Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Các loài thực vật thuộc họ Ngọc lan Magnoliaceae phân bố tự nhiên tại KBTTN Pù Hoạt - Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến h
Trang 1LỜI CẢM ƠN Được sự đồng ý của Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường, trường Đại học Lâm nghiệp và thầy giáo Vương Duy Hưng tôi tiến hành khóa luận
“Nghiên cứu đa dạng thành phần loài họ Ngọc lan (Magnoliaceae) tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, Nghệ An”
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp
đỡ nhiệt tình của thầy giáo TS.Vương Duy Hưng, sự quan tâm giúp đỡ của thầy
cô giáo trong bộ môn thực vật rừng, khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường, cán bộ khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, cán bộ kiểm lâm tại các trạm, các hộ gia đình tại khu vực nghiên cứu và các bạn trong đoàn nghiên cứu
Đến nay khóa luận đã hoàn thành tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự giúp đỡ quý báu đó
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã có nhiều cố gắng song do năng lực và thời gian còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót
Vì vậy, với tinh thần luôn học hỏi và cầu thị tôi kính mong nhận được sự góp ý
từ các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Lê Duy Anh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 1.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Nghiên cứu phân loại họ Ngọc lan trên Thế giới 3
1.2 Nghiên cứu họ Ngọc lan ở Việt Nam 5
1.3 Các nghiên cứu về họ Ngọc lan tại KBTTN Pù Hoạt 7
PHẦN 2.MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 9
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
2.3 Nội dung nghiên cứu 9
2.4 Phương pháp nghiên cứu 9
2.4.1 Phương pháp xác định thành phần loài họ Ngọc lan 10
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm phân bố thực vật thuộc họ Ngọc lan tại khu vực nghiên cứu 17
2.4.3 Xác định tác động đến thực vật thuộc họ Ngọc lan tại khu vực nghiên cứu 23
2.4.4 Đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài thực vật thuộc họ Ngọc lan 24
PHẦN 3.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 26
3.1 Điều kiện tự nhiên Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt 26
3.1.1 Vị trí địa lý 26
3.1.2 Địa hình, địa thế 26
3.1.3 Khí hậu thủy văn 26
3.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng 27
3.2 Dân sinh kinh tế - xã hội 28
3.2.1 Dân tộc, dân số và lao động 28
3.2.2 Các hoạt động kinh tế 29
3.2.3 Hạ tầng cơ sở 30
3.2.4 Đánh giá chung về điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội 31
PHẦN 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
Trang 34.1 Thành phần loài thực vật thuộc họ Ngọc Lan tại Khu BTTN Pù Hoạt 33
4.2 Đặc điểm phân bố thực vật họ Ngọc lan tại khu vực nghiên cứu 36
4.2.1 Bản đồ phân bố thực vật họ Ngọc lan tại khu vực nghiên cứu 36
4.2.1.1 Hoa trứng gà - Magnolia coco (Lour.) DC 37
4.2.1.2 Dạ hợp nitida - Magnolia nitida W.W.Sm 38
4.2.1.3 Mỡ chevalieri - Manglietia chevalieri Dandy 40
4.2.1.4 Vàng tâm - Manglietia dandyi (Gagnep.) Dandy 44
4.2.1.5 Mỡ ford - Manglietia fordiana Oliv 49
4.2.1.6 Giổi đá - Manglietia insignis (Wall.) Blume 51
4.2.1.7 Giổi lông - Michelia balansae (DC.) Dandy 53
4.2.1.8 Giổi lá láng - Michelia foveolata Merr ex Dandy 57
4.2.1.9 Giổi macclurei - Michelia macclurei Dandy 60
4.2.1.10 Giổi lá bóng - Michelia mannii King 62
4.2.1.11 Giổi xanh - Michelia mediocris Dandy 64
4.2.1.12 Giổi xương - Paramichelia baillonii (Pierre) S Y Hu 66
4.2.1.13 Giổi lụa - Tsoongiodendron odorum Chun 69
4.2.2 Đặc điểm rừng nơi thực vật họ Ngọc lan phân bố 72
4.3 Các tác động đến thực vật họ Ngọc lan tại khu vực nghiên cứu 76
4.4 Đề xuất giải pháp quản lý và bảo tồn thực vật thuộc họ Ngọc lan cho KBTTN Pù Hoạt 79 4.4.1 Bảo tồn tại chỗ 79
4.4.2 Bảo tồn chuyển chỗ 79
4.4.3 Giải pháp xã hội 80
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 82
Kết luận 82
Tồn tại 84
Kiến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTTN: Bảo tồn thiên nhiên
CITES: Công ước về buôn bán quốc tế những loài động thực vật hoang dã nguy cấp
ODB: Ô dạng bản
OTC: Ô tiêu chuẩn
SĐVN: Sách Đỏ Việt Nam năm 2007
SL: Số liệu
TB: Trung bình
VQG: Vườn Quốc gia
CTTT: Công thức tổ thành
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Danh sách các loài thuộc họ Ngọc lan trong danh lục của KBTTN
Pù Hoạt năm 2013 8
Bảng 2.1 Tổng hợp tuyến điều tra thực vật thuộc họ Ngọc Lan – KBTTN Pù Hoạt 2016 11
Bảng 2.2 Tổng hợp ô tiêu chuẩn điều tra thực vật họ Ngọc Lan – KBTTN Pù Hoạt 2017 19
Bảng 4.1 Thành phần loài thực vật trong họ Ngọc lan tại KBTTN Pù Hoạt 33
Bảng 4.2 Danh sách các loài thực vật thuộc họ Ngọc lan có trong danh lục của KBT Pù Hoạt nhưng không phát hiện trong nghiên cứu 34
Bảng 4.3 Thành phần loài, chi trong các họ của họ Ngọc lan tại Việt Nam, Danh lục thực vật KBT Pù Hoạt năm 2014 và kết quả nghiên cứu năm 2017-2018 35
Bảng 4.4 Kết quả điều tra phân bố loài Hoa trứng gà tại KBTTN Pù Hoạt 37
Bảng 4.5 Kết quả điều tra phân bố loài Dạ hợp nitida tại KBTTN Pù Hoạt 39
Bảng 4.7 Kết quả điều tra phân bố loài Vàng tâm tại KBTTN Pù Hoạt 45
Bảng 4.8 Kết quả điều tra phân bố loài Mỡ ford tại KBTTN Pù Hoạt 50
Bảng 4.9 Kết quả điều tra phân bố loài Giổi đá tại KBTTN Pù Hoạt 52
Bảng 4.10 Kết quả điều tra phân bố loài Giổi lông tại KBTTN Pù Hoạt 54
Bảng 4.11 Kết quả điều tra phân bố loài Giổi lá láng tại KBTTN Pù Hoạt 58
Bảng 4.12 Kết quả điều tra phân bố loài Giổi macclurei tại KBTTN Pù Hoạt 61
Bảng 4.13 Kết quả điều tra phân bố loài Giổi lá bóng tại KBTTN Pù Hoạt 63
Bảng 4.14 Kết quả điều tra phân bố loài Giổi xanh tại KBTTN Pù Hoạt 65
Bảng 4.15 Kết quả điều tra phân bố loài Giổi lụa tại KBTTN Pù Hoạt 70
Bảng 4.16 Tổ thành tầng cây cao 73
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ tuyến điều tra thực vật Họ Ngọc lan 16
Hình 2.2 Bản đồ OTC điều tra thực vật họ Ngọc lan 21
Hình 4.1 Bản đồ phân bố thực vật họ Ngọc lan 36
Hình 4.2 Hoa trứng gà - Magnolia coco (Lour.) 38
Hình 4.3 Dạ hợp nitida - Magnolia nitida W.W.Sm 40
Hình 4.4 Mỡ chevalieri - Manglietia chevalieri Dandy 44
Hình 4.6 Vàng tâm - Manglietia dandyi (Gagnep.) Dandy 49
Hình 4.7 Mỡ ford - Manglietia fordiana Oliv 51
Hình 4.8 Giổi đá - Manglietia insignis (Wall.) Blume 53
Hình 4.9 Bản đồ phân bố Giổi lông 56
Hình 4.10 Giổi lông - Michelia balansae (DC.) Dandy 57
Hình 4.11 Giổi lá láng - Michelia foveolata Merr Ex Dandy 59
Hình 4.12 Giổi macclurei - Michelia macclurei Dandy 62
Hình 4.13 Giổi lá bóng - Michelia mannii King 63
Hình 4.14 Giổi xanh - Michelia mediocris Dandy 66
Hình 4.15 Bản đồ phân bố Giổi xương 68
Hình 4.16 Giổi xương - Paramichelia baillonii (Pierre) S Y Hu 69
Hình 4.17 Bản đồ phân bố Giổi lụa 71
Hình 4.18 Giổi lụa - Tsoongiodendron odorum Chun 72
Hình 4.19: Mở rộng diện tích đất nông nghiệp, Tri Lễ, KBTTN Pù Hoạt 78
Hình 4.20: Gỗ người dân tận thu trái phép, Tri Lễ, KBTTN Pù Hoạt 78
Hình 4.21: Nhà và các vật dụng sinh hoạt làm từ gỗ, Tri Lễ, KBTTN Pù Hoạt 78
Hình 4.22: Gỗ củi người dân khai thác phục vụ sinh hoạt 78
Hình 4.23: Kiểm lâm KBTTN Pù Hoạt đánh dấu cây bảo tồn, Tri Lễ 81
Hình 4.24: Cây tái sinh, sinh trưởng và phát triển tốt 81
Hình 4.25: Những cây cổ thụ lớn được bảo tồn nguyên vẹn 81
Hình 4.26: Kiểm lâm KBTTN Pù Hoạt thực hiện nghiên cứu khoa học kết hợp tuần tra rừng 81
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là “vệ sĩ” của thế giới tự nhiên, là trụ cột đảm bảo cân bằng sinh thái Vốn được xem là “lá phổi xanh” của trái đất, mang hơi thở của sự sống Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác giữa các sinh vật với môi trường Rừng không những giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học
mà còn là cơ sở cho sự phát triển kinh tế - xã hội Rừng tham gia vào quá trình điều hòa khí hậu, duy trì sự cân bằng lượng oxy và cacbonnic trong không khí, giảm nhẹ ảnh hưởng của các chất thải, khí độc gây nên ô nhiễm, làm trong sạch môi trường, hạn chế xói mòn, lũ lụt, giảm nhẹ sự tàn phá khốc liệt của thiên tai Không chỉ vậy, rừng còn mang ý nghĩa quan trọng về cảnh quan thiên nhiên và an ninh quốc phòng
Nằm trong hệ thống rừng đặc dụng, Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
là KBT được chuyển đổi từ Ban Quản lý Rừng phòng hộ Quế Phong theo Quyết định số 1109/QĐ-UBND, ngày 02/04/2013 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An, với mục tiêu nhằm bảo tồn các hệ sinh thái và các loài động thực vật đặc trưng cho khu vực, nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh 180km Sau khi thành lập đơn vị đã phối hợp với Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung Bộ tiến hành quy hoạch bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng và được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định
số 590/QĐ-UBND ngày 19/02/2014 Tại Quyết định 590/QĐ-UBND thì diện tích quản lý của Khu BTTN Pù Hoạt là 85.761,43ha, trong đó rừng đặc dụng 34.589,89 ha, rừng phòng hộ 51.171,54, là một trong 3 khu rừng đặc dụng nằm trong “Khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An” đã được UNESCO công nhận ngày 20-9-2007, có giá trị đa dạng sinh học cao chứa đựng nhiều hệ sinh thái, cảnh quan, đa dạng loài và đa dạng nguồn gen cao
Hệ thực vật của Pù Hoạt vừa mang tính chất nhiệt đới vừa mang tính chất ôn đới, với các kiểu rừng đặc trưng theo từng đai cao: Ở đai thấp: Rừng rậm nhiệt đới thường xanh, Rừng rậm nhiệt đới rụng lá, Rừng rậm nhiệt đới
Trang 8nửa rụng lá ưu thế họ Bằng lăng Ở độ cao <1.000m: Rừng rậm nhiệt đới thường xanh trên núi thấp, Rừng rậm nhiệt đới nửa rụng lá trên núi thấp, Rừng rậm nhiệt đới rụng lá trên núi thấp Ở độ cao trên 1.000m: Rừng rậm thường xanh trên núi trung bình, Rừng rậm nhiệt đới nửa rụng lá trên núi trung bình, Rừng rậm nhiệt đới rụng lá trên núi trung bình
Tuy nhiên trải qua thời gian dài trước và sau khi thành lập Khu BTTN
Pù Hoạt, công tác điều tra nghiên cứu khoa học vẫn chưa được sự quan tâm thích đáng, chưa có chương trình nghiên cứu chi tiết cụ thể cho từng đối tượng hoặc nhóm đối tượng nói riêng, và xây dựng cơ sở dữ liệu về động, thực vật nói chung tại đơn vị Các chương trình nghiên cứu khoa học tại Khu BTTN Pù Hoạt từ khi thành lập tới nay mới chỉ thực hiện ở mức độ chuyên đề nhỏ, chưa có sự đầu tư chuyên sâu
Trước thực trạng thiếu hệ thống cơ sở dữ liệu và hiểu biết về đa dạng loài, đặc tính sinh thái, phân bố và tình trạng bảo tồn về họ Ngọc Lan tại Khu BTTN Pù Hoạt, gồm các loài có giá trị cả về mặt khoa học và giá trị về mặt kinh tế cũng như công tác bảo tồn Đặc biệt trong những thập niên gần đây với mức độ phát triển khoa học, công nghiệp hóa và tăng trưởng nhanh về dân
số đã tạo áp lực lớn lên tài nguyên rừng đặc biệt những loài thực vật quý hiếm
có giá trị làm gỗ làm dược liệu ngày một mạnh mẽ, trong đó có các loài thuộc
họ Ngọc Lan Chính vì vậy, trước tình trạng xâm hại và tác động mạnh mẽ của nạn khai thác, buôn bán trái phép các loài thực vật quý hiếm, dẫn đến một
số loài đang có nguy cơ bị tuyệt chủng ngoài tự nhiên, nên rất cần thiết có những chương trình điều tra, nghiên cứu chi tiết, tỷ mỷ về các loài thuộc họ Ngọc Lan để xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ về thành phần loài, đặc điểm hình thái, sinh thái, sinh vật học và phân bố của loài, cũng như đánh giá ước lượng về các loài quý hiếm quan trọng, đồng thời đánh giá những thách thức trong công tác bảo tồn tại Khu BTTN Pù Hoạt, từ đó có thể đưa ra được biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển một cách có hiệu quả Chính vì vậy, tôi đã tiến hành “Nghiên cứu đa dạng thành phần loài họ Ngọc lan (Magnoliaceae) tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, Nghệ An”
Trang 9PHẦN 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Nghiên cứu phân loại họ Ngọc lan trên Thế giới
Họ Ngọc lan (Magnoliaceae) là một trong những nhóm thực vật có hoa sớm nhất và đóng vai trò then chốt trong việc hình thành các khái niệm về hoa trong ngành thực vật Hạt kín (Angiospermae) Họ có khoảng trên 300 loài, phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và ôn đới Họ được đặc trưng bởi các đặc điểm nguyên thủy như bao hoa chưa phân hóa hay phân hóa chưa rõ ràng,
số lượng nhiều và rời, nhị và nhụy hoa nhiều, rời và sắp xếp thành hình xoắn
ốc trên đế hoa hình nón thuôn dài Các loài trong họ Ngọc lan có dạng thân gỗ hoặc bụi, thường xanh, có tán lá đẹp, hoa có kích cỡ lớn, đa dạng về màu sắc, hương rất thơm, gỗ thơm và mịn, hạt nhiều loài có thể dùng làm gia vị và làm thuốc Với những tính chất quan trọng trên, họ Ngọc lan đã và đang được nhiều nhà khoa học trong các lĩnh vực khác nhau như hình thái, tế bào, cổ sinh vật, phân tử, hệ thống, cảnh quan… quan tâm nghiên cứu
Năm 1703, Charles Plumier (1646-1704) đã công bố một loài mới (Magnolia plumierii) ở miền Tây Ấn (West Indian species) trên “Plantarum Americanarum Genera 38” để ghi nhận những công lao khoa học cho nhà thực vật học người Pháp – Pierre Magnol (1638-1715), một giáo sư về cây thuốc, đồng thời làm giám đốc vườn thực vật ở Montpellier, Pháp Tên Magnolia sau đó được nhà thực vật học người Thụy Điển Carolus Linnaues (Caroli Linnaei) (1707-1788) sử dụng trong tác phẩm ‘Genera Plantarum I, 1937’ để mô tả cho loài thực vật ở Bắc Mỹ (Magnolia glauca) sau này được chuẩn hóa với tên Magnolia virginiana L Đó là sự xuất hiện và ra đời chính thức của tên Magnolia và sau này chính là tên của họ Ngọc lan – Magnoliaceae
Tiếp sau đó, Linnaeus (1753) trong tác phẩm ‘Species Plantarum’ đã đề cập tới 8 loài thuộc 3 chi, đó là: Liriodenron L (L tulipfera L.), Magnolia L (M virginiana L., M.glauca L., M.foetida L., M.grisea L., M tripetala L., M.acuminata L.) và Michelia L (M.chamaca L.) Joanniis de Loureiro (1790)
Trang 10tiếp tục mô tả 3 loài mới từ Ma Cao, Trung Quốc trong ‘Flora Cochichinensis’: Liriodendron liliifera, L figo và L.coco
Aug Pyramo De Candolle (1824) trong công trình ‘Prodromus Systematis Naturalis’ đã đưa ra hệ thống cho Magnoliaceae với 2 tông, 9 chi Spach (1939) trong công trình ‘Histore Naturelle Végétaux: Phanérogames VII’ đã đề xuất hệ thống mới cho Magnoliaceae, trong đó có 4 chi mới (Lirianthe, Liriopsis, Tulipastrum, Yulamia) Sau đó, Siebold & Zaccuarinii (1845) thiết lập thêm chi Buergeria Siebold & Zucc Bentham and Hooker (1862) trong ‘Genera Plantarum’ đã tiếp tục sử dụng hệ thống với các chi truyền thống D H Baillon (1866) trong ‘Recueil périodique D’ observations Botaniques: Mesnoire sur la Famille des Magnolicées’ cho rằng các dấu hiệu
để tách biệt các chi Magnolia, Manglietia, Michelia và Talauma là quá yếu và ông đã đề xuất hệ thống rút gọn gồm 2 chi như sau: Magnolia L và Liriodendron L
Năm 1927, trong công trình ‘The Genera of Magnolieae’ (Kew Bull 7:257-264), Jame Edgar Dandy, nhà thực vật học xuất chúng người anh đã lần đầu tiên phát hiện ra các đặc trưng đối lập ở một vài taxa, dựa tren các đặc điểm truyền thống của các chí đã biết trước là Talauma (quả có kiểu mở đặc biệt, hoa đầu cành), Magnolia (hai noãn/lá noãn, hoa đầu cành), Manglietia (trên 4 noãn/lá noãn, hoa đầu cành) và Michelia (hoa mọc nách lá), đã công
bố thêm 4 chi mới đó là: Alcimandra (vị trí hoa đầu cành giống Mgnolia, nhưng nhụy lại có cuống giống Michelia), Pachylarnax (qủa mở đặc biệt giống Talauma, số noãn giống Manglietia), Elmerrillia (vị trí hoa ở nách lá giống Michelia, nhưng nhụy lại không có cuống như Magnolia) và Kmeria (hoa đơn tính khác gốc và tâm bì mở bụng) và giới thiệu hệ thống 10 chi dựa trên hệ thống 4 chi của Bentham và Hooker (1862) Sau này, Dandy (1964, 1974) đã chấp nhận thêm một số chi của tác giả khác như Aromadendron Blume (1825) (quả dạng Talauma, nhưng lá kèm rời), Paramichelia H.H.Hu (1940) and Tsoongiodendron W.Y.Chun (1963) (hoa ở nách lá giống Michelia, quả tụ đặc biệt) để cho ra hệ thống mới với 12 chi Đây cũng là hệ
Trang 11thống được nhiều nhà thực vật chấp nhận và sử dụng trong thời gian khá dài Cùng với thời đại của Dandy là sự mô tả thêm một số chi mới như Hu et W.C.Cheng (1951) với Paramanglietia, G Lozano- Contreras với Dugandiodendron Lozano (1975), Yu Hu Liu (Yuh Wu Law) với Manglietiastrum Law (1979) và Woonyoungia Law (1997) hay Z X Yu (1994) với Sinomanglietia
Sau này, Hans P Nooteboom (1985) trong ‘Notes on Magnoliaceae’ đã rút gọn lại hệ thống của Dandy (1927, 1964, 1974), theo đó ông gộp 4 chi: Talauma Juss., Aromadendron Blume, Dugandiodendron Lozano, Manglietiastrum Law vào Magnolia L.; gộp các chi Paramichelia Hu, Tsoongiodendron Chun và Alcimandra Dandy vào Michelia L Theo cách này phân họ Magnolioideae chỉ còn 6 chi
Richard B Figlar và Nooteboom (2004) trong công trình ‘Notes on Magnoliaceae IV’ đã đề xuất một hệ thống mới cho Magnoliaceae, trong đó 2 ông đã gộp tất cả các chi trong phân họ Magnolioideae vào một chi duy nhất Magnolia, với 3 phân chi: 1) Magnolia (8 sections và 7 subsections); 2) Yulania (2 sections và 6 subsections); và 3) Gynopodium (2 sections) Tuy nhiên, hiện đến nay hệ thống rút gọn này vẫn chưa nhận được sự thống nhất toàn toàn giữa các nhà phân loại và hệ thống học
Xia Nian-He (2012) đã đề xuất một hệ thống mới cho Magnoliaceae dựa vào nhiều dẫn liệu phân tử và hình thái khác nhau Trong hệ thống này, tác giả
đã phân chia thành 16 chi trong phân họ Magnolioideae Chi Manglietia Blume bao gồm 2 phân chi là Manglietia và Sinomanglietia (Z.X Yu & Q.Y Zheng) N.H Xia (với 2 sections: Manglietia và Coniferae N.H Xia)
1.2 Nghiên cứu họ Ngọc lan ở Việt Nam
Việt Nam được biết đến như là một trong những nước có độ phong phú
và tính đa dạng thực vật cao do những đặc trưng về vị trí, địa lý và địa hình cũng như do nằm giữa vị trí lai tạp và giao lưu của nhiều luồng thực vật khác nhau đến từ phương Bắc là Nam và Tây Nam của Trung Hoa, từ phía Nam là In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a, và từ phía Tây là Ấn Độ, Miến Điện và Thái Lan
Trang 12Mặc dù được lợi thế trên, việc nghiên cứu và khám phá từ thế giới tự nhiên vẫn còn rất hạn chế, đặc biệt trong lĩnh vực thực vật và phân loại thực vật
Tiến sỹ Vũ Quang Nam 2011 trong công trình nghiên cứu của mình đã dựa trên việc nghiên cứu tài liệu, đã có các thông tin tổng hợp về phân loại họ Ngọc lan của Việt Nam như sau:
Tác giả đã công bố 5 loài mới cho khoa học (new species), đó là: Mỡ Sapa (Manglietia sapaensis N H Xia & Q N Vu), Mỡ lông dày (Manglietia crassifolia Q N Vu, N H Xia & Sima), Giổi tai ngựa (Michelia xianianhei
Q N Vu), Dạ hợp Bidoup (Lirianthe bidoupensis Xia & Nam) và Dạ hợp Cát Tiên (Lirianthe cattienensis Q N Vu & N H Xia) Công bố 12 loài bổ sung (new records) được chính thức xác nhận thêm cho hệ thực Việt Nam đó là:
Mỡ lông bảo lộc (Manglietia forrestii W.W.Smith ex Dandy), Mỡ hoàng liên (M lucida B L Chen & S C Yang), Mỡ quả lông (M ventii Tiep), Dạ hợp Champion (Lirianthe championii (Benth.) N H Xia & C Y Wu), Dạ hợp Bon (L odoratissima (Y W Law & R Z Zhou) N H Xia & C Y Wu), Giổi xanh quả to (Michelia citrata (Noot & Chalermglin) Q N Vu & N H Xia, Giổi lá bạc (Michelia flaviflora Y W Law & Y F Wu), Giổi lông nâu (M fulva Hung T Chang & B L Chen), Giổi Annam (M gioi (A Chev.) Sima & Hong Yu), Giổi Bắc (M macclurei Dandy), Giổi Ấn Độ (M mannii King), và Giổi Sapa (M velutina DC.) Một thứ giổi có tên Hoàng lan lá xoan (Michelia champaca (L.) var pubinervia (Blume) Miquel) cũng được bổ sung cho hệ thực vật của Việt Nam Một loạt các loài được chuyển thành các tên đồng nghĩa (synonym) hoặc được nâng lên hoặc hạ xuống các hạng (rank) khác nhau, đó là: Manglietia blaoensis Gagnep., Magnolia annamensis Dandy, and Magnolia annamensis Dandy var affinis Gagnep được chuyển thành tên đồng nghĩa của Lirianthe annamensis (Dandy) Q N Vu & N H Xia (tổ hợp mới); Magnolia clemensiorum Dandy thành tên đồng nghĩa của Lirianthe clemensiorum (Dandy) N H Xia & Q N Vu (tổ hợp mới); Magnolia talaumoides Dandy được nhận biết dưới dạng tên đồng nghĩa của Lirianthe fistulosa var talaumoides (Dandy) Q N Vu (tổ hợp mới); Magnolia nana Dandy chuyển thành Lirianthe nana (Dandy) N H Xia & Q
Trang 13N Vu (tổ hợp mới); Talauma nhatrangensis Dandy thành tên đồng nghĩa của Talauma candollei Blume; Magnolia nitida var robusta B L Chen & Noot được nâng lên hạng mới của loài là Parakmeria robusta (B L Chen & Noot.)
Q N Vu & N H Xia (tổ hợp mới); Michelia floribunda (Fin & Gagnep.) var tonkinensis thành tên đồng nghĩa của Michelia floribunda Finet & Gagnep.; Michelia tonkinensis A Chev thành tên đồng nghĩa của Michelia gioi (A Chev.) Sima & Hong Yu Loài Sứ Kontum (Michelia kisopa Buch.- Ham ex DC.) đã từng được ghi nhận cho hệ thực vật Việt Nam trong ‘Cây cỏ Việt Nam’ của Phạm Hoàng Hộ (1999: 239; 1991: 294) và trong ‘Danh lục các loài thực vật Việt Nam’ của Nguyễn Tiến Bân (2003: 14) nay được đưa ra khỏi danh lục do sự nhần lẫn trong việc định tên với loài giổi xanh (M mediocris) Tiêu bản mang số hiệu Poilane 18229 (K, P, VNM) được thu từ vùng rừng Kon Tum (Mam-ray), ngày 5 tháng 9 năm 1930 dễ dàng nhận ra đó không phải là M kisopa bởi không có vết sẹo lá kèm trên cuống lá, trong khi loài này có sẹo lá kèm dài tới đỉnh của cuống lá Hơn nữa loài Michelia kisopa có vùng phân bố ở vùng Nam Tây Tạng của Trung Quốc, Bhu-tan, Đông Bắc Ấn Độ và Nepal Loài giổi ăn hạt và làm gia vị (còn gọi là giổi Annam, giổi Sơ pai) được biết đến ở Việt Nam, từ trước vẫn còn nhầm lẫn về tên khoa học với một số loài khác, nay được chuẩn hóa với tên Michelia tonkinensis A Chev Các tên đồng nghĩa của loài này là Talauma gioi A Chev.; Michelia hypolampra Dandy; Michelia hedyosperma Y W Law và Michelia gioi (A Chev.) Sima & Hong Yu Loài có phân bố tự nhiên rộng ở Việt Nam (Tuyên Quang, Yên Bái, Phú Thọ, Ninh Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị) và Trung Quốc (Tây Nam Quảng Tây, Hải Nam, Nam Vân Nam), sinh trưởng ở độ cao 33-650 m so với mặt nước biển
1.3 Các nghiên cứu về họ Ngọc lan tại KBTTN Pù Hoạt
Do khu bảo tồn mới thành lập nên các nghiên cứu chuyên sâu về các họ thực vật triển khai trực tiếp tại khu BTTN Pù Hoạt còn khá hạn chế Trong tài liệu "Bảo tồn cảnh quan hệ sinh thái đa dạng loài và gen, đa dạng văn hóa truyền thống" của vùng Tây Nghệ An đã xác định được phân bố và các kiểu
Trang 14thảm thực vật, cũng như các luồng di cư thực vật chủ yếu của Pù Hoạt và đã xây dựng được danh lục thực vật với 763 loài thuộc 427 chi, 124 họ Trong đó
họ Ngọc lan có 4 chi 7 loài (thông tin cụ thể trong bảng 1.1.) Đây chỉ là kết quả điều tra thống kê thành phần loài ban đầu, nên chắc chắn còn nhiều thông tin trong danh lục cần làm rõ hoặc cập nhật thêm các loài mới phát hiện cho KBT Ngoài các kết quả nghiên cứu trên, các thông tin về đặc tính sinh học, sinh thái học, phân bố của thực thuộc họ Ngọc lan còn thiếu hoặc rất chung chung Việc làm rõ các thông tin này, nhằm xây dựng các giải pháp bảo tồn thực vật thuộc họ Ngọc lan tại Pù Hoạt là việc làm cấp thiết hiện nay
Bảng 1.1 Danh sách các loài thuộc họ Ngọc lan trong danh lục của
KBTTN Pù Hoạt năm 2013
Trang 15PHẦN 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Xây dựng cơ sở khoa học nhằm bảo tồn cho các loài thực vật thuộc họ Ngọc Lan tại khu BTTN Pù Hoạt
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các loài thực vật thuộc họ Ngọc lan (Magnoliaceae) phân bố tự nhiên tại KBTTN Pù Hoạt
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên các tuyến điều tra và ô tiêu chuẩn tại KBTTN Pù Hoạt, Nghệ An trong thời gian từ tháng 07 năm 2017 đến tháng 05 năm 2018
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Thành phần loài thuộc họ Ngọc Lan tại KBTTN Pù Hoạt
- Đặc điểm phân bố thực vật thuộc họ Ngọc Lan tại khu vực nghiên cứu
- Điều tra các tác động đến thực vật thuộc họ Ngọc Lan tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn thực vật thuộc họ Ngọc Lan
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Do diện tích rộng, nhân lực và vật lực hạn chế, nghiên cứu không thể điều tra trên toàn bộ diện khu vực KBTTN Pù Hoạt, để đảm bảo thực hiện các nội dung nghiên cứu không vượt quá các sai số cho phép của ngành Lâm nghiệp, đề tài đã sử dụng các phương pháp: kế thừa số liệu, điều tra trên tuyến
và ô tiêu chuẩn đại diện, sử dụng phương pháp đánh giá quần thể, hiện có ở Việt Nam để phân tích các kết quả thu được
Trang 162.4.1 Phương pháp xác định thành phần loài họ Ngọc lan
2.4.1.1 Phương pháp kế thừa số liệu và phỏng vấn
- Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã kế thừa các tài liệu có liên quan đến họ Ngọc lan và KBTTN Pù Hoạt
- Phỏng vấn và ghi chép ý kiến của các nhà khoa học, cán bộ Khu bảo tồn, người dân địa phương về vấn đề nghiên cứu Qua đó nắm rõ hơn đặc điểm các loài thuộc họ Ngọc lan (Magnoliaceae) của khu vực nghiên cứu, lựa chọn được những hướng và phương pháp điều tra tối ưu
2.4.1.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
- Chuẩn bị: Máy định vị GPS, máy ảnh, bút chì, giấy ghi chép
- Tìm hiểu kỹ đối tượng nghiên cứu trước khi điều tra thực địa, để công tác điều tra ngoại nghiệp được hiệu quả nhất, tiết kiệm chi phí và sức lực nhất
- Phương pháp điều tra theo tuyến:
+ Điều tra theo tuyến vạch sẵn trên bản đồ địa hình, tuyến cần được lựa chọn dựa trên các đường mòn có sẵn để dễ tiếp cận khu vực hơn Các tuyến điều tra có chiều dài không giống nhau được xác định đảm bảo đi qua tất cả các trạng thái rừng Tuyến điều tra được đánh dấu trên bản đồ và đánh dấu trên thực địa bằng sơn hoặc dây nilon có màu dễ nhận biết Xác định các tuyến điều tra chính để điều tra xác định tất cả các loài cây thuộc
họ Ngọc lan (Magnoliaceae) theo các nội dung đề ra
+ Số lượng tuyến điều tra:
+ Sử dụng bản đồ của khu bảo tồn kết hợp với máy GPS điều tra từng tuyến nhằm xác định vị trí phân bố của loài để xây dựng lên bản đồ khu vực phân bố của các loài họ Ngọc lan (Magnoliaceae)
+ Kết quả điều tra thành phần loài ho Ngọc lan (Magnoliaceae) được ghi chép theo mẫu biểu 2.1
Trang 17Mẫu biểu 2.1 BIỂU ĐIỀU TRA TUYẾN
Số hiệu Tuyến Tờ số: Kiểu rừng:
Đá mẹ, đất: Địa hình: Độ rộng tuyến
GPS Điểm đầu: Độ cao:
GPS Điểm kết thúc: Độ cao:
Địa điểm: Ngày ĐT Người ĐT:
cm
Doo
Số
Trong quá trình nghiên cứu, đã điều tra được 59 tuyến với tổng chiều dài là 668.3 km, tổng diện tích điều tra là 1336.6 ha tại các khu vực đại diện, đặc trưng cho phân bố của các loài thuộc họ Ngọc Lan trong khu bảo tồn (Bảng 2.1 và hình 2.1)
Bảng 2.1 Tổng hợp tuyến điều tra thực vật thuộc họ Ngọc Lan – KBTTN
Pù Hoạt 2016
TT Tên
tuyến
Ngày điều tra
Địa điểm
Người điều tra Tọa độ đầu - cuối
Dài tuyến
Độ cao đầu - cuối
S ĐT (ha)
1 T 4.7 4.7.2017 Thông
Thụ
Nhóm nghiên cứu
48 Q 493099 2193521
48 Q 496411 2192894
15.1 km, 369 m -
361 m 30.2
2 T 5.7 5.7.2017 Thông
Thụ
Nhóm nghiên cứu
48 Q 496414 2192893
48 Q 491062 2190970
16.5 km, 353 m -
514 m 33
3 T 6.7 6.7.2017 Thông
Thụ
Nhóm nghiên cứu
48 Q 491057 2190964
48 Q 493499 2193377
8.5 km, 481 m -
375 m 17
4 T 8.7 8.7.2017 Thông
Thụ
Nhóm nghiên cứu
48 Q 498224 2200036
48 Q 496412 2192873
18.2 km, 685 m -
383 m 36.4
5 T 11.7 11.7.201
7
Thông Thụ
Nhóm nghiên cứu
48 Q 496410 2192872
48 Q 489687 2191024
13.1 km, 396 m -
620 m 26.2
6 T 12.7 12.7.201
7
Thông Thụ
Nhóm nghiên cứu
48 Q 489694 2191027
48 Q 491021 2190982
7.5 km, 571 m -
502 m 15
7 T 14.7 14.7.201
7
Thông Thụ
Nhóm nghiên cứu
48 Q 491014 2190980
48 Q 484929 2193968
17 km, 372 m -
756 m 34
8 T 15.7 15.7.201 Thông Nhóm nghiên 48 Q 493050 2193526 17.5 km, 360 m - 35
Trang 18TT Tên
tuyến
Ngày điều tra
Địa điểm
Người điều tra Tọa độ đầu - cuối
Dài tuyến
Độ cao đầu - cuối
S ĐT (ha)
7 Thụ cứu 48 Q 492570 2191652 452 m
9 T 16.7 16.7.201
7
Thông Thụ
Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
48 Q 497572 2180735
48 Q 495165 2186659
13.9 km, 119 m -
590 m 33.8
Trang 19TT Tên
tuyến
Ngày điều tra
Địa điểm
Người điều tra Tọa độ đầu - cuối
Dài tuyến
Độ cao đầu - cuối
S ĐT (ha)
27 P 24.10 24.10.20
17
Tiền Phong
Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
48 Q 466498 2172681
48 Q 465033 2172530
6.4 km, 1156 m -
1209 m 12.8
Trang 20TT Tên
tuyến
Ngày điều tra
Địa điểm
Người điều tra Tọa độ đầu - cuối
Dài tuyến
Độ cao đầu - cuối
S ĐT (ha)
46 L 26.10 26.10.20
17 Tri Lễ
Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
2
Nhóm nghiên cứu
2
Nhóm nghiên cứu
2
Nhóm nghiên cứu
Trang 21Mẫu biểu 2.2: Lý lịch mẫu
1 Số hiệu mẫu: ; Tên địa phương:
2 Thời gian thu mẫu, ngày tháng năm
3 Địa điểm: Thôn xã ; Tọa độ
4 Người thu mẫu :
5 Đặc điểm sinh cảnh:
6 Đặc điểm đặc trưng của cây thu mẫu:
7 Các thông tin khác:
Các tiêu bản phải đảm bảo có đầy đủ các bộ phận, đặc biệt là cành, lá cùng ưu tiên mẫu có hoa, quả, mỗi số hiệu mẫu thu từ 3-5 mẫu trên cùng cây Các mẫu thu thập phải có tỷ lệ tương đối phù hợp với kích thước chuẩn của mẫu tiêu bản 41x29cm Các thông tin liên quan đến mỗi mẫu vật phải được ghi chép hoặc chụp ảnh ngay tại hiện trường Các thông tin về thực vật cần có như: dạng sống, đặc điểm thân, cành, lá, hoa, quả Trong đó đặc biệt lưu ý đến các thông tin không thể hiện được trên mẫu tiêu bản khô như màu sắc hoa, quả khi chín, màu của nhựa nếu có thể nhận biết được Các mẫu được cắt tỉa cho phù hợp sau đó kẹp vào giữa hai tờ báo, sau đó phơi sấy, thay báo hàng ngày đến khi mẫu khô kiệt
Trang 22Hình 2.1 Bản đồ tuyến điều tra thực vật Họ Ngọc lan
2.4.1.3 Xử lí số liệu
- Giám định mẫu vật: theo phương pháp hình thái so sánh Kết quả giám định gồm các thông tin: Số hiệu mẫu; Tên loài phổ thông; Tên loài khoa học; Tên họ phổ thông; Tên họ khoa học; Dạng sống; Đặc tính sinh học, sinh thái học
- Tổng hợp kết quả từ biểu điều tra tuyến (biểu 2.1) lập danh lục thực vật thuộc họ Ngọc lan phân bố tại khu vực nghiên cứu
Trang 232.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm phân bố thực vật thuộc họ Ngọc lan tại khu vực nghiên cứu
2.4.2.1 Xây dựng bản đồ phân bố của thực vật họ Ngọc lan
Sử dụng phần mềm Mapinfo và nền bản đồ của KBTTN Pù Hoạt để xây dựng các bản đồ phân bố của các loài thuộc họ Ngọc lan (Magnoliaceae)
Từ kết quả ghi nhận tọa độ của các loài thuộc họ Ngọc lan ghi ở biểu điều tra tuyến (biểu 2.1), sử dụng phần mềm Mapinfo thể hiện vị trí phân bố của các loài thuộc họ Ngọc lan tại KBTTN Pù Hoạt
2.4.2.2 Xác định đặc điểm rừng nơi thực vật họ Ngọc lan phân bố
B – Điều tra ngoại nghiệp
Tại nơi có các loài thuộc họ Ngọc lan sống tiến hành lập ô tiêu chuẩn
và xác định tên các loài trong ô tiêu chuẩn (OTC) và tình hình sinh trưởng của chúng Mỗi vị trí độ cao khác nhau tiến hành lập OTC với diện tích OTC là 500m2 (20m×25m=500m²), trong OTC tiến hành điều tra tầng cây cao, cây tái sinh và cây bụi thảm tươi
* Điều tra trong ô tiêu chuẩn
Điều tra tầng cây cao: Tiến hành điều tra trong ô tiêu chuẩn, điều tra tất cả cây gỗ trong ô có đường kính ≥6cm và ghi chép toàn bộ các thông số: loài, chiều cao, đường kính ngang ngực, đường kính tán của tầng cây gỗ Dùng thước
đo vanh hoặc thước dây để xác định đường kính vị trí 1.3m D1.3 (cm), dùng thước dây đo đường kính tán Dt(m), thước bán cao đo chiều cao vút ngọn Hvn (m) và chiều cao dưới càn Hdc (m) Kết quả ghi theo mẫu biểu 2.3
Trang 24Mẫu biểu 2.3 BIỂU ĐIỀU TRA TẦNG CÂY CAO
Số hiệu ÔTC: DT: 500m² Tờ số: Kiểu thảm:
Đá mẹ, đất: Địa hình: Độ che phủ:
Độ dốc: Hướng dốc: Độ cao: GPS: Ngày ĐT: Địa điểm: Người ĐT:
Sinh trưởng cây được đánh giá như sau:
- Tốt : Là cây sinh trưởng và phát triển tốt, không bị sâu bệnh
- Trung bình: Là cây bị sâu bệnh không nghiêm trọng, so với cây tốt phát triển kém
- Xấu: Là cây có sức sống kém, nguy cơ bị chết cao
Điều tra cây tái sinh: Trong mỗi OTC tiến hành lập 5 ô dạng bản (ÔDB) diện tích mỗi ÔDB là 8m2, lập 4 ô ở 4 và 1 ô ở giữa OTC Để nghiên cứu về cây tái sinh của loài, ta tiến hành đó đếm ghi vào mẫu biểu 2.4
Mẫu biểu 2.4 BIỂU ĐIỀU TRA CÂY TÁI SINH
Số hiệu ÔTC: Tờ số: Ngày ĐT: Địa điểm: Diện tích ÔDB= 8m² (2m x 4m); Số lượng ÔDB = 5 ÔDB/Ô tiêu chuẩn
ODB TT Tên cây
Trang 25Điều tra cây bụi thảm tươi: tiến hành điều tra thành phần loài, chiều cao trung bình Htb (m), tỷ lệ che phủ %CP, phân bố Kết quả ghi vào mẫu biểu 2.5
Mẫu biểu 2.5 BIỂU ĐIỀU TRA CÂY BỤI THẢM TƯƠI, TV NGOẠI TẦNG
Số hiệu ÔTC: Tờ số: Ngày ĐT: Địa điểm: Diện tích ÔDB= 8m² (2m x 4m); Số lượng ÔDB = 5 ÔDB/Ô tiêu chuẩn
Nghiên cứu đã lập và điều tra được 25 ô tiêu chuẩn tại khu vực có thực vật thuộc họ Ngọc Lan phân bố Các thông tin về ô tiêu chuẩn đã điều tra được tổng hợp trong bảng 2.2 Vị trí các ô tiêu chuẩn được thể hiện trong hình 2.2
Bảng 2.2 Tổng hợp ô tiêu chuẩn điều tra thực vật họ Ngọc Lan –
KBTTN Pù Hoạt 2017
Ký hiệu
OTC Loài điều tra
Diện tích m² Tọa độ
Độ cao
m
Thời gian điều tra Người điều tra
Trang 26Ký hiệu
OTC Loài điều tra
Diện tích m² Tọa độ
Độ cao
m
Thời gian điều tra Người điều tra
Trang 27Hình 2.2 Bản đồ OTC điều tra thực vật họ Ngọc lan
Trang 28Phương pháp xác định tiểu khí hậu, địa hình, độ dốc, độc cao, thổ nhưỡng
- Khí hậu thủy văn: Khí hậu thủy văn nơi có loài thực vật thuộc họ Ngọc lan phân bố ta sử dụng kế thừa tài liệu về khí hậu của địa phương
- Địa hình: Tiến hành điều tra theo tuyến quan sát, kết hợp với kế thừa tài liệu về điều kiện tự nhiên của địa phương
- Đo độ dốc: Đo bằng địa bàn cầm tay để xác định độ dốc của nơi có loài thuộc họ Ngọc lan phân bố Để đảm bảo độ chính xác nên đo ở 3 vị trí khác nhau rồi lấy giá trị trung bình
- Xác định độ cao: Trên tuyến điều tra, tại mỗi nơi có loài thuộc họ Ngọc lan phân bố ta dùng GPS để xác định chính xác độ cao
- Đặc điểm thổ nhưỡng: Để nghiên cứu về đặc điểm đất đai ta sử dụng phương pháp kế thừa tài liệu về thổ nhưỡng ở địa phương
C - Phương pháp nội nghiệp
- Dựa vào kết quả điều tra ngoài thực địa tiến hành tổng hợp đánh giá
- Xác định tổ thành: để xác định công thức tổ thành (CTTT) trước tiên phải xác định được thành phần loài tham gia vào CTTT
Các loài chính là loài có số cây Ni ≥ Ntb sẽ được viết CTTT
Trong đó: Ni là số cây của loài i
Ntb là số cây trung bình của mỗi loài Ntb được tính bằng:
Ntb=
(N: tổng số cây các loài, m: tổng số loài)
Khi đó CTTT được xác định bằng công thức: ∑ 𝐾𝑖 𝑋𝑖
Trong đó: Ki: là hệ số tổ thành loài i : Ki = × 10
Ni: Số lượng cá thể loài i; m: Tổng số cá thể điều tra
Xi: Tên loài cây i
(Tính hệ số tổ thành theo đơn vị là 1/10, trong CTTT loài có hệ số lớn viết trước, tên của các loài được viết tắt Nếu các loài tham gia vào CTTT có hệ số
Ki < 1 thì có thể bỏ hệ số tổ thành nhưng phải viết dấu “+” nếu Ki = 0,5 – 0,9, viết dấu “-“ nếu Ki < 0,5)
Trang 29- Đánh giá chất lượng cây tái sinh bằng công thức:
N% = (Ni/N) * 100
Trong đó: N% là tỷ lệ cây tái sinh tốt, trung bình, xấu trong OTC
Ni là số cây tốt, trung bình xấu trong OTC
N là tổng số cây tái sinh trong OTC
- Tính mật độ cây/ha bằng công thức : M = × 10000 (cây/ha)
Trong đó: M là mật độ; N là số cây điều tra; S là diên tích điều tra
- Từ các số iệu điều tra ngoại ngiệp, tổng hợp và phân tích các đặc điểm lập địa nơi có các loài thuộc họ Ngọc lan phân bố như độ cao, cấu trúc rừng nơi loài phân bố, địa hình, nhiệt độ, thổ nhưỡng
Các kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở quan trọng cho công tác quản lý bảo tồn các loài thực vật thuộc họ Ngọc lan nói riêng và tài nguyên thực vật nói chung tại khu BTTN Pù Hoạt
2.4.3 Xác định tác động đến thực vật thuộc họ Ngọc lan tại khu vực nghiên cứu
2.4.3.1 Phương pháp kế thừa và phỏng vấn
- Kế thừa các số liệu đã nghiên cứu, thống kê tình hình sinh trưởng, phát triển, biến động số lượng các loài trong họ Ngọc lan trước đây so với hiện nay
2.4.3.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Trên các tuyến điều tra tiến hành thu thập các thông tin tác động đến các loài thuộc họ Ngọc lan theo mẫu biểu 2.6
Mẫu biểu 2.6: BIỂU ĐIỀU TRA TÁC ĐỘNG
STT Loại tác động Đối tượng tác
động
Trang 302.3.3.3 Phương pháp nội nghiệp
+ Xử lí các hoạt động vi phạm hành chính
- Tác động tiêu cực (Qua kế thừa và phỏng vấn)
+ Tình trạng khai thác, mua bán trái phép các loài trong họ Ngọc lan không có kiểm soát của người dân địa phương tại KBTTN Pù Hoạt
+ Đốt nương rẫy của người dân
+ Việc chuyển đổi các mục đích sử dụng rừng, các biện pháp lâm sinh tác động tiêu cực đến môi trường, khai thác quá mức các loại cây gỗ, cây dược liệu làm ảnh hưởng đến cấu trúc rừng
Tác động tự nhiên:
- Các tác động tự nhiên làm suy giảm các loài thực vật thuộc họ Ngọc lan tại khu vực nghiên cứu
2.4.4 Đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài thực vật thuộc họ Ngọc lan
- Cơ sở để đưa ra giải pháp bảo tồn các loài thưc vật thuộc họ Ngọc lan + Dựa vào hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo tồn
+ Dựa vào các kết kết quả nghiên cứu
+ Dựa vào các quy phạm ngành Lâm nghiệp về phương thức bảo tồn loài
- Kỹ thuật bảo tồn: Dựa vào các quy trình, quy phạm của ngành có liên quan để bảo tồn loài như kỹ thuât lâm sinh, sinh thái rừng,
- Các hình thức bảo tồn: Bảo tồn tại chỗ và bảo tồn chuyển chỗ
- Các giải pháp đưa ra để bảo tồn các loài thực vật thuộc họ Ngọc lan tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt:
Trang 31+ Giải pháp về quản lí
+ Giải pháp về khoa học và kỹ thuật + Giải pháp về kinh tế - xã hội + Giải pháp về cơ chế chính sách
Trang 32PHẦN 3
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
3.1.1 Vị trí địa lý
Khu BTTN Pù Hoạt nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh 180km và có toạ độ địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa
- Phía Nam giáp các xã Đồng Văn; Tiền Phong; Hạnh Dịch; Nậm Giải Tri Lễ
- Phía Đông giáp tỉnh Thanh Hóa; huyện Quỳ Châu của tỉnh Nghệ An
và xã Tiền Phong
- Phía Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Tổng diện tích tự nhiên toàn Khu BTTN Pù Hoạt là 90.741 ha, nằm trên địa bàn 9 xã bao gồm: Đồng Văn, Cắm Muộn, Châu Thôn, Hạnh Dịch, Nậm Giải, Thông Thụ, Nậm Nhóng, Tiền Phong và Tri Lễ thuộc huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An
3.1.2 Địa hình, địa thế
Khu BTTN Pù Hoạt có các đỉnh núi cao như Pù Hoạt cao 2.457m, Pa Khăm cao 2.007m, Chóp Cháp cao 1.725m, Pù Vĩ cao 1.645m, Cao Ma cao 1.487m, Pù Đình cao 1.248m, Pắn Mô cao 1.213m và nhiều đỉnh núi khác có
độ cao trên 1.000m Nhìn chung khu vực có độ cao giảm dần từ Tây sang Đông; Độ cao bình quân từ 1.000-1.500m, độ dốc trung bình 250, nhiều nơi có
Trang 33- Nhiệt độ bình quân năm 23,00C, tối cao tuyệt đối 42,00 C, tối thấp tuyệt đối 10C
- Nằm trong vùng ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam (gió Lào) khô nóng, xuất hiện từ tháng 4-6, mùa đông có gió mùa Đông Bắc lạnh, kèm theo mưa phùn, sương muối thường xuất hiện
- Độ ẩm không khí bình quân 84%
Ngoài ra trên địa bàn còn phải kể đến tác hại của sương muối, mưa đá
và giông tố với cường độ mạnh thường cuốn bay nhà cửa, hoa màu, súc vật… 3.1.3.2 Sông suối, thuỷ văn
Khu BTTN Pù Hoạt thuộc là vùng đầu nguồn của hai hệ sông: Sông Chu ở phía Bắc bắt nguồn từ phía Tây Pù Hoạt (Lào) với tên là Nậm Xam chảy qua huyện Hửa Phăn, vào Việt Nam với tên là sông Chu, hệ sông Hiếu với các sông Nậm Việc, Nậm Giải, Nậm Quang Các hệ suối chính kể trên đều chảy từ Tây Bắc xuống Đông Nam, cách nhau từ 10-25 km Dòng chảy mạnh, thường xuyên có nước cả mùa khô, mật độ suối nhánh từ 2-4 km/suối
Do địa hình chia cắt sâu, đôi chỗ do đứt gẫy mạnh đã hình thành nên nhiều thác nước trong Khu bảo tồn mà thác lớn nhất có giá trị cảnh quan du lịch là thác Sao Va
3.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng
3.1.4.1 Địa chất
Khu BTTN Pù Hoạt có cấu trúc địa chẩt rất phức tạp, với nhiều loại đá
có tuổi trên 2 triệu năm: Đá cổ sinh (Paleozoi), đá trung sinh (Mezozoi) phát triển khá rộng rãi trên khu vực và ít hơn là đá tân sinh (Cenozoi) Khu vực đã hình thành các tiểu vùng lập địa có nhiều đặc thù riêng biệt như vùng núi cao dốc, có xen lẫn những vùng đất thấp giữa núi, những thung lũng hẹp và sâu Mặc dù ở kiểu địa hình nào thì các sườn núi trong khu vực đều có độ dốc khá lớn, đất đai chưa bị thoái hoá
3.1.4.2 Thổ nhưỡng
Do ảnh hưởng của cấu trúc địa hình, đặc điểm địa chất, đá mẹ, của khí hậu, thực bì che phủ và tác động của con người đã tạo cho Khu BTTN Pù
Trang 34Hoạt có sự phong phú và đa dạng về đất đai với sự xuất hiện các nhóm đất chính sau:
- Nhóm dạng đất mùn Alít trên núi cao (H): Phân bố ở độ cao >1.700m, nhóm dạng này có rất nhiều mùn và các tính chất khác cũng có nhiều thay đổi
- Nhóm dạng đất Feralít mùn trên núi trung bình (FH): Loại đất này - - được hình thành ở độ cao từ 700m-1.700m, có diện tích 4.839 ha, chiếm 27,8% diện tích tự nhiên khu vực, phân bố ở hầu hết các xã trong khu vực
- Nhóm dạng đất Feralít điển hình trên vùng đồi và núi thấp (F): Loại đất này phân bố ở độ cao dưới 700m Đặc biệt nổi bật là có quá trình Feralít xảy ra rất mạnh mẽ, đất có cấu tượng khá bền vững Một số diện tích vùng đồi
đã bị kết von nhưng không có đá ong chặt
- Nhóm dạng đất đồng bằng (D), thung lũng (T): Nhóm đất này có diện tích 4.183 ha, chiếm 1,8% diện tích tự nhiên khu vực, được hình thành trên các kiểu địa hình máng trũng, thung lũng, bồn địa
- Ngoài ra trên địa còn có 709 ha núi đá, chiếm 8,2% diện tích tự nhiên, phân bố nhiều ở xã
3.2 Dân sinh kinh tế - xã hội
3.2.1 Dân tộc, dân số và lao động
Theo số liệu của Chi cục Thống kê huyện Quế Phong và các xã trong khu vực Khu BTTN Pù Hoạt tính đến tháng 6 năm 2013, tình hình dân số, dân tộc và lao động như sau:
- Dân số: Tổng dân số 09 xã, trong khu vực Khu BTTN Pù Hoạt là 2.993 hộ với 10.924 nhân khẩu
- Dân tộc: Trên địa bàn có 2 dân tộc sinh sống, gồm:
+ Dân tộc Kinh với 10.498 người, chiếm tới 96,1% dân số Nhóm đồng bào Kinh, Thái,
+ Dân tộc Mông với 426 người chiếm 3,9% dân số Nhóm đồng bào Mông, Đan Lai, Rục, Sách sinh sống chủ yếu ở vùng sâu, vùng cao xa, nơi gần rừng, có nguồn nước, nhưng đường giao thông đi lại khó khăn Kinh tế nương rẫy là nguồn sống chính, ngoài ra còn kết hợp chăn nuôi và thu lượm sản phẩm sẵn có trong rừng
Trang 35- Lao động: Tổng số 6.818 lao động trong độ tuổi, 80% lao động thuần nông, còn lại là CBCNV chức và lao động dịch vụ buôn bán khác
3.2.2 Các hoạt động kinh tế
3.2.2.1 Sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp đang giữ vai trò chủ đạo trong các hoạt động kinh tế chính của khu vực, trong sản xuất nông nghiệp thì lương thực là chủ yếu và là nguồn sống chính của đồng bào
- Trồng trọt: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là ha, chiếm 3,2% tổng diện tích tự nhiên Bình quân diện tích đất nông nghiệp 0,13 ha/người là quá thấp, cây trồng trên đất nông nghiệp chủ yếu là cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn), ngoài ra còn có cây nông nghiệp ngắn ngày (lạc, mía) và các loài cây ăn quả (mận, mơ, nhãn, cam, bưởi, chuối )
- Chăn nuôi: Toàn khu vực có 55.330 con Trâu, 77.738 con Bò, 109.257 con Lợn và 700.613 con gia cầm tính bình quân mỗi hộ có từ 1-2 con Trâu, Bò hoặc Ngựa, 2 con Lợn và từ 10-12 con gia cầm Hình thức chăn nuôi chủ yếu là thả rông, do đó ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất lâm nghiệp, nhất là công tác trồng và khoanh nuôi phục hồi rừng
- Thuỷ sản: Nuôi thuỷ sản trong vùng mới phát triển với quy mô nhỏ trong các hộ gia đình Toàn khu vực có 596,3 ha ao thả cá, cho sản lượng 317,6 tấn/năm Việc khai thác tự nhiên ở sông hồ cho năng suất thấp, với trên 20.000 ha mặt nước hiện có trên các hồ thuỷ điện Hủa Na, Sao Va, Sông Quang và các hồ thuỷ lợi khác sẽ là tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt là nuôi cá lồng bè, góp phần tăng thu nhập cho đồng bào trong khu vực
3.2.2.2 Sản xuất lâm nghiệp
Trên địa bàn Khu BTTN Pù Hoạt ngoài các công ty, BQL rừng đặc dụng, phòng hộ còn có các hộ gia đình, tập thể thôn bản và các đồn biên phòng, tham gia các hoạt động sản xuất lâm nghiệp Trong 9 xã có 9.483 hộ gia đình và tập thể nhận đất nhận rừng để quản lý bảo vệ và sản xuất kinh doanh Bằng nguồn vốn hỗ trợ xây dựng và phát triển rừng nhiều nơi sau 1-2
Trang 36năm nhận đất nhận rừng đồng bào đã có sản phẩm thu hoạch, góp phần tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo và từng bước cải thiện đời sống cho người lao động 3.2.2.3 Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Kinh tế - xã hội chậm phát triển, cơ sở hạ tầng yếu kém nên khu vực hầu như không có cơ sở công nghiệp nào Các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp cũng hầu như không có Một số lò rèn sản xuất công cụ thô sơ và các tư nhân sản xuất đồ mộc dân dụng Dệt truyền thống đã được quan tâm đầu tư phát triển, nhưng sản phẩm sản xuất ra chủ yếu phục vụ tại chỗ, chưa
có sản phẩm trở thành hàng hoá và thị trường tiêu thụ
3.2.2.4 Dịch vụ, thương mại và du lịch
Khu vực Khu BTTN Pù Hoạt có cửa khẩu quốc tế Thông Thụ tạo điều kiện giao lưu buôn bán hàng hoá và hoạt động du lịch với Lào Dịch vụ, thương mại trong vùng đang trên đà phát triển, hầu hết các xã hoặc cụm xã đã hình thành trung tâm trao đổi hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của nhân dân Trong khu vực có nhiều tiềm năng du lịch như: Thắng cảnh thiên nhiên thác Sao Va,
3.2.3 Hạ tầng cơ sở
3.2.3.1 Giao thông, thuỷ lợi
- Tổng chiều dài các tuyến đường 3.382,4 km, trong đó: Đường quốc lộ 576,3 km; đường tỉnh lộ 260,3 km; đường huyện lộ 301,1 km; đường liên xã, liên thôn 2.253,7 km Do địa hình cao dốc, chia cắt phức tạp, việc đầu tư xây dựng đường ô tô gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn, hiệu quả mang lại rất thấp
- Hệ thống các công trình thuỷ lợi: Toàn khu vực có 48 hồ, đập lớn nhỏ
và hơn 5 trạm bơm cùng với 43,9 km kênh mương nội đồng tưới tiêu phục vụ sản suất nông nghiệp
3.2.3.2 Điện, nước sinh hoạt, văn hoá và thông tin liên lạc
- Nguồn điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong Khu BTTN Pù Hoạt chủ yếu là dùng điện lưới quốc gia Mức độ sử dụng điện ở các xã đang còn thấp, số hộ, sử dụng điện mới chỉ đạt 66,6% Ngoài ra một số
hộ đã lợi dụng khe suối để chạy máy thuỷ điện nhỏ phục vụ thắp sáng và sinh hoạt trong gia đình
Trang 37- Nguồn nước phục vụ sinh hoạt chủ yếu dựa vào nguồn nước tự nhiên (sông, suối), nước mưa dự trữ và nguồn nước tự chảy từ các khe suối đặc biệt về mùa khô hầu hết các xã thường thiếu nước sinh hoạt
- Hệ thống thông tin liên lạc đã và đang nâng cấp, hiện tại trong khu vực có 100% số xã và hầu hết các đồn biên phòng có các trạm thu, phát sóng đài truyền hình, truyền thanh Hiện tại có 9 xã có bưu điện văn hoá, hầu hết trung tâm xã đều có điện thoại cố định
3.2.3.3 Giáo dục và đào tạo
Những năm gần đây hệ thống trường lớp được đầu tư xây dựng, nâng cấp theo các chương trình dự án Hiện 100% số xã có trường tiểu học (trường) với 807 giáo viên, 31.812 học sinh và 9 trường trung học cơ sở với 418 giáo viên và 21.888 học sinh; tỷ lệ người mù chữ từ 10-15%, nhiều người phụ nữ dân tộc Mông không biết chữ và không nói được tiếng phổ thông
- Thông thương mở cửa, giao lưu kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật để thúc đẩy nền kinh tế phát triển Nhưng mặt trái của việc thông thương mở cửa
là vấn đề an ninh trật tự, an toàn xã hội vùng biên giới lại hết sức phức tạp 3.2.4 Đánh giá chung về điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội
3.2.4.1 Thuận lợi
- Công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng luôn luôn được Đảng, Chính phủ, các ngành, các cấp quan tâm, chỉ đạo và đầu tư Các cấp chính
Trang 38quyền và nhân dân đã nhận thấy những hiểm hoạ do thiên nhiên gây ra đều bắt nguồn từ việc mất rừng;
- Điều kiện tự nhiên có nhiều yếu tố thuận lợi, chế độ nhiệt, ẩm phù hợp với nhiều loài cây trồng lâm, công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản ;
- Quỹ đất chưa sử dụng có khả năng lâm nghiệp đang còn nhiều, đất đai
đa dạng thích hợp cho nhiều loài cây trồng sinh trưởng và phát triển;
- Lực lượng lao động dồi dào, đồng bào siêng năng, cần cù chịu khó, suốt đời gắn bó với rừng, nên khi được hướng dẫn sản xuất lâm nghiệp để xoá đói giảm nghèo, tự làm giàu cho mình và cho xã hội thì đồng bào sẽ phấn khởi tin tưởng và tuân thủ nghiêm chỉnh các biện pháp kỹ thuật;
- Cơ bản đồng bào các dân tộc trong khu vực đã định canh, định cư, cuộc sống ổn định và đang được nâng cao tạo điều kiện tốt để thực thi dự án; 3.2.4.2 Khó khăn
- Do địa hình cao dốc, chia cắt hiểm trở, điều kiện khí hậu thuỷ văn có một số yếu tố bất lợi gây tác hại cho sản xuất, đời sống của đồng bào trên khu vực và công tác trồng rừng, bảo vệ rừng;
- Trên địa bàn có nhiều dân tộc thiểu số, trình độ dân trí thấp, nguồn lao động chủ yếu thuần nông, nên thiếu lao động kỹ thuật và quản lý, phương thức canh tác lạc hậu, năng suất cây trồng không cao, thu nhập bình quân đầu người thấp Việc đưa tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất sẽ gặp khó khăn Mặt khác do chính sách đãi ngộ chưa phù hợp, nên không hấp dẫn được lao động kỹ thuật từ miền xuôi lên sống và làm việc;
- Phân bố dân cư không đều, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, đặc biệt là giao thông đường bộ, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH trong đó có phát triển lâm nghiệp;
- Hầu hết rừng, đất rừng của khu vực đều thuộc đối tượng phòng hộ đầu nguồn và rừng đặc dụng Nếu không tổ chức sản xuất tốt thì đồng bào sẽ không có nguồn thu và có nhận thức sai lệch, tiếp tục trở lại phá rừng, huỷ hoại môi trường sinh thái
Trang 39PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thành phần loài thực vật thuộc họ Ngọc Lan tại Khu BTTN Pù Hoạt Trong quá trình nghiên cứu, đã điều tra được 59 tuyến với tổng chiều dài là 668.3 km, tổng diện tích điều tra là 1336.6 ha tại các khu vực đại diện, đặc trưng cho phân bố của các loài thuộc họ Ngọc Lan trong khu bảo tồn Kết quả điều tra đã ghi nhận được có 13 loài thực vật thuộc họ Ngọc lan phân bố trong khu vực nghiên cứu Danh sách các loài được xây dựng dựa trên kết quả giám định các mẫu vật thu thập tại KBTTN Pù Hoạt Mẫu vật của tất cả các loài (số hiệu mẫu trong bảng 4.1) hiện lưu tại Phòng Khoa học của KBTTN
Pù Hoạt và Trung tâm ĐDSH&QLRBV - Trường Đại học Lâm nghiệp Kết quả thành phần loài thực vật thuộc họ Ngọc lan tại KBTTN Pù Hoạt được tổng hợp trong các bảng 4.1, 4.2, 4.3
Bảng 4.1 Thành phần loài thực vật trong họ Ngọc lan tại KBTTN Pù Hoạt
TT Tên
loài Tên khoa học Số hiệu mẫu
Tên họ phổ thông
Tên họ khoa học
Danh lục cũ (2014)
170706205,
170706218
Ngọc lan Magnoliaceae Có
4 Vàng
tâm
Manglietia dandyi (Gagnep.) Dandy
170708208 Ngọc
lan Magnoliaceae Không
VU A1c,d
ford
Manglietia fordiana Oliv 20171027221
Ngọc lan Magnoliaceae Có
6 Giổi
đá
Manglietia insignis (Wall.) Blume
20171025202 Ngọc
lan Magnoliaceae Không
Trang 40TT Tên
loài Tên khoa học Số hiệu mẫu
Tên họ phổ thông
Tên họ khoa học
Danh lục cũ (2014)
170708201 Ngọc
lan Magnoliaceae Có
VU A1c,d
8 Giổi lá
láng
Michelia foveolata Merr ex Dandy
Ngọc lan Magnoliaceae Không
11 Giổi
xanh
Michelia mediocris Dandy
Hu
20171030243 Ngọc
lan Magnoliaceae Không
VU A1a,c,d
13 Giổi
lụa
Tsoongiodendron odorum Chun
170706212 Ngọc
lan Magnoliaceae Không
VU A1c,d+2c,d
Bảng 4.2 Danh sách các loài thực vật thuộc họ Ngọc lan có trong danh lục của KBT Pù Hoạt nhưng không phát hiện trong nghiên cứu
TT Tên loài Việt Nam Tên loài khoa học
Tên họ Việt Nam
Tên họ khoa học
Paramichelia braianensis (Gagnep.) Dandy in S.Nilsson
Ngọc lan Magnoliaceae