9 2.2.1 ác định một số đặc điểm phân bố của loài Lan hài lông tại hu bảo tồn thiên nhiên uân Liên, tỉnh Thanh Hóa.. Một số đặc điểm phân bố của loài Lan hài lông tại khu bảo tồn thiên nh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau bốn năm học tập và nghiên cứu tại trường, khóa học Quản lý tài nguyên thiên nhiên (C) (2014-2018) đã bước vào giai đoạn kết thúc Được sự nhất trí của Nhà trường và Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, tôi
tiến hành thực tập tốt nghiệp với tên đề tài N ể
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường
và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban quản lý, các cán bộ, kiểm lâm Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa; các trạm kiểm lâm Hón Can, Sông Khao, Bản Vịn; đặc biệt anh Nguyễn Mậu Toàn cán bộ tại KBTTN Xuân Liên đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất trong những ngày tôi thu thập số liệu tại hiện trường
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, tuy nhiên do đối tượng nghiên cứu tương đối phức tạp Hơn nữa, điều kiện về thời gian và tư liệu tham khảo còn hạn chế nên khóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy, cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin cam đoan các số liệu thu thập, kết quả xử lý, tính toán là trung thực và được trích dẫn rõ ràng
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hi n
Trầ Vă Anh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
TÓM TẮT KHÓA LUẬN vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QU N VỀ VẤN ĐỀ NGHI N C U 2
1.1 Lịch sử nghiên cứu Lan trên thế giới 2
1.2 Lịch sử nghiên cứu Lan ở Việt Nam 3
1.3 Nghiên cứu nhân giống Lan ở Việt Nam 5
1.4 Tình hình nghiên cứu Lan tại Khu bảo tồn thiên nhiên uân Liên, tỉnh Thanh Hóa 7
1.5 Một số đặc điểm thực vật học của Lan hài lông 7
CHƯƠNG 2 MỤC TI U, N I UNG, GIỚI HẠN V PHƯƠNG PH P NGHI N C U 9
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 9
2.2 Nội dung nghiên cứu 9
2.2.1 ác định một số đặc điểm phân bố của loài Lan hài lông tại hu bảo tồn thiên nhiên uân Liên, tỉnh Thanh Hóa 9
2.2.2 Thử nghiệm gây trồng loài Lan hài lông tại hu bảo tồn thiên nhiên uân Liên, tỉnh Thanh Hóa 9
2.2.3 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Lan hài lông cho khu vực nghiên cứu 9
2.3 Giới hạn nghiên cứu 9
2.4 Phương pháp nghiên cứu 9
2.4.1 Phương pháp xác định một số đặc điểm phân bố 9
2.4.2 Phương pháp nhân giống thử nghiệm gây trồng loài Lan hài lông 16
2.4.3 Chỉ tiêu theo dõi và xử lí số liệu 17
2.4.4 Phương pháp đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển Lan hài lông tại hu bảo tồn thiên nhiên uân Liên 18
Trang 3CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHI N C U 20
3.1 Điều kiện tự nhiên 20
3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHI N C U V THẢO LUẬN 28
4.1 Một số đặc điểm phân bố của loài Lan hài lông tại khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh hóa 28
4.1.1 Bản đồ phân bố loài Lan hài lông 28
4.1.2 Đặc điểm cấu trúc rừng theo các trạng thái rừng có Lan hài lông phân bố 29 4.2 Kết quả thử nghiệm gây trồng loài Lan hài lông tại nhu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa 31
4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng cây sau tách chồi đối với loài Lan hài lông 31
4.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón thích hợp cho cây sau tách nhánh đối với loài Lan hài lông 32
4.2.3.Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến sinh trưởng của cây sau tách nhánh đối với Lan hài lông 34
4.3 Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Lan hài lông cho khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa 35
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thông tin tuyến điều tra loài Lan hài lông tại KBTTN Xuân Liên -
Thanh Hóa 11
Bảng 2.2 Cấp sâu, bệnh hại: theo Tiêu chuẩn 10TCN 224-2003 Nông nghiệp VN 17
Bảng 4.1: Phân bố Lan hài lông tại KBTTN Xuân Liên 28
Bảng 4.2: Kích thước quần thể Hài lông tại Khu BTTN Xuân Liên 29
Bảng 4.3 Tổng hợp thông tin các trạng thái rừng có Lan hài lông phân bố 29
Bảng 4.4 Tổng hợp thông tin về cấu trúc tầng theo các OTC 30
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ sống và hệ số nhân chồi của loài Lan hài lông 31
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của loài Lan hài lông sau tách chồi 32
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của phân bón đến tình hình sinh trưởng của loài Lan hài lông 32
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của phân bón đến tình hình bệnh hại Lan hài lông sau khi tách chồi 33
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến tình hình sinh trưởng của các loài Lan 34
Bảng 4.11: Những thuận lợi và hó hăn trong bảo tồn và phát triển loài Lan hài lông tại khu BTTN Xuân Liên 35
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Lan Hài lông 7
Hình 2.1: Bản đồ tuyến điều tra thực vật KBTTN Xuân Liên-Thanh hóa 10
Hình 4.1: Bản đồ phân bố các loài Lan ở KBTTN Xuân Liên - Thanh Hóa 28
Hình 4.2: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến Lan hài lông 34
Trang 7TÓM TẮT KHÓA LUẬN
I Tên khóa luận
Nghiên cứu đặc điểm phân bố và thử nghiệm gây trồng loài Lan hài Lông
(Paphipedilum hirsutissimum Lindl.ex Hoo ) Stein,1892) tại hu ảo tồn thiên
nhiên uân Liên, tỉnh Thanh Hóa
II Giáo viên hướng dẫn: Th.S.Phạm Thanh Hà, trường Đại học Lâm nghiệp Sinh viên thực hiện: Trần Văn nh
Mã SV: 1453101162
Lớp: K59A_QLTNTN (chuẩn)
Địa điểm nghiên cứu: Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa
III Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần bổ sung thêm về đặc điểm phân bố của loài Lan hài lông ở Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
- Đánh giá được hả năng gây trồng loài Lan hài lông và làm cơ sở đề xuất một
số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Lan hài lông cho địa phương
IV Nội dung nghiên cứu
- á nh một s ặ iểm phân b của lo i n h i ng t i hu o t n thi n nhi n u n i n, t nh h nh
- Thử nghiệm gây tr ng o i n h i ng t i hu o t n thi n nhi n u n i n,
t nh h nh
- Đề xuất một s gi i pháp b o t n và phát triển loài Lan hài lông cho khu vực nghiên cứu
V Đối tượng và địa điểm nghiên cứu
- Loài Lan hài lông (Paphipedilum hirsutissimum ( Lindl.ex Hook) Stein,1892)
- Địa điểm: Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa
- Thời gian thực hiện: từ ngày
IV Kết quả đạt được
Qua thời gian nghiên cứu tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa cho thấy được các kết quả về tình trạng phân bố và khả năng gây trồng loài Lan hài lông Đã làm rõ được nội dung nghiên cứu như:
- ác định được vùng phân bố và vẽ bản đồ phân bố loài Lan hài lông ngoài tự nhiên khu vực nghiên cứu
Trang 8- ác định được một số đặc điểm sinh thái rừng nơi loài Lan hài lông sinh sống
- ác định được được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng gây trồng và phát triển cảu loài Lan hài lông
- Đưa ra một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Lan hài lông tại khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên tỉnh Thanh Hóa
Trang 9Hiện nay do nhu cầu thị trường và nguồn lợi kinh tế từ những giá trị của các loài Lan mang lại Bên cạnh đó, nhu cầu chơi Lan nguồn gốc từ tự nhiên của nhân dân ngày càng gia tăng, cộng thêm thực trạng nghèo đói, thiếu việc làm và cuộc sống còn phụ thuộc nhiều vào nguồn lợi từ rừng của người dân vùng núi đang là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm quá mức tài nguyên các loài Lan phân bố tự nhiên Một trong số đó là loài Lan hài lông Paphipedilum hirsutissimum Lindl.ex Hoo ) Stein,1892 ) đã được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) với cấp đánh giá "bị đe dọa" (T) Danh mục Thực vật rừng, Động vật rừng nguy cấp, quý hiếm (nhóm 1) của Nghị định số 32/2006/NĐ - CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ để nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại o đó, việc cung cấp thêm thông tin về loài Lan này, các đặc điểm tự nhiên
và các biện pháp thuật gây trồng loài là rất cần thiết nhằm góp phần đưa ra các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững Vì vậy, Tôi tiến hành thực hiện đề
tài : N ể
Lông ( Paphipedilum hirsutissimum 1 2
Trang 10
C ƯƠNG 1
NG Q N VỀ VẤN ĐỀ NG N C 1.1 Lịch s nghiên c u Lan trên thế giới
Theo tác giả Nguyễn uân Linh, Phong lan được biết đến đầu tiên ở Phương Đông Trung Quốc ) do Khổng Tử phát hiện ra vào khoảng năm 551-
479 trước công nguyên Nhưng hi đó Lan được chú ý đến vẻ đẹp của lá và hương thơm của hoa, chứ màu sắc của hoa chưa được chú ý đến do quan niệm thẩm mỹ thời ấy là chuộng tao nhã chứ không phải thích phô trương sặc sỡ Cây Lan được biết đến đầu tiên ở Trung Quốc là Kiến Lan ( tìm thấy đầu tiên ở Phúc
Kiến - Trung Quốc ), đó là Cymbidium ensifolium là một loài bán địa Lan
Tác giả Lê Văn Chương cho biết ở Phương tây, mặc dù được biết đến sau nhưng Lan được chú ý trước hết là công dụng về dược liệu của nó, sau đó là vẻ đẹp của hoa cùng với các đặc tính về thực vật mà sự khảo sát rất có hệ thống Theoprathus được xem là ông tổ của thực vật học và cũng có thể nói là người
đầu tiên mở ra ngành học về Lan Ông đã dùng chữ Orkis là chữ Hy lạp để chỉ
những cây lan thường có hai củ tìm thấy ở vùng Địa Trung Hải Sau đó, chữ
Orkis đã được ioscorides dùng để mô tả hai loại địa Lan trong quyển sách về
dược liệu của ông và được Linnaeus ghi lại trong quyển Các loài cây cỏ vào
năm 1753; Năm 1836 John Lindley đã sử dụng từ Orchidaceae để đặt tên cho họ Lan và đặt nền tảng cho môn học về Lan
Theo ùi uân Đáng thì từ năm 1510 người Châu Âu mới thực sự biết đến hoa Lan qua những trái Vanilla dừng để làm hương thơm cho bánh ẹo, sau
đó đến các loài Hạc Đính rồi Kiến Lan Hoa Lan chính thức ra nhập vào ngành hoa cây cảnh trên thế giới khoảng 400 năm nay và ngày càng được ưa chuộng trên thế giới
Từ hi Lan được nuôi trồng thì yêu cầu nhân giống lan cũng xuất hiện theo Tác giả Nguyễn Thiện Tịch cho biết bí mật cảu việc nảy mầm của hạt Lan
đã được tìm ra vào năm 1899, hi Noel ernard hảo sát các hạt Neottia avis nảy mầm tự nhiên trong rừng vùng Fotainebleau (Pháp) Ông thấy các cây Lan đều nhiễm nấm Năm 1904 Noel ernard mới thành công việc phân lập các nấm rễ Lan rồi cho nhiễm vào các hạt Lan Bằng cách này, Noel Bernard là người đầu tiên làm cho 100% Lan này mầm Năm 1922, Knudson đã nhận thấy vai trò của nấm với hạt Lan là sự cung cấp đường và đã thành công trong việc
nidus-thay thế nấm bằng đường ở môi trường thạch để gieo hạt (phương pháp gieo h t
Trang 11Theo ùi uân Đáng, giáo sư Georges Morel 1960) người Pháp đã phát minh ra phương pháp Meristem phương pháp nuôi cấy mô phân sinh), tức là cắt mầm hay rễ Lan thành mảnh nhỏ rồi cho vào trong một dung dịch đặc biệt, sử dụng máy để lắc đều Vài tuần sau, từ mảnh Lan này sẽ phát triển thành những cây Lan nhỏ có thể đem đi trồng Phương pháp này đã hắc phục được những
hó hăn cảu cách gieo Lan bằng hạt do đặc điểm hạt Lan nhỏ và quá trình xử lý nảy mầm cũng rất phức tạp
Bill Lavarack và cộng sự (2000), trong cuốn Dendrobium and relatives đã
cung cấp cho chúng ra những hiểu biết về một số loài trong chi Dendrobium; tác giả đã trình bày từ vấn đề phân loại và danh pháp, đặc điểm phân bố và nguồn gốc cảu một số loài trong chi Dendrobium bên cạnh đó, tác giả còn mô tả đặc điểm sinh học và sinh thái học của hon 400 loài, vấn đề nuôi trồng và lai giống của các loài này Qua cuốn sách này, tác giả cũng giúp cho những người yêu Lan biết được môi trường sống và cách thức trồng, chăm sóc một sô loài trong chi Dendrobium nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
1.2 ị V N
Nghề trồng hoa Lan ở nước ta có lịch sử rất lâu đời Vua Trần Nhân Tông lập nên "Ngũ bách viên" trong đó có 500 loài hoa quý được sưu tập từ khắp các vùng đất nước (Nguyễn Hữu Huy - Phan Ngọc Cấp, 1995) chủ yếu là kiếm Lan
(loài Lan bản địa có nhiều hương) thuộc chi Cymbidium sp Những nghiên cứu
về Lan buổi đầu ở nước ta không rõ rệt lắm Có lẽ những người đầu tiên có khảo sát về Lan ở Việt Nam là những nhà truyền giáo Bồ Đào Nha, năm 1789, giáo s Ivannis Ioureiro trong chuyến đi Việt Nam đã mô tả một số loài Lan Viêt nam
thuộc các giống Phajus, Dendrobium, Cymbidium Đến năm 1930, một sỹ quan hải quân người pháp đã đem 2 cây Lan Papphiopedium deLanati từ Huế về Pháp
và Chỉ sau hi người Pháp đến Việt Nam thì mới có những công trình nghiên
cứu được công bố đáng ể là F.gagnepain và A.gnillaumin mô tả 70 chi gồm
101 loài cho cả 3 nước Đông ương trong bộ "Thực vật Đông ương chí" (Flora Genera Indochine) do H Lecomte chủ biên, xuất bản từ những năm 1932
- 1934 (Theo :Nguyễn Thiện Tịch, Đoàn Thị Hoa,Trần Sỹ ũng, Huỳnh Thị Ngọc Nhân, 1987 [13]).Việt Nam nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm rất phù hợp với nhu cầu sinh thái của các loài Lan vì vậy hoa Lan đã được người Việt nam biết đến từ rất lâu đời, nhưng do các bối cảnh lịch sử nhất định của nền kinh tế chưa cao nên từ đời này qua đời khác cây Lan Việt Nam chỉ dừng lại trồng để thưởng thức Việc nuôi trồng, nghiên cứu, inh doanh chưa theo ịp các nước Châu Âu, Châu Á phát triển
Trang 12Sau năm 1975 đến nay, ở Việt Nam cũng đã có rất nhiều nhà khoa học quan tâm đến việc thu thập và lưu giữ nguồn gen hoa Lan bản địa, một số công trình tiêu biểu như sau: Đề tài hợp tác quốc tế theo nghị định thư giữa Việt Nam
và Thái Lan Thu thập và đánh gia nguồn gen hoa Phong Lan để góp phần cải tiến một số giống hoa phong Lan ở Việt Nam 2003 – 2005) Đề tài đã thu thập được 39 loài từ Thái Lan và 5 loài từ Việt Nam, đánh giá được một số giống hoa phong Lan có giá trị ở Việt Nam và Thái Lan tập chung vào một số loài Ngọc
điểm tai châu (Rhychostylis gigantea), Lan hoàng hậu(Cattleya), Van
đa Vanda), Hoang Yến(Ascocenda) và Hồ điệp(Phalaenopsis)
Dự án phát triển một số giống hoa địa Lan ở Việt nam (2003-2005), dự án
đã tập chung và hoàn thiện được công nghệ nuôi cấy mô tế bào trên một số chi
Lan kiếm (Cymbidium)
Tác giả Khuất Hữu Trung và cộng sự 2007), đã nghiên cứu đa dạng di
truyền tập đoàn Lan Kiếm (Cymbidium swartz) của Việt Nam với 17 giống Lan
Kiếm ở Việt Nam được chia làm 5 nhóm khác nhau dựa vào mức tương đồng di truyền của chúng
Nghiên cứu thu thập, đánh giá và tuyển chọn một số giống Phong Lan
Hoàng Thảo (Dendrobium) nhập nội tại miền Bắc Việt Nam, Phạm Thị Liên và
cộng sự 2009) đã đã thu thập được 6 giống Lan Hoàng thảo
Nghiên cứu đa dạng di truyền loài Lan Hài đốm (Paphiopedilum concolor
Pfitzer) bản địa của Việt Nam, năm 2009, tác giả Khuất Hữu Trung và cộng sự
đã xác định 16 mẫu Hài đốm (P concolor Pfitzer) nghiên cứu được phân thành
6 nhóm khác nhau
Các tác giả Đặng Văn Đông, Chu Thị Ngọc Mỹ, Trần Duy Quý (2009) điều tra sự phân bố của hoa Lan Việt Nam kết luận: Việt Nam được chia thành 6 vùng Lan chính, khác nhau về tính đa dạng, độc đáo của Lan rừng và sinh thái tự nhiên của các loài Lan này: Phía Tây Bắc Bộ; Phía Đông ắc Bộ và Trung tâm Bắc Bộ; Bắc Trung Bộ; Các tỉnh Trung Bộ; Tây Nguyên; Nam Trung Bộ và Nam Bộ Các tác giả đã thu thập được 1.035 chậu (giò) gồm 50 giống thuộc 17 chi phong Lan, địa Lan Việt Nam
Phạm Thanh Hà, Hoàng Thị Minh Huệ, trong đề tài cấp Cơ sở Nghiên cứu thành phần và phân bố các loài trong họ Lan (Orchidaceae) tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, tỉnh Bắc Giang 2015), công bố danh sách 37 loài lan, thuộc 22 chi và xây dựng bản đồ phân bố, cũng như đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của thực vật họ lan trong khu vực Hiện bộ
Trang 13Theo Phạm Hoàng Hộ 1999) có 4 loài lan Vani đã được mô tả, trong đó
có 2 loài phân bố ở Khánh Hòa Và gần đây, GS TSKH Leonid veryanov (2011) một chuyên gia phân loại học hàng đầu của Lan Việt Nam đã ghi nhận đến 6 loài lan Vani tại Việt Nam
1.3 Nghiên c u nhân gi ng Lan Vi t Nam
Kết quả trong các đề tài, dự án nghiên cứu về hoa lan của Việt Nam những năm gần đây tập trung vào một số nội dung sau:
- Thu thập đánh giá một số loài địa lan thơm của miền Bắc Việt Nam
- Điều tra khảo sát nguồn gen hoa lan của Việt Nam
- Nhập giống, đánh giá và tuyển chọn một số giống hoa lan có nguồn gốc
ở nước ngoài
- Nghiên cứu quy trình nhân nhanh giống trong invitro
Ngoài ra có nhiều nhà hoa học quan tâm đến việc thu thập lưu giữ nghiên cứu nguồn gen hoa lan bản địa và nhập nội Khuất Hữu Trung và cộng sự
2007), đã nghiên cứu đa dạng di truyền tập đoàn lan Kiếm (Cymbidium Swartz)
của Việt Nam bằng thuật R P , phân tích ết quả phản ứng PCR- R P của
17 giống lan Kiếm Việt Nam với 12 mồi Operon hác nhau Kết quả đã nhận được tổng số 992 băng đa hình, từ đó đã thiết lập được bảng hệ số tương đồng di truyền và sơ đồ cây phát sinh chủng loại về mối quan hệ di truyền của 17 giống lan Kiếm ở Việt Nam ựa trên ết quả phân tích này, 17 giống lan Kiếm ở Việt Nam được chia làm 5 nhóm hác nhau dựa vào mức tương đồng di truyền của chúng
Năm 2008, Hoàng Thị Nga, Nguyễn Quang Thạch, Đỗ Đức Thịnh, Hoàng
Minh Tú, Đại học NN Hà Nội, đã xây dựng quy trình nhân nhanh giống địa lan
Hồng Hoàng (Cymbidium iridioides) bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào
Theo TS ương Hoa ô, Trung tâm Công nghệ Sinh học TP HCM), trung tâm đã thực hiện dự án Sưu tập, nhập nội, khảo nghiệm và nhân giống các giống hoa Lan , từ năm 2005, đến nay đã sưu tập được hơn 285 giống hoa
Lan thuộc 12 nhóm giống khác nhau (Mokara, Dendrobium, Phalaenopsis,
Oncidium …), để phục vụ cho công tác bảo quản nguồn gen và lai tạo giống; đã
lai tạo 50 cặp lai, đang tiến hành gieo hạt trong ống nghiệm
Tác giả Phan Trọng ũng ở thôn 8, xã Hòa Khánh, thành phố Buôn Mê Thuột đã tiến hành lai tạo các giống hoa Lan bản địa với giống Lan nhập nội, từ năm 1997 đến năm 2007 anh đã lai tạo thành công 14 giống hoa Lan mới, đã gửi
Trang 1414 giống mới mang tên tuổi của Việt Nam sang Hiệp hội Lan quốc tế ở Anh RHS và đã được tổ chức này chấp nhận đăng ý bảo hộ sở hữu trí tuệ 12 giống
Dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước "Hoàn thiện quy trình nhân giống và sản xuất một số giống hoa Lan hồ điệp theo quy mô công nghiệp của Viện nghiên cứu Rau quả thời gian thực hiện 2009 -2010) Kết quả đã hoàn thiện được qui trình nhân giống và sản xuất hoa Lan hồ điệp thương phẩm theo quy mô công nghiệp Quy trình đã được tặng thưởng cúp vàng trong hội chợ công nghệ thiết bị S N +3, năm 2009
Theo trang wed www.trongraulamvuon.com, Kỹ thuật nuôi trồng hoa lan thì lan hài có thể được trồng với nhiều loại giá thể khác nhau, miễn sao có thể giữ ẩm tốt như than vụn, vỏ thông, dớn cọng, dớn tổ quạ, xỉ than thường trồng với một lớp xốp bên dưới, dùng than vụn trộn với dớn cọng chặt nhỏ khoảng 1cm, đặt cây lan hài vào giữa chậu bỏ hỗn hợp than vụ và dớn cọng vào, bên trên phủ một lớp mỏng dớn tổ quạ hoặc dớn mềm
Theo trang web www.phununet.com , Cách trồng Lan hài có thể trồng trên giá thể có 40% vỏ cây thông, 30% dương xỉ, 15% đá thô, 15% cát
Theo Nguyễn Công Nghiệp (2000) Các loại giá thể thường dùng để trồng Lan như: vỏ cây, than hoa, xơ dừa, mùn cưa mùn của các loại cây có nhựa đắng không thể dùng trồng Lan như: mùn gỗ lim, xà cừ, xoan, rễ bèo tây, rêu ) Ngoài ra còn có thể trồng trên các gốc cây khô hay khúc gỗ như gỗ nhãn, mít, vú sữa, ổi tuy nhiên trước khi cấy lan, các loại giá thể này cần được xử lý thuốc chống nấm để đảm bảo không gây hại cho phong lan
Theo ùi uân Đáng 2005) Với một số loài rễ nhỏ như phi điệp, kiều vàng có thể ghép trên những miếng dương xỉ, thân cây gỗ hoặc trồng trong chậu với vật liệu thoáng và có khả năng giữ ẩm Những cây nhr có thể buộc vào thân cây hay trên miếng vỏ cây nếu độ ẩm cao trên 60% và mùa hè phải tưới nước tối thiểu mỗi ngày 1 lần Vật liệu dùng trong chậu 1/3 vỏ thông, 1/3 đá, 1/3 than củi lớn từ 1-2 cm cho dễ thoát nước Nên trồng trong chậu đất hay giỏ để tránh việc úng nước và giữ cho cây khỏi đổ Chọn chậu thật nhỏ chỉ vừa đủa cho cây
mọc trong 2 năm Loài Dendrobium hông ưa đụng đến rễ nên chỉ thay chậu khi
lan bị bệnh hay khi vật liệu đã mục nát và thay chậu khi cây non mới ra rễ
Vũ Ngọc Lan và cộng sự 2010) Đã nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể
trồng đến quá trình sinh trưởng của lan Hoàng thảo trúc đen D.hancokii) trên 3
loại giá thể gỗ nhãn, than củi, xơ dừa Kết quả cho thấy, giá thể gỗ nhãn có hiệu quả nhất đến giai đoạn sinh trưởng của cây này
Trang 151.4
Hiện nay Ban quản lý KBTTN uân Liên đang thực hiện dự án nghiên cứu bảo tồn, sản xuất giống một số loài phong lan và địa lan quý hiếm, giá trị kinh tế cao tại KBTTN Xuân Liên do Th.S Nguyễn Đức Thắng chủ nhiệm (2014) với các chuyên đề báo cáo khác nhau:
- áo cáo chuyên đề thực trạng các loài lan tại khu BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa (2014)
- Báo cáo kết quả nhân giống 04 loài lan tuyển chọn tại KBTTN Xuân Liên (2015)
- Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài (2015)
1.5 Một s ểm thực vật học của Lan hài lông
Tên Việt Nam: Lan hài lông
Tên khoa học: Paphiopedilum hirsutissimum (Lindl ex Hook.) Stein
Họ thực vật: Họ Lan (Orchidaceae)
Hình 1.1 Lan Hài lông
Cây thảo, sống ở đất hoặc trên đá Lá 5 - 6 chiếc, hình dải, thuôn dần đến đỉnh hai thùy lệch, ích thước 45 x 1,5 - 2 cm, màu xanh, ít nhiều có chấm màu tía ở mặt dưới Cụm hoa 1 hoa; cuống hoa dài 17 - 25 cm, có lông dài phủ dầy, che ở gốc bởi bẹ dài tới 11 cm; lá bắc hình bầu dục, dài 1,5 - 2,8 cm, có lông Hoa lớn, đường kính 11 - 14 cm, lá đài màu vàng nhạt đến màu xanh nhạt, màu nâu bóng lan ra đến mép; cánh hoa màu vàng nhạt, các chấm màu nâu - tía ở nửa dưới, màu hồng tía ở nửa trên; cánh môi màu vàng nhạt đến xanh nhạt, các chấm
Trang 16màu hồng tía; nhị lép màu vàng nhạt, các chấm màu tía ở phần gốc, màu nâu bóng ở phần giữa Cuống và bầu dài 5 - 7,5 cm, phủ đầy lông dài Lá đài trên hình trứng thuôn, đỉnh tù hay tròn, ích thước 3,8 - 4,5 x 2,6 - 4 cm, mép lượn sóng, có lông Lá đài dưới tương tự đài trên, ích thước 3,2 - 3,6 x 1,6 - 2,2 cm Cánh hoa nằm ngang, uốn cong, hình thìa, tròn ở đỉnh, ích thước 5,5-7 x 1,2-2,2 cm, lượn sóng mạnh ở gốc, có lông Môi hình túi, ích thước 3,5 - 4,5 x2cm Nhị lép phình gần vuông, tù, lồi cỡ 10 x 8mm
Sinh học và sinh thái: Tái sinh bằng chồi và hạt Mọc rải rác trong rừng thưa, vùng núi đá, trên đất hoặc trên đá, ở độ cao 700 - 1800 m
* Phân bố trên thế giới: Tây nam Trung Quốc đông nam Vân Nam, Quý châu, nam Quảng Tây), bắc Thái Lan, bắc Lào
* Ở Việt Nam: Phân bố ở Cao Bằng, Hà Giang, Hòa ình, Lào Cai, Sơn La, Thái Nguyên và Thanh Hóa
Giá trị: Là loài Lan hài quý, có giá trị làm cảnh vì thân, lá đẹp, hoa to cỡ 10 cm; đẹp bởi màu xanh của lá đài, màu tía và tím của cánh hoa và màu tía nâu của môi Tình trạng: Loài có khu phân bố và nơi cư trú chia cắt Thuộc nhóm Lan Hài, là nhóm lan bị săn lùng vì các mục đích thương mại
Phânhạng: VU A1c,d+A2d
Biện pháp bảo vệ: Loài đã được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) với cấp đánh giá "bị đe dọa" (T) Danh mục Thực vật rừng, Động vật rừng nguy cấp, quý hiếm (nhóm 1) của Nghị định số 32/2006/NĐ - CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ để nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại Đề nghị xây dựng khu bảo tồn và nhân giống Lan trong vườn quốc gia và di chuyển một lượng cây sống có thể của loài này về khu vực bảo tồn và chăm sóc Khả năng tái sinh: Tái sinh bằng chồi và hạt
(Tài liệu dẫn: Sá h ỏ Việt N m năm 2007 - phần thực vật – trang 463)
Trang 17C ƯƠNG 2 MỤC N NG, GIỚI HẠN V P ƯƠNG P P NG N C
2 1 M
- Góp phần bổ sung thông tin về đặc điểm phân bố của loài Lan hài lông ở Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên và đánh giá được hả năng gây trồng loài Lan hài lông và làm cơ sở đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Lan hài lông cho địa phương
2 2 Nộ
2.2 ặ iểm phân b củ i i i thiên nhiên i
- Địa điểm nghiên cứu: Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên - Thanh Hóa
- Thời gian nghiên cứu: + Từ 5/1/2018 - 5/5/2018
2.4 P
2.4 ặ iể
- Chuẩn bị:
+ Sưu tầm tài liệu, bản đồ hiên trạng
+ ụng cụ, thiết bị ( máy ảnh, thước dây, GPS, địa bàn, dây nhựa, ống nhòm, )
+ Mẫu biểu điều tra, sổ ghi chép
- Kế thừa thông tin, số liệu của K T
- Triển hai:
Trang 18Hình 2.1: B tuyế ều tra thực vật KBTTN Xuân Liên-Thanh hóa
Trang 19B ng 2.1: Thông tin tuyế ều tra loài Lan hài lông t i KBTTN Xuân Liên
ể 2.1 Đ ề ế
Tuyến số: Địa điểm điều tra:
Tọa độ điểm đầu tuyến: Tọa độ điểm cuối tuyến:
Ngày điều tra: Người điều tra:
ế
í ớ q ầ ể
ổ
≤
10
ừ
10 ế 20 nhánh
≥
20
Chiều dài (km) Sinh cảnh
Trạng thái rừng theo bản đồ quy hoạch
tuyến Tên tuyến
Tọa độ điểm đầu
hệ tọa độ UTM)
Tọa độ điểm cuối
hệ tọa độ UTM)
Trang 202.4.1.2 hương pháp ập ti u hu n
Tại những vị trí phát hiện loài Lan hài lông tiến hành lập các ô tiêu chuẩn đại diện với diện tích 1000m2
( 40 x 25m) Kết quả điều tra tra tuyến phát hiện được
2 vị trí trên tuyến số 01 và tuyến số 02 xuất hiện loài Lan hài lông nên tiến hành lập 2 OTC để điều tra
Trên ô tiêu chuẩn tiến hành thu thập tất cả các thông tin của các loài thực vật thân gỗ, cây tái sinh, cây bụi, thảm tươi và ết quả được ghi vào các mẫu biểu sau
ể 2.2 Đ ề ự ậ
OTC: Tuyến số:
Tọa độ tâm ô: Độ tàn che: Độ che phủ :
Độ cao OTC: Độ dốc: Hướng phơi:
Người điều tra: Ngày điều tra:
STT H vn H dc D 1.3 G ể
+ Tiêu chuẩn OTC: Vị trí đặt OTC phải đại diện cho trạng thái rừng, điều kiện địa hình của khu vực nơi có loài phân bố, không vắt qua các chướng ngại vật tự nhiên hay đường mòn, suối,…để đảm bảo tính đồng nhất trong OTC
+ Cách lập OTC
Phương pháp 1: Sử dụng địa bàn cầm tay, thước dây, cọc tiêu Đầu tiên phải xác định được hướng của ô định lập, sau đó dùng địa bàn xác định góc phương vị của cạnh thứ nhất, sử dụng thước dây và cọc tiêu để xác định độ dài của cạnh này Tiếp theo dùng địa bàn cầm tay để xác định hướng của cạnh vuông góc thứ hai bằng với cạnh thứ nhất Sử dụng cọc tiêu và thước dây để xác định chiều dài cạnh này Làm tương tự cho các góc và các cạnh còn lại ta sẽ xác định được các OTC cần lập
Phương pháp 2: Sử dụng định lý Pytago, thước dây, cọc tiêu Sau hi đã chọn được hướng lập ô ta lập cạnh thứ nhất của ô bằng cọc tiêu và thước dây,
để xác định được góc vuông của ô ta sử đụng định lý Pytago trong toán học, bằng cách lập một tam giác vuông với 3 cạnh lần lượt có ích thước là 3m, 4m
Trang 21và 5m, trong đó các cạnh 3m và 4m nằm trên cạnh của OTC Làm tương tự cho các cạnh còn lại ta sẽ được OTC cần lập
Chú ý:
Nếu cây gia vị là cây gỗ thì ghi nhận trên toàn OTC
Nếu cây gia vị là cây bụi, dây leo, dạng sống khác nhau thì ghi nhận trên các ô dạng bản
Trong mỗi OTC tiến hành lập 5 ô dạng bản (ODB) có diện tích 25m2(5m*5m) ở bốn góc và ở giữa OTC
1000m2
- Cách đo Hvn
+ Dụng cụ đo là thước Sào hoặc thước Blumless
Cấu tạo thước Blumless: Ống ngắm, nút mở, nút chốt, hệ thống thang ghi chia chiều cao ứng với các cự ly khác nhau (15; 20; 30 và 40m), tay cầm, kim chỉ kết quả đo cao
- Cách đo 1.3
5m x 5m
Trang 22Đo đường kính Dbh (cm) bằng thước kẹp ính, trong trường hợp nếu chia thân ở vị trí 1.3 m trở xuống thì coi như 2 cây, còn chia thân trên vị trí 1.3 m coi như 1 cây
- Thu thập thông tin trên OTC
Qua việc thu thập thông tin, tôi đã lập được 06 OTC đại diện cho 2 trạng thái rừng trồng: Giổi bắc bộ thuần loài và Keo tai tượng + Giổi bắc bộ
+ Cây xấu (X): là những cây cong queo, cụt ngọn, sâu bệnh, tán hẹp, phát triển, sinh trưởng kém
C ủ
ế
Trang 233.4.1.3 hương pháp ử nội nghiệp
ây dựng bản đồ phân bố/ Sơ đồ phân bố loài Lan hài lông
Tổng hợp các trạng thái rừng có Lan hài lông phân bố
ổ sinh
C
ầ ủ ế
ể ủ
ịnh các loài cây tham gia vào công th c tổ thành:
Trong đó: Ni: số cây của loài i
Ntb: số cây trung bình/ loài của OTC
(N: tổng số cây các loài, M: tổng số loài)
Vậy CTTT đƣợc xác định bằng công thức ∑
Trong đó: i: hệ số tổ thành loài i, đƣợc xác định bằng công thức
Ni: số cây của loài i
N: tổng số cây các loài
Trang 24Xi: tên loài i
m: số loài tham gia vào CTTT
Với tổng hệ số là 10 cho tổ thành các loài :
i ≥ 1 ghi hệ số trước tên viết tắt của loài
1 > i ≥ 0.5 dùng dấu +) đặt trước tên loài;
ki < 0,5 dùng dấu (-), trường hợp này có ngh a là những hệ số tổ thành nhỏ hơn 1 nếu dùng dấu (+) hoặc dấu (-) thì không cần ghi hệ số cụ thể của cây Còn nếu đã ghi rõ giá trị của hệ số tổ thành thì đương nhiên phải dùng dấu +) để liên kết các loài cây với nhau trong CTTT
i < Ntb được gộp trong nhóm loài khác và có hệ số ki = 10 – hệ số của các loài có Ni > Ntb
2.4 i ử iệ i i
Xây dựng 01 vườn nhân giống được rộng 44m2, độ ẩm giữ khoảng 70%, nhiệt độ theo khí hậu tại KBT, dùng một màn lưới che màu để che ánh sáng, giảm bớt độ nóng và làm mát cho cây
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng cây sau tách chồi đối
với loài Lan hài lông
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón thích hợp cho cây sau
tách nhánh đối với loài Lan hài lông
Trang 25Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng
thích hợp cho cây sau tách chồi đối với loài Lan hài lông
2.4.3 Ch tiêu theo dõi và xử lí s liệu
Theo dõi các đặc điểm sinh trưởng phát triển của giống Lan hài lông hi nhân giống định ỳ theo dõi lấy số liệu 10 ngày/lần Các chỉ tiêu theo dõi gồm:
+ Số nhánh/chậu: đếm tổng số nhánh củ giả)/chậu
+ Chiều dài lá cm): Đo từ gốc lá đến ngọn lá
+ Chiều rộng lá cm): Đo tại điểm cắt ngang lá lớn nhất
+ Số lá lá): Đếm số lá trên nhánh
+ Màu sắc lá: mô tả màu sắc lá theo cảm quan
+ Tình hình sâu bệnh hại: theo dõi 3 loại bệnh và 3 loại sâu hại
Bệnh hại: Đốm lá, thối nõn, thối rễ Sâu hại: Sâu róm, sên nhớt, ruồi đục lá
B ng 2.2 Cấp sâu, b nh h i: theo Tiêu chu n 10TCN 224-2003 Nông nghi p
VN
Cấp 1 <1% diện tích lá Cấp 0: Không bị sâu hại
Cấp 3 1-5% diện tích lá Cấp 1: Nhẹ (Vết đục, cắn xuất hiện rải
rác) Cấp 5 5-25% diện tích lá Cấp 2 : Trung bình (<1/3 số lá/ cây) Cấp 7 25-50% diện tích lá Cấp 3: Nặng (>1/3 số lá trên cây)
Trang 26phương sai một nhân tố nova),…
2.4.4 ề ấ i i iể i i
i i i
Căn cứ vào ết quả điều tra ngoài thức địa về thành phần, số lượng, vị trí phân bố của loài Lan hài lông và đặc điểm sinh thái, trạng thái rừng nơi loài phân bố
Trang 27 ựa vào ết quả phân tích về những thuận lợi, hó hăn, cơ hội, thách thức trong vấn đề bảo tồn loài Lan hài lông tại địa phương