh), Melastoma spp (Mua), Rhodomyrtus tomentosa (Sim), and Mimosa pudica (Mắc cở).

Trảng cỏ: Chiếm ƣu thế các loài nhƣ: Lau (Saccharum arundinaceum),

Sinh cảnh với cây lách (Saccharum spontaneum), cỏ tranh (Imperata cylindrica) và đót (Thysanolaema maxima) cao gần 2 m và rậm rạp, là nguồn thức ăn cho thú ngậm nhấm và thú móng guốc Trong quá trình điều tra, đã ghi nhận sự xuất hiện của loài cầy hương (Viverricula indica) và nhím đuôi ngắn (Hystrix brachyura) Thông qua phỏng vấn, các loài cầy giông (Viverra zibetha) và cầy vằn bắc (Hemigalus owstoni) cũng được xác nhận có mặt trong khu vực này.

4.3.2 Phân bố một số loài thú quý hiếm theo khu vực

Kết quả điều tra cho thấy khu vực phân bố của một số loài thú quý hiếm tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền, trong đó có sáu loài thú được xác định, như được trình bày trong bảng 4.4 và hình 4.16.

Bảng 4.3 Khu vực phân bố chủ yếu của một số loài thú quý hiếm

TT Tên Loài Khu vực phân bố

1 Khỉ mặt đỏ Dốc ớt tại tiểu khu 37

2 Khỉ đuôi lợn Rừng ô ly tại tiểu khu 46

3 Nai Khe đất, khe me thuộc tiểu khu 33, Tam Dần thuộc tiểu khu 48

4 Cheo nam dương Khe đất tiểu khu 33

5 Cầy hương Ven sông ô lâu tiểu khu 33

6 Hoẵng nam bộ Rừng tiểu khu 38

Hình 4.16: Bản đồ phân bố một số loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền

Vùng phân bố của 6 loài thú quý hiếm đã được xác định dựa trên tài liệu tuần tra và giám sát của Ban quản lý Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền, kết quả điều tra thực địa, và phỏng vấn trong khóa luận.

Tại khu vực Khe Me với tọa độ 523423/1828249 và 522917/1828612, đã phát hiện dấu chân loài Nai trong quá trình điều tra Ngoài ra, tại Khe Đất với tọa độ 522429/1828368 cũng ghi nhận dấu chân Nai Đặc biệt, vào năm 2006, một thợ săn ở thôn Tân Mỹ đã bắn được một cá thể Nai tại khu vực Tam Dần, thuộc tiểu khu 48.

Vào lúc 9h30’ ngày 11/4/2016, cán bộ kiểm lâm đã thả 2 cá thể khỉ mặt đỏ trở lại rừng tại tọa độ 523867/1827573 Theo thông tin từ thợ săn, loài khỉ này có phân bố tại Dốc Ớt thuộc tiểu khu 37.

Vào lúc 9h30’ ngày 11/4/2016, cán bộ kiểm lâm đã thả loài khỉ đuôi lợn trở lại rừng tại tọa độ 523867/1827573 Theo thông tin từ thợ săn, loài khỉ này phân bố chủ yếu tại khu rừng Ô Ly thuộc tiểu khu 46.

Loài Cheo Nam Dương bắt gặp khi mắc bây thợ săn tại khe Đất thuộc tiểu khu 33

Loài Hoẵng Nam Bộ có phân bố rộng năm 2004 thợ săn bắn đƣợc 2 cá thể tại khu dốc ớt thuộc tiểu khu 37.

Trên hình 4.16 có thể thấy: xã Phong Mỹ là vùng phân bố chủ yếu của

Khu vực tiểu khu 33, 37, 38 là nơi tập trung nhiều loài thú quý hiếm như Nai, Hoẵng Nam Bộ và Sơn dương, có giá trị bảo tồn cao Khu vực này nằm sâu trong Khu Bảo Tồn và thường xuyên được cán bộ Kiểm lâm tuần tra, nghiên cứu trong dự án Bảo Tồn loài Gà lôi lam mào trắng.

Các mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm tại Khu Bảo Tồn

Tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền, các loài động vật đang đối mặt với hai mối đe dọa chính là săn bắn trái phép và sự phá hủy môi trường sống.

4.4.1 Mối đe dọa săn bắt

Hoạt động săn bắt và bẫy thú vẫn diễn ra trong mùa mưa, khi việc tiếp cận động vật trở nên dễ dàng hơn Các loài thú săn thường được sử dụng làm thực phẩm hoặc bán cho những người thu mua động vật hoang dã, góp phần tăng thu nhập cho thợ săn Nhiều người từ các địa phương khác cũng đến khu vực để săn bắt các loài thú dễ mắc bẫy như heo rừng, sơn dương, nai và mang Ngoài ra, những người khai thác lâm sản, gỗ trái phép và vàng cũng sử dụng bẫy để săn bắt động vật Nếu không có biện pháp ngăn chặn kịp thời, số lượng động vật hoang dã sẽ nhanh chóng suy giảm.

Trong quá trình điều tra thực địa, các hoạt động bẫy bắt được ghi nhận tại tất cả các tuyến điều tra, với số lượng bẫy nhiều nhất tại tuyến Ngã Ba Lấu (tọa độ 523352/1826777), nơi có hàng trăm chiếc bẫy hình 4.18 Ngoài ra, nhiều lán thợ săn cũng được phát hiện trong quá trình điều tra trên các tuyến này.

Hình 4.17: Bẫy thú tại Ngã Ba Lấu

4.4.2 Mối đe dọa phá hoại sinh cảnh

Nhóm de dọa phá hủy sinh cảnh bao gồm các hoạt động sau dây:

4.4.2.1 Khai thác gỗ trái phép

Gỗ khai thác bất hợp pháp đƣợc thực hiện bởi một số nhóm người, thường được vận chuyển dọc sông Ô Lâu và sông Mỹ Chánh

Kiểm lâm khu BTTN Phong Điền đã thành công trong việc ngăn chặn nhiều vụ khai thác và chuyển gỗ trái phép, nhưng tình trạng này vẫn tiếp diễn trong khu vực Hoạt động khai thác gỗ trái phép sử dụng cưa xăng, gây tiếng ồn lớn và làm phiền môi trường sống của động vật hoang dã Các loài gỗ quý như Lim, Gõ và Kiền Kiền đang bị khai thác chọn lọc, dẫn đến sự tàn phá nghiêm trọng nơi ở của các loài thú.

Trong cuộc phỏng vấn với anh Thắng, trạm trưởng trạm Kiểm Lâm Phong Mỹ, ông đã thông báo về tình hình khai thác gỗ trái phép tại các tiểu khu 48, 62 và 51 Ngoài ra, trong quá trình điều tra thực địa, cũng đã phát hiện việc khai thác gỗ trái phép ở tiểu khu 33.

4.4.2.2 Khai thác LSNG trái phép

Hoạt động của con người thông qua việc thu hái LSNG nhƣ

Các hoạt động như lấy mây, măng, mật ong, lá nón và cây thuốc đã gây ô nhiễm môi trường tại khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền Việc xả thải rác và tạo ra các đường mòn đi lại trong rừng đã làm mất đi sinh cảnh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các loài thú nơi đây.

Hình 4.18: Khai thác gỗ trái phép tại tiểu khu 38

Hình 4.19: Người dân khai thác LSNG tại Tiểu khu 37

4.4.2.3 Khai thác vàng trái phép

Tình trạng khai thác vàng không phải do người dân địa phương thực hiện vẫn xảy ra, gây ra tiếng ồn lớn và ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến môi trường sống của các loài động vật Hoạt động này chủ yếu được xác định tại tiểu khu 35, khu vực sâu trong rừng với địa hình nguy hiểm, do đó thông tin chủ yếu được thu thập qua phỏng vấn.

Lấn chiếm đất rừng sẩy ra chủ yếu ở vùng ranh giới KBT nơi mà các dân tộc thiểu số nhƣ Pa Hy,

Vân Kiều, Pa Kô sống Tại các tiểu khu 21,22,26,33 thường xuyên bị người dân phá rừng làm nương rẫy làm mất sinh cảnh sống của các loài thú

Vào các tháng 4 đến thang 9 luôn là mua khô với nhiệt độ cao khả năng sẩy ra cháy rừng là rất lớn nhất là các tiểu khu 26, 21, 22, 28,

29, 33 Đây cũng là thời gian đòi hỏi sự tập trung cao độ của cán bộ

Hình 4.20: Lấn chiếm đất rừng tiểu khu 33

Hình 4.21: Hoạt động đốt nương rẫy tại tiểu khu 33

 Đánh giá các Các mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm tại Khu Bảo Tồn

Từ 7 mối đe dọa đến khu hệ thú tại KBTTN Phong Điền Tiến hành đánh giá theo phương pháp cho điểm từ 1 đến 7 và được thể hiện trong bảng 4.5

Bảng 4.4 Đánh giá mối đe dọa đến các loài thú tại KBTTN Phong Điền

STT Các mối đe dọa

6 Lấn chiếm đất rừng 2 2 2 6 VI

Theo bảng 4.5, bẫy bắt thú được xác định là mối đe dọa lớn nhất đến các loài thú quý hiếm tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền Tiếp theo, khai thác gỗ trái phép cũng gây ra sự mất sinh cảnh nghiêm trọng cho các loài này Mặc dù khai thác lâm sản ngoài nhóm (LSNG) ít ảnh hưởng hơn, nhưng vẫn cần được kiểm soát chặt chẽ để bảo vệ môi trường sống của các loài thú trong khu vực.

Mô phỏng mức độ ảnh hưởng, diện tích ảnh hưởng và cường độ tác động của các mối đe dọa được thực hiện dựa trên nhiều nguồn thông tin khác nhau, như thể hiện trong hình 4.22.

Hình 4.22: Bản đồ phân bố mối đe dọa đến KBTTN Phong Điền

Từ bản Hình 4.22 có thể thấy vùng trọng điểm săn bắt động vật là tiểu khu

33 Vùng trọng điểm khai thác gỗ tiểu khu 52 và 27 Vùng trọng điểm cháy rừng là tiểu khu 33 Khu vực bị lấn chiếm đất rừng nhiều là tiểu khu 33 và 21 Nhƣ vậy tiểu khu 33 là vung tập trung nhiều mối đe dọa đến khu hệ thú do đây là khu vực giáp ranh với dân cƣ và cũng tập trung nhiều loài thú có giá trị

Đề xuất một số giải pháp bảo tồn các loài thú quý hiếm KBTTN Phong Điền

Kết quả điều tra cho thấy Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền có 34 loài thú quý hiếm, trong đó nhiều loài là đặc hữu và có nguy cơ tuyệt chủng cao Tuy nhiên, các loài thú quý hiếm đang phải đối mặt với nhiều mối đe dọa như săn bắt, khai thác gỗ, lấn chiếm đất rừng, khai thác vàng và cháy rừng Dựa trên những vấn đề này, khóa luận đã đưa ra

6 nhóm giải pháp nhằm hạn chế tác động của mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền

4.5.1 Giải pháp giảm thiểu săn bắt thú trái phép

Cần thực hiện triệt để việc thu hồi súng săn và nghiêm cấm hoạt động săn bắt động vật hoang dã, đồng thời xử lý nghiêm các vi phạm Thiết lập mạng lưới cộng đồng địa phương để cung cấp thông tin về vi phạm lâm luật Tăng cường tuần tra và giám sát, đặc biệt là tại các khu vực như Đá Bàn, Ngã Ba Lấu, đỉnh Dốc Ớt, nơi có nhiều loài thú Những địa điểm này cần được đánh dấu trên bản đồ và ưu tiên cho công tác bảo tồn Ngoài ra, cần nâng cao nhận thức cho cộng đồng về pháp luật và quy định bảo vệ rừng, đặc biệt liên quan đến săn bắt và buôn bán động vật hoang dã.

4.5.2 Giải pháp giảm thiểu tình trạng khại thác gỗ trái phép

Thiết lập cơ chế phối hợp hiệu quả giữa khu bảo tồn và chính quyền địa phương từ cấp thôn bản đến cấp huyện là cần thiết Cần tăng cường công tác tuần tra và xác định các địa điểm nhạy cảm, thể hiện rõ ràng trên bản đồ cùng với chế độ ưu tiên trong tuần tra và bảo tồn Đồng thời, xây dựng mạng lưới cộng đồng địa phương nhằm cung cấp thông tin về các vi phạm lâm luật.

4.5.3 Giải pháp hạn chế khai thác LSNG

Cần nâng cao nhận thức cho người dân địa phương về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường Đồng thời, xây dựng kế hoạch khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ (LSNG) một cách bền vững để đảm bảo nguồn tài nguyên này không bị cạn kiệt Việc này sẽ góp phần nâng cao đời sống cho người dân ở vùng đệm, tạo ra sinh kế ổn định và bảo vệ hệ sinh thái.

4.5.4 Giải pháp ngăn chặn tình trạng khai thác vàng

Kiểm tra chặt chẽ khu vực đài đão vàng tại tiểu khu 35 là cần thiết để bảo vệ môi trường Cần xây dựng quy chế phối hợp nhằm phát triển vùng đệm hiệu quả Đồng thời, nâng cao nhận thức của cộng đồng về phát triển bền vững và cải thiện đời sống của người dân trong vùng đệm cũng là ưu tiên hàng đầu.

4.5.5 Giải pháp giảm thiểu cháy rừng

Cháy rừng là mối đe dọa lớn trong mùa khô tại KBT, vì vậy cần nâng cao công tác tuần tra rừng với ít nhất 4 cán bộ Kiểm lâm trực Để đảm bảo an toàn, cần trang bị các dụng cụ chữa cháy chuyên dụng như bình phun nước, máy thổi gió và cưa xăng Ngoài ra, việc thực hiện các biện pháp phòng cháy như đốt trước vật liệu dễ cháy và tạo cũng như vệ sinh băng cản lửa là rất quan trọng.

4.5.6 Giải pháp ngăn chặn lấn chiếm đất rừng

Đóng cột mốc ranh giới Khu Bảo tồn là bước quan trọng để xử lý nghiêm các vi phạm Đồng thời, cần nâng cao đời sống và tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân trong vùng đệm.

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

KBTTN Phong Điền sở hữu sự đa dạng phong phú về các loài thú, bao gồm nhiều loài quý hiếm Đợt điều tra gần đây đã ghi nhận tổng cộng 54 loài thú tại khu vực này.

34 loài thú quý hiếm thuộc 6 bộ và 16 họ

(2) Đề tài đã xác định đƣợc tình trạng của 10 loài thú quý hiếm tại khu vực nghiên cứu dựa trên nhiều thông tin tin cậy

Đề tài đã xác định vùng phân bố của các loài thú quý hiếm tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền, phân loại theo sinh cảnh và khu vực, đồng thời xây dựng bản đồ phân bố cho các loài này.

6 loài thú quý hiếm có nhiều thông tin tin cậy nhất

Trong khu vực nghiên cứu, có bảy mối đe dọa đến hệ thú, trong đó bẫy động vật hoang dã và khai thác gỗ là hai yếu tố chính gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các loài thú quý hiếm trong khu bảo tồn.

(5) Đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác tộng của các mối đe dọa đó đến các loài thú quý hiếm trong kBT

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, đề tài vẫn gặp một số khó khăn như kinh nghiệm điều tra thực địa hạn chế, diện tích Khu Bảo tồn quá lớn và địa hình phức tạp, khiến không thể khảo sát toàn bộ khu vực trong thời gian thực tập Bên cạnh đó, việc hạn chế về phương tiện kỹ thuật và nguồn nhân lực cũng đã cản trở việc tiến hành điều tra vào ban đêm, dẫn đến việc không thu thập được thông tin về các loài thú hoạt động vào thời gian này, cũng như gây khó khăn trong việc giao tiếp với người dân tộc thiểu số.

Ban quản lý Khu Bảo tồn cần tiến hành các cuộc điều tra quy mô và tỉ mỉ để xác định tình trạng và sự hiện diện của các loài thú, đặc biệt là những loài quý hiếm Điều này sẽ giúp đánh giá các mối đe dọa đối với hệ sinh thái thú tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, từ đó làm cơ sở cho công tác bảo tồn Ngoài ra, cần cung cấp đầy đủ trang thiết bị chuyên dụng để phục vụ cho các đợt thực tập.

1 Bộ khoa học và Công nghệ (2007), Sách Đỏ Việt Nam (Phần I Động vật)

NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội

2 Trần Thanh Bình (2012), Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các loài thú và đề xuất giải pháp Bảo tồn tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Nam Dung, tỉnh Đăk Nông Luận văn thạc sỹ Trường Đại Học Lâm Nghiệp

3 Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006), Nghị định số 32/2006/NĐ-

CP ngày 30/3/2006 của Thủ tướng chính phủ về: Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm

4 Nguyễn Bình Định (2015), Nghiên cứu đặc điểm khu hệ thú ăn thịt và đề xuất một số giải pháp quản lý bảo tồn tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Ngọc Sơn - Ngỗ Luông, tỉnh Hòa Bình Luận văn tốt nghiệp Trường Đai Học Lâm Nghiệp

5 Lương Thị Hiền (2011), Nghiên cứu đặc điểm khu hệ thú và đánh giá hiện trạng một số loài thú quý hiếm tại vườn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ

An Luận văn tốt nghiệp Trường Đai Học Lâm Nghiệp

6 Hoàng Trung Kiên (2014), Nghiên cứu một số đặc điểm khu hệ thú linh trưởng tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Bắc Mê, tỉnh Hà Giang Luận văn thạc sỹ Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ khoa học và Công nghệ (2007), Sách Đỏ Việt Nam (Phần I. Động vật). NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Đỏ Việt Nam (Phần I. Động vật). "NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
Tác giả: Bộ khoa học và Công nghệ
Nhà XB: NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ"
Năm: 2007
2. Trần Thanh Bình (2012), Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các loài thú và đề xuất giải pháp Bảo tồn tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Nam Dung, tỉnh Đăk Nông. Luận văn thạc sỹ Trường Đại Học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các loài thú và đề xuất giải pháp Bảo tồn tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Nam Dung, tỉnh Đăk Nông
Tác giả: Trần Thanh Bình
Năm: 2012
3. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006), Nghị định số 32/2006/NĐ- CP ngày 30/3/2006 của Thủ tướng chính phủ về: Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006)
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2006
4. Nguyễn Bình Định (2015), Nghiên cứu đặc điểm khu hệ thú ăn thịt và đề xuất một số giải pháp quản lý bảo tồn tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Ngọc Sơn - Ngỗ Luông, tỉnh Hòa Bình. Luận văn tốt nghiệp Trường Đai Học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm khu hệ thú ăn thịt và đề xuất một số giải pháp quản lý bảo tồn tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Ngọc Sơn - Ngỗ Luông, tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Nguyễn Bình Định
Năm: 2015
5. Lương Thị Hiền (2011), Nghiên cứu đặc điểm khu hệ thú và đánh giá hiện trạng một số loài thú quý hiếm tại vườn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An. Luận văn tốt nghiệp Trường Đai Học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm khu hệ thú và đánh giá hiện trạng một số loài thú quý hiếm tại vườn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Lương Thị Hiền
Năm: 2011
6. Hoàng Trung Kiên (2014), Nghiên cứu một số đặc điểm khu hệ thú linh trưởng tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. Luận văn thạc sỹ Trường Đại Học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm khu hệ thú linh trưởng tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Bắc Mê, tỉnh Hà Giang
Tác giả: Hoàng Trung Kiên
Năm: 2014
7. Ngô Kim Thái (2007), Thành phần các loài thú và ảnh hưởng của cộng đồng dân cư đối với công tác bảo tồn các loài thú Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hương Hóa, tỉnh Quảng Trị. Luận văn thạc sỹ Trường Đại Học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần các loài thú và ảnh hưởng của cộng đồng dân cư đối với công tác bảo tồn các loài thú Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hương Hóa, tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Ngô Kim Thái
Năm: 2007
8. Vũ Tiến Thịnh (2012), “Các loài động vật hoang dã có giá trị bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, tỉnh Hòa Bình”. Tạp chí KHLN số 3/2013 trang 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Tiến Thịnh (2012), “Các loài động vật hoang dã có giá trị bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, tỉnh Hòa Bình”
Tác giả: Vũ Tiến Thịnh
Năm: 2012
9. Phạm Anh Tuấn (2013), Đánh giá hiện trạng các loài thú quạn trọng tại Khu Bảo Tồn thiên nhiên Sốp Cộp, Tỉnh Sơn La, Luận văn thạc sỹ Trường Đại Học Lâm Nghiệp.Trang Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng các loài thú quạn trọng tại Khu Bảo Tồn thiên nhiên Sốp Cộp, Tỉnh Sơn La
Tác giả: Phạm Anh Tuấn
Năm: 2013
1. IUCN (2016) The IUCN Red List of Threatened Species, http://www.iucnredlist.org Phiên bản 2015-4 tham khảo ngày 30/3/2016 Link
2. Giới thiệu KBTTN Phong Điền (2016), http://www.phongdiennr.org.vn/ tham khảo ngày 8/5/2016 Link
3. Sinh vật rừng Việt Nam(2016), http://www.vncreatures.net/ tham khảo ngày 8/5/2016 Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm