LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa học và đánh giá kết quả học tập tại trường Đại học Lâm Nghiệp đồng thời gắn liền giữa lý thuyết và thực tiễn, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với tực t
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học và đánh giá kết quả học tập tại trường Đại học Lâm Nghiệp đồng thời gắn liền giữa lý thuyết và thực tiễn, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với tực tế qua đó củng cố và hoàn thiện kiến thức đã được trang bị, biết vận dụng những kiến thức đó ngoài thực tiễn sản xuất, đồng thời được sự đồng ý của trường Đại học Lâm Nghiệp, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, bộ môn Bảo vệ thực
vật tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu tính đa dạng của các loài Bướm ngày (Rhopalocera) và đề xuất một số giải pháp quản
lý chúng tại Vườn quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy TS Lê bảo Thanh bộ môn Bảo vệ thực vật đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lời giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận này Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Vườn quốc gia Xuân Sơn và các các bộ công nhân viên trong Vườn quốc gia đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện khóa luận này
Cuối cùng tôi rất biết ơn những người thân trong gia đình và bạn bè
đã động viên viên giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bài khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
ĐHLN, ngày 26 tháng 5 năm 2015
Sinh viên Nguyễn Thị Thao
Trang 2TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Tên đề tài : “Nghiên cứu tính đa dạng của các loài bướm ngày và đề xuất một số giải pháp quản lý chúng tại vườn quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, Tỉnh Phú Thọ”
Giáo viên hướng dẫn : TS Lê Bảo Thanh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thao
1 Mục tiêu Nghiên cứu
2 Nội dung nghiên cứu
- Xác định thành phần loài bướm ngày trong khu vực nghiên cứu
- Đánh giá mức độ đa dạng của các loài bướm ngày
+ Đa dạng thành phần loài
+ Đa dạng hình thái
+ Đa dạng tập tính sinh hoạt
+ Đa dạng sinh thái
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của một số loài bướm ngày trong khu vực nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp bảo vệ nhắm tăng tính đa dạng sinh học của các loài bướm ngày trong khu vực nghiên cứu
3 Kết quả nghiên cứu
- Qua các đợt điều tra trong khu vực nghiên cứu đã xác định được 55 loài thuộc 7 họ, số loài của các họ bướm ngày lần lượt như sau: họ
Papilionidae 11 loài, họ Pieridae 11 loài, họ Nymphalidae 09 loài, họ lycaenidae 01 loài, họ Danaidae 13 loài, họ Satyridae 08 loài
- Thành phần loài theo sinh cảnh có sự khác nhau:
+ Trảng có cây bụi với tính đa dạng cao nhất với 44 loài chiếm 78,57% + Rừng tái sinh phục hồi với 40 loài chiếm 71,42%
+ Rừng kín thường xanh với 20 loài chiếm 35,71%
+ Rừng kín thường xanh trên đồi núi thấp với 6 loài chiếm 10,7%
Trang 3+ Rừng kín thường xanh trên núi đá vôi với 2 loài chiếm 3,5%
- Đánh giá bổ sung tính đa dạng sinh học của loài Bướm ngày ở khu vực nghiên cứu, và đề xuất được các giải pháp bảo tồn các loài Bướm ngày ở Vườn Quốc Gia Xuân Sơn
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tình hình nghiên cứu Bướm ngày trên thế giới 2
1.2 Nghiên cứu Bướm ở Việt Nam 3
1.3 Nghiên cứu Bướm ở Vườn quốc gia Xuân Sơn 6
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 7
2.1.1 Mục tiêu chung 7
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 7
2.2 Đối tượng nghiên cứu 7
2.3 Nội dung nghiên cứu 7
2.4 Phương pháp nghiên cứu 7
2.4.1 Công tác chuẩn bị 7
2.4.2 Phương pháp điều tra 9
2.4.3 Phương pháp xử lý mẫu vậy 15
2.4.4, Xử lý số liệu điều tra 16
2.4.5 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, tập tính của một số loài trong khu vực nghiên cứu 17
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN 18
3.1 Giới thiệu chung về Vườn quốc gia 18
3.1.1 Vị trí địa lý 18
3.1.2 Địa hình, địa thế 18
3.2 Điều kiện tự nhiên 19
Trang 53.2.1 Địa chất 19
3.2.2 Thổ nhưỡng 19
3.2.3 Khí hậu thủy văn 20
3.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 21
3.3.1 Dân số, dân tộc, lao động và phân bố dân cư 21
3.3.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 21
3.3.3 Thực trạng xã hội và cơ sở hạ tầng 23
3.3.4 Nhận định về tình hình dân sinh kinh tế 24
3.4.5 Thảm thực vật, động vật 24
3.4.6 Hiện trạng rừng và sử dụng đất 25
3.4.7 Đặc điểm về cảnh quan, văn hóa và lịch sử 27
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 29
4.1 Xác định thành phần loài Bướm ngày trong khu vực nghiên cứu 29
4.2 Tính đa dạng của các loài côn trùng bộ cánh vẩy trong khu vực nghiên cứu 35 4.2.1 Đa dạng sinh cảnh sống 35
4.2.2 Đa dạng về hình thái 37
4.2.3 Đa dạng vê tập tính sinh hoạt 39
4.2.4 Đa dạng về sinh thái 45
4.2.5 Ảnh hưởng của thời gian đến sự xuất hiện của các loài Bướm ngày 46
4.3 Dẫn liệu đặc điểm sinh học, sinh thái của một số loài Bướm ngày trong khu vực điều tra 46
4.3.1 Bướm phượng xanh lớn - Papilion protenor euprotenor Fruhstorfer 46
4.3.2 Bướm phượng bốn mảng trắng - Papilio nephelus (Bosiduval, 1836) 47
4.3.3 Bướm phượng xanh lớn đốm đỏ - Papilio memmon Linnaeus 48
4.3.4 Bướm chanh di cư - Catopsilia pomona Fabricius 48
4.3.5 Bướm cánh vàng viền đen – Eurema hecabe Linnaeus 49
Trang 64.3.7 Bướm phấn chót cam – Hebomoia glaucippe Linnaeus 50
4.3.8 Bướm lá vạch cam chót tù – Kallima limborgii 50
4.3.9 Bướm lượn băng trắng thường – Neptis hylas kamarupa Moore 51
4.3.10 Bướm hoa Păng xê xám – Junonia atlites 51
4.3.11 Bướm giáp lớn - Vindula erota Fabricius 52
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.01 Đặc điểm của các sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu 10
Bảng 2.02 Đặc điểm cơ bản của tuyến điều tra 12
Bảng 2.03: Thành phần động vật Vườn quốc gia Xuân Sơn 25
Bảng 2.04: Hiện trạng rừng và các loại đất đai Vườn quốc gia Xuân Sơn 26
Bảng 2.05: Hiện trạng trữ lượng các loại rừng Vườn quốc gia Xuân Sơn 27
Bảng 4.01: Danh lục các loài Bướm ngày trong khu vực nghiên cứu 29
Bảng 4.02: Độ bắt gặp của các loài Bướm ngày 32
Bảng 4.03: Các loài Bướm ngày ít gặp trong khu vực điều tra 33
Bảng 4.04: Thống kê số loài và số giống theo từng họ
34 Bảng 4.05 Thành phần loài theo dạng sinh cảnh 35
Bảng 4.06: Các dạng cánh trước cơ bản của các loài Bướm ngày 38
Bảng 4.07: Cây thức ăn của các loài Bướm trong khu vực nghiên cứu 40
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.01: Vợt bắt Bướm 8
Hình 2.02: Cách gấp bao giữ mẫu 9
Hình 2.03: Phương pháp làm tiêu bản Bướm 16
Hình 4.01: Độ bắt gặp của các loài Bướm ngày 32
Hình 4.02: Tỷ lệ % số loài và số giống các họ Bướm ngày trong khu vực nghiên cứu 34
Hình 4.03: Một số dạng cánh cơ bản 38
Hình 4.04: Thành phần loài theo dạng sinh cảnh
DANH LỤC TỪ VIẾT TẮT
IUCN: Hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế
Trang 9CITES: Công ƣớc quốc tế về buôn bán loài động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng
NXB: Nhà xuất bản
VRTC: Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga
IEBR: Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật
FIPI: Viện điều tra quy hoach rừng
Trang 101
ĐẶT VẤN ĐỀ
Côn trùng là loài phong phú nhất thế giới động vật Chúng phân
bố khắp mọi nơi trong rừng, có vai trò qua trọng trong hệ sinh thái Nhiều loài côn trùng ăn cây xanh nhưng bản thân nó lại là thức ăn của rất nhiều loài động vật khác nhau: chim, cá, ếch, nhái , là một mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, góp phần vào quá trình tuần hoàn vật chất
Bộ Cánh vảy (Lepidoptera) là một bộ phận rất đa dạng và phong phú trong lớp côn trùng, có 2 nhóm: các loài Bướm hoạt động ban ngày và các loài Bướm hoạt động ban đêm Các loài Bướm hoạt động ban ngày (Rhopalocera) có vai trò quan trọng trong đời sống của con người Chúng tham gia vào quá trình thụ phấn cho thực vật, tăng năng suất cho cây trồng Nhiều loài Bướm có màu sắc sặc sỡ, có khả năng thích ứng cao với
sự biến động của môi trường
Khi nghiên cứu về các loài Bướm ngày, ngoài việc nghiên cứu đặc điểm về hình thái, cần phải quan tâm đến đặc điểm của cả quần thể để từ
đó đề xuất các giải pháp thích hợp cho chúng thêm đa dạng về thành phần loài, phong phú về số lượng và có lợi cho sản xuất, phục vụ tham quan du lịch
Vườn quốc gia Xuân Sơn là Vườn quốc gia có rừng nguyên sinh trên núi đá vôi nên khu hệ Côn trùng nói chung và khu hệ Bướm nói riêng khá là đặc trưng Khu hệ Bướm ở Xuân Sơn chưa được nghiên cứu nhiều Có một vài nghiên cứu về đặc điểm của khu hệ Bướm ngày
(Rhopalocera) và đề xuất các giải pháp quản lý của thạc sĩ Bùi Xuân
Trường năm 2013, đã xác định được đặc điểm cơ bản của khu hệ Bướm ngày làm cơ sở cho các biện pháp quản lý tài nguyên côn trùng rừng tại Vườn quốc gia Xuân Sơn
Để quản lý các loài Bướm ngày có hiệu quả và duy trì tính đa dạng
Trang 11của chúng, ngoài những thông tin trên cần có các phân tích về quan hệ của chúng với các dạng sinh cảnh, đặc biệt với các loài thực vật rừng và các loài
sinh vật khác Vì vậy đề tài “Nghiên cứu tính đa dạng của các loài Bướm ngày và đề xuất một số giải pháp quản lý chúng tại Vườn quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ” đã được thực hiện với mục tiêu:
Đánh giá bổ sung tính đa dạng sinh học của loài Bướm ngày ở khu vực nghiên cứu, và đề xuất được các giải pháp bảo tồn các loài Bướm ngày ở Vườn Quốc Gia Xuân Sơn
Trang 122
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu Bướm ngày trên thế giới
Bộ Cánh vảy (Lepidoptera) gồm có Bướm ngày và Bướm đêm,
là nhóm côn trùng được rất nhiều người quan tâm Trên thế giới có khoảng
170.000 loài Bướm, chúng thuộc loài côn trùng có sự đa dạng về loài thuộc loại cao so với cac loài côn trùng khác Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có công trình nghiên cứu về Bướm, đặc biệt như các nước Anh, Pháp, Mỹ, Đức, Nhật, Các công trình nghiên cứu vè Bướm không chỉ giới hạn về thành phần loài mà còn tập chung nhiều vào vấn đề sinh thái, sinh học và bảo tồn
Nghiên cứu mối quan hệ giữa Bướm và môi trường là một trong những lĩnh vực được các nhà sinh thái và sinh học quan tâm nhiều Ngày nay môi trường sống của các loài sinh vật nói chung, Bướm và côn trùng nói riêng đang bị tàn phá hơn bao giờ hết Nguyên nhân môi trường sống đang bị tàn phá là do diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp bởi việc chặt phá rừng, khai thác gỗ và nhiều hoạt động khác Côn trùng
là những loài có trọng lượng cơ thể nhỏ nhưng sinh khối của chúng rất lớn Chúng là nguồn thức ăn dồi dào để duy trì và nuôi sống rất nhiều loài động vật khác như chim, lưỡng cư, bò sát, nhện và các loài côn trùng
ăn thịt
Bướm là nhóm động vật đa dạng và phong phú bắt gặp ở hầu hết các
hệ sinh thái trên cạn (New, 1997) Bướm gần gũi với con người và được ưa chuộng vì có giá trị văn hóa Nhu cầu thế giới về việc sử dụng Bướm cho mục đích khoa học cũng như mục đích khác là rất lớn Mỗi
Trang 13năm có hàng triệu mẫu Bướm được thu thập và buôn bán phục vụ cho mục đích thương mại trên phạm vi toàn thế giới Bướm dùng để trang trí, làm quà lưu niệm, làm bộ sưu tập
Có rất nhiều nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên côn trùng đặc biệt là Bướm ngày Tuy nhiên có bốn nguyên nhân chính sau đây gây áp lực làm cho các loài Bướm bị đe dọa là: Sự phá hủy và làm thay đổi sinh cảnh; Ô
Trang 14bị xâm hại chúng ta cần bảo vệ rừng Thomas (1991) nghiên cứu Bướm
ở Co-xta-Ri-ca đã xác định các loài Bướm phân bố hẹp về địa lý có khả năng sống ở môi trường bị thay đổi kém hơn so với các loài có phân
bố rộng Sự giới hạn của các loài này ở các sinh cảnh chưa bị thay đổi chỉ
ra rằng việc phá rừng có ảnh hưởng bất lợi cho sự tồn tại của chúng Thomas et Marllorie (1985) cho rằng đa dạng loài Bướm có quan hệ tỷ
lệ với độ che phủ thực vật mặt đất, nhiều loài Bướm sống gắn liền với các giai đoạn diễn thế cụ thể của rừng, vì vậy, chiến lược để bảo tồn tốt nhất là bảo vệ nhiều loại sinh cảnh nếu có thể
Để bảo tồn Bướm cũng như bảo tồn các loài động vật hay thực vật khác, điều cần thiết đòi hỏi trước tiên phải giải quyết được ba vấn đề sau: Thứ nhất, cần biết vị trí của chúng, mối quan hệ của chúng với các loài gần gũi hoặc các loài khác xung quanh chúng; Thứ hai, cần biết phân
bố địa lý và điều kiện sinh thái như yêu cầu về sinh cảnh hay sự ưa thích sinh cảnh của loài; Cuối cùng là cần biết càng nhiều càng tốt về sinh học của loài (Schappert, 2000)
Trên thế giới có rất nhiều các công trình nghiên cứu về sinh học và bảo tồn Bướm trên thế giới Có các công trình nghiên cứu rất có giá trị
về khoa học, như việc xác định cây chủ, vòng đời, tập tính và phân bố của Bướm Trong số các loài Bướm có loài quý,hiếm có trong danh lục của CITES và IUNI cũng được nghiên cứu và đề cập đến
1.2 Nghiên cứu Bướm ở Việt Nam
Các công trình nghiên cứu về côn trùng đã được thực hiện chủ yếu là
Trang 15tập trung vào nhóm côn trùng có hại, biện pháp phòng trừ và thiên địch Một số nghiên cứu về côn trùng có lợi mới chỉ đánh giá về mặt kinh tế mà chƣa chú ý đến tác dụng nhiều mặt của nó Những nghiên cứu cơ bản về côn trùng Việt Nam cũng dừng lại ở mức độ báo báo, tài liệu giảng dạy và trong phạm vi hẹp
Trang 165
với một số loài đại diện Trên thực tế, ở Việt Nam chưa có tài liệu đầy đủ
về côn trùng để phục vụ công tác nghiên cứu, tra cứu và ứng dụng
Kết quả điều tra côn trùng miền bắc Việt Nam (Viện Bảo vệ Thực Vật, 1976) với sự tham gia của các nhà côn trùng học hai nước Trung Quốc và Việt Nam, đã xác định 181 loài thuộc 9 họ Bướm
Các khảo sát về Bướm được thực hiện ở các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Các nhà côn trùng nước ngoài nghiên cứu Bướm ở Việt Nam nhiều nhất đến từ Nhật Bản, Liên Bang Nga, Cộng Hòa Séc
và một số quốc gia khác Ở Việt Nam, các nghiên cứu và khảo sát về Bướm tập trung nhiều ở Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga (VRTC), Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật (IEBR)
Các công trình xuất bản sách có kèm theo ảnh minh họa về Bướm còn rất hạn chế ở riêng từng Vườn quốc gia, từng vùng hay toàn bộ Việt Nam Nhưng đó cũng làm người đọc dễ hiểu, dễ nhận biết các loài Bướm
Đó là một số công trình về Bướm tại Vườn quốc gia Cúc Phương (Lương Văn Hào et al., 2004; Ikeda et al., 1998, 1999, 2000); các loài Bướm phổ biến ở việt nam (Devyatkin et Monastyrskii, 2001)
Ở miền trung Việt Nam có một số nghiên cứu về phân bố Bướm theo đại độ cao cho thấy đa dạng về loài và phong phú của loài trong quần xã Bướm ở đai cao thấp hơn so với ở đai thấp (Vũ Văn Liên,2005)
Các công trình nghiên cứu về Bướm ở Việt Nam đa số đều tập trung vào xây dựng danh sách loài Có rất ít các công trình nghiên cứu
về sinh học và sinh thái
Ở Viêt Nam có một số công trình nghiên cứu về sinh học loài Bướm đã được tiến hành do các nhà nghiên cứu nước ngoài Koiwaya et al, (2003) nghiên
cứu vòng đời của 4 loài Bướm thuộc giống Theclini (Lycaenidae) ở Pia Oac
(Cao Bằng) và SaPa (Lào Cai) Đây là các loài chỉ sống trên các vùng núi cao ở
Trang 17Việt Nam
Tạ Huy Thịnh et Hoàng Vũ Trụ (2004) đã so sánh độ tương đồng
về thành phần loài Bướm giữa một số Vườn quốc gia và Khu bảo tồn Thiên nhiên
Trang 187
của Việt Nam Tác giả đã xác định yếu tố địa lý – khí hậu là yếu tố quyết định và độ cao là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tương đồng về thành phần loài Bướm giữa các khu vực Tạ Huy Thịnh et al (2005) với kết quả điều tra côn trùng (gồm cả Bướm) dọc theo tuyến đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên Tác giả nhận xét về chỉ số tính đa dạng thấp
là do tác giả nghiên cứu ở hệ sinh thái nông nghiệp
Vũ Văn Liên et Đặng Thị Đáp (2002) nghiên cứu Bướm ở Vườn quốc gia Cúc Phương xác định rừng thứ sinh có thành phần loài cao hơn so với thành phần loài ở rừng nguyên sinh Spitzer et al., (1993) nghiên cứu Bướm ở các loại sinh cảnh khác nhau Kết quả cho thấy ở các loại sinh cảnh có thảm thực vật khác nhau thì tính đa dạng Bướm cũng khác nhau Tính đa dạng về Bướm ở các sinh cảnh rừng kín tự nhiên cao hơn ở các sinh cảnh rừng thứ sinh
Việc nghiên cứu biến động Bướm theo mùa còn rất hạn chế ở Việt Nam Tuy nhiên, cũng đã được đề cập đến như Monastyrskii (2002) nghiên cứu biến động về thành phần loài Bướm ở một số Vườn quốc gia
ở Việt Nam là Ba Bể, Hoàng Liên và Cát Tiên Tác giả chỉ ra có hai đỉnh cao về thành phần loài, trong đó đỉnh cao thứ nhất về thành phần loài của hai Vườn quốc gia rơi vào khoảng tháng 4 và tháng 5 và một
số Vườn quốc gia rơi vào khoảng tháng 6; đỉnh thứ hai là về thành phần loài của hai Vườn quốc gia khác rơi vào tháng 12 và một Vườn quốc gia khác rơi vào tháng 10 Theo quy luật chung mà các nhà côn trùng đều nhận thấy là ở Miền Bắc Việt Nam, Bướm thường phong phú nhất vào tháng 5 và tháng 10 Như vậy nếu ở Ba Bể hay Hoàng Liên có thành phần loài Bướm cao rơi vào tháng 12 là điều không thể Một nghiên cứu khác về Bướm ở Mê Linh, Vĩnh Phúc xác định thành phần loài cao nhất vào tháng 5 và tháng 10 (Thái Đình etal., 2005)
Trang 19Một số kết quả nghiên cứu về sinh học, sinh thái và bảo tồn Bướm ở Vườn quốc gia Tam Đảo Đó là một số liệu bước đầu về sinh học của một số
Trang 209
loài Bướm (họ Papilionidae, Pieridae, và Nymphalidae) của mottj Đặng Thái Đáp (chủ biên) và Vũ Văn Liên, Đặng thị Hường , Nguyễn Thế
Hoàng [2]
1.3 Nghiên cứu Bướm ở Vườn quốc gia Xuân Sơn
Vườn Quốc Gia Xuân Sơn là Vườn Quốc Gia có rừng nguyên sinh trên núi đá vôi nên khu hệ Côn trùng nói chung và hệ Bướm nói riêng khá là đặc trưng Khu hệ Bướm ở Xuân Sơn chưa được nghiên cứu nhiều Theo kết quả điều tra của Viện Sinh Thái và Tài Nguyên Sinh Vật năm 2008: Côn trùng Vườn Quốc Gia Xuân Sơn có 551 loài thuộc 327 giống
66 họ trong 7 bộ, một số loài quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam
(2000) như : Byasacrassipes Oberthur, Troides helena (Lin), Jumnos
ruckeri tonkienensis Nagai Kết quả điều tra và định tên côn trùng ở
Vườn quốc gia đã bổ xung cho khu hệ côn trùng Việt Nam 64 loài
Luận văn Thạc sỹ Bùi Xuân Trường năm 2013 “Nghiên cứu đặc điểm của khu hệ Bướm ngày (Rhopalocera) tại Vườn quốc gia Xuân Sơn và đề suất các giải pháp quản lý” đã xác định được một số đặc điểm cơ bản của khu hệ Bướm ngày làm cơ sở cho các biện pháp quản lý tài nguyên côn trùng rừng tại vườn quốc gia Xuân Sơn
Tóm lại: Phần lớn các nghiên cứu ở Việt Nam nói chung và ở Vườn
Quốc Gia Xuân Sơn nói riêng chỉ tập trung vào việc xây dựng danh sách các loài Các nghiên cứu về sinh học và sinh thái Bướm còn ít, ví dụ như đặc điểm sinh vật học, tình trạng của các loài Bướm được biết đến,
sự tương đồng về thành phần loài Bướm ở các khu vực Bên cạnh đó việc áp dụng các chỉ số đa dạng sinh học để định lượng tính đa dạng sinh học của các loài sinh vật nói chung và ở Bướm nói riêng còn ít được sử dụng Việc xác định các loài Bướm chỉ thị cho các biến đổi của môi trường sống, tình trạng một số loài quý hiếm, có giá trị bảo tồn, các loài đặc hữu
Trang 21được ghi nhận trong phạm vi khu vực nghiên cứu sẽ đặt nền móng cho hoạt động giám sát môi trường,các biện pháp quản lý bảo vệ và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học tại Vườn Quốc Gia Xuân Sơn
Trang 2211
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Pha trưởng thành của các loài trong bộ cánh vảy hoạt động ban ngày
2.3 Nội dung nghiên cứu
Xác định thành phần loài Bướm ngày trong khu vực nghiên cứu
Đánh giá mức độ đa dạng của các loài Bướm ngày
Đa dạng thành phần loài
Đa dạng hình thái
Đa dạng tập tính sinh hoạt
Đa dạng sinh thái
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của một số loài Bướm ngày chính cảu khu vực nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp bảo vệ nhằm tăng tính sinh học của các loài Bướm trong khu vực nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Công tác chuẩn bị
Công tác chuẩn bị điều tra bao gồm
Chuẩn bị kiến thức:
Trang 23Chuẩn bị những hiểu biết về đặc điểm hình thái, tập tính, đặc điểm sinh thái và những kiến thức về nhận dạng những loài Bướm để thực hiện tốt chương trình điều tra về các loài Bướm ngày tại khu vực nghiên cứu
Trang 2413
Chuẩn bị nhân lực:
Để xác định rõ công tác chuẩn bị nhân lực cần xác định rõ địa bàn điều tra (diện tích rừng, đực điểm địa hình, cấu trúc rừng ) Khi điều tra trên những tuyến khó khăn phức tạp cần có người an hiểu địa hình khu vực điều tra như vậy sẽ tạo điều kiện cho công tác thu thập số liệu
Chuẩn bị thiết bị dụng cụ: Trong kế hoạch điều tra cần nêu rõ những thiết bị, dụng cụ cần thiết, để có sự chuẩn bị chu đáo bao gồm bản đồ, mấy ảnh, bảng biểu, các dụng cụ cần thiết cho đợt điều tra là vợt bắt Bướm, bao giấy, lọ đựng mẫu
+ Vợt bắt Bướm: Vợt được làm bằng vải màn có dạng túi, hình thang, đường kính miệng vợt khoảng 30cm, đáy 20cm, dài 40-50cm, chiều dài cán vợt khoảng 1m Mép vợt tròn cứng, thường bằng kim loại
có đường kính 2- 4mm và được gắn chặt vào cán vợt
Trang 25+ Bao giấy giữ mẫu
Hình 2.01: Vợt bắt Bướm
Trang 2615
Bao giấy có tác dụng giữ cho mẫu không hỏng, k bị rách nát và giữ nguyên trạng thái ban đầu Kích thước bao mẫu giữ lớn hay nhỏ tùy thuộc vào kích thước của mẫu vật
Trang 27Hình 2.02: Cách gấp bao giữ mẫu
Đầu tiên ta gấp chéo đường giấy theo đường chéo (1) sao
cho 2 đầu giấy thừa ra bằng nhau (2) và (3) chiều rộng từ 2÷3 cm
Sau đó gấp tiếp 2 đầu giấy (2) và (3) vào Gấp 2 góc giấy (4) và (5)
ta sẽ được bao giấy giữ mẫu (6) Mỗi bao giấy chỉ chứa một mẫu vật
+Lọ đựng mẫu
Thường dùng lọ nhựa tròn đường kính miệng 20cm, cao 25cm
để đựng mẫu sau khi bắt, miệng lọ bịt bằng tấm vải màn để thoáng
khí
- Chuẩn bị kinh phí
2.4.2 Phương pháp điều tra
Để xác định thành phần loài và đánh giá tính đa dạng của
các loài Bướm ngày cần tiến hành thu thập mẫu vật trong khu vực
nghiên cứu, tôi tiến hành 4 đợt điều tra dự kiến thời gian như sau:
- Đợt 1: Từ 25/03/2015 – 01/04/2015
- Đợt 2: Từ 07/04/2015 – 13/04/2015
- Đợt 3: Từ 20/04/2015 – 26/04/2015
2.4.2.1 Phương pháp kế thừa số liệu
Kế thừa các taì liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở
khu vực nghiên cứu
Trang 2817
Xuân Sơn – Phú Thọ, phục vụ công tác bảo tồn bảo tồn và phát triển tài nguyên côn trùng ”, 2005, của Nguyễn Văn Phiến Luận văn thạc sỹ củ Bùi Xuân Trường về nghiên cứu Bướm ngày ở vườn quốc gia Xuân Sơn – Phú Thọ
Trang 29Kế thừa một số tài liệu khác trên một số trang Web
2.4.2.2 Phương pháp điều tra theo tuyến
Xác định tuyến điều tra
Tuyến điều tra phải giúp ta nhanh chóng có được kết quả đại diện cho khu vực điều tra Vì thế, yêu cầu các tuyến điều tra phải đi qua các dạng sinh cảnh chính, các dạng địa hình, thực bì khác nhau và phải mang tính địa diện cho khu vực nghiên cứu
Các dạng sinh cảnh được chọn theo tiêu chuẩn chung là các dạng sinh cảnh điển hinh của khu vực Trong khu vực nghiên cứu tôi đã xác định được một số dạng sinh cảnh sau:
1) Rừng tái sinh phục hồi (SC1)
2) Trảng cỏ cây bụi tiếp giáp khu dân cư (SC2)
3) Rừng kín thường xanh trên núi đá vuôi (SC3)
4) Rừng kín thường xanh trên đồi núi thấp (SC4)
5) Rừng trồng hỗn giao (SC5)
6) Rừng kín thường xanh ven suối (SC6)
Bảng 2.01 Đặc điểm của các sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu
Ký hiệu
Đặc điểm
SC 01 Đây là khu vực rừng tái sinh phục hồi sau nương rẫy tiếp
giáp nương rẫy trồng cây nông nghiệp chủ yếu là sắn Rừng
có cấu trúc đơn giản chỉ có 1 tầng cây gỗ Thực vật chủ yếu như: Thôi ba, bã đậu, Hu đay, Ba gạc, Xoan nhừ, và một
số loài cây bụi như chít, Lau, Mua, Cỏ lào, Dây leo,
Trang 3019
SC 02 Trảng cỏ, cây bụi tiếp giáp với khu vực có dân cư sinh sống
có cây ăn quả và hoa màu Thực vật chủ yếu gồm: Mít, Táo,
Na, Nhãn, xoài, Thực bì chủ yếu gồm: lúa nước, cỏ tranh, các cây bụi nhỏ như : Mua, mò hoa trắng, Cỏ lào, khoai
Trang 31môn,
SC03 Rừng kín thường xanh trên núi đá vôi Thực vật rừng khá
phong phú trạng thái rừng IIIA1 rừng ít bị tác động Thực vật chỉ thị cho kiểu rừng này là: Lát hoa, Nghiến, Sâng, Đinh, Thảm tươi phổ biến là Gai, Thài lài, Ráy, Dương xỉ, SC04 Rừng kín thường xanh trên đồi núi thấp Trạng thái rừng
IIIA1, độ cao trung bình 700-800 (m) trở lên so với mặt nước biển Rừng được chia làm 4 tầng Thực vật chủ yếu là các loài cây thuộc họ Dẻ, họ De, họ Sến, họ Ngọc Lan, Tầng cây bụi chủ yếu các loài xú hương, Mua, Ba gạc, Tầng thảm tươi thì có Dương xỉ, Ráy, Thiên niên kiện
SC05 Đây là khu vực rừng trồng hỗn giao các cây được trồng chủ
yếu là một số loài cây bản địa như Lát hoa, Chò chỉ, Chò xanh, Bên cạnh đó có rừng trồng thuần loài Keo lai Thảm thực vật chủ yếu các loài cỏ tranh, cây bụi nhỏ như Mua,
Cỏ lào
SC06 Rừng kín thường xanh ven suối độ cao từ 700m trở lên rừng
bị tác động ở mức trung bình trạng thái rừng IIIA1, các loài thực vật chủ yếu ở đây như Sâng, Trai lý, Bứa đá, Gội và một số cây loài Dẻ Tầng cây bụi có diện tích lớn chủ yếu các loài như Lấu, Xú hương, Găng, Hồng bì rừng Đu đủ rừng, Mua, Hèo, Thảm tươi khá phát triển do ven suối ẩm ướt thường gặp các loài cây họ: Đay, Thu hải đường,
Trên cơ sở đó xác lập 3 tuyến điều tra như sau:
Tuyến 1: Từ văn phòng Vườn quốc gia đến trạm Quản lý
Trang 3221
Tuyến 2: Từ trạm Quản lý bảo vệ rừng Xuân Sơn đến xóm Lấp có chiều dài là 4,5km
Trang 33 Tuyến 3: Từ xóm Lấp đến chân Thác Ngọc, có chiều dài là
3,5km
Xác định điểm điều tra
Tiến hành đi dọc tuyến điều tra khi thấy có sự thay đổi về
trạng thái rừng hay sinh cảnh lập điểm điều tra tại đó Từ cách bố
trí các điểm điều tra như trên tôi đã xác định được 30 điểm điều tra
Tuyến 1: 6 điểm
Tuyến 2:10 điểm
Tuyến 3: 14 điểm
Chúng tôi đi dọc theo tuyến điều tra khi có sự thay đổi về
sinh cảnh chúng tôi tiến hành xác định các chỉ tiêu theo phương
pháp trắc mục két hợp với tài liệu kế thừa
Bảng 2.02 Đặc điểm cơ bản của tuyến điều tra
Sâng, Đinh, cà lồ, găng, ráy
3 I03 Rừng hỗn giao Cỏ tranh, cỏ rác, Mua, chò
chỉ, chò nâu
4 I04 Rừng kín thường xanh trên núi
đá vôi
Lát hoa, đinh, cà lồ, thài lài
5 I05 Rừng kín thường xanh ven suối Trai lý, Lấu, Gội, Hồng bì
rừng
6 I06 Rừng tái sinh phục hồi Mua, Cỏ rác, cỏ lào, cỏ may,
cỏ chít, ba gạc vòng,
Trang 3423
7 II07 Trảng cỏ cây bụi tiếp giúp khu
dân cư
Lúa nước, cỏ tranh, cỏ lào,bùm bụp
8 II08 Rừng kín thường xanh ven suối Lấu, Găng, Mua, Đu đủ rừng,
chuối rừng
9 II09 Rừng tái sinh phục hồi Dây leo, Mua, chít, ba gạc
Trang 3510 II10 Rừng kín thường xanh trên núi
đá vôi
Mâm xôi, găng, đửng đỉnh
11 II11 Rừng tái sinh phục hồi Ba soi, Ba gạc, Lau, Chít
12 II12 Trảng cỏ cây bụi Cỏ lào, cỏ rác, mâm xôi, cỏ
15 II15 Rừng kín thường xanh ven suối Lấu, mua, hồng bì rừng
16 II16 Rừng tái sinh phục hồi Ba soi, cỏ chít, bã đậu
17 III17 Rừng kín thường xanh trên đồi
núi thấp
Dương xỉ, ráy, mua, cỏ lào
18 III18 Trảng cỏ cây bụi Lúa nước, cỏ tranh,cỏ lào
19 III19 Rừng kín thường xanh ven suối Chò đãi, ráy, màng tang, cỏ
21 III21 Rừng tái sinh phục hồi Cỏ chít, thôi ba, bã đậu, mua
22 III22 Rừng hỗn giao Cỏ tranh, mua, ba gạc vòng
23 III23 Rừng thứ sinh phục hồi Rau sắng, giây giun, táu muối,
27 III27 Rừng kín thường xanh ven suối Mua , đu đủ rừng, chuối rừng
28 III28 Rừng kín thường xanh trên đồi
Trang 3625
30 III30 Rừng tái sinh phục hồi Xoan nhừ, Dẻ phảng, ba gạc
vòng, giây leo, lau
Trang 372.4.2.3 Phương pháp điều tra pha trưởng thành của Bướm ngày
Pha trưởng thành của Bướm ngày hoạt động khá rộng và liên tục nên phương pháp điều tra thích hợp là vợt bắt và quan sát
2.4.2.4 Phương pháp điều tra cụ thể
Tiến hành đi trên các tuyến điều tra và vợt bắt các loài côn trùng bắt gặp ở dọc đường Khi đến các điểm điều tra thì dừng lại quan sát và vợt bắt, xác định rõ số lượng cá thể quan sát , thu thập được Sau đó tiến hành điều tra con trùng cư trú trên cây gỗ, cây bụi, cây cỏ dưới đất, mẫu thu được cho vào bao giấy đựng để giữ cho mẫu không bị hỏng rách nát, giữ dc trạng thái ban đầu
Trong quá trình di chuyển trên các tuyến điều tra tiến hành thu thập các loại mẫu côn trùng thuộc đối tượng điều tra,ghi lại địa điểm thu bắt được mẫu dựa theo mã số của các điểm điều tra, thời gian thu được mẫu , đặc điểm khí hậu thời tiết chụp ảnh mẫu vật tại hiện trường Khi đến điểm điều tra tiến hành quan sát, đếm số cá thể của các loài Kết quả điều tra trên các tuyến ghi vào mẫu biểu sau:
Mẫu biểu 2.04: Phiếu điều tra côn trùng
Số hiêụ tuyến điều tra:
Ngày điều tra: người điều tra:
TT điểm
điều tra Loài côn trùng
Tóm tắt đặc điểm nơi thu được mẫu
Mã số mẫu vật
Trang 3827
ven suối, đất ẩm, có nhiều hoa Để việc điều tra thuận tiện và có hiệu quả , khi đi dọc tuyến điều tra tiến hành quan sát kết hợp với thu bắt Bướm bằng vợt Với
Trang 39những loài đó Nhưng loài chưa rõ tên thì tiến hành vợt bắt mẫu vật rồi cho vào bao giấy giữ mẫu
2.4.2.5 Phương pháp điều tra cây thức ăn
Để có cơ sở đề xuất biện pháp gây nuôi Bướm cần điều tra cây thức
ăn của sâu non và sâu trưởng thành Để điều tra cây thức ăn của sau non tôi tiến hành điều tra trực tiếp và kế thừa tài liệu
Phần lớn các loài Bướm sau khi vũ hóa thường bay đi để tìm mật hoa, cây thức ăn để đẻ trứng Vì vậy, dọc tuyến điều tra cũng như các điểm điều tra chúng tôi thường xuyên quan sát một số loài Bướm khi
có điều kiện xem chúng đậu ở cây gì và sau đó quan sát xem có trứng hoặc sâu non hay không, kết hợp với việc tra cứu các tài liệu sẵn có, tài liệu trên internet sau đó xác định tên loài cây kết hợp với việc thu mẫu tại chỗ
Kết quả thu được ghi vào mẫu biểu
Biểu mẫu 2.03 Thức ăn của các loài Bướm trong khu vực nghiên cứu
STT Tên khoa học Tên Việt Nam Cây thức ăn của các
loai Bướm
2.4.3 Phương pháp xử lý mẫu vật
Phương pháp làm tiêu bản
- Cắm, ghim mẫu côn trùng
Mẫu vật được cắm bằng một loại kim đặc biệt, kim được làm bằng loại
Trang 4029
kính khác nhau Kim phải cắm thẳng góc với trục thân Bướm,Bướm phải nằm ở một độ cao nhất định trên kim
- Sửa tư thế Bướm: