Dựa trên những kiến thức được học ở trường, em đã vận dụng vào thực tế để tìm hiểu thực trạng công tác ATVSLĐ và đánh giá rủi ro, đưa ra các giải pháp kiểm soát rủi ro cho các công việc
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin trân trọng cảm ơn:
Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy, cô giáo trường Đại học Lâm Nghiệp đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường
Em xin cảm ơn lãnh đạo cùng các thầy cô giáo khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, thực tập và làm khóa tốt nghiệp
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
TS Ngô Duy Bách đã giúp đỡ và hướng dẫn tận tình, động viên tiếp cho em tinh thần, động lực trong suốt quá trình em thực hiện khóa luận
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới:
Lãnh đạo công ty Cổ phần kỹ thuật Sigma:
Anh Nguyễn Quang Ngọc giám đốc công ty
Anh Nguyễn Văn Hiệp cán bộ an toàn của công ty
Cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã tạo mọi điều kiện giúp
đỡ em trong suốt thời gian tìm hiểu và hoàn thành luận văn tại công ty
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thanh Tùng
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và đƣợc phép công bố
Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thanh Tùng
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về AT-VSLĐ 3
1.1.1 Khái niệm về AT-VSLĐ 3
1.1.2 Ý nghĩa của việc quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động 3
1.2 Tình hình thực hiện AT-VSLĐ 4
1.2.1 Thực trạng tai nạn lao động 4
1.2.2 Thực trạng quản lý Nhà nước 6
1.3 Những nghiên cứu về các biện pháp an toàn và vệ sinh lao động 7
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Mục tiêu của đề tài 9
2.1.1 Mục tiêu chung 9
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 9
2.2 Phạm vi nghiên cứu 9
2.3 Nội dung nghiên cứu 9
2.4 Phương pháp nghiên cứu 10
2.4.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp 10
2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa 10
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 12
Trang 43.1.2 Bộ máy tổ chức và bố trí nhân sự 14
3.2 Giới thiệu chung về dự án The Legend 16
3.2.1 Khái quát dự án 16
3.2.2 Sơ đồ tổ chức nhân sự của dự án 17
3.2.3 Quy trình công nghệ 17
3.2.4 Các máy thiết bị dung trong công trường tại dự án The Legend 18
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1 Thực trạng công tác ATVSLĐ tại dự án The Legend của công ty cổ phần kỹ thuật Sigma 19
4.1.1 Bộ máy quản lý công tác ATVSLĐ tại dự án 19
4.1.2 Công tác quản lý ATVSLĐ tại công trường 20
4.1.3 Công tác quản lý vệ sinh - Sức khỏe - Môi trường 26
4.1.4 Việc thực hiện chính sách ATVSLĐ tại công ty 30
4.1.5 Công tác giáo dục, huấn luyện, tuyên truyền về ATVSLĐ 33
4.1.6 Công tác kiểm tra tổng kết báo cáo ATVSLĐ công trường tại dự án 34
4.1.7 Đánh giá việc tổ chức thực hiện công tác ATVSLĐ tại công ty 36
4.2 Đánh giá rủi ro cho việc thi công hệ thống điện, cấp thoát nước, điều hòa 37
4.2.1 Đánh giá rủi ro và các biện pháp kiểm soát rủi ro cho các công việc 37
4.2.2 Đánh giá rủi ro và các biện pháp kiểm soát rủi ro của công việc lắp đặt hệ thống điện cho tòa nhà 41
4.2.3 Đánh giá rủi ro và các biện pháp kiểm soát rủi ro của công việc lắp đặt hệ thống cấp thoát nước cho tòa nhà 44
4.2.4 Đánh giá rủi ro và các biện pháp kiểm soát rủi ro của công việc lắp đặt hệ thống điều hòa cho tòa nhà 49
KẾT LUẬN 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 4.1 : Ảnh công an PCCC về huấn luyện PCCC cho cán bộ công ty 22Hình 4.2: Tủ điện đƣợc dán tem tủ điện 23Hình 4.3 Công nhân tool box meeting buổi sáng 33
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh tình hình TNLĐ năm 2017 và năm 2016 khu vực có quan
hệ lao động 5
Bảng 3.1: Đặc điểm lao động của Công ty 15
Bảng 3.2: Đặc điểm lao động của dự án 16
Bảng 3.3: Danh sách máy, thiết bị sử dụng trong công trường tại dự án 18
Bảng 4.1: Danh sách các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn 25
Bảng 4.2: kết quả phân loại sức khỏe của NLĐ năm 2017 29
Bảng 4.3: Thống kê số vụ tai nạn trong năm 2017 của công ty 29
Bảng 4.4: Trang ị PTBVCN cho công nhân 31
Bảng 4.5: Báo cáo công tác huấn luyện ATVSLĐ của công ty năm 2017 35
Bảng 4.6: Tiêu chí ước lượng tần suất xảy ra mối nguy hại 37
Bảng 4.7: Tiêu chí ước lượng hậu quả thương tật 38
Bảng 4.8: Tổng hợp đánh giá mức độ rủi ro 39
Bảng 4.9: Tiêu chí ước lượng khả năng nhận biết mối nguy hại 39
Bảng 4.10: Các yêu cầu kiểm soát 40
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa được đẩy mạnh trong mọi ngành, mọi lĩnh vực Đi đôi với yêu cầu phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc iệt là ở các thành phố lớn và các trung tâm phát triển trên khắp các tỉnh thành, nhiều nhà cao tầng và công trình quy mô lớn được xây dựng để phục
vụ cho nhu cầu ở và làm việc của người dân, ên cạnh sự phát triển của tòa nhà cao tầng là vấn đề an toàn trong quá trình thi công xây dựng
Song song với quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ngày nay nguồn nhân lực đã và đang trở thành nguồn vốn quan trọng nhất của mọi doanh nghiệp, mọi đơn vị kinh tế Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh nghiệp Nhưng làm thế nào để đảm ảo được đội ngũ lao động có trình độ tay nghề có sức khỏe tốt và có khả năng thích ứng nhanh với sự chuyển đổi dây chuyền công nghệ đang là vấn đề rất được quan tâm là ài toán khó đặt ra cho các doanh nghiệp BHLĐ mà nội dung chủ yếu là công tác ATVSLĐ là một trong những yêu cầu tất yếu để giải quyết vấn đề này Bởi nó gắn liền với quá trình sản xuất nhằm mục đích cao nhất ảo vệ con người trước tác động có hại từ quá trình sản xuất đồng thời tạo điều kiện thuận lợi và tiện nghi để con người phát huy khả năng sáng tạo từ đó nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm
Dựa trên những kiến thức được học ở trường, em đã vận dụng vào thực
tế để tìm hiểu thực trạng công tác ATVSLĐ và đánh giá rủi ro, đưa ra các giải pháp kiểm soát rủi ro cho các công việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và hệ thống điều hòa thông gió tại dự án The Legend của công ty
Cổ Phần Kỹ Thuật Sigma
Công ty Công ty Cổ phần Kỹ thuật Sigma được thành lập tại Hà Nội vào năm 2005 với lĩnh vực hoạt động là chuyên cung cấp, thi công lắp đặt, ảo trì dịch vụ kỹ thuật về hệ thống cơ - điện cho các công trình xây dựng và công nghiệp Hiện nay công ty đang thực hiện thi công tại nhiều công trình xây
Trang 9dựng khác nhau, trong đó có dự án The Legend 109 Nguyễn Tuân - Phường Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội Dự án The Legend có 30 tầng với tổng diện tích mặt ằng 5.579 m2 tọa lạc tại vị trí đắc địa ậc nhất trung tâm thành phố Thủ Đô, có phong cách kiến trúc hiện đại tinh tế và sang trọng của kiến trúc đương đại Pháp Dự án đang được thi công và sắp hoàn thiện trong thời điểm hiện tại Chất lượng căn hộ được cam kết vào loại ậc nhất với các thiết
ị chưa từng có mặt tại ất kỳ các dự án nào ở Việt Nam
Sau 3 tháng thực tập và tìm hiểu thực trạng ATVSLĐ tại dự án The Legend của công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Sigma em nhận thấy môi trường làm việc còn tồn tại một số yếu tố ất lợi gây ảnh hưởng xấu đến quá trình thi công và sức khỏe của người lao động
Nhằm giải quyết những yếu tố ất lợi như đã nêu trên em đã chọn đề tài “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đảm ảo an toàn lao động tại dự án The Legend tp Hà nội của Công ty cổ phần kỹ thuật Sigma”
Trang 10CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về AT-VSLĐ
1.1.1 Khái niệm về AT-VSLĐ
An toàn lao động là chỉ ra những việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, gây thương tích đối với cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động Vệ sinh lao động là chỉ việc ngăn ngừa ệnh tật do những chất độc hại tiếp xúc trong quá trình lao động gây ra đối với nội tạng hoặc gây
tử vong cho người lao động
1.1.2 Ý nghĩa của việc quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Việc quy định vấn đề an toàn lao động và vệ sinh lao động thành một chế định trong luật lao động có ý nghĩa có ý nghĩa quan trong trong thực tiễn Trước hết, nó iểu hiện sự quan tâm của nhà nước đối với vấn đề ảo đảm sức khỏe làm việc lâu dài cho người lao động
Thứ hai, các quy định về đảm ảo an toàn lao động và vệ sinh lao động trong doanh nghiệp phản ánh nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với người lao động trong vấn đề ảo đảm sức khỏe cho người lao động Ví dụ : việc trang ị các phương tiện che chắn trong điều kiện có tiếng ồn, ụi… Thứ a, nó nhằm đảm ảo các điều kiện vật chất và tinh thần cho người lao động thực hiện tốt nghĩa vụ lao động Cụ thể, việc tuân theo các quy định
về an toàn lao động và vệ sinh lao động đòi hỏi người sử dụng lao động trong quá trình sử dụng lao động phải đảm ảo các điều kiện này (Ví dụ: trang ị đồ
ảo hộ lao động, thực hiện các chế độ phụ cấp…)
Đối tượng áp dụng chế độ ATLĐ và VSLĐ: Các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động được áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, mọi công chức, viên chức, mọi người lao động kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc trong các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, trong lực lượng
Trang 11vũ trang và các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam
Hy vọng ài viết giúp các ạn có cách nhìn tổng quan về an toàn lao động và vệ sinh lao động Sau đó đề ra cho mình những iện pháp thích hợp
về chất lượng, khối lượng và tiến độ, thì công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường cũng là một mục tiêu quan trọng của quản lý dự án và là yếu tố quan trọng góp phần cho thành công của dự án
Theo áo cáo của 62/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm
2017
trên toàn quốc đã xảy ra 8.956 vụ tai nạn lao động (TNLĐ) làm 9.173 người
ị nạn ( ao gồm cả khu vực có quan hệ lao động và khu vực người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động) trong đó:
- Số vụ TNLĐ chết người: 898 vụ
- Số vụ TNLĐ có hai người ị nạn trở lên: 101 vụ
- Số người chết: 928 người
- Số người ị thương nặng: 1.915 người
- Nạn nhân là lao động nữ: 2.727 người
So sánh tình hình TNLĐ năm 2017 với năm 2016
Qua các số liệu thống kê về tình hình TNLĐ năm 2017 so với năm 2016
Trang 12Những lĩnh vực sản xuất kinh doanh xảy ra nhiều tai nạn lao động chết
người (Phân tích từ 137 biên bản điều tra tai nạn lao động chết người)
- Lĩnh vực xây dựng chiếm 20,8% tổng số vụ tai nạn và 19,7 % tổng số người chết
- Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 9,2 % tổng số vụ và 8,8 % tổng số người chết
- Lĩnh vực cơ khí, luyện kim chiếm 6,9 % tổng số vụ và 8,02 % tổng số người chết
- Lĩnh vực nông, lâm nghiệp chiếm 3,8 % tổng số vụ và 3,6 % tổng số người chết
- Lĩnh vực dịch vụ chiếm 1,53 % tổng số vụ và 1,45 % tổng số người chết
Các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra tai nạn lao động chết người
* Nguyên nhân do người sử dụng lao động chiếm 45,41%, cụ thể:
- Người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, iện pháp làm việc
an toàn chiếm 14,6 % tổng số vụ;
Trang 13- Người sử dụng lao động không huấn luyện an toàn lao động hoặc huấn luyện an toàn lao động chưa đầy đủ cho người lao động chiếm 12,31 % tổng
số vụ;
- Thiết ị không đảm ảo an toàn lao động chiếm 10 % tổng số vụ;
- Do tổ chức lao động và điều kiện lao động chiếm 6,2 % tổng số vụ;
- Do người sử dụng lao động không trang ị phương tiện ảo vệ cá nhân trong lao động chiếm 2,30 %
*Nguyên nhân người lao động chiếm 20 %, cụ thể:
- Người lao động ị nạn vi phạm quy trình quy chuẩn an toàn lao động chiếm 16,9 % tổng số vụ;
- Người lao động không sử dụng phương tiện ảo vệ cá nhân chiếm 3,1
% tổng số vụ;
Còn lại 34,59 % là những vụ tai nạn lao động xảy ra do các nguyên nhân khác như: Khách quan khó tránh, nguyên nhân chưa kể đến, tai nạn giao thông, nguyên nhân tai nạn lao động do người khác
1.2.2 Thực trạng quản lý Nhà nước
Về an hành chính sách và pháp luật:
Cho đến nay, Việt Nam đã an hành nhiều chính sách, pháp luật nhằm điều chỉnh và quản lý các quan hệ xã hội trong lĩnh vực lao động Trong đó, đáng chú ý là hệ thống pháp luật lao động ở nước ta đã có nhiều thay đổi và từng ước được hoàn thiện phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế Cùng với Bộ luật Lao động, các văn ản hướng dẫn thi hành thường xuyên được xem xét, sửa đổi, ổ sung đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của thực tiễn đời sống, đặc iệt là những nội dung trực tiếp liên quan đến quan hệ lao động (QHLĐ)
Tuy nhiên, so với yêu cầu thực tiễn, trong ối cảnh các quan hệ lao động
có sự thay đổi về chất, hệ thống pháp luật lao động không thể tránh khỏi
Trang 14độc lập Hệ thống văn ản hướng dẫn Bộ luật Lao động còn khá cồng kềnh,
do nhiều cơ quan, tổ chức khác nhau an hành nên không tránh khỏi sự mâu thuẫn, trùng chéo, làm giảm tính hiệu lực của các văn ản luật, dẫn đến hệ thống pháp luật này khó tra cứu và thực hiện một cách đồng ộ
Hệ thống pháp luật lao động ở nước ta đã có nhiều thay đổi và từng ước được hoàn thiện
Về nội dung, hệ thống pháp luật lao động vẫn còn một số qui định chưa
đủ khái quát, chưa đủ linh hoạt theo yêu cầu của nền kinh tế thị trường Trong khi nhiều nước phát triển điều chỉnh quan hệ lao động theo hướng tạo ra một thị trường lao động năng động, thông qua đó phân công lao động hợp lý hơn
và sử dụng nguồn lực có hiệu quả thì pháp luật lao động Việt Nam vẫn có nhiều qui định để ảo hộ việc làm dài hạn cho người lao động
Trong quá trình thực thi còn khá nhiều qui định chưa rõ ràng, gây những tranh chấp không đáng có giữa các ên hoặc tạo ra sự không thống nhất trong quá trình điều chỉnh và thực hiện pháp luật Hệ thống luật lao động còn thiếu một số nội dung cần thiết để điều chỉnh QHLĐ theo yêu cầu của nền kinh tế thị trường như qui định về hợp đồng lao động vô hiệu, chưa có qui định rõ về
cơ chế a ên, về TƯLĐTT ngành
Về cơ quan quản lý Nhà nước:
Trên thực tế, công tác quản lý Nhà nước về lao động không chỉ được thực hiện ởi các cơ quan quản lý chuyên môn thuộc ngành Lao động - Thương inh và Xã hội mà còn được thực hiện ởi các ộ, an, ngành khác nhau như: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính
1.3 Những nghiên cứu về các biện pháp an toàn và vệ sinh lao động
Qua kết quả áo cáo tình hình tai nạn lao động có thể thấy hiện trạng tai nạn lao động đang là vấn đề nhận được sự quan tâm từ phía nhà nước, các doanh nghiệp, nhà máy cùng các đơn vị sử dụng lao động
Trang 15Hiện nay đã có rất nhiều nghiên cứu về các iện pháp đảm ảo VSLĐ nhằm cải thiện điều kiện lao động và giảm thiểu số vụ tai nạn xảy ra Các vấn đề nghiên cứu được đưa ra nhằm đảm ảo AT-VSLĐ gồm:
AT Phương tiện trang ị cá nhân
vụ, các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội Từ đó các doanh nghiệp, cơ sở, đơn
vị sử dụng lao động xây dựng những tiêu chẩn phù hợp với đơn vị mình
Trang 16CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu của đề tài
2.1.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu, khảo sát thực trạng và đánh giá rủi ro các công việc thi công lắp đặt hệ thống cơ điện tại dự án The Legend của công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Sigma Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại cũng như những
hạn chế còn tồn tại
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu và khảo sát hiện trạng dự án
- Đánh giá rủi ro cho công việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điều hòa
- Đề xuất giải pháp nhằm đảm ảo AT-VSLĐ
- Đưa ra kết luận chung về tình hình thực hiện công tác AT-VSLĐ tại dự
án The Legend
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: tại khu vực nghiên cứu dự án The Legend
109 Nguyễn Tuân, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội của Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Sigma
- Thời gian nghiên cứu: quá trình thực hiện nghiên cứu tại cơ sở được tiến hành trong thời gian từ ngày 15/01/2018 đến ngày 04/05/2018
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng công tác đảm ảo ATLĐ tại dự án The Legend của Công ty
Cổ phần Kỹ thuật Sigma
- Đánh giá các rủi ro về ATLĐ tại dự án The Legend của công ty cổ phần
kỹ thuật Sigma
- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao cao công tác
an toàn tại khu vực nghiên cứu
Trang 172.4 Phương pháp nghiên cứu
5 Tiến hành nghiên cứu chi tiết giá trị dữ liệu
6 Hình thành các nguồn dữ liệu cần thu thập từ các nguồn tư liệu gốc
2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa
Điều tra là phương pháp sử dụng ảng hỏi gồm nhiều câu hỏi thường dùng để khảo sát thực địa
+ Phương pháp này được áp dụng trong điều tra trực tiếp ngoài thực địa (
dự án The Legend) Nhằm mục đích thu thập thông tin về môi trường lao động tại dự án
+ Nôi dung điều tra: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, vị trí làm việc, mức độ hài lòng về công việc, trang thiết ị ảo hộ,…
+ Phạm vi điều tra: người lao động của công ty cổ phần kỹ thuật Sigma tại dự án The Legend Dự kiến điều tra 30 công nhân, theo chuyên môn làm việc của công nhân
Trang 18PHIẾU KHẢO SÁT NGƯỜI LAO ĐỘNG
Địa điểm: dự án The Legend 109 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, TP Hà Nội
Người thực hiện: Nguyễn Thanh Tùng
Ngày :
Nội dung khảo sát:
A Thông tin cá nhân: Anh/ chị vui lòng đánh dấu (x) vào những thông tin đúng:
Không đồng
ý
Không
có ý kiến
Đồng
ý
Rất đồng
ý Lãnh đạo lắng nghe quan điểm và suy
nghĩ của anh/chị
Đồng nghiệp của anh/chị là những
người thân thiện và cởi mở
Công việc anh/ chi đang làm phù hợp
với năng lực và sở trường của mình
Tiền lương của anh/chị được trả công
ằng giữa các nhân viên trong Công ty
Anh/chị có được cung cấp đầy đủ PPE
Anh/chị có hài lòng về chất lượng PPE
Nhìn chung anh/chị hài lòng về chính
sách của công ty
Trang 19Quan sát là phương pháp xác định hành vi của công nhân, các hoạt động lao động của công nhân trong môi trường lao động
+ Quan sát quá trình lao động của công nhân, các mối nguy hiểm từ hoạt động lao động, các điều kiện sẵn có trong môi trường lao động
+ Chụp lại hình ảnh các vụ TNLĐ để làm cảnh áo nhằm hạn chế các trường hợp tương tự xảy ra
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu sau khi được thu thập sẽ tiến hành sử lý và phân tích số liệu, qua
đó đưa ra nhận xét
Phương pháp đánh giá rủi ro:
Đánh giá rủi ro là quá trình tìm hiểu những rủi ro có thể và sẽ liên quan tới công việc chuẩn ị thực hiện, phải chỉ ra cụ thể những rủi ro có thể gặp Xây dựng những iện pháp kiểm soát để thực thi công việc một cách hiệu quả nhất, an toàn nhất, nhằm tránh gây tai nạn cho con người, hư hại tài sản, thiết
ị và tổn hại môi trường
Rủi ro chính là sự kết hợp giữa hậu quả thương tật và tần xuất xảy ra hoặc có thể xảy ra
Rủi ro = Hậu quả thương tật x Tần suất có thể xảy ra
Rủi ro chỉ phát sinh khi có một sự không chắc chắn về mất mát sẽ xảy ra, nếu xác suất mất mát là 0 hoặc 1, thì không có rủi ro Việc đánh giá rủi ro được tiến hành trước khi làm việc đều có thể tiến hành đánh giá rủi ro cho hành động, công việc chuẩn ị tiến hành
Trang 20CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ BỘ DỰ ÁN
3.1 Giới thiệu chung về công ty
Chính sách chất lượng của Sigma là xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng bằng việc thực hiện những dịch vụ tư vấn kỹ thuật chuyên nghiệp
và bảo dưỡng phòng ngừa, khắc phục chất lượng cao nhằm tăng tuổi thọ và tối ưu hóa vận hành các thiết bị cơ điện
Sigma Engineering cũng đồng thời cung cấp một mức giá cạnh tranh cho tất cả các dịch vụ chất lượng
Với việc áp dụng hệ thống quản lý Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cùng với sự phát triển không ngừng, Sigma cam kết cung cấp những sản phẩm và dịch vụ cơ ản bằng bí quyết, năng lực và lực lượng phản ứng nhanh nhằm đáp ứng và thỏa mãn mong đợi của khách hàng Sigma đã thành công trong việc đạt được chứng chỉ ISO 9001:2008 do C.A.S phê chuẩn
Là một trong những Công ty tiên phong áp dụng hệ thống quản lý An toàn -Sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001:2007 trong lĩnh vực cơ điện, có
Trang 21TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
BỘ PHẬN BẢO TRÌ
BỘ PHẬN PHÁT TRIỂN KINH DOANH
TÀI CHÍNH
&KẾ TOÁN
HÀNH CHÍNH NHÂN
SỰ
thể nói Sigma đang chứng tỏ lợi thế cạnh tranh đáng kể trên thị trường cũng như tạo được niềm tin của người lao động trong việc kiểm soát rủi ro, chú trọng đến môi trường làm việc an toàn
Bằng những nỗ lực của mình, hiện nay Sigma đang là một địa chỉ tham chiếu tin cậy hàng đầu trong lĩnh vực hoạt động của mình với những nhà đầu
tư khách sạn, khu vui chơi giải trí, các đại sứ quán, bệnh viện, các khu căn hộ, các văn phòng, nhà máy tại Việt Nam
3.1.2 Bộ máy tổ chức và bố trí nhân sự
Công ty tổ chức theo hình thức công ty cổ phần Đại diện pháp lý đồng thời là người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động chung của công ty là tổng giám đốc, các cổ đông của công ty cùng tham gia trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty
Trang 22Công ty cổ phần kĩ thuật Sigma là một công ty cổ phần với người đứng đầu là tổng giám đốc, dưới giám đốc là các phó giám đốc giúp việc cho giám đốc, sau đó là các phòng an trực tiếp quản lý công nhân làm việc Bộ máy tổ chức tại dự án gồm 6 phòng ban : Phòng QC, HSE, bảo trì dịch vụ, hành chính nhân sự, quản lý ngân sách và hợp đồng, đấu thầu và quản lý dự án Hiện nay công ty đang hoạt động tại 22 dự án trong đó có dự án The Legend
Nhận xét: Bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ mô hình tổ chức trực
tuyến đây là mối quan hệ dọc, người thừa hành nhận nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trực tiếp với cấp trên và ngược lại cấp trên phải chịu trách nhiệm trước mọi hoạt động và thành bại của công việc của cấp dưới mình phụ trách Mô hình này thực hiện nghiêm túc chế độ thủ trưởng hiệu lực chỉ huy mạnh, tổ chức gọn nhẹ
Nhận xét: NLĐ chủ yếu là nam giới, độ tuổi còn khá trẻ (30÷40 tuổi chiếm
gần 90 %) phù hợp với công việc chuyên về cơ điện Công ty không có NLĐ
nữ là lao động trực tiếp, chỉ có 8.6% làm các công việc vệ sinh và nấu ăn Trong tổng số 274 NLĐ gián tiếp, có tới 85% đạt trình độ cao đẳng, đại học
Trang 233.2 Giới thiệu chung về dự án The Legend
3.2.1 Khái quát dự án
Dự án The Legend được công ty cổ phần kỹ thuật Sigma trúng thầu vào ngày 18/1/2017 Dự án tòa nhà hỗn hợp và dịch vụ thương mại, văn phòng mầm non và nhà ở The Legend tại địa chỉ 109 Nguyễn Tuân với tổng diện tích mặt ằng 6000 m2, tổng diện tích xây dựng 5.579 m2
, tổng diện tích xây dựng khoảng 47.377 m2
The Legend tọa lạc tại số 109 Nguyễn Tuân, ngay ngã tư giáp 3 mặt đường Nguyễn Tuân, Ngụy Như Kontum và đường nội ộ, thuận tiện kết nối đến trung tâm thành phố tầm nhìn đẹp, rộng và thoáng đãng
The legend là dự án phức hợp gồm 460 căn hộ tích hợp các dịch vụ tiện ích ngay trong tòa nhà mang lại sự tiện nghi tối đa cho cư dân
Đặc điểm lao động tại dự án
Bảng 3.2: Đặc điểm lao động của dự án
(người)
% trên tổng số lao động
Nhận xét: NLĐ chủ yếu là nam giới, độ tuổi còn khá trẻ phù hợp với công
việc chuyên về cơ điện Công ty không có NLĐ nữ là lao động trực tiếp,
Trang 243.2.2 Sơ đồ tổ chức nhân sự của dự án
Lắp đặt các thiết ị Kiểm tra lắp đặt các
Quản lý
chất lượng
Trưởng bộ phận điện
Trưởng bộ phận nước và
Trưởng bộ phận HVAC
Kỹ sư nước
và chữa cháy
Giám sát điện
Giám sát an toàn
Trang 253.2.4 Các máy thiết bị dung trong công trường tại dự án The Legend
Bảng 3.3: Danh sách máy, thiết bị sử dụng trong công trường tại
Do đặc thù công việc lắp đặt thi công hệ thống cơ điện nên máy, thiết ị
sử dụng trong công trường chủ yếu là các máy, thiết ị cầm tay như máy cắt, đục ê tông, máy khoan sắt…
Trang 26CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thực trạng công tác ATVSLĐ tại dự án The Legend của công ty cổ phần kỹ thuật Sigma
4.1.1 Bộ máy quản lý công tác ATVSLĐ tại dự án
Công ty đã tiến hành thành lập bộ máy an toàn tại dự án The Legend vào ngày 6/2/2017 do Tổng Giám Đốc ký quyết định thành lập, căn cứ vào Thông
tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN an hành ngày 10/01/2011 của Bộ Lao động và Thương inh Xã hội, Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam về việc Hướng dẫn thực hiện công tác Bảo hộ lao động
Công ty đã thành lập ban ATVSLĐ tại dự án gồm 8 thành viên gồm giám đốc dự án và các trưởng ộ phận cùng các kỹ sư trong dự án làm ủy viên hoạt động chuyên trách về AT-VSLĐ-PCCN Các cán ộ thuộc phòng ATVSLĐ là những người đã làm việc ở công ty nhiều năm Có chuyên môn
về kỹ thuật là người am hiểu về công ty và quy trình sản xuất Phòng ATVSLĐ đã xây dựng kế hoạch ATVSLĐ hàng năm để đề xuất với giám đốc về kinh phí hoạt động cho công tác này trong năm
Ban an toàn
Ban an toàn của dự án gồm có 8 người phối hợp với phòng tổ chức xây dựng nội quy, quy chế quản lý công tác bảo hộ lao động tại công ty Phổ biến chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy phạm về An toàn - vệ sinh lao động của Nhà nước và các nội quy, quy chế chỉ thị về Bảo hộ lao động của lãnh đạo công ty đến các cấp người lao động Phối hợp với an điều hành tại công trường tổ chức huấn luyện về BHLĐ cho NLĐ Phối hợp với bộ phận y tế tổ chức khám và theo dõi tình hình sức khỏe, BNN, TNLĐ Đề xuất với Ban giám đốc các biện pháp quản lý chăm sóc sức khỏe NLĐ Điều tra thống kê các vụ TNLĐ tại công trường thi công
Thường xuyên đi giám sát tại nơi làm việc của công nhân, nhất là nơi
có nhiều yếu tố nguy hiểm, nơi làm việc nặng nhọc, độc hại…
Trang 27 Mạng lưới an toàn vệ sinh viên
Mạng lưới ATVSV do công ty thành lập gồm 5 người là những tổ trưởng, công nhân trực tiếp tham gia vào công việc thi công trên công trường,
có chuyên môn trình độ
An toàn viên có nhiệm vụ đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn - vệ sinh lao động, bảo quản các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân Giám sát việc thực hiện các quy trình, nội quy an toàn - vệ sinh lao động, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về an toàn - vệ sinh lao động của người lao động trong tổ, phát hiện những trường hợp mất an toàn của máy, thiết bị
Nhận xét:
Bộ máy quản lý ATVSLĐ của công ty gọn nhẹ, mô hình tổ chức trực tuyến - mối quan hệ dọc, phù hợp với tính chất công việc và đặc điểm tình hình lao động Công ty thành lập phòng ATVSLĐ và phòng Y tế với iên chế theo quy định của pháp luật
Bộ máy ATVSLĐ được tổ chức hợp lý, thành lập Ban an toàn (trong
đó có 1 cán ộ chuyên trách) và An toàn viên của từng tổ (tổ điện 1, tổ cơ 1), được phân định trách nhiệm rõ ràng, đáp ứng yêu cầu Thông tư 22/2010/TT- BXD Quy định về ATLĐ trong thi công xây dựng công trình
4.1.2 Công tác quản lý ATVSLĐ tại công trường
a Lập và thực hiện công tác ATVSLĐ tại dự án
Hàng quý, dự án đều lập kế hoạch ATVSLĐ, đề ra phương hướng, iện pháp để nâng cao hiệu quả của công tác ATVSLĐ nhằm giảm thiểu rủi ro, cải thiện môi trường làm việc Kế hoạch ATVSLĐ hàng quý của dự án có đầy đủ
5 nội dung theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2011/TTLT - BLĐTBXH - BYT ngày 10/01/2011 của Bộ Lao động, Thương inh, Xã hội và Bộ Y tế về
Trang 28vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc: lắp đặt hệ thống thông gió, hút
ụi, hút hơi khí độc, hệ thống chiếu sáng, vách ngăn tiếng ồn, cải tạo nhà tắm, nhà vệ sinh Trang ị PTBVCN cho NLĐ, chăm sóc sức khỏe NLĐ, phòng ngừa BNN, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về ATVSLĐ
Nhận xét:
Nhìn chung bộ phận ATVSLĐ ở dự án đã thực hiện khá tốt nhiệm vụ cũng như quyền hạn của mình, không ngừng đổi mới sáng tạo để giúp công việc phát huy hiệu quả cao nhất Bộ phận ATVSLĐ của dự án đã thực hiện tốt vai trò của mình trong việc tư vấn cho Ban giám đốc Công ty trong việc lập và thực hiện kế hoạch ATVSLĐ hàng năm Tuy nhiên dựa án cũng gặp phải khó khăn là vấn đề ý thức của người lao động, làm cho họ nhận thức tốt
và chấp nhận những phương án ATVSLĐ đề ra là một vấn đề dự án phải thực hiện kiên nhẫn và lâu dài
b Công tác quản lý PCCN tại dựa án
Công trường đã thành lập đội phòng cháy chữa cháy Số người tham gia đội chữa cháy tại chỗ 7 người Những cá nhân thi công tại công trường đều có thể tham gia chữa cháy Các thành viên trong đội PCCC được tập huấn hằng năm đội trưởng được tham gia lớp tập huấn của công an PCCC tổ chức
để nâng cao kiến thức của mình và về triển khai, phổ biến lại với thành viên trong đội
Công ty đã trang ị đầy đủ bình cứu hỏa, tiêu lệnh chữa cháy đồng thời thành lập đội PCCC cơ sở, đồng thời thực hiện việc bố trí thiết bị chữa cháy cục bộ tại các khu vực đang thực hiện những công việc dễ xảy ra cháy (thi công hàn, cắt, lắp đặt các hệ thống lạnh ) đều đầy đủ, số lượng bình chữa cháy, tiêu lệnh chữa cháy tại những vị trí này đều có Công ty đã xây dựng phương án PCCC, cứu nạn cho công trường khi có sự cố cháy, nổ xảy ra và
đã được sở PCCC Hà Nội thông qua
Trang 29Công ty thường xuyên tuyên truyền, vận động và có công văn đôn đốc nhắc nhở các đội trưởng, cán ộ tại công trường chỉ đạo cấp dưới chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh và các quy định về phòng chống cháy nổ
Chính vì những lý do trên ban chỉ đạo của công ty luôn ý thức được tính nguy hiểm, mức độ thiệt hại về người và của trong các vụ cháy nổ nên luôn đề cao cảnh giác, thực hiện các biện pháp phòng chống không cho cháy
nổ xảy ra
Công ty cũng lập ra đội PCCN gồm 7 đội viên và hằng năm đội trưởng được tham gia lớp tập huấn của công an PCCC tổ chức để nâng cao kiến thức của mình và về triển khai, phổ biến lại với thành viên trong đội
Hình 4.1 : Ảnh công an PCCC về huấn luyện PCCC cho cán bộ công ty
Nhận xét: Công tác PCCN công ty thực hiện tương đối tốt và đầy đủ
đặc biệt là công ty đã xây dựng được phương án PCCC và thành lập đội PCCC để xử lý sự cố khi có cháy nổ xảy ra, công nhân được tập huấn về PCCC, trang bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ chữa cháy cục bộ tại nơi thi công Tuy nhiên trong quá trình đi kiểm tra, phát hiện thấy kim đồng hồ đo áp lực của 1 bình bột chữa cháy chỉ dưới vạch xanh nhưng công ty vẫn chưa nạp lại
c Công tác quản lý an toàn điện
Trang 30viên về kiến thức và kĩ năng an toàn điện, công tác sơ cấp cứu khi có tai nạn điện xảy ra
Hình 4.2: Tủ điện được dán tem tủ điện
Tất cả các máy móc thiết ị điện trong dự án đều được kiểm tra vào đầu giờ sáng trước khi làm việc và kiểm tra định kỳ hàng tháng và dán tem an toàn mới được sử dụng tại công trường Các dây dẫn điện và phích căm đều được kiểm tra xem có ị hở, đứt không mới được giao cho công nhân sử dụng Công ty ố trí đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyên môn, ằng cấp về điện giám sát chuyên trách về công tác an toàn điện
Nhận xét một số tồn tại:
+ Một số nhược điểm trong công tác an toàn điện là các thiết ị cảnh áo, thiết ị điện chưa được thay mới thường xuyên, iển áo cần đặt ở vị trí dễ nhìn
+ Trong khi đi khảo sát thực tế tại công trường còn phát hiện một số khu vực làm việc dưới tầng hầm, dây dẫn điện không treo mà rải dưới đất (kể cả trên mặt sàn đọng nước), một số thiết ị điện cầm tay được dùng trên công trường chưa thực hiện đo cách điện, trong quá trình thi công hàn, dây điện