Có rất nhiều nhà khoa học đã đi sâu vào nghiên cứu sự phong phú về thành phần và số lượng loài cùng với việc bảo tồn đa dạng sinh học.. Đến nay, tại địa bàn thị trấn Kỳ Sơn chưa có đề tà
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC CÁC LOÀI NẤM
LỚN TẠI THỊ TRẤN KỲ SƠN – HÒA BÌNH
Nghành: Quản lý tài nguyên rừng và môi trường
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo sinh viên Đại học Lâm nghiệp
khóa 2013 – 2017, được sự nhất trí của khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi
trường, trường Đại học Lâm nghiệp, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn
Thành Tuấn, tôi tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp “ Nghiên cứu tính
đa dạng sinh học các loài nấm lớn tại thị trấn Kỳ Sơn – Hòa Bình”
Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong Trường,
các thầy cô trong Khoa và thầy cô trong Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi, đặc biệt là TS Nguyễn Thành Tuấn đã trực tiếp hướng dẫn
tôi, giúp tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND thị
trấn Kỳ Sơn – Hòa Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá
trình thu thập số liệu Tôi xin cảm ơn các bạn sinh viên đã động viên, giúp đỡ
tôi trong thời gian học và nghiên cứu khóa luận này
Nay tuy đề tài đã hoàn thành, nhưng do hạn chế về thời gian, trình độ
và kinh nghiệm của bản thân nên không tránh khỏi những thiếu sót cần sửa
chữa và khắc phục Vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và
các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trần Văn Hoàng
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.2 Ở Việt Nam 5
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH KINH TẾ - XÃ HỘI 7
CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 7
2.1 Điều kiện tự nhiên 7
2.1.1 Vị trí địa lý 7
2.1.2 Địa hình địa thế 7
2.1.3 Thổ nhưỡng 7
2.1.4 Khí hậu thủy văn 8
2.2 Tài nguyên thiên nhiên 8
2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 12
CHƯƠNG 3 MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG – THỜI GIAN – ĐỊA ĐIỂM – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 15
3.2 Đối tượng nghiên cứu 15
3.3 Thời gian nghiên cứu 15
3.4 Địa điểm nghiên cứu 15
3.5 Nội dung nghiên cứu 15
3.6 Phương pháp kế thừa 15
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 21
4.1 Danh lục các loài nấm lớn tại khu vực nghiên cứu 21
4.2 Tính đa dạng thành phần các loài nấm lớn 23
4.3 Tính đa dạng hình thái của các loài nấm lớn 28
4.4 Một số loài nấm thường gặp 31
4.5 Tính đa dạng về sinh thái của các loài nấm lớn 35
4.6 Đề xuất giải pháp bảo vệ tính đa dạng các loài nấm lớn 41
Trang 4KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 43
5.1 Kết luận 43
5.2 Tồn tại 44
5.3 Kiến nghị 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ các loài nấm trong các bộ nấm 24
Biểu đồ 4.2: Đa dạng giữa số loài trong họ nấm 25
Biểu đồ 4.3: Sự đa dạng loài giữa các chi nấm 27
Biểu đồ 4.4 Tính đa dạng về màu sắc tán nấm 29
Biểu đồ 4.5 Tính đa dạng về chất cấu tạo thể quả nấm 30
Biểu đồ 4.6 Phân bố số loài nấm theo đai cao 36
Biểu đồ 4.7 Tính đa dạng các loài nấm theo hướng phơi 37
Biểu đồ 4.8 :Tính đa dạng của các loài nấm theo các trạng thái rừng 38
Biểu đồ 4.9 Biểu đồ thể hiện Phương thức sống của nấm 39
Biểu đồ 4.10 Biểu đồ thể hiện Mức độ bắt gặp loài nấm 40
Biểu đồ 4.11: Biểu đồ thể hiện Nhóm nấm có ích và có hại 41
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2016 9
Bảng 2 Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2014 11
Bảng 4.1: DANH LỤC CÁC LOÀI NẤM LỚN 21
Bảng 4.2 Phân bố các taxon trong ngành phụ nấm 23
Bảng 4.3 Phân bố các taxon trong các bộ nấm 24
Bảng 4.4 Đa dạng giữa số loài và các chi trong họ nấm 25
Bảng 4.5 Sự đa dạng loài giữa các chi nấm 26
Bảng 4.6 Tính đa dạng về loài của các ngành phụ nấm 27
Bảng 4.7 Đa dạng về hình thái thể quả nấm 28
Bảng 4.8 Tính đa dạng về màu sắc tán nấm 29
Bảng 4.9 Tính đa dạng về chất cấu tạo thể quả nấm 30
Bảng 4.10 Phân bố số loài nấm lớn theo đai cao 35
Bảng 4.11 Tính đa dạng các loài nấm theo hướng phơi 36
Bảng 4.12 Tính đa dạng của các loài nấm theo các trạng thái rừng 37
Bảng 4.13 Phương thức sống của nấm 38
Bảng 4.14 Mức độ bắt gặp loài nấm 39
Bảng 4.15 Nhóm nấm có ích và có hại 40
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Đa dạng sinh học là sự giàu có, phong phú các nguồn gen, các loài và các hệ sinh thái trên bề mặt trái đất, là tài nguyên tái tạo, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển tiến hóa của sinh giới và đặc biệt là đối với đời sống của con người Công ước đa dạng sinh học ghi nhận giá trị kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, mỹ học, giải trí, sinh thái và môi trường và cũng nhấn mạnh vai trò của nó đối với sự sống của con người hiện tại và tương lai Có rất nhiều nhà khoa học đã đi sâu vào nghiên cứu sự phong phú về thành phần và số lượng loài cùng với việc bảo tồn đa dạng sinh học
Hiện nay theo thống kê của GS TS Trịnh Tam Kiệt có khoảng 14000 đến 22000 loài nấm lớn, trong đó có khoảng 50% là nấm ăn (mushrooms) và
có khoảng 7000 loài có khả năng làm thuốc chữa bệnh, 2000 loài nấm có thể nuôi trồng làm thực phẩm cho con người Nhưng trong thực tế còn rất nhiều loài nấm chưa được biết đến, chưa được định loài và nêu tên trong danh lục
Nấm là thành phần của hệ sinh thái rừng, nó tạo nên sự đa dạng của hệ sinh thái Các loài nấm giữ vai trò quan trọng của vật phân giải chất hữu cơ và trả lại chất vô cơ, xúc tiến tuần hoàn của các chất C, N, S, P có tác dụng làm sạch môi trường nước và không khí cho thế giới thực vật và tạo nên hệ thống
tự bón phân điều tiết dinh dưỡng cho rừng
Bên cạnh đó các loài nấm cũng chứa nhiều axit amin, protein, lipit, vitamin
có tác dụng cung cấp thức ăn và thuốc chữa bệnh vô cùng quý giá cho con người
như nấm đông trùng hạ thảo (Cordyceps sinensis), nấm linh chi (Gannoderma lucidum) có tác dụng để làm thuốc chữa bệnh cho con người, có loài nấm còn được sử dụng làm thực phẩm như nấm rơm (Volvaria volvacae), nấm sò (Pleurotus sp.), nấm mỡ (Agaricus bisporus Sing.)
Trong những năm gần đây với sự gia tăng dân số, phá hủy tài nguyên rừng và sự biến đổi của môi trường sinh thái, cùng với đó là sự thiếu hiểu biết
và cách sử dụng nấm không đúng, dẫn đến nhiều loài nấm đã bị mất đi, thậm chí còn không biết sự tồn tại của nấm Vì thế việc nghiên cứu, bảo vệ và sử
Trang 8dụng hợp lý các loài nấm là rất cần thiết, là nhiệm vụ của các nhà khoa học và toàn thể người dân, là sự nghiệp vì thế hệ mai sau
Thị trấn Kỳ Sơn là khu vực có diện tích rộng lớn, sự đa dạng sinh học ở đây khá cao, đặc biệt là các loài thực vật và nấm Đến nay, tại địa bàn thị trấn
Kỳ Sơn chưa có đề tài nào nghiên cứu về nấm, chính vì vậy để cung cấp thông tin về các loài nấm và đưa ra các giải pháp quản lý, tôi đã tiến hành thực hiện
đề tài: “Nghiên cứu tính đa dạng sinh học các loài nấm lớn tại thị trấn Kỳ Sơn – Hòa Bình”
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Theo thống kê trên thế giới đã có đến 500.000 tài liệu nói về nấm, trong
đó nhiều tài liệu đề cập đến những lĩnh vực thành phần loài, đặc điểm sinh
thái, đa dạng sinh học của các loài nấm
Những năm gần đây nhiều nhà nấm học đều ủng hộ quan điểm phân loại của Hibbett và M.C Aime (2006) trong cuốn "Kingdom Fungi" mà Kirk P.M., Cannon P.F., Stalpers J.A biên soạn trong cuốn "Từ điển Nấm" (Dictionary of the Fungi) xuất bản lần thứ 10 năm 2008 Chủ yếu là nâng
ngành phụ nấm Đảm (Basidiomycotina) thành ngành chính (Basidio-mycota)
Theo Mao Xiaogang (2000), Trung Quốc có khoảng 6000 loài, số loài
đã biết có gần 2000 loài, phần lớn chúng thuộc các loài nấm Lỗ Tại Ấn Độ, nhiều nhà nấm học đã nghiên cứu về nấm Lỗ ở một số vùng khác nhau như Radariv et al đã nghiên cứu phát hiện 256 loài nấm Lỗ ở Tây Ghats bang Maharashtra Trong danh lục nấm Lỗ Israel, Daniel Tura (2010) và cộng sự đã ghi chép được 242 loài thuộc 11 chi Trong rừng mưa nhiệt đới Brazil năm
2002, Tatiana B Gibertoni cũng thông báo về số loài nấm Lỗ mọc trong rừng trên các dạng khác nhau như trên gỗ, trên cây sống, trên đất Tại Litva một số tác giả đã nghiên cứu thành phần loài nấm Lớn và nấm Nhầy, năm 2013 công
bố 326 loài nấm Lớn tại vườn Asveja Regional (Lithuania)
Năm 2013 Roy Halling, tại vườn Thực vật New York Mỹ đã phát hiện nhiều loài nấm nhiệt đới và cận nhiệt đới ở Indonesia, Malaysia, Papua New Guinea và Thái lan Nhà nấm học Nhật Bản, tiến sỹ Tsutomu Hattori đã nghiên cứu nấm Lỗ ở các nước Nhật Bản, Trung Quốc, Malaysia và Thái lan;
Nakason K.K đã công bố một số loài nấm thuộc chi Epithele (bộ nấm Lỗ
Polyporales) ở Thái Lan và một số nước khác như Côngô, Nam Phi và Đài
Trang 10Loan Đặc biệt, những năm gần đây các nhà nấm học tập trung phân loại nấm
Linh chi (Ganoderma sp.) ở các nước nhiệt đới
Việc nhận biết đặc điểm hình thái của nấm đã có từ lâu, từ khi con người biết sử dụng nấm làm thức ăn Tuy vậy, khi đó nó chưa trở thành một môn khoa học Khoa học nghiên cứu nấm được hình thành từ thế kỷ XVIII Năm 1729, Michell lần đầu tiên quan sát nấm bằng kính hiển vi và đăng bài trên tạp chí “Các chi thực vật” Năm 1772 trong cuốn “Hệ thống tự nhiên” Lineaus đưa ra 10 chi nấm mọc trên đất Nhiều khoa học nổi tiếng thời kỳ sau này là Peron, Fries, Sweinitz, Corda, Berkley
Khoa học bệnh cây bắt đầu gắn liền với nấm học từ năm 1851 Người sáng lập là A Debry Sau này, với sự phát triển đột phá của khoa học kỹ thuật, các nhà khoa học đã phát hiện ra nhiều loài nấm mới và nêu tên chúng trong danh lục các loài nấm Những căn cứ để phân loại nấm: dựa vào đặc điểm hình thái, phương thức dị dưỡng của nấm, quá trình sinh trưởng, phát triển của nấm
Năm 1881, nhà khoa học Phần Lan Karsten đã đề cập đến việc phân loại nấm dựa vào hình thái thể quả và mỗi quan hệ thân thuộc của chúng, đã được đông đảo các nhà nấm học trên thế giới công nhận như: Cuningham G.H (1947), Teng (1964), Leveilet J.H (1981)
Đến năm1893, nhà nấm học Phần Lan Donk đã hoàn thiện cho hệ thống phân loại của Karsten Quan điểm phân loại này được rất nhiều khoa học trên thế giới chấp nhận như: Mayer E.I (1953), Kliusunhie P.I (1957), Parmasto E (1979)
Năm 1971, Aisworth đã đưa ra hệ thống phân loại nấm một cách hoàn chỉnh Trong hệ thống phân loại này ông đã dựa vào đặc điểm hình thái của thể quả, đặc điểm giải phẫu và phương thức dinh dưỡng đã chia giới nấm (Mycota) thành hai ngành: Ngành nấm Nhầy (Myxomycota) và ngành nấm Thật (Eumycota) Từ hai ngành trên, tác giả lại chia thành các lớp, lớp phụ, bộ, họ, chi
và loài Như vậy, trong một taxon đơn vị phân loại nhỏ nhất là loài
Trang 11Tại Tokyo (Nhật Bản), Hiệp hội nấm quốc tế đã được thành lập năm
1971, đã nêu ra hệ thống phân loại chia giới sinh vật ra thành 6 giới Nấm được chia vào giới riêng (dinh dưỡng hút) khác với giới thực vật (quang hợp)
và động vật (dinh dưỡng nuốt) Trong giới sinh vật đa bào, loài sinh vật nhân thật có rất nhiều quan điểm và hệ thống phân loại, sắp xếp khác nhau Cho đến nay, hệ thống phân loại nấm của Ainsworth đã và đang được các nhà nấm học trên thế giới sử dụng
Trong giới sinh vật, nấm có khoảng 1.500.000 loài Các nhà nấm học mới chỉ biết tên 70.000 loài, chiếm gần 50% tổng số loài Việt Nam là một nước nhiệt đới, địa hình phức tạp, khí hậu và thảm thực vật đa dạng, số loài sinh vật khá nhiều và phong phú Tuy nhiên, hiện nay nước ta có bao nhiêu loài nấm vẫn là một câu hỏi, bởi chưa có số liệu chính xác
Từ cuối thế kỷ XIX, Paloiulard N.T (1890–1928) nhà nấm học người Pháp đã tiến hành nghiên cứu khu hệ nấm lớn Việt Nam đã đưa danh lục gần
200 loài nấm lớn Ông đã mô tả đặc điểm, phân bố và vị trí phân loại các loài nấm trong sinh giới Đây là tài liệu đầu tiên về khu hệ nấm lớn miền Bắc nước
ta Tác giả gặp nhiều khó khăn trong quá trình nghiên cứu, nên số liệu chưa nhiều về mặt phân loại và định loại tên của một số loài nấm
Sau năm 1954, nhiều nhà khoa học đã có những công trình nghiên cứu
về nấm như “Khu nấm hệ lớn miền Bắc” của Trịnh Tam Kiệt (1981) Đi sâu vào bản chất sinh học, sinh lý của nấm là công trình “Một số vấn đề về nấm học” của Bùi Xuân Đồng (1977), “Khoa học bệnh cây” của Đường Hồng Dật (1979), “Đặc điểm sinh học của một số loài nấm phá hoại gỗ” Trần Văn Mão (1984), “Nấm lớn Cúc Phương” của Trần Văn Mão và cộng sự (2004) Các tác giả đi sâu vào nghiên cứu thành phần loài và một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nấm mục gỗ
Nhiều tài liệu nghiên cứu bệnh cây rừng liên quan đến phân loại nấm có công trình của Hoàng Thị My (1960), Trần Văn Mão, Đỗ Xuân Quy, Nguyễn
Trang 12Sỹ Giao (1974) Những công trình đã đánh dấu một bước phát triển mới về nghiên cứu nấm ở Việt Nam Chúng có ý nghĩa rất lớn về mặt khoa học cũng như thực tiễn sản xuất Nấm đất cũng được mô tả hình thái bên ngoài, nơi thu thập mẫu của Phạm Huy Dục, Trịnh Tam Kiệt
Những năm gần đây việc thu thập, phát hiện, bảo vệ và gây trồng các loài nấm ăn, nấm làm dược liệu đang được nhiều nước quan tâm, các loài nấm nuôi trồng được đa phần đều là các loài nấm mục gỗ như: Nấm mộc nhĩ, nấm ngân nhĩ, nấm sò, nấm hương Các công trình nghiên cứu của Văn Mỹ Dung, Pham Quang Thu về nấm ăn và nấm dược liệu đã gặt hái được nhiều thành quả, góp phần đáng kể trong nghiên cứu về thành phần loài và đặc điểm sinh thái học của nấm lớn
Nghiên cứu của tôi là công trình nghiên cứu đầu tiên về nấm lớn tại thị trấn Kỳ Sơn, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình Đề tài được thực hiện nhằm nâng cao khả năng nhận biết và giá trị bảo tồn, phát triển các loài nấm nơi đây
Trang 13CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1.1 Vị trí địa lý
Thị trấn Kỳ Sơn là đơn vị hành chính mới được thành lập được tách ra
từ một phần địa giới và dân cư xã Dân Hạ với tổng diện tích đất tự nhiên 354,51 ha
Trong đó
Đất nông nghiệp là 187,76 ha chiếm 52,96%
Đất phi nông nghiệp là 152,84 ha chiếm 43,11%
Đất chưa sử dụng 13,91 ha chiếm 0,39%
Phía Đông và phía Bắc giáp xã Dân Hạ
Phía Nam giáp xã Trung Minh - thành phố Hòa Bình
Phía Tây giới hạn bởi Sông Đà
Thị trấn Kỳ Sơn nằm tiếp giáp cách trung tâm thành phố Hòa Bình 10Km về phía Tây Nam nằm ở vùng hạ lưu hồ Hòa Bình có Quốc lộ 6 đi qua với chiều dài 3,5Km, có con Sông Đà chảy qua rất thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi hàng hóa giữa các vùng, có khí hậu ông đới gió mùa thuận lợi cho phát triển kinh tế, nông nghiệp
2.1.2 Địa hình địa thế
Thị trấn Kỳ Sơn có địa hình đồi núi thấp, ít núi cao nhưng độ dốc lớn,
từ 30 - 40o, theo hướng thấp dần từ đông nam đến tây bắc, độ cao trung bình
so với mực nước biển từ 200 – 300 m
2.1.3 Thổ nhưỡng
Vùng đất Kỳ Sơn có cấu tạo địa chất tương đối phức tạp Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng năm 1974, Kỳ Sơn có hai nhóm đất chính: đất đồi núi
Trang 14chiếm 78%, đất ruộng chiếm 22% Ngoài ra còn các loại đất phù sa không được bồi, đất phù sa sông Đà được bồi
Đất đai tại thị trấn rất phong phú, đa dạng với nhiều quá trình hình thành khác nhau, theo nguồn gốc phát sinh có thể chia thành nhiều nhóm đất như: Đất phù sa, đất đen vùng nhiệt đới, đất feralit, đất mùn, đất dốc tụ
Tài nguyên đất của xã phong phú và đa dạng, vì vậy rất thuận lợi cho phát triển sản xuất Nông – Lâm nghiệp Đất đai đa dạng đã tạo điều kiện cho nhiều loại gỗ quáy sinh trưởng và phát triển như: Lim, Nghiến, Pơmu
2.1.4 Khí hậu thủy văn
Kỳ Sơn có khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa đông lạnh, khô và ít mưa,
mùa hè nóng và mưa nhiều
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 21,8o
Theo kết quả kiểm kê đất đai, tính đến thời điểm 31/12/2014, thị trấn
Kỳ Sơn huyện Kỳ Sơn có tổng diện tích đất tự nhiên là 352,67 ha, trong đó diện tích các loại đất cụ thể như sau:
a Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp 218,85 ha, chiếm 62,06 % tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn, cụ thể như sau :
- Đất sản xuất nông nghiệp 62,76 ha, chiếm 28,68 % tổng diện tích đất nông nghiệp, trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm 57,29 ha, chiếm 26,18% tổng diện tích đất nông nghiệp, bao gồm 27,8 ha đất trồng lúa và 29,49 ha đất trồng cây hàng năm khác;
Trang 15+ Đất trồng cây lâu năm 5,47 ha, chiếm 2,5% tổng diện tích đất nông nghiệp;
- Đất lâm nghiệp 148,24 ha, chiếm 67,74% tổng diện tích đất nông nghiệp, toàn bộ là đất rừng sản xuất;
- Đất nuôi trồng thuỷ sản 7,85 ha chiếm 3,58% đất nông nghiệp
Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp của thị trấn đƣợc thể hiện trong bảng 1 :
BẢNG 1 DIỆN TÍCH, CƠ CẤU ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2016
đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
1.1 Đất sản xuất nông gnhiệp SXN 62,76 28.68 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 57,29 26.18 1.1.1
(Chi tiết xem biểu số 01, 03- TKĐĐ)
b Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp của thị trấn là 133,38 ha, chiếm 37,82% tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Cụ thể như sau :
- Đất ở là 47,35 ha, chiếm 35,50% tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
Trang 16- Đất chuyên dùng 29,37 ha, chiếm 22,02% tổng diện tích đất phi nông nghiệp của thị trấn, bao gồm:
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan 3,48 ha, chiếm 2,61% tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
+ Đất quốc phòng 0,53 ha, chiếm 0,39% tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
+ Đất an ninh 0,34 ha, chiếm 0,26% tổng diện tích đất phi nông nghiệp; + Đất xây dựng công trình sự nghiệp 6,32 ha; chiếm 4,74% tổng diện tích đất phi nông nghiệp
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 6,06 ha; chiếm 4,54% tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng 12,64 ha, chiếm 9,48% tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT 6,94 ha, chiếm 5,21% tổng diện tích đất phi nông nghệp;
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 49,71 ha, chiếm 37,27% tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp của thị trấn đƣợc thể hiện trong bảng 2:
Trang 17BẢNG 2 DIỆN TÍCH, CƠ CẤU ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2014
đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 133,38 100,00
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT
(Chi tiết xem biểu số 01, 02- TKĐĐ)
Trang 18c Đất chưa sử dụng
Theo kết quả kiểm kê, diện tích đất chưa sử dụng của thị trấn là 0,44 ha, chiếm 0,12% tổng diện tích t ự nhiên của thị trấn, trong đó 100% là diện tích đất bằng chưa sử dụng
2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.3.1 Thực trạng kinh tế
a, Lĩnh vực nông – lâm nghiệp
lĩnh vực nông nghiệp
tổng diện tích gieo trồng 2 vụ trong năm là: 102ha; trong đó:
Diện tích cấy lúa đạt 64,2 ha, năng suất 55 tạ/ha, sản lượng 353,1 tấn Diện tích trồng ngô đạt 4ha, năng suất45 tạ/ha, sản lượng 18 tấn Diện tích trồng rau các loại đạt 23,4ha, năng suất 25 tạ/ha, sản lượng 58,5 tấn Diện tích trồng cây ăn quả các loại đạt 10,5ha, năng suất 23 tạ/ha, sản lượng 24,15 tấn
Lĩnh vực lâm nghiêp
Làm tốt công tác quản lý và bảo vệ 105 ha rừng theo dự án, không để cháy rừng xảy ra; triển khai và trồng rừng mới 02 ha; khai thác 4,62 ha rừng, giá trị thu được 560 triệu đồng
UBND xã đã tăng cường chỉ đạo công tác chăm sóc, bảo vệ diện tích rừng hiện có, tích cực triển khai trồng bổ sung diện tích rừng, chủ động trong công tác phòng chống cháy rừng Năm 2015 nhà nước cũng đã vận chuyển cây ăn quả về cho bà con trồng bổ sung tại nhà
Công tác khuyến nông
Mạng lưới khuyến nông xã được duy trì và hoạt động có hiệu quả Năm
2016 tổ khuyến nông xã đã phối hợp với khuyến nông huyện tổ chức mở các lớp tập huấn cho nông dân về trồng trọt và chăn nuôi ở thị trấn với gần 700 lượt người tham gia, hướng dẫn nông dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất để tăng năng suất cây trồng
Trang 19d Công tác bảo vệ thực vật
Trong năm 2016 công tác dự tính, dự báo, phòng trừ sâu bệnh được chú trọng nên đã hạn chế mức thiệt hại thấp nhất do sâu bệnh hại gây ra
Làm tốt công tác tuyên truyền kỷ niệm các ngày Lễ lớn trong năm (tổ chức được 18 cuộc) đặc biệt là việc xây dựng kế hoạch tuyên truyền cho cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 –
Tổ chức triển khai xây dựng quỹ “ Đền ơn đáp nghĩa” năm 2016 được 29.270.000đ; tổ chức thăm hỏi tặng quà cho các gia đình chính sách, người có công với cách mạng nhân dịp kỷ niệm ngày thương bình liệt sỹ 27/07/2016 với
số tiền là 40.300.000đ, đồng thời tổ chức thắp nến tri ân, dâng hương cho các anh hùng liệt sỹ huyện Kỳ sơn
Phối hợp phòng Lao động, thương binh và xã hội cùng gia đình di chuyển đón nhận 2 mộ liệt sỹ về nghĩa trang liệt sỹ huyện Kỳ Sơn
Đề nghị cấp gạo cứu tế cho các gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong dịp tết là 15 hộ với 48 nhân khẩu = 720 kg gạo
Hộ nghèo theo phương pháp đo lường đa chiều giai đoạn 2016 -2020 là 12
hộ nghèo và 33 hộ cận nghèo
Trang 20Số trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng 4 cháu chiếm 2,16%, trẻ dưới 2 tuổi suy dinh dưỡng 2 cháu chiếm 2,7%
Tổng số người dùng biện pháp tránh thai là 385/458 người đạt 88,7%
Tiếp tục thực hiện tốt các phong trào Dạy tốt – Học tốt: “Xây dựng trường học than thiện, học sinh tích cực” Kết quả có 100% học sinh đủ điều kiện thi hết học kỳ năm học 2015 – 2015 theo quy định Tổ chức thành công lễ khai giảng năm học 2016 -2017 100% các em trong độ tuổi vào lớp 1
Về thành tích kết quả học tập:
Tổng giáo viên, công nhân viên chức 100 đồng chí, trong đó: Giáo viên giỏi cấp tỉnh 4 đồng chí, giỏi cấp huyện 17 đồng chí, giỏi cấp trường 68 đồng chí
Tổng số học sinh 788 em, trong đó: học sinh giỏi 309 em, học sinh khá
317 em, học sinh trung bình 152 em, học sinh yếu 10 em chiếm 1,3%
Trang 21CHƯƠNG 3 MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG – THỜI GIAN – ĐỊA ĐIỂM – NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định thành phần loài, đặc điểm hình thái, công dụng và đề xuất giải
pháp quản lý các loài nấm lớn tại khu vực nghiên cứu
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các loài nấm lớn tại thị trấn Kỳ Sơn – Hòa Bình
3.3 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 13 tháng 02 năm 2017 đến ngày 12 tháng 05 năm 2017
3.4 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại thị trấn Kỳ Sơn – Hòa Bình
3.5 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài thực hiện 4 nội dung nghiên cứu sau:
(1) Tính đa dạng thành phần loài nấm lớn
(2) Tính đa dạng hình thái các loài nấm lớn
(3) Tính đa dạng sinh thái các loài nấm lớn
(4) Đề xuất giải pháp bảo vệ tính đa dạng các loài nấm lớn
3.6 Phương pháp kế thừa
3.6.1 Phương pháp kế thừa
- Kế thừa các tài liệu về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội tại thị trấn Kỳ
Sơn – Hòa Bình
- Các loại bản đồ hiện trạng tài nguyên thiên nhiên khu vực nghiên cứu
- Các tài liệu về pháp luật, pháp quy bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học của nhà nước
- Các tài liệu về phương pháp điều tra tài nguyên nấm
- Các tài liệu về phương pháp điều tra thu hái mẫu, giám định mẫu
Trang 22- Trong quá trình phân loại nấm lớn chúng tôi dựa vào các tài liệu chuyên khảo trong và ngoài nước của các tác giả Trịnh Tam Kiệt (1983), Zhao Jiding (1998), Zahao Xiaoqing (2005), Mao Xiaogang (2000) “ Từ điển nấm” tái bản lần thứ 10 năm 2008 và công báo NCBI về phân loại nấm năm 2012
3.6.2 Lập tuyến điều tra
Công tác chuẩn bị: chuẩn bị bản đồ, dụng cụ thu thập mẫu (cồn 900, túi linon, dao, máy ảnh ), địa bàn, thước dây, túi đựng mẫu, phiếu điều tra
Công tác ngoại nghiệp: bao gồm điều tra sơ bộ và điều tra tỷ mỷ Điều tra
sơ bộ được điều tra theo tuyến, điều tra tỷ mỷ được thực hiện điều tra tại các ô tiêu chuẩn
- Tuyến điều tra: trên cơ sở bản đồ địa hình và khảo sát thực địa tôi đã lập
ra 3 tuyến điều tra
Tuyến thứ nhất: Điều tra từ UBND thị trấn Kỳ Sơn đi đến cổng chào
thành phố Hòa Bình với chiều dài tuyến là 8km (Tuyến 01)
Tuyến thứ hai: Điều tra từ UBND thị trấn Kỳ Sơn đến hết dốc Voi
với chiều dài tuyến là 5km (Tuyến 02)
Tuyến thứ ba: Điều tra từ UBND thị trấn Kỳ Sơn đến cuối Hợp
Thành với chiều dài tuyến là 6km (Tuyến 03)
- Ô tiêu chuẩn: ô tiêu chuẩn có diện tích 1000m2, hình chữ nhật, chiều dài song song với đường đồng mức Tổng số ô tiêu chuẩn đã điều tra của ba tuyến là
6 ô
3.6.3 Phương pháp thu thập mẫu
Sau khi lập ô tiêu chuẩn, tôi tiến hành thu thập các mẫu nấm, chụp ảnh, ghi chép đặc điểm của lâm phần Kết quả điều tra, thu thập mẫu nấm được ghi lại trong phiếu điều tra mẫu (biểu 01)
Trang 23MẪU 01: PHIẾU ĐIỀU TRA NẤM LỚN
Ngày lấy mẫu: Số ô tiêu chuẩn Số tuyến:
Diện tích ô tiêu chuẩn:
Địa điểm điều tra: ,
Số hiệu mẫu: Tên nấm: Tên Việt nam: Nơi lấy mẫu: Địa hình: Độ cao: Phương thức mọc ( kiểu mọc):
Vị trí mọc trên cây chủ: Mọc trong, bìa hay ngoài rừng: Loài cây chủ:
Số lượng các thể quả nấm: Kiểu rừng: Gây mục:
Trang 24Sau khi thu thập mẫu nấm cần chụp ảnh ngay và ghi lại đặc điểm của nơi thu lấy mẫu, đặc điểm hình thái của mẫu Các mẫu có cấu tạo chất thịt, keo cần tiến hành ngâm cồn 900, các mẫu nấm có cấu tạo chất gỗ, chất bần, chất than thì phơi khô cho vào túi nilon Sau đó đem mẫu nấm về Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng để phân định, giám định tên loài
3.6.4 Công tác nội nghiệp
a Phương pháp xác định mẫu
Điều tra, thu lấy mẫu ở ngoài thực địa tôi chỉ mô tả đặc điểm hình thái của thể quả nấm một cách sơ bộ Sau đó, mang mẫu nấm về Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng tiến hành mô tả chi tiết và đối chiếu với các tài liệu tham khảo như: Mão
HIểu Cương (chủ biên), nấm lớn Trung Quốc, NXB khoa học kỹ thuật Hà Nam,
1999 Đới Ngọc Thành (chủ biên), Đa dạng nấm lớn Hải Nam, NXB khoa học Trung Quốc, 2010 Phạm Quang Thu (1992), Nghiên cứu nuôi trồng nấm Linh chi ( Ganoderma lucidum Karst) ở vùng Đông Bắc Bộ (Luật văn tiến sỹ sinh học
– Đại học tổng hợp Hà Nội) Trần Văn Mão, Trương Quang Bích, Đỗ Văn Lập,
Nấm lớn Cúc Phương, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Hệ thống phân loại của
Ainsworth ( 1973 )
Đặc điểm hình thái được mô tả theo mẫu sau:
Trang 25MẪU 02 PHIẾU MÔ TẢ MẪU NẤM
Số hiệu mẫu:
Có cuống: Chiều dài cuống: Đường kính cuống: Cách mọc cuống: Đặc điểm cuống: Hình dạng tán: Màu sắc tán: Kích thước tán:
Số tầng ống nấm:
Số lỗ ống nấm/1mm2: Chất mô nấm (Gỗ, bần, thịt, da, keo, than): Đặc điểm của mô nấm: Đặc điểm lỗ nấm: Các đặc điểm khác:
3.7 Tính đa dạng các loài nấm lớn tại khu vực nghiên cứu
Tính đa dạng của các loài nấm lớn được thể hiện thông qua các chỉ số về đặc điểm thành phần loài nấm, hình thái, sinh thái
Trang 26Tính đa dạng về thành phần loài: được thể hiện qua sự phân bố các taxon
trong các ngành, bộ, họ, chi, đa dạng về loài của các ngành
Tính đa dạng về hình thái: Đa dạng hình thái nấm được phân tích, thống
kê, tính bằng phần trăm số loài có các đặc điểm về cuống nấm (có cuống và không có cuống), hình dạng tán nấm (bán nguyệt, quạt, hình phễu), màu sắc (xám, nâu, vàng, trắng và màu khác) so với tổng số loài nghiên cứu Về đặc điểm cấu tạo thể quả nấm thể hiện qua chất bần, chất da, chất gỗ
Tính đa dạng về sinh thái: Được thể hiện qua theo địa hình, trạng thái
rừng, phương thức sống của nấm
Đánh giá mức độ t gặp loài nấm: Để đánh giá mức độ thường gặp của
các loài nấm ta dựa vào công thức:
A = n/N x 100%
Trong đó: n là số lần điều tra bắt gặp
Nếu A ≤ 25% ít gặp, ký hiệu ( + ) Nếu 25% < A ≤50% thường gặp, ký hiệu ( ++ ) Nếu A > 50% rất hay gặp, ký hiệu ( +++ )
Xác định công dụng của các loài nấm: Công dụng của các loài nấm được
thống kê theo các nhóm công dụng sau: thực phẩm, dược liệu, phân giải gỗ và kháng u được dựa trên tài liệu của Mão Hiểu Cương (1999), Trịnh Tam Kiệt (1982), Trần Văn Mão ( 1983, 2005), Đới Ngọc Thành (2010)
Đề xuất hướng sử dụng các loài nấm lớn: Hướng đề xuất sử dụng các loài
nấm lớn trong khu vực nghiên cứu được đề xuất dựa trên giá trị và công dụng của
các loài nấm, dựa trên đặc điểm sinh học và đặc điểm phân bố của các loài nấm
Trang 27CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
4.1 Danh lục các loài nấm lớn tại khu vực nghiên cứu
Kết quả điều tra thu thập mẫu và giám định mẫu nấm tại thị trấn Kỳ Sơn – Hòa Bình có 1 nghành phụ nấm Đảm, 2 lớp, 3 bộ, 7 họ, 23 chi và 27 loài Qua
đó cho thấy, nấm lớn tại đây khá đa dạng về thành phần loài Số lượng loài nấm lớn được thể hiện trong bảng 4.1
Bảng 4.1: DANH LỤC CÁC LOÀI NẤM LỚN
TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Rừng lá
Ngoại sinh với rễ cây
nấm ăn, làm thuốc
2 Panus rudis Fr Nấm tai da
Rừng lá
Hoại sinh
thực phẩm, kháng u
3
Pleurotus anserinus
(Berk.) Sacc
Nấm tai bên cổ ngỗng
Rừng hỗn giao +
Hoại sinh Chưa rõ
Rừng lá
Hoại sinh Chưa rõ
6 Tricholoma sciodes Nấm trắng bắc Rừng lá ++ Hoại Có độc
Trang 28(Secr.) Martin đẩu rộng sinh
Rừng lá
Hoại sinh Chƣa rõ
Làm thuốc, kháng u
Rừng lá
Ký sinh Chƣa rõ
11
Bjerkandera fumosa
(Pers.: Fr.) Karst
Nấm lỗ ống màu thuốc lá
Rừng lá
Hoại sinh
Dùng làm thuốc, kháng u
12
Coriolopsis strumosa
(Fr.) Ryvarden Nấm lỗ da lớn
Rừng hỗn giao +++
Hoại sinh Chƣa rõ
làm thức
ăn, dùng làm thuốc
Rừng lá
Hoại sinh Chƣa rõ
17
Microporus vernicipes
(Berk.) O Kuntze
Nấm lỗ nhỏ hình quạt
Rừng lá
Hoại sinh Chƣa rõ
18
Microporus xanthopus
(Fr.) Pat
Nấm lỗ nhỏ nâu vàng
Rừng lá
Hoại sinh Chƣa rõ
Rừng lá
Hoại sinh Chƣa rõ