1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình hình gây trồng các loài cây làm gia vị tại xã cúc phương huyện nho quan tỉnh ninh bình

71 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Phân Bố Và Tình Hình Gây Trồng Các Loài Cây Làm Gia Vị Tại Xã Cúc Phương, Huyện Nho Quan, Tỉnh Ninh Bình
Tác giả Bùi Thị Tuyết Trinh
Người hướng dẫn Ths. Phạm Thanh Hà
Trường học Đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Cơ sở khoa học (11)
  • 1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (11)
    • 1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (11)
    • 1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước (14)
  • CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU – GIỚI HẠN – NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (11)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (17)
    • 2.2. Giới hạn nghiên cứu (17)
      • 2.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu (17)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (17)
      • 2.3.1. Thành phần loài cây được người Mường sử dụng làm gia vị tại xã Cúc Phương, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình (17)
      • 2.3.2. Xác định một số đặc điểm phân bố của nhóm cây làm gia vị tại khu vực nghiên cứu (17)
      • 2.3.3. Đánh giá khả năng gây trồng và phát triển của các loài cây gia vị điển hình của địa phương (17)
      • 2.3.4. Đề xuất một số giải pháp phát triển tài nguyên cây gia vị cho khu vực nghiên cứu (17)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (18)
      • 2.4.1. Phương pháp xác định thành phần loài cây được người dân tại xã Cúc Phương huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình sử dụng làm gia vị (18)
      • 2.4.2. Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm phân bố của các cây làm gia vị tại xã Cúc Phương (20)
    • 2.5. Phương pháp đề xuất giải pháp (26)
  • CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (17)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên (29)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (29)
      • 3.1.2 Địa hình (29)
      • 3.1.3. Địa chất và thổ nhƣỡng (30)
      • 3.1.4. Khí hậu thủy văn (31)
    • 3.2. Hệ động thực vật (31)
      • 3.2.1. Thảm thực vật (31)
      • 3.2.2. Khu hệ động vật (31)
    • 3.3. Tình hình kinh tế-xã hội (32)
      • 3.3.1. Kinh tế (32)
      • 3.3.2. Văn hóa – xã hội (33)
      • 3.3.3. Cơ sở hạ tầng (35)
  • CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (29)
    • 4.1. Thành phần loài cây được sử dụng làm gia vị tại xã Cúc Phương, huyện (36)
      • 4.2.2. Đặc điểm trạng thái rừng nơi các loài phân bố (44)
    • 4.3. Đánh giá khả năng gây trồng và phát triển của các loài cây gia vị của địa phương (46)
      • 4.3.1. Hiện trạng khai thác nguồn tài nguyên cây gia vị (46)
      • 4.3.2. Hiện trạng gây trồng các loài cây gia vị tại địa phương (50)
      • 4.3.3. Thực trạng thị trường buôn bán gia vị tại địa phương (53)
    • 4.4. Giải pháp bảo tồn phát triển và sử dụng bền vững các loài thực vật làm gia vị (53)
      • 4.4.1. Các thuận lợi, khó khăn trong phát triển tài nguyên cây gia vị tại địa phương (53)
      • 4.4.2. Giải pháp đề xuất (54)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (59)
  • PHỤ LỤC (60)

Nội dung

Cơ sở khoa học

Hiện nay, việc sử dụng các loài thực vật rừng làm gia vị đang trở nên phổ biến cả trong nước và trên thế giới Những loài cây này được thu hái và sử dụng dựa trên kinh nghiệm và kiến thức tích lũy qua nhiều thế hệ Tuy nhiên, những kiến thức quý báu này đang có nguy cơ mai một, vì vậy việc gìn giữ và phát huy vốn kiến thức này trong việc sử dụng thực vật rừng làm gia vị là vô cùng cần thiết.

- Nghiên cứu các loài cây gia vị sử dụng kiến thức bản địa do những người có kinh nghiệm thực tiễn tham gia.

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Lịch sử phát triển của các loại cây gia vị

Lịch sử cây gia vị gắn liền với sự phát triển của nhân loại, với việc sử dụng thực vật làm gia vị từ rất sớm Mối quan hệ giữa người dân và các loài cây gia vị ngày càng chặt chẽ, ảnh hưởng lẫn nhau qua thời gian Theo dòng lịch sử và sự phát triển kinh tế, vai trò của cây gia vị ngày càng được nâng cao, trở thành thành phần thiết yếu trong thuốc men và thực phẩm Kiến thức về các loại cây gia vị đã được truyền lại qua nhiều thế hệ trong suốt hàng ngàn năm.

Khai thác các loại cây gia vị

Người dân toàn cầu đã từ lâu khai thác các loại cây gia vị từ tự nhiên, hình thành nên những kiến thức quý giá về nơi phát triển và thời điểm thu hoạch tốt nhất Những truyền thống này đã được truyền miệng qua nhiều thế hệ, giúp cân bằng cung cầu và cho phép thực vật tái sinh, tái sản xuất theo mùa.

Ngày nay, áp lực thương mại từ ngành công nghiệp thực phẩm đang gây ra sự xói mòn di truyền nghiêm trọng Một số loài như ớt (Capsicum annuum) và húng quế (Ocimum basilicum) có lịch sử sử dụng và canh tác lâu dài, nhưng thực tế chúng chưa bao giờ được ghi nhận là hoang dã trong tự nhiên Có khả năng những loài này đã tuyệt chủng do tình trạng lạm thu.

Sử dụng các loại cây hương liệu và gia vị

Gia vị đã đóng vai trò quan trọng trong các nền văn minh cổ đại như Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp, La Mã, Babylon và Ai Cập, được xem như có khả năng chống lại bệnh tật Trong thời kỳ kim tự tháp ở Ai Cập, hành tây và tỏi được cung cấp cho người lao động để bảo vệ sức khỏe, trong khi quế được sử dụng để ướp người chết Ban đầu, gia vị được sử dụng chủ yếu để bảo quản thịt nhờ vào tính chất kháng khuẩn của chúng Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ điện lạnh, nhu cầu sử dụng gia vị như một chất bảo quản trong thế giới phương Tây đã giảm đáng kể.

Theo thời gian, gia vị đã trở thành yếu tố thiết yếu trong nghệ thuật ẩm thực, giúp nâng cao hương vị cho thực phẩm và đồ uống, đặc biệt là ở phương Tây Trong kỷ nguyên toàn cầu hóa, gia vị ngày càng quan trọng hơn nhờ vào nguồn gốc tự nhiên, hương vị phong phú, cùng với các lợi ích như chất kháng khuẩn và chất chống oxy hóa, góp phần đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng trước sự gia tăng của các loại phụ gia hóa học.

Gia vị không chỉ tạo ra hương vị và màu sắc cho món ăn mà còn cung cấp chất chống oxy hóa, kháng khuẩn và dinh dưỡng Một số gia vị như nghệ và ớt bột không chỉ tăng cường hương vị mà còn mang lại màu sắc hấp dẫn Nhờ vào các đặc tính này, gia vị đóng vai trò quan trọng trong việc bảo quản thực phẩm, giúp trì hoãn sự hư hỏng và nâng cao chất lượng món ăn.

Giá trị thương mại của các loại cây gia vị và xu hướng sử dụng chúng

Thương mại toàn cầu về gia vị hiện đạt từ 600.000 đến 700.000 tấn mỗi năm, với giá trị khoảng 3 đến 3,5 triệu USD Giá trị này chủ yếu phụ thuộc vào giá tiêu, vì tiêu là gia vị chủ yếu trong thị trường quốc tế.

Thương mại toàn cầu về gia vị dự kiến sẽ gia tăng do nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao tại các quốc gia nhập khẩu, mong muốn tìm kiếm sự mới lạ trong ẩm thực Khoảng 85% gia vị được giao dịch quốc tế dưới nhiều hình thức khác nhau, với các quốc gia nhập khẩu chế biến và đóng gói sản phẩm cho ngành công nghiệp thực phẩm và thị trường bán lẻ.

Giá trị thương mại của gia vị chế biến đang tăng, nhưng nhà nhập khẩu luôn tìm nguồn cung ứng giá rẻ toàn cầu Do đó, các doanh nghiệp xuất khẩu cần phát triển và cải tiến công nghệ cũng như chất lượng sản phẩm để đáp ứng yêu cầu này Sự cạnh tranh khiến các sản phẩm tổng hợp bị hạn chế, đặc biệt khi người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng các thành phần "tự nhiên" trong thực phẩm.

Hoa Kỳ là quốc gia nhập khẩu gia vị lớn nhất thế giới, với giá trị nhập khẩu gia vị tăng từ 426 triệu USD năm 1998 lên 597 triệu USD năm 2007 Đức đứng đầu EU về tiêu thụ gia vị, với mức tiêu thụ hàng năm đạt 62 nghìn tấn và tăng trưởng bình quân hàng năm 9,7% từ 2004 đến 2008 Khu vực nhập khẩu gia vị lớn khác bao gồm Trung Đông và Châu Phi Ấn Độ, được biết đến là quê hương của nhiều loại gia vị, đã trồng gia vị từ thời cổ đại và thu hút nhiều nhà thám hiểm, thương nhân Với khí hậu và đất đai đa dạng, Ấn Độ sản xuất 86% gia vị toàn cầu, tiếp theo là Trung Quốc (4%), Bangladesh (3%), Pakistan (2%), Thổ Nhĩ Kỳ (2%) và Nepal (1%).

Thị trường gia vị nội địa Ấn Độ chiếm 90% sản lượng sản xuất, trong khi phần còn lại được xuất khẩu Ấn Độ nắm giữ vị trí quan trọng trong thương mại gia vị toàn cầu với thị phần 48% về khối lượng và 44% về giá trị Quốc gia này độc quyền cung cấp các loại dầu gia vị và là nguồn cung cấp chính cho bột cà ri, bột gia vị, hỗn hợp gia vị và gia vị đóng gói Xuất khẩu gia vị của Ấn Độ đã ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng trong 5 năm qua, với tốc độ trung bình hàng năm tăng 21% về giá trị và 8% về khối lượng.

Trong giai đoạn 2010 - 2011, Ấn Độ đã xuất khẩu 525.750 tấn gia vị, tăng so với 502.750 tấn trong năm 2009 - 2010 Gia vị Ấn Độ chủ yếu được xuất khẩu sang Mỹ, tiếp theo là các thị trường EU, Đông Âu, Đông và Tây Á, cũng như Châu Phi.

Các kim ngạch xuất khẩu cao nhất là bạc hà tiếp theo là ớt, nghệ, thì là và hạt tiêu đen

Công trình nghiên cứu trên thế giới về cây gia vi

Trong bài viết “Phát triển cây gia vị của riêng bạn”của Vanessa Richins Myers, ông đã giới thiệu 11 gia vị đến từ cây và cây bụi.

MỤC TIÊU – GIỚI HẠN – NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

- Phản ánh đƣợc thành phần loài cây gia vị đƣợc sử dụng

Để phát triển nhóm cây gia vị tại địa phương, cần xác định một số đặc điểm phân bố cơ bản và thực trạng gây trồng hiện nay Việc phân tích những yếu tố này sẽ giúp đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao sản xuất và chất lượng cây gia vị, đồng thời đáp ứng nhu cầu thị trường và bảo tồn nguồn gen thực vật quý giá.

- Tổng hợp đƣợc kiến thức bản địa liên quan đến các loài cây gia vị (tên loài, bộ phận sử dụng, cách thức thu hái, sử dụng…)

Giới hạn nghiên cứu

Các loài thực vật chủ yếu đƣợc cộng đồng tại thôn Nga 1 và Nga 2 xã Cúc Phương huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình sử dụng làm gia vị

Khu vực rừng trồng và vườn hộ thôn Nga 1, Nga 2 xã Cúc Phương huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2018.

Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Thành phần loài cây được người Mường sử dụng làm gia vị tại xã Cúc Phương, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

2.3.2 Xác định một số đặc điểm phân bố của nhóm cây làm gia vị tại khu vực nghiên cứu

- Vị trí phân bố: sơ đồ phân bố

- Trạng thái rừng, độ tàn che, độ che phủ, thực bì chủ yếu

- Điều kiện địa hình: độ cao, hướng phơi, độ dốc

2.3.3 Đánh giá khả năng gây trồng và phát triển của các loài cây gia vị điển hình của địa phương

2.3.4 Đề xuất một số giải pháp phát triển tài nguyên cây gia vị cho khu vực nghiên cứu

- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tài nguyên cây gia vị

- Các giải pháp đề xuất

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp xác định thành phần loài cây được người dân tại xã Cúc Phương huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình sử dụng làm gia vị

- Sưu tầm tài liệu về các loài cây gia vị

- Chuẩn bị bảng câu hỏi phỏng vấn, mẫu biểu ghi chép thông tin, bản đồ hiện trạng rừng

- Thiết bị ghi hình (chụp ảnh), ghi âm, dụng cụ điều tra, kẹp tiêu bản, giấy báo cũ, cồn 70⁰, túi nilon,

2.4.1.2 Phỏng vấn và thu mẫu trên thực địa

+ Người có kinh nghiệm về đường đi và sử dụng cây làm gia vị

+ Người buôn bán cây gia vị

Người được phỏng vấn dẫn đường thu mẫu vật, cung cấp các thông tin về tên địa phương, bộ phận sử dụng làm gia vị

Các loài gia vị được người dân sử dụng được thu mẫu và ghi chép thông tin tại hiện trường, bao gồm mô tả đặc trưng và các đặc điểm dễ mất trên mẫu khô như dạng sống, đặc điểm thân, cành, lá, hoa, quả Đặc biệt chú ý đến thông tin không thể hiện trên mẫu khô như màu sắc hoa, quả khi chín, màu của nhựa, dịch, mủ, cùng với mùi và vị của hoa, quả nếu có.

Bên cạnh đó, các thông tin về thời gian, địa điểm thu mẫu, điều kiện tự nhiên, sinh thái nơi sống, người thu mẫu… cũng được ghi cùng

Có thể thu thập thông tin qua phỏng vấn trực tiếp hoặc quan sát thực tế Các thông tin cần ghi nhận bao gồm tên địa phương của cây, ý nghĩa tên gọi (nếu có), mục đích sử dụng, bộ phận được dùng, phương pháp khai thác, bảo quản và cách sử dụng, cũng như cách phối hợp với các loại cây khác và nguồn gốc thông tin.

Do mẫu thực vật thường thiếu các bộ phận để quan sát trực tiếp, người được phỏng vấn nên mô tả các bộ phận còn thiếu Tuy nhiên, những mô tả này chỉ mang tính tham khảo và không thể thay thế cho mô tả thực vật chính xác, vì cách nhìn nhận của người dân có thể khác với cách mô tả của các nhà nghiên cứu Thông tin có thể được ghi chép ngay tại hiện trường hoặc vào sổ tay, nhưng cần được nhập vào phiếu điều tra vào cuối ngày.

Bảng …Phỏng vấn thông tin về thành phần loài các cây làm gia vị tạ i địa phương I) Thông tin chung

Stt: Người trả lời phỏng vấn: Tuổi: Địa chỉ: Nghề nghiệp:

Ngày phỏng vấn: Người phỏng vấn:

II) Nội dung phỏng vấn

- Nhà bác (anh/chị) có những loài làm gia vị nào đƣợc sử dụng trong gia đình? Trong Tết, lễ hội?

- Nguồn gốc thu hái từ tự nhiên hay trồng?

- Có những loài làm gia vị nào thuộc loài quý hiếm? Hiện trạng loài quý hiếm?

- Khi thu hái chú ý gì?

- Cách thức thu hái thế nào?

- Đặc điểm nhận biết các loài làm gia vị?

- Bảo quản loài làm gia vị?

Trong quá trình khảo sát thực địa, các mẫu được cắt tỉa và kẹp giữa hai tờ báo kích thước 45 x 30 cm, sau đó ngâm trong dung dịch cồn 70⁰ để bảo quản Khi trở về, mẫu được lấy ra khỏi cồn và đặt giữa hai tờ báo khô, tiếp tục được kẹp bằng kẹp mắt cáo thành từng tập để phơi hoặc sấy khô.

Chụp ảnh đặc tả cho loài cây gia vị bao gồm việc ghi lại đầy đủ các bộ phận như hoa, quả (nếu có) một cách chi tiết Điều này sẽ hỗ trợ trong việc tra cứu và xác định tên loài một cách chính xác trong nội nghiệp.

Việc định tên loài thực vật được thực hiện thông qua phương pháp hình thái so sánh, dựa trên các đặc điểm phân tích từ mẫu vật và thông tin ghi chép ngoài thực địa Quá trình này bao gồm việc so sánh với các khóa phân loại hiện có và các bản mô tả, hình vẽ trong tài liệu chuyên khảo về thực vật để xác định tên loài chính xác.

+ Cập nhật tên khoa học cho loài trên http://www.theplantlist.org

Lập danh mục cây làm gia vị của người dân tại xã Cúc Phương

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm phân bố của các cây làm gia vị tại xã Cúc Phương

- Dụng cụ: GPS, thước dây, địa bàn

2.4.2.2 Điều tra phân bố ngoài thực địa

Các tuyến đường được thiết lập kết nối giữa các sinh cảnh như rừng, làng bản và đồng ruộng, đồng thời đi qua các trạng thái rừng và địa hình đa dạng, với sự tham gia dẫn dắt của người dân trong việc đi tuyến.

Các tuyến điều tra được thiết lập dựa trên bản đồ hiện trạng rừng và thông tin từ người dân về khả năng xuất hiện của các loài trong khu vực.

+ Ghi nhận thông tin các loài cây gia vị xuất hiện trên tuyến theo mẫu biểu + Dùng máy GPS để đo độ cao, tọa độ

+ Đo độ dốc, hướng dốc: bằng la bàn cầm tay

Trước tiên tiến hành cài đặt ứng dụng la bàn compass Trong đó các ký tự viết tắt đƣợc hiểu nhƣ sau:

+ Độ dốc: Được đo tại các sườn dốc nơi đặt OTC, trong mỗi ô tiến hành đo ở 5 vị trí khác nhau rồi lấy giá trị trung bình

Cách đo: Đặt địa bàn trên một vật bằng phẳng theo chiều hướng xuống chân trong otc

Hướng dốc được xác định tại các sườn dốc nơi đặt OTC, với phương pháp tương tự, sau đó dựa vào đầu Bắc để xác định hướng của OTC.

Tiêu chuẩn OTC yêu cầu vị trí đặt OTC phải phản ánh chính xác trạng thái rừng và điều kiện địa hình của khu vực phân bố loài Ngoài ra, cần tránh việc đặt OTC qua các chướng ngại vật tự nhiên như đường mòn, suối để đảm bảo tính đồng nhất trong việc nghiên cứu và bảo tồn.

Phương pháp 1 để xác định ô định lập bao gồm việc sử dụng địa bàn cầm tay, thước dây và cọc tiêu Đầu tiên, cần xác định hướng của ô, sau đó dùng địa bàn để xác định góc phương vị của cạnh đầu tiên Tiếp theo, sử dụng thước dây và cọc tiêu để đo chiều dài cạnh này Sau đó, dùng địa bàn để xác định hướng của cạnh vuông góc thứ hai và tiếp tục đo chiều dài bằng thước dây và cọc tiêu Lặp lại quy trình này cho các góc và cạnh còn lại để hoàn tất việc xác định các OTC cần lập.

Phương pháp 2 để xác định hướng lập ô là sử dụng định lý Pytago kết hợp với thước dây và cọc tiêu Bắt đầu bằng cách đặt cọc tiêu và thước dây để tạo cạnh đầu tiên của ô Để xác định góc vuông, ta áp dụng định lý Pytago, thiết lập một tam giác vuông với ba cạnh có kích thước lần lượt là 3m, 4m và 5m, trong đó các cạnh 3m và 4m nằm trên cạnh của ô Tiếp tục thực hiện tương tự cho các cạnh còn lại để hoàn thiện ô cần lập.

Nếu cây gia vị là cây gỗ thì ghi nhận trên toàn OTC

Nếu cây gia vị là cây bụi, dây leo, dạng sống khác nhau thì ghi nhận trên các ô dạng bản

Trong mỗi OTC tiến hành lập 5 ô dạng bản (ODB) có diện tích 25m 2

(5m*5m) ở bốn góc và ở giữa OTC

Phẩm chất cây đƣợc phân làm 3 cấp:

+ Cây tốt (T) : là cây sinh trưởng tốt, thân tròn thẳng, tán lá phát triển đều, không sâu bệnh, rỗng ruột

Cây trung bình (TB) là những cây có thân hơi cong và tán lệch, có thể có u bướu hoặc một số khuyết tật nhỏ Mặc dù vậy, khả năng sinh trưởng và phát triển của chúng vẫn đạt đến độ trưởng thành Những cây này có thể có một số khuyết tật nhỏ, nhưng không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và khả năng khai thác gỗ.

+ Cây xấu (X): là những cây cong queo, cụt ngọn, sâu bệnh, tán hẹp, phát triển, sinh trưởng kém

+ Dụng cụ đo là thước Sào hoặc thước Blumless

Thước Blumless được cấu tạo bao gồm các bộ phận như ống ngắm, nút mở, nút chốt và hệ thống thang ghi chia chiều cao tương ứng với các cự ly khác nhau (15, 20, 30 và 40m) Ngoài ra, thước còn có tay cầm và kim chỉ kết quả đo cao, giúp người sử dụng dễ dàng thực hiện các phép đo chính xác.

+ Cách đo: Đứng cách gốc cây một khoảng bằng cự ly ngang đã quy định trên thang chia đồng thời ấn nút mở cho kim dao động tự do

Để đo chiều cao chính xác, bạn cần quay ống ngắm vào điểm cần đo, đảm bảo rằng điểm đó nằm chính giữa khe ngắm Sau đó, ấn nút chốt để kim dừng lại và đọc kết quả trên thang chia tương ứng với khoảng cách đã chọn.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

VQG Cúc Phương nằm trong tọa độ từ 20 0 20’ đến 20 0 22’ vĩ độ Bắc và

Vị trí địa lý của khu vực này nằm ở tọa độ 105°0'29" đến 105°0'34" kinh độ Đông, cách thủ đô Hà Nội 120km về phía Nam, ẩn mình trong lòng dãy núi Tam Điệp Tổng diện tích của khu vực này lên tới 22.408,8 ha, trải dài trên địa giới hành chính của ba tỉnh Hòa Bình, Ninh Bình và Thanh Hóa.

Vườn quốc gia Cúc Phương nằm trong khu vực núi đá vôi, với ranh giới bao gồm đường ven chân dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Vườn quốc gia này giáp ranh với các xã Tân Mỹ, Ân Nghĩa, Yên Nghiệp thuộc huyện Lạc Sơn và các xã Lạc Thịnh, thị trấn Hàng Trạm, Yên Lạc, Phú Lai, Yên Trị, Ngọc Lương thuộc huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

Vườn Quốc gia Cúc Phương nằm ở phía Đông Nam và Nam giáp với các xã Yên Quang, Văn Phương, Cúc Phương và Kỳ Phú thuộc huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình Phía Tây Nam và Tây Bắc của vườn giáp với các xã Thạch Lâm, Thanh Mỹ, Thành Yên thuộc huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa Tổng diện tích của VQG Cúc Phương trải dài trên phần đất của 13 xã.

- 8 xã của huyện Lạc Sơn và Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

- 2 xã của huyện Nho Quan Tỉnh Ninh Bình

- 3 xã của huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hóa

Dãy núi đá vôi Cúc Phương là phân phần cuối của núi đá vôi chạy từ Sơn

Khu vực Cúc Phương nằm theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, giữa hai hệ thống núi đá song song là các đồi đất thấp phát triển trên đá sét, với các thung lũng có độ cao trung bình khoảng 200-350m Khối núi đá vôi Cúc Phương được tách biệt với các vùng lân cận về phía Tây và Tây Nam bởi cánh đồng ven sông Bưởi, và về phía Đông Nam bởi cánh đồng Chiêm Trũng huyện Nho Quan, Ninh Bình Địa hình chủ yếu là núi đá vôi với độ cao trung bình so với mực nước biển từ 400 - 450m, trong đó đỉnh Mây Bạc cao nhất đạt 656m nằm ở phía Tây Bắc, sau đó thấp dần về hai phía Đông Nam và Tây Nam.

Cúc Phương nổi bật với dòng sông Bưởi chảy qua vườn ở phía Tây Bắc, cùng với nhiều suối cạn xuất hiện theo mùa mưa trong khu vực núi đá vôi đặc trưng Ngoài ra, nơi đây còn có các hang động và dòng chảy ngầm thú vị.

Cúc Phương có ba dạng địa hình chính :

- Địa hình núi cao dốc đứng : Sản phẩm đá vôi

- Địa hình bãi bằng thung lũng hẹp : Sản phẩm bồi tụ

- Địa hình núi thấp và ít dốc : Sản phẩm đá sét

3.1.3 Địa chất và thổ nhưỡng

Nền địa chất Cúc Phương được hình thành từ chuyển động tạo sơn kỳ Meri trong nguyên đại Trung sinh, kỷ Triat trung, bậc Cadoni tầng đồng giao Khu vực này có cấu trúc địa chất và địa hình lâu đời, nổi bật với những ngọn núi đá vôi và rừng tre bao phủ Đất Cúc Phương được phân loại thành 4 nhóm chính, bao gồm 7 loại đất chính và 16 loại đất phụ.

Nhóm A bao gồm 4 loại đất, phân bố từ độ cao nhất đến thấp nhất trên núi đá vôi Tính chất renzin của đất dần chuyển đổi sang tính chất Macgalic Feralit trong quá trình hình thành đất.

Nhóm B bao gồm ba loại đất phân bố ở khu vực đồi cao dốc và thấp, không có đá vôi Đất mẹ có cấu trúc khối phiến dày, từ đá mẹ biến chất đến đá mẹ không biến chất, với sự chuyển tiếp từ đá phiến dày đến đá phiến mỏng.

Mức độ Feralit của quá trình hình thành đất cũng có biến đổi nhất định Đất Cúc Phương có những đặc tính chung sau :

- Đất có hàm lượng sét tương đối thấp, ngay ở độ sâu 50-70cm cũng có ít tầng đạt trên 40%, phần lớn đều dưới 30%

- Đất có độ ẩm tương đối cao, thường đạt tới 30-50%, ít có tầng dưới 20% đối với tất cả các loại đất

- Đất có độ sốp rất tốt, thường tới 60-65%, có khi tới 70-80%, thấp nhất cũng không dưới 50%

- Đất có hàm lượng mùn lớn không kể trên cao hay dưới thấp Mùn trong tầng đất mặt đều đạt từ 3-4% trở lên

- Đất có khả năng hấp thu cao biểu thị ở tầng cation trao đổi cao

Xã Cúc Phương, thuộc tỉnh Ninh Bình, có khí hậu cận nhiệt đới ẩm với mùa hè nóng ẩm và nhiều mưa từ tháng 5 đến tháng 9 Mùa đông tại đây khô lạnh, kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau.

4, tháng 10 là mùa xuân và mùa thu, tuy không rõ rệt nhƣ các vùng nằm phía trên vành đai nhiệt đới

Lƣợng mƣa trung bình hàng năm: 1.700-1.800 mm Nhiệt độ trung bình 23,5°C.Số giờ nắng trong năm: 1.600-1.700 giờ Độ ẩm tương đối trung bình: 80-85%.

Hệ động thực vật

Rừng mưa nhiệt đới thường xanh tại Cúc Phương là một hệ sinh thái đa dạng với cấu trúc loài phong phú Mặc dù diện tích chỉ chiếm 0,07% tổng diện tích cả nước, nhưng nơi đây lại có tới 57,93% số họ thực vật, 36,09% số chi và 17,27% số loài trong tổng số họ, chi và loài của Việt Nam.

Cúc Phương là khu vực đa dạng sinh học, nơi có sự hiện diện của nhiều loài thực vật quý hiếm và bản địa Các loài tiêu biểu trong khu vực này thuộc các họ Long Não (Lauraceae), Ngọc Lan (Magnoliaceae) và Xoan (Meliaceae), góp phần tạo nên hệ sinh thái phong phú và độc đáo của rừng Cúc Phương.

Kết quả nghiên cứu tài nguyên thực vật từ các nhà khoa học trong và ngoài nước gần đây đã ghi nhận 2.234 loài, bao gồm 118 loài quý hiếm, 11 loài đặc hữu, 433 loài cây thuốc, và 229 loài cây ăn được.

240 loài có thể làm thuốc nhuộm và 137 loài cho tanin

Vườn Quốc gia Cúc Phương nằm trong đai khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc điểm nóng ẩm và địa hình chia cắt mạnh mẽ, tạo ra nhiều vùng tiểu khí hậu khác nhau Nơi đây nổi bật với hệ sinh thái rừng nguyên sinh, sở hữu 660 loài động vật có xương sống, trong đó có 136 loài thú, 336 loài chim, 76 loài bò sát, 46 loài lưỡng cư và 66 loài cá, chiếm 32,9% tổng số loài động vật có xương sống của cả nước Cúc Phương còn là nơi lưu giữ nhiều loài động vật quý hiếm, với 54,6% là thú, 37% là chim và 52,6% là lưỡng cư, trong đó có 64 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam và 33 loài được ghi nhận trong danh sách đỏ IUCN 2009 Đặc biệt, vườn quốc gia này còn phát hiện 3 loài đặc hữu mới là Sóc Bụng Đỏ Đuôi Hoe, Cá Niết Cúc Phương và Thằn Lăn Tai Cúc Phương.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thành phần loài cây được sử dụng làm gia vị tại xã Cúc Phương, huyện

Kết quả điều tra cho thấy, bên cạnh những gia vị phổ biến như hành, tỏi, ớt, người dân còn sử dụng nhiều loại cây gia vị khác.

Thành phần các loại cây được người dân khai thác, sử dụng được liệt kê trong bảng 4.1

Bảng 4.1 Danh mục các loài cây đƣợc sử dụng làm gia vị

Giổi dây Piperomia sp Họ Hồ tiêu

2 Dây dang Moi Aganonerion polymorphum Spire

3 Giổi bắc bộ Giổi Michelia tonkinensis

Họ Giấp cá Saururaceae N, Kh

Vernonia amygdalina Delile họ Cúc Asteraceae N

10 Rau mơ leo Mơ rừng Paederia foetida L Họ Cà phê

12 Sung Sung Ficus racemosa L Họ Dâu tằm

(Roxb.) Druce họ Cúc Asteraceae N

Những ký hiệu đƣợc sử dụng trong bảng 4.1

R: Cây sống ở rừng rậm, rừng thƣa, ven rừng Đ: Cây sống ở đồi núi, trảng cây bụi, trảng cỏ

N: Cây sống ở ven đường đi, xung quanh bản làng, nương, vườn, rẫy

Kh: Cây sống ở khe, suối, ruộng

Hình ảnh một số loài cây có trong bảng 4.1

Hình 4.1 Cành mang lá Giổi bắc bộ

Hình 4.2 Hạt Giổi bắc bộ phơi khô

Hình 4.16 Cụm quả non phơi khô của cây Càng cua sp

Bảng 4.2 Một số thông tin về dạng sống , công dụng và bộ phận sử dụng của các loài cây làm gia vị tại địa phương

TT Tên loài Dạng cây Bộ phận sử dụng Công dụng

1 Càng cua sp Leo Hạt, Lá Gia vị chấm nướng gà

2 Giổi Bắc Bộ Gỗ Hạt Gia vị chấm, trong các món nướng

3 Lá cẩm Thảo Lá Làm xôi màu kho cá

4 Mắc mật Buị Lá Nướng thịt làm măng ớt

5 Dây dang Thảo Lá Nấu thịt trâu, thịt bò, lòng lợn

6 Vả Bụi Lá, Quả Quấn với thịt

Làm nộm ăn kèm với nem muối sung

8 Lá đắng Gỗ Lá Nấu canh cá lòng lợn

9 Xương Sông Thảo Lá Ăn gỏi cá nấu canh

10 Tai chua Bụi Quả Nấu canh chua kho cá

11 Mùi tàu Thảo Lá Nấu măng thêm vào phở

12 Giấp cá Thảo Lá Rau sống nước ép

13 Rau mơ leo Leo Lá Thịt chó rau sống

14 Rau răm Thảo Lá Canh cá

15 Lộc vừng Bụi Lá Ăn thịt chua nem chua

Các loài thực vật rừng được người dân địa phương sử dụng làm gia vị chủ yếu được trồng quanh nhà, phục vụ cho nhu cầu hàng ngày Mặc dù các thống kê hiện có còn thiếu sót, nhưng chúng vẫn phản ánh một phần thành phần các loài thực vật này.

Nguồn gốc của những loài thực vật rừng làm gia vị

Các loài thực vật dùng làm gia vị chủ yếu được người dân địa phương khai thác từ rừng tự nhiên, đồi núi, sông suối, nương rẫy và vườn nhà Theo đánh giá của các hộ gia đình và người cung cấp thông tin, trước đây, rừng còn phong phú và chưa bị khai thác như hiện nay, dẫn đến nguồn thực vật rừng để làm gia vị rất đa dạng và phong phú.

Nguồn tài nguyên rừng ngày càng thu hẹp do dân số tăng và nhu cầu về các loài cây gia vị gia tăng, dẫn đến sự suy giảm của nhiều loài thực vật rừng Để giảm thiểu thời gian tìm kiếm, một số người dân đã bắt đầu trồng cây gia vị tại vườn nhà, thu thập giống từ rừng tự nhiên Tuy nhiên, số lượng cây gia vị được trồng vẫn còn rất ít, chủ yếu là những loại thường dùng, trong khi các loài quý hiếm hầu như không có do thiếu giống và kỹ thuật chăm sóc Qua khảo sát, chỉ có một vài hộ gia đình trong các thôn thực sự tham gia trồng cây gia vị, cho thấy nhận thức của người dân về việc này còn hạn chế.

Cách sử dụng của từng loại cây rất đa dạng, với sự phân bố phong phú từ bờ sông, quanh xóm, đến đồi núi và khu rừng Các bộ phận của cây được sử dụng khác nhau, và phương pháp thu thập hoàn toàn thủ công bằng các công cụ đơn giản như tay và dao, phản ánh đời sống lao động hàng ngày của người dân.

Mùa khai thác các loài cây không có khái niệm chung và diễn ra quanh năm, tùy thuộc vào thời điểm sinh trưởng của từng loài Việc khai thác diễn ra tự phát và riêng lẻ, do đó rất khó để thống kê chính xác khối lượng thu hoạch.

4.2 Một số đặc điểm phân bố của cây làm gia vị tại khu vực nghiên cứu

4.2.1 Bản đồ khu vực nghiên cứu

4.2.2 Đặc điểm trạng thái rừng nơi các loài phân bố

Trạng thái rừng (TTR) trồng: Giổi bắc bộ thuần loài và Keo tai tƣợng + Giổi bắc bộ

Độ dốc của rừng trồng Keo tai tượng và Giổi bắc bộ trung bình là 10⁰, trong khi rừng trồng Giổi bắc bộ thuần loài chỉ có độ dốc 7⁰ Độ dốc cao ở OTC 1 gây ra xói mòn và rửa trôi, dẫn đến mất dinh dưỡng và độ phì của lớp đất mặt, đồng thời tạo ra sự axít hóa trong đất, ảnh hưởng tiêu cực đến sự sinh trưởng của cây.

OTC 1 hướng phơi Đông – Bắc, OTC 2 và OTC 5 hướng phơi Tây – Bắc, OTC 4 và OTC 6 hướng phơi Đông – Nam, OTC 3 hướng phơi Tây – Nam Việc OTC 4 và 6 ở hướng Đông – Nam sẽ được nhận được nhiều ánh sáng hơn, cây sinh trưởng thuận lợi hơn và ra hoa kết quả cũng nhiều hơn ở hướng phơi khác

- Tầng cây gỗ trong rừng

Qua việc điều tra các trạng thái rừng trồng, cho thấy có 2 tầng cây gỗ trong rừng:

Tầng A3: Tầng dưới tán, có chiều cao từ 8 - 20 m, chủ yếu là Giổi Bắc Bộ và Keo tai tƣợng

Tầng B: Tầng cây bụi, gồm những cây mọc rải rác dưới tán rừng, có chiều cao từ 2 đến 8 m, bao gồm cây Trẩu, Đơn nem lá nhỏ, Lộc vừng,

OTC 4 có chiều cao cao nhất (10,32m), gấp hơn 2 lần chiều cao của OTC 1 (4,36m) và 1,29 lần OTC 2 (8m) OTC 1 có chiều cao thấp nhất do trồng nhiều cây Keo tai tượng hơn Giổi bắc bộ, với 22 cây, trong đó chỉ có 6 cây Giổi bắc bộ Chiều cao cây cao nhất là OTC 4 (11,12 cm), tiếp theo là OTC 6 (11,1 cm) và OTC 5 (10,3 cm), trong khi OTC 3 thấp nhất với chiều cao 8,39 cm.

Cây tái sinh bao gồm 4 loài gia vị: Giổi bắc bộ, Sung, Vả và Lộc vừng Trong đó, Giổi bắc bộ chiếm ưu thế với 18 cây, gấp 6 lần số lượng Lộc vừng (3 cây) và 3.6 lần số lượng Vả (5 cây).

Cây tái sinh từ 0 - 50 cm bao gồm 2 loài, là Giổi bắc bộ và Lộc vừng, với tổng số 7 cây Trong khi đó, cây tái sinh từ 50 - 100 cm có 4 loài: Giổi bắc bộ, Sung, Vả và Lộc vừng, với tổng số 15 cây.

Cây tái sinh từ (>100 cm) có 3 loài: Giổi bắc bộ, Sung, Vả với 11 cây

Giổi bắc bộ tái sinh cả hạt và chồi, tuy nhiên chủ yếu là tái sinh hạt (15 cây), còn chồi chỉ có 3 cây

4.2.3 Sự xuất hiện của cây làm gia vị

Có tất cả 04 loài sử dụng làm gia vị bao gồm: Giổi bắc bộ, Lộc vừng, Sung,

Lộc vừng xuất hiện ở OTC 1 và 3, trong khi Sung và Vả có mặt ở OTC 2 và 3 Giổi bắc bộ phân bố rộng rãi ở tất cả các OTC của hai trạng thái rừng, với mật độ trung bình khoảng 30 cây/ha, trong khi mật độ của Lộc vừng và Sung rất thấp, chỉ 5 cây/ha Trong trạng thái rừng Giổi bắc bộ thuần loài, Giổi tập trung chủ yếu ở tầng A3, trong khi ở trạng thái rừng Keo tai tượng + Giổi bắc bộ, các loài gia vị chủ yếu nằm ở tầng B Chất lượng cây ở TTR Keo tai tượng + Giổi bắc bộ thấp hơn so với Giổi bắc bộ thuần loài, với 28.5% cây chất lượng tốt (37 cây) ở Giổi bắc bộ thuần loài so với 18.2% (26 cây) ở Keo tai tượng + Giổi bắc bộ Việc trồng xen giữa Giổi bắc bộ và Keo tai tượng dẫn đến chất lượng cây xấu ở TTR Keo tai tượng + Giổi bắc bộ cao hơn, với 18 cây xấu, gấp 1.8 lần so với Giổi bắc bộ thuần loài (10 cây).

Cây Giổi Bắc Bộ là loài cây ưu thế trong hai trạng thái rừng, với số lượng trung bình lên tới 25 cây trên một hecta Loài cây này có độ tàn che lớn nhất đạt 0.8 và chất lượng cây tốt nhất trong khu vực.

Đánh giá khả năng gây trồng và phát triển của các loài cây gia vị của địa phương

4.3.1 Hiện trạng khai thác nguồn tài nguyên cây gia vị

Bảng 4.3 Đặc điểm mùa, hình thức khai thác, sơ chế, bảo quản và cách thức sử dụng cây làm gia vị

STT Loài Mùa khai thác

Hình thức khai thác sơ chế và bảo quản

Cách thức sử dụng của cộng đồng

Khi thu hoạch lá, có thể sử dụng tay hoặc dao, nhưng việc lấy bằng tay cần cẩn thận để không làm hỏng rễ cây, ảnh hưởng đến sự phát triển Sau khi thu hoạch, lá cần được rửa sạch và bảo quản tránh ánh nắng trực tiếp Đối với hạt, sau khi thu hoạch bằng tay, cần phơi khô ở nơi có ánh nắng mặt trời Nếu không đủ ánh sáng, hạt sẽ dễ bị mốc, ảnh hưởng đến chất lượng của hạt cũng như món ăn.

Lá của càng cây thường được sử dụng trong các món nướng, đặc biệt là nướng gà Khi nướng, lá được kết hợp với các gia vị như gừng, sả và được tẩm ướp kỹ lưỡng để tăng thêm hương vị cho món ăn.

Hạt càng cua không chỉ là gia vị cho món nướng mà còn được sử dụng để làm gia vị chấm Khi được giã nhỏ cùng với ớt và thêm một ít nước chanh, hạt càng cua mang đến hương vị thơm ngon đặc trưng.

Hoa ra tháng 2-3 cho quả chín và thu hoạch hạt vào tháng 9-10, hoa ra tháng 7-

8 thường cho quả chín và thu hoạch hạt vào tháng 3-4

Hạt Giổi sau khi thu hái về sẽ đƣợc phơi khô giống nhƣ hạt càng cua

Tuy nhiên cũng cần lưu ý phơi đủ nắng và bảo quản trong điều kiện kín tránh nấm mốc

Hạt giổi nướng than giã nhỏ trộn muối, làm món chấm thịt gà, thịt lợn

Hạt còn dùng để thêm vào nấu canh cá măng chua Đặc biệt món tiết canh: Cho thêm hạt giổi giã nhỏ vào sẽ tăng mùi thơm

3 Dây dang Mùa nào cũng có

Dùng tay hoặc dao để lấy lá Lá sau đó sẽ đƣợc rửa sạch và cho vào chỗ mát để cho ráo nước

Khi nào ăn rồi lấy hoặc có thể lấy trước nhƣng tránh ánh nắng mặt trời

Lá dây dang để nấu canh hoặc xào với thịt gà, cá nước ngọt, thịt bò

Khi nấu ta có thể dùng lá nấu và ăn nhƣ rau, cũng có thể nấu xong vớt bỏ phần xác chỉ lấy vị chua thôi

Nấu canh chua lá dây dang với thịt gà

Lá sẽ được thu hái bằng tay hoặc dao kéo và sau đó được rửa sạch Nếu sử dụng lá tươi, cần tránh ánh nắng mặt trời, trong khi lá khô có thể được phơi khô để bảo quản.

Lá sống ăn kèm với nhiều món nhƣ thịt nướng, thịt chó, chả giò bún, gỏi cuốn

Lá cẩm đƣợc lấy bằng tay hoặc kéo Sau đó rửa sạch để ráo nước

Có thể bảo quản lá cẩm bằng cách cho vào tủ lạnh

Sau khi ngâm gạo với lá cẩm, bạn vớt gạo ra và cho vào chõ để bắt đầu quá trình đồ xôi Bên cạnh đó, lá cẩm còn được sử dụng để làm bánh tét lá cẩm, mang lại hương vị đặc trưng cho món ăn.

Quanh năm đặc biệt mùa mƣa

Lá đắng được thu hái bằng tay hoặc dao, sau đó cần được rửa sạch và phơi ở nơi mát Nếu sử dụng lá khô, cần phơi chúng dưới ánh nắng mặt trời đầy đủ.

Lá đắng sau khi được để ráo sẽ được cắt thành sợi chỉ và sau đó nấu chung với lòng gà, thịt gà, thịt heo hoặc cá đồng.

7 Lộc vừng Tháng hai âm lịch

Lá non sẽ đƣợc lấy bằng tay Tuy nhiên việc lấy lá non sẽ ảnh hưởng đến khả năng tái sinh của cây

Lộc vừng non chấm với mắm nêm, mắm ruốc…

Lá lộc vừng non làm gỏi trộn với

Dùng làm rau sống, ăn riêng hoặc trộn với lá đinh lăng non trong món gỏi cá, với các loại cá kho, bánh xèo

Lá mắc mật được thu hái bằng tay hoặc bằng dao, cần tránh lấy cả cành để không làm ảnh hưởng đến chất lượng cây Sau khi thu hoạch, lá sẽ được rửa sạch và phơi cho ráo nước.

Ngâm măng ớt, thịt nướng thịt kho cùng với các món quay

Lá mùi tàu đƣợc thu hái bằng tay, sau đó đƣợc rửa sạch Tuy nhiên tránh nhổ cả cây lên, kéo theo rễ, ảnh hưởng đến chất lƣợng cây

Mùi tàu sẽ đƣợc thêm vào phở tăng mùi vị

Ngoài ra sẽ đƣợc thêm vào cuối cùng sau khi nấu canh chua

Lá đƣợc thu hái bằng tay, sau đó rửa sạch , để ráo Tuy nhiên khi lấy tránh giật mạnh ảnh hưởng đến sự phát triển của cây

Lá đƣợc ăn kèm cùng với thịt chó Ngoài ra còn đƣợc dùng để làm món trứng lá mơ

Lá sung non sau khi đƣợc lấy bằng tay hoặc dao sẽ đƣợc rửa sạch cho bớt nhựa ở cuống

Quả sung đƣợc lấy xuống để hết nhựa, tránh ánh nắng mặt trời

Tuy nhiên việc lấy lá non ảnh hưởng đến chất lƣợng cây tái sinh

Quả sung dùng để muối nhƣ muối dƣa để ăn trực tiếp hoặc kho với thịt, cá

Lá sung non ăn kèm với thịt chua, thịt lợn ba chỉ luộc, gỏi cá,

Quả sung đƣợc rửa sạch để hết nhựa, tránh ánh nắng mặt trời

Lá rau răm đƣợc thu hái bằng tay hoặc dao, sau đó đƣợc rửa sạch Tuy nhiên tránh trường hợp dùng tay nhổ cả cây lên

Rau răm đƣợc thái nhỏ cho vào bún thang, miến, cháo nấu bằng trai hay hến

Rau răm cũng đƣợc ăn kèm với trứng vịt lộn cùng với hạt tiêu xay mịn cùng một chút muối ăn

Thịt gà trộn lẫn với rau dăm và hạt tiêu, tỏi, đường, ớt, dấm hay chanh

Quả tai chua sau khi chín đƣợc lấy xuống, phơi khô

Tránh tình trạng để quả dập, ảnh hưởng đến chất lƣợng quả

Nấu canh chua Tai chua còn dùng để kho cá, đặc biệt là cá bống kho tiêu

Cá bống được làm sạch và ướp với tiêu, đường, mắm, bột ngọt, và màu kho cá Sau đó, cho tai chua đã dằm nát vào nồi hoặc có thể rửa sạch tai chua rồi cho vào kho ngay Tai chua cũng là gia vị tuyệt vời để nấu nước riêu cua.

Tháng 12 năm trước đến tháng

Quả khi chín sẽ đƣợc lấy bằng tay hoặc dao Sau đó đƣợc rửa sạch cho hết nhựa

Gỏi cả: Vả đƣợc xắt nhỏ, ngâm với chanh để giữ độ trắng Sau đó đƣợc trộn với thịt , tôm và lạc giã nhỏ.Sườn non hầm trái vả

Sườn non rửa sạch, chặt miếng nhỏ Vả gọt vỏ, bổ múi cau mỏng Phi thơm hành xào săn Cho vả vào đảo đều, nêm gia vị

Lá đƣợc thu hái bằng tay hoặc dao, sau đó rửa sạch tránh ánh nắng mặt trời

Lá non dùng để làm gia vị trộn trong chả và cuốn chả nướng, ăn với gỏi cá

Có thể dùng để nấu, nêm nếm trong một số món thịt, cá

4.3.2 Hiện trạng gây trồng các loài cây gia vị tại địa phương

Bảng 4.4 Thông tin số hộ tham gia, quy mô và kỹ thuật gây trồng chăm sóc

Số hộ tham gia gây trồng

Quy mô Kỹ thuật gây trồng chăm sóc, thu hái

1 Càng cua sp 5 vườn Chưa ghi nhân được

2 Giổi bắc bộ 10 vườn đồi (co diện tích từ 1.5 - 2ha)

Trồng bằng cây con, hạt thu hái vào từ tháng 3 - tháng 7

Cây giống có thể trồng bằng cây con hoặc trồng bằng hom từ những cây đã thuần hóa

Khi cây đã hoàn toàn bò trên giàn và đẻ nhánh thì có thể tiến hành thu hái lá hay cắt từng cành nhỏ

4 Giấp cá 10 vườn đổng ruộng

Trên các đốt thân có nhiều rễ nên có thể cắt cành hoặc nhổ cả gốc cây đem trồng Cây giấp cá ƣa ẩm nên thường xuyên tưới

Cẩm thuộc loại cây ƣa ẩm và ưa bóng nên trồng dưới chỗ dâm mát hoặc dưới tán cây

Sau khi trồng, thường xuyên tưới nước hàng ngày cho cây vào buổi sáng và buổi chiều

Sau khi trồng 30 – 40 ngày là chúng ta có thể thu hoạch lá cẩm

Giống thường được nhân giống từ hạt hoặc bằng cách ghép cây tưới đẫm nước lúc sáng hoặc chiều

7 Vả 5 vườn xung quanh nhà Chƣa ghi nhân đƣợc

Sung có thể nhân giống bằng hạt hoặc bằng cách chiết cành, giâm cành Trồng sung những nơi có nước, trên hòn non bộ

Hạt giống Xương Sông cho vào nước ấm sau đó gieo hạt giống ra đất

Sau đó phủ kín bằng rơm,nilon tối màu…tưới nước để giữ ẩm

Sau thời gian khoảng 1 tháng là có thể thu hoạch

11 Tai chua 8 vườn Chưa ghi nhân được

12 Mùi tàu 4 vườn đồng ruộng

Gieo hạt đểu trên các liếp ƣơng

Sau khoảng 15 ngày đƣa cây con đem cấy

Cấy cây con vào buổi chiều mát, hoặc lúc trời không có nắng

13 Rau mơ leo 5 xung quanh nhà

Nhân giống bằng cách giâm cành

Khoảng 1.5 tháng sau khi trồng sẽ cho thu hoạch

14 Rau răm 2 vườn đồng ruộng

Cắt cây thành từng đoạn dài

12 -15cm, có khoảng 5 - 6 mắt, lấp đất khoảng 2/3 đoạn cành

Tưới nước giữ ẩm cho cây

15 Lộc vừng 3 xung quanh nhà Chƣa ghi nhân đƣợc

Loài đƣợc quan tâm gây trồng hiện nay là Giổi bắc bộ (10 hộ ), sau đó là

Lá đắng, hay còn gọi là Giổi bắc bộ, đang thu hút sự chú ý nhờ vào những lợi ích kinh tế đáng kể Hạt Giổi được sử dụng trong nhiều món ăn, mang lại hương vị đặc trưng Gỗ Giổi nổi bật với mùi thơm đặc biệt, thớ gỗ vàng, mịn màng, đẹp và bền bỉ, không bị mối mọt hay cong vênh, làm cho nó trở thành lựa chọn lý tưởng trong ngành xây dựng và nội thất.

Cây Giổi có khả năng sống tốt sau khi gieo trồng, yêu cầu ít chăm sóc hàng năm nhưng mang lại thu nhập cao Tuy nhiên, khâu gieo hạt gặp nhiều khó khăn; việc chọn hạt giống chất lượng, có độ nảy mầm cao cùng với điều kiện đất đai và độ ẩm phù hợp là yếu tố quyết định sự sống còn của cây.

4.3.3 Thực trạng thị trường buôn bán gia vị tại địa phương

Hiện nay, cây gia vị chủ yếu được buôn bán nhỏ lẻ tại các chợ thôn thông qua hình thức tự cung tự cấp Giá cả của một số loại gia vị đang được giao dịch tại đây.

Mùi tàu: 10.000đ/kg, Tai chua: 200.000đ/1kg khô

Riêng Giổi bắc bộ thị trường tiêu thụ rất tiềm năng

Hạt giổi : 20kg x 1triệu 500 nghìn đồng / 1kg x 100 cây = 1 tỷ 500 nghìn đồng

Cây giống chƣa ghép: giá 5.000 đ/cây thu về 100 triệu đồng/năm

Cây ghép: 60.000 đ/cây thu về hơn 100 triệu đồng/năm.

Giải pháp bảo tồn phát triển và sử dụng bền vững các loài thực vật làm gia vị

4.4.1 Các thuận lợi, khó khăn trong phát triển tài nguyên cây gia vị tại địa phương

- Tận dụng được nguồn tài nguyên cây gia vị sẵn có tại địa phương

- Cải thiện đời sống của người dân, giúp phát triển kinh tế

- Việc trồng cây gia vị trên các quả đồi, đồng ruộng, giúp giữ đất tránh việc xói mòn rửa trôi

Theo nhu cầu thị trường ngày càng tăng, sự phát triển của đất nước đã giúp các loại gia vị từ cộng đồng địa phương trở nên nổi tiếng hơn Các thương lái đã thu mua những sản phẩm này, nhưng giá cao của gia vị như Giổi Bắc Bộ đã dẫn đến tình trạng khai thác bừa bãi và thiếu kiểm soát.

- Đa số những cây gia vị ở địa phương thường phổ biến nên việc phát triển cũng đều ở hình thức nhỏ lẻ

Do thiếu hiểu biết về tầm quan trọng của thực vật rừng làm gia vị, người dân đã khai thác tận diệt cả cây trưởng thành lẫn cây tái sinh.

Người dân hiện chưa hình thành thói quen trồng các loại thực vật gia vị trong vườn và đồi nhà, chỉ giới hạn ở một số loài thường xuyên sử dụng trong gia đình Bên cạnh đó, họ còn thiếu kiến thức và kỹ thuật cần thiết để trồng các loại thực vật rừng.

Sự gia tăng dân số và nhu cầu về đất để xây dựng nhà ở, làm đường ngày càng tăng hàng năm, buộc các xã phải mở rộng quỹ đất, dẫn đến việc thu hẹp diện tích rừng.

+ Rà soát lại tất cả những cây gia vị

+ Tham gia bảo vệ và phát triển rừng trồng mà mình đƣợc chính quyền giao

+ Tập huấn kỹ thuật cho người dân có thể học tập theo

+ Cung cấp tài liệu kỹ thuật để người dân có thể nắm bắt được

+ Tổ chức mô hình thử nghiệm, nghiên cứu chuyên sâu

Kỹ thuật khai thác và phát triển bền vững cho các loài cây gia vị, đặc biệt là các loài cây thân thảo như dây dang, yêu cầu sử dụng các phương pháp khai thác thủ công Khi khai thác, cần chú ý chỉ lấy những bộ phận cần thiết, tránh việc khai thác tận thu hay tận diệt, bao gồm cả gốc và rễ Đồng thời, cần bảo vệ các cây tái sinh xung quanh và các loài khác trong quần thể Việc thiết lập lượng sản phẩm khai thác mỗi lần và số lần khai thác trong năm là cần thiết để đảm bảo sự tái sinh và phát triển bền vững của các loài cây này.

Đối với cây thân gỗ như Giổi, cần áp dụng phương pháp khai thác thủ công, đúng mùa và thời điểm khi hoa, quả đã đạt độ chín Cần tránh tác động tiêu cực như chặt cành hay đốn cây Việc xây dựng kế hoạch khai thác cho từng loài, xác định sản lượng và số lần khai thác trong một mùa là rất quan trọng Ngoài ra, cần tránh khai thác toàn bộ hoa, quả để đảm bảo cây có đủ nguồn hạt cho quá trình tái sinh.

+ Xây dựng các khu vườn phù hợp trồng các loài thực vật rừng được dùng làm gia vị tại địa phương

+ Hỗ trợ nguồn giống và giúp đỡ người dân xây dựng mô hình vườn để gây trồng các loài cây gia vị

KẾT LUẬN – TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ Kết luận

Qua nghiên cứu tri thức bản địa về việc sử dụng thực vật rừng làm gia vị tại xã Cúc Phương, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình, chúng ta có thể rút ra những kết luận quan trọng về vai trò của các loài thực vật này trong đời sống của người dân địa phương.

- Có 14 Loài, 01 Chi và 12 Họ Gồm 02 loài cây gỗ, 02 loài dây leo, 06 loài thân thảo và 05 loài cây bụi

- Có 02 trạng thái rừng trồng: Keo tai tƣợng + Giổi bắc bộ và Giổi bắc bộ thuần loài

Có 06 OTC, đại diện cho 02 trạng thái rừng trồng

+ Độ dốc: Độ dốc thấp nhất là 7⁰ (Giổi bắc bộ thuần loài) Độ dốc cao nhất là 10⁰ (Keo tai tƣợng + Giổi bắc bộ)

+ Hướng phơi: Hướng phơi Đông – Nam (OTC 4,6) thuận lợi cho việc sinh trưởng và phát triển hơn các hướng khác

+ Độ tàn che: Cao nhất đối với Giổi bắc bộ (0.8) Thấp nhất Lộc vừng (

+ Độ che phủ: Cao nhất là Giổi bắc bộ (84.5%) Thấp nhất là Sung (25.8%)

+ Hvn trung bình: Cao nhất OTC 4 (10.32m) Thấp nhất OTC 1 (4.36m) + D1.3 trung bình: Cao nhất OTC 4 (11.12 cm) Thấp nhất là OTC 3 (8.39 cm)

- Có 04 loài sử dụng làm gia vị trong trạng thái rừng: Giổi bắc bộ, Sung,

Loài ƣu thế là Giổi bắc bộ

Cây gia vị đã được sử dụng từ xa xưa, với kiến thức về cách sơ chế và chiết xuất được truyền lại qua các thế hệ Những phương pháp này thường được học hỏi qua truyền miệng hoặc thực hành trực tiếp, giúp bảo tồn giá trị văn hóa và ẩm thực của từng vùng miền.

- Cách thu hái gia vị: Có thể đi làm hoặc đi săn kết hợp thu thập các loại cây gia vị, nên cách thu hái rất đơn giản

- Cách chế biến gia vị: Khá phong phú nhƣng đơn giản, bao gồm các hình thức: nướng, nấu canh, phơi khô,

Gia vị có nhiều công dụng khác nhau, mỗi loại phục vụ cho mục đích riêng, nhưng tất cả đều góp phần quan trọng vào cuộc sống hàng ngày của các dân tộc địa phương.

- Thời gian, điều kiện thực tập chƣa cho phép nên kết quả nghiên cứu chƣa đƣợc đầy đủ

- Địa bàn nghiên cứu còn hẹp nên kết quả nghiên cứu còn hạn chế

- Người dân trong địa bàn nghiên cứu đa phần ngại tiếp xúc với người lạ, người dân hầu như không quan tâm tới vấn đề được nghiên cứu

- Thời tiết trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian nghiên cứu không phù hợp, gây nhiều trở ngại cho công việc nghiên cứu, thực địa

Kiến nghị Đối với các cấp chính quyền

Chúng tôi cung cấp kiến thức về việc trồng trọt các loại thực vật rừng quý giá, bao gồm cả gia vị, nhằm duy trì và đa dạng hóa nguồn giống địa phương cũng như các vùng lân cận.

Chính quyền địa phương cần triển khai các chính sách phù hợp nhằm hỗ trợ nguồn giống và giúp người dân phát triển mô hình vườn trồng các loại cây gia vị đang được sử dụng, cũng như bảo tồn những loài có nguy cơ tuyệt chủng.

Nghiên cứu phát triển mô hình trồng và chăm sóc các loài cây gia vị có giá trị cao như Giổi đang được chú trọng Mô hình này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho các hộ gia đình mà còn đáp ứng nhu cầu thị trường hiện nay Việc áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho người nông dân.

Để ngăn chặn tình trạng khai thác lạm dụng và tận diệt các loài thực vật rừng, cần thiết phải xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa chính quyền và người dân Sự hợp tác này sẽ giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo việc sử dụng cũng như mua bán thực vật rừng diễn ra một cách bền vững.

Để nâng cao ý thức bảo vệ rừng, mỗi người cần tự học hỏi và trang bị kiến thức về nông lâm nghiệp cũng như nông lâm kết hợp Việc này không chỉ phục vụ cho cuộc sống hàng ngày mà còn góp phần nâng cao chất lượng đời sống cộng đồng.

Cần tích cực chia sẻ kiến thức bản địa về các loại cây gia vị và phương pháp chế biến, sử dụng để bảo tồn và truyền lại cho thế hệ sau Việc này giúp giữ gìn giá trị văn hóa và tri thức quý báu của cộng đồng, đảm bảo rằng những kinh nghiệm này không bị mai một theo thời gian.

Một số kiến nghị khác

- Mở rộng phạm vi nghiên cứu ở nhiều hộ gia đình, làng bản, địa phương khác

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w