Từ thực tiễn trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Nghiên cứu đa dạng thành phần loài thuộc họ Máu chó Myristicaceae tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, Nghệ An” nhằm góp phần thống kê được c
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường và Trường Đại học Lâm nghiệp, tôi tiến hành khóa luận “Nghiên cứu đa dạng thành phần loài thuộc họ Máu chó (Myristicaceae) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, Nghệ An” Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của TS.Vương Duy Hưng, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này,vàsự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô trong bộ môn Thực vật rừng thuộc Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, cùng với cán bộ của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, cán bộ Kiểm Lâm tại các trạm, và các hộ gia đình tại khu vực nghiên cứu Đến nay khóa luận đã hoàn thành, tôi xin chân thành cảm ơn tới sự giúp đỡ quý báu đó
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, nhưng do kiến thức, kinh nghiệm của bản thân, điều kiện về thời gian, cũng như các tài liệu tham khảo còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong nhận được những ý kiến quý báu góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo và các bạn,
để khóa luận hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng….năm 2018 Sinh viên thực hiện
Bùi Đức Hà
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan về họ Máu chó trên Thế giới 4
1.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 6
1.3 Tổng quan nghiên cứu tại Khu BTTN Pù Hoạt 7
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 9
2.1.1 Mục tiêu chung 9
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 9
2.2 Nội dung nghiên cứu: 9
2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
2.4 Phương pháp nghiên cứu 9
2.4.1.Phương pháp xác định thành phần loài thuộc họ Máu chó 10
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu phân bố thực vật thuộc họ Máu chó 17
2.4.3 Xác định những tác động đe dọa đến thực vật thuộc họ Máu chó 23
2.4.4 Đề suất các giải pháp quản lý và bảo tồn các loài thực vật thuộc họ Máu chó 24
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 25
3.1 Điều kiện tự nhiên Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt 25
3.1.1 Vị trí địa lý 25
3.1.2 Địa hình, địa thế 25
3.1.3 Khí hậu thủy văn 25
3.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng 26
3.2 Dân sinh kinh tế - xã hội 27
3.2.1 Dân tộc, dân số và lao động 27
3.2.2 Các hoạt động kinh tế 28
3.2.3 Hạ tầng cơ sở 29
3.2.4 Đánh giá chung về điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội 31
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Thành phần loài thực vật thuộc họ Máu chó tại Khu BTTN Pù Hoạt 33
4.2 Hiện trạng phân bố thực vật thuộc họ Máu chó tại KBTTN Pù Hoạt 35
4.2.1 Bản đồ phân bố thực vật họ Máu chó tại khu vực nghiên cứu 35
4.2.2 Nghiên cứu đặc điểm rừng nơi loài thuộc họ Máu chó phân bố 49
Trang 34.4 Đề xuất giải pháp quản lý và bảo tồn các loài thực vật thuộc họ Máu chó 60
4.4.1 Bảo tồn tại chỗ 60
4.4.2 Bảo tồn chuyển chỗ 60
4.4.3 Giải pháp xã hội 60
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 62
Kết luận 62
Tồn tại 63
Kiến nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Danh sách các loài thuộc họ Máu chó trong danh lục của KBTTN Pù Hoạt năm 2013 8 Bảng 2.1 Tổng hợp tuyến điều tra thực vật thuộc họ Máu chó – KBTTN Pù Hoạt
2017 11 Bảng 2.2 Tọa độ OTC của họ Máu chó - KBTTN Pù Hoạt 2017 19 Bảng 4.1 Thành phần loài thực vật trong họ Máu chó tại KBTTN Pù Hoạt 33 Bảng 4.2 Thành phần loài, chi trong họ Máu chó tại Việt Nam, Danh lục thực vật KBT Pù Hoạt năm 2014 và kết quả nghiên cứu năm 2017 33 Bảng 4.3 Tọa độ bắt gặp các loài trong họ Máu chó trên các tuyến 36 Bảng 4.4 Kết quả điều tra phân bố loài Máu chó lá to tại KBTTN Pù Hoạt 41 Biểu 4.5 Kết quả điều tra phân bố loài Xăng máu kinh tại KBTTN Pù Hoạt 43 Biểu 4.7 Kết quả điều tra phân bố loài Máu chó lá nhỏ tại KBTTN Pù Hoạt 44 Biểu 4.8 Kết quả điều tra phân bố loài Máu chó thanh tại KBTTN Pù Hoạt 46 Biểu 4.9 Kết quả điều tra phân bố loài Máu chó pierrei tại KBTTN Pù Hoạt 47 Bảng 4.10 Hệ số tổ thành cho tầng cây cao của các OTC 49 Bảng 4.11 Tổng hợp số liệu tầng cây tái sinh tại các OTC có loài trong họ Máu chó phân bố 51 Bảng 4.12 Tầng cây bụi của các OTC 53
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ một số bộ thực vật nguyên thủy trong hệ thống APG IV 4
Hình 2.1 Bản đồ tuyến điều tra thực vật thuộc họ Máu chó – KBTTN Pù Hoạt 2017 16
Hình 2.1 Bản đồ OTC của họ Máu chó 21
Hình 4.1 Bản đồ phân bố thực vật họ Máu chó – KBTTN Pù Hoạt 2017 35
Hình 5.1 Máu chó lá to – Horsfieldia amygdalina (Wall.) 42
Hình 4.5 Xăng máu king – Horsfieldia kingii (Hook.f.) Warb 43
Hình 4.6 Máu chó lá nhỏ - Knema conferta (King) Warb 45
Hình 4.7 Máu chó thanh – Knema elegans Warb 46
Hình 4.8 Máu chó pierrei – Knema pierrei Warb 48
Trang 6DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTTN: Bảo tồn thiên nhiên
CITES: Công ước về buôn bán quốc tế những loài động thực vật hoang dã nguy cấp
ODB: Ô dạng bản
OTC: Ô tiêu chuẩn
SĐVN: Sách Đỏ Việt Nam năm 2007
SL: Số liệu
TB: Trung bình
VQG: Vườn Quốc gia
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường Rừng có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người cũng như môi trường như: Cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa khí hậu, tạo ra oxy, điều hòa nước, là nơi cư trú của động, thực vật
và cũng là nơi lưu trữ những nguồn gen quý hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe của con người Tuy nhiên, tại Việt Nam nói riêng và trên toàn thế giới nói chung, diện tích rừng đang
bị thu hẹp dần do khai thác không hợp lý, do cháy rừng và nạn phá rừng bừa bãi Rừng ở Việt Nam đang giảm sút nghiêm trọng trong những năm gần đây về cả chất lượng và diện tích Hiện nay, kết quả xác thực cho thấy tính đến hết năm
2016, cả nước có 14.377.682 ha rừng Trong đó rừng tự nhiên là 10.242.141 ha
và rừng trồng là 4.135.541ha Nếu tính so với tổng diện tích tự nhiên toàn quốc là 33.095.250ha thì hiện nay tỷ lệ độ che phủ là 41,19%.Trong hơn 10 triệu ha rừng
tự nhiên thì có 8.839.154ha rừng gỗ, 241.610 ha rừng tre nứa thuần và 1.156.589
ha rừng hỗn hợp gỗ và tre nứa, 4.787 ha rừng cau dừa Tuy nhiên, trong số 8.839.154 ha rừng tự nhiên thì chỉ có 8,7% là rừng giàu, rừng gỗ tự nhiên còn lại rất ít, đặc biệt là những loài cây gỗ có giá trị, chúng tập chung chủ yếu ở các Vườn Quốc Gia, Khu BTTN, và các khu rừng Ma linh thiêng của các đồng bào dân tộc Rừng giàu, rừng gỗ tự nhiên có nhiều loài cây giá trị tập trung nhiều ở khu vực miền trung Trong đó có Khu BTTN Pù Hoạt, Tỉnh Nghệ An:
Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt được chuyển đổi từ Ban Quản lý Rừng phòng hộ Quế Phong theo Quyết định số 1109/QĐ-UBND, ngày 02/04/2013 của
Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An, với mục tiêu nhằm bảo tồn các hệ sinh thái và các loài động thực vật đặc trưng cho khu vực, nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ
An, cách thành phố Vinh 180km Sau khi thành lập đơn vị đã phối hợp với Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung Bộ tiến hành quy hoạch bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng và được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 590/QĐ-UBND ngày 19/02/2014 Tại Quyết định 590/QĐ-UBND thì diện tích quản lý của Khu BTTN Pù Hoạt là 85.761,43ha, trong đó rừng đặc dụng
Trang 834.589,89 ha, rừng phòng hộ 51.171,54, là một trong 3 khu rừng đặc dụng nằm trong “Khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An” đã được UNESCO công nhận ngày 20-9-2007, có giá trị đa dạng sinh học cao chứa đựng nhiều hệ sinh thái, cảnh quan, đa dạng loài và đa dạng nguồn gen cao
Hệ thực vật của Pù Hoạt vừa mang tính chất nhiệt đới vừa mang tính chất
ôn đới, với các kiểu rừng đặc trưng theo từng đai cao: Ở đai thấp: Rừng rậm nhiệt đới thường xanh, Rừng rậm nhiệt đới rụng lá, Rừng rậm nhiệt đới nửa rụng lá ưu thế họ Bằng lăng Ở độ cao <1.000m: Rừng rậm nhiệt đới thường xanh trên núi thấp, Rừng rậm nhiệt đới nửa rụng lá trên núi thấp, Rừng rậm nhiệt đới rụng lá trên núi thấp Ở độ cao trên 1.000m: Rừng rậm thường xanh trên núi trung bình, Rừng rậm nhiệt đới nửa rụng lá trên núi trung bình, Rừng rậm nhiệt đới rụng lá trên núi trung bình
Trong những năm gần đây, một số hoạt động điều tra, nghiên cứu tính đa dạng sinh học ở Khu BTTN Pù Hoạt đã được triển khai, kết quả một số loài động vật được phát hiện mới ở đây như: Ếch cây quang (Gracixalus quangi); Loài trà hoa vàng quế phong (Camellia quephongensis) và bổ sung 1 loài Cá cóc sần lào (Tylototrion notialis) cho khu hệ động vật Việt Nam
Tuy nhiên trải qua thời gian dài trước và sau khi thành lập Khu BTTN Pù Hoạt, công tác điều tra nghiên cứu khoa học vẫn chưa được sự quan tâm thích đáng, chưa có chương trình nghiên cứu chi tiết cụ thể cho từng đối tượng hoặc nhóm đối tượng nói riêng, và xây dựng cơ sở dữ liệu về động, thực vật nói chung tại đơn vị Các chương trình nghiên cứu khoa học tại Khu BTTN Pù Hoạt từ khi thành lập tới nay mới chỉ thực hiện ở mức độ chuyên đề nhỏ, chưa có sự đầu tư chuyên sâu, cụ thể: Nghiên cứu đa dạng động, thực vật tại Khu BTTN Pù Hoạt tiến hành năm 2013 với mức độ chuyên sâu chưa cao mới mang tính bước đầu thống kê; năm 2014 tiến hành chuyên đề nghiên cứu phân bố và đặc tính sinh thái của loài Sa mu dầu tại Khu BTTTN Pù Hoạt; năm 2015 tiến hành chuyên đề nghiên cứu phân bố loài Lùng trong rừng đặc dụng BQL KBTTN Pù Hoạt v v Nhưng chưa có công trình, đề tài nào nghiên cứu nào về đa dạng,đặc điểm, phân
bố của họ Máu chó (Myristicaceae) từ đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn,
Trang 9quản lý và phát triển chúng Từ thực tiễn trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Nghiên cứu đa dạng thành phần loài thuộc họ Máu chó (Myristicaceae) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, Nghệ An” nhằm góp phần thống kê được các loài trong
họ Máu chó tại Khu BTTN Pù Hoạt, từ đó có thể đưa ra được các biện pháp quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững tại Khu BTTN Pù Hoạt, Nghệ An
Trang 10Chương 1.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về họ Máu chó trên Thế giới
Hệ thống phân loại APGIV là hệ thống tiến hóa của nhóm thực vật có hoa, được xây dựng dựa trên các minh chứng khách quan về phân tử, giải phẫu và hình thái Hệ thống APG IV hiện nay được đa số các nhà khoa học, tạp chí chuyên ngành về phân loại thực vật sử dụng chính thức Từ các ưu điểm và mức độ phổ biến hiện nay trên Thế giới của hệ thống, nên chúng tôi đã lựa chọn APG IV sử dụng làm hệ thống phân loại thực vật trong nghiên cứu này Trong hệ thống APG
IV, họ Máu chó nằm trong bộ Ngọc lan (Magnoliales) và bộ này có 6 họ đại diện là: Annonaceae, Eupomatiaceae, Magnoliaceae, Degeneriaceae, Himantandraceae và Myristicaceae (Hình 1.1), Việt Nam có 3 họ là Annonaceae, Magnoliaceae và Myristicaceae
Hình 1.1 Sơ đồ một số bộ thực vật nguyên thủy trong hệ thống APG IV
Họ Máu chó (Myristicaceae) nằm trong Bộ Ngọc lan (Magnoliales) là nhóm thực vật nguyên thủy trong Ngành Hạt kín (Angiospermae), nên đặc điểm của bộ cũng chính là đặc điểm của họ Bộ có đặc điểm: Thường là cây gỗ hay cây bụi, bản ngăn mạch thủng lỗ hình thang hay thủng lỗ đơn Lá đơn nguyên, mọc
Trang 11cách, gân lông chim, khí khổng dạng sọng bào Hoa to đơn lẻ đều, lưỡng tính hoặc đơn tính, thụ phấn nhờ côn trùng Các bộ phận trong hoa nhiều, rời (hoặc ít khi hợp) thường chưa phân hóa rõ, xếp trên đế hoa lồi Chỉ nhị dẹp, 3 gân Hạt phấn
2 tế bào, 1 rãnh ở lưng Lá noãn gấp đôi, thường chứa 2-6 noãn, đầu nhụy ven theo mép Noãn đảo, 2 lớp vỏ, phôi tâm dày, đính noãn mép Quả kép hoặc quả đơn, dạng quả thịt, đại hoặc nang mềm đôi khi dạng quả kín có cánh Hạt có nội nhũ to, nhiều dầu, phôi nhỏ Bộ Ngọc lan mang nhiều đặc điểm nguyên thủy đứng gần nhất với tổ tiên của ngành Hạt kín
Đặc điểm họ Máu chó
Họ Máu chó có đặc điểm thường là cây nhỡ hay nhỏ, thân thường có tế bào chứa dầu thơm và nhiều nhựa màu đỏ vàng Khi lớn cây thường có múi tròn dọc thân Lá đơn mép nguyên, mọc cách, không có lá kèm Hoa đơn tính khác gốc, hoa tự xim hoặc mọc cụm ở nách lá Hoa đực có 3 cánh đài, ít khi 2-5; không có tràng; nhị nhiều hợp thành ống hình trụ hay đĩa, bao phấn đính trên ống hoặc đĩa Hoa cái cũng không có tràng, bầu trên, 1 ô, 1 noãn Quả đại đơn, nứt theo 1 đường Hạt có vỏ giả nguyên hoặc xẻ sợi bao bọc
Họ Máu chó bao gồm khoảng 20 chi, với gần 500 loài cây và bụi phát hiện
ở các vùng nhiệt đới trên khắp thế giới Hầu hết các loài là những cây lớn được đánh giá trong ngành gỗ Chúng thường là các loại cây có màu sáp (thường là màu đỏ) và các loại dầu thiết yếu là những cơ chế bảo vệ chống lại các chất độc hoặc độc hại có thể đẩy lùi hoặc làm hỏng nhiều sinh vật ăn cỏ Gỗ có màu hồng đến
đỏ do màu sắc của nhựa Khi cắt, thân cây phát ra một nhựa màu đỏ Cây lá thường
có mùi thơm và lá có màu bóng, xanh đậm, đơn giản, thường xanh và vỏ bọc Hoa thường nhỏ và chỉ có ba cánh hoa hoặc không có cánh hoa Các cụm hoa và phát
ra một mùi hăng Các hoa thường là một màu xanh lá cây, trắng, hoặc màu vàng Hoa cái không có staminodes Những bông hoa đực không có gynoecium Quả thường khá lớn và ở hầu hết các loài, trái cây tự nhiên vỡ khi trưởng thành (hoa quả thoáng) Họ Máu chó Myristicaceae ở Việt Nam có khoảng 22 loài gồm toàn các cây gỗ rừng (chia ra 3 chi Horsfieldia, Knema và Myristica) chủ yếu ở miền Trung Ở vùng đồng bằng miền Nam nhất là quanh Sài Gòn thì có thể gặp
Trang 121 loài mọc nhiều ven sông rạch là cây Xăng máu rạch có tán lá gồm nhiều tầng nhánh mọc ngang thẳng góc với thân cây
Họ Máu chó (Myristicaceae) là họ thực vật có hoa của châu Phi, châu Á, hòn đảo Thái Bình Dương và châu Mỹ và đã được hầu hết các nhà phân loại học công nhận Nó đôi khi được gọi là "Họ Nhục đậu khấu", sau thành viên nổi tiếng nhất của nó, Myristica fragrans, nguồn của hạt và vỏ nhục đậu khấu dung làm hương liệu Các chi được biết đến nhiều nhất là Myristica và Virola
1.1.2 Nghiên cứu về họ Máu chó trên thế giới
Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về họ Máu chó, nghiên cứu về các chi, đặc điểm hình thái giải phẫu, mối quan hệ giữa họ Máu chó và các họ khác trong cùng bộ Ngọc lan Vào năm 1976 loài Myristica yunnanensis Y.H Li lần đầu tiên được mô tả bởi Li Yan Hui dựa trên tiêu bản Tao Gou-Da 7146(Type), Li Yan Hui 8506 tại phòng tiêu bản Viện Thực vật Côn Minh (KUN) và đăng trên tạp chí Acta Phytotaxonomica Sinica năm 1976 Loài này được ghi nhận có phân bố ở phía nam Trung Quốc và bắc Thái Lan ở độ cao từ 400 đến 700 m hay Sự đa dạng
và tiến hóa của Androecium ở Myristicaceae (Magnoliales), với mô tả về một chi Malagasy mới
1.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Theo tài liệu Danh lục các loài thực vật Việt Nam (tập 2, 2003), Việt Nam
có 3 chi và khoảng 22 loài Số loài trong họ Máu chó không nhiều, tuy nhiên tại Việt Nam loài thường chiếm hệ số tổ thành cao trong các rừng kín thường xanh nhiệt đới núi thấp Cây trong họ Máu chó xuất hiện hiện ở hầu hết các trạng thái rừng, thường gặp ở các rừng thứ sinh đang phục hồi Cây trong họ Máu chó có khả năng tái sinh tự nhiên tốt Gỗ của các loài trong họ Máu chó có thể sử dụng làm các đồ gia dụng, gỗ bao bì, vỏ giả có thể làm thực phẩm Hạt làm thuốc trị ghẻ rất hiệu quả
Các công trình nghiên cứu chuyên sâu về họ Máu chó ở Việt Nam, hiện không nhiều, chủ yếu là tập chung thống kê và phân loại một số loài đại điện của Việt Nam, trong các tài liệu của Phạm Hoàng Hộ (2000), Nguyễn Tiến Bân (2003), Võ Văn Chi (2004) Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu về công
Trang 13dụng làm thuốc chữa bệnh ngoài da từ hạt của Máu chó của Trần Đình Lý, Võ Văn Chi, Đỗ Tất Lợi, Viện Dược liệu
Vào năm 2006 nghiên cứu bổ sung một loài Đậu Khấu mới thuộc Chi Myristica Gronov, cho hệ thực vật Việt Nam do TS.Hoàng Văn Sâm phát hiện và giám định, loài Myristica yunnanensis Y.H Li được ghi nhận có phân bố ở nam Trung Quốc và Bắc Thái Lan, loài này lần đầu tiên được phát hiện tại Việt Nam
ở vườn Quốc Gia Bến En, địa phận huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa vào năm
2006 Mẫu vật được lưu giữ tại phòng tiêu bản thực vật Trường Đại Học Lâm Nghiệp Hà Nội, và viện thực vật Quốc Gia Hà Lan, sau khi giám định và tra cứu tài liệu về họ Máu chó Myristicaceae trên toàn thế giới, loài này được xác định là loài mới cho hệ thực vật Việt Nam và được đặt tên là Đậu Khấu Bến En để ghi nhớ địa danh lần đầu tiên phát hiện loài này Phát hiện mới này nâng tổng số loài trong họ Máu chó tại Việt Nam lên con số 23 loài thuộc 3 Chi
1.3 Tổng quan nghiên cứu tại Khu BTTN Pù Hoạt
Do khu bảo tồn mới thành lập nên các nghiên cứu chuyên sâu về các họ thực vật triển khai trực tiếp tại khu BTTN Pù Hoạt còn khá hạn chế Trong tài liệu
"Bảo tồn cảnh quan hệ sinh thái đa dạng loài và gen, đa dạng văn hóa truyền thống" của vùng Tây Nghệ An đã xác định được phân bố và các kiểu thảm thực vật, cũng như các luồng di cư thực vật chủ yếu của Pù Hoạt và đã xây dựng được danh lục thực vật với 763 loài thuộc 427 chi, 124 họ Trong đó họ Máu chó có 2 chi và 3 loài (thông tin cụ thể trong bảng 1.1.) Đây chỉ là kết quả điều tra thống
kê thành phần loài ban đầu, nên chắc chắn còn nhiều thông tin trong danh lục cần làm rõ hoặc cập nhật thêm các loài mới phát hiện cho KBT Ngoài các kết quả nghiên cứu trên, các thông tin về đặc tính sinh học, sinh thái học, phân bố của họ Máu chó còn thiếu hoặc rất chung chung Việc làm rõ các thông tin này, nhằm xây dựng các giải pháp bảo tồn thực vật thuộc họ Máu chó tại Pù Hoạt là việc làm cấp thiết hiện nay
Trang 14Bảng 1.1 Danh sách các loài thuộc họ Máu chó trong danh lục của KBTTN
Pù Hoạt năm 2013
1 Sang máu quả đỏ Horsfieldia amygdalina(Wall) Warb
Trang 15Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2.Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu thành phần loài thuộc họ Máu chó tại KBTTN Pù Hoạt
- Hiện trạng phân bố của các loài thuộc họ Máu chó(Myristicaceae), tại khu vực nghiên cứu
- Nghiên cứu các tác động tới các loài thuộc họ Máu chó tại KBTTN Pù Hoạt, Nghệ An
- Đề xuất giải pháp quản lývà bảo tồn các loài thuộc họ Máu chó
2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các loài trong họ Máu chó (Myristicaceae) tại KBTTN Pù Hoạt, Nghệ An
- Không gian nghiên cứu: Ngiên cứu được tiến hành trên các tuyến điều tra
và các ô tiêu chuẩn tại KBTTN Pù Hoạt, Nghệ An
- Thời gian; từ tháng 7 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Do diện tích rộng, nhân lực và vật lực hạn chế, nghiên cứu không thể điều tra trên toàn bộ diện khu vực KBTTN Pù Hoạt, để đảm bảo thực hiện các nội dung nghiên cứu không vượt quá các sai số cho phép của ngành Lâm nghiệp, đề tài đã
sử dụng các phương pháp: kế thừa số liệu, điều tra trên tuyến và ô tiêu chuẩn đại
Trang 16diện, sử dụng phương pháp đánh giá quần thể, hiện có ở Việt Nam để phân tích các kết quả thu được
2.4.1.Phương pháp xác định thành phần loài thuộc họ Máu chó
2.4.1.1 Phương pháp kế thừa số liệu và phỏng vấn
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã kế thừa các tài liệu có liên quan đến thực vật họ Máu chó, các tài liệu về KBTTN Pù Hoạt
Phỏng vấn và ghi chép ý kiến của các nhà khoa học, cán bộ Khu bảo tồn, người dân địa phương về vấn đề nghiên cứu Qua đó nắm rõ hơn đặc điểm các loài thuộc họ Máu chó(Myristicaceae), của khu vực nghiên cứu, lựa chọn được những hướng và phương pháp điều tra tối ưu
2.4.1.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Chuẩn bị: Máy định vị GPS, máy ảnh, bút chì, giấy ghi chép Tìm hiểu kỹ đối tượng nghiên cứu trước khi điều tra thực địa, để công tác điều tra ngoại nghiệp được hiệu quả nhất, tiết kiệm chi phí và sức lực nhất
Phương pháp điều tra theo tuyến:
+ Điều tra theo tuyến vạch sẵn trên bản đồ địa hình, tuyến cần được lựa chọn dựa trên các đường mòn có sẵn để dễ tiếp cận khu vực hơn Các tuyến điều tra có chiều dài không giống nhau được xác định đảm bảo đi qua tất cả các trạng thái rừng Tuyến điều tra được đánh dấu trên bản đồ và đánh dấu trên thực địa bằng sơn hoặc dây nilon có màu dễ nhận biết Xác định các tuyến điều tra chính
để điều tra xác định tất cả các loài cây thuộc họ Máu chó (Myristicaceae)theo các nội dung đề ra
+ Số lượng tuyến điều tra: 59 tuyến
+ Sử dụng bản đồ của khu bảo tồn kết hợp với máy GPS điều tra từng tuyến nhằm xác định vị trí phân bố của loài để xây dựng lên bản đồ khu vực phân bố của các loài họ Máu chó (Myristicaceae)
+ Kết quả điều tra thành phần loài họ Máu chó (Myristicaceae) được ghi chép theo mẫu biểu 01
Trang 17Mẫu biểu 2.1 BIỂU ĐIỀU TRA TUYẾN
Số hiệu Tuyến Tờ số: Kiểu rừng:
Đá mẹ, đất: Địa hình: Độ rộng tuyến
GPS Điểm đầu: Độ cao:
GPS Điểm kết thúc: Độ cao:
Địa điểm: Ngày ĐT Người ĐT:
cm
Doo
Căn cứ vào tình hình thực tế, chúng tôi đã điều tra 59 tuyến với tổng chiều dài là 668.3 km, tổng diện tích điều tra là 1336.6ha tại các khu vực đại diện, đặc
trưng cho phân bố của các loài thuộc họ Máu chó trong khu bảo tồn (bảng 2.1 và
hình 2.1) Trên tuyến điều tra ghi chép thống kê lại các thông tin: Toạ độ tuyến,
toạ độ các loài thuộc họ Máu chó gặp trên tuyến, số lượng, hiện trạng sinh trưởng,
tái sinh, vật hậu, đặc trưng của quần thể, quần xã nơi có thuộc họ Máu chó phân
bố Sau đó dùng phần mềm Mapinfo đánh dấu các toạ độ tuyến và vùng và các
kết quả điều tra lên bản đồ hiện trạng của khu vực nghiên cứu
Bảng 2.1 Tổng hợp tuyến điều tra thực vật thuộc họ Máu chó – KBTTN Pù
Hoạt 2017
TT tuyến Tên Ngày điều tra Địa điểm Người điều tra Tọa độ đầu - cuối
Dài tuyến
Độ cao đầu - cuối
S ĐT (ha)
1 T 4.7 4.7.2017 Thông Thụ Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 493099 2193521 48 Q 496411 2192894 15.1 km, 369 m - 361 m 30.2
Thông Thụ
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
48 Q 496414 2192893
48 Q 491062 2190970
16.5 km, 353
3 T 6.7 6.7.2017 Thông Thụ Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 491057 2190964 48 Q 493499 2193377 8.5 km, 481 m - 375 m 17
Thông Thụ
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
48 Q 498224 2200036
48 Q 496412 2192873
18.2 km, 685
5 T 11.7 11.7.2017 Thông Thụ Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 496410 2192872 48 Q 489687 2191024 13.1 km, 396 m - 620 m 26.2
6 T 12.7 12.7.2017 Thông Thụ Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 489694 2191027 48 Q 491021 2190982 7.5 km, 571 m - 502 m 15
Trang 18TT tuyến Tên Ngày điều tra Địa điểm Người điều tra Tọa độ đầu - cuối Dài tuyến Độ cao đầu -
cuối
S ĐT (ha)
7 T 14.7 14.7.2017 Thông Thụ Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 491014 2190980 48 Q 484929 2193968 17 km, 372 m - 756 m 34
8 T 15.7 15.7.2017
Thông Thụ
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
48 Q 476973 2178834
48 Q 473636 2180380
15.8 km, 620
12 H 6.7 6.7.2017 Nậm Giải Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 473644 2180377 48 Q 480173 2176734 15.5 km, 856 m - 474 m 31
13 H 7.7 7.7.2017 Nậm Giải Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 480181 2176740 48 Q 480101 2176790 16 km, 494 m - 464 m 32
14 H 8.7 8.7.2017 Nậm Giải Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 480183 2176746 48 Q 482040 2171301 18.1 km, 491 m - 440 m 36.2
15 H 9.7 9.7.2017 Nậm Giải Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 482041 2171303 48 Q 496475 2171297 8.4 km, 447 m - 105 m 16.8
Đồng Văn
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
48 Q 510435 2195307
48 Q 506416 2197193
23.1 km, 257
24 P 14.7 14.7.2017 Đồng Văn Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 506410 2197179 48 Q 509921 2190319 17.6 km, 851 m - 247 m 35.2
25 P 15.7 15.7.2017 Đồng Văn Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 509921 2190319 48 Q 509899 2190303 16.8 km, 225 m - 267 m 33.6
26 P 23.10 23.10.2017
Tiền Phong
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
48 Q 497857 2182384 10 km, 465 m - 202 m 20
Trang 19TT tuyến Tên Ngày điều tra Địa điểm Người điều tra Tọa độ đầu - cuối Dài tuyến Độ cao đầu -
cuối
S ĐT (ha)
28 P 25.10 25.10.2017 Tiền Phong Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 497585 2180728 48 Q 497279 2179492 16.5 km, 128 m - 179 m 33
29 P 27.10 27.10.2017
Đồng Văn
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
48 Q 472827 2154629
48 Q 469144 2165466
21.7 km, 645
33 L 6.7 6.7.2017 Tri Lễ Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 469145 2165477 48 Q 469155 2165476 1.6 km, 640 m - 657 m 3.2
34 L 7.7 7.7.2017 Tri Lễ Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 467223 2176854 48 Q 467218 2176845 6.5 km, 1250 m - 1248 m 13
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 467207 2176857 48 Q 467212 2176843 8.9 km, 1240 m - 1255 m 17.8
36 L 9.7 9.7.2017 Tri Lễ Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 467223 2176847 48 Q 467064 2172647 4.6 km, 1246 m - 1096 m 9.2
37 L 11.7 11.7.2017
Cắm Muộn
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
41 L 15.7 15.7.2017 Cắm Muộn Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 469147 2165458 48 Q 469150 2165469 4.5 km, 657 m - 627 m 9
42 L 16.7 16.7.2017 Tri Lễ Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 471011 2172149 48 Q 471018 2172153
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
48 Q 489219 2195133
48 Q 489357 2189978
9.9 km, 243
Trang 20TT tuyến Tên Ngày điều tra Địa điểm Người điều tra Tọa độ đầu - cuối Dài tuyến Độ cao đầu -
cuối
S ĐT (ha)
49 L 30.10 30.10.2017 Thông Thụ Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 489531 2189954 48 Q 489358 2189974 6.1 km, 760 m - 758 m 12.2
50 L 31.10 31.10.2017
Thông Thụ
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
48 Q 489355 2189978
48 Q 489991 2194593
7.3 km, 758
Hạnh Dịch
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
48 Q 485862 2179402
48 Q 477457 2186184
8.2 km, 386
52 L 5.7 5.7.2017 Hạnh Dịch Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 485817 2179431 48 Q 485870 2179397 13.6 km, 423 m - 403 m 27.2
Hạnh Dịch
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu
48 Q 485863 2179394
48 Q 485857 2179386
14.3 km, 374
54 L 7.7 7.7.2017 Hạnh Dịch Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 485859 2179423 48 Q 485859 2179402 5.2 km, 394 m - 397 m 10.4
55 L 8.7 8.7.2017 Hạnh Dịch Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 485844 2179392 48 Q 485870 2179401 12.8 km, 394 m - 380 m 25.6
56 L 9.7 9.7.2017 Hạnh Dịch Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 485833 2179410 48 Q 485871 2179406 7.1 km, 378 m - 407 m 14.2
57 L 21.10 21.10.2017
Tiền Phong
2
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 485866 2179345
48 Q 485878 2179396 0.5 km, 415 m - 406 m 1
58 L 23.10 23.10.2017
Tiền Phong
2
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 485804 2179409
48 Q 482167 2183129 13.5 km, 419 m - 514 m 27
59 L 24.10 24.10.2017
Tiền Phong
2
Bùi Đức Hà và nhóm nghiên cứu 48 Q 482158 2183138
48 Q 485869 2179414 13.4 km, 512 m - 393 m 26.8
Các loài nghi ngờ trong họ Máu chó phát hiện trên tuyến điều tra đều tiến hành thu mẫu theo quy định và làm tiêu bản Các nội dung ghi chép lý lịch mẫu theo mẫu biểu 2.2
Mẫu biểu 2.2: Lý lịch mẫu
1 Số hiệu mẫu: ; Tên địa phương:
2 Thời gian thu mẫu, ngày tháng năm
3 Địa điểm: Thôn xã ; Tọa độ
4 Người thu mẫu :
5 Đặc điểm sinh cảnh:
6 Đặc điểm đặc trưng của cây thu mẫu:
7 Các thông tin khác:
Trang 21Các tiêu bản phải đảm bảo có đầy đủ các bộ phận, đặc biệt là cành, lá cùng
ưu tiên mẫu có hoa, quả, mỗi số hiệu mẫu thu từ 3-5 mẫu trên cùng cây Các mẫu thu thập phải có tỷ lệ tương đối phù hợp với kích thước chuẩn của mẫu tiêu bản 41x29cm.Các thông tin liên quan đến mỗi mẫu vật phải được ghi chép hoặc chụp ảnh ngay tại hiện trường Các thông tin về thực vật cần có như: dạng sống, đặc điểm thân, cành, lá, hoa, quả Trong đó đặc biệt lưu ý đến các thông tin không thể hiện được trên mẫu tiêu bản khô như màu sắc hoa, quả khi chín, màu của nhựa mủ nếu có thể nhận biết được Các mẫu được cắt tỉa cho phù hợp sau đó kẹp vào giữa hai tờ báo, sau đó phơi sấy, thay báo hàng ngày đến khi mẫu khô kiệt
Trang 22Hình 2.1 Bản đồ tuyến điều tra thực vật thuộc họ Máu chó – KBTTN Pù
Hoạt 2017
Bản đồ tuyến điều tra thực vật họ Máu Chó tại KBTTN Pù Hoạt năm 2017
Trang 232.4.1.3 Xử lí số liệu
Giám định mẫu vật: theo phương pháp hình thái so sánh Kết quả giám định gồm các thông tin: Số hiệu mẫu; Tên loài phổ thông; Tên loài khoa học; Tên họ phổ thông; Tên họ khoa học; Dạng sống; Đặc tính sinh học, sinh thái học
Cơ sở để giám định mẫu vật thuộc họ Máu chó: Cây cỏ Việt Nam, Thực vật chí Trung Quốc, Thực vật chí Thái lan, Thực vật chí Lào Cam phu chia Việt Nam, bộ mẫu tiêu bản trong các phòng mẫu của Việt Nam…
Tổng hợp kết quả giám định và lập danh lục thực vật thuộc họ Máu chó phân bố tại khu vực nghiên cứu
2.4.2.Phương pháp nghiên cứu phân bố thực vật thuộc họ Máu chó
2.4.2.1 Xây dựng bản đồ phân bố thực vật thuộc họ Máu chó
Phương pháp nội nghiệp
Sử dụng phần mềm Mapinfo và nền bản đồ của KBTTN Pù Hoạt để xây dựng các bản đồ phân bố của các loài thuộc họ Máu chó (Myristicacece) và bản
đồ các tuyến điều tra
Dùng phần mềm Mapsouer để chuyển dữ liệu GPS sang Mapinfo
Từ kết quả ghi nhận tọa độ của các loài thuộc họ Máu chó ghi ở (mẫu biểu 01) (biểu điều tra tuyến) Trên tuyến điều tra ghi chép thống kê lại các thông tin: Toạ độ tuyến, toạ độ các loài thuộc họ Máu chó gặp trên tuyến, số lượng, hiện trạng sinh trưởng, tái sinh, vật hậu, đặc trưng của quần thể, quầnxã nơi có họ Máu chó phân bố Sau đó dùng phần mềm Mapinfo đánh dấu các toạ độ tuyến và vùng
và các kết quả điều tra lên bản đồ hiện trạng, vị trí phân bố của các loài thuộc họ Máu chó tại KBTTN Pù Hoạt
2.4.2.2 Nghiên cứu đặc điểm rừng nơi loài thuộc họ Máu chó phân bố
Trang 24Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Tại nơi có các loài thuộc họ Máu chó sống tiến hành lập ô tiêu chuẩn và xác định tên các loài trong ô tiêu chuẩn (OTC) và tình hình sinh trưởng của chúng Mỗi vị trí độ cao khác nhau tiến hành lập OTC vơi diện tích OTC là 500m2(20m×25m=500m²), trong OTC tiến hành điều tra tầng cây cao, cây tái sinh và cây bụi thảm tươi
* Điều tra trong ô tiêu chuẩn
Điều tra tầng cây cao: tiến hành điều tra trong ô tiêu chuẩn, điều tra tất cả cây gỗ trong ô có đường kính ≥6cm và ghi chép toàn bộ các thông số: loài, chiều cao, đường kính ngang ngực, đường kính tán của tầng cây gỗ Dùng thước đo vanh hoặc thước dây để xác định đường kính vị trí 1.3m D1.3 (cm), dùng thước dây đo đường kính tán Dt(m), thước bán cao đo chiều cao vút ngọn Hvn (m) và chiều cao dưới càn Hdc (m) Kết quả ghi theo mẫu biểu 2.3
Mẫu biểu 2.3 BIỂU ĐIỀU TRA TẦNG CÂY CAO
Số hiệu ÔTC: DT: 500m² Tờ số: Kiểu thảm:
Đá mẹ, đất: Địa hình: Độ che phủ:
Độ dốc: Hướng dốc: Độ cao: GPS: Ngày ĐT: Địa điểm: Người ĐT:
Sinh trưởng cây được đánh giá như sau:
- A: Là cây sinh trưởng và phát triển tốt, không bị sâu bệnh
- B: Là cây bị sâu bệnh không nghiêm trọng, so với cây tốt phát triển kém
- C: Là cây có sức sống kém, nguy cơ bị chết cao
Điều tra cây tái sinh: Trong mỗi OTC tiến hành lập 5 ô dạng bản (ODB) diện tích mỗi ODB là 8m2, lập 4 ô ở 4và 1 ô ở giữa OTC Để nghiên cứu về cây tái sinh của loài, ta tiến hành đó đếm ghi vào mẫu biểu 2.4
Trang 25Mẫu biểu 2.4 BIỂU ĐIỀU TRA CÂY TÁI SINH
Số hiệu OTC: Tờ số: Ngày ĐT: Địa điểm: Diện tích ODB= 8m² (2m x 4m); Số lượng ODB = 5 ODB/Ô tiêu chuẩn
ÔDB
Tên cây
Ghi chú
H<
10cm
H=10- 50cm
H=50- 100cm
H>
Điều tra cây bụi thảm tươi: tiến hành điều tra thành phần loài, chiều cao trung
bình Htb (m), tỷ lệ che phủ %CP, phân bố Kết quả ghi vào mẫu biểu 2.5
Mẫu biểu 2.5 BIỂU ĐIỀU TRA CÂY BỤI THẢM TƯƠI, TV NGOẠI TẦNG
Số hiệu OTC: Tờ số: Ngày ĐT: Địa điểm: Diện tích ODB= 8m² (2m x 4m); Số lượng ODB = 5 ODB/Ô tiêu chuẩn
Nghiên cứu đã lập và điều tra được 9 ô tiêu chuẩn tại khu vực có thực vật
thuộc họ máu chó phân bố Các thông tin về ô tiêu chuẩn đã điều tra được tổng
hợp trong bảng 2.2 Vị trí các ô tiêu chuẩn được thể hiện trong hình 2.1
Bảng 2.2 Tọa độ OTC của họ Máu chó - KBTTN Pù Hoạt 2017
Trang 26Stt Ngày ĐT Địa điểm Tọa độ Độ cao OTC
Trang 27Hình 2.1 Bản đồ OTC của họ Máu chó 2.4.2.3 Phương pháp xác định tiểu khí hậu, địa hình, độ dốc, độc cao, thổ nhưỡng
Khí hậu thủy văn: Khí hậu thủy văn nơi có loài thực vật thuộc họ Máu chó phân bố ta sử dụng kế thừa tài liệu về khí hậu của địa phương
Địa hình: Tiến hành điều tra theo tuyến quan sát, kết hợp với kế thừa tài liệu điều kiện tự nhiên của địa phương
Trang 28Đo độ dốc: Đo bằng địa bàn cầm tay để xác định độ dốc của nơi có loài thuộc họ Máu chó phân bố Để đảm bảo độ chính xác nên đo ở 3 vị trí khác nhau rồi lấy giá trị trung bình
Xác định độ cao: Trên tuyến điều tra, tại mỗi nơi có loài thuộc họ Máu chó phân bố ta dùng GPS để xác định chính xác độ cao
Đặc điểm thổ nhưỡng: Để nghiên cứu về đặc điểm đất đai ta sử dụng phương pháp kế thừa tài liệu về thổ nhưỡng ở địa phương
2.4.2.4 Phương pháp điều tra nội nghiệp
- Dựa vào kết quả điều tra ngoài thực địa tiến hành tổng hợp đánh giá
- Xác định tổ thành: để xác định công thức tổ thành (CTTT) trước tiên phải xác định được thành phần loài tham gia vào CTTT
- Các loài chính là loài có số cây Ni ≥ Ntb sẽ được viết CTTT
Trong đó: Ni là số cây của loài i
Ntb là số cây trung bình của mỗi loài Ntb được tính bằng:
Ntb=(N: tổng số cây các loài, m: tổng số loài)
Khi đó CTTT được xác định bằng công thức: ∑ 𝐾𝑖 𝑋𝑖 Trong đó: Ki: là hệ số tổ thành loài i : Ki = × 10
Ni: Số lượng cá thể loài i;m: Tổng số cá thể điều tra
Xi: Tên loài cây i
(Tính hệ số tổ thành theo đơn vị là 1/10, trong CTTT loài có hệ số lớn viết trước, tên của các loài được viết tắt Nếu các loài tham gia vào CTTT có
hệ số Ki < 1 thì có thể bỏ hệ số tổ thành nhưng phải viết dấu “+” nếu Ki = 0,5 – 0,9, viết dấu “-“ nếu Ki < 0,5)
- Tính mật đọ cây/ha bằng công thức : M = × 10000 (cây/ha)
Trong đó: M là mật độ; N là số cây điều tra; S là diên tích điều tra
- Xác định và dự báo các quy luật biến đổi theo không gian và thời gian của nhóm thực vật thuộc họ Máu chótại khu vực nghiên cứu thông qua phân tích các
Trang 29đặc trưng về động thái và kết cấu của quần thể, khu hệ địa lý thực vật, đa dạng sinh học, phân bố…
Các kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở quan trọng cho công tác quản lý bảo tồn các loài thực vật thuộc ho Máu chónói riêng và tài nguyên thực vật nói chung tại khu BTTN Pù Hoạt
2.4.3.Xác định những tác động đe dọa đến thực vật thuộc họ Máu chó
2.4.3.1 Phương pháp kế thừa phỏng vấn
Kế thừa các số liệu đã nghiên cứu, thống kê tình hình sinh trưởng, phát triển, biến động số lượng các loài trong họ Máu chó trước đây so với hiện nay 2.4.3.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Trên các tuyến điều tra tiến hành thu thập các thông tin tác động đến các loài thuộc họ Máu chó theo mẫu biều 2.6
Mẫu biểu 2.6.Biểu điều tra tác động đên thực vật họ Máu chó STT Loại tác
động
Đối tượng tác động
Mức độ tác động Ghi chú
2.4.3.3 Phương pháp nội nghiệp
Từ các số liệu điều tra thực địa tiến hành tổng hợp các số liệu như sau Các tác động do con người:
Trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến các loài thuộc
họ Máu chó
Tác động tích cực thông qua số liệu kế thừa và phỏng vấn cán bộ quản lí
+Các biện pháp kĩ thuật lâm sinh có tác động tích cực đến loài nếu có +Các biện pháp tuần tra kiểm soát bảo vệ rừng tuyên truyền phòng cháy chữa cháy rừng
+Xử lí các hoạt động vi phạm hành chính
Tác động tiêu cực (Qua kế thừa và phỏng vấn)
+Tình trạng khai thác trái phép các loài trong họ Máu chó không có kiểm soát của người dân địa phương tại KBTTN Pù Hoạt
Trang 30+Đốt nương rẫy của người dân
+Việc chuyển đổi các mục đích sử dụng rừng, các biện pháp lâm sinh tác động tiêu cực đến môi trường, khai thác quá mức các loại cây gỗ, cây dược liệu làm ảnh hưởng đến cấu trúc rừng
Cơ sở để đưa ra giải pháp bảo tồn các loài thưc vật thuộc họ Máu chó
+Dựa vào hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo tồn
+Dựa vào các kết kết quả nghiên cứu
+Dựa vào các quy phạm ngành Lâm nghiệp về phương thức bảo tồn loài
Kỹ thuật bảo tồn: Dựa vào các quy trình, quy phạm của ngành có liên quan để bảo tồn loài như kỹ thuât lâm sinh, sinh thái rừng,
Các hình thức bảo tồn: Bảo tồn tại chỗ và bảo tồn chuyển chỗ
Các giải pháp đưa ra để bảo tồn các loài thực vật thuộc họ Máu chó tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt:
+Giải pháp về khoa học và kỹ thuật
+Giải pháp về kinh tế - xã hội
+Giải pháp về quản lí
+Giải pháp về cơ chế chính sách
Trang 31Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀKINH TẾ- XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
3.1.1 Vị trí địa lý
Khu BTTN Pù Hoạt nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh 180km và có toạ độ địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa
- Phía Nam giáp các xã Đồng Văn; Tiền Phong; Hạnh Dịch; Nậm Giải Tri Lễ
- Phía Đông giáp tỉnh Thanh Hóa; huyện Quỳ Châu của tỉnh Nghệ An vàxã Tiền Phong
- Phía Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Tổng diện tích tự nhiên toàn Khu BTTN Pù Hoạt là 90.741 ha, nằm trên địa bàn 9 xã bao gồm: Đồng Văn, Cắm Muộn, Châu Thôn, Hạnh Dịch, Nậm Giải, Thông Thụ, Nậm Nhóng, Tiền Phong và Tri Lễ thuộc huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An
3.1.2 Địa hình, địa thế
Khu BTTN Pù Hoạt có các đỉnh núi cao như Pù Hoạt cao 2.457m, Pa Khăm cao 2.007m, Chóp Cháp cao 1.725m, Pù Vĩ cao 1.645m, Cao Ma cao 1.487m, Pù Đình cao 1.248m, Pắn Mô cao 1.213m và nhiều đỉnh núi khác có
độ cao trên 1.000m Nhìn chung khu vực có độ cao giảm dần từ Tây sang Đông;
Độ cao bình quân từ 1.000-1.500m, độ dốc trung bình 250, nhiều nơi có độ dốc trên 400
3.1.3 Khí hậu thủy văn
Trang 32- Nhiệt độ bình quân năm 23,00C, tối cao tuyệt đối 42,00 C, tối thấp tuyệt đối 10C
- Nằm trong vùng ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam (gió Lào) khô nóng, xuất hiện từ tháng 4-6, mùa đông có gió mùa Đông Bắc lạnh, kèm theo mưa phùn, sương muối thường xuất hiện
- Độ ẩm không khí bình quân 84%
Ngoài ra trên địa bàn còn phải kể đến tác hại của sương muối, mưa đá
và giông tố với cường độ mạnh thường cuốn bay nhà cửa, hoa màu, súc vật… 3.1.3.2 Sông suối, thuỷ văn
Khu BTTN Pù Hoạt thuộc là vùng đầu nguồn của hai hệ sông: Sông Chu ở phía Bắc bắt nguồn từ phía Tây Pù Hoạt (Lào) với tên là Nậm Xam chảy qua huyện Hửa Phăn, vào Việt Nam với tên là sông Chu, hệ sông Hiếu với các sông Nậm Việc, Nậm Giải, Nậm Quang Các hệ suối chính kể trên đều chảy từ Tây Bắc xuống Đông Nam, cách nhau từ 10-25 km Dòng chảy mạnh, thường xuyên có nước cả mùa khô, mật độ suối nhánh từ 2-4 km/suối
Do địa hình chia cắt sâu, đôi chỗ do đứt gẫy mạnh đã hình thành nên nhiều thác nước trong Khu bảo tồn mà thác lớn nhất có giá trị cảnh quan du lịch là thác Sao Va
3.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng
3.1.4.1 Địa chất
Khu BTTN Pù Hoạt có cấu trúc địa chẩt rất phức tạp, với nhiều loại đá
có tuổi trên 2 triệu năm: Đá cổ sinh (Paleozoi), đá trung sinh (Mezozoi) phát triển khá rộng rãi trên khu vực và ít hơn là đá tân sinh (Cenozoi) Khu vực đã hình thành các tiểu vùng lập địa có nhiều đặc thù riêng biệt như vùng núi cao dốc, có xen lẫn những vùng đất thấp giữa núi, những thung lũng hẹp và sâu Mặc dù ở kiểu địa hình nào thì các sườn núi trong khu vực đều có độ dốc khá lớn, đất đai chưa bị thoái hoá
3.1.4.2 Thổ nhưỡng
Do ảnh hưởng của cấu trúc địa hình, đặc điểm địa chất, đá mẹ, của khí hậu, thực bì che phủ và tác động của con người đã tạo cho Khu BTTN Pù
Trang 33Hoạt có sự phong phú và đa dạng về đất đai với sự xuất hiện các nhóm đất chính sau:
- Nhóm dạng đất mùn Alít trên núi cao (H): Phân bố ở độ cao >1.700m, nhóm dạng này có rất nhiều mùn và các tính chất khác cũng có nhiều thay đổi
- Nhóm dạng đất Feralít mùn trên núi trung bình (FH): Loại đất này - - được hình thành ở độ cao từ 700m-1.700m, có diện tích 4.839 ha, chiếm 27,8% diện tích tự nhiên khu vực, phân bố ở hầu hết các xã trong khu vực
- Nhóm dạng đất Feralít điển hình trên vùng đồi và núi thấp (F): Loại đất này phân bố ở độ cao dưới 700m Đặc biệt nổi bật là có quá trình Feralít xảy ra rất mạnh mẽ, đất có cấu tượng khá bền vững Một số diện tích vùng đồi đã bị kết von nhưng không có đá ong chặt
- Nhóm dạng đất đồng bằng (D), thung lũng (T): Nhóm đất này có diện tích 4.183 ha, chiếm 1,8% diện tích tự nhiên khu vực, được hình thành trên các kiểu địa hình máng trũng, thung lũng, bồn địa
- Ngoài ra trên địa còn có 709 ha núi đá, chiếm 8,2% diện tích tự nhiên, phân bố nhiều ở xã
3.2 Dân sinh kinh tế - xã hội
3.2.1 Dân tộc, dân số và lao động
Theo số liệu của Chi cục Thống kê huyện Quế Phong và các xã trong khu vực Khu BTTN Pù Hoạt tính đến tháng 6 năm 2013, tình hình dân số, dân tộc và lao động như sau:
- Dân số: Tổng dân số 09 xã, trong khu vực Khu BTTN Pù Hoạt là 2.993 hộ với 10.924 nhân khẩu
- Dân tộc: Trên địa bàn có 2 dân tộc sinh sống, gồm:
+ Dân tộc Kinh với 10.498 người, chiếm tới 96,1% dân số Nhóm đồng bào Kinh, Thái,
+ Dân tộc Mông với 426 người chiếm 3,9% dân số Nhóm đồng bào Mông, Đan Lai, Rục, Sách sinh sống chủ yếu ở vùng sâu, vùng cao xa, nơi gần rừng, có nguồn nước, nhưng đường giao thông đi lại khó khăn Kinh tế
Trang 34nương rẫy là nguồn sống chính, ngoài ra còn kết hợp chăn nuôi và thu lượm sản phẩm sẵn có trong rừng
- Lao động: Tổng số 6.818 lao động trong độ tuổi, 80% lao động thuần nông, còn lại là CBCNV chức và lao động dịch vụ buôn bán khác
3.2.2 Các hoạt động kinh tế
3.2.2.1 Sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp đang giữ vai trò chủ đạo trong các hoạt động kinh
tế chính của khu vực, trong sản xuất nông nghiệp thì lương thực là chủ yếu và
là nguồn sống chính của đồng bào
- Trồng trọt: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là ha, chiếm 3,2% tổng diện tích tự nhiên Bình quân diện tích đất nông nghiệp 0,13 ha/người là quá thấp, cây trồng trên đất nông nghiệp chủ yếu là cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn), ngoài ra còn có cây nông nghiệp ngắn ngày (lạc, mía) và các loài cây ăn quả (mận, mơ, nhãn, cam, bưởi, chuối )
- Chăn nuôi: Toàn khu vực có 55.330 con Trâu, 77.738 con Bò, 109.257 con Lợn và 700.613 con gia cầm tính bình quân mỗi hộ có từ 1-2 con Trâu,
Bò hoặc Ngựa, 2 con Lợn và từ 10-12 con gia cầm Hình thức chăn nuôi chủ yếu là thả rông, do đó ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất lâm nghiệp, nhất là công tác trồng và khoanh nuôi phục hồi rừng
- Thuỷ sản: Nuôi thuỷ sản trong vùng mới phát triển với quy mô nhỏ trong các hộ gia đình Toàn khu vực có 596,3 ha ao thả cá, cho sản lượng 317,6 tấn/năm Việc khai thác tự nhiên ở sông hồ cho năng suất thấp, với trên 20.000 ha mặt nước hiện có trên các hồ thuỷ điện Hủa Na, Sao Va, Sông Quang và các hồ thuỷ lợi khác sẽ là tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt là nuôi cá lồng bè, góp phần tăng thu nhập cho đồng bào trong khu vực
3.2.2.2 Sản xuất lâm nghiệp
Trên địa bàn Khu BTTN Pù Hoạt ngoài các công ty, BQL rừng đặc dụng, phòng hộ còn có các hộ gia đình, tập thể thôn bản và các đồn biên phòng, tham gia các hoạt động sản xuất lâm nghiệp Trong 9 xã có 9.483 hộ
Trang 35gia đình và tập thể nhận đất nhận rừng để quản lý bảo vệ và sản xuất kinh doanh Bằng nguồn vốn hỗ trợ xây dựng và phát triển rừng nhiều nơi sau 1-2 năm nhận đất nhận rừng đồng bào đã có sản phẩm thu hoạch, góp phần tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo và từng bước cải thiện đời sống cho người lao động
3.2.2.3 Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Kinh tế - xã hội chậm phát triển, cơ sở hạ tầng yếu kém nên khu vực hầu như không có cơ sở công nghiệp nào Các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp cũng hầu như không có Một số lò rèn sản xuất công cụ thô sơ và các tư nhân sản xuất đồ mộc dân dụng Dệt truyền thống đã được quan tâm đầu tư phát triển, nhưng sản phẩm sản xuất ra chủ yếu phục vụ tại chỗ, chưa
có sản phẩm trở thành hàng hoá và thị trường tiêu thụ
3.2.2.4 Dịch vụ, thương mại và du lịch
Khu vực Khu BTTN Pù Hoạt có cửa khẩu quốc tế Thông Thụ tạo điều kiện giao lưu buôn bán hàng hoá và hoạt động du lịch với Lào Dịch vụ, thương mại trong vùng đang trên đà phát triển, hầu hết các xã hoặc cụm xã đã hình thành trung tâm trao đổi hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của nhân dân Trong khu vực có nhiều tiềm năng du lịch như: Thắng cảnh thiên nhiên thác Sao Va,
3.2.3 Hạ tầng cơ sở
3.2.3.1 Giao thông, thuỷ lợi
- Tổng chiều dài các tuyến đường 3.382,4 km, trong đó: Đường quốc
lộ 576,3 km; đường tỉnh lộ 260,3 km; đường huyện lộ 301,1 km; đường liên
xã, liên thôn 2.253,7 km Do địa hình cao dốc, chia cắt phức tạp, việc đầu tư xây dựng đường ô tô gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn, hiệu quả mang lại rất thấp
- Hệ thống các công trình thuỷ lợi: Toàn khu vực có 48 hồ, đập lớn nhỏ
và hơn 5 trạm bơm cùng với 43,9 km kênh mương nội đồng tưới tiêu phục vụ sản suất nông nghiệp
3.2.3.2 Điện, nước sinh hoạt, văn hoá và thông tin liên lạc
Trang 36- Nguồn điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong Khu BTTN Pù Hoạt chủ yếu là dùng điện lưới quốc gia Mức độ sử dụng điện ở các xã đang còn thấp, số hộ, sử dụng điện mới chỉ đạt 66,6% Ngoài ra một số
hộ đã lợi dụng khe suối để chạy máy thuỷ điện nhỏ phục vụ thắp sáng và sinh hoạt trong gia đình
- Nguồn nước phục vụ sinh hoạt chủ yếu dựa vào nguồn nước tự nhiên (sông, suối), nước mưa dự trữ và nguồn nước tự chảy từ các khe suối đặc biệt về mùa khô hầu hết các xã thường thiếu nước sinh hoạt
- Hệ thống thông tin liên lạc đã và đang nâng cấp, hiện tại trong khu vực có 100% số xã và hầu hết các đồn biên phòng có các trạm thu, phát sóng đài truyền hình, truyền thanh Hiện tại có 9 xã có bưu điện văn hoá, hầu hết trung tâm xã đều có điện thoại cố định
3.2.3.3 Giáo dục và đào tạo
Những năm gần đây hệ thống trường lớp được đầu tư xây dựng, nâng cấp theo các chương trình dự án Hiện 100% số xã có trường tiểu học (trường) với 807 giáo viên, 31.812 học sinh và 9 trường trung học cơ sở với 418 giáo viên và 21.888 học sinh; tỷ lệ người mù chữ từ 10-15%, nhiều người phụ nữ dân tộc Mông không biết chữ và không nói được tiếng phổ thông
- Thông thương mở cửa, giao lưu kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật
để thúc đẩy nền kinh tế phát triển Nhưng mặt trái của việc thông thương mở
Trang 37cửa là vấn đề an ninh trật tự, an toàn xã hội vùng biên giới lại hết sức phức tạp
3.2.4 Đánh giá chung về điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội
3.2.4.1 Thuận lợi
- Công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng luôn luôn được Đảng, Chính phủ, các ngành, các cấp quan tâm, chỉ đạo và đầu tư Các cấp chính quyền và nhân dân đã nhận thấy những hiểm hoạ do thiên nhiên gây ra đều bắt nguồn từ việc mất rừng;
- Điều kiện tự nhiên có nhiều yếu tố thuận lợi, chế độ nhiệt, ẩm phù hợp với nhiều loài cây trồng lâm, công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản ;
- Quỹ đất chưa sử dụng có khả năng lâm nghiệp đang còn nhiều, đất đai
đa dạng thích hợp cho nhiều loài cây trồng sinh trưởng và phát triển;
- Lực lượng lao động dồi dào, đồng bào siêng năng, cần cù chịu khó, suốt đời gắn bó với rừng, nên khi được hướng dẫn sản xuất lâm nghiệp để xoá đói giảm nghèo, tự làm giàu cho mình và cho xã hội thì đồng bào sẽ phấn khởi tin tưởng và tuân thủ nghiêm chỉnh các biện pháp kỹ thuật;
- Cơ bản đồng bào các dân tộc trong khu vực đã định canh, định cư, cuộc sống ổn định và đang được nâng cao tạo điều kiện tốt để thực thi dự án; 3.2.4.2 Khó khăn
- Do địa hình cao dốc, chia cắt hiểm trở, điều kiện khí hậu thuỷ văn có một số yếu tố bất lợi gây tác hại cho sản xuất, đời sống của đồng bào trên khu vực và công tác trồng rừng, bảo vệ rừng;
- Trên địa bàn có nhiều dân tộc thiểu số, trình độ dân trí thấp, nguồn lao động chủ yếu thuần nông, nên thiếu lao động kỹ thuật và quản lý, phương thức canh tác lạc hậu, năng suất cây trồng không cao, thu nhập bình quân đầu người thấp Việc đưa tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất sẽ gặp khó khăn Mặt khác do chính sách đãi ngộ chưa phù hợp, nên không hấp dẫn được lao động kỹ thuật từ miền xuôi lên sống và làm việc;
Trang 38- Phân bố dân cư không đều, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, đặc biệt là giao thông đường bộ, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH trong đó có phát triển lâm nghiệp;
- Hầu hết rừng, đất rừng của khu vực đều thuộc đối tượng phòng hộ đầu nguồn và rừng đặc dụng Nếu không tổ chức sản xuất tốt thì đồng bào sẽ không
có nguồn thu và có nhận thức sai lệch, tiếp tục trở lại phá rừng, huỷ hoại môi trường sinh thái
Trang 39Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thành phần loài thực vật thuộc họ Máu chó tại Khu BTTN Pù Hoạt
Kết quả điều tra trên 59 tuyến trong với tổng số chiều dài tuyến trên 668kmđã ghi nhận được có 5 loài thực vật thuộc họ Máu chó phân bố trong khu vực nghiên cứu Danh sách các loài được xây dựng dựa trên kết quả giám định các mẫu vật thu thập tại KBTTN Pù Hoạt Mẫu vật của tất cả các loài (số hiệu mẫu trong bảng 4.1) hiện lưu tại Phòng Khoa học của KBTTN Pù Hoạt và Trung tâm Đa dạng sinh học và quản lý rừng bền vững – Khoa QLTNR&MT – ĐH Lâm nghiệp Kết quả thành phần loài thực vật thuộc họ Máu chó tại KBTTN Pù Hoạt được tổng hợp trong các bảng 4.1, 4.2
Bảng 4.1 Thành phần loài thực vật trong họ Máu chó tại KBTTN Pù Hoạt
mẫu
phổ thông
Tên họ khoa học
Bảng 4.2 Thành phần loài, chi trong họ Máu chó tại Việt Nam, Danh lục thực vật KBT Pù Hoạt năm 2014 và kết quả nghiên cứu năm 2017
Trang 40TT Tên họ Tên chi
Số loài của Việt Nam
Số loài trong danh lục
2014
Số loài của nghiên cứu