Sau đó có nhiều phương pháp và mô hình dự báo được đề xuất và cải tiến trên cơ sở phân ra các mô hình vật liệu, kết hợp giữa các yếu tố thời tiết, độ ẩm vật liệu cháy với địa hình để dự
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ LỬA RỪNG CHO XÃ XUÂN NHA, HUYỆN VÂN HỒ,
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm khoa quản lý tài nguyên rừng và môi trường và nguyện vọng của bản thân, Tôi đã về thực tập ở xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La để thực
hiện đề tài tốt nghiệp: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La”
Trong thời gian thực tập tại xã, Tôi đã được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa quản lý tài nguyên rừng và môi trường, đặc biệt là
cô giáo PGS.TS Bế Minh Châu, cùng với sự nhiệt tình giúp đỡ của cán bộ và nhân dân xã Xuân Nha
Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả những giúp đỡ quý báu đó
Do bước đầu làm quen với thực tế công việc, kinh nghiệm còn hạn chế, cho nên những sai sót trong quá trình thực hiện đề tài là không thể nào tránh khỏi Kính mong sự chỉ bảo quý báu của các thầy cô trong khoa quản lý tài nguyên rừng và môi trường, sự góp ý của các bạn đồng nghiệp nhằm hoàn chỉnh chuyên đề tốt nghiệp tốt hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2016
Lê Viết Chung
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.2 Ở Việt Nam 6
1.3 Nghiên cứu về PCCCR tại xã Xuân Nha 10
PHẦN II MỤC TIÊU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11 2.1 Đối tượng nghiên cứu 11
2.2 Mục tiêu nghiên cứu 11
2.2.1 Mục tiêu chung: 11
2.2.2 Mục tiêu cụ thể: 11
2.3 Nội dung nghiên cứu 11
2.4 Phương pháp nghiên cứu 12
2.4.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 12
2.4.2 Phương pháp tính toán nội nghiệp 15
PHẦN III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 17
3.1 Điều kiện tự nhiên 17
3.1.1 Vị trí địa lý 17
3.1.2 Địa hình, địa thế 17
3.1.3 Khí hậu và thủy văn 18
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 18
3.2.1 Dân tộc, dân số 18
3.2.2 Thực trạng về kinh tế 19
Trang 43.2.3 Văn hóa – xã hội, y tế, giáo dục 20
3.3 Đánh giá chung 21
3.3.1 Thuận lợi 21
3.3.2 Khó khăn 22
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Đặc điểm tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La 23
4.1.1 Đặc điểm tài nguyên rừng 23
4.1.2 Tình hình cháy rừng ở xã Xuân Nha 26
4.2 Thực trạng công tác quản lý lửa rừng tại xã Xuân Nha 27
4.2.1 Công tác tổ chức lực lượng PCCCR 27
4.2.2 Công tác tuyên truyền giáo dục về hoạt động PCCCR 28
4.2.3 Công tác dự báo cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy 29
4.2.4 Thực trạng các công trình, trang thiết bị PCCCR tại xã 30
4.2.5 Những thuận lợi, thành công, khó khăn và hạn chế trong công tác PCCCR của xã 32
4.3 Đặc điểm cơ bản của các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến cháy rừng tại xã Xuân Nha 33
4.3.1 Đặc điểm khí hậu thủy văn 33
4.3.2 Đặc điểm cấu trúc và vật liệu cháy của các trạng thái rừng chủ yếu tại khu vực nghiên cứu 35
4.3.3 Đặc điểm địa hình khu vưc nghiên cứu 41
4.3.4 Đặc điểm kinh tế xã hội 41
4.4 Đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho xã Xuân Nha 42
4.4.1 Giải pháp về tổ chức lực lượng PCCCR: 42
4.4.2 Giải pháp về công tác tuyên truyền PCCCR 43
4.4.3 Giải pháp về cơ chế chính sách: 44
4.4.4 Giải pháp kỹ thuật 45
4.4.5 Xây dựng bản đồ quản lý lửa rừng cho xã Xuân Nha 48
4.4.6 Giải pháp về kinh tế xã hội 51
Trang 5KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 53
1 Kết luận 53
2 Tồn tại 54
3 Kiến nghị 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVR Bảo vệ rừng
OTC Ô tiêu chuẩn
PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng STT Số thứ tự
TTCB Thảm tươi cây bụi
UBND Ủy ban nhân dân
VLC Vật liệu cháy
VQG Vườn quốc gia
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình dân số Xã Xuân Nha Huyện Vân Hồ Tỉnh Sơn La 19
Bảng 3.2: Diện tích, năng suất các loại cây trồng chính 19
Bảng 4.1: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp xã Xuân Nha 23
Bảng 4.2: Thống kê các công trình PCCCR tại xã Xuân Nha 30
Bảng 4.3: Thống kê các trang thiết bị PCCCR tại xã Xuân Nha 31
Bảng 4.4 Một số yếu tố khí hậu thuỷ văn tại khu vực nghiên cứu 34
Bảng 4.5 Đặc điểm sinh trưởng tầng cây cao ở các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu 35
Bảng 4.6: Mật độ và tổ thành cây cao ở các trạng thái rừng tự nhiên 37
Bảng 4.7: Kết quả điều tra đặc điểm cây tái sinh các trạng thái rừng tự nhiên ở khu vực nghiên cứu 38
Bảng 4.8: Đặc điểm cây bụi, thảm tươi 39
Bảng 4.9 Đặc điểm VLC ở các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu 40
Bảng 4.10 Thống kê những nhân tố chính ảnh hưởng đến cháy rừng ở xã Xuân Nha 49
Bảng 4.11 Kết quả lượng hóa chỉ số Fij và Ect ở các trạng thái rừng 49
Bảng 4.12 Phân cấp các trạng thái rừng theo nguy cơ cháy 49
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Bản đồ hiện trạng rừng xã Xuân Nha 24 Hình 4.2: Sơ đồ phối hợp chỉ đạo giữa các lực lƣợng PCCCR 27 Hình 4.3 Bản đồ quản lý lửa rừng xã Xuân Nha 50
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là một loại tài nguyên có khả năng tái tạo, là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của nhân dân, với sự sống còn của dân tộc Tuy vậy, diện tích rừng ngày một suy giảm do nhiều nguyên nhân, trong đó có kể đến cháy rừng Cháy rừng là một thảm hoạ gây ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, để lại những hậu quả nặng nề về cả mặt kinh tế, xã hội cũng như cắc vấn đề môi trường như nguy cơ xói mòn, suy thoái đất đai, lũ lụt, suy giảm đa dạng sinh học…
Số liệu thống kê cho thấy, hàng năm trên thế giới trung bình có khoảng 10-15 triệu ha rừng bị cháy [4], có những năm còn tăng lên gấp đôi Ngay cả đối với nước có trình độ khoa học kỹ thuật phát triển như Mỹ cũng bị thiệt hại nặng nề do cháy rừng Trong năm 2015 nước Mỹ xảy ra hơn 51.000 vụ cháy rừng, thiêu rụi tới 4,5 triệu ha rừng, lớn hơn cả diện tích đất nước Đan Mạch [13] Ở khu vực Đông Nam Á, Indonesia là nước thường xảy ra cháy rừng với thiệt hại lớn nhất [4],[13] Đặc biệt cuối năm 2015, cháy rừng bùng phát và lan rộng từ hai hòn đảo lớn của Indonesia, khói bụi của đám cháy thậm chí còn lan rộng sang cả 2 nước láng giềng là Singapore và Malaysia, khiến bầu không khí nơi đây chìm trong khói mù Khoảng 500.000 người bị ảnh hưởng trực tiếp và 43 triệu dân cư quanh khu vực phải hít khói độc trong nhiều tháng Ước tính, Indonesia đã thiệt hại tới 35
tỷ USD, vụ cháy rừng được coi là một trong những thảm họa thiên nhiên nghiêm trọng nhất thế kỷ 21 [13]
Tại Việt nam, theo số liệu của Bộ Nông Nghiệp và PTNT (2015) [2], đến hết tháng 12/2014 Việt Nam có 13,796 triệu ha rừng (10,100 triệu ha rừng tự nhiên và 3,696 triệu ha rừng trồng), với độ che phủ 40.43% Trong
đó, có trên 50% là diện tích rừng có nguy cơ cháy cao, chủ yếu là rừng: Thông, tràm, tre nứa, keo, bạch đàn, rừng khộp, rừng non khoanh nuôi tái sinh tự nhiên Diện tích rừng trồng, rừng non do khoanh nuôi tái sinh
Trang 10ngày càng được mở rộng, cùng với diễn biến bất thường của thời tiết làm tăng nguy cơ cháy rừng, gây thiệt hại lớn về kinh tế và môi trường sống
Theo báo cáo của Cục Kiểm lâm 2015 [7], trong giai đoạn 10 năm (2005-2014), cả nước đã xẩy ra 7.380 vụ cháy rừng; diện tích rừng bị thiệt hại 49.837 ha Bình quân 715 vụ/năm, diện tích gần 5000 ha/năm Thiệt hại giá trị kinh tế về tài nguyên rừng hàng trăm tỷ đồng mỗi năm và ảnh hưởng nghiêm trọng về môi trường sống Chính vì những thiệt hại đó mà công tác phòng cháy chữa cháy rừng được coi là nhiệm vụ hết sức quan trọng ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới
Xã Xuân Nha thuộc huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La, với tổng diện tích
tự nhiên là 9.374,2 ha, đất lâm nghiệp 6.710,1 ha, chủ yếu là rừng tự nhiên phòng hộ[18],[19] Trong những năm vừa qua UBND xã Xuân nhà và Hạt kiểm lâm huyện Vân Hồ đã có nhiều biện pháp nhằm hạn chế cháy rừng, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, tuy nhiên hiệu quả còn thấp,do việc xây dựng kế hoạch PCCCR còn chưa sát với thực tế Do vậy, đánh giá đúng thực trạng công tác PCCCR tại địa phương, để từ đó có các biện pháp nhằm hạn chế những thiệt hại do cháy rừng là một việc làm cần thiết
Xuất phát từ vấn đề thực tiễn trên của địa phương, tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp:
“Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La”
Trang 11PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
Cháy rừng là một hiện tượng phổ biến, thường xuyên xẩy ra gây nên những tổn thất to lớn về nhiều mặt Vì vậy, việc nghiên cứu về PCCCR luôn
là yêu cầu cấp bách của thực tiễn
Trên thế giới, những nghiên cứu về PCCCR nói chung đã được tiến hành cách đây khoảng hơn 100 năm, đã đưa ra được nhiều phương pháp với những kết quả ứng dụng khác nhau
- Nghiên cứu bản chất của cháy rừng
Nhiều kết quả nghiên cứu đã khẳng định rằng cháy rừng là hiện tượng ôxy hoá các vật liệu hữu cơ do rừng tạo ra ở nhiệt độ cao Nó xẩy ra khi có mặt đồng thời của 3 yếu tố, sự kết hợp của chúng là tam giác lửa: nguồn nhiệt (lửa), ôxy và vật liệu cháy [4],[10],[22] Tuỳ thuộc vào đặc điểm của 3 yếu tố trên mà cháy rừng có thể được hình thành, phát triển hay
bị ngăn chặn hoặc suy yếu đi Vì vậy, về bản chất, những biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng chính là những biện pháp tác động vào 3 yếu tố trên theo chiều hướng ngăn chặn và giảm thiểu quá trình cháy
Các nhà khoa học phân biệt 3 loại cháy rừng [12],[23]:
(1)-Cháy dưới tán cây, hay cháy mặt đất rừng, là trường hợp chỉ cháy một phần hay toàn bộ lớp cây bụi, cỏ khô và cành rơi lá rụng trên mặt đất;
(2)-Cháy tán rừng (ngọn cây) là trường hợp lửa lan tràn nhanh từ tán cây này sang tán cây khác;
(3)-Cháy ngầm là trường hợp xẩy ra khi lửa lan tràn chậm, âm ỉ dưới mặt đất, trong lớp thảm mục dày hoặc than bùn
Trong một đám cháy rừng có thể xẩy ra một hoặc đồng thời 2, 3 loại cháy rừng trên Tuỳ theo loại cháy rừng mà áp dụng những biện pháp phòng và chữa cháy khác nhau
- Nghiên cứu về dự báo nguy cơ cháy rừng
Trang 12Ở Mỹ từ năm 1914, hai nhà khoa học E.A.Beal và C.B.ShoW đã đưa
ra phương pháp dự báo cháy rừng thông qua việc xác định độ ẩm của tầng thảm mục trong rừng [4],[10] Sau đó có nhiều phương pháp và mô hình dự báo được đề xuất và cải tiến trên cơ sở phân ra các mô hình vật liệu, kết hợp giữa các yếu tố thời tiết, độ ẩm vật liệu cháy với địa hình để dự báo mức độ nguy hiểm của lửa rừng Đến nay, các nhà khoa học Mỹ đã đưa ra được hệ thông dự báo mức độ nguy hiểm của cháy rừng tương đối hoàn thiện và khá tiện lợi trong sử dụng
Ở Nga và các nước thuộc Liên Xô cũ, vấn đề dự báo cháy rừng cũng được bắt đầu từ rất sớm, có nhiều phương pháp dự báo cháy rừng đã được nghiên cứu thử nghiệm và áp dụng Điển hình là các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học như E.V.Vlendic (1924), V.G.NeSterov (1939), I.C.Melekhov (1948), C.P.Arxubasev (1957) [4],[22]… Trong các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học nêu trên thì phương pháp dự báo theo chỉ tiêu tổng hợp căn cứ vào 3 nhân tố khí tượng là lượng mưa, nhiệt độ, độ chênh lệch bão hoà của độ ẩm không khí lúc 13h do V.G.NeSterov đề xuất
là được áp dụng nhiều nhất [4],[10],[22] Công thức tính chỉ tiêu tổng hợp của V.G.NeSterov như sau:
Trang 13ngày cấp I có giá trị thấp nhất (P<300) cấp V có giá trị lớn nhất (P>4000) giá trị P càng cao thì nguy cơ xảy ra cháy rừng càng lớn
Ở Thuỵ Điển và các nước thuộc bán đảo Scandinavia, dùng chỉ số Angstrom để dự báo khả năng cháy rừng, nhưng chỉ tiêu này không đề cập đến tốc độ gió và mưa nên có thể han chế độ chính xác [4],[23] Tuy nhiên đây là phương pháp đơn giản dễ tính nên cũng được áp dụng rộng rãi ở Bồ Đào Nha và thuộc địa cũ của Bồ Đào Nha
- Nghiên cứu về biện pháp phòng và chữa cháy rừng
Các nhà nhiên cứu trên thế giới nghiên cứu các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng chủ yếu hướng vào làm suy giảm các thành phần của tam giác lửa [4],[23]:
(1)- Di chuyển, tạo nên sự “đứt quãng” nguồn vật liệu cháy bằng cách dọn vật liệu cháy trên mặt đất thành băng, đào rãnh sâu, hoặc chặt cây theo dải để ngăn cách đám cháy với phần rừng còn lại
(2)- Đốt trước một phần vật liệu cháy vào đầu mùa khô khi chúng còn ẩm để giảm khối lượng vật liệu cháy vào thời kỳ khô hạn nhất, hoặc đốt có điều khiển theo hướng ngược với hướng lan tràn của đám cháy để cô lập đám cháy
(3)- Dùng chất dập cháy để giảm nhiệt lượng của đám cháy hoặc ngăn cách vật liệu cháy với ôxy trong không khí (nước, đất, cát, bọt CO2, khí CCl4, hỗn hợp C2H5Br với CO2 v.v…)
- Nghiên cứu về phân vùng trọng điểm cháy rừng
Khả năng xuất hiện và mức thiệt hại của cháy rừng thường phụ thuộc chặt chẽ vào đặc điểm của các nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất như đặc điểm khí hậu, thời tiết và đặc điểm các trạng thái rừng Những khu vực có lượng mưa lớn và phân bố đều hoặc có những trạng thái rừng ẩm thường ít xảy ra cháy rừng Ngược lại, những khu vực khô hạn, mưa phân bố không đều hoặc có những trạng thái rừng dễ cháy thường xảy ra cháy nhiều hơn
Vì vậy, để sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phòng cháy chữa cháy rừng,
Trang 14thường căn cứ vào đặc điểm của các nhân tố ảnh hưởng đến cháy rừng để phân chia lãnh thổ thành những khu vực có nguy cơ cháy rừng khác nhau Người ta sẽ tập trung phòng cháy chữa cháy nhiều hơn vào những vùng có nguy cơ cháy cao và giảm đi ở những vùng có nguy cơ cháy ít hơn Việc phân chia lãnh thổ thành những vùng khác nhau theo nguy cơ cháy rừng được gọi là phân vùng trọng điểm cháy rừng Công việc này được thực hiện ở hầu hết các quốc gia Cho đến nay có hai phương pháp được áp dụng chủ yếu để phân vùng trọng điểm cháy rừng: phân vùng theo các nguyên nhân ảnh hưởng đến cháy rừng và phân vùng theo thực trạng cháy rừng
Ở phương pháp thứ nhất, căn cứ vào đặc điểm phân bố các yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng như khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng và kiểu thảm thực vật để phân vùng trọng điểm cháy Những khu vực có nguy cơ cháy rừng cao là những vùng có đặc điểm khí hậu khô hạn, địa hình dốc, trạng thái rừng có khối lượng vật liệu cháy lớn và chứa dầu v.v… Ngược lại, những khu vực có nguy cơ cháy rừng thấp là những vùng có đặc điểm khí hậu ẩm ướt, địa hình tương đối bằng và trạng thái rừng có khối lượng vật liệu cháy ít hoặc thân lá chứa nhiều nước, khó cháy hơn v.v…
Ở phương pháp thứ hai, căn cứ vào tình hình phân bố của số vụ cháy rừng diễn ra trên các khu vực của lãnh thổ Những vùng có nguy cơ cháy rừng cao sẽ là những vùng có tần suất xuất hiện cháy rừng cao và mức độ thiệt hại lớn Ngược lại những vùng có nguy cơ cháy rừng thấp là những vùng ít xảy ra cháy rừng nhất
1.2 Ở Việt Nam
- Nghiên cứu về dự báo nguy cơ cháy rừng
Ở Việt nam công tác dự báo cháy rừng tuy đã được thực hiện từ năm
1981 Trong những năm gần đây, nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu cải tiến phương pháp cũng như công nghệ dự báo nhằm hoàn thiệt công tác này
Trang 15Để xác định mùa cháy rừng cho các địa phương, các nhà quản lý cháy rừng ở Việt Nam đã đề xuất sử dụng phương pháp chỉ số khoa học của GS.TS Thái Văn Trừng với 3 con số đặc trưng cho số tháng khô, số tháng hạn và số tháng kiệt trong một năm [4],[10]
X = S.A.D Trong đó X: Chỉ số khô hạn, cho biết tống số thời gian và chỉ số khô hạn
của các tháng trong mùa cháy rừng ở mỗi địa phương ; S: Số tháng khô, là các tháng có lượng mưa bình quân nằm trong giới hạn nhiệt độ trung bình là ̅ < ̅ ≤ 2 ̅
A: Số tháng hạn, là các tháng có lượng mưa bình quân nằm trong giới hạn : 5mm < ̅ ≤ ̅
D: Số tháng kiệt: là các tháng có lương mưa bình quân ≤ 5mm Năm 1988 TS Phạm Ngọc Hưng đã biên soạn và áp dụng phương pháp dự báo cháy rừng của Nesterốp để dự báo cháy rừng ở Quảng Ninh theo các chỉ tiêu: Nhiệt độ không khí, độ chênh lệch lúc 13 h và lượng mưa ngày của tỉnh Quảng Ninh [10] Công thức được xác định như sau :
Sau đó tác giả dựa vào số vụ cháy, thống kê cùng các năm nêu trên
để chỉnh lý lại số liệu của các cấp cháy rừng và đưa kết quả dự báo cháy rừng tỉnh Quảng Ninh gồm 5 cấp với chỉ số P: Cấp I <1000, cấp V > 10.000
Trang 16Trên cơ sở phát hiện mối liên quan chặt chẽ giữa số ngày khô hạn liên tục và chỉ số P, TS Phạm Ngọc Hưng đã đưa ra phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng theo số ngày khô hạn liên tục [10], với công thức tính như sau :
Hi=K.(Hi-1+n) Trong đó :
Hi : chỉ số ngày khô hạn liên tục (số ngày không mưa hoặc có lượng mưa dưới 5mm) tính đến ngày dự báo
Hi-1 : chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến trước ngày dự báo
K : hệ số điều chỉnh lượng mưa ngày
n : số ngày của đợt dự báo tiếp theo
Sau khi tính được Hi, tiến hành phân cấp dự báo cháy rừng theo bảng tra đã lập sẵn cho địa phương trong 6 tháng mùa cháy Tuy nhiên, phương pháp này còn nhiều hạn chế như thiều chính xác do chỉ căn cứ vào một nhân tố đó là lượng mưa
Năm 2002, nhóm nghiên cứu của Trường đại học lâm nghiệp đã phối hợp vói Cục Kiểm Lâm xây dựng”phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng”[4] Phần mềm đã được đánh giá như một sáng kiến có giá trị trong
dự báo lửa rừng Việt Nam Tuy nhiên, phần mềm sử dụng phương pháp dự báo dựa trên cơ sở Chỉ tiêu tổng hợp P có điều chỉnh hệ số mưa mà chưa tính đến ảnh hưởng của các trạng thái rừng
Năm 2005, Vương Văn Quỳnh và các cộng sự đã nghiên cứu xây dựng phần mềm dự báo cháy rừng cho khu vực U Minh và Tây Nguyên [3], [14] Phần mềm này đã khắc phục được một số nhược điểm của phần mềm xây dựng năm 2002 Tuy nhiên, phần mềm chưa được nhân rộng cho toàn quốc Trên cơ sở nghiên cứu này, năm 2008 các tác giả Bế Minh Châu, Vương Văn Quỳnh đã nghiên cứu, hoàn thiện phần mềm dự báo và cảnh báo nguy cơ chày rừng cho toàn quốc [3]
Trang 17Nhìn chung đến nay nghiên cứu về phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam đã có nhiều tiến bộ, đã tính đến đặc điểm của trạng thái rừng, đặc điểm tiểu khí hậu có ảnh hưởng đến cháy rừng ở địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý lửa rừng
- Nghiên cứu về các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng
Hiện còn rất ít những nghiên cứu về hiệu lực của các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng cũng như những phương pháp và phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng Mặc dù trong các quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng có đề cập đến những tiêu chuẩn của các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng, những phương pháp và phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng, song phần lớn đều được xây dựng trên cơ sở tham khảo tư liệu của nước ngoài, chưa có khảo nghiệm đầy đủ trong điều kiện Việt Nam
- Nghiên cứu biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng
Các nghiên cứu về biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng ở Việt Nam chủ yếu hướng vào thử nghiệm và phân tích hiệu quả của giải pháp đốt trước nhằm giảm khối lượng vật liệu cháy Phó Đức Đỉnh (1993) đã thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy dưới rừng thông non 2 tuổi tại Đà Lạt Theo tác giả ở rừng thông non nhất thiết phải gom vật liệu cháy vào giữa các hàng cây hoặc nơi trống để đốt, chọn thời tiết đốt để ngọn lửa âm ỉ, không cao quá 0.5 m có thể gây cháy tán cây Phan Thanh Ngọ thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy dưới rừng thông 8 tuổi ở Đà lạt (Phan Thanh Ngọ, 1995)[11] Kết quả nghiên cứu cho rằng với rừng thông lớn tuổi không cần phải gom vật liệu trước khi đốt mà chỉ cần tuân thủ những nguyên tắc về chọn thời điểm và thời tiết thích hợp để đốt
Năm 2005, Vương Văn Quỳnh và các cộng sự đã nghiên cứu xây dựng các giải pháp phòng chống và khắc phục hậu quả cháy rừng cho vùng
U Minh và Tây Nguyên [14]
Năm 2011, PGS.TS Dương Văn Tài cùng nhóm nghiên cứu trường đại học Lâm nghiệp thiết kế chế tạo ra thiết bị chữa cháy rừng cơ giới, tích
Trang 18hợp nhiều công nghệ để dập tắt đám cháy Trên xe có hệ thống cắt đất, hút đất và phun đất để dập tắt đám cháy Công nghệ này cho phép có thể lấy đất cát tại chỗ để dập tắt đám cháy, rất phù hợp với nơi không có nguồn nước, ngoài ra trên xe còn thiết kế hệ thống chữa nước, súng phun nước để dập tắt đám cháy
Ngoài ra, đã có một số tác giả đề cập đến giải pháp xã hội cho phòng cháy, chữa cháy rừng (Lê Đăng Giảng, 1974; Đặng Vũ Cẩn, 1992; Phạm Ngọc Hưng, 1994) Các tác giả đã khẳng định rằng việc tuyên truyền về tác hại của cháy rừng, quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy, hướng dẫn về phương pháp dự báo, cảnh báo, xây dựng các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng, tổ chức lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng, quy định về dùng lửa trong dọn đất canh tác, săn bắn, du lịch, quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của công dân v.v sẽ là những giải pháp xã hội quan trọng trong phòng cháy, chữa cháy rừng
1.3 Nghiên cứu về PCCCR tại xã Xuân Nha
Xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La là 1 trong 3 xã thuộc về khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha Xã có tổng diện tích tự nhiên là 9.374,2
ha, trong đó diện tích đất lâm nghiệp lên tới 6.710,1 ha [18],[19] Hàng năm, UBND xã và các đơn vị chủ rừng đã xây dựng được các phương án PCCCR và thực hiện một số biện pháp PCCCR như: tuyên truyền giáo dục PCCCR; kiện toàn tố chức lực lượng; tuần tra, bảo vệ rừng Tuy nhiên, công tác PCCCR của xã còn nhiều bất cập thể hiện qua: chưa có nghiên cứu nào về điều tra cụ thể về đặc điểm rừng, đặc điểm vật liệu cháy cũng như các nhân tố khác ảnh hưởng tới cháy rừng; chưa có nghiên cứu nào về phân cấp nguy cơ cháy cũng như về các giải pháp quản lý lửa rừng một cách toàn diện cho địa phương
Do vậy đề tài được tiến hành nhằm góp phần đề xuất một số biện pháp quản lý lửa rừng giúp các nhà quản lý đưa ra những kế hoạch PCCCR hợp lý và chủ động hơn cho xã Xuân Nha
Trang 19PHẦN II MỤC TIÊU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: các trạng thái rừng chủ yếu và một số yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng trên địa bàn xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
2.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài tiến hành những nội dung sau:
1 Nghiên cứu đặc điểm tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại
xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
2 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý lửa rừng tại xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
3 Nghiên cứu đặc điểm các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng dến nguy cơ cháy rừng tại xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
4 Đề xuất một số giải pháp giải pháp quản lý lửa rừng cho xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
Trang 202.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
2.4.1.1 Thu thập thông tin về đặc điểm rừng, tình hình cháy rừng, thực trạng công tác quản lý lửa rừng và điều kiện cơ bản của xã Xuân Nha
Sử dụng các phương pháp sau:
- Tham khảo kế thừa tài liệu lưu trữ có liên quan như: điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế tại khu vực, số liệu về hiện trạng đất, đặc điểm tài nguyên rừng, tình hình cháy rừng trong các năm gần đây của xã Xuân Nha
- Phỏng vấn nhanh cán bộ Kiểm lâm, cán bộ lâm nghiệp xã, cán bộ các tổ chức, các trưởng thôn bản và 10 người dân ở các thôn bản về tình hình phòng cháy, chữa cháy rừng, các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, các tổ chức và chức năng nhiệm vụ của chúng trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng Những thuận lợi, khó khăn và hướng khắc phục trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương
- Điều tra sơ bộ ngoài thực địa để bổ sung những thông tin về địa hình, đất đai, đặc điểm rừng, tình hình dân sinh kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng tại khu vực nghiên cứu
2.4.1.2 Điều tra đặc điểm các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng dến nguy cơ cháy rừng tại khu vực nghiên cứu
Phương pháp điều tra chuyên ngành
Đề tài tiến hành điều tra 5 trạng thái rừng, trạng thái IIA, IIB, IIIA2,
IA, rừng trồng Với mỗi trạng thái rừng, tiến hành lập 2 ÔTC diện tích 500m2 để tiến hành điều tra Các khu vực được lựa chọn phải có tương đối đồng nhất về địa hình, độ dốc, độ cao, điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội…
- Điều tra đặc điểm cấu trúc các trạng thái rừng chủ yếu:
+ Điều tra tầng cây cao:
Trên ÔTC, điều tra các chỉ tiêu về mật độ, độ tàn che, chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành, đường kính ngang ngực, đường kính tán, sinh trưởng… Kết quả điều tra được ghi vào mẫu biểu 01
Trang 21Mẫu biểu 01: Điều tra tầng cây cao
Độ tàn che được xác định theo phương pháp cho điểm trên 80 điểm ngẫu nhiên phân bố cách đều trên ÔTC Nếu điểm điều tra nằm ngoài tán thì 0 điểm, trong tán cây 1 điểm, mép tán 0.5 điểm Độ tàn che chung là giá trị trung bình của điểm điều tra
Mẫu biểu 1.1: Điều tra độ tàn che
Hướng dốc: Ngày điều tra: Diện tích OTC:
+ Điều tra cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi:
Trên mỗi ÔTC lập 9 ÔDB với diện tích 4m2, phân bố đều trên ôtc Tiến hành điều tra:
Với cây tái sinh, điều tra các chỉ tiêu: loài cây, chiều cao, tình hình sinh trưởng, nguồn gốc tái sinh Kết quả ghi vào mẫu biểu 02
Mẫu biểu 02: Điều tra cây tái sinh
Hướng dốc: Ngày điều tra: Diện tích OTC:
STT Loài cây Chiều cao (m) Sinh trưởng Nguồn gốc
<0.5 0.5-1 1-1.5 >1.5 Tốt TB Xấu Chồi Hạt Với cây bụi, thảm tươi điều tra các chỉ tiêu: tên loài chiều cao,, tình hình sinh trưởng Kết quả ghi vào mẫu biểu 03
Trang 22Mẫu biểu 03: Điều tra cây bụi, thảm tươi
Hướng dốc: Ngày điều tra: Diện tích OTC: Địa điểm:
STT Loài cây Sinh trưởng
Chiều cao Che phủ
(%) Ghi chú Tốt TB Xấu
Độ che phủ được xác định theo phương pháp cho điểm trên 80 điểm ngẫu nhiên phân bố cách đều trên ÔTC
Mẫu biểu 3.1: Điều tra độ che phủ
Hướng dốc: Ngày điều tra: Diện tích OTC:
+ Điều tra vật liệu cháy
Trên mỗi ÔTC lập 5 ÔDB với diện tích 1m2, phân bố đều trong ôtc Với mỗi ODB, dùng thước xác định bề dầy thảm khô, dùng dao hoặc cuốc chặt thẳng đứng xung quanh ô, thu gọn toàn bộ VLC, phân loại thành phần, điều tra khối lượng vật liệu cháy Độ ẩm VLC xác định bằng phương pháp mục trắc của TS Phạm Ngọc Hưng [4]
Kết quả ghi vào mẫu biểu 04
Mẫu biểu 04: Điều tra đặc điểm VLC
khô
VLC tươi Tổng số
Trang 232.4.2 Phương pháp tính toán nội nghiệp
Từ số liệu điều tra ngoại nghiệp, tiến hành xử lý và tính toán trên máy vi tính bằng phần mềm Excel và SPSS
2.4.2.1 Tính các chỉ số sinh trưởng
Tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng trung bình của Hvn, Hdc, Dt, D1.3, và các chỉ tiêu cấu truc, tổng số loài, mật độ (N/ha) cho từng trang thái rừng
̅vn, ̅dc, ̅t, ̅1.3 = ∑ ∑ Trong đó ̅vn, ̅dc, ̅t, ̅1.3 là chỉ số trung bình của chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành, đường kính tán, đường kình 1.3m trung bình
- Xác định hệ số tổ thành Ki
Ki= x 10
Trang 24Trong đó ni là tổng số cá thể loài i
N tổng số cá thể loài Trong công thức tổ thành, loài nào có hệ số lớn hơn thì viết trước Hệ
số lấy bằng phần mười, nếu hệ số tổ thành ≥ 0.5 thì lấy dấu (+), nếu < 0.5 thì lấy dấu (-)
2.4.2.3 Xây dựng bản đồ quản lý lửa rừng
Phân cấp vùng trọng điểm cháy rừng theo phương pháp chỉ số hiệu quả canh tác cải tiến Ect có trọng số [17]:
Lập bảng thống kê các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến khả nâng cháy cửa chắc trạng thái rừng rồi dùng phần mềm SPSS để xác định trọng số giữa các biến Số liệu được chuẩn hóa theo phương pháp đối lâp
Với yếu tố mà giá trị nó càng cao, càng tăng nguy cơ cháy rừng thì
áp dụng công thức: fij=
Với yếu tố mà giá trị của nó càng nhỏ càng tăng nguy cơ cháy rừng thì sử dụng công thức: fij=1 -
Trong đó : Xij là giá trị yếu tố thứ j của trạng thái i
Xmax là giá trị cực đại của yếu tố thứ j
Xác định giá trị Ect cho từng trạng thái và tiến hành tính điểm cho các nhân tố ảnh hưởng tới cháy rừng và phân cấp mức độ nguy hiểm cho các trạng thái rừng khác nhau
Ei= ∑fij.pi Trong đó fij là trị số của tiêu chuẩn thứ i
pi là trọng số của tiêu chuẩn thứ i
Sử dụng phần mềm Mapinfo để phân vùng và tô mầu cho các trạng thái theo nguy cơ khác nhau
Trang 25PHẦN III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên [18]
3.1.1 Vị trí địa lý
Xuân Nha là một xã thuộc huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La, Việt Nam Xã Xuân Nha có diện tích tự nhiên 9.374,2 ha
Xã có ranh giới hành chính:
+ Phía Bắc: giáp xã Vân Hồ, huyện Vân Hồ
+ Phía Nam: giáp xã Tân Xuân, huyện Vân Hồ
+ Phía Đông: giáp xã Cun Pheo, huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình và bản Đông Tà Lào xã Tân Xuân
+ Phía Tây: giáp xã Chiềng Xuân huyện Vân Hồ
3.1.2 Địa hình, địa thế
Xã Xuân Nha có địa thế hiểm trở, độ dốc cao, địa hình núi đất cùng núi đá vôi xen đồi đất, cao ở phía tây bắc và thấp dần ở đông nam, bị chia cắt mạnh
Trang 26- Đất Feralit màu vàng xám biến đổi do trồng lúa, có thành phần cơ giới trung bình, phân bố quanh làng bản
- Đất dốc tụ phân bố ven chân núi, ven sông, suối
3.1.3 Khí hậu và thủy văn
Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9 có nhiệt độ trung bình 20-250C Độ ẩm không khí trung bình 80-85% Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 03 năm sau, nhiệt độ thường thấp hơn 200C Trong các đợt rét nhiệt độ xuống dưới 130C và cá biệt có khi xuống tới 3-
50C Trong mùa lạnh độ ẩm khá cao, thường 70-80%, và nhiều ngày có sương mù ẩm ướt
Lượng mưa trung bình năm từ 1.700-2.000mm Mưa to thường tập trung từ tháng 5- tháng 9 Mùa mưa thường gây ra ngập úng cục bộ trong thời gian ngắn ở các thung lũng, Khe suối hoặc các lỗ hút xuống sông suối ngầm
Gió: Hướng gió thịnh hành của khu bảo tồn là Đông Bắc, Đông Nam Hàng năm và các tháng 4-8 đôi khi có gió Tây nam khô nóng xuất hiện hiện mỗi đợt 2-4 ngày với tốc độ gió 10-15 m/g
Sương mù: Sương mù thường xuất hiện vào tháng 1 –2 hàng năm Thủy văn: Khu vực có suối lớn là: Suối Quanh chảy ra Sông Mã Ngoài ra có nhiều suối ngầm, suối cụt, các mó nước, hang nước Hệ thống suối có nước quanh năm
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.2.1 Dân tộc, dân số
Dân tộc
Theo kết quả điều tra dân số xã Xuân Nha [18], đến ngày 31/12/2013 toàn xã có 4 dân tộc cùng sinh sống: Thái (45.4%), Mường (52.5%), Kinh (1.84%), Mông (0.2%) Trong các bản gần như đều có đầy đủ 4 dân tộc sinh sống cùng nhau
Trang 27Dân số
Kết quả điều tra năm 2013, cho thấy toàn xã Xuân Nha có 905 hộ, 3794 nhân khẩu sống trong 8 bản, mật độ dân số là 41 người/km2 Được thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3.1 Tình hình dân số Xã Xuân Nha Huyện Vân Hồ Tỉnh Sơn La
Bảng 3.2: Diện tích, năng suất các loại cây trồng chính
tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Xã
(Nguồn: Số liệu do xã cung cấp tháng 05/2013)
Trang 28Chăn nuôi
Bình quân mỗi hộ có từ 1 đến 3 con Trâu, 1 con Bò, 2 - 3 con Lợn,
20 - 30 con gia cầm Ngoài việc cung cấp sức kéo, thực phẩm cho tiêu dùng cho gia đình, một số hộ đã có thu nhập khá từ chăn nuôi Chăn nuôi là nguồn thu nhập quan trọng sau trồng trọt của hầu hết các gia đình trong khu vực
b/ Sản xuất lâm nghiệp
Nhân dân sản xuất lâm ngiệp chủ yếu thông qua các hoạt động khoanh nuôi, bảo vệ rừng cho khu bảo tổn và thu hái lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng Tình trạng khai thác, tài nguyên rừng thiếu bền vững đã và đang làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Vì nhu cầu cuộc sống và lợi nhuận cao nên các hiện tượng đốt rừng làm rẫy, săn bắn, đặt bẫy săn bắt động vật, khai thác gỗ và lâm sản ngoài
gỗ trái phép vẫn diễn ra Mặc dù đã có nhiều cố gắng của Ban quản lý rừng đặc dụng cùng lục lượng kiểm lâm, nhưng với lực lượng mỏng do vậy công tác quản lý bảo vệ rừng trong thời gian qua gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi cần phải có các giải pháp tổng hợp và hữu hiệu để giảm thiểu tối đa các tác động một cách lâu dài và bền vững
3.2.3 Văn hóa – xã hội, y tế, giáo dục
Văn hóa – xã hội
Xã Xuân Nha là một trong những xã vùng sâu, vùng xa của huyện Vân Hồ, đời sống văn hóa xã hội của người dân vẫn còn thấp Được sự quan tâm chính quyền các cấp và sự đóng góp của nhân dân đã tạo nguồn kinh phí để mua sắm trang thiết bị phục vụ các hoạt động văn hóa xã hội Hàng năm nhiều địa phương đã tổ chức các hoạt động thể thao, văn nghệ quần chúng dạt được nhiều kết quả
Y tế, giáo dục
- Y tế: Hiện nay xã có trạm y tế tại trung tâm xã, các thôn bản đều có cán bộ y tế Tuy nhiên trang thiết bị của các cơ sở y tế còn thiếu và nghèo
Trang 29nàn Trong những năm vừa qua công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân đã được quan tâm Công tác phòng chống dịch bệnh cũng được tăng cường; việc kiểm tra, giám sát và khống chế các dịch bệnh, tiêm chủng mở rộng cho trẻ em trong độ tuổi đạt 100% Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng ngày càng giảm.Trẻ em dưới 6 tuổi đều được khám chữa bệnh và các đối tượng theo Quyết định số 139/2002/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ khám, chữa bệnh cho người nghèo Hàng năm thực hiện tuyên truyền, khuyến cáo phòng chống dịch chân tay miệng ở trẻ em tới các bản, tiểu khu, các nhà trường; Tăng cường công tác kiểm tra vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm Đẩy mạnh công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình
- Giáo dục: Công tác giáo dục ngày càng được chính quyền và nhân dân các xã trong khu bảo tồn quan tâm, chất lượng hiệu quả giáo dục ngày càng được nâng lên, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học đuợc tăng cường, đội ngũ giáo viên liên tục được bổ sung Các xã đều có trường tiểu học và trung học cơ sở, phòng học nhà cấp III và cấp IV Trang thiết bị và
đồ dùng học tập vẫn còn thiếu, tỷ lệ học sinh tới trường đạt 100% Tỷ lệ người mù chữ trong khu vực đã giảm, chỉ còn 1,18%
3.3 Đánh giá chung
3.3.1 Thuận lợi
Với điều kiện thuận lợi là xã có tổng diện tích đất tự nhiên lớn Diện tích đất Lâm nghiệp nhiều, các loại rừng phong phú, nguồn nước mặt tương đối dồi dào nên xã có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế Nông - Lâm nghiệp
Điều kiện tự nhiên của khu vực thuận lợi cho việc khôi phục, bảo tồn
và phát triển đa dạng sinh học nói chung và đa dạng loài nói riêng của hệ sinh thái rừng tự nhiên
Điều kiện khí hậu thuận lợi cho gây trồng các loài cây bản địa, tạo điều kiện cho quản lý rừng bền vững tại địa phương
Trang 30Tài nguyên đất phong phú, đa dạng thích nghi với nhiều loại thực vật
có giá trị, đặc biệt với các cây lâm nghiệp
Tài nguyên rừng đặc dụng đa dạng với hệ sinh thái rừng có giá trị cao, nơi cư trú nhiều loại động thực vật
3.3.2 Khó khăn
Xã Xuân nha là xã vùng sâu - vùng xa, gần biên giới nên điều kiện kinh tế - xã hội nhìn chung còn nhiều khó khăn Tỷ lệ hộ nghèo chiếm trên 40% số hộ gia đình trong toàn khu
Sản xuất nông nghiệp chủ yếu là làm nương rẫy, diện tích đất canh tác hạn chế, độ dốc lớn, cùng với quá trình phá rừng làm nương diễn ra từ lâu nên lớp đất đã bị rửa trôi mạnh mẽ nên việc canh tác hết sức khó khăn, hiệu quả thấp
Trình độ dân trí không cao, đời sống của các dân tộc sống trong khu vực còn rất khó khăn, chất lượng lao động thấp, áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật còn hạn chế Đa số các hộ gia đình vẫn canh tác theo lối truyền thống, đốt nương làm rẫy không đúng quy định, dễ gây cháy lan vào rừng
Địa bàn rộng, địa hình bị chia cắt mạnh, núi đá hiểm trở, cơ sở hạ tầng kém chất lượng, dẫn đến công tác chữa cháy gặp nhiều khó khăn
Trang 31PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
4.1.1 Đặc điểm tài nguyên rừng
Kết quả điều tra về diện tích rừng và đất Lâm nghiệp của xã Xuân Nha đƣợc trình bày tại bảng 4.1 và bản đồ hình 4.1
Bảng 4.1: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp xã Xuân Nha
Các loại đất Diện tích (ha) Tỷ trọng (%) Diện tích tự nhiên 9.374,2
Trang 32Hình 4.1 Bản đồ hiện trạng rừng xã Xuân Nha
Trang 33Từ số liệu ở bảng 4.1 và bản đồ hình 4.1 cho thấy, diện tích đất có rừng chỉ chiếm 3.858,0 ha (41.2%) so với tổng diện tích đất tự nhiên Trong diện tích đất có rừng, rừng tự nhiên chiếm 3.264,7 ha (84.62%) còn lại là rừng trồng (15.38%) Diện tích rừng của xã phân bố rộng, đan xen với đất nông nghiệp, thảm thực vật dưới tán rừng nhiều về mùa đông thường bị khô làm cho các khu rừng có nguy cơ cháy cao
Qua điều tra thực địa kết hợp với tham khảo tài liệu về hiện trạng khu vực nghiên cứu có thể thấy các đặc điểm cơ bản của trạng thái rừng chủ yếu trên địa bàn xã Xuân Nha như sau:
Rừng giàu (IIIa2, IIIa3; IIIb), phân bố chủ yếu tại những nơi có địa hình hiểm trở, độ dốc lớn, chủ yếu là trong địa phận bản Chiềng Hin, Chiềng Nưa ở phía Tây nam xã Xuân Nha Những khu vực này rừng có cấu trúc ổn định, ít có tác động của con người vì vậy dưới tán rừng đã tích tụ một lớp thảm mục rất lớn, nhiều khu vực tạo thành những lớp mùn dày trên mặt đất
Rừng trung bình là loại rừng đang chuyển từ trạng thái IIb lên IIIa2, diện tích rừng này phân bố ở độ cao từ 600 - 800m tập trung chủ yếu tại bản Mường An nằm ở phía bắc xã Xuân Nha
Rừng non tái sinh và rừng nghèo kiệt (Ic, IIa, IIb, IIIa1), thuộc kiểu rừng non phục hồi sau nương rẫy cũ và rừng bị khai thác kiệt đã có thời gian tái sinh phục hồi, cấu trúc của rừng không ổn định, nhiều tầng, nhiều lớp Loại rừng này phân bố rải rác ở tất cả trên địa bàn xã, gần các khu vực sản xuất nương rẫy của nhân dân địa phương Kiểu rừng này có lớp thực bì dưới tán rừng nhiều dây leo, bụi rậm phát triển mạnh có vòng đời ngắn, luân kỳ chết về mùa khô hàng năm tạo ra lớp vật liệu dễ cháy rất dày trong rừng
Rừng trồng phần lớn là rừng trồng cao su Phân bố chủ yếu ở bản Mường An, Nà An Diện tích rừng này có nguy cơ cháy thường rất cao
Trang 344.1.2 Tình hình cháy rừng ở xã Xuân Nha
Theo thống kê của hạt kiêm lâm huyện Vân Hồ[19], từ năm 2010 đến
2015, trên địa bàn xã Xuân Nha xảy ra 03 vụ cháy rừng, làm thiệt hại 32 ha rừng các loại cụ thể là:
+ Tháng 02/2010 xảy ra vụ cháy rừng đặc dụng Xuân Nha ngày 28/02/2010 tại bản Chiềng Hin Diện tích rừng bị thiệt hại là 30 ha, trạng thái rừng IIIa2 Nguyên nhân do đốt lửa khi đi săn và nắng nóng kéo dài
+ Tháng 10/2011: xảy ra 01 vụ cháy rừng tại bản Nà An, diện tích thiệt hại 1.1 ha rừng non tái sinh Nguyên nhân do đốt nương gây cháy lan vào rừng
+ Tháng 1/2012: xảy ra 01 vụ cháy rừng tại bản Mường an, diện tích thiệt hại 0.9 ha rừng non tái sinh Nguyên nhân đốt nương gây cháy lan vào rừng
Nguyên nhân trực tiếp
Nguyên nhân chủ yếu gây ra cháy rừng trên địa bàn xã là do người dân thiếu ý thức, sơ ý trong việc đốt nương dãy vào giờ cao điểm, đốt đồng
cỏ để phục vụ chăn nuôi, đốt ong, đốt lửa khi đi săn gây ra cháy lan vào rừng
Nguyên nhân gián tiếp
Do diễn biến của thời tiết trong những năm gần đây hết sức phức tạp, hiện tượng thời tiết cực đoan El Nino xẩy ra vào mùa khô năm 2009-2010 dẫn đến nắng nóng kéo dài và gió tây xuất hiện sớm đã tạo môi trường khô hanh trên diện rộng, gián tiếp gây ra cháy rừng
Diện tích rừng non tái sinh do quá trình được bảo vệ phục hồi rừng trong nhiều năm đã tạo ra các lớp mùn, cành lá khô rụng tạo thành vật liệu cháy dầy kết hợp với thời tiết khô hanh, nguy cơ xảy ra cháy rừng luôn ở mức cao