LỜI CẢM ƠN Đề tài “Nghiên cứu đa dạng thành phần loài và phân bố cùa các loài thực vật thuộc chi Thu Hải Đuờng Begonia tại vườn quốc gia Ba Vì, thành phố Hà Nội” được hoàn thành trong
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Nghiên cứu đa dạng thành phần loài và phân bố cùa các loài
thực vật thuộc chi Thu Hải Đuờng (Begonia) tại vườn quốc gia Ba Vì, thành
phố Hà Nội” được hoàn thành trong kế hoạch tốt nghiệp Đại học của trường Đại học Lâm nghiệp khóa học 2013-2017
Trong quá trình thực hiên và hoàn thành đề tài,tôi đã nhận được sự quan tâm,giúp đỡ của Văn phòng khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường-Trường Đại học Lâm nghiệp cùng các thầy giáo,cô giáo trong trường.Nhân dịp này tôi xin cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó!
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến thầy Phạm Thanh Hà-Trường Đại học Lâm nghiệp với tư cách là người hướng dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian và công sức giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Nhân dịp này ,tôi cũng xin được bày tỏ long biết ơn tới Ban quản lý VQG
Ba Vì,đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn tới Th.s Trần Minh Tuấn,Th.s Vũ Văn Sơn cùng toàn thể cán bộ nhân viên phòng kỹ thuật VQG Ba Vì đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra,thu thập tài liệu
Mặc dù đã cố gắng với tất cả năng lực nhưng do việc nghiên cứu khoa học
và đối tượng nghiên cứu còn khá mới mẻ và những hạn chế về trình độ và thời gian nên bài Khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng quý báu của các thầy cô để bài khóa luận them hoàn thiện
Tôi cam đoan số liệu thu thập,kết quả tính toán là trung thực và được trích dẫn rõ rang
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội,tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Đỗ Tuấn Anh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đặt Vấn Đề 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.Tình hình nghiên cứu thực vật ở Việt Nam 2
1.2 Tình hình nghiên cứu về chi Thu Hải Đường 4
1.2.1 Trên thế giới 4
1.2.2 Ở Việt Nam 5
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 9
2.1.1 Mục tiêu chung 9
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 9
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu 9
2.2.1Đối tượng nghiên cứu 9
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 9
2.3 Nội dung nghiên cứu 9
2.4 Phương pháp nghiên cứu 10
2.4.1 Công tác chuẩn bị 10
2.4.2.Phương pháp điều tra nghiên cứu cụ thể 10
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ -XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 19
3.1 Vị trí địa lí 19
3.2 Địa hình ,địa mạo 19
3.3.Địa chất,thổ nhưỡng 20
3.4 Khí hậu,thủy văn 20
Trang 33.5 Tài Nguyên Rừng 22
3.6 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Thành phần loài thuộc chi Thu hải đường phát hiện trong quá trình điều tra 24
4.2 Đặc điểm phân bố của các loài trong chi Thu hải đường tại VQG Ba Vì 26
4.2.1 Vị trí và trạng thái rừng có các loài trong chi Thu hải đường phân bố 26
4.2.3 Cấu trúc tổ thành rừng nơi có loài trong chi thực vật Thu hải đường phân bố 32
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi thực vật Thu hải đường 37
4.4.1 Tình hình quản lý tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu 37
4.4.2 Nguyên nhân gây ảnh hưởng đến số lượng các loài thực vật trong chi Thu hải đường trong tự nhiên 38
4.4.2.Đề xuất một số hướng giải pháp bảo tồn và phát triển các loài thực vật trong chi Thu hải đường tại VQG Ba Vì 40
KẾT LUẬN-TỒN TẠI- KHUYẾN NGHỊ 43
1.Kết luận 43
2.Tồn tại 43
3.Kiến nghị 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU ẢNH VÀ PHỤ BIỂU BẢNG
Trang 4International Union for convervation of Na ture( Liên minh quốc
tế về bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên môi trường)
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Danh lục các loài thuộc chi Thu hải đường phát hiện tại khu vực
nghiên cứu 24
Bảng 4.2.Vị trí xuất hiện của loài thu hải đường Ba Vì 27
Bảng 4.3 Vị trí xuất hiện của loài thu hải đường không cánh trên tuyến điều tra 28
Bảng 4.4 Vị trí xuất hiện của loài thu hải đường thân ngắn trên tuyến điều tra 29 Bảng 4.5 Tần suất bắt gặp các loài trong chi Thu hải đường trên theo trạng thái rừng 31
Bảng 4.6 Bảng điều tra độ tàn che, che phủ, hướng phơi, nơi gặp loài trong chi Thu hải đường 32
Bảng 4.7 Giá trị sinh trưởng trung bình của tầng cây cao 33
Bảng 4.8 Công thức tổ thành tầng cây cao theo trạng thái rừng : 33
Bảng 4.9 Mật độ cây tái sinh tại nơi có các loài thuộc chi thực vật Thu hải đường phân bố 34
Bảng 4.10 Công thức tổ thành cây tái sinh 35
Bảng 4.11 Đặc điểm cây bụi thảm tươi,thảm khô 36
Bảng 4.12 Độ che phủ cây bụi thảm tươi,thảm khô 36
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ Đồ Tuyến Điều Tra Loài 12
Hình 01.Loài Thu hải đường ba vì (Begonia baviesis Gagnep) 25
Hình 02.Loài Thu hải đường không cánh (Begonia longifolia Blume) 25
Hình 03.Loài Thu hải đường thân ngắn (Begonia pavania Ridl) 25
Hình 4.1: Bản đồ phân bố của loài thu hải đường Ba Vì trên tuyến điều tra 27
Hình 4.3: Bản đồ phân bố loài thu hải đường không cánh trên tuyến điều tra 28
Hình 4.5 : Bản đồ phân bố loài thu hải đường thân ngắn trên tuyến điều tra 29
Hình 4.7 Trạng thái rừng IIIa1 30
Hình 4.8 Trạng thái rừng IIIa2 31
Hình 4.9 Điều tra tuyến 2
Hình 4.10 Điều tra ô tiêu chuẩn 2
Hình 4.11 Trạng thái rừng IIIa1 3
Hình 4.12 Trạng thái rừng IIIa2 3
Hình 4.13 Hoạt động xây dựng khu du lịch 3
Hình 4.14 Tác động của phương tiện giao thông 4
Trang 7TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.Tên khóa luận: “Nghiên cứu đa dạng thành phần loài và phân bố cùa các loài thực vật thuộc chi Thu Hải Đuờng(Begonia) tại vườn quốc gia Ba Vì- Thành phố Hà Nội”
2 Sinh viên thực hiện: Đỗ Tuấn Anh-58C-QLTNR & MT
3.Giáo viên hướng dẫn:Th.s Phạm Thanh Hà
4.Mục tiêu nghiên cứu: Xác định được thành phần,số lượng và đặc điểm phân bố của chi hải đường tại vườn Quốc gia Ba Vì-Hà Nội Góp phần vào công tác quản lý nguồn tài nguyên thực vật tại vườn Quốc gia Ba Vì- Hà Nội
5.Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài thực vật của chi thu hải đuờng
- Nghiên cứu 1 số chỉ tiêu điều kiện lập địa nơi có các loài của chi Thu Hải Đuờng phân bố
- Đánh giá nhân tố ảnh hưởng tới tính đa dạng và phân bố của chi Thu HẢi Đuờng
- Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài thực vật thuộc chi Thu Hải Đuờng tại VQG Ba Vì –Hà Nội
6 Những kết quả đạt được:
-các loài trong chi Thu hải đường phân bố chủ yếu ở đai cao trong một khu vực nghiên cứu với mật độ khác nhau theo trạng thái rừng, hầu hết các cá thể đều là cây tài sinh đang bị tác động bởi hoạt động của con người
-xác định được 3 loài trong chi Thu hải đường là Begonia Baviesis, Begonia Longifolia Blume, Begonia Pavania Ridl,
-Các trạng thái rừng nơi xuất hiện đối tượng nghiên cứu là trạng thái rừng IIIa1 và IIIa2
-vị trí phân các loài thuộc đối tượng nghiê cứu chủ yếu tập trung ở đai cao 800m trở lên
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Đỗ Tuấn Anh
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực vật là nguồn tài nguyên quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho
chúng ta Chúng gồm nhiều loài, nhiều tầng thứ và cho nhiều công dụng khác
nhau Đặc biệt chúng rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của con
người, chúng cung cấp thực phẩm, nước, thuốc men và giảm thiểu tác động của
biển đổi khí hậu nhưng ngày nay với hoạt động của con người đang làm cho
nguồn tài nguyên này cạn kiệt nhanh chóng Do đó Các nước trên thế giới đã và
đang cùng chung sức để bảo vệ nguồn gen có trên hành tinh
Thực vật trên thế giới vốn đa dạng và phong phú, thống kê ước tính đến
nay có khoảng 380.000 loài thực vật trong đó 1/5 sô loài đang đối mặt với nguy
cơ tuyệt chủng Việt Nam là một quốc gia nằm ở vùng nhiệt đới, có nhiều điều
kiện cho các sinh vật phát triển, theo thống kê thì hiện nay ở Việt Nam có
khoảng 13.000 loài thực vật Ở nước ta do hậu quả chiến tranh, nạn gia tang dân
số cũng như khai thác quá mức nguồn tài nguyên rừng dẫn đến diện tích rừng tự
nhiên thu hẹp nhanh làm đa dạng sinh học ngày càng giảm ở nước ta các nhà
khoa học đã và đang nghiên cứu về từng họ thực vật bậc cao khác nhau để xây
dựng bộ thực vật chí Việt Nam hoàn chỉnh, từ đó có cơ sở dữ liệu đánh giá
nguồn tài nguyên này
Tại vườn quốc gia Ba Vì là một trong những vườn quốc gia có giá trị cao
về đa dạng sinh học của Việt Nam, thực vật phong phú, đa dạng.Trong đó có chi
Thu Hải Đuờng(Begonia) với nhiều loài cây quý hiếm được xếp vào sách đỏ
Việt Nam Những loài trong chi thu hải đường có ý nghĩ rất lớn về mặt kinh tế
và làm thuốc chưa bệnh,dược liệu Tại đây cũng đã có những nghiên cứu về chi
Thu Hải Đuờng tuy nhiên những nghiên cứu còn ở mức độ đơn giản và chưa có
hệ thống cụ thể, chưa làm rõ được đặc điểm và tầm quan trọng của chúng Số
lượng các loài có xu hướng giảm nhanh do bị khai thác quá mức,một số loài có
nguy cơ tuyệt chủng.Do chúng ta chưa biết rõ về số lượng và thành phần
loài,phân bố tại vườn quốc gia Ba vì nên khó khăn cho công tác bảo vệ và bảo
tồn
Để có những hiểu biết sâu hơn về chi Thu hải đường nhằm phục vụ cho
công tác bảo vệ và bảo tồn tôi đã thực hiện đề tài “nghiên cứu đa dạng thành
phần loài và phân bố cùa các loài thực vật thuộc chi Thu Hải
Đuờng(Begonia) tại vườn quốc gia Ba Vì- Thành phố Hà Nội”
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.Tình hình nghiên cứu thực vật ở Việt Nam
Ở Việt Nam lịch sử phát triển môn phân loại thực vật diễn ra chậm hơn so với các nước khác Thời gian bắt đầu chỉ có các nhà nho, thầy lang sưu tập các cây có giá trị làm thuốc chữa bệnh như Tuệ Tĩnh(1623-1713) trong 11 quyển “ Nam dược thần hiệu” đã mô tả được 759 loài cây thuốc, Lê Quý Đôn( thế kỉ XVI) trong “ Vân Đài loại ngữ” 100 cuốn đã phân ra cây cho hoa,quả, ngũ cốc…Lê Hữu Trác(1721-1792) dựa vào bộ “ Nam dược thần hiệu” đã bổ sung them 329 vị thuốc mới trong sách “ Hải Thượng Y tôn tâm linh” gồm 66 quyển Ngoài ra trong tập” Lĩnh nam bản thảo “ ông đã tổng hợp được 2.850 bài thuốc chữa bệnh
Nguyễn Trữ (đời nhà Lê) trong tác phẩm”Việt Nam thực vật học” cũng mô
tả được nhiều loài cây trồng Lý Thời Chân(1595) xuất bản “ Bản thảo cương mục” đề cập đến trên 1.000 vị thuốc thảo mộc
Đến thời kì Pháp thuộc tài nguyên rừng nước ta còn rất phong phú và đa dạng, thu hút nhiều nhà khoa học phương Tây nghiên cứu Do đó, việc phân loại thực vật được đẩy mạnh và nhanh chóng Điển hình như các công trình của Loureiro năm 1790” thực vật ở Nam Bộ” ông đã mô tả gần 700 loài cây.Pierre(1879) trong “ thực vật rừng Nam Bộ” đã mô tả khoảng 800 loài cây
gỗ Công trình lớn nhất là” thực vật chí Đông Dương” do H.Lecomte cùng một
số nhà khoa học người Pháp biên soạn(1907-1951) gồm 7 tập Trong công trình này , các tác giả người Pháp đã thu mẫu và định tên, lập khóa mô tả các loài thực vật có mạch trên toàn lãnh thổ Đông Dương
Năm 1965, Pocs Tamas đã thống kê ở miền Bắc có 5190 loài và năm 1969, Phan kế Lộc thống kê và bổ sung nâng số loài ở miền Bắc lên 5.609 loài, 1.660 chi và 140 họ xếp theo hệ thống của Engler Song song với sự thống kê đó ở miền Bắc từ 1969-1976,Lê Khả Kế(chủ biên) đã xuất bản bộ sách “cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” gồm 6 tập đã mô tả rất nhiều loài thực vật có mặt ở Việt Nam và ở Miền Nam,Phạm Hoàng Hộ trong tập 2” cây cỏ ở Miền Nam Việt Nam” giới thiệu 5.326 loài Thái Văn Trừng(1963-1978) trên cơ sở “ thực
Trang 10vật Đông Dương” đã thống kê được hệ thực vật Việt Nam có 7.004 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1850 chi và 298 họ
Đáng chú ý nhất phải kể đến bộ “ Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ(1991-1993) xuất bản tại Canada với 3 tập,6 quyển và tái bản năm 2000 đã
mô tả được khoảng 10.500 loài thực vật bậc cao có mạch ở Việt Nam Có thể nói đây là bộ sách đầy đủ nhất về thành phần loài thực vật bậc cao ở Việt nam, tuy nhiên theo tác giả thì một số loài thực vật ở hệ thực vật Việt Nam có thể lên đến 12.000 loài
Năm 1997,Phan Kế Lộc, Lê Trọng Cúc đã công bố 3.858 loài thuộc 1.394 chi, 254 họ trong cuốn” thực vật Sông Đà”:” Đa dạng thực vật có mạch vùng cao Sa Pa Phansipan” của Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thị Thời(1998) đã giới thiệu 2.024 loài thực vật bậc cao thuộc 771 chi và 200 họ thuộc 6 ngành của vùng núi cao Sa Pa –Phan Si Pan; Năm 2000, Nguyễn Ngĩa Thìn đã đánh giá tính đa dạng khô hạn núi đá vôi của một số vùng ở Việt Nam Năm 2003,Nguyễn Ngĩa Thìn,Mai Văn Phô đã công bố cuốn “ đa dạng khô hạn thực vật VQG Bạch Mã” Khi công bố cuốn “ Đa dạng thực vật ở Vườn quốc gia Pù Mát “,Nguyễn Ngĩa Thìn và Nguyễn Thanh Nhàn đã công bố với 1.251 loài thuộc 604 chi và 159 họ
Dựa trên những công trình nghiên cứu trong nước và trên thế giới đã công
bố Nguyễn Ngĩa Thìn (1997) đã thống kê toàn bộ hệ thực vật Việt Nam bao gồm 11.373 loài thực vật bậc cao trong đó cos10.580 thực vật bậc cao có mạch.Lê Trần Chấn(1999) với công trình “ Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam” đã công bố 10440 loài thực vật
Trên cơ sở các công trình nghiên cứu trên để phục vụ cho công tác bảo tồn nguồn gen thực vật, từ năm 1996 các nhà thực vật Việt Nam đã cho xuất bản cuốn” Sách đỏ Việt Nam” phần thực vật đã mô tả 356 loài thực vật quý hiếm ở Việt Nam có nguy cơ tuyệt chủng,được tái bản và bổ sung năm 2007 với tổng số loài lên đến 464, tang 108 loài đang bị đe dọa ngoài thiên nhiên
Hiện nay, các nhà khoa học đang đi theo hướng nghiên cứu các họ thực vật chí các công trình như : cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ(1991-1993)
Trang 11Thực vật chí của các nước Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, sách Thu hải đường Malaysia là những tài liệu dùng để tra cứu Đây là những tài liệu quan trọng nhất để làm cơ sở đánh giá thành phần loài của hệ thự vật Việt Nam một cách đấy đủ nhất
1.2 Tình hình nghiên cứu về chi Thu Hải Đường
1.2.1 Trên thế giới
Thu hải đường (Begonia) là tên của một chi trong họ thực vật có hoa Begoniaceae Chi thứ hai trong họ Begoniaceae là Hillebrandia, là chi độc loài tại khu vực quần đảo Hawaii Chi Symbegonia hiện nay đã được gộp chung vào trong Begonia Thu hải đường cũng là tên gọi thông thường chung cho tất cả các loài trong chi này Với khoảng 1.400 loài, chi Begonia là một trong mười chi thực vật hạt kín lớn nhất Các loài trong chi này là các loại cây thân thảo sống cạn (đôi khi là biểu sinh) hay cây bụi nhỏ, sinh sống trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới ẩm ướt, tại Nam và Trung Mỹ, châu Phi và miền nam châu Á Các loài sống trên cạn thường là loại thân rễ hay thân củ Hoa của chúng thường to
và sặc sỡ, có màu từ trắng, hồng, đỏ tươi hay vàng Chúng là loại thực vật với các hoa đực và hoa cái mọc tách rời nhau trên cùng một cây, hoa đực chứa nhiều nhị hoa, còn hoa cái có bầu nhụy ở dưới lớn và từ 2-4 núm nhụy vặn xoắn hay phân nhánh Ở phần lớn các loài thì quả là loại quả nang có cánh chứa nhiều hạt nhỏ, mặc dù loại quả mọng cũng được thấy Lá to và lốm đốm, thông thường không cân đối Do hoa sặc sỡ và các lá thường là lốm đốm đầy ấn tượng nên nhiều loài và các cây lai ghép cũng như các giống đã được gieo trồng Chi này
có điểm lạ thường ở chỗ các loài trong chi, cho dù đến từ các châu lục khác nhau, nhưng rất dễ lai ghép với nhau và điều này đã dẫn tới sự tạo ra vô số giống khác nhau Các phân loại thu hải đường của Hiệp hội Thu hải đường Hoa Kỳ chia các loài cây này thành vài nhóm chính: giống như cây lau, giống như cây bụi, thân củ, thân rễ, thân dày, semperflorens hay rex Phần lớn các phân loại này không tương ứng với bất kỳ việc nhóm gộp/phát sinh loài theo phân loại học chính thức nào và nhiều loài/giống lai có thể có các đặc trưng của nhiều hơn một nhóm hoặc không thể cho vào nhóm nào Tên khoa học của chi này được đặt
Trang 12theo họ tên của Michel Bégon, một nhà bảo trợ người Pháp cho thực vật học Các giống Thu hải đường trong nhóm semperflorens thường được trồng theo luống trong vườn Một nhóm các cây lai ghép từ nhóm nói trên được gọi là
"Dragonwing Begonia"; chúng có cả lá và hoa rất to Thu hải đường thân củ thường được trồng trong chậu Mặc dù phần lớn các loài thu hải đường có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cạn nhiệt đới nhưng một loài từ Trung Quốc là B grandis chịu được giá rét tới vùng rét số 6 theo USDA và nói chung được coi là loài "thu hải đường chịu rét" Phần lớn các loài thu hải đường có thể trồng ngoài vườn quanh năm trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới, nhưng tại khu vực ôn đới thì chỉ có thể trồng chúng ngoài vườn như là cây một năm, hoặc trồng trong nhà cũng như trong nhà kính Phần lớn thu hải đường rất dễ nhân giống bằng cách phân chia hay cành giâm từ thân Ngoài ra, nhiều loại có thể nhân giống từ cành giâm từ lá hoặc thậm chí các phần của lá, cụ thể là các loại thu hải đường trong nhóm thân rễ và rex Giống thu hải đường có tên gọi là Kim Châng In hoa
là giống hoa biểu tượng của Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên
1.2.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nhiều cây thuộc chi thu hải đường được biết đến trong dân gian và y học cổ truyền từ lâu Tuy nhiên nhưng tài liệu tiếng Việt đề cập đến chi này lại không nhiều Trong cuốn “ Cây cỏ Miền Nam Việt Nam” và sau này cuốn “ Cây cỏ Việt Nam” Cuốn “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam”, tác giả đã giới thiệu 18 chi và 40 loài Thu Hải Đường thông thường cũng như công dụng của chúng Hay nhiều loài Thu Hải Đường có giá trị làm thuốc cùng với công dụng điều trị bệnh của chúng như tài nguyên thuốc quý giá
Gần đây, nhiều nghiên cứu chuyên khảo về chi Thu Hải Đường đã được tiến hành , vị trí của nhiều taxon trong chi Thu Hải Đường có nhưng thay đổi lớn, cũng như nhiều Taxon mới đã phát hiện Chính vì vậy, cần có công trình Nghiên cứu đầy đủ hơn về phân loại chi Thu Hải Đường ở Việt Nam hiện nay là cần thiết
Một số nghiên cứu lien quan về chi Thu Hải Đường tại VQG Ba Vì như: Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch ở VQG Ba Vì; tài liệu được
Trang 13Ban quản lí VQG cung cấp danh lục thực vật trong đó các loài thực vật thuộc chi Thu Hải Đường…
Theo thực vật chí Đông Dương của LeComte 1886-1891 và các kết quả điều tra sau năm 1954 thì hệ thực vật Ba Vì có khoảng 812 loài thuộc 472 chi và
98 họ.Năm 1991-1993 Nguyễn Đức Kháng và các công sự nghiên cứu hệ thực vaajtVQG Ba Vì từ độ cao 800m trở lên đã điều tra phát hiện và giám định được tên cho 483 loài thuộc 323 chi,136 họ thực vật bậc cao có mạch trong đó ; ngàng thông đất: 2 họ, 2 chi,4 loài;nghành Dương xỉ : 15 họ, 23 chi, 32 loài,; ngành Hạt trần : 5 họ,5 chi, 5 loài; ngành Hạt kín; 15 họ, 23 chi, 32 loài; ngành Hạt trần : 5 họ, 5 chi, 5 loài; nghành Hạt kín: 114 họ, 293 chi 377 loài.Cũng năm đó, Nguyễn Văn Tường, Nguyễn Đức Kháng đã tổng hợp và lập danh lục thực vật
Ba Vì có 715 loài thuộc 151 họ.Năm 1995 công trình của Hoàng Hoa Quế luận văn thạc sỹ khoa Lâm Nghiệp” Phân tích đa dạng cây gỗ từ độ cao 800m trở lên” đã xác định được 223 loài thuộc 126 chi,50 họ của 2 nghành thực vật
Bên cạnh những nghiên cứu về hệ thực vật còn có một số công trình nghiên cứu về cây thuốc đã được tiến hành.Năm 1971, Vũ Văn Chuyên trong các đợt nghiên cứu thực địa đã lập danh mục 150 loài cây thuốc ở khu vực VQG Ba Vì.Theo kết quả điều tra năm 1990 về tình hình cây thuốc từ độ cao 400m trở lên của học viện Quân y đã phát hiện 169 loài cây thuốc có khả năng chữa 28 bệnh khác nhau.Năm 1992, Trường Đại học Dược Hà Nội phối hợp với Hiệp hộ AREA(Australia) và Trung tâm nghiên cứu Tài Nguyên Môi trường trường Đại học tổng hợp ( CRES) kết quả điều tra cho thấy VQG Ba Vì có 250 loài cây được dung làm thuốc chữa 33 bệnh và chứng bệnh khác Năm 1993,Lê Trần Chấn và cộng sự đã công bố số lượng cây thuốc của hệ thực vật Ba Vì là 280 loài Năm 1998 và 1999, Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự đã thực hiện đề tài ;” Điều tra thành phần cây thuốc và bài thuốc của đồng bào Dao ở huyện Ba Vì,tỉnh Hà Tây” đã xác định 274 loài, thuộc 214 chi,83 họ được người Dao ở huyện Ba Vì sử dụng để chữa 15 bệnh.Năm 2003, Trần Văn Ơn trong luận văn Tiến sỹ dược học”Góp phần nghiên cứu bảo tồn cây thuốc ở VQG Ba Vì” đã điều tra được 503 loài cây được người Dao ở VQG Ba Vì sử dụng làm thuốc
Trang 14thuộc 321 chi, 118 họ của 5 ngành thực vật và 8 dạng sống khác nhau.Năm 2006
Vũ Văn Sơn luận văn thạc sỹ lâm nghiệp nghiên cứu” Đánh giá tính đa dạng sinh học nguồn tài nguyên cây thuốc VQG Ba Vì làm cơ sở cho công tác bảo tồn
và sử dụng bền vững” đã điều tra giám định được 668 loài thực vật thuộc 441 chi,158 họ trong 5 ngành thực vật bậc cao có mạch
Tài nguyên cây thuốc ở VQG rất phong phú và có nhiều nguồn gen quý, hiếm Có rất nhiều loài cây làm thuốc có ghi trong sách đỏ việt Nam,được pháp luật bảo vệ như : Thu Hải Đường (Begonia),Bát Giác Liên(Podophyllum tonkinense Gagnep),Bảy lá một hoa( Paris chinensis Franch.) … Mặc dù đã có nhiều biện pháp quản lý bảo vệ rừng nói chung, song các áp lực đối với nguồn tài nguyên cây thuốc vẫn rất mạnh mẽ.Việc khai thác cây thuốc là một nghề truyền thống của người Dao, người Mường, người Kinh ở địa phương làm thuốc
và bán để mưu sinh Hiện tượng chặt phá rừng, đốt nương làm rẫy gây cháy rừng đã làm cho tính đa dạng nguồn gen tài nguyên cây thuốc ở đây bị suy giảm, một số loài quý hiếm đang bị khai thác cạn kiệt và đứng trước nguy cơ tuyệt chủng
Hiện nay ở nước ta có rất ít các công trình nghiên cứu về các loài trong chi Thu hai đường Có thể điểm qua các công trình nghiên cứu các loài trong chi này như:
- 4 loài Thu hải đường mới được phát hiện và công bố là : Begonia
abbreviate C.-I Peng, Begonia calciphila C.-I Peng, Begonia sphenantheroides
C.-I Peng , Begonia tandaoensis C.-I Peng
- 2 loài Thu hải đường mới được phát hiện tại Hà Giang là : Begonia longa, Begonia guixiensis
Ngoài ra những loài mới thuộc chi này được ghi nhận rất nhiều trong danh lục thực vật của đa số các VQG và khu bảo tồn của Việt Nam
Các loài trong chi Thu hải đường có nhiều giá trị khác nhau trong đó có giá trị quan trọng về mặt y học Nhưng hiện nay các loài trong chi này chưa được nghiên cứu ở nhiều nơi, còn thiếu rất nhiều những kiến thức về loài cây này Đây là nhưng yêu cầu cấp thiết của thực tiễn Đề tài : “nghiên cứu đa dạng thành
Trang 15phần loài và phân bố cùa các loài thực vật thuộc chi Thu Hải Đuờng(Begonia) tại vườn quốc gia Ba Vì- Thành phố Hà Nội” Được thực hiện nhằm góp phần cung cấp them thong tin về chi thu hải đường, đặc biệt là kĩ thuật nhân giống và các biện pháp bảo tồn và phát triển chi thực vật này Trên cơ sở nghiên cứu các đặc điểm phân bố, sinh vật học và sinh thái học để tìm ra nhưng biện pháp bảo tồn và phát triển một cách tốt nhất các loài trong chi Thu hải đường tại khu vực
và các địa phương khác có điều kiện tương tự
Trang 16CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
-Đề tài tiến hành nghiên cứu đặc điểm phân bố và sinh thái của các loài trong chi Thu hải đường góp phần vào công tác quản lý nguồn tài nguyên thực vật tại vườn Quốc gia Ba Vì- Hà Nội
-Góp phần làm sáng tỏ về đặc điểm sinh học, sinh thái và khả năng gây trồng làm cơ sở để xuất biện pháp kĩ thuật trong việc nhân giống và gây trồng các loài trong chi Thu hải đường
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu
2.2.1Đối tượng nghiên cứu
Là các loài thực vật thuộc chi thu hải đuờng (Begonia) có trong tự nhiên hiện diện trong hệ thực vật Vườn quốc gia Ba Vì,trên cơ sở các tư liệu,các ảnh chụp và các mẫu tươi sống được thu thập qua các chuyến khảo sát thực địa
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Thuộc vườn Quốc gia BaVì
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài thực vật của chi thu hải đuờng
- Nghiên cứu 1 số chỉ tiêu điều kiện lập địa nơi có các loài của chi Thu Hải Đuờng phân bố
- Đánh giá nhân tố ảnh hưởng tới tính đa dạng và phân bố của chi Thu HẢi Đuờng
- Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài thực vật thuộc chi Thu Hải Đuờng tại VQG Ba Vì –Hà Nội :
Trang 17+Các chính sách quản lí,bảo vệ
+thực trạng về khai thác và buồn bán loài trong khu vực
+ công tác nhân giống và phát triển loài trong khu vực
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Để thu được những kết quả chính xác và phù hợp với mục đích và yêu cầu nội dung của khóa luận trong thời gian quy định,em đã chọn phương pháp điều tra theo tuyến(mở các tuyến điều tra qua các sinh cảnh đặc trưng của khu vực nghiên cứu ).Nhằm điều tra tính đa dạng về thành phần loài,đặc điểm phân bố của chi Thu Hải Đuờng.đồng thời điều tra phỏng vẫn người dân và các nhân viện quản lí VQG xung quanh địa điểm nghiên cứu để tìm hiểu về tên địa phương các giá trị sử dụng của các loài trong chi Thu Hải Đuờng tại đây
2.4.1 Công tác chuẩn bị
* Thu thập tài liệu
Thu thập các tài liệu có liên quan đến điều tra nghiên cứu về thực vật và kế thừa có chọn lọc các tài liệu có liên quan đến chi Thu Hải Đuờng
* Chuẩn bị dụng cụ và biểu để điều tra
- Dụng cụ gồm có:máy định vị toàn cầu GPS Garmin,các biểu để ghi chép thông tin điều tra
- Thước dây,địa bàn,nhãn,dây buộc,máy ảnh,bút ghi,máy ảnh,ống nhòm,kẹp tiêu bản,cồn công nghiệp,giấy báo
* Chẩn bị bảng biểu để ghi chép
Nghiên cứu sưu tầm các tài liệu có liên quan đến điều tra thực vật để lập các bảng biểu điều tra những thông tin cần thiết
2.4.2.Phương pháp điều tra nghiên cứu cụ thể
2.4.2.1 Phương pháp nghiên cứu xác định thành phần loài trong chi Thu Hải Đuờng
* phỏng vấn xác định sơ bộ thành phần loài và phân bố của chi thu hải đuờng
- Đối tượng phỏng vấn là những người có kinh nghiệm đi rừng.các cán bộ kiểm lâm và người dân bản đại đã gắn bó lâu dài và thường xuyên đi rừng, với kinh nghiệm đi rừng đã giúp họ có những thông tin quan trọng về đặc điểm phân
bố của loài trong khu bảo tồn.Vì vậy phỏng vấn người dân và cán bộ kiểm lâm
Trang 18có thể thu được những thông tin quan trọng về đặc điểm phân bố và tình trạng của loài tại khu bảo tồn
- Mục tiêu xác định sơ bộ loài nào thuộc họ mộc hương có tại đây,số lượng và khu vực phân bố của chúng
Biểu 2.1: Biểu điều tra phỏng vấn cá nhân
Họ tên người thực hiện:………
Họ tên người được phỏng vấn:……… ………… Giới tính:……
Địa chỉ công tác/ nơi ở:………
Nghề nghiệp:……… Ngày phỏng vấn:………
Xin ông/ bà cho biết:
1 Ông/bà đã từng bắt gặp các loài có đặc điểm là thân thảo sống cạn (đôi khi là biểu sinh) hay cây bụi nhỏ Hoa của chúng thường to và sặc sỡ, có màu từ trắng, hồng, đỏ tươi hay vàng Ở phần lớn các loài thì quả là loại quả nang có cánh chứa nhiều hạt nhỏ, mặc dù loại quả mọng cũng được thấy Lá to
và lốm đốm, thông thường không cân đối Chúng thuộc chi hay họ thực vật nào?
2 Các loài có đặc điểm trên có có tên gọi địa phương là gì?
* Điều tra sơ thám
Mục đích của việc đi sợ thám:
-Nắm được địa hình khu vực nghiên cứu và thong tin sơ bộ phân bố của loài ngoài thực địa tại khu vực nghiên cứu
Trang 19-Định ra các hướng đi của tuyến điều tra, ước tính khối lượng công việc ngoại nghiệp để xây dựng kế hoạch điều tra
* Điều tra theo tuyến
Căn cứ vào bản đồ trạng thái rừng tại khu bảo tồn đã điều tra từ trước và kết quả phỏng vấn người dân địa phương về khu vực phân bố của các loài trong chi Thu hải đường để thiết kế các tuyến điều tra trên thực địa Các tuyến điều tra đảm bảo đi qua các trạng thái rừng điển hình của khu vực, đặc biệt là rừng tốt,có nhiều mùn và độ ẩm cao là nơi các loài trong chi Thu hải đường thường phân bố
- cách thiết lập tuyến điều tra: các tuyến điều tra phải đi qua các trạng thái rừng khác nhau,số lượng tuyến phải đảm bảo đại diện cho toàn khu vực nghiên cứu
Trang 20- công việc điều tra tuyến
+ Ghi thông tin theo biểu dưới đây
Biểu 2.2: Biểu điều tra theo tuyến chi Thu hải đuờng
Số tuyến điểu tra : Ngày điều tra:
Người điểu tra : Địa danh:
Điểm bắt đầu: Điểm kết thúc:
STT Tên loài Số hiệu mẫu Kí hiệu tọa độ bắt gặp Ghi chú
* Điều tra trong ô tiêu chuẩn
Lựa chọn vị trí đại diện cho khu vực để lập ô tiêu chuẩn,diện tích của ô tiêu chuẩn là 100m2 (10m*10m),điều kiện hoàn cảnh rừng đồng nhất,ô tiêu chuẩn không được vắt qua các đường mòn,ô tiêu chuẩn phải được cải bằng,sử dựng phương pháp tam giác vuông hoặc dùng la bàn để lập ô tiêu chuẩn.Sau đó tiến hành điều tra
+ Điều tra thành phần loài thuộc chi thu hải đuờng trong ô tiêu chuẩn +Thu thập mẫu tiêu bản họ thực vật (theo Nguyễn Nghĩa Thìn)
+ Xử lí và bảo quản mẫu bằng phương pháp bảo quản ẩm
+ Tra cứu và giám định tên loài: tra cứu sách, kho mẫu lưu tại trường ,tra cứu trên trang: www.theplantlist.org
Trang 21
Mẫu biểu 2.3: Tên các loài thuộc chi thu hải đuờng
Số hiệu tuyến điều tra Độ dốc
Người điều tra Tọa độ
Số thứ tự ÔTC Độ cao
Ngày điều tra
STT Tên loài Tên phổ thông Tên khoa học Tên phụ 1 2 3
2.4.2.2 Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm phân bố của chi thu hải đường -Tiến hành thu thập thông tin từ tuyến điều tra,trong ô tiêu chuẩn từ đó xác định phân bố của loài trên tuyến điều tra +Phân bố theo trạng thái rừng và độ cao vị trí bắt gặp * Xây dựng bản đồ phân bố các loài (sử dụng GPS xác định tọa độ và độ cao của các loài nơi bắt gặp.Kết hợp với bản đồ số của vườn Quốc gia để xây dựng nên bản đồ phân bố của các loài - Tổ thành cây gỗ trong ô tiêu chuẩn Mẫu biểu 2.4: Điều tra tầng cây cao trong ô tiêu chuẩn Tuyến số ÔTC số tọa độ
Trạng thái rừng độ tàn che độ che phủ
Độ dốc sườn phơi độ cao
STT Tên loài Số cây D1.3 Hvn Hdc Cây giá thể
1
2
3
Cách thu thập số liệu:
+ Tọa độ và độ cao xác định bằng GPS
+ Trạng thái rừng xác định dựa vào bản đồ số của vườn Quốc gia Ba Vì
Trang 22+ Xác định độ tàn che bằng phần mềm trên smartphone có tên là glamax + Xác định độ che phủ bằng phương pháp mục trắc 100 điểm
+ Độ dốc xác định bằng địa bàn cầm tay
+ Hướng phơi xác định theo hương Đông –Tây
+ Thành phần cơ giới đất bằng phương pháp xoe con giun (do phần lớn cây có bộ rễ nông nên xác định thành phần cơ giới đất nhanh
Phương pháp xoa con giun: xoe con giun có độ rộng khoảng 3 mm
Không thành hình -> kết luận là đất cát
Xoe thành hình giun -> kết luận là cát pha
Xoe thành hình giun nhưng các đoạn bị nứt -> đất thịt nhẹ
Xoe thành hình giun nhưng cuộn vào bị nứt ->đất thịt trung bình
Cuộn vào dễ dàng nhưng trên thân có vệt nứt chân chim->thịt nặng
Cuộn thành vòng và không có biểu hiện gì -> đất sét
+ Số lượng tầng rừng => Tổ thành cây gỗ
Xác định công thức tổ thành: tổ thành của lâm phần được xác định theo hệ
số cá thể và số loài tham gia, việc xác định được tuân theo các bước như sau:
- Tính cá thể bình quân cho mỗi loài: ⁄
Trong đó: : là số cây trung bình của một loài
N: là tổng số cây trong ô tiêu chuẩn
a: là tổng số loài cây
- Loài nào có số lượng cá thể lớn hơn thì được tham gia vào công thức
tổ thành và hệ số tổ thành được tính như sau:
10
Trong đó: : là hệ số tổ thành của loài i
Xi: là số lượng cá thể của loài I (Xi ≥ )
N: là tổng số cá thể trong ô tiêu chuẩn
Công thức tổ thành :K1A1 +K2A2+….+ KnAn
+ cây giá thể :chủ yếu là bán trên cây gì ?
* Phương pháp đánh giá đặc điểm của tầng cây tái sinh
Trang 23Tiếp theo đó bắt đầu tiến hành lập 5 Ô dạng bản có diện tích 4m2được bố trí ở 4 góc của ô tiêu chuẩn 1 ô ở giữa ô tiêu chuẩn để điều tra tình trạng cây tái sinh, và cây bụi thảm tươi trong ô tiêu chuẩn, các ô dạng bản được phân bố như hình
Tiến hành đo và ghi theo biểu mẫu :
Biểu mẫu 2.5: Điều tra đặc điểm tầng cây tái sinh ,cây bụi,thực vật ngoại tầng
loài Hvn
Số lượng Htb
10m
2
m
Trang 24*Nghiên cứu đặc điểm của đất đai:
Thành phần cơ giới của đất được xác định bằng phương pháp xoe con giun: lấy mẫu đất cho vào long bàn tay nhặt sạch đá sỏi, rác, dùng nước tẩm cho đất dẻo vừa phải sau đó dùng 2 lòng bàn tay xoe đất thành thỏi hình con giun có đường kính 3mm rồi tiến hành cuộn vòng tròn thì thịt nhẹ, đứt đoạn khi uốn tròn là thịt trung bình , thành thỏi liền nhưng rạn nứt khi uốn vòng là thịt nặng, thỏi liền thành vòng tròn nguyên vẹn là sét
Độ chặt được xác định bằng cách dùng dao nhọn đâm vào tầng đất, từ đó xác định độ chặt của đất từ tơi xốp đến chặt
Độ dày của tầng đất được xác đinh bằng cách dùng thước cm để đo
Độ ẩm được xác định bằng cách nắm tay: nếu nắm đất vào tay thấy nước chảy ra qua các kẽ tay là đất ướt , không thấy nước qua kẽ tay nhưng mở ra vẫn thấy hình thù là đất ẩm, nếu khi mở ra vẫn thấy hình thù nhưng bị rạn nứt là đất hơi ẩm; khi mở ra thấy các hạt đất rời rạc là đất khô
*Phương pháp đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới tính đa dạng và phân bố của chi Thu hải đường
Do giới hạn về thời gian nên phương pháp này chỉ sử dụng kết hợp các phương pháp :
Phỏng vấn và quan sát thực địa: nội dung phỏng vấn được kết hợp trong mẫu biểu phỏng vấn đã trình bày ở trên Ngoài thực địa, chúng tôi quan sát ghi nhận các tác động ảnh hưởng tới tài nguyên rừng nói chung, trong đó có 3 loài trong chi Thu hải đường, các hoạt động khai thác, buôn bán, gây trồng các loài này trong khu vưc nghiên cứu, cũng như kinh nghiệm của người dân và cơ quan chuyên môn trong việc bảo tồn loài cây này
-Phương pháp chuyên gia: Trên cơ sở kết quả điều tra được về khu phân
bố, đặc tính sinh thái của loài, tôi tiến hành trao đổi với cán bọ có kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo tồn tại địa phương, tham khảo ý kiến chuyên môn của các thầy cô tại trường đại lâm nghiệp để định hướng giải pháp đề xuất
-Trao đổi và tham khảo ý kiến của người dân có kinh nghiệm về các loài trong chi Thu hải đường tại địa phương
Trang 25- Kế thừa những nghiên cứu, báo cáo có lien quan đến tình hình bảo tồn và phát triển các loài nghiên cứu
*Phương pháp xử lý nội nghiệp
Tính toán số liệu cho các ÔTC
Xác định công thức tổ thành theo số cây: để xác định công thức tổ thành (CTTT) trước tiên cần phải xác định được thành phần các loài cây tham gia vào công thức tổ thành Từ sô liệu thu thập được,tổng hợp để xác định số lượng các thể cho từng loài và tổng số cá thể các loài trong ô tiêu chuẩn
Trong các loài điều tra được, các loài cây chính là loài cây có số cây Ni>Ntb sẽ được viết vào công thức tổ thành Các loài còn lại được gộp lại với nhau và tính hệ số chung
Trong đó:
Ni : là số cây của loài i
Ntb : là số cây trung bình các loài
Số cây trung bình của các loài được tính bằng:
Ntb=N/m(cây/loài)
Trong đó: N : Tổng số cây các loài trong otc(cây)
m: là tổng số loài trong OTC( loài)
-Hệ số tổ thành của từng loài (Ki):
Ki=(Ni/n).10
Trong đó : Ni : số cây của loài thư I ( cây)
N: tổng số cây các loài (cây)
-Khi đó công thức tổ thành được xác định bằng công thức ∑ Ki.Xi Trong đó : Xi : tên loài i
N : số loài tham gia CTTT
* Đánh giá thuận lợi, khó khan, cơ hội,thách thức tong công tác bảo tồn
loài bảo tồn các loài trong chi Thu hải đường theo phương pháp SWOT làm cơ
sở đưa ra các giải pháp có tính khả thi trong việc bảo tồn và phát triển loài cây này cho khu vực nghiên cứu
Trang 26CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ -XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Vị trí địa lí
Vườn Quốc gia Ba vì có tọa độ địa lí:
Từ 200 55’-21007’ Vĩ bắc
Từ 1050 18’-105030’ Kinh đông
VQG Ba Vì nằm trên địa bàn 5 huyện:Ba vì,Thạch Thất,Quốc Oai,Thành phố Hà Nội,huyện Kì Sơn tỉnh Hòa Bình,cách thủ đô Hà Nội khoảng 60km theo đường quốc lộ 21A , 87
- Phía bắc giáp các xã Ba Trại,Ba Vì,Tản Lĩnh thuộc huyện Ba Vì-TP Hà Nội
- Phía nam giáp các xã Phúc Tiến,Dân Hòa thuộc huyện Kì Sơn,xã Lâm Sơn thuộc huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình
- Phía đông giáp với các xã Vân Hòa,Yên Bài thuộc huyện Ba Vì ,xã yên Quang thuộc huyện Lương Sơn,các xã Yên Bình ,Yên Trung,Tiến Xuân thuộc huyện Thạch thất,xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai,Thành phố Hà Nội
- Phía tây giáp các xã Khánh Thượng,Minh Quang huyện Ba Vì ,Hà Nội
và xã Phú Minh huyện Kì Sơn,tỉnh Hòa Bình
Tổng diện tích rừng và đất rừng 10.814.6 ha
VQG Ba Vì được chia làm 3 phân khu chức năng
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
+ Phân khu phục hồi sinh thái
+ Phân khu dịch vụ hành chính
3.2 Địa hình ,địa mạo
Ba Vì là vùng núi trung bình và núi thấp,đồi núi tiếp giáp với vùng bán
sơn địa, vùng nầy trông như một dải núi nổi lên giữa đồng bằng chỉ cách hợp lưu sông Đà và sông Hồng 20 km về phía nam.Trông vườn Quốc gia Ba Vì có một số đỉnh nui cao trên 1000m như đỉnh Vua(1296m),đỉnh Tản Viên (1227m),đỉnh Ngọc Hoa(1131m) đỉnh Viên Nam(1081m) và một số đỉnh thấp hơn như đỉnh hang hùm 776,đỉnh Gia Dê 714m
Trang 27Dãy núi Ba Vì gồm 2 dải dông chính Dải dông thứ nhất chạy theo hướng Đông –Tây từ suối ổi đến cầu Lặt qua đỉnh Tản Viên và đỉnh Hang Hùm dài 9km.Dải dông thứ 2 chạy theo hương Tây-Bắc –Đông –Nam từ Yên Sơn qua đỉnh Tản Viên đến núi Quýt dài 11km,Sau đó dải này chạy tiếp sang Viên Nam tới dốc Kẽm(Hòa Bình )
Ba Vì làm một vùng núi có độ dốc khá lớn,sườn phía Tây đổ xuống sông Đà,dốc hơn so với sườn Tây Bắc và Đông Nam,độ dốc trung bình của khu vực
là 250 càng lên cao độ dốc càng tăng,từ độ cao 400m trở lên,độ dốc trung bình là
350 và có vách đá lộ,nên việc đi lại trong vườn là không thuận lợi
Về thổ nhưỡng,nền đất chính của dãy Ba Vì là phiến thạch sét và sa thạch với các loại đất chính là đất Feralit mầu vàng ; Đất Feralit màu vàng nâu phát triển trên đá phiến thạch sét, sa thạch; Đất Feralit mầu vàng đỏ phát triển trên đá phiến thạch sét,sa thạch, phiến thạch mica và các loại đá trầm tích ; Đất phù sa
là mùa hè nóng ẩm,mùa đông lạnh trên bị phân hóa thành các vành đai khí hậu,đặc biệt thuận lợi cho hoạt động du lịch,nghỉ ngơi vào mùa hè
Chế độ nhiệt
Trang 28- Phân bố nhiệt độ trung bình năm ở các vùng thấp dưới 100m khoảng 23.5 0C , tương ứng với tổng nhiệt 8300-84000
C.Càng lên cao 500m nhiệt độ trung bình là 200C còn ở 100m là 180C.Sự biến đổi nhiệt độ kèm với biến đổi khí hậu cảnh quan từ nóng ẩm dưới thấp lên khô lạnh ở trên 500m
- Biến đổi nhiệt độ theo mùa trong năm khá cao,khoảng 120 C.Mùa lạnh ở vùng chân núi kéo dài từ tháng 11-3,còn lại là mùa nóng.Tháng nóng nhất nhiệt
Các yếu tố khí hậu và thời tiết khác
- Bức xạ hằng năm từ 120-130Kcal trên 1cm2 trong năm,thấp hơn với các vùng cùng vĩ độ
- Tốc độ ở vùng khuất núi tương đối yêu,trung bình khoảng 1.0-2.0/s
- Không khí khu vực hầu như ẩm ướt quanh năm,độ ẩm trung bình tháng 80-90%