Được sự đồng ý của trường Đại học Lâm nghiệp,Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường,cùng thầy giáo hướng dẫn, em đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài „„Nghiên cứu t
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tại trường Đại học Lâm nghiệp,để đánh giá kết quả học tập và hoàn thiện trong quá trình học tập tại trường, gắn lý thuyết vào thực tiễn Được sự đồng ý của trường Đại học Lâm nghiệp,Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường,cùng thầy giáo hướng dẫn, em đã tiến hành thực hiện khóa
luận tốt nghiệp với đề tài „„Nghiên cứu tính đa dạng và phân bố của các loài thực vật thuộc họ Hồ tiêu(Piperaceae) tại Vườn Quốc gia Ba Vì ”
Sau một thời gian làm việc nghiêm túc báo cáo của em đã hoàn thành Trong thời gian thực hiện đề tài, ngoài sự lỗ lực của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cá nhân trong và ngoài trường Nhân dịp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy,
cô trường Đại học Lâm nghiệp, các thầy cô trng khoa Quản lý tài nguyên rừng
và Môi trường đã truyền đạt kiến thức quý báu cho em trong thời gian học tập tại trường.Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Thạc sĩ Phạm Thanh
Hà đã luôn quan tâm,tận tình hướng dẫn và đóng góp những kiến thức quý báu cho em trong thời gian hoàn thành khóa luận
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn Ban quản lý khu bảo tồn Vườn quốc gia Ba Vì, cùng toàn thể cán bộ các trạm kiểm lâm đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu tại vườn
Mặc dù có rất cố gắng nhưng do thời gian nghiên cứu có hạn, kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp từ các quý thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội,ngày 16 tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Lương Văn Tú
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA QLTNR & MÔI TRƯỜNG
- - TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.Tên khóa luận: “NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI VÀ
PHÂN BỐ CỦA CÁC LOÀI THỰC VẬT THUỘC HỌ HỒ
TIÊU(PIPERACEAE) TẠI VQG BA VÌ”
2.Sinh viên thực hiện:Lương Văn Tú
3.Giáo viên hướng dẫn:ThS.Phạm Thanh Hà
4.Mục tiêu nghiên cứu:
Xác định được tính đa dạng về thành phần loài, vị trí phân bố công dụng đồng thời đánh giá được các tác động ảnh hưởng tới các loài thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae) tại địa bàn Vườn quốc gia Ba Vì làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài cây này trong khu vực nghiên cứu
5.Nội dung nghiên cứu:
-Nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae) tại khu vực Vườn quốc gia Ba Vì
- Nghiên cứu một số chỉ tiêu của điều kiện lập địa tại vị trí các loài của họ
Hồ tiêu phân bố
- Đánh giá nhân tố ảnh hưởng tới tính đa dạng và phân bố của họ Hồ tiêu
- Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài thực vật thuộc họ Hồ tiêu tại Vườn quốc gia Ba Vì
6.Những kết quả đạt được
6.1.Về thành các loài trong họ Hồ tiêu tại khu vực nghiên cứu
6.2 Về bản đồ các loài trong họ tại khu vực điều tra
6.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới các loài trong họ trong tự nhiên
6.4 Về đề xuất một số giải pháp bảo tồn
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1.Một số khái niệm liên quan 3
1.1.2.Những đặc điểm sinh học của họ Hồ tiêu 3
1.2:Trên thế giới 4
1.3:Tại Việt Nam 6
1.4:Tình hình nghiên cứu các loài trong họ Hồ tiêu(Piperaceae) tại Vườn Quốc gia Ba Vì 7
Chương 2 MỤC TIÊU,NỘI DUNG,GIỚI HẠN,PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1.Mục tiêu nghiên cứu 9
2.2.Nội dung nghiên cứu 9
2.3.Giới hạn nghiên cứu 9
2.4.Phương pháp nghiên cứu 9
2.4.1.Phương pháp kế thừa có chọn lọc 9
2.4.2.Phương pháp nghiên cứu thành phần loài thực vật họ Hồ tiêu tại Vườn Quốc gia Ba Vì 9
2.4.3.Phương pháp xử lý nội nghiệp 12
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ -XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 18
3.1.Điều kiện tự nhiên 18
3.1.1 Vị trí địa lí 18
3.1.2.Đặc điểm địa hình 18
3.1.3.Khí hậu thủy văn 20
3.2.Điều kiện dân sinh-kinh tế-xã hội 21
3.2.1.Dân số và thành phần dân tộc 21
3.2.2.Hiện trạng phát triển kinh tế 21
Trang 43.2.3.Trình độ học vấn 23
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1.Thành phần các loài thực vật họ Hồ tiêu tại khu vự nghiên cứu Vườn Quốc gia Ba Vì 25
4.2.Điểm phân bố của các loài thực vật trong họ Hồ tiêu tại Vườn quốc gia Ba Vì 29
4.2.1.Vị trí phân bố của loài Tiêu trên đá 31
4.2.2 Vị trí phân bố loài Tiêu lá gá 32
4.2.3.Vị trí phân bố của loài Trầu không 33
4.2.4.Vị trí phân bố loài Trầu giả 34
4.2.5.Vị trí phân bố của loài Hàm ếch rừng 35
4.2.6.Vị trí phân bố loài Lá lốt 36
4.2.7.Phân bố của các loài trong họ Hồ tiêu theo trạng thái rừng và đặc điểm địa hình nơi bắt gặp tại VQG Ba Vì 37
4.3.Cấu trúc tổ thành rừng nơi có loài thực vật trong họ Hồ tiêu phân bố 38
4.3.1.Cấu trúc tổ thành tầng cây cao 38
4.3.2.Tổ thành tầng cây tái sinh 40
4.3.3.Cây bụi thảm tươi 42
4.3.4.Thảm khô 42
4.4.Các yếu tố ảnh hưởng tới các loài thực vật trong họ Hồ tiêu tại khu vực nhiên cứu 43
4.4.1 Tình hình quản lý tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu 43
4.4.2 Nguyên nhân gây ảnh hưởng đến số lượng các loài thực vật trong họ Hồ tiêu trong tự nhiên 44
4.4.3.Đề xuất một số hướng giải pháp quản lý và phát triển các loài thực vật trong họ Hồ tiêu tại VQG Ba Vì 47
KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 58 GPS Global Positioning System(Hệ thống định vị toàn cầu)
9 KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:Danh sách tham gia trả lời phỏng vấn điều tra 10
Bảng 4.1: Danh mục các loài thực vật trong họ Hồ tiêu tại VQG Ba vì 26
Bảng 4.2: Sự phân bố của các loài trong họ Hồ tiêu theo trạng thái rừng và đặc điểm đại hình nơi bắt gặp tại VQG Ba Vì 37
Bảng 4.3:Công thức tổ thành tầng cây cao 39
Bảng 4.4: Công thức tổ thành tầng cây tái sinh 41
Bảng 4.5:Tầng cây bụi thảm tươi ở các trạng thái rừng 42
Bảng 4.6:Khối lượng tầng thảm khô ở các trạng thái rừng và sự xuất hiện của các cây trong họ Hồ tiêu 43
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ tuyến điều tra tại Vườn quốc qia Ba Vì 11
Hình 4.1: Bản đồ phân bố các loài thực vật trong họ Hồ tiêu điều tra được trong khu vực nghiên cứu 30
Hình 4.2:Bản đồ phân bố Tiêu trên đá 31
Hình 4.3: Bản đồ phân bố loài Tiêu lá gai 32
Hình 4.4:Bản đồ phân bố của loài trầu không 33
Hình 4.5:Bản đồ phân bố loài Trầu giả 34
Hình 4.6:Bản đồ phân bố Hàm ếch rừng 35
Hình 4.7:Bản đồ phân bố của Lá lốt 36
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, có điều kiện tự nhiên thuận lợi nên tài nguyên rừng rất phong phú, đa dạng Từ xa xưa, tài nguyên rừng đã gắn bó với đời sống của nhân dân ta, đặc biệt là đối với đồng bào các dân tộc sống ở trung
du và vùng núi Rừng không chỉ có giá trị lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, phòng hộ, an ninh, quốc phòng,… mà rừng còn giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ Chính vì sự ưu ái đặc biệt đó Việt Nam nằm trong top 20 quốc gia có sự đa dạng về thành phần loài cao nhất thế giới Số lượng các loài thực vật tại Việt Nam đã và đang được nghiên cứu còn rất ít so với tổng số loài được phát hiện
Ngày 16 tháng 1 năm 1991 Chính phủ ban hành quyết định số 17/CT phê duyệt luận chứng kinh tế thành lập khu rừng cấm quốc gia Ba Vì Đến ngày 18 tháng 2 năm 1991 ban hành quyết định số 407/CT về việc đổi tên rừng cấm quốc gia Ba Vì thành Vườn Quốc gia Ba Vì Tháng 5 năm 2003 Vườn quốc gia Ba Vì được Chính phủ quyết định mở rộng quy hoạch ra tỉnh Hòa Bình Hiện nay, tổng diện tích của Vườn 10.814,6 ha thuộc địa giới hành chính của 16 xã thuộc 13 huyện của TP Hà Nội và 2 huyện của tỉnh Hòa Bình cách trung tâm thủ đô 60
km về phía Tây Vườn Quốc gia Ba Vì với 3 kiểu rừng, rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới, rừng kín thường xanh cây hỗn giao lá rộng và lá kim á nhiệt đới và kiểu rừng lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi thấp, ngoài ra
do nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai khí hậu thuận lợi cho các loài động thực vật rừng sinh trưởng và phát triển nên quần thể sinh vật rừng
ở đây rát phong phú và đa dạng trong đó có các loài thuộc họ Hồ tiêu Họ Hồ tiêu có nhiều công dụng trong các bài thuốc nam, và chúng mọc nhiều tại ven đường, một số loài cần có có cây làm giá thể, Do đó vì rất nhiều lý do trên mà hiện nay số lượng loài trong họ Hồ tiêu đã và đang chịu những tác động của con người nên phần nào bị suy giảm về số lượng và mật độ quần thể vì vậy cần có sự vào cuộc của các cơ quan chức năng cũng như cộng đồng người dân địa phương nhằm duy trì và phát triển bền vững họ này
Trang 9Chính vì vậy đề tài “ Nghiên cứu đa dạng về thành phần loài và phân bố
các loài thực vật thuộc họ Hồ tiêu ( Piperaceae) tại VQG Ba Vì“ được thực
hiện nhằm tìm hiểu và xác định các đặc tính sinh thái của họ Hồ tiêu tại VQG
Ba Vì nói riêng, từ đó có thể rút ra được đặc điểm chung của chúng tại và có thể nhận xét và xác định vùng sinh cảnh của chúng tại các địa phương xung quanh
có cùng điều kiện khí hậu
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1.Phân loại thực vật
Phân loại thực vật là một phần của thực vật học nghiên cứu về việc sắp xếp các thực vật có đặc điểm giống nhau thành từ nhóm theo trật tự tự nhiên
1.1.1.2.Khái niệm đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học là toàn bộ sự phong phú của cơ thể sống và các hợp sinh thái mà chúng ta là thành viên, bao gồm sự đa dạng bên trong giữa các loài và sự
đa dạng của hệ sinh thái
1.1.2.Những đặc điểm sinh học của họ Hồ tiêu
1.1.2.1.Cơ quan sinh dưỡng
có thể đơn bào hoặc đa bào, bao phủ bề mặt lá hoặc toàn thân cây Gốc lá cân đối hoặc lệch dạng hình tròn hoặc hình tim Cuống lá ngắn hoặc dài khoảng vài xemtimet, gân lá thường tạo thành các cặp xuất phát từ một số điểm như gốc lá, điểm sát gốc lá,điểm giữa hoặc điểm phía trên của gân giữa lá Một số lá có hệ gân thứ cấp chạy dọc theo gân giữa ,có dạng đường công từ gốc đến đỉnh lá , có hình chân vịt hoặc xẻ lông chim
Trang 11Lá bắc nhỏ, mọc đối diện với hoa , đôi khi dịnh với trục cụm hoa, hình khiên hình tam giác hoặc hình tròn thường nhẵn hoặc có lông mịn
1.1.2.2.Đăc điểm cơ quan sinh sản
Hoa:
Cụm hoa dạng bông,mọc đối diện với lá, hoặc ở nách lá hiếm khi mọc ở
đỉnh cành và cũng hiếm khi tạo thành cụm gồm nhiều bông mọc ở nách lá Cụm hoa có dạng vươn thẳng hoặc uốn cong nhẹ và có thể bị rủ xuống khi chín.Hoa trần, thường đơn tính (đa số khác gốc ít khi cùng gốc) hoặc lưỡng tính không có cuống Hoa có thể có màu hồng, màu hạt dẻ, màu xám xanh, màu trắng đục Bộ nhị 2-6, chỉ nhị ngắn bao phấn 2-4 thùy Bộ nhụy có bầu nhụy rời hoặc đôi khi
ôm lấy trục, 1 ô, 1 noãn, núm nhụy 2-5
Quả
Loại quả hạch, có hoặc không có cuống , dạng hình trứng, hình cầu , hình trứng ngược hoặc có mặt cắt hình tam giác, hiếm khi có hình bầu dục, khi chín thường có mầu đỏ hoặc vàng Quả thường nhẵn hoặc đôi khi có lông tơ mỗi quả
bố nhóm của các loài và chi thuộc họ vẫn chưa có kết quả thống nhất
Tác giả Miquel (1843-1844) chia chia họ thành 2 nhóm Piperae gồm 15 chi với 343 loài và Piperomea với 5 chi và 209 loài
De candolle (1869) xác đị họ này gồm 2 chi Piper và Peperomia trên
1000 loài
Theo Rendle (1956), họ tiêu gồm 2 chi lớn piper với trên 700 loài và peperomia với trên 600 loài ngoài ra còn thêm 7 chi khác
Trang 12Năm 2004, Scott, Ian M đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Hiệu quả và
phương thức hoạt động của thuốc trừ sâu thực vật Piper (Piperaceae) để kiểm
soát côn trùng của nhà và vườn” Nghiên cứu này nhấn mạnh ứng dụng thực tế của một loại thuốc trừ sâu thực vật dựa trên Piper để kiểm soát côn trùng gây hại của nhà và vườn ở các khu vực đô thị ở phía đông Canada và đông bắc Bắc Mỹ Thuốc trừ sâu sinh học, bao gồm cả các chất thực vật, có thể cung cấp một giải pháp thay thế an toàn và hiệu quả cho thuốc trừ sâu truyền thống để kiểm soát côn trùng chính trong một chương trình IPM Các hợp chất thứ cấp từ họ Piperaceae, đặc biệt là các amit isobutyl amit và lignan phong phú, đã cho thấy các ứng dụng thuốc trừ sâu Một phương pháp tách chiết và phân tích HPLC-MS
của Piper spp
Một nghiên cứu về các loài họ Hồ Tiêu đã được thực hiện bằng cách
Carollia perspicillata ( Linnaeus, 1758 ) tại Parque Municipal Arthur Thomas,
Lodrina, Parana, Barazil Năm loài có sẵn của họ Hồ Tiêu đã được tìm thấy
trong công viên: Piper aduncum Linnaeus, Piper amalago (Jacq.) Yuncker, Piper crassinervium HBK, Piper gaudichaudianum Kunth và Piper sp C perspicilltala đó là những loài cây được dùng làm thực phẩm Trong suốt mùa xuân , loài phong phú nhất là Piper amalago (Jacq.) Yuncker, nhưng việc tiêu thụ Piper aduncum Linnaeusi là cao nhất Vào đầu mùa hè, Piper crassinervium
HBK là mặt hàng phong phú nhất và cũng được tiêu thụ nhiều nhất Vào cuối
mùa hè và mùa thu, Piper gaudichaudianum Kunth là mặt hàng phong phú và tiêu thụ nhiều nhất Trong mùa đông các mặt hàng sẵn có nhất là Piper aduncum Linnaeus, Piper sp C perspicilltala và Piper amalago (Jacq.) Yuncker, và mặt hàng được tiêu thụ nhiều nhất là Piper sp C perspicilltala, Piper gaudichaudianum Kunth và Piper aduncum Linnaeus
Tuy nhiên theo Lawrence (1957) họ này có 10-12 chi với 2 chi lớn là piper
và peperomia Họ Hồ tiêu với số lượng trên 1000 loài phân bố ở khu vực nhiệt
đới và cận nhiệt đới tại các vùng núi và các tầng cây thấp tại các khu rừng ẩm nhưng cũng có thể mọc ở các nơi có vùng đất trống,ven sông suối ven đường
Trang 13hoặc gần khu dân cư phân bố ở dưới độ cao 2500 m chỉ 1 số ít phân bố ở trên độ cao 3000m có thể phân bố mang tính đặc hữu hoặc phân bố rộng rãi như Ấn Độ
45 loài, Brazil 330 loài, Ecuador 100 loài, Thái lan 38 loài, Trung Quốc 60 loài
sự phân bố đa dạng nhất của họ tập trung chủ yếu ở một số trung tâm đa dạng như vừng nhiệt đới Amzon (300) loài ,vùng núi Andes (200) loài khu vự Trung
Mỹ (200) loài đứng thứ 2 về sự đa dạng là khu vục châu Á với 300 loài châu Phi 15 loài rừng Đại Tây Dương 150 loài, nam Thái Bình Dương 40 loài
Trong Land Scaspa, tập 1 Plant of China hóa phân loại các loài trong từng
chi trong đó chi Zippellia, Piper gồm 60 loài, Piperomia có 7 loài giới thiệu đặc
điểm hình thái, nơi mọc vùng phân bố của từng loài tại Trung Quốc
Trong cuốn thực vật Hồng Kong( Flora of Hong Kong) hóa phân loại đặc điểm hình thái có cả hình vẽ, đặc điểm sinh thái và vùng phân bố giá trại sử
dụng công bố piperomia có 2 loài, Piper có 6 loài
Flora of Taiwan mô tả hình thái có ảnh màu hình vẽ của 2 chi Piperomia có
5 loài, Piper có 9 loài
1.3:Tại Việt Nam
Tình hình nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài và phân bố trên tại Việt Nam Năm 1972,trong quyển 1 bộ “Cây cỏ Việt Nam” của giáo sư Phạm Hoàng
Hộ đã mô tả kèm hình vẽ với 54 loài, trong đó có 2 loài phân bó rộng khắc cả
nước gồm: P betle L (trầu không), P lolot (lá lốt) và một loài được trồng phổ
biến ở các vùng phía nam P.nigrum L (Hồ tiêu), Tây Nguyên là vùng có nhiều loài thuộc chi Piper L phân bố nhiều nhất với 15 loài Một số vùng khác cũng thấy có sự xuất hiện rất nhiều như VQG Cúc Phương (Ninh Bình), Ba Vì (Hà Nội) đây cũng chính là 2 trung tâm đa dạng của nước ta các loài thường mọc ở rừng ẩm ở độ cao 150-1500m thường gặp ở độ cao từ 600-1000m cá biệt có loài gặp ở độ cao 1700m
Trong cuốn “CẨM NANG TRA CỨU VÀ NHẬN BIẾT CÁC HỌ THỰC VẬT HẠT KÍN ở Việt Nam ” của tác giả Nguyễn Tiến Bân (1997) kết quả điều tra cho thấy tìm thấy 10/2000 loài ở nhiệt đới, và bán đảo Đông Nam Á và nhiết
Trang 14đới thuộc Châu Mỹ và ở Việt Nam trong đó có 4 chi
Lepianthes,Peperomia,Piper,Zippelia và gần 50 loài đã được tìm thấy
Tác giả Trần Hợp trong cuốn „„ PHÂN LOẠI THỰC VẬT” đã chỉ ra 4 loài trong họ với các đặc điểm nhận dạng cũng như công dựng của từng loài được kể trên
Năm 2002 Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật xuất bản cuốn “TÀI NGUYÊN THỰC VẬT CÓ TINH DẦU Ở VIỆT NAM ”TẬP II cho thấy họ Hồ tiêu (Pipeaceae) là một chi lớn gồm 1.200 loài phân bố phân bố chủ yếu khu vực có khí hậu nhiệt đới điển hình Trung tâm với một số loài đa dạng và phong phú ở các khu vực Trung và Nam Mỹ Trong vùng Đông Nam Á có khoảng gần
400 loài Rất nhiều loài trong họ Hồ Tiêu chứa tinh dầu nên đã được dùng làm chất kích thích và làm thuốc trong dân gian
Tháng 9 năm 1993 GS.TS Trần Đình Lý và các cộng sự thuộc Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia viện sinhh thái và tài nguyên sinh vật phát hành cuốn “1900 LOÀI CÂY CÓ ÍCH Ở VIỆT NAM ” cho biết rằng họ
Hồ tiêu gồm có 3 chi và 30 loài với các loài trong các chi khác nhau các đặc điểm phân bố, công dụng của từng loài trong chi
Tiến sĩ Võ Văn Chi với cuốn TỪ ĐIỂN THỰC VẬT THÔNG DỤNG thì công bố có đến tới 1000 phân bố trên khắp thế giới ở các vùng nhiệt đới còn ở nước ta có 42 loài và coa nhiều loài được sử dụng
1.4:Tình hình nghiên cứu các loài trong họ Hồ tiêu(Piperaceae) tại Vườn Quốc gia Ba Vì
Việc nghiên cứu về hệ thực vật tại Khu bảo tồn Vườn Quốc gia Ba Vì đã được quan tâm nghiên cứu từ lâu Trong những năm qua, tại Vườn Quốc gia Ba
Vì đã có một số công trình, đề tài nghiên cứu được triển khai nhằm đánh giá mức độ đa dạng loài hoặc điều tra phân bố các loài thực vật trong khu vực đã liệt
kê được 1201 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 649 chi và 190 họ, trong số các loài thực vật có 18 loài điển hình, 8 thực vật đặc hữu, 2 loài mang tên thực vật Ba Vì, thực vật cây thuốc có tới 503 loài thuộc 118 họ 321 chi và chữa 33
Trang 15loại bệnh khác nhau Tuy nhiên các đề tài này chưa đề cấp tới các loài trong họ
Hồ tiêu cững như vùng phân bố của các loài trong họ tại Vườn nên thông tin về những loài này vẫn còn sơ xài và chưa đầy đủ
Chính vì vậy,đề tài “ “ Nghiên cứu đa dạng về thành phần loài và phân
bố các loài thực vật thuộc họ Hồ tiêu ( Piperaceae) tại VQG Ba Vì ” đã được
lựa chọn để triển khai
Trang 16Chương 2 MỤC TIÊU,NỘI DUNG,GIỚI HẠN,PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1.Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được tính đa dạng về thành phần loài, vị trí phân bố đồng thời đánh giá được các tác động ảnh hưởng tới các loài thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae) tại địa bàn Vườn Quốc gia Ba Vì làm cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý các
loài cây này trong khu vực nghiên cứu
2.2.Nội dung nghiên cứu
-Nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài thuộc họ Hồ tiêu(Piperaceae) tại khu vực VQG Ba Vì
- Nghiên cứu một số chỉ tiêu của điều kiện lập địa tại vị trí các loài của họ
Hồ tiêu phân bố
- Đánh giá nhân tố ảnh hưởng tới tính đa dạng và phân bố của họ Hồ tiêu
- Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài thực vật thuộc họ Hồ tiêu tại VQG Ba Vì
2.3.Giới hạn nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:Tất các các loài trong họ Hồ tiêu(Piperaceae) mọc tự
nhiên tại VQG Ba Vì
Thời gian: từ 13/02/2017 đến 13/05/2017
Địa điểm nghiên cứu:Vườn quốc gia Ba Vì
2.4.Phương pháp nghiên cứu
Trang 17Dựa vào bảng câu hỏi được thiết kế và thảo luận théo nhóm đối tượng trả lời phỏng vấn Kết hợp phương pháp kiểm tra chéo để tăng độ tin cậy của thông tin thu thập được Cụ thể,chúng tôi trực tiếp đi thực địa để:
-Phỏng vấn ban quản lý Vườn Quốc gia
Mẫu câu hỏi phỏng vấn được trình bày trong phần phụ lục
Dưới đây là danh sách người dân được phỏng vấn
Bảng 2.1:Danh sách tham gia trả lời phỏng vấn điều tra
2.4.2.1.Phương pháp lập tuyến điều tra
Tiến hành lập tuyến điều tra trên bản đồ và ngoài thực địa sao cho đi qua được tất cả các trạng thái rừng, sinh cảnh đại diện trong khu vực
Trang 18Tổng số tuyến điều tra đã được thực hiện là 3 tuyến
+Tuyến 1:Bắt đầu từ Trạm bảo về rừng – Cốt 400
-Tọa độ điểm đầu tuyến:E00540417 N02331296
-Tọa độ điểm cuối tuyến:E00539948 N02331094
+Tuyến 2:Cốt 400-Khu nhà thờ đổ
-Tọa độ điểm đầu tuyến: E00538945 N02331013
-Tọa độ điểm cuối tuyến:E00538181 N02331270
+Tuyến 3:Khu nhà thờ đổ-Cốt 1000
- Tọa độ điểm đầu tuyến: E00538076 N02330114
-Tọa độ điểm cuối tuyến: E00537904 N02329217
Hình 2.1: Sơ đồ tuyến điều tra tại Vườn quốc qia Ba vì
Trên các tuyến đã thiết lập, triển khai quan sát sự xuất hiện của các
loài trong họ Hồ tiêu bằng mắt thường hoặc bằng ống nhòm,ghi nhận thông tin
Trang 19bằng các thiết bị như máy ảnh,thiết bị định vị GPS (xác định tuyến đi, định vị vị trí bắt gặp loài), thông tin điều tra được ghi theo mẫu biểu điều tra theo tuyến:
Mẫu biểu 01:Điều tra các loài trong họ Hồ tiêu theo tuyến
Tuyến số: Địa điểm điều tra: Tọa độ điểm đầu tuyến: Tọa độ điểm cuối tuyến: Ngày điều tra: Người điều tra:
TT Tên loài Số hiệu mẫu Ký hiệu tọa độ bắt
-Kí hiệu mẫu
-Tuyến số
-Kí hiệu điểm tọa độ lưu trong GPS
2.4.3.Phương pháp xử lý nội nghiệp
2.4.3.1.Phương pháp xác định tên loài
Trên cơ sở mẫu tiêu bản thu được và phần hình ảnh, ghi chép ngoài thực địa, các loài chưa biết tên được xác định bởi Th.S Phạm Thanh Hà.Các tài liệu chuyên khảo sát về các loài trong họ Hồ tiêu gồm có:
+Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam,NXB.Y học
+Phạm Hoàng Hộ (1999),Cây cỏ Việt Nam,Quyển I,NXB Trẻ
+Cheng Y., Xia N., Gilbert M G (1999), Flora of China,pp 110-131 + Xia N H (2008), Flora of Hong Kong, pp 58-62
Trang 202.4.3.2.Phương pháp lập danh mục tên các loài
Dựa theo danh sách tên cây chúng tôi lập danh mục các loài trong họ Hồ
tiêu Các loài được xếp theo thứ tự ABC Từ kết quả giám định loài tôi tiến hành
xây dựng danh lục theo mẫu biểu sau:
Mẫu biểu 02 :DANH LỤC CÁC LOÀI TRONG HỌ HỒ TIÊU
TẠi VQG BA VÌ TT Tên loài Số hiệu mẫu Tên phổ thông Tên khoa học 1 Loài
Trong đó tên phổ thông và tên khoa học đã được thế giới công nhận trong các cuốn sách tham khảo có liên qua và tên phụ là tên người dân hoặc địa phương đó gọi sử dụng theo tên bản địa 2.4.3.3.Phương pháp nghiên cứu đặc điểm phân bố của thực vật họ Hồ tiêu tại Vườn Quốc gia Ba Vì Sử dụng máy GPS cầm tay để định vị điểm phân bố của các loài trong họ Sau đó sử dụng phần mềm Mapinfo kết hợp với bản đồ hiện trạng rừng của VQG Ba Vì để xây dựng bản đồ phân bố của chúng trong khu vực nghiên cứu *Phương pháp điều tra trong ô tiêu chuẩn -Điều tra đặc điểm của tầng cây gỗ Mẫu biểu 03:Điều tra tầng cây gỗ trong ô tiêu chuẩn Tuyến số Ô tiêu chẩn số Tọa độ
Trạng thái rừng Độ tàn che Độ che phủ
Độ dốc Hướng phơi Số lượng tầng rừng
Ngày điều tra Người điều tra Tp cơ giới
STT Tên loài(cm) D1.3(m) Hvn(m) Hdc(m)
1
2
3
Trang 21-Xác định tọa độ và độ cao của ô tiêu chuẩn sử dụng máy GPS bấm tọa độ
trong ô tiêu chuẩn thì trên máy sẽ hiện ra tọa độ và độ cao của ô tiêu chuẩn so với mực nước biển
-Trạng thái rừng dựa vào bản bồ hiện trạng xin được do Ban quản lý cung cấp để xác định trại thái rừng
-Hương phơi là độ chiếu sáng của mặt trời từ hướng nào chiếu vào trong ô tiêu chuẩn cần điều tra
-Xác định độ tàn che và độ che phủ có thể xác định dựa vào phần mềm ứng dựng trên điện thoại ,hoặc làm theo phương pháp thủ công là xác định theo phương pháp điểm lập 50 điểm rồi xác định độ tàn che và che phủ
-Độ dốc xác định bằng địa bàn cầm tay để chính các hơn thì đo theo 5 điểm
để có độ chính xác tin cậy
Xác định tổ thành tầng cây gỗ:
Cách làm như sau:
+ Bước 1: Tập hợp số liệu tầng cây cao ở tất cả các OTC
theo loài trong từng trạng thái và số cá thể của mỗi loài
+ Bước 2: Xác định tổng số loài cây và tổng số cá thể trong các OTC của
+ Bước 4: Xác định số loài, tên loài tham gia vào công thức tổ thành
Những loài nào có số cây ≥ thì tham gia vào công thức tổ thành
+ Bước 5: Xác định hệ số tổ thành của từng loài theo công thức:
Trang 22
Trong đó:
Ki: là HSTT của loài i
Xi : là số lượng cá thể của loài i
n : là tổng số lượng cá thể của các loài có số cây ≥ Xbq
+Bước 6: Viết công thức tổ thành rừng (CTTT)
Loài nào có 0.5 > Ki ≥ 0.9 dùng dấu (+)
Loài có ki< 0.5 dung dấu (-)
Xác định công thức tổ thành theo chỉ số tầm quan trọng IVI %
- IVI% là chỉ số mức độ quan trọng của loài trong quần xã
- Nếu loài nào có IVI% ≥ 5% thì loài đó có ý nghĩa về mặt sinh thái trong quần xã (có mặt trong CTTT)
- Nếu nhóm loài có dưới 10 loài có ∑IVI% ≥ 40% sẽ được coi là nhóm loài
ưu thế
*Phương pháp đánh giá đặc điểm của tầng cây tái sinh cây bụi thảm tươi
Trang 23Mẫu biểu 04: Điều tra đặc điểm của tầng cây tái sinh, cây bụi, thảm
tươi,thảm khô, thực vật ngoại tầng
Ô tiêu chẩn: Tuyến số: Ngày điều tra: Người điều tra:
Loài trong
họ Hồ tiêu
+Đối với thảm khô lập 1 ô nhỏ trong ô dạng bản với diện tích 30x30 cm lấy
ở 5 ô dạng bản của mỗi ô 100m2 rồi đem cân và tính khối lượng cho từng trạng thái khác nhau
+ Cách tính khối lượng tầng thảm khô ở từng trạng thái rừng khác nhau:
Ô dạng bản có diện tích là 30 x30 cm =900cm2=0.09m2
Trong ô tiêu chuẩn có 5 ô dạng bản từ đó:0.09 x5 =0.45 m2
Sau đó chuyển đổi khối lượng trong từng trạng thái rừng sang tấn/ha
Công thức tính:
(Tổng khối lượng của các trạng thái rừng x10^4) /S ô dạng bản =kg/ha (*) Lấy khối lượng ở (*) /1000 = tấn/ha
Trang 24-Và xác định xem có các loài trong đối tượng cần nghiên cứu trong đó có những loài nào số lượng bao nhiêu cây
2.4.3.4.Phương pháp đánh giá các tác động ảnh hưởng
Trên cơ sở số liệu thu thập được qua phỏng vấn và quan sát thực địa, kết hợp tham khảo ý kiến cán bộ,người dân địa phương và ý kiến của người có chuyên môn để phân tích những tác động tích cực, tiêu cực trong công tác bảo tồn các loài trong họ Hồ tiêu
2.4.3.4 Phương pháp để xuất giải pháp quản lý và phát triển loài thực vật trong
họ Hồ tiêu tại Vườn quốc gia Ba Vì
Qua nghiên cứu thực tế tại khu vực nghiên cứu về hiện trạng quản lý và phát triển loài thực vật trong họ Hồ tiêu tại VQG Ba Vì đề ra những biện pháp quản lý phát triền trong và ngoài khu vực, đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao ý thức bảo vệ rừng của người dân vùng đệm nói chung và các loài thực vật trong họ Hồ tiêu nói riêng Khuyến kích các dự án gây trồng bảo tồn các loài để giảm sự tác động của con người vào tự nhiên
Trang 25Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ -XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1.Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lí
- Vị trí: Vườn quốc gia Ba Vì nằm trên địa bàn 16 xã thuộc 5 huyện là Ba
Vì, Thạch Thất, Quốc Oai thuộc Thành phố Hà Nội và huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình, cách Thủ đô 50 km về phía Tây theo trục đường Láng – Hoà Lạc, qua Thị xã Sơn Tây Hệ thống giao thông đi lại thuận tiện
- Toạ độ địa lý: Từ 20°55 - 21°07' Vĩ độ Bắc
Từ 105°18' - 105°30' Kinh độ Đông
- Ranh giới Vườn Quốc gia:
+ Phía Bắc giáp các xã Ba Trại, Ba Vì, Tản Lĩnh; huyện Ba Vì, Hà Nội + Phía Nam giáp các xã Phúc Tiến, Dân Hoà thuộc huyện Kì Sơn, xã Lâm Sơn thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình
+ Phía Đông giáp các xã Vân Hoà, Yên Bài, thuộc huyện Ba Vì; Yên Bình, Yên Trung, Tiến Xuân, huyện Thạch Thất; xã Đồng Xuân huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội; xã Yên Quang, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình
+ Phía Tây giáp các xã xã Khánh Thượng, Minh Quang huyện Ba Vì, Hà Nội và xã Phú Minh, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hoà Bình
Tổng diện tích tự nhiên: 10.814,6 ha
3.1.2.Đặc điểm địa hình
Ba Vì là một vùng núi trung bình, núi thấp và đồi trung du tiếp giáp với vùng bán sơn địa Vùng núi gồm các dãy núi liên tiếp, nổi lên rõ nét là các đỉnh như Đỉnh Vua cao 1296m, Đỉnh Tản Viên cao 1227 m, Đỉnh Ngọc Hoa cao 1131m, Đỉnh Viên Nam cao 1.012 m Địa hình bị chia cắt bởi những khe và thung lũng, suối hẹp
Hướng của cả hai khối núi theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, độ cao của hai khối núi giảm dần ra xung quanh tạo nên một số bậc địa hình đặc trưng với các đỉnh, dải đồi lượn sóng nối liền hai khối núi với nhau Sườn của hai khối núi Ba Vì và Viên Nam có
Trang 26dạng bất đối xứng, sườn Tây dốc hơn sườn Đông Hướng dốc chính thoải dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, độ dốc bình quân > 250
Nhiều nơi có độc dốc lớn >350 Theo tài liệu nghiên cứu địa chất, địa mạo khu vực Ba Vì của Khoa Địa
lý, Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội (2005) và kết quả điều tra lập địa bổ sung năm 2008 cho thấy: Nền địa chất khu vực có phân
vị địa tầng cổ nhất thuộc các đá biến chất tuổi Proterozoi, có thể tổng hợp theo các nhóm đá điển hình sau:
- Nhóm đá macma kiềm và trung tính: điển hình có đá Diorit, poocphiarit tương đôi mềm Nhóm đá này khi phong hoá cho mẫu chất tương đối mịn và tương đối giầu dinh dưỡng
- Nhóm đá trầm tích: Cát kết, phiến thạch sét, cuội kết hình thành từ đá gốc macma kiềm và trung tính Nhóm đá này khi phong hoá tạo thành loại đất khá màu mỡ
-Nhóm đá biến chất phân bố thành dải từ khu vực Đá Chông đến Ngòi Lát, chiếm gần toàn bộ diện tích sườn phía Đông và khu vực Đồng Vọng, xóm Sảng Thành phần chính của nhóm này gồm đá Diệp thạch kết tinh, đá Gnai, Diệp thạch xerit lẫn các lớp quắc zít
-Nhóm đá vôi phân bố khu vực núi Chẹ, xóm Mít, suối Ma, xóm Quýt -Nhóm đá trầm tích phun trào nằm rải rác trong vùng
Với thành phần đá mẹ rất phong phú và đa dạng nên hình thành nhiều loại đất khác nhau
- Đất Feralit mùn vàng nhạt: Phân bố ở đai cao 700m trở lên, phát triển trên đá macma kiềm và trung tính Đất có màu vàng nhạt, tầng mùn khá dầy, tầng đất mỏng đến trung bình Quá trình Feralit kém điển hình đồng thời quá trình mùn hoá tương đối mạnh là do quy luật đai cao (chế độ núi trung bình)
- Đất Feralit đỏ vàng: Phân bố ở độ cao dưới 700m, phát triển trên đá macma kiềm, trung tính, và các loại đá khác Đất có màu vàng, đỏ, nâu, mầu sắc tương đối rực rỡ, tầng mùn mỏng, tầng đất mỏng đến dày Tái sinh cây gỗ khá phỗ biến Đất ở đây có khả năng phù hợp với nhiều loài cây trồng lâm nghiệp
Trang 27- Tổ hợp đất thung lũng bao gồm đất phù sa mới, phù sa cũ, đất sườn tích,
lũ tích, sản phẩm hỗn hợp, phù hợp với canh tác nông nghiệp
3.1.3.Khí hậu thủy văn
có thể xuống 0,20C Nhiệt độ cao tuyệt đối 33,10C Lượng mưa trung bình năm 2.500mm, phân bố không đều trong năm, tập trung vào các tháng 7, tháng 8 Độ
ẩm không khí 86,1% Vùng thấp thường khô hanh vào tháng 1, tháng 12 Từ cốt
400 m trở lên, khí hậu ít khô hanh hơn khu vực dưới cốt 400 m Mùa đông có gió Bắc với tần suất > 40% Mùa hạ có gió Đông Nam với tần suất 25% và hướng Tây Nam
3.1.3.2.Thủy văn
Hệ thống suối trong khu vực chủ yếu bắt nguồn từ thượng nguồn núi Ba Vì
và Núi Viên Nam Các suối lớn và dòng nhánh chảy theo hướng Bắc, Đông Bắc
và đều là phụ lưu của sông Hồng Ở phía Tây của khu vực, các suối ngắn và dốc hơn so với các suối ở phía Bắc và phía Đông, đều là phụ lưu của sông Đà Mật
độ 1,2 ÷ 2 km/ 1 km2
Các suối này thường gây lũ vào mùa mưa Về mùa khô, các suối nhỏ thường cạn kiệt Các suối chính trong khu vưc gồm có: Suối Cái, suối Mít, suối Ninh, ngòi Lạt, suối Yên Cư, suối Bơn, suối Quanh, suối Cầu Rổng, suối Đô, Chằm Me, Chằm Sỏi
Sông Đà chảy ở phía Tây Bắc núi Ba Vì, sông rộng cùng với hệ suối khá dày như Suối ổi, Suối Ca, Suối Mít, Suối Ba Gò, Suối Xoan, Suối Yên Cư, suối Củi…thường xuyên cung cấp nước cho sản suất và sinh hoạt của người dân trong vùng Bên cạnh còn có các hồ chứa nước nhân tạo như Hồ Suối Hai, Hồ Đồng Mô - Ngải Sơn, Hồ Cóc Cua và các hồ chứa nước khác vừa có nhiệm vụ
Trang 28dự trữ nước cung cấp cho hàng chục ngàn ha đất sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt cho dân Đồng thời, tạo nên không gian thắng cảnh tuyệt đẹp, phục vụ nhu cầu du lịch và thắng cảnh cho du khách
3.2.Điều kiện dân sinh-kinh tế-xã hội
3.2.1.Dân số và thành phần dân tộc
Theo quy hoạch mở rộng Vườn, hiện nay Vườn Quốc gia Ba Vì nằm trong phạm vi hành chính của 16 xã thuộc 5 huyện là Ba Vì có 7 xã là Ba Vì, Ba Trại, Tản Lĩnh, Khánh Thượng, Minh Quang, Vân Hoà, Yên Bài; huyện Thạch Thất
có 3 xã là xã Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung; huyện Quốc Oai có 1 xã là xã Đồng Xuân; huyện Lương Sơn có 1 xã là Lâm Sơn; huyện Kỳ Sơn 4 có xã là Phú Minh, Phúc Tiến, Dân Hoà và Yên Quang
Dân tộc và dân số: Trên địa bàn 16 xã có 4 dân tộc sinh sống: Mường, Kinh, Dao và Thái Dân số có 89.928 người, đa số là dân tộc Mường 69.547 người và phân bố ở cả 16 xã, chiếm 77,3%; dân tộc Kinh 20,4%; dân tộc Dao 2,15%, chủ yếu ở 3 xã Ba Vì, Dân Hoà và Lâm Sơn; dân tộc Thái 0,15%, phân
bố ở xã Đồng Xuân, Yên Quang và Phú Minh
Tổng số lao động trong vùng có 51.568 người; trong đó lao động nông nghiệp 46.562 người, chiếm chủ yếu trong cơ cấu lao động ở địa phương Số lao động làm các ngành nghề khác là 497 người, chiếm hơn 1% Việc đa dạng ngành nghề ở vùng nông thôn chưa được chú trọng
3.2.2.Hiện trạng phát triển kinh tế
Nguồn thu ngân sách trên địa bàn các xã vùng đệm năm 2010 đạt 21,55 tỷ đồng Sản lượng lương thực trung bình trong toàn khu vực đạt 308 kg/người/ năm Thu nhập bình quân cao nhất ở xã Yên Trung, đạt 6.000.000 đ/người/năm Thấp nhất là xã Vân Hoà, chỉ đạt 3.600.000 đ/người/năm Trong khu vực có 2.121 hộ nghèo, chiếm 10,31% số hộ trong vùng Khánh Thượng là xã có tỷ lệ
hộ nghèo nhiều nhất với 323 hộ, chiếm 19,6 % số hộ trong xã Đông Xuân là xã
có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất, chỉ có 28 hộ, chiếm 2,8% số hộ trong xã Thu ngân sách trên địa bàn thấp, kinh tế chậm phát triển và còn nhiều khó khăn
Trang 293.2.2.1.Sản xuất nông nghiệp
Về trồng trọt:
Năng suất lúa 2 vụ của các xã trong vùng đạt trung bình 4,55 tấn/ha/năm Bình quân mỗi năm đạt trên 20 ngàn tấn Năm 2007 đạt 27.680,02 tấn Tuy nhiên, sản lượng lương thực không đủ tiêu dùng tại chỗ mà nhiều địa phương vẫn phải mua từ bên ngoài vào
Về chăn nuôi:
Chăn nuôi đóng vai trò quan trọng thứ 2 sau trồng trọt Ngoài việc cung cấp sức kéo, trâu bò còn cung cấp phân bón phục vụ cho sản xuất, góp phần tăng năng xuất cây trồng, cung cấp thực phẩm tại chỗ Tuy nhiên, việc phát triển chăn nuôi trong vùng gặp nhiều khó khăn do diện tích chăn thả ngày càng thu hẹp
3.2.2.2.Về lâm nghiệp
+ Trồng rừng: Thực hiện chương trình 327; 661 Chỉ riêng năm 2006 đã trồng 279 ha, năm 2007 trồng 410 ha ở 4 xã: Dân Hoà, Phúc Tiến, Yên Quang, Yên Trung Loài cây trồng chủ yếu là cây Lát, Thông, Sa Mộc, Dẻ và cây phụ trợ là Keo, rừng phát triển khá tốt
+ Bảo vệ rừng: Bà con địa phương đã nhận khoán bảo vệ rừng do Vườn giao khoán bảo vệ là 3.350 ha, với 97 hộ dân ở các xã Kết quả kiểm tra cuối năm 2007 cho thấy các hộ nhận khoán đã bảo vệ tốt diện tích được giao
- Công tác xây dựng rừng trên địa bàn khá ổn định từ sau khi thực hiện theo Quyết định 02/CP của Chính phủ Hầu hết diện tích rừng đã có chủ với nhiều
mô hình trang trại của hộ gia đình làm ăn giỏi
- Khai thác rừng tại vùng Đệm: khai thác chủ yếu từ rừng trồng Keo, Bạch đàn trong các vườn hộ Sản lượng khai thác năm 2010 khoảng 100.000 cây Luồng và 5.000 khối gỗ Keo
- Khai thác nguồn lâm đặc sản là cây thuốc trong rừng tự nhiên: Hiện nay, tại các bản Yên Sơn và Bản Hợp Nhất thuộc xã Ba Vì, nhiều hộ gia đình người Dao có nghề thuốc cổ truyền Hầu hết cây thuốc được lấy từ rừng tự nhiên trên Núi Ba Vì (vùng Lõi) Việc khai thác quá mức và thiếu kiểm soát đã làm giảm
Trang 30mạnh về số lượng và chất lượng của nhiều loài cây thuốc quý chữa các bệnh xương khớp, bệnh gan, thận, các bệnh phụ nữ… Đây thực sự là điều cảnh báo, nếu Vườn và địa phương không kiểm soát chặt chẽ hoặc không có phương án quy hoạch bảo vệ và gây trồng thì một số loài cây thuốc quý có nguy cơ không còn
- Canh tác nương rãy: Nhiều nương rãy nơi tập trung, nơi xen kẽ hiện đang được bà con ở các xã Khánh thượng, Minh Quang, Ba Vì, Ba Trại canh tác cũng nằm trong phân khu phục hồi sinh thái Tuy nhiên, diện tích này được người dân canh tác từ lâu đời Canh tác chủ yếu trồng cây sắn, một số diện tích trồng luân canh Nhìn chung, năng suất ngày càng giảm dần do đất bạc mầu rửa trôi
- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp: Trên địa bàn vùng Đệm có 8 cơ sở sản xuất, quy mô của các cơ sở nhỏ (số lao động trong các cơ sở này từ 50 – 160 người) lực lượng lao động là người địa phương Cơ sở sản xuất thủ công, dịch
vụ thương mại chủ yếu do gia đình tự làm
3.2.3.Trình độ học vấn
Công tác Giáo dục: ở tất các các xã đều đã có trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở Toàn vùng đã có 1.309 giáo viên 14.731 học sinh Hầu hết các
em ở độ tuổi đến trường đều đã được đi học Khó khăn lớn nhất hiện nay ở các
xã trong khu vực là chưa có nhà ở kiên cố cho giáo viên từ nơi khác đến Cần xây dựng nhà ở cho giáo viên để họ yên tâm giảng dạy Chất lượng giáo dục chưa thật tốt Năm 2007, các xã trong vùng dự án có tỷ lệ học sinh trung học được xét tốt nghiệp đạt từ 94 – 98% Tuy vậy, số học sinh giỏi cấp huyện còn thấp so với mức bình quân chung của huyện
Tóm lại:
Khu vực Vườn Quốc gia Ba Vì chủ yếu là người dân tộc thiểu số sinh sống Trong đó dân tộc Mường có tỷ lệ khá cao, chiếm 77,3% dân số trong vùng, trình độ dân trí thấp, tập quán canh tác lạc hậu, đời sống của người dân chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, thu nhập thấp, thiếu vốn đầu tư
cho sản xuất Cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi, nhà văn hóa, chợ đều
Trang 31thiếu, các phương tiện truyền thông còn thiếu Đội ngũ cán bộ còn yếu về
chuyên môn là những trở lực không nhỏ cho quá trình hội nhập và phát triển Thuận lợi:
Công tác tuyên truyền giáo dục của đội ngũ cán bộ cơ sở tốt nên người dân trong khu vực đã có ý thức bảo vệ rừng, môi trường sinh thái Đến nay cơ bản không còn hiện tượng đốt nương làm rẫy Tài nguyên rừng được duy trì, phát triển tốt Lực lượng lao động trên địa bàn khá dồi dào, có thể tham gia nhận khoán, bảo vệ, khoanh nuôi, trồng rừng Các chương trình dự án như: Chương trình 327/CP, 661/CP, 134/CP, 135/CP của Chính phủ bước đầu đã cải thiện điều kiện cơ sở hạ tầng, lâm nghiệp phát triển, người dân có nhiều kinh nghiệm làm rừng và có ý thức bảo vệ rừng
Trang 32Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1.Thành phần các loài thực vật họ Hồ tiêu tại khu vực nghiên cứu Vườn Quốc gia Ba Vì
Danh lục thực vật thuộc họ Hồ tiêu tại Vườn Quốc gia Ba Vì
1297 Piper boehmeriaefolium Wall ex
1308 Zippelia begoniaefolia Blume ex
Qua kết quả giám định, tra cứu thông tin về về thành phần loài tại VQG Ba Vì, danh lục các loài thực vật trong họ Hồ tiêu được xác định cụ thể các loài như trong bảng 4.1:
Trang 33Bảng 4.1: Danh mục các loài thực vật trong họ Hồ tiêu tại VQG Ba vì
Tên phổ
thông
Tên khoa học
2 Tiêu lá gai Piper boehmeriaefolium (Miq.) Wall
ex C DC
1703200302
rừng
Trang 34Một số ảnh các loài thực vật trong họ Hồ tiêu
Hình 01:Tiêu trên đá Hình 02: Tiêu trên đá
Piper saxicola C DC Piper saxicola C DC
Hình 03:Tiêu lá gai Hình 04: Trầu không
Piper boehmeriaefolium (Miq.) Wall ex C DC Piper betle L
Hình 05:Tiêu lá gai Hình 06: Trầu không
Piper boehmeriaefolium (Miq.) Wall ex C DC Piper betle L
Trang 35
Hình 07: Trầu giả Hình 08: Trầu giả
Piper sarmentosum Roxb Piper sarmentosum Roxb
Hình 09: Hàm ếch rừng Hình 10: Hàm ếch rừng
Piper bonii C DC Piper bonii C DC
Hình 11: Lá lốt Hình 12: Lá lốt
Piper lolot C DC Piper lolot C DC
Nhƣ vậy, tại khu vực nghiên cứu đã điều tra, thu thập mẫu vật đƣợc 6 loài thực vật trong họ Hồ tiêu Trong toàn bộ các loài thực vật trong họ đã thu thập