1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lí rác thải thành phố lào cai

98 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên khóa luận:Nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy Xử lí Rác thải Thành phố Lào Cai 2.. Mục tiêu cụ thể: Để đánh giá đư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Tên khóa luận:Nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy Xử lí Rác thải Thành phố Lào Cai

2 Sinh viên thực hiện : Đỗ Thị Ninh

3 Giảng viên hướng dẫn : ThS Lê Phú Tuấn

ThS Bùi Văn Năng

4 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu chung: kết quả nghiên cứu góp phần làm cơ sở khoa học cho

việc đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

Mục tiêu cụ thể: Để đánh giá được hiệu quả xử lí chất thải rắn sinh hoạt

tại Nhà máy xử lí rác thải thành phố Lào Cai, đề tài có những mục tiêu cụ thể sau:

- Thu thập, tính toán và phân tích số liệu để có thể đánh giá được hiện trạng công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của nhà máy xử lý rác thải thành phố Lào Cai

- Đánh giá hiệu quả xử lý và những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Nhà máy

5 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Xí Nghiệp

6 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy Xử lý rác thải TP Lào Cai

Trang 2

- Nội dung 2: Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

- Nội dung 3: Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy Xử lý rác thải TP Lào Cai

7 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian : đề tài thực tập nghiên cứu tại Nhà máy Xử lý rác thải thành phố Lào Cai – Nhà máy trực thuộc của Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị tỉnh Lào Cai

- Phạm vi thời gian : đề tài nghiên cứu thực trạng xử lí chất thải rắn sinh hoạt của khu vực nghiên cứu từ 01/01/2016 đến 15/04/2017

8 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu

- Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp

- Phương pháp điều tra khảo sát tại hiện trường

Công tác quản lý và xử lý tại Nhà máy cũng được đánh giá khá tốt Quy trình công nghệ xử lý CTRSH tại nhà máy cũng được đánh giá là khá tiên tiến

và nhiều Nhà máy xử lý CTR ở Việt Nam và trên Thế giới hiện đang áp dụng Tuy nhiên, một số công đoạn như phân loại, đóng bao ở Việt Nam còn khá lạc hậu so với trên Thế giới Hiệu quả xử lý của Nhà máy khá tốt, xử lý được 57,376% lượng chất thải vào Nhà máy và các kết quả quan trắc môi trường nước, không khí trong khu vực Nhà máy đều nằm trong giới hạn cho phép

Trang 3

Hoạt động của Nhà máy đem lại thu nhập cho gần 40 lao động với mức lương được cho là khá so với mặt bằng chung Ngoài ra, công nhân còn được hưởng tiền từ việc bán phế liệu thu gom, các chế độ chính sách với người lao động luôn được đảm bảo Tính từ 01/2016 đến hết 03/2017 Nhà máy đã xử lý được 30.089,405 tấn CTRSH đạt gần 60% lượng CTRSH phát sinh

Trên cơ sở điều tra và phân tích, đề tài đã đưa ra các nhóm giải pháp về phía

cơ quan quản lý, về phía Nhà máy, đối với cộng đồng dân cư và đặc biệt là giải pháp về công nghệ, kỹ thuật xử lý cần được ưu tiên hàng đầu cho khu vực nghiên cứu Đặc biệt, đề tài đã đề xuất xây dựng và tính toán, thiết kế sơ bộ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt mới cho khu vực thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2017

Sinh viên

Đỗ Thị Ninh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Trường Đại học Lâm nghiệp Khoa Quản lý tài

nguyên rừng và Môi trường, tôi đã thực hiện khóa luận “Nghiên cứu thực trạng

và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy Xử lí Rác thải Thành phố Lào Cai”

Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Quản lí tài nguyên rừng và Môi trường và các thầy cô Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp

Tôi bày tỏ lòng biết ơn đến ThS Lê Phú Tuấn và ThS Bùi Văn Năng là người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các anh (chị) cán bộ, công nhân trong công

ty Cổ Phần Môi trường Đô thị tỉnh Lào Cai và trong Nhà máy Xử lí Rác thải Thành phố Lào Cai đã tận tình giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này

Cuối cùng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những người đã khích lệ tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Trong thời gian thực tập tôi đã cố gắng hết sức mình, nhưng do kinh nghiệm và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên khóa luận chắc không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong thầy cô và các bạn góp ý bổ sung để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Xuân Mai, ngày 17,tháng 05,năm 2017

Sinh viên thực hiện

Đỗ Thị Ninh

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Khái quát về chất thải rắn 3

1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt 3

1.1.2 Nguồn gốc, thành phần của CTRSH 3

1.2 Lợi ích và tác hại của rác thải sinh hoạt 8

1.2.1 Lợi ích của rác thải 8

1.2.2 Tác hại của rác thải 9

1.3 Tổng quan thực trạng công tác quản lý và xử lý chất thải rắn 11

1.3.1 Một số phương pháp xử lý CTR, CTRSH ở trên thế giới vàViệt Nam hiện nay 11

1.3.2 Tổng quan về quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới 14

1.3.3 Tình hình quản lí và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 17

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 20

2.2 Đối tượng nghiên cứu 20

2.3 Phạm vi nghiên cứu 21

2.4 Nội dung nghiên cứu 21

2.5 Phương pháp nghiên cứu 21

CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 26

3.1 Điều kiện tự nhiên 26

Trang 6

3.1.1 Vị trí địa lý 26

3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 26

3.1.3 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn 26

3.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 27

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

3.2.1 Dân số, lao động 30

3.2.2 Tình hình phát triển các ngành kinh tế 31

3.2.3 Công tác vệ sinh môi trường 33

3.2.4 Giao thông, thủy lợi 34

3.3 Văn hóa, y tế, giáo dục 36

3.3.1 Văn hóa 36

3.3.2 Giáo dục 36

3.3.3 Y tế 36

3.4 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị tỉnh Lào Cai 37

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40

4.1 Thực trạng công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy Xử lý rác thải TP Lào Cai 40

4.1.1 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt vào NM Xử lý rác thải TP Lào Cai 40

4.1.2 Thực trạng công tác quản lý rác thải tại khu vực nghiên cứu 43

4.1.3 Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Nhà máy Xử lý Rác thải sinh hoạt thành phố Lào Cai 46

4.2 Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy Xử lý rác thải TP Lào Cai 47

4.2.1 Sơ đồ cân bằng vật chất 48

4.2.2 Những tác động của Nhà máy đến môi trường xung quanh 48

4.2.3 Đánh giá về mặt xã hội 52

4.2.4 Đánh giá chất lượng sản phẩm Compost đầu ra 53

4.3 Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy Xử lý rác thải TP Lào Cai 54

Trang 7

CHƯƠNG V KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 77

5.1 Kết luận 77

5.2 Tồn tại 78

5.3 Kiến nghị 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt

CTR Chất thải rắn CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Định nghĩa thành phần của CTRSH 4

Bảng 1.2 Các nguyên tố có trong các chất hữu cơ cần thiết cho quá trình chuyển hóa sinh học 7

Bảng 1.3 Tỷ lệ thu gom CTRSH đô thị tại một số địa phương năm 2014 18

Bảng 3.1: Thực trạng sử dụng đất thành phố Lào Cai năm 2014 28

Bảng 3.2: Dân số và tăng trưởng dân số thành phố Lào Cai 30

Bảng 3.3 Hiện trạng lao động thành phố Lào Cai 31

Bảng 4.1: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Lào Cai 41

Bảng 4.2 Thống kê lượng CTRSH vào NM từ 01/2016 đến 03/2017 42

Bảng 4.3 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực thành phố Lào Cai 44

Bảng 4.4 Bảng thiết bị thu gom rác tại thành phố Lào Cai 45

Bảng 4.5 Hiện trạng các điểm tập kết rác trong khu vực huyện Bát Xát 46

Bảng 4.6 Kết quả phân tích môi trường không khí 49

Bảng 4.7 Kết quả phân tích mẫu nước mặt 50

Bảng 4.8 Kết quả phân tích mẫu nước thải 51

Bảng 4.9 Kết quả phân tích phân hữu cơ sinh học từ rác thải sinh hoạt 53

Bảng 4.10 Dự đoán dân số của thành phố Lào Cai, huyện Sa Pa và huyện Bát Xát từ năm 2020 đến năm 2035 59

Bảng 4.11 Ước tính tỷ lệ phát sinh và thu gom CTRSH tại thành phố Lào Cai, huyện Sa Pa và huyện Bát Xát (giai đoạn 2020 – 2035) 61

Bảng 4.12 Lượng rác sinh hoạt phát sinh và lượng rác thải sinh hoạt dự đoán được thu gom tại thành phố Lào Cai, huyện Sa Pa và huyện Bát Xát 61

Bảng 4.13 Dự đoán lượng chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp hợp vệ sinh giai đoạn 2020 – 2035 cho khu vực thành phố Lào Cai 62

Bảng 4.14 Lựa chọn quy mô bãi chôn lấp 63

Bảng 4.15 Khoảng cách an toàn môi trường khi lựa chọn bãi chôn lấp 64

Bảng 4.16 Các hạng mục công trình trong bãi chôn lấp 65

Trang 10

Bảng 4.17 Kết quả tính toán các thông số của ô chôn lấp, khu chôn lấp của bãi chôn lấp hợp vệ sinh cho TP Lào Cai theo các giai đoạn 67 Bảng 4.18 Các lớp vật liệu trong lớp phủ bề mặt ô chôn lấp 68 Bảng 4.19 Các lớp vật liệu lót đáy ô chôn lấp 68 Bảng 4.20 Các thông số kỹ thuật thiết kế của bãi chôn lấp hợp vệ sinh cho thành phố Lào Cai 69

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nền kinh tế của đất nước ta ngày càng phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cả thiện và nâng cao Nhưng kéo theo đó và vấn đề về ô nhiễm môi trường cũng ngày càng phức tạp Trong đó vấn đề quản lý và xử lý chất thải rắn ở các đô thị, thành phố còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là lượng rác thải sinh hoạt, và rác thải phát sinh từ hoạt động của con người ngày càng nhiều Mức độ ô nhiễm của chất thải rắn sinh hoạt ngày càng trầm trọng

Chất thải rắn sinh hoạt do chính con người thải ra trong cuộc sống hàng ngày với số lượng ngày càng lớn, thành phần đa dạng và phức tạp đã gây ra áp lực lớn cho môi trường, đặc biệt là môi trường đô thị Đô thị có quy mô càng lớn, mức sống cư dân đô thị càng cao thì áp lực rác thải càng tăng Chính vì vậy trong tiến trình phát triển của Thế giới như hiện nay thì chất thải rắn sinh hoạt đang là một vấn đề được tất cả các nước đặc biệt quan tâm Và Việt Nam cũng đang là quốc gia cần được coi trọng vấn đề này khi mà nền kinh tế nước ta đang

có những chuyển biến tích cực trong việc hội nhập cùng Thế giới Những năm qua không chỉ có những thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ mà ngay cả những tỉnh thành có quy mô nhỏ hơn cũng đã

và đang phải chịu nhiều hậu quả nặng nề về môi trường do chất thải rắn sinh hoạt gây ra

Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm phía Tây Bắc Việt Nam, cách Hà Nội 296 km theo đường sắt và 345 km theo đường bộ Đây là một trong những cửa ngõ quan trọng để giao lưu kinh tế với nước láng giềng Trung Quốc Trong những năm trở lại đây, dưới sự quan tâm của Đảng và Nhà nước tình hình kinh

tế - xã hội của Tỉnh ngày càng phát triển Đặc biệt là quá trình đô thị hóa ở Thành phố Lào Cai đang được xây dựng và phát triển mạnh mẽ Đi kèm với sự

đô thị hóa và phát triển đó thì tình hình kinh tế xã hội cũng như môi trường của thành phố ngày càng trở nên phức tạp và đáng lo ngại Chất thải rắn sinh hoạt của Thành phố được xử lý tại Nhà máy Xử lí Rác thải Thành phố Lào Cai và vấn đề về hiệu quả xử lí tại đây được đặt ra Tuy Nhà máy Xử lí đã có nhiều nỗ lực trong việc bảo vệ môi trường song vẫn chưa thu được thành tựu đáng kể Sự

Trang 12

phát triển không đồng bộ giữa việc xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng cùng với

sự phát triển của thành phố đã làm phát sinh một lượng lớn rác thải

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó, được sự đồng ý của Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lí Tài nguyên Rừng và Môi trường, cùng sự hướng dẫn của Th.s Lê Phú Tuấn và Th.s Bùi Văn Năng tôi

đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp

nâng cao hiệu quả xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy Xử lí Rác thải Thành phố Lào Cai”

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát về chất thải rắn

1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt

Định nghĩa chất thải rắn (CTR): CTR được hiểu là tất cả các chất thải

phát sinh do các hoạt động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa

Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là CTR sinh ra từ các khu nhà ở (biệt

thự, hộ gia đình riêng lẻ, chung cư, ), khu thương mại (cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị, văn phòng, khách sạn, nhà nghỉ, ), cơ quan (trường học, viện nghiên cứu, trung tâm, bệnh viện, ), khu dịch vụ công cộng (quét đường, công viên, giải trí, tỉa cây xanh, ) và từ các công tác nạo vét cống rãnh thoát nước CTRSH bao gồm cả chất thải nguy hại sinh ra từ các nguồn trên [9]

Quản lý CTR là hoạt động của các tổ chức và cá nhân nhằm giảm bớt ảnh

hưởng của chúng đến sức khỏe con người, môi trường hay mỹ quan Các hoạt động đó liên quan đến việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế chất thải Quản

lý CTR cũng có thể góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải

Tái sử dụng và tái chế chất thải là việc trực tiếp sử dụng lại hoặc thu hồi,

tái chế lại từ chất thải và các thành phần có thể sử dụng để biến thành các sản phẩm mới, hoặc các dạng năng lượng để phục vụ các hoạt động sinh hoạt và sản xuất [14]

Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi

trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường [12]

Trang 14

+ Từ các viên nghiên cứu, cơ quan, trường học, các công trình công cộng; + Từ các dịch vụ đô thị, sân bay;

+ Từ các trạm xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của thành phố; + Từ các khu công nghiệp;

b) Thành phần:

Thành phần lý, hóa học của CTRSH rất khác nhau thùy thuộc vào từng địa phương, vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác Dưới đây là dịnh nghĩa từng thành phần cụ thể của CTRSH:

b Hàng dệt Có nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon,

c Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực

phẩm

Cọng rau, vỏ quả, thân cây, lõi ngô,

d Cỏ, gỗ củi, rơm rạ

Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ, tre, rơm,

Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, đồ chơi, vỏ dừa,

e Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ chất dẻo

Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ, chất dẻo, dây điện,

f Da và cao su

Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ da và cao

su

Bóng, giày, ví, băng cao su,

2 Các

chất không

cháy

a Các kim loại sắt

Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ sắt mà dễ

bị nam châm hút

Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, dao, nắp lọ,

b Các kim loại phi sắt

Các vật liệu không bị nam châm hút

Vỏ nhôm, giấy bao gói, đồ đựng,

c Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ thủy tinh

Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn,

d Đá và sành

sứ

Bất kỳ các loại vật liệu không chá khác ngoài kim loại và thủy tinh

Vỏ chai, ốc, xương, gạch, đá, gốm,

3 Các chất hỗn hợp

Tất cả các vật liệu khác không phân loại trong bảng này Loại này có thể chia thành hai phần : kích thước > 5mm và loại <

5mm

Đá cuội, cát, đất, tóc,

Trang 15

Qua bảng 1.1 cho ta thấy định nghĩa cụ thể từng thành phần của CTRSH

và có thể thấy thành phần của CTRSH khá đa dạng Ứng với mỗi thành phần lại

có ở các nguồn thải khác nhau, dưới đây là các thành phần chất thải đặc trưng từ những nguồn thải tương ứng:

Nguồn thải từ khu dân cư và thương mại bao gồm: chất thải thực phẩm,

giấy, carton, nhựa, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm, kim loại chứa sắt và các loại khác như tã lót, khăn vệ sinh,

Chất thải đặc biệt bao gồm: Chất thải thể tích lớn, đồ điện gia dụng, hàng

hóa, rác vườn thu gom riêng, pin, dầu, lốp xe, chất thải nguy hại

Chất thải từ viện nghiên cứu, công sở bao gồm: Giống như trình bày trong

mục chất thải khu dân cư và khu thương mại

Chất thải từ dịch vụ bao gồm: Rửa đường và hẻm phố : Bụi, rác, xác động

vật, xe máy hỏng Cỏ, mẫu cây thừa, gốc cây, các ống kim loại và nhựa cũ Chất thải thực phẩm, giấy báo, carton, giấy loại hỗn hợp, chai nước giải khát, can sữa

và nước uống, nhựa hỗn hợp, vải,

c) Tính chất của CTRSH

 Tính chất lý học

Những tính chất lý học quan trọng của CTRSH gồm: khối lượng riêng, độ

ẩm, kích thước hạt và sự phân bố kích thước, khả năng giữ nước và độ xốp của rác đã nén

Khối lượng riêng: Khối lượng riêng của CTRSH sẽ rất khác nhau tùy các

trường hợp: rác để tự nhiên không chứa trong thùng, rác chứa trong thùng và không nén, rác chứa trong thùng và nén Do đó, số liệu khối lượng riêng của CTRSH chỉ có ý nghĩa khi có ghi chú kèm theo phương pháp xác định khối lượng riêng Khối lượng riêng của rác sinh hoạt ở các khu đô thị lấy từ xe ép rác thường dao động trong khoảng từ 300 đến 700 lb/yd3

(từ 178kg/m3 đến 415 kg/m3) và giá trị đặc trưng thường vào khoảng 500 lb/yd3 (297kg/m3) [10]

Độ ẩm: Độ ẩm của CTR thường được biểu diễn theo một trong hai cách:

tính theo thành phần phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khối

Trang 16

lượng khô Trong lĩnh vực quản lí CTR, phương pháp khối lượng ướt thông dụng hơn

Kích thước và sự phân bố kích thước của các thành phần có trong CTR

đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thu hồi vật liệu, nhất là khi sử dụng phương pháp cơ học như sàng quay và các thiết bị tách loại từ tính

Khả năng tích ẩm của CTR là tổng lượng ẩm mà chất thải có thể tích trữ

được và sẽ thay đổi tùy theo điều kiện nén ép rác và trạng thái phân hủy của chất thải Khả năng tích ẩm của CTRSH của khu dân cư và khu thương mại trong trường hợp không nén có thể dao động trong khoảng 50 – 60% [10]

Độ thẩm thấu của rác nén: tính dẫn nước của chất thải đã nén là thông số

vật lý quan trọng khống chế sự vận chuyển của chất lỏng và khí trong bãi chôn lấp Giá trị độ thẩm thấu đặc trưng đối với CTR đã nén trong một bãi chân lấp thường dao động trong khoảng 10-11

đến 10-12 m2 theo phương thẳng đứng và khoảng 10-10 m2 theo phương ngang [10]

 Tính chất hóa học

Tính chất hóa học của CTR đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương án xử lí và thu hồi nguyên liệu Nếu muốn sử dụng CTR làm nhiên liệu, cần phải xác định 4 đặc tính quan trọng sau: những tính chất cơ bản, điểm nóng chảy, thành phần các nguyên tố, năng lượng chứa trong rác Cụ thể như sau:

Những tính chất cơ bản cần phải xác định đối với các thành phần cháy

được trong CTR bao gồm:

- Độ ẩm (phần ẩm mất đi khi sấy ở 1050C trong thời gian 1 giờ)

- Thành phần các chất cháy bay hơi (phần khối lượng mất đi khi nung ở

9500C trong tủ nung kín)

- Thành phần carbon cố định (phần có thể cháy được còn lại sau khi thải các chất có thể bay hơi)

- Tro (phần khối lượng còn lại sau khi đốt trong lò hở)

Điểm nóng chảy của tro: là nhiệt độ mà tại đó tro tạo thành từ quá trình

đốt cháy chất thải bị nóng chảy và kết dính tạo thành dạng rắn (xỉ) Nhiệt độ

Trang 17

nóng chảy đặc trưng đối với xỉ từ quá trình đốt rác sinh hoạt thường dao động trong khoảng từ 2000 đến 22000F (11000C đến 12000

C) [10]

Các nguyên tố cơ bản trong CTRSH cần phân tích bao gồm C, H, O, N, S

và tro Thông thường các nguyên tố thuộc nhóm halogen cũng thường được xác định do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong thành phần khí thải khi đốt rác Kết quả xác định các nguyên tố cơ bản thường được sử dụng để xác định các công thức hóa học của thành phần chất hữu cơ có trong CTRSH cũng như xác định tỷ lệ C/N thích hợp cho quá trình làm phân compost

Chất dinh dưỡng và những nguyên tố cần thiết khác: số liệu về chất dinh

dưỡng và các nguyên tố cần thiết khác trong chất thải đóng vai trò quan trọng nhằm bảo đảm dinh dưỡng cho VSV cũng như yêu cầu của sản phẩm sau quá trình chuyển hóa sinh học Chất dinh dưỡng và những yếu tố cần thiết có trong thành phần chất hữu cơ của CTRSH được trình bày trong bảng 1.2:

Bảng 1.2 Các nguyên tố có trong các chất hữu cơ cần thiết cho quá trình chuyển

Trang 18

Như vậy trong từng loại Rác khác nhau thì có thành phần nguyên tố hóa học khác nhau Cụ thể như trong Rác thực phẩm thì thành phần các nguyên tố

NO3-N, P, PO4-P là cao nhất, còn trong giấy in báo, giấy công sở thì thành phần nguyên tố kim loại như Zn, Mn, Fe lại cao hơn các nguyên tố khác Trong Rác vườn thì hàm lượng N, P là cao nhất, riêng hàm lượng P lên tới 3500 ppm, hàm lượng PO4-P là 2210 ppm

 Tính chất sinh học

Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trong CTRSH là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo các thành khí, chất rắn hữu cơ trơ, và các chất vô cơ Mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá trình chất hữu cơ bị thối rữa trong CTRSH

Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ: Hàm lượng

chất rắn bay hơi (VS) thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của chất hữu cơ trong CTRSH

Sự hình thành mùi: mùi sinh ra khi tồn trữ CTR trong thời gian quá dài

giữa các khâu thu gom, trung chuyển và thải ra bãi rác nhất là những vùng khí hậu nóng do quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ dễ bị phân hủy có trong CTRSH

Sự sinh sản ruồi nhặng: Ở tất cả các mùa của những vùng có khí hậu ấm

áp, sự sinh sản ruồi ở khu vực chứa rác là vấn đề đáng quan tâm

1.2 Lợi ích và tác hại của rác thải sinh hoạt

1.2.1 Lợi ích của rác thải

Đối với những loại rác thải không gây hại đối với sức khoẻ con người, chúng ta có thể tận dụng chúng để sử dụng vào các mục đích khác Có thể tái sử dụng, tái sinh hay tái chế rác thải sinh hoạt tạo ra các sản phẩm có ích nhằm tiết kiệm của cải, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên hay thời gian sản xuất ra chúng

Những thứ phế thải không tận dụng được nữa nhưng còn có thể sử dụng

để sản xuất ra các sản phẩm khác thì có thể bán phế liệu để tái chế như các loại kim loại có thể tái chế để sản xuất ra các máy cắt cỏ Với chiếc máy cắt cỏ tận dụng từ các xe môtô cũ do anh Võ Văn Nghiêm, huyện Krông Pa (Gia Lai) chi

Trang 19

phí sản xuất chỉ khoảng 2,5 triệu đồng, nhiên liệu sử dụng chỉ tốn 2-2,5 lít xăng cho 1 ha đất [11]

Công ty mỹ nghệ Hà Nội đã tận dụng các loại sắt vụn kim loại tạo thành các đồ trang trí nội thất đẹp mắt, trung bình mỗi năm công ty tận dụng khoảng

100 tấn phế liệu kim loại để sản xuất ra các mặt hàng trang trí và doanh thu đạt khoảng 5 tỷ đồng/năm

Không chỉ tận dụng rác thải kim loại để tái chế, hiện nay có rất nhiều công ty tái chế nhựa, các vỏ đồ hộp bằng nhựa Chương trình thu gom để tái chế hộp giấy đựng thức uống, từ 12/4 - 27/6, chương trình đã thu gom khoảng 6 tấn tương đương với 750.000 vỏ hộp sữa Số vỏ hộp giấy này sẽ được đem đi tái chế sinh lợi cho nhà máy giấy Thuận An tỉnh Bình Dương gần 100 triệu đồng Theo Hiệp hội giấy Việt Nam, từ năm 2000 đến nay, nhiều doanh nghiệp đã lắp đặt dây chuyền hiện đại, đồng bộ sản xuất bột từ giấy phế liệu với tổng công suất 160.000 tấn/năm Năm 2009, ngành giấy sẽ đưa vào vận hành ít nhất 5 dây chuyền sản xuất mới với tổng công suất 190.000 tấn/năm và khoảng 50% lượng giấy tái chế đó được sử dụng để in báo và làm các bao bì hộp bìa các tông

Ngoài những loại rác thải có thể tái chế được như các loại sắt vụn, bê tông thừa, đá, gạch, cát ra các loại rác hữu cơ cũng có thể tái sinh được như các loại rau, củ, quả hư hỏng, các cành cây lá cỏ xác súc vật, phân chuồng có thể tạo thành phân hữu cơ vi sinh bón cho cây trồng Hiện nay một số nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ tại việt nam đã đi vào hoạt động như nhà máy xử lý rác Cầu Diễn Hà Nội, Nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ tại Hải Dương [11]

1.2.2 Tác hại của rác thải

Khối lượng chất thải rắn trong các đô thị này càng tăng do tác động của

sự gia tăng dân số, phát triển kinh tế xã hội và sự phát triển về trình độ và tính chất tiêu dùng trong đô thị Lượng chất thải rắn nếu không được xử lý tốt sẽ dẫn đến hàng loạt hậu quả tiêu cực đối với môi trường sống

a) Ảnh hưởng đến môi trường đất

Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi truờng đất trong hai điều kiện hiếu khí và kị khí Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt

Trang 20

các sản phẩm trung gian, cuối cùng là hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CO2, CH4, …

Với một lựơng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm Nhưng với lượng rác quá lớn thì vượt qua khả năng làm sạch của đất thì môi trường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại và các sinh vật gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất Đối với rác không phân hủy như nhựa, cao su nếu không có giải pháp xử lý thích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì nhiêu của đất

b) Ảnh hưởng đến môi trường không khí

Các loại rác dể phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng…) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 350c và độ ẩm là 70-80%)

sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều lọai khí ô nhiễm các tác động rất đáng kể đến môi trường không khí

Trong điều kiện kỵ khí: gốc sulfate có trong rác có thể bị khử thành sulfide (S2-), sau đó sunfide tiếp tục kết hợp với ion H+

để tạo thành H2S, một chất có mùi hôi khó chịu

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ, trong đó có chứa sulfur trong chất thải để tạo thành các chất có mùi hôi đặc trưng như: Methyl mercaptan vào axit amino butyric Methyl mercaptan có thể phân hủy tạo ra methyl alcohol và H2S quá trình phân hủy rác thải chứa nhiều đạm bao gồm cả quá trình lên men chua, lên men thối rửa, mốc xanh, mốc vàng…có mùi ôi thiu

Đối với các acid amin: tùy theo môi truờng mà chất thải có chứa các acid amin sẽ bị vi sinh vật phân hủy trong điều kiện kỵ khí hay hiếu khí Trong số các amin mới được tạo thành có nhiều loại gây độc cho người và động vật, trên thực tế, các amin được hình thành ở hai quá trình kỵ khí và hiếu khí

Vì vậy, CTRSH đã tạo ra một lượng đáng kể các khí độc hại và cả vi khuẩn, nấm mốc phát tán vào không khí

Trang 21

c) Ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe con người

Rác thải phát sinh từ các khu đô thị nếu không đuợc thu gom và xử lý đúng cách thì sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư và làm mất mĩ quan đô thị

Thành phần chất thỉa rất phức tạp, trong đó có chứa các mần bệnh từ người hoặc gia súc, các chất thỉa hữu cơ, xác chết xúc vật…tạo điều kiện cho ruồi,muỗi, chuột…sinh sản và lây lan mầm bệnh cho con người, nhiều lúc trở thành bệnh dịch Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng…tồn tại trong rác

có thể gây bệnh cho con người như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, lao, giun sán…

1.3 Tổng quan thực trạng công tác quản lý và xử lý chất thải rắn

1.3.1 Một số phương pháp xử lý CTR, CTRSH ở trên thế giới vàViệt Nam hiện nay

Hiện nay, ở các nước đang phát triển trong đó có nước ta, các phương pháp xử lý CTR thường được áp dụng như sau:

a) Phương pháp thiêu đốt

Thiêu đốt là phương pháp phổ biến hiện nay trên thế giới để xử lý chất thải rắn nói chung, đặc biệt là đối với chất thải rắn độc hại công nghiệp, chất thải nguy hại y tế nói riêng Xử lý khói thải sinh ra từ quá trình thiêu đốt là một vấn

đề cần đặc biệt quan tâm Phụ thuộc vào thành phần khí thải, các phương pháp

xử lý phù hợp có thể được áp dụng như phương pháp hoá học (kết tủa, trung hoà, ôxy hoá…), phương pháp hoá lý (hấp thụ, hấp phụ, điện ly), phương pháp

cơ học (lọc, lắng)… [14]

Phương pháp thiêu đốt được sử dụng rộng rãi ở một số nước như Nhật Bản, Đức, Thuỵ Sĩ, Hà Lan, Đan Mạch… là những nước có số lượng đất cho các khu thải rác bị hạn chế

Xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảm bớt tới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng là chôn lấp tro, xỉ Mặt khác, năng lượng phát sinh trong quá trình thiêu đốt có thể tận dụng cho các

lò hơi, lò sưởi hoặc các nghành công nghiệp cần nhiệt và phát điện Mỗi lò đốt

Trang 22

cần phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải, nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt có thể gây ra

Mặc dù phương pháp xử lý bằng thiêu đốt đòi hỏi chi phí xử lý cao nhưng vẫn thường áp dụng để xử lý rác thải độc hại như rác thải y tế và công nghiệp vì các phương pháp này xử lý tương đối triệt để chất gây ô nhiễm

Quá trình thiêu đốt rác thải thường được thực hiện trong các lò đốt rác chuyên dụng ở nhiệt độ cao, thường từ 850 đến 1.100oC Bản chất của quá trình

là tiến hành phản ứng cháy, tức phản ứng ôxy hoá rác thải bằng nhiệt và ôxy của không khí Nhiệt độ phản ứng được duy trì bằng cách bổ sung năng lượng như năng lượng điện hay nhiệt toả ra khi đốt cháy nhiên liệu như gas, dầu diezen…

b) Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

Trong các phương pháp xử lý và tiêu huỷ CTR trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng, chôn lấp là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất Phương pháp này đã được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới Về thực chất, chôn lấp là phương pháp lưu giữ chất thải trong một khu vực và có phủ đất lên trên

Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân huỷ của các chất rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trong bãi chôn lấp (BCL) sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân huỷ sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí như CO2, CH4

Tại miền Bắc, bãi chôn lấp rác thải Nam Sơn (Sóc Sơn, Hà Nội) là BCL rác lớn nhất, chịu trách nhiệm xử lý rác cho toàn thành phố Hà Nội Mỗi ngày BCL rác Nam Sơn tiếp nhận khoảng 3.000 tấn rác và có thể tăng lên 4.000 tấn/ngày trong 2 năm tới Hiện tại, bãi Nam Sơn đã lấp đầy 6/9 ô chôn lấp [7]

Tại thành phố Hồ Chí Minh, mỗi ngày có khoảng 6.000 tấn rác được đem tới các BCL Tuy nhiên, vì lý do quỹ đất và địa hình nên tại thành phố Hồ Chí Minh có nhiều BCL phục vụ công tác xử lý chất thải rắn của thành phố.Bãi chôn lấp Gò Cát tại thành phố Hồ Chí Minh đã từng là BCL chính của thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, hiện nay đã đóng cửa bãi chôn lấp vì bãi đã đầy [14]

Trang 23

Ngoài hai thành phố lớn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có BCL hợp

vệ sinh qui mô lớn, việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác được tổ chức qui củ thì tại các tỉnh thành khác, mặc dù cũng có BCL rác hợp vệ sinh nhưng việc vận hành bãi rác còn gặp nhiều khó khăn Do đó, việc xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp tại Việt Nam vẫn cần được quan tâm và đầu tư nhiều

c) Phương pháp ủ sinh học

Quá trình ủ sinh học áp dụng đối với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu

là khử nước, sau là xử lý cho tới khi nó thành xốp và ẩm Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm soát để giữ cho vật liệu luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian

ủ Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình ôxy hoá sinh hoá các chất hữu cơ Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân huỷ là CO2, nước và các hợp chất hữu

cơ bền vững như lignin, xenlulo, sợi… [14]

Đối với qui mô nhỏ (ví dụ như trang trại chăn nuôi), rác hữu cơ có thể áp dụng công nghệ ủ sinh học theo đống Đối với qui mô lớn có thể áp dụng công nghệ ủ sinh học theo qui mô công nghiệp Nhiệt độ, độ ẩm và độ thông khí được kiểm soát chặt chẽ để quá trình ủ là tối ưu

Tại Việt Nam, Nhà máy chế biến phế thải Cầu Diễn thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO)

là một trong những nhà máy đi đầu Việt Nam trong lĩnh vực ủ sinh học rác thải hữu cơ để chế biến phân compost Ngoài ra, tại phía Bắc còn có nhà máy chế biến phế thải Việt Trì, nay đổi tên và phát triển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên xử lý và chế biến chất thải Phú Thọ cũng có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực ủ sinh học [14]

d) Phương pháp tái chế chất thải rắn

Hoạt động tái chế đã có từ lâu ở Việt Nam Các loại chất thải có thể tái chế như kim loại, đồ nhựa và giấy được các hộ gia đình bán cho những người thu mua đồng nát, sau đó chuyển về các làng nghề Công nghệ tái chế chất thải tại các làng nghề hầu hết là cũ và lạc hậu, cơ sở hạ tầng yếu kém, quy mô sản xuất nhỏ dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở một số nơi Một

số làng nghề tái chế hiện nay đang gặp nhiều vấn đề môi trường bức xúc như xã

Trang 24

Chỉ Đạo (Hưng Yên), xã Minh Khai (Hưng Yên), làng nghề sản xuất giấy xã Dương Ổ (Bắc Ninh)… Nhìn chung, hoạt động tái chế ở Việt Nam không được quản lý một cách có hệ thống mà chủ yếu do các cơ sở tư nhân thực hiện một cách tự phát [14]

Tái chế nhựa cũng là một ngành tiềm năng ở nước ta Hiện nay, Việt Nam

có hơn 2.200 doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm nhựa, khoảng 80-90% nguồn nguyên liệu đều phải nhập khẩu trong khi tốc độ phát triển của ngành này là từ

15 đến 20% mỗi năm Tuy nhiên, hiện nay, việc tái chế nhựa ở qui mô công nghiệpchưa được thực sự quan tâm phát triển Các cơ sở tái chế nhựa chủ yếu là

cơ sở qui mô hộ gia đình, tập trung ở các làng nghề với công nghệ thủ công, lạc hậu nên gây ô nhiêm môi trường nghiêm trọng như làng nghề Đông Mẫu, xã Yên Đồng, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc Cả làng có hơn 40 cơ sở tái chế nhựa và hàng chục hộ thu mua phế thải nhựa cung cấp cho các cơ sở tái chế Mỗi tháng, làng tái chế khoảng 150-200 tấn nhựa [14]

1.3.2 Tổng quan về quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới

Hiện nay, bảo vệ môi trường, trong đó có việc xử lý chất thải rắn là vấn

đề mang tính toàn cầu Chính phủ các nước đang cố gắng tìm biện pháp giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả nhất Ở nhiều quốc gia châu Âu và một số quốc gia tiên tiến ở Châu Á dã thực hiện quản lý chất thải thông qua phân loại tại nguồn và xử lý tốt, đạt hiệu quả cao về kinh tế và môi truờng Tại các quốc gia như Ðan Mạch, Anh, Hà Lan, Ðức (châu Âu) hay các quốc gia Nhật, Hàn Quốc, Singapo (châu Á) việc quản lý chất thải rắn được thực hiện rất chặt chẽ, công tác phân loại và thu gom rác đã thành nền nếp và người dân chấp hành rất

nghiêm quy định này Cụ thể ở một số nước như sau:

 Tại Thái Lan

Ở Thái Lan, việc phân loại rác được thực hiện ngay tại nguồn phát sinh Người ta chia ra ba loại rác và bỏ vào ba thùng riêng: những chất có thể tái chế, thực phẩm và những chất độc hại Các loại rác này được thu gom và chở bằng xe

ép rác có màu sơn khác nhau và được chuyển đến những nơi xử lý khác nhau

Trang 25

Rác có thể tái chế sau khi phân loại sơ bộ ở nguồn được chuển đến nhà máy phân loại rác để tách ra các loại vật liệu khác nhau sử dụng trong tái chế Chất thải thực phẩm được chuyển đến nhà máy chế biến phân vi sinh Những chất còn lại sau khi tái sinh hay chế biens phân vi sinh được xử lý bằng chôn lấp, chất thải độc hại được xử lý bằng phương pháp thiêu đốt Việc thu gom rác

ở Thái Lan được tổ chức rất chặt chẽ và các địa điểm xử lý rác đều cách xa trung tâm thành phố ít nhất 30km

 Tại Singapore

Là một nước nhỏ, Singapore không có nhiều diện tích đất để chôn lấp CTR như những quốc gia khác nên Singapore chỉ chôn 2% lượng rác thải rắn của thành phố, 38% được thiêu để tạo ra điện và 60% lượng rác thải còn lại thì được tái chế

Quy trình xử lý rác thải của đảo quốc Singapore, với 5,1 triệu dân và diện tích chỉ gấp 3,5 lần diện tích của Washington, D.C., là mô hình đáng để các thành phố lớn khác học hỏi, nhất là khi dân số đô thị tăng nhanh, khiến cho rác thải và ô nhiễm trở thành vấn đề nhức nhối

Bắt đầu vào năm 2001, Chính phủ Singapore đã triển khai chương trình

xử lý rác thải nhằm tăng tỉ lệ tái chế Họ đã xây dựng một bãi chôn rác ở đảo Semakau trên phần đất lấn biển Quy trình chọn lọc và tái chế rác thải đã được giới thiệu đến cho cư dân Một hệ thống thu gom được ra mắt và các trường học, văn phòng, trung tâm mua sắm và các ngành đều tham gia vào chương trình tái chế này Đến cuối năm 2005, có tới 56% số hộ gia đình Singapore đã góp mặt trong chương trình tái chế rác thải [18]

Thành phố cũng đã dùng cách thiêu rác, nhờ đó giảm được lượng rác đổ vào các bãi chôn trong khi tạo ra điện năng để sử dụng Hiện tại 4 nhà máy điện

từ rác thải của Singapore đáp ứng gần 3% nhu cầu điện năng của cả nước Tỉ lệ tái chế rác hiện ở mức cao hơn mọi thời đại là 60%

Cơ quan Môi trường Quốc gia Singapore cho biết Singapore đang có kế hoạch xây dựng nhà máy thứ 5 biến rác thải thành điện, dự kiến sẽ đi vào hoạt động trong năm 2019 Thành phố cũng dự định xây dựng một nhà máy xử lý rác

Trang 26

mới mà sẽ quy tất cả mọi hình thức xử lý rác về một mối, cùng với việc xây dựng một nhà máy cải tạo nước, để gia năng hiệu quả điện năng và khôi phục một cách tối ưu nguồn nước thải [18]

 Tại Nhật Bản

Ở Nhật Bản, vấn đề xử lý rác thải và đảm bảo an ninh rác được thực hiện rất hiệu quả nhờ thực hiện thành công hệ thống phân loại rác ngay từ đầu và áp dụng công nghệ xử lý, tái chế rác hiện đại Hệ thống phân loại rác của Nhật Bản tương đối phức tạp Mỗi thành phố, thị trấn và quận đều có một hệ thống hoàn toàn khác nhau Ví dụ, 23 khu phố ở Tokyo có hệ thống phân loại rác riêng, tất

cả rác có thể đốt cháy được yêu cầu đựng vào túi đỏ, rác không thể đốt cháy đựng trong túi màu xanh dương trong khi giấy, nhựa, chai lọ, nhựa mềm, báo, bìa, thủy tinh và pin đựng ở túi màu trắng

Theo Waste Atlas, Nhật Bản xả tổng cộng 45.360.000 tấn rác mỗi năm, xếp thứ 8 trên thế giới Do không có nhiều đất để chôn rác như Mỹ và Trung Quốc, Nhật Bản buộc phải dựa vào giải pháp khác là đốt rác Nước này đã sử dụng đốt bằng tầng sôi, phương pháp hiệu quả để đốt những vật liệu khó cháy

Ngoài ra, 20,8% tổng lượng rác thải hàng năm được Nhật Bản đưa vào tái chế, đặc biệt là các chai nhựa tổng hợp polyethylene terephthalate (PET) PET là vật liệu phổ biến để sản xuất chai đựng nước uống trong các máy bán hàng tự động và cửa hàng tạp hóa trên khắp đất nước Nhật Nhiều công ty Nhật Bản đang tăng cường sử dụng nhựa từ chai PET cũ để sản xuất mới Chai lọ PET chưa trải qua quá trình lọc có thể được chuyển thành sợi may quần áo, túi, thảm

Trang 27

sau khi sử lý có thể được sử dụng như là một nguyên liệu nguồn Do vậy, một ý tưởng mới hình thành để sử lý rác thải nguy hại làm nguyên liệu nguồn thay vì

là nguyên liệu khó thải bỏ

Việc sử dụng các nhiên liệu thay thế hoặc các nhiên liệu tái chế từ rác thải (Refuse derived fuels – RDF) là một việc làm thông thường trong ngành công nghiệp xi măng Ấn Độ Nhà máy sản xuất RDF đầu tiên đã được xây dựng trong năm 2006 bởi Grasim Industries tại nhà máy Adithya ở Rajasthan Kể từ đó đến nay, chính phủ Ấn Độ đã cấp phép cho 22 nhà máy xi măng để xây dựng các nhà máy sản xuất RDF tương tự [18]

1.3.3 Tình hình quản lí và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

Ở Việt Nam, tỷ lệ thu gom trung bình CTRSH ở các đô thị giai đoạn

2013 – 2014 đạt khoảng 84% - 85%, tăng từ 3 đến 4% so với giai đoạn 2008 –

2010 Tỷ lệ thu gom CTRSH tại khu vực nông thôn còn thấp, trung bình đạt khoảng 40 – 55% Các vùng sâu, vùng xa tỷ lệ này chỉ đạt 10% [17]

Ở một số đô thị đặc biệt, đô thị loại 1 có tỷ lệ thu gom khu vực nội thành đạt mức tuyệt đối như TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng; Hà Nội đạt khoảng 98% ở 11 quận nội thành (quận Hà Đông đạt 96% và thị xã Sơn Tây đạt 94%); Huế đạt 96% Các đô thị loại 2 và 3 đều đạt tỷ lệ thu gom ở khu vực nội thành đạt trên 80 – 85% Ở các đô thị loại 4 và 5 công tác thu gom vẫn còn nhiều hạn chế do còn thiếu nguồn lực, công tác thu gom phần lớn do các hợp tác

xã hoặc tư nhân thực hiện nên thiếu vốn đầu tư trang thiết bị thu gom Mặt khác,

ý thức người dân ở các đô thị này cũng chư cao nên vẫn có gia đình không sử

dụng dịch vụ thu gom rác [17]

Trang 28

Bảng 1.3 Tỷ lệ thu gom CTRSH đô thị tại một số địa phương năm 2014

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm (2011 – 2014) các địa phương)

Việc phân loại CTR tại nguồn chưa có chế tài áp dụng và không đồng bộ cho các công đoạn thu gom, xử lý Hiện các công tác phân loại CTR tại nguồn mới được thực hiện thí điểm tại một số phường của một số đô thị lớn

Tính đến năm 2012, cả nước có khoảng 25 NM xử lý CTR được đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành với tổng công suất khoảng 4000 tấn/ngày hoạt động chủ yếu tại một số đô thị, trong đó có 3 NM xử dụng công nghệ đốt, 3 nhà máy sử dụng kết hợp cả đốt và sản xuất phân bón compost Các nhà máy còn lại

sử dụng công nghệ sản xuất phân compost kết hợp chôn lấp đã được đầu tư xây dựng và đi vào vận hành

Tính đến quý I năm 2014, đã có 26 cơ sở xử lý CTR tập trung được đầu tư xây dựng Trong đó, có 03 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ đốt, 11 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ, 11 cơ sở sử dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ kết hợp với đốt, 01 cơ sở sử dụng công nghệ sản xuất viên nhiên liệu Tuy nhiên hiệu quả hoạt động của công nghệ xử lý CTRSH tại 26 cơ sở này chưa được đánh giá một cách đầy đủ toàn diện; chưa lựa chọn được mô hình

Trang 29

công nghệ xử lý CTRSH hoàn thiện đạt được các tiêu chí về kỹ thuật, kinh tế, xã hội và môi trường [17]

Hiện nay, các cơ sở xử lý CTRSH thành phân hữu cơ chủ yếu sử dụng công nghệ ủ hiếu khí hoặc kị khí trong thời gian khoảng 40 – 45 ngày, một số cơ

sở đang hoạt động: NM xử lý CTRSH Nam Bình Dương thuộc Công ty TTHH MTV cấp thoát nước và môi trường Bình Dương (sử dụng dây truyền thiết bị của Tây Ban Nha, công suất thiết kế 420 tấn/ngày); NM xử lý và chế biến chất thải Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh thuộc Công ty TNHH MTV quản lý công trình đô thị

Hà Tĩnh (sử dụng dây truyền thiết bị của hãng Mernat – Bỉ, công suất thiết kế

200 tấn/ngày); NM xử lý rác Tràng Cát, thuộc Công ty TNHH MTV môi trường

đô thị Hải Phòng (sử dụng dây truyền thiết bị của Hàn Quốc, công suất thiết kế

200 tấn/ngày); NM xử lý CTR Nam Thành, Ninh Thuận thuộc Công ty TNHH xây dựng thương mại và sản xuất Nam Thành (sử dụng dây truyền thiết bị của Việt Nam, công suất thiết kế 200 tấn/ngày, dự kiến sẽ nâng công suất lên 300 tấn/ngày) Hệ thống thiết bị trong dây chuyền công nghệ của các cơ sở xử lý nhập khẩu từ nước ngoài thường phải thực hiện cải tiến công nghệ, thiết bị để phù hợp với đặc điểm CRTSH chưa được phân loại tại nguồn và điều kiện khí hậu ở Việt Nam [17]

Như vậy, ta có thể thấy bên cạnh những hiệu quả tích cực đã đạt được, việc áp dụng các công nghệ xử lý CTR còn nhiều vấn đề bức xúc Việc lựa chọn các BCL, khu trung chuyển, thu gom chưa đủ căn cứ khoa học và thực tiễn có tiễn có tính thuyết phục; công nghệ xử lý chất thải chưa đảm bảo vệ sinh môi trường nên chưa thu được nhiều sự ủng hộ của người dân địa phương Hiệu quả của công tác thu gom và vận chuyển CTRSH vẫn còn thấp, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa

Trang 30

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: kết quả nghiên cứu góp phần làm cơ sở khoa học cho

việc đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

Mục tiêu cụ thể: Để đánh giá được hiệu quả xử lí chất thải rắn sinh hoạt

tại Nhà máy xử lí rác thải thành phố Lào Cai, đề tài có những mục tiêu cụ thể sau:

- Thu thập, tính toán và phân tích số liệu để có thể đánh giá được hiện trạng công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của nhà máy xử lý rác thải thành phố Lào Cai

- Đánh giá hiệu quả xử lý và những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Nhà máy

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Xí Nghiệp

2.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài thực hiện một số nội dung nghiên cứu cơ bản sau:

- Nội dung 1: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy Xử lý rác thải TP Lào Cai

- Nội dung 2: Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

- Nội dung 3: Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy Xử lý rác thải TP Lào Cai

Trang 31

2.4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian : đề tài thực tập nghiên cứu tại Nhà máy Xử lý rác thải thành phố Lào Cai – Nhà máy trực thuộc của Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị tỉnh Lào Cai

- Phạm vi thời gian : đề tài nghiên cứu thực trạng xử lí chất thải rắn sinh hoạt của khu vực nghiên cứu đến hết năm 2016

2.5 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các nội dung nghiên cứu đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau và mỗi nội dung lại ứng với từng phương pháp khác nhau

Cụ thể, đề tài sử dụng các phương pháp ứng với mỗi nội dung như sau:

Nội dung 1: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy Xử lý rác thải TP Lào Cai

 Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu:

Tài liệu về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Nhà máy bao gồm: sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, quy trình xử

lý, số lượng công nhân ở các tổ, chức năng nhiệm vụ của mỗi tổ, và một số tài liệu khác có liên quan do các phòng ban của Công ty, Nhà máy cung cấp

 Phương pháp điều tra khảo sát hiện trường:

Tiến hành theo dõi lượng CTRSH vào Nhà máy hàng ngày bằng cách theo dõi trên phần mềm cân điện tử: hàng ngày lượng CTRSH Vào Nhà máy được cân tại trạm cân và lưu trữ theo dõi bằng phần mềm cân trước và sau khi vào Khi xe chở CTRSH đến sẽ được cân tải sau đó đi đổ CTRSH vào ô chứa liệu trong NM

và tiếp tục lên cân bì Từ đó có thể tính được lượng CTRSH của mỗi xe và tính được lượng CTRSH đổ vào NM hàng ngày Tiến hành theo dõi và cân từ 28/02 đến 31/03/2017 Kết quả điều tra khối lượng CTRSH vào NM được trình bày theo phụ biểu số 1

Công tác thu gom (thời gian, phương tiện và thiết bị thu gom), công tác vận chuyển,

Tìm hiểu thực trạng công tác xử lý rác thải của Nhà máy: tìm hiểu công nghệ xử lý (tình hình mọi hoạt động trong Nhà máy : phân loại và tái chế,chôn

Trang 32

lấp, ) được trình bày theo phụ biểu số 2 Ưu, nhược điểm của công nghệ đang

áp dụng, đề xuất giải pháp thiết kế xây dựng bãi chôn lấp (giai đoạn 2020 – 2035) cho Nhà máy

Khảo sát hiện trạng khu vực bãi chôn lấp cũ về: địa điểm, khí hậu thủy văn, khoảng cách tới khu dân cư, thời gian vận hành, vệ sinh môi trường được trình bày theo phụ biểu 03 và địa điểm xây dựng bãi chôn lấp mới hợp vệ sinh

về địa điểm lựa chọn, yếu tố khí hậu thủy văn, địa hình địa chất, tài nguyên khoáng sản cảnh quan sinh thái, quy mô,

 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp:

Từ các tài liệu thu thập được, đề tài tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá và mô hình hóa nhờ sự trợ giúp của các phần mềm như Exel, Word để tính toán, xây dựng văn bản, trình bày và thiết lập bảng biểu,

Nội dung 2: Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

 Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu:

Báo cáo về kết quả tình hình hoạt động của Nhà máy, kết quả quan trắc môi trường định kỳ, kết quả phân tích chất lượng sản phẩm đầu ra (phân compost, nhựa tái chế, ) và một số tài liệu khác như tình hình kinh tế, kế hoạch định hướng và phát triến của NM,

 Phương pháp điều tra khảo sát hiện trường:

Tiến hành quan sát thực địa, quan sát về công tác vệ sinh – an toàn trong lao động, về tình hình xử lý CTRSH tại Nhà máy, tại BCL, Nhận xét về ý thức, thái độ làm việc của công nhân trong Nhà máy

Khảo sát ý kiến người dân xung quanh về chất lượng môi trường xung quanh thông qua việc nói chuyện thân mật, phỏng vấn trực tiếp,

Nội dung 3: Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy Xử lý rác thải TP Lào Cai

 Phương pháp xử lý nội nghiệp:

- Xử lý các số liệu thu được trong quá trình điều tra ngoại nghiệp bằng phần mềm Excel

Trang 33

- Sử dụng phần mềm Autocad để thiết lập bản vẽ cơ bản, bố trí các hạng

mục công trình

- Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp dựa trên các số liệu thu được đã qua xử

lý, các công thức tính toán và suy luận logic dựa vào các tiêu chuẩn TCVN

6696: 2009[1] và TCXDVN 261: 2001[2]

Công thức tính dự đoán dân số[16]:

Pt = P0(1+r)t (2.1)

Trong đó:

Pt: Là dân số của thời điểm cần dự báo (người)

P0: Là dân số của thời điểm tính làm gốc (người)

r: Tỷ lệ gia tăng dân số (%)

t: Khoảng cách thời gian từ điểm được tính làm gốc cho đến thời điểm dự

Msh: Khối lượng rác thải phát sinh trong một năm (tấn)

Pt: Số dân của năm cần tính (người)

g: Hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt (kg/người/ngày)

Lượng rác thải sinh hoạt dự đoán được thu gom đem xử lý hằng năm

được xác định theo công thức:

Mtg = Msh x K (2.3) Trong đó:

Mtg: Khối lượng rác thải sinh hoạt được thu gom hằng năm (tấn)

K: Hệ số thu gom rác thải của từng năm, có giá trị từ 0 đến 1

Lượng rác thải vô cơ được chôn lấp trực tiếp ra BCL sau khi thu gom:

WVô cơ = m x Mtg (2.4)

Trang 34

Trong đó:

WVô cơ : Lƣợng rác thải vô cơ đƣợc chôn lấp trực tiếp ra bãi chôn lấp sau

khi thu gom (tấn)

m: Thành phần rác vô cơ trong lƣợng rác đã thu gom (%)

Mtg: Lƣợng rác thải sinh hoạt đƣợc thu gom hằng năm (tấn)

Lƣợng rác thải hữu cơ đƣợc chôn lấp sau khi xử lý tại Nhà máy:

WHC chôn lấp = Mtg x Y x R (2.5) Trong đó :

WHC chôn lấp: Lƣợng rác thải hữu cơ đƣợc chôn lấp sau khi xử lý tại Nhà

máy (tấn)

Mtg: Lƣợng rác thải sinh hoạt đƣợc thu gom hằng năm (tấn)

Y : Thành phần rác hữu cơ trong lƣợng rác đã thu gom (%)

R : thành phần lƣợng rác đem đi chôn lấp sau khi xử lý trong NM (%)

Tổng khối lƣợng rác đem chôn lấp hợp vệ sinh mỗi năm:

Wchôn lấp = WHC chôn lấp + WVô cơ (2.6)

Trong đó:

Wchôn lấp: Tổng khối lƣợng rác đem chôn lấp hợp vệ sinh mỗi năm (tấn)

WHC chôn lấp: Lƣợng rác thải hữu cơ đƣợc chôn lấp sau khi xử lý tại Nhà

máy (tấn)

WVô cơ: Lƣợng rác thải vô cơ đƣợc chôn lấp trực tiếp ra bãi chôn lấp sau

khi thu gom (tấn)

Công thức tính thể tích rác chôn lấp:

Vrác= M/ρ (m3

) (2.7) Trong đó:

Vrác: Thể tích rác chôn lấp (m3

) M: Khối lƣợng rác đem chôn lấp (tấn)

ρ: Tỷ trọng rác sau khi đầm nén, có giá trị: 0,52 – 0,8 (tấn/m3

)[4]

Công thức tính tổng thể tích cần chôn lấp:

Vtổng= Vvật liệu phủ + Vrác (m3) (2.8) Trong đó:

Trang 35

Vtổng: Tổng thể tích cần chôn lấp (m3

)

Vvật liệu phủ : Thể tích vật liệu phủ (đất) cần cho khu chôn lấp (thường bằng

20 – 25% lượng rác trong mỗi ô)

Vrác: Thể tích rác cần chôn lấp (m3

)

Công thức tính thể tích từng ô chôn lấp:

V1 ô chôn lấp= Vtổng/N (2.9) Trong đó:

V1 ô chôn lấp: Thể tích mỗi ô chôn lấp (m3

S1 ô chôn lấp: Diện tích một ô chôn lấp (m2

) N: Số ô chôn lấp

H: Chiều sâu mỗi ô chôn lấp (m)

Trên đây là những công thức cơ bản Để tiện cho quá trình tính toán và theo dõi thì các công thức và các đại lượng của mỗi công thức sẽ được trình bày

cụ thể trong phần kết quả nghiên cứu

Thiết kế dự toán bãi chôn lấp được thực hiện dựa trên TCVN 6696:

2009[1], TCXDVN 261: 2001[2], Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần

xây dựng theo Công văn 1776/BXD – VP của Bộ Xây dựng[3]

Trang 36

CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI

KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Nhà máy Xử lý rác thải TP Lào Cai nằm trên địa phận thôn Toòng Mòn,

xã Đồng Tuyển, thành phố Lào Cai – Tỉnh Lào Cai

Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới nằm phía Tây Bắc Việt Nam cách Hà Nội 296 km theo đường sắt và 345 km theo đường bộ, nằm ở vị trí từ 22015’ đến

22030’ vĩ độ Bắc và từ 103055’ đến 104002’ kinh độ Đông Thành phố Lào Cai

có danh giới như sau:

+ Phía Đông và phía Nam giáp huyện Bảo Thắng

+ Phía Tây và Tây Bắc giáp hai huỵên Sa Pa và Bát Xát

Thành phố Lào Cai gồm 17 đơn vị hành chính trực thuộc Đó là 12 phường Lào Cai, Phố Mới, Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân, Pom Hán, Bắc Lệnh, Thống Nhất, Xuân Tăng, Bắc Cường, Nam Cường, Bình Minh và 5 xã Vạn Hòa, Đồng Tuyển, Cam Đường, Tả Phời, Hợp Thành [19]

3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Thành phố Lào Cai nằm trong khu vực thung lũng sông Hồng, được tạo bởi hai dãy núi Con Voi và Hoàng Liên Sơn Địa hình có xu thế dốc dần từ Tây Bắc - Đông Nam và bị chia cắt nhỏ bởi các sông suối, khe tụ thuỷ, đồi núi Ranh giới thành phố nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, xung quanh có các dãy đồi núi bao bọc

Phần địa hình đồi núi chiếm 60% diện tích của thành phố tập trung ở các

xã Tả Phời và Hợp Thành, một phần của Vạn Hoà và Đồng Tuyển có độ cao trung bình từ 80 - 100 m so với mực nước biển, độ dốc trung bình 12-180 Đỉnh cao nhất có độ cao 1.260 m ở phía Tây Nam thành phố [19]

3.1.3 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn

Lào Cai có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt do bị chi phối bởi yếu tố địa hình phức tạp, phân tầng độ cao lớn nên có đan xen một số tiểu

vùng á nhiệt đới, ôn đới, có mùa đông lạnh và khô

Trang 37

- Nhiệt độ trung bình hàng năm thường từ 22 - 240C; cao nhất 360C, thấp nhất 100C (có nơi dưới 00C như ở Sa Pa);

- Độ ẩm trung bình năm trên 80%, cao nhất là 90% và thấp nhất 75% Thường có sự chênh lệch giữa các vùng, vùng cao độ ẩm lớn hơn vùng thấp;

- Lượng mưa trung bình năm trên 1.700 mm, năm cao nhất ở Sa Pa là 3.400 mm, năm thấp nhất ở thị xã Lào Cai 1.320 mm

- Nắng: tổng số giờ nắng trung bình thấp, khoảng 1500 giờ/năm và cũng

có sự chênh lệch lớn giữa các vùng trong tỉnh

- Gió, lốc: Lào Cai chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính, gió Đông Bắc có từ tháng 12 tới tháng 3 năm sau, gió Tây Bắc từ tháng 4 đến tháng 11 Trong các tháng 5, 6, 7 thường xuất hiện các đợt gió khô nóng

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm > 80% và có sự chênh lệch giữa các vùng Càng lên cao độ ẩm càng tăng, vùng núi cao Sa Pa – Bắc Hà đọ ẩm > 85%, vùng Văn Bàn, Bảo Yên độ ẩm khoảng 80%

3.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên rừng

Tổng diện tích đất có rừng là 11.431 ha, gồm rừng kinh tế là 2.121 ha, rừng phòng hộ là 9.310 ha Trong đó, rừng tự nhiên cấp trữ lượng III và IV với tổng diện tích 2.425 ha Tỷ lệ che phủ rừng đạt 45,6%

Ngoài diện tích rừng tự nhiên thành phố Lào Cai còn có diện tích lớn đất lâm nghiệp để trồng rừng, cây công nghiệp dài ngày tập trung Do nhu cầu phòng hộ, diện tích rừng kinh tế chiếm tỷ lệ nhỏ Trữ lượng gỗ, tre nứa trên địa bàn mới chỉ phục vụ một phần nhu cầu tại chỗ của người dân địa phương [8]

* Tài nguyên đất

Thành phố Lào Cai có tiềm năng về đất đai với cơ cấu thổ nhưỡng đa dạng: đất mùn, đất đỏ vàng, đất phù sa cổ thuộc các khu vực vi khí hậu khác nhau và có độ cao khác nhau là điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều loại cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới

Trang 38

Bảng 3.1: Thực trạng sử dụng đất thành phố Lào Cai năm 2014

(Nguồn: Niên giám thống kê của thành phố Lào Cai 2014 [8])

Theo niên giám thống kê năm 2014, biến động diện tích đất của thành phố Lào Cai giai đoạn 2010 – 2014 là không thay đổi Qua bảng 4.1 ta có thể thấy diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất (chiếm 44,17% trong tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố Lào Cai), tiếp đó là đất chuyên dùng chiếm 17,87% còn đất ở là chiếm tỷ lệ thấp nhất (chỉ chiếm 2,73%)

* Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt:

Thành phố Lào Cai có 2 con sông chảy qua Sông Nậm Thi chạy quanh phía Bắc tỉnh, đồng thời là ranh giới tự nhiên với Trung Quốc Nước sông quanh năm trong xanh, là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho nhà máy nước của thành

phố Sông Nậm Thi hợp lưu với sông Hồng ngay tại biên giới giữa thành phố

Lào Cai và Trung Quốc Sông Hồng sau khi được Nậm Thi hợp lưu thì chảy hẳn vào lãnh thổ Việt Nam, mang lại nguồn phù sa màu mỡ cho đồng bằng sông Hồng Bên cạnh đó còn có suối Ngòi Đum, suối ngòi Đường [19]

Mật độ sông suối trên địa bàn thành phố là 0,3 km/km2 Chiều dài Sông Hồng chảy trên địa bàn thành phố Lào Cai là 15 km Lưu lượng nước sông bình quân tại Lào Cai là 526 m3/s, tương đương tổng lượng dòng chảy khoảng 16 tỷ

m3/năm với độ đục bình quân là: 2.730 g/m3 Sông Hồng có vai trò quan trọng trong giao lưu, vận tải đường thủy và phát triển kinh tế giữa tỉnh Lào Cai với các vùng trong và ngoài nước

Trang 39

- Nước ngầm:

Sự phân bố nước ngầm trên địa bàn thành phố tương đối đều, điểm sâu nhất là 80 - 100 m, điểm nông nhất là 1 m tính từ mặt đất Trữ lượng nước ngầm trên toàn địa bàn thành phố chưa được đánh giá cụ thể và chất lượng nước ngầm rất khác nhau giữa các khu vực, chủ yếu là nước đá vôi và nước nhiễm sắt

Nguồn nước ngầm mạch nông < 25 m có ở khu vực Kim Tân với lưu lượng từ 1000-1500 m3/ngày và khu vực Cốc Lếu với lưu lượng 300 m3

/ ngày Nguồn nước ngầm mạch sâu >25 m: theo báo cáo điều tra của Liên đoàn 2 địa chất thuỷ văn thì trữ lượng nguồn nước được đánh giá với công suất có thể khai thác là 9140 m3/ ngày, trong đó tại tầng chứa nước lỗ hổng áp yếu là 3410

m3/ngày Trữ lượng khai thác cấp 1 đạt 5600 m3

/ngày Nguồn nước cấp cho thành phố hiện tại lấy từ sông Nậm Thi và từ giếng khoan thuộc phường Bắc Lệnh [19]

* Tài nguyên khoáng sản

Thành phố Lào Cai và các khu vực lân cận có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, một số mỏ có trữ lượng lớn, thuận lợi cho công nghiệp khai thác

và chế biến khoáng sản cũng như các ngành kinh tế, dịch vụ hỗ trợ

Quặng Apatít: trên địa bàn thành phố có mỏ Apatít lớn nhất cả nước, trữ lượng 1,4 tỷ tấn với khu vực quy hoạch khai thác và sản xuất rộng hàng trăm ha tập trung tại các xã Tả Phời, Cam Đường, Đồng Tuyển

Mỏ grafit Nậm Thi trữ lượng 25,5 triệu tấn

Mỏ fenspát, cao lanh trữ lượng trên 2 triệu tấn ở Vạn Hoà

Quặng sắt: trữ lượng 750.000 tấn, phân bố tại khu vực thôn Kíp Tước, Nậm Rịa xã Hợp Thành

Quặng đồng: tập trung tại khu vực thôn Phời xã Tả Phời còn đang trong giai đoạn thăm dò khai thác

Khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố gồm có đá vôi, đất sét, một số điểm có thể khai thác cát sỏi ở khu vực Sông Hồng, Sông Nậm Thi và suối Ngòi Đum [19]

Trang 40

* Tài nguyên nhân văn và du lịch

Theo kết quả khảo sát thành phố Lào Cai hiện có 10 điểm di tích, trong đó

có 3 điểm di tích đã được Nhà nước xếp hạng cấp Quốc gia là:

- Di tích Đền Thượng, một công trình kiến trúc cổ xây dựng từ thế kỷ XVIII gắn liền với cảnh quan thiên nhiên đẹp, thuận lợi đường giao thông ở vùng địa đầu Tổ quốc

- Đền Cấm là một di tích văn hóa tín ngưỡng cổ của người Việt nằm phía sau ga quốc tế Lào Cai, có cảnh quan đẹp “sơn thủy hữu tình”, với thế dựa núi, trước mặt là những cây cổ thụ dấu tích của khu rừng cấm xa xưa kề bên hồ nước phẳng lặng

- Khu căn cứ cách mạng Cam Đường nằm trong thung lũng của làng Dạ I

xã Cam Đường là một khu di tích lịch sử cách mạng thời kháng chiến 9 năm chống Pháp

Với vị trí là giao điểm của các tuyến du lịch trong và ngoài nước ở khu vực Tây Bắc có điều kiện giao thông thuỷ bộ thuận lợi thành phố Lào Cai có thể phát triển 3 tuyến du lịch là Hà Nội - Lào Cai - Sa Pa ; Hà Nội - Lào Cai - Bắc

Hà và Hà Nội - Lào Cai - Côn Minh (Trung Quốc) [19]

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1 Dân số, lao động

* Dân số

Đến năm 2011 trên địa bàn thành phố có 101.073 người, trong đó 78,1% sống ở thành thị và 21,9% dân số sống ở nông thôn Cộng đồng dân cư gồm 26 dân tộc, trong đó dân tộc kinh chiếm 76,4%

Bảng 3.2: Dân số và tăng trưởng dân số thành phố Lào Cai

I Tổng dân số 76.198 100,0 98.363 100,0 101.073 100,0 Thành thị 46.972 61,6 74.913 76,2 79.861 79,0 Nông thôn 29.226 38,4 23.450 23,8 21.212 21,0

II DS theo tuổi 76.198 100,0 98.363 100,0 101.073 100,0

0-14 23.423 30,7 30.304 30,8 32.145 31,9 15-59 47.624 62,5 59.954 61,0 61.301 60,6 Trên 60 5.151 6,8 8.105 8,2 7.627 7,5

(Nguồn: Niên giám Thống kê thành phố Lào Cai năm 2007-2011[8])

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w