Phạm Thành Trang 4 .Mục tiêu nghiên cứu : Xác định được tình hình khai thác và sử dụng loài Bình Vôi tại khu vực Nghiên cứu Làm cơ sở để đề suất các giải pháp bảo tồn loài tại khu vực n
Trang 1Kẻ Bản Bung - Na Hang – Tuyên Quang”
Khóa luận này đã được hoàn thành, qua đây cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy: Phạm Thành Trang – Người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận,các thầy cô giáo trong Khoa Quản Lý Tài nguyên rừng và môi trường,Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Tát kẻ - Bản Bung-Na Hang – Tuyên Quang cùng toàn thể cán bộ viên chức tại chốt kiểm lâm Lũng Vai đẫ tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên bản khóa luận không tránh khỏi những sai sót.em rất mong nhận được những lời nhận xét, đánh giá bổ sung của Thầy Cô và các bạn để bài khóa luận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2017
Sinh viên
Lê Hữu Hải
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần I : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở một số nước trên thế giới 3
1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở việt nam 5
1.2.1 Một số nghiên cứu ở việt nam về cây thuốc 6
1.2.2 Vai trò của cây thuốc dân tộc trong nghiên cứu thuốc kháng ung thư 6
1.2.3 Tình hình nghiên cứu cây thuốc ở tỉnh Tuyên Quang 6
1.2.4 Bộ phận sử dụng và công dụng 8
1.2.5 Giá trị kinh tế, khoa học và bảo tồn 8
PHẦN II : MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Mục tiêu 9
2.2 Đối tượng nghiên cứu 9
2.3 Nội dung nghiên cứu 9
2.4 Phương pháp nghiên cứu 9
2.4.1 Phương pháp kế thừa 9
2.4.2 Phương pháp ngoại nghiệp 9
2.4.3 Phương pháp điều tra cụ thể 10
PHẦN III : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - VĂN HÓA – XÃ HỘI TẠI NA HANG – TUYÊN QUANG 21
3.1 Điều kiện tự nhiên 21
3.1.1 Vị trí địa lý 21
3.2 Địa hình, đá mẹ và đất đai 21
3.2.1 Địa hình 21
3.2.2 Đá mẹ và đất đai 22
3.3 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn 22
3.4 Đánh giá chung về Điều kiện tự Nhiên Khu Bảo Tồn 23
3.5 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội, môi trường 25
Trang 33.5.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu bảo tồn 25
3.5.2 Dân số, dân tộc và lao động 25
Phần IV : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4.1 Tình Hình sử dụng loài Bình Vôi tại khu vực nghiên cứu 34
4.1.1 Kiến thức bản địa của người dân trong sử dụng cây Bình Vôi 34
4.1.2 Thị trường tiêu thụ các sản phẩm của cây bình vôi 37
4.1.3 Giá cả của củ bình vôi trên thị trường 38
4.2 Tình hình khai thác loài cây Bình Vôi 39
4.2.1 Mùa thu hái cây bình vôi 39
4.2.2Lượng thu hái bình vôi 39
4.2.3 Kỹ thuật thu hái cây bình vôi 40
4.2.4 Bộ phận khai thác 40
4.2.5 Đối tượng khai thác 40
4.3 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác bảo tồn cây bình vôi và một số cây thuốc tại Na Hang 40
4.4 Đề xuất các gải pháp bảo tồn loài Bình vôi tại khu vực nghiên cứu 42
Phần V : KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 44
1 Kết luận 44
2 Tồn tại 46
3 Kiến nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 4Na Hang 32 Bảng4.1 Những bài thuốc chữa bệnh từ cây bình vôi theo kinh nghiệm của người dân 35
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
WTO Tổ chức Y tế thế giới
WWF Quỹ hoang dã thế Giới
VBTCT Vườn bảo tồn cây thuốc
Hdc Chiều cao dưới cành
UICN Liên minh quốc tế bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
Ôtc Ô tiêu chuẩn
ÔDB Ô dạng bản
QXTV Quần xã thực vật
IVi% Tỉ Lệ tổ thành của loài i
Ni% Tỉ lệ phần trăm theo loài cây của loài i trong QXTV rừng
GOT Cây gỗ trung bình
BUI Cây bụi
THU Làm thuốc
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên khóa luận : “Nghiên cứu tình hình khai thác và sử dụng Loài cây
củ Bình Vôi ( Stephania rotunda Lour.) tại Khu Bảo Tồn thiên nhiên
Tát kẻ Bản Bung – Na Hang – Tuyên Quang”
2 Sinh Viên thực hiện : Lê Hữu Hải _ 58A-QLTNR
3 Giáo Viên Hướng dẫn : Ths Phạm Thành Trang
4 Mục tiêu nghiên cứu : Xác định được tình hình khai thác và sử dụng loài Bình Vôi tại khu vực Nghiên cứu Làm cơ sở để đề suất các giải pháp bảo tồn loài tại khu vực nghiên cứu
5 Nội dung nghiên cứu :
- Tình hình sử dụng loài bình vôi tại khu vực nghiên cứu
- Tình hình khai thác loài bình vôi tại khu vực nghiên cứu
6 Những kết quả đạt được :
- Kiến thức bản địa của người dân địa phương về cây Bình Vôi
- Tình hình khai thác loài cây Bình Vôi
- Tình hình sử dụng loài cây Bình Vôi
- Để suất một số giải pháp bảo tồn loài Bình Vôi tại khu vực nghiên cứu
Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiên
Lê Hữu Hải
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là tài nguyên quý giá, là một bộ phận quan trọng của môi trường sống, luôn gắn liền với đời sống của đồng bào các dân tộc Rừng không chỉ có giá trị về kinh tế mà còn có ý nghĩa rất lớn trong đời sống khoa học, bảo tồn nguồn gen, bảo tồn đa dạng sinh học, điều hòa khí hậu, phòng hộ đầu nguồn, hạn chế thiên tai, ngăn chặn sự hoang mạc,chống sói mòn, sạt lở đất, ngăn ngừa
lũ lụt, đảm bảo an ninh quốc phòng Đồng thời, Rừng cũng tạo cảnh quan phục
vụ cho du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng
Theo các nhà phân loại thực vật ở việt nam là khu vực giàu tài nguyên nhất khu vực đông nam á, nơi có khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao Trong đó
có 3.849 loài được dùng làm thuốc (viện dược liệu, 2007) chiếm khoảng 37% số loài đã biết.[2] Đó chưa kể đến những cây thuốc gia truyền của 53 dân tộc thiểu
số ở việt nam, cho đến nay chúng ta chỉ mới biết được có một phần ngoài ra các nhà khoa học nông nghiệp đã thống kê được 1.066 loài cây trồng trong đó cũng
có 179 loài cây sử dụng làm thuốc theo kết quả điều tra của viện dược liệu trong thời gian 2002 – 2005 số loài cây thuốc ở 1 số vùng trọng điểm thuộc các tỉnh gắn với dãy trường sơn như sau: Đắc Lắc (751 loài), Gia Lai (783 loài) Kon Tum (814 loài ), Lâm Đồng (756 loài) Với hệ thực vật như vậy, thành phần các
loài thuốc hết sức phong phú và đa dạng [2]
Sức khỏe lại là một phần quan trọng của con người, trong mỗi chúng ta không phải lúc nào cũng khỏe và ai cũng khỏe cả, mà nhiều lúc ốm đau, bệnh tật cần thuốc chữa bệnh nhân nhằm ổn định và nâng cao cuộc sống hàng ngày Với đồng bào dân tộc Dao, vùng sâu, vùng xa xôi hẻo lánh khi mà nguồn thuốc tây y không phục vụ đến kịp thời các bài thuốc nam lại là nguồn nguyên liệu sẵn có,
đó là các loài cây xung quanh mình để sử dụng làm thuốc an toàn và hiệu quả Chính vì thế mà các loài thuốc dân gian của đồng bào dân tộc Dao thật sự cần
thiết và hết sức quan trọng đôi khi được xem như là “sức mạnh vô hình” cứu
sống tính mạng con người [2]
Trang 8Hiện nay nguồn tài nguyên rừng của chúng ta đang bị suy giảm nghiêm trọng, kéo theo đa dạng sinh học cụng bị giảm trong đó có cả cây thuốc bản địa
có giá trị chƣa kịp nghiên cứu cũng đã bị mât dần, việc nghiên cứu phát hiện và bảo tồn tiến đến sử dụng bền vững tài nguyên cây thuốc bản địa là một số vấn đề rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay đối với cộng đồng dân tộc Dao ở xã Khâu Trinh – huyện Na Hang – tỉnh Tuyên Quang có những bài thuốc, kinh nghiệm rất hay, đơn giản nhƣng hiệu quả trong việc chữa bệnh Vấn đề đặt ra là làm thế nào để ghi nhận cà gìn giữ vốn kiến thức quý báu trong việc sử dụng cây thuốc, bài thuốc của cộng đồng dân tộc Dao xuất phát từ lý do trên tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Nghiên cứu tình hình sử dụng và khai thác cây Bình Vôi (Stephania routunda Lour ) tại Rừng đặc dụng Tát Kẻ Bản Bung - Na Hang – Tuyên Quang” Đƣợc thực hiện nhằm tìm ra giải pháp để bảo tồn và phát triển các loài
thuốc có giá trị và kinh nghiệm sử dụng các bài thuốc của cộng đồng dân tộc tại
Na Hang- Tuyên Quang
Trang 9Phần I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở một số nước trên thế giới
Lịch sử nghiên cứu về cây thuốc và vị thuốc đã xuất hiện cách đây hàng nghìn năm Nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới ( Trung quốc, Nhật Bản,Triều Tiên ,Ấn độ, ) đã chú ý và sử dụng cây thuốc trong phòng và chữa
bệnh,đặc biệt phát triển ở các nước phương đông [2]
Từ xa xưa ( vào năm 321 hoặc 308 TCN ) Thần nông – một nhà khoa học tài năng đã chú ý và tìm hiểu tác dộng của cây cỏ đến sức khỏa của con người ông đã sử dụng các loài cây cỏ để thử nghiệm lên chính bản thân bằng cách uống, nếm sau đó ghi lại những đặc điểm, biểu hiện mà ông cảm nhận được và tập hợp lại thành cuốn „thần nông abnr thảo‟ gồm thuốc từ cây rất có giá trị, đây
là cuốn sách tạo nền tảng cho sự phát triển của nền y học trung Quốc cho đến nay Vào đầu thế kỷ thứ II người trung Quốc đã biết dùng cây cỏ để chữa bệnh,và sử dụng nước chè đặc, cây Cốt Khí củ (Polygonum cuspidatum ); vỏ ,rễ,cây táo (Zizepus vulgaris)… chữa vết thương mau lành; các loài nhân sâm có tác dụng giúp phục hồi ngũ quan,trấn tĩnh tinh thần,chế ngự , ngăn ngừa kích
động,giải trừ lo âu,sáng mắt,khai sáng trí tuệ,gia tăng sự thông thái.[2]
Thực vật học dân tộc đã được hình thành ngay từ khi con nguời xuất hiện,để sống để đấu tranh hòa nhập với thiên nhiên, con người đã sử dụng cây
cỏ phục vụ cho cuộc sống của mình ( như làm nhà ở, lấy thức ăn,làm thuốc ,lấy tinh dầu, ) các loài cây thuốc và các loài thuốc gia truyền gắn chặt với đồng bào các dân tộc thiểu số ở việt nam Trong sự phát triển của con người ,mỗi dân tộc mõi quốc gia đều có nền y học cổ truyền riêng,việc tìm nguồn thức ăn nước uống,với cây thuốc là chỉ một Trong những kinh nghiệm của dân gian được nghiên cứu ở các mức độ khác nhau tùy thuộc vào sự phát triển của quốc gia đó.[5]
Đất nước hoa hồng Bungari xinh đẹp đã sử dụng cây ưu thế của mình như một thần dược vì nó là vị thuốc chữa nhiều bệnh,người ta dùng hoa,lá,rễ để
Trang 10làm thuốc ta huyết và phù thũng Ngày nay khoa học xá định cách hoa hồng có chứa lượng tamin glucosit, tinh dầu đáng kể.theo hai ông Y cao và R cao ( Thụy Điển) cùng các nhà khoa học ở viện hàn lâm hoang gia anh thì chè xanh có khả năng ngăn chặn sự phát triển của các loài ung thư gan,dạ dày nhờ mọt hoạt chất
chả phenol có tên gallat cpigllocatchol [16]
Cách đây từ 3000-5000 năm nhân dân ấn dộ dùng cây ba chẽ (Demodrentriangulatr) sao vàng để trị bệnh lỵ và tiêu chảy trong chương trình điều tra cơ bản nguồn tài nguyên thiên nhiên ở khu vực đông nam Á,pery đẫ nghiên cứu công bố 1000 công trình khoa học về thực vật và dược liệu.các nhà khoa học đã đã kiểm chứng ( trong đó có 146 loài có tính kháng khuẩn ) và tổng hợp thành cuốn sách cây đông Á và Đông nam Á “medicinal Plamts of Enst and
Suutheast Asia 1985”.[2]
Cùng với phương thức của y học cổ tuyền các nhà khoa học trên thế giới còn đi sâu nghiên cứu cơ chế của các hợp chất hóa học trong cây cỏ có tác dụng chữa bệnh.Tokin,klein,penneys đã công nhận rằng hầu hết cây đều có tính kháng khuẩn.tính kháng khuẩn này là do các hợp chất như :phenolic,antoxyan,các dẫn xuất quinin,afkloid,neteroxit,saponen, tạo nên Theo Anon (1982) trong vòng
200 năm trở lại đây có ít nhất 121 hợp chất hóa học tự nhiên con người đã biết được cấu trức có trong cây có thể sử dụng làm thuốc.ví dụ như cây lô Hội,theo Gorthall (1950) đã phân lập được chất gucosit barbaloin có tác dụng với vi khuẩn lao ở người Lucas và Lewis (1944) đã chiết xuất từ cây kim ngân một số hoạt chất chữa bệnh tả.lị, mụn ,nhọt.Giliver (1946) đã chiết suất được becberin
từ cây hoàng liên (copus tecta) có tác dụng chữa bệnh đường ruột và kiềm chế một số loài vi khuẩn gây hại ở cây cối.và có tác dụng với tụ cầu,liên cầu ,trục
khuẩn,ho gà,trực khuẩn lị,thương hàn và trực khuẩn lao.[2]
Thế giới thực vật đa dạng và phong phú, đem lại nhiều loài ích cho con người trong đó có lợi cho việc chữa bệnh cho người và động vật.do đó đã bị khai thác một cách không hợp lý,khai thác không đi đôi với việc bảo vệ vì vậy làm cho nhiều loài trở nên kham hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng hoặc tuyệt
Trang 11chủng ước tính từ năm 1990 đên năm 2020 có khoảng 5-10% số lượng các loài
sẽ biến mất và số loài bị tiêu diết tăng lên 25% vào khoảng năm 2050.[11]
Trong các loài bị mất và tuyệt chủng có rất nhiều loài làm thuốc.để phục vụ lợi ích cho con người và cho sự phát triển của xã hội và để chống các loài bệnh nan y,thì sự kết hợp giữa đông tây y kết hợp đã giúp cho nhân loại khám phá ra những loài thuốc có ích trong tương lai.vì vậy việc khai thác với bảo tồn các loài cây thuốc là điều hết sức quan trọng.[2]
Theo kinh nghiệm thuốc dân gian và từ các đồng bào Dao ta là hết sức phong phú,đa dạng đây là kết quả của một quá trình lâu dài từ thế kỷ này sang thế kỷ khác và từ thế hệ này sang thế hệ khác.việc ứng dụng theo dân gian và nghiên cứ dân tộc học nói chung và đồng bào tại Na Hang nói riêng là cần thiết, góp phần phát triển kinh tế của đồng bào dân tộc.bổ sung hệ thống hóa các cây thuốc của đồng bảo sử dụng một cách khoa học giúp cho việc lựa chọn và phát triển các loài cây thuốc trong tương lai
1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở việt nam
Ở việt Nam, tập quán sử dụng cây thuốc đã có từ lâu,nền y học cố truyền của việt nam đang được hình thành và phát triển cùng với dòng chảy của lịch sử.nhiều bài thuốc được áp dụng chữa bệnh một cách hiệu quả.những kinh nghiệm đó được đúc kết trong cuộc sống,trong quá trình đấu tranh với bệnh tật
để đảm bảo việc duy trì nói giống được sử sách ghi chép lại qua nhiều thế hệ con
người việt nam.[2]
Qua các thời kỳ phát triển của đất nước đều có các lương y nổi tiếng được lưu truyền ngàn năm ngay từ thời hùng vương dựng nước (290 năm TCN) qua các văn tự hán nôm còn sót lại, và qua các thuyết truyền miệng,tổ tiên ta đã biết
dử dngj các gia vị làm kích thích ngon miệng và chữa bệnh.[2]
Nghiên cứu cây thuốc dân tộc không chỉ góp phần sử dụng bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc của đất nước, làm phong phú thêm tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc chữa bệnh của cả dân tộc mà còn là cơ sở để sản xuất các loại dược phẩm mới để điều trị các căn bệnh hiểm nghèo Đây thực sự là một hướng
Trang 12nghiên cứu có triển vọng lớn trong tương lai Hiện nay, nhiều loài cây thuốc quý phân bố chủ yếu ở miền núi, đang có nguy cơ bị tàn phá dẫn đến tuyệt chủng do lạm dụng khai thác quá nhiều Vì vậy cần phải có biện pháp tiến hành điều tra,
tư liệu hoá thực trạng sử dụng cây thuốc của các dân tộc và tri thức bản địa về cây cỏ làm thuốc để xây dựng các giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả nhằm góp phần giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
1.2.1 Một số nghiên cứu ở việt nam về cây thuốc
Công nghệ GIS và ứng dụng trong nghiên cứu bảo tồn cây thuốc
Nhìn chung GIS đã bắt đầu được ứng dụng khá nhiều trong bảo tồn đa dạng sinh học, tuy nhiên để ứng dụng vào việc quản lý dữ liệu loài, bản đồ mật độ phân bố loài,… còn rất hạn chế Trong khi đó đây là công nghệ thích hợp có hiệu quả để giám sát loài và tổ chức quản lý bảo tồn Chính vì vậy cần tích cực ứng dụng công nghệ hiện đại giúp cho việc bảo tồn các loài một cách hiệu quả nhất, đặc
biệt là những loài cây quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng [2]
1.2.2 Vai trò của cây thuốc dân tộc trong nghiên cứu thuốc kháng ung thư
Cùng với công tác điều tra, thống kê các loài cây có tác dụng làm thuốc, các nhà khoa học còn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu cơ chế và các hợp chất hóa học trong cây cỏ có tác dụng chữa bệnh Việc nghiên cứu chiết xuất các chất có hoạt tính dược học từ thực vật đang trở thành trọng điểm trong nền y dược học hiện đại của nhiều quốc gia trên thế giới Thực vật học dân tộc đóng một vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe cho người dân Giá trị y học của nó đã được ghi nhận qua hàng ngàn đời và những tri thức đó vẫn được lưu giữ cho tới ngày nay Trong số rất nhiều bệnh có thể được điều trị bởi các cây cỏ theo phương pháp truyền thống có cả những căn bệnh hiểm hiểm nghèo như ung thư.[5]
1.2.3 Tình hình nghiên cứu cây thuốc ở tỉnh Tuyên Quang
Khu Bảo tồn Thiên nhiên Na Hang (nay là Ban Quản lý rừng đặc dụng Na Hang) được thành lập theo Quyết định 274/UB-QĐ ngày 9 tháng 5 năm 1994 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Nằm trên địa bàn các xã Khâu Tinh,
Trang 13Côn Lôn, Sơn Phú, Thanh Tương của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang Rừng đặc dụng Na Hang có diện tích tự nhiên khoảng 22.401,5 ha, trong đó diện tích khu vực có địa hình dưới 300 m chiếm khoảng 30%, 300-800 m chiếm 60%, trên 900 m chiếm 10% Theo Nguyễn Nghĩa Thìn và Đặng Quyết Chiến (2006),
hệ thực vật tại Khu BTTN Na Hang có 1.162 loài thực vật, thuộc 604 chi, 159
họ của 4 ngành thực vật bậc cao có mạch Trong đó ngành Hạt kín (Angiospermae) có 1.083 loài, 570 chi, 135 họ; ngành Hạt trần (Gymnospermae)
có 11 loài, 8 chi, 5 họ; ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 63 loài, 34 chi, 17
họ; nhành Thông đất (Lycopodiophyta) có 5 loài, 2 chi, 2 họ.[14]
Hiện tại đã có một số nghiên cứu tại rừng đặc dụng na Hang như “ Nghiên cứu tri thức bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên cây thuốc của cộng đồng người dao tại xã khâu tinh huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang ,và một số Nghiên cứu khác về thực vật tại tỉnh Tuyên Quang tuy nhiên chủ để về nghiên cứu tình hinh khai thác và sử dụng cây Bình Vôi tại Na Hang - Tuyên Quang hiên tại chưa có một nghiên cứu hay chủ đề Nghiên cứu nào về loài cây này tại nơi đây
vì vậy tôi chọn chủ đề “ Nghiên cứu về tình hình khai thác và sử dụng cây bình vôi tại rừng đặc dụng Tát Kẻ Bản Bung - Na Hang - Tuyên Quang” [2]
Giới thiệu chung về loài cây Bình Vôi (Stephania rotunda Lour)
Bình vôi (Stephania rotunda Lour.) thuộc chi Bình Vôi (Srephania) ở
Việt Nam hiện biết gần 15 loài, trong đó có khoảng 10 loài có rễ phình thành củ, nhìn hình thái bên ngoài chúng gần giống nhau, vì vậy có tên chung gọi là „Bình
Vôi‟ Gồm các loài S.brachyandra Diels ; S cambodia Gagnep; S cepharantha Hayta; S dielsianna Y.C.Wu; S kwangsiensis H.S.Lo; S pierr Dield; S rotunda Lour; S veinosa (Blume) Spreng ,….tất cả đều có thể dùng để làm thuốc.[11]
Phân Bố
Thế giới : Trung quốc,Lào
Việt Nam :Trong các loài Bình Vôi ở Việt Nam thường có ở nhưng nơi như Ninh Bình, Hà Nam, Thanh Hóa, Quảng Ninh, Cát Bà, Lạng Sơn,Tuyên Quang,…
Trang 141.2.4 Bộ phận sử dụng và công dụng
Bộ phận sử dụng : củ thái lát phơi hay sấu khô dùng làm thuốc theo y học
cổ truyền.để triết xuất hoạt tính thì dùng củ tươi [2]
Có tác dụng an thần, chữa ho,sốt,lỵ,dạ dày, mất ngủ, chúng còn được sử dụng để chữa ung thư một trong những căn bệnh hiểm nghèo của nhân loại
chính vì vậy.[2]
1.2.5 Giá trị kinh tế, khoa học và bảo tồn
Bình vôi là loài cây thuốc quý Do nguồn nguyên liệu tương đối dồi dào nên giá thu mua rẻ từ 4.000- 4.500 đ/kg tưoi bới vậy giá thành thuốc cũng rất rẻ
để tránh lãng phí và phát huy hiệu quả được tính năng của cây và khả năng tái
sinh tốt cho loài.[2]
Trang 15PHẦN II MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu
Mục tiêu chung: Xác định được tình hình khai thác và sử dụng loài Bình
Vôi tại khu vực Nghiên cứu Làm cơ sở để đề suất các giải pháp bảo tồn loài tại khu vực nghiên cứu
Mục tiêu cụ thể :
- Đánh giá được thực trạng thu hái, sử dụng cây bình Vôi
- Đề suất được một số giải pháp bảo tồn loài Bình Vôi (Stephania routunda Lour.)
2.2 Đối tượng nghiên cứu
“Loài cây Bình vôi (Stephania routunda Lour ) tại Na Hang – Tuyên Quang”
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Tình hình sử dụng loài bình vôi tại khu vực nghiên cứu
- Tình hình khai thác loài bình vôi tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp bảo tồn loài cây này tại khu vực nghiên cứu 2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa
Đề tài kế thừa có chọn lọc một số tài liệu sau:
+ Kế thừa một số kết quả của các NCKH, các công trình nghiên cứu, báo cáo…các thông tin liên quan tới loài
+ Kế thừa tài liệu về khí hậu, thủy văn, địa hình, hiện trạng rừng, hệ thực vật, các kết quả điều tra về loài và nội dung liên quan đến nghiên
cứu của đề tài tại khu vực nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp ngoại nghiệp
2.4.2.1 Phương pháp điều tra thực địa
Điều tra sơ thám: nhằm xác định khu vực nghiên cứu, xác định sơ bộ tuyến điều tra, xác định khối lượng công việc, xây dựng kế hoạch, thời gian… tiến hành các phương pháp điều tra thực địa bằng kỹ năng chuyên môn thu thập
Trang 16số liệu thông tin cần thiết Kết hợp thuthập thông tin từ cán bộ Lâm Nghiệp, người dân có kinh nghiệm
Đề tài đã điều tra 3 tuyến điều tra
Tuyến 1 : Lũng Vai – Thôm Bấc chiều dài 7 km ( điều tra thực địa )
Tuyến 2 : Lũng Vai – Phia Buôn- Phia Tạ chiều dài 16 km ( điều tra thực địa ) Tuyến 3 : Lũng vai – Khâu Tinh ( Tuyến phỏng vấn )
2.4.3 Phương pháp điều tra cụ thể
2.4.3.1 Nội dung 1 :Tình hình khai thác loài cây Bình vôi
2.4.3.1.1 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Phỏng vấn trực tiếp người dân Thôn Bản, những người đi thu hái, người thu mua bán ,những thầy thuốc,thầy lang, để phỏng vấn họ ta dùng những câu hỏi thật dễ hiểu lễ phép sát thực tế,chú ý cần phải tìm hiểu phong tục tập quán của người dân để thuận lợi cho công việc phỏng vấn và ghi các thông tin theo mẫu sau đây :
Đối với hộ gia đình và người khai thác sử dụng chung một Mẫu câu hỏi phỏng vấn như sau :
PHIẾU ĐIỀU TRA CÂY BÌNH VÔI
Ngày tháng năm
Địa điểm phỏng vấn :
Người điều tra: Lê Hữu Hải
Thông tin người cấp tin :
6 Ngày phỏng vấn: Thời gian phỏng vấn: Người phỏng vấn :
Thông tin sơ bộ về cây Bình Vôi
Trang 17Tên địa phương
Thời gian dùng thuốc
Phối hợp với thuốc khác
Trang 182.4.3.1.2 Phương pháp điều tra thực địa
Tiến hành điều tra theo tuyến và lập các ô tiêu chuẩn điển hình đại diện cho khu vực Để tiến hành phương pháp này ta dựa vào bản đồ địa hình và hiện trạng rừng để xác định các tuyến và lập ô cần lập
Tuyến điều tra : Các tuyến điều tra được lập theo hệ thống các tuyến
điển hình Các tuyến điều tra được bố trí cắt ngang các trạng thái, các sinh cảnh rừng trong khu vực khi đi điều tra tuyến cần có sự tham gia của người dân địa phương (nhờ người dân đi cùng ), để hỏi họ về địa hình và các kinh nghiệm đi rừng và các các loài cây có tên địa phương Những cây không xác định đước thì lấy mẫu về và xác định tên sau Các thông tin ghi vào bảng sau :
BIỂU 01 : BIỂU ĐIỀU TRA THỰC VẬT THEO TUYẾN
Số hiệu tuyến : người điều tra :
Bắt đầu từ : đến Ngày diều tra :
Chiều dài tuyến :
STT Tên địa
phương
Tên phổ thông
Dạng sống
Bộ phận sử dụng Vật hậu
1
Trang 19Ô tiêu chuẩn: Lập 3 Ô tiêu chuẩn ở các vị trí Chân,Sườn , Đỉnh trên tuyến điều
tra để điều tra về loài cây Bình vôi để từ đó đánh giá về số lượng loài cây trong
ô tiêu chuẩn để đánh giá về mực độ cũng như lượng khai thác của người dân
Trong khu vực chọn các vin trí điển hình để lập Ô tiêu chuẩn Mỗi Ô tiêu chuẩn có diện tích là 500m2
Mỗi Ô tiêu chuẩn Lập 5 ô dạng bản ( mỗi ô 25m2 ), 4 ô ở góc và 1 ô ở giữa , Ô tiêu chuẩn có dạng như sau :
BIỂU 02 : ĐIỀU TRA CÂY GỖ TRÊN ÔTC
Số OTC : Hướng dốc : Độ che phủ
Vị trí : Độ dốc Ngày điều tra : Đia danh : Độ tàn che : Người điều tra : Trạng thái rừng : Độ cao :
Tọa dộ địa lý :
TT Tên địa
phương
Tên phổ thông
D1.3 (cm)
Hvn ( m)
Hdc (m)
D tán (m)
Vật Hậu
1
Trang 20BIỂU 03 : BIỂU ĐIỀU TRA CÂY BỤI TRÊN ÔTC
Địa danh : Người điều tra :
Chiều cao (cm)
Độ tàn che (%)
Dạng sống
Bộ phận sử dụng
Tình hình sinh trưởng
2.4.3.2 Nội dung 2 : Tình hình sự dụng loài cây bình vôi
2.4.3.2.1 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn người dân, đặc biệt là các ông lang, bà mế người dân tộc tại khu vực nghiên cứu về những kinh nghiệm sử dụng các loài cây Bình vôi làm thuốc và các bài thuốc gia truyền theo các tiêu chí trong dựa theo: Phiếu điều tra cây thuốc trong cộng đồng và phiếu điều tra bài thuốc dân gian Để điều tra và tìm hiểu về mục đích sử dụng, phương thức chế biến để sử dụng, đối tượng sử dụng,và bộ phận sử dụng Phỏng vấn 2 người thu hái củ Bình vôi và 3 cán bộ quản lý theo mẫu phỏng vấn như sau :
Đối với người thu hái :
Trang 21PHIẾU ĐIỀU TRA CÂY BÌNH VÔI
Thông tin sơ bộvề cây Bình vôi
Tên địa phương
Công cụ mang theo để thu hái
Địa điểm để thu hái được nhiều
Khối lượng thu hái được trong 1 ngày
Cách Vận chuyển
Giá bán
- Giống nào tốt nhất (hoặc hay dùng
nhất)
Trang 22Thời gian thu hái
Phương pháp thu hái
Bộ phận thu hái:
Các điều kiện chú ý khác
Đối với cán Bộ quản lý :
PHIẾU ĐIỀU TRA CÂY BÌNH VÔI
Thông tin sơ bộ về cây Bình vôi
Tên địa phương
Tên khoa học
Đặc điểm nhận dạng cây thuốc
Trang 23Mô tả bệnh mà thường phải dùng thuốc
Giai đoạn dùng thuốc
Cách dùng, liều lượng
Phối hợp với thuốc khác không
Trang 24- Ai là người mua, bán
- Đất phù hợp
- Thu hái
- Thời gian thu hái:
- Phương pháp thu hái:
2.4.3.2 2 Phương pháp điều tra thị trường tiêu thụ
Tiến hành điều tra phỏng vấn người thu muâ và người trực tiếp thu hái bán cây bình vôi để biết được giá cả mua và bán và thị trường tiêu thụ của loài
cụ thể là thị trường tiêu thụ trong tỉnh hay ngoài tỉnh, trong nước hay ngoài nước tiến hành phỏng vấn Thương lái tại khu vực nghiên cứu để điều tra về thị trường và giá bán của củ Binh vôi theo mẫu biểu sau :
PHIẾU ĐIỀU TRA CÂY BÌNH VÔI
Trang 25Tuổi
Nghề nghiệp
Thông tin sơ bộvề cây Bình vôi
Tên địa phương
Thời Gian thu mua
Địa điểm để thu mua
Khối lượng thu mua được
Trang 26Biểu điều tra LSNG khác
TT Loài
Mùa
vụ khai thác
Bộ phận
sử dụng
Mục đích
sử dụng
Lượng khai thác
Mức
độ gặp
Mức
độ khai thác
Dạng sản phẩm
Giá bán
Nơi bán
2.4.3.3 Phương pháp xử lý nội nghiệp
Từ kết quả thu được ngoài thực địa, chúng tôi tiến hành công tác nội nghiệp như sau :
- Xác định tến những mẫu cây gỗ chưa biết bằng cách hỏi những người có chuyên môn về cây gỗ
- Tổng hợp các số liệu thu được ừ thực tế và các tài liệu có liên quan để phân tích và đưa ra những nhận xét những kết quả đạt được
- Bằng các phương pháp toán học chúng tôi xử lý số liệ và viết Khóa luận
2.4.3.4 Nội dung 3 Đề xuất một số giải pháp
Kết hợp kết quả từ 2 nội dung trên để đưa ra giải pháp bảo tồn loài, đánh giá mức dộ ảnh hưởng đến loài
Căn cứ kinh nghiệm của người dân: Phỏng vấn tìm hiểu về nguyện vọng của người dân góp phần bảo tồn kiến thức bản địa của người dân địa phương từ đó
đề xuất giải pháp về phương hướng và kỹ thuật phát triển loài tại khu vực nghiên cứu
Trang 27PHẦN III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - VĂN HÓA – XÃ HỘI TẠI NA
HANG – TUYÊN QUANG 3.1 Điều kiện tự nhiên
Phía Bắc giáp các xã: Sinh Long, Thượng Nông Yên Hoa
Phía Nam giáp xã: Yên Lập (huyện Chiêm Hóa)
Phía Tây giáp: Thị trấn Na Hang, xã Năng Khả (huyện Na Hang) và xã Thượng Lâm (huyện Lâm Bình)
Phía Đông giáp các xã: Đà vị (huyện Na Hang), Xuân Lạc, Bản Thi, Yên Thịnh (huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn)
3.1.3 Phạm vi và diện tích
Phạm vi, diện tích KBT thay đổi qua nhiều thời kỳ:
Tại Quyết định số: 1770/QĐ-CT ngày 31/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Tuyên Quang “Về việc điều chỉnh quy hoạch phân 3 loại rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất) tỉnh Tuyên Quang, diện tích khu rừng đặc dụng là 21.238,7 ha
và nằm trên địa phận 4 xã Thanh Tương, Sơn Phú, Khau Tinh, Côn Lôn và Thị trấn Na Hang
3.2 Địa hình, đá mẹ và đất đai
3.2.1 Địa hình
Rừng đặc dụng Na Hang và các xã giáp ranh khu rừng đặc dụng mang đặc điểm địa hình của Vòng cung núi đá vôi Lô-Gâm ở Vùng Đông Bắc Việt Nam với những dãy núi trùng điệp liên tiếp theo hướng Tây Bắc-Đông Nam Địa hình
có cấu trúc caster phức tạp và nhiều hang động Độ cao trung bình 400 m, độ
Trang 28dốc trung bình 250
-300 Nơi thấp nhất có độ cao tuyệt đối 120 m (khu vực ven sông Gâm), đỉnh cao nhất 1.074,2 m (đỉnh Khau Tép thuộc xã Khâu Tinh) Có thể chia ra làm 3 dạng địa hình chính:
- Địa hình bậc 1 đạt độ cao dưới 300m, chiếm 30%
- Địa hình bậc 2 đạt độ cao từ 300m – 800m, chiếm 60%
- Địa hình bậc 3 đạt độ cao trên 900m, chiếm 10%
3.2.2 Đá mẹ và đất đai
Đá mẹ chủ yếu là: Đá Granit, Phiến thạch sét, đá vôi, đá Sa thạch và các đá biến chất khác Khu bảo tồn và các xã các xã giáp ranh rừng đặc dụng có 5 loại đất chính sau:
- Đất Feralit mùn, đỏ vàng trên núi cao và trung bình, tầng đất mỏng
- Đất Feralit mùn, vàng nhạt trên núi thấp
- Đất Feralit mùn, vàng đỏ trên địa hình vùng đồi và chân núi, tầng đất dầy
- Đất Feralit màu sẫm phát triển trên đá vôi
- Đất phù xa và dốc tụ tầng dày, nhóm này nằm ven sông, chủ yếu được nhân dân sử dụng vào trồng hoa màu và cây ăn quả
3.3 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn
a Khí hậu
Địa bàn huyện Na Hang nằm trong vùng khí nhiệt đới gió mùa của vùng Đông Bắc Việt Nam và mang đậm tính chất khí hậu của vùng núi cao Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt, với các đặc trưng sau:
+ Mùa Hè: Thường bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều + Mùa Đông: Khô lạnh kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
+ Nhiệt độ trung bình năm 23,50
C; nhiệt độ tuyệt đối thấp nhất 40C; nhiệt
độ tuyệt đối cao nhất 390
Trang 29Lôn, Khâu Tinh, Sơn Phú, Thanh Tương và tạo thành đường biên giới phía Tây của Khu bảo tồn Sông Năng chảy qua xã Đà Vị đến địa phận xã Sơn Phú và hợp lưu với sông Gâm, cùng các phụ lưu trên địa bàn tạo thành Hồ thuỷ điện Tuyên Quang ngập ở cao trình 120m với diện tích ngập nước rộng 8.263,3 ha Mạng lưới sông suối nhỏ khá dày, mật độ sông suối chung của địa bàn đạt 1,7 km/km2
Hồ thủy điện Tuyên Quang ngập tích nước ở cos 120 mét đã chia rừng đặc dụng na hang thành 2 khu rõ rệt bởi nhámh sông Năng ngập sâu và rộng
c Tài nguyên nước
Huyện Na Hang có độ che phủ của rừng khá cao (>70% ở năm 2011), hơn nữa khu vực Khu bảo tồn là nơi có lượng mưa khá nhiều trong huyện, nên nguồn nước của hệ thống sông suối trong vùng được duy trì khá phong phú Nguồn nước mặt của huyện khá lớn, với diện tích mặt nước sông, suối chiếm 5,86% tổng diện tích tự nhiên của huyện, nên thuận tiện cho việc đi lại bằng đường
thuỷ
3.4 Đánh giá chung về Điều kiện tự Nhiên Khu Bảo Tồn
Rừng đặc dụng Na Hang nằm trên địa phận 4 xã: Thanh Tương, Sơn Phú,
Khau Tinh, Côn Lôn và thị trấn Na Hang, đây là khu vực đầu nguồn của sông Gâm và sông Năng Rừng đặc dụng có diện tích 21.238,7 ha, chiếm 50,9% diện tích tự nhiên khu vực; do vậy, Khu bảo tồn không những có vai trò quan trọng
về sinh thái môi trường tự nhiên, còn có giá trị phòng hộ đầu nguồn, lưu giữ và điều tiết nguồn nước để bảo vệ đất đai, chống xói mòn rửa trôi của đất, cung cấp nguồn nước ổn định cho hồ thuỷ điện Tuyên Quang và nguồn nước tưới tiêu cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp của các xã, huyện, tỉnh ở vùng hạ lưu
Đất đai, thổ nhưỡng Khu bảo tồn khá đa dạng về nhiều nhóm, loại và đất còn tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp , cây đặc sản (Chè Shan, Quế…) cho năng suất cao; RĐD na hangcòn có khí hậu mát mẻ, nhất là các khu vực có độ cao 800m trở lên, khí hậu có đặc điểm ôn đới rất thích hợp cho nhiều loài cây á nhiệt đới sinh trưởng và phát triển cũng như sự nghỉ ngơi, an dưỡng