TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ THỰC TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG LÂM SẢN NGOÀI GỖ CỦA NGƯỜ
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Một số đặc điểm về thực vật cho LSNG
Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) bao gồm những sản phẩm không phải gỗ có nguồn gốc sinh vật đƣợc khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng, và có nhiều giá trị sử dụng Lâm sản ngoài gỗ không những góp phần quan trọng về kinh tế xã hội mà còn có giá trị lớn đối với sự giàu có của hệ sinh thái và sự đa dạng sinh học của rừng
LSNG thường được phân chia theo nhóm giá trị sử dụng như sau:
- Nhóm LSNG dùng làm nguyên liệu công nghiệp
- Nhóm LSNG dùng làm vật liệu thủ công mỹ nghệ
- Nhóm LSNG dùng làm lương thực, thực phẩm và chăn nuôi
- Nhóm LSNG dùng làm dƣợc liệu
- Nhóm LSNG dùng làm cảnh
LSNG đa dạng về giá trị sử dụng do đó nó có vai trò quan trọng đối với đời sống xã hội:
+ LSNG có tầm quan trọng về kinh tế và xã hội Chúng có giá trị lớn và có thể tạo ra nhiều công ăn việc làm
+ LSNG có giá trị đối với sự giàu có của hệ sinh thái rừng Chúng đóng góp vào sự đa dạng sinh học của rừng Chúng là nguồn gen hoang dã quí, có thể bảo tồn phục vụ gây trồng công nghiệp
+ LSNG hiện bị cạn kiệt cùng với sự suy thoái của rừng bởi ảnh hưởng của sự tăng dân số, mở rộng canh tác nông nghiệp, chăn thả gia súc không kiểm soát, khai thác gỗ, thu hái chất đốt Ở Việt Nam, khung phân loại LSNG đầu tiên đƣợc chính thức thừa nhận bằng văn bản “Danh mục các loài đặc sản rừng đƣợc quản lý thống nhất theo ngành” Đây là văn bản kèm theo nghị định số 160-HĐBT ngày 10/12/1984 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thống nhất quả lý các đặc sản của rừng (nay gọi là LSNG)
Theo quy định này, đặc sản của đƣợc chia làm hai nhóm: hệ cây rừng và hệ động vật Mỗi nhóm mỗi nhóm lớn đƣợc chia thành nhiền nhóm phụ:
Nhóm cây rừng cho nhựa, ta nanh, dầu và tinh dầu: thông, quế, hồi, tràm, đạch đàn,
Nhóm cây rừng cho dƣợc liệu nhƣ: ba kích, hà thủ ô, thảo quả,
Nhóm cây rừng cho nguyên liệu làm các loại hàng thủ công ngiệp và mỹ nghệ nhƣ song mây, tre nứa, lá buông,
Các sản phẩm công nghiệp đƣợc chế biến có nguồn gốc từ các loại rừng như cánh kiến, dầu thông, tùng hương,
Bao gồm các nhóm động vật cho da, lông, xương, ngà, thịt, xạ, mật, dƣợc liệu: voi, hổ, báo, gấu, trâu rừng, huơu, nai, trăn, rắn, tắc kè, khỉ vƣợn, các loài chim quý, các nhóm động vật rừng đặc rụng khác,
Các sản phẩm đƣợc chế biến từ nguyên liệu do các loài động vật trên cung cấp.
Những nghiên cứu về LSNG trên thế giới
Từ những năm 1980 trở lại đây có nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh đƣợc giá trị thực của thực vật cho LSNG, cũng nhƣ đã chỉ rõ vai trò to lớn của nó đối với sự nghiệp phát triển rừng bền vững Đầu tiên phải kể đến những phát hiện về khả năng đặc biệt của thực vật LSNG nhƣ phục hồi nhanh, cho thu hoạch sớm, năng suất kinh tế cao, ổn định, có thể kinh doanh liên tục và việc khai thác chúng thường ít phá hủy hệ sinh thái Vì vậy, bằng cách duy trì tính nguyên vẹn của rừng tự nhiên, việc bảo tồn có khai thác có thể nuôi dƣỡng được tính đa dạng sinh học cơ thôn và bảo vệ môi trường sinh thái Bảo tồn có khai thác sẽ cung cấp những sản phẩm cần thiết cho một bộ phận của xã hội một cách bền vững (Mendelsohn, 1992) Nghiên cứu của Mendelsohn (1992) đã chỉ rõ vai trò của thực vật LSNG, theo ông: thực vật LSNG quan trọng cho bảo tồn bởi việc khai thác chúng có thể luôn đƣợc thực hiện với sự tổn hại ít nhất đến rừng Thực vật LSNG quan trọng cho tính bền vững vì trong quá trình khai thác chúng vẫn đảm bảo cho rừng ở trạng thái tự nhiên Thực vật LSNG quan trọng trong đời sống bởi nó có thể cung cấp nhiều dạng sản phẩm nhƣ thực vật ăn đƣợc, nhựa, thuốc nhuộm, tanin, sợi, cây làm thuốc,… và ngoài sử dụng trực tiếp người thu hái có thể đem bán, trao đổi (một trong các yếu tố không thể thiếu của xã hội) Do đó, ông khẳng định rừng nhƣ là một nhà máy quan trọng của xã hội và thực vật LSNG là một trong những sản phẩm quan trọng của nhà máy này
LSNG đƣợc hiểu theo nhiều cách dựa vào định nghĩa của các nhà khoa học đƣa ra ở các thời điểm khác nhau:
De.Beer (1989) đã quan niệm LSNG là “tất cả các vật liệu sinh học khác gỗ mà chúng đƣợc khai thác từ rừng tự nhiên để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của loài người LSNG bao gồm thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa cây, keo dán, chất đốt và các nguyên liệu thô, song, mây, nứa, trúc, gỗ nhỏ và gỗ cho sợi…”
Theo Wicken (1991): “LSNG bao gồm tất cả sản phẩm sinh vật (trừ gỗ tròn công nghiệp), gỗ làm dăm, gỗ làm bột giấy, có thể lấy ra từ hệ sinh thái tự nhiên, rừng trồng đƣợc dùng trong gia đình, mua bán hoặc có ý nghĩa tôn giáo, văn hóa xã hội, việc sử dụng hệ sinh thái cho mục đích giải trí, bảo tồn thiên nhiên, quản lý vùng đệm thuộc về lãnh vực dịch vụ của rừng.”
Theo FAO (1999): “LSNG là các lâm sản có nguồn gốc sinh vật,loại trừ gỗ lớn có ở rừng, ở đất rừng và ở các cây bên ngoài rừng.”
Năm 2000, JennH.DeBeer định nghĩa về LSNG nhƣ sau: “LSNG bao gồm các nguyên liệu có nguồn gốc sinh vật, không phải là gỗ đƣợc khai thác từ rừng để phục vụ con người Chúng bao gồm thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa, nhựa mủ, tanin, thuốc nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dã (động vật sống hoặc các sản phẩm của chúng), củi và các nguyên liệu thô nhƣ tre, nứa, song mây, gỗ nhỏ và sợi.”
Nhƣ vậy, việc định nghĩa cho rõ ràng thế nào là LSNG là vấn đề khó khăn và không thể có một định nghĩa duy nhất đúng Nó có thể thay đổi chút ít phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, quan điểm và nhu cầu khác nhau của các địa phương cũng như các thời điểm Tuy nhiên qua các khái niệm trên có thể đưa ra những cách nhìn chung về LSNG, và qua đó giúp chúng ta nhận thức một cách đúng đắn về giá trị của nó
Cũng đã có nhiều nghiên cứu cho thấy giá trị của LSNG về kinh tế rất lớn Nghiên cứu của Peter (1989) đã chỉ ra giá trị thu nhập hiện tại từ LSNG có thể lớn hơn giá trị thu nhập hiện tại từ bất kì loại hình thức sử dụng đất nào Hay nhƣ Balic và Mendelsohn (1992) đã khẳng định trong công trình nghiên cứu của mình ở một số nước nhiệt đới rằng: chỉ riêng thu nhập dược liệu từ 1ha rừng thứ sinh cũng có thu nhập cao hơn giá trị thu nhập từ các sản phẩm nông nghiệp trên cùng diện tích Ở một số vùng LSNG có thể mang lại nguồn tài chính hơn cả gỗ Nghiên cứu của Heinzman (1990) cho biết việc kinh doanh các sản phẩm từ các cây họ cau dừa ở Guatemala cho hiệu quả cao hơn nhiều so với kiểu rừng kinh doanh gỗ Ở Zimbabwe có 237.000 người làm việc liên quan tới LSNG, trong khi đó chỉ có 16.000 người làm trong ngành lâm nghiệp, khai thác và chế biến gỗ (FAO, 1975) Cơ quan y tế thế giới (WHO) đánh giá là 80% dân số các nước đang phát triển dùng LSNG để chữa bệnh và làm thực phẩm, vài triệu gia đình phụ thuộc vào những sản phẩm loại này của rừng để tiêu dùng và là nguồn thu nhập Nhƣng theo nghiên cứu của CIFOR thì giá trị LSNG tính qua thu nhập phải theo cách nghĩ khác:
- Thứ nhất, LSNG quan trọng vì chức năng an toàn và sinh tồn, nhiều loại không chắc có giá trị về thu nhập
- Thứ hai, có loại LSNG có giá trị về thu nhập nhƣng hiện thời chƣa đƣợc đầu tƣ đúng mức, chƣa có đủ điều kiện phát triển, ở nơi thiếu hạ tầng cơ sở, thiếu thông tin và thị trường
- Thứ ba, những mục tiêu về bảo tồn chƣa gắn chặt với mục tiêu phát triển Mặt khác, thực vật LSNG còn có ý nghĩa rất lớn trong việc xuất khẩu và tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho nhiều quốc gia Đối với các nước Đông Nam Á, chỉ riêng hàng song mây thành phẩm đã có gần 3 tỉ USD trao đổi thương mại hàng năm Ở Thái Lan năm 1987 xuất khẩu LSNG dạng thô với giá trị bằng
32 triệu USD Sản phẩm tre cũng là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, theo Thammincha thì năm 1984 tre xuất khẩu có giá trị 3 triệu USD Thuốc chữa bệnh có nguồn gốc từ thực vật giá trị xuất khẩu năm 1979 là 17 triệu USD Ở Indonesia, giá trị LSNG xuất khẩu của họ đạt con số 238 triệu USD vào năm 1987 Ở nước này song mây là LSNG chủ yếu tính về giá trị xuất khẩu, là nước cung cấp song mây chủ yếu trên thế giới, ước tính chiếm từ 70- 90% thị trường toàn cầu Còn Malaysia thì năm 1986 đạt con số 11 triệu USD về xuất khẩu LSNG Ở Bắc Phi cây rừng là nguồn thực phẩm và dƣợc liệu quan trọng Nhƣ ở Cameroon vỏ một loại cây Prunus (họ Rosaceae) làm thuốc đƣợc khai thác để xuất khẩu trong những năm 1990 có đến 3.000 tấn loại này xuất khẩu hàng năm cho giá trị khoảng 220 triệu USD/năm Ở Châu Mỹ, người dân những nước đang phát triển nằm trong khu vực rừng nhiệt đới cũng còn phụ thuộc rất nhiều vào rừng nói chung và LSNG nói riêng Một số sản phẩm quan trọng nhƣ hạt dẻ Brazil mang lại nguồn thu từ 10- 20 triệu USD hàng năm cho những người thu hái Ở Brazil còn có cây cọ Babacu đƣợc khai thác cho tiêu thụ tại chỗ và thương mại từ thế kỉ 17
Chính từ những nghiên cứu, phát hiện và lợi ích đó mà nhiều quốc gia, tổ chức đã thể hiện quan tâm đến thực vật LSNG bằng những hành động cụ thể Chẳng hạn như ở Châu Phi, dưới sự hỗ trợ của tổ chức FAO đã có những chương trình, dự án chú trọng tới việc phát triển loài LSNG mũi nhọn Hay như trung tâm nghiên cứu nông lâm kết hợp quốc tế (ICRAF) đã có những biện pháp chọn lọc và quản lý các loài cây cung cấp thực vật LSNG hoang dại và xem chúng như là chìa khóa mở đường trong nhiều hoạt động và đã được áp dụng ở một số mô hình nông lâm kết hợp như mô hình trồng song, mây dưới tán rừng ở Châu Á, mô hình một số loài cau dừa (đã thuần hóa và bán hoang dã) đƣợc gây trồng cùng các loài thân gỗ và thân thảo ở vùng nhiệt đới
Nhìn chung, những nghiên cứu về LSNG đã cho thấy tiềm năng to lớn của nó ở các nước nhiệt đới Do vậy, kinh doanh thực vật LSNG đang mở ra triển vọng phát triển rừng bền vững, nó có thể kết hợp với kinh doanh rừng gỗ làm thành mô hình kinh doanh có hiệu quả trên mọi mặt.
Những nghiên cứu về LSNG ở Việt Nam
LSNG từ xƣa đến nay vẫn giữ vai trò rất quan trọng trong đời sống hàng ngày của các gia đình dân cư vùng trung du và miền núi nước ta Gần đây, nhờ việc buôn bán qua biên giới những sản phẩm này đƣợc đánh giá cao hơn Nhƣng thật đáng tiếc là chúng ta còn hiểu biết rất hạn chế về chúng, về cách thức khai thác và sử dụng của người dân thôn địa đối với nguồn tài nguyên phong phú này Hầu nhƣ chƣa có một công trình tổng quát và sâu sắc nào về loại sản phẩm này, trong khi những kiến thức thôn địa đƣợc tích lũy từ xa xƣa ngày đang bị mai một dần do sự ra đi của thế hệ già và nhiều nguyên nhân khác nữa
Cũng như các nước trong vùng nhiệt đới, Việt Nam có một tập đoàn thực vật LSNG rất đa dạng và phong phú Đó là điều kiện thuận lợi cho nhiều người nghiên cứu, tìm tòi cũng nhƣ áp dụng các kết quả đã đƣợc nghiên cứu và thử nghiệm trên thế giới để phát huy hiệu quả nguồn tài nguyên này
Theo Hoàng Hòe (1998), nguồn tài nguyên LSNG ở nước ta rất lớn, có nhiều loài và có giá trị cao: số loài cây làm thuốc chiếm tới 22% tổng số loài thực vật Việt Nam, có khoảng trên 500 loài thực vật cho tinh dầu (chiếm 7,14% tổng số loài), khoảng trên 600 loài cho tanin và rất nhiều loài khác cho dầu nhờn, dầu béo, cây cảnh Bên cạnh đó, song mây, tre nứa (hiện nay, tổng diện tích tre của nước ta là 1.492.000 ha, với khoảng 4.181.800.000 cây) không chỉ là nguyên liệu xây dựng truyền thống quan trọng của nhân dân ta từ xƣa tới nay mà còn là nguồn nguyên liệu rất quan trọng cho nghề thủ công mỹ nghệ, tạo ra những sản phẩm vô cùng đẹp mắt, có khả năng xuất khẩu mang lại giá trị cao
Phạm Xuân Hoàn (1997) đã nghiên cứu phân loại thực vật LSNG tại Phia Đén- Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng theo mục đích sử dụng Tác giả đánh giá tình hình khai thác thực vật LSNG thích hợp nhất là được thực hiện bởi người dân địa phương và đưa ra những đánh giá tình hình khai thác cũng như một số đề xuất phát triển bền vững tài nguyên thực vật LSNG
Lê Qúy Ngưu, Trần Như Đức (1998) đã tập trung mô tả về công dụng và vật LSNG Ngoài ra Ninh Khắc Thôn (2003) bước đầu nghiên cứu nguồn tài nguyên thực vật LSNG trong tự nhiên do khai thác quá mức là một trong những dấu hiệu thông báo về tình trạng chúng đang bị đe dọa Theo ông, chúng cần được bảo tồn nguyên vị và có kế hoạch bảo tồn chuyển vị nguồn gen trong vườn hộ gia đình hay trên trang trại theo hướng sử dụng bền vững để giảm sức ép lên nguồn tài nguyên ngoài tự nhiên, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học
Bên cạnh đó còn có một số công trình nghiên cứu quan tâm đến phát triển tài nguyên tre ở Việt Nam (như Nguyễn Tưởng, 1995), một số nghiên cứu quan tâm đến tài nguyên cây thuốc ở rừng Việt Nam (Đỗ Nguyên Phương, Đào Viết Phú, 1997…), một số công trình nghiên cứu sơ bộ và hành động thực địa nhằm thử nghiệm các mô hình quản lý LSNG đã đƣợc triển khai song chƣa mang tính đồng bộ (An Văn Bảy, Võ Thanh Giang, 2002) Các nghiên cứu này mới chỉ tập trung phát hiện loài, phản ánh đặc tính sinh thái, gây trồng, khai thác… và so sánh hiệu quả kinh doanh thực vật LSNG với các loại hình kinh doanh khác mà chƣa đi sâu tìm hiểu kĩ những loài thực vật LSNG có triển vọng
Song song với những nghiên cứu đó, một số chương trình được triển khai nhƣ:
1 Dự án nghiên cứu một số vấn đề kinh tế xã hội và vai trò của phụ nữ trong chế biến song, mây, tre do Viện Khoa Học Lâm Nghiệp Việt Nam thực hiện từ 1993- 1995
2 Dự án nghiên cứu thị trường địa phương cho sản phẩm ngoài gỗ ở Bắc Thái do sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Bắc Thái thực hiện
3 Dự án trồng rừng đặc sản (được lồng ghép trong chương trình 5 triệu ha rừng)
4 Dự án sử dụng bền vững các LSNG do trung tâm nghiên cứu lâm đặc sản và tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) thực thi với sự cộng tác của trung tâm nghiên cứu tài nguyên môi trường (CRES), viện nghiên cứu sinh thái (ECO-ECO) Tuy nhiên, dự án này cũng chỉ mới đƣa ra các khuyến nghị cho địa phương nơi tiến hành dự án là vùng đệm khu bảo tồn Kẻ Gỗ và vùng đệm vườn quốc gia Ba Bể, chƣa thuyết minh đƣợc một cách thuyết phục bằng con số là những thực vật LSNG nào sẽ mang lại hiệu quả cao thực sự
Có thể nói, LSNG có một tiềm năng to lớn về mặt kinh tế và gắn với đời sống của một bộ phận lớn dân nông thôn Tuy nhiên, khai thác không bền vững là một trong những nguyên nhân làm cho diện tích rừng tự nhiên thu hẹp và tài nguyên rừng bị suy thoái, nguồn LSNG ngàng càng cạn kiệt Nhƣng dù cho không xảy sa tình trạng nói trên thì LSNG rải rác trong rừng cũng không thể là cơ sở nguyên liệu cho công nghiệp hay kinh doanh Gây trông là con đường tất yếu để phát triển kinh tế và bảo tồn LSNG Sau khi chính sách “Giao đật khóa rừng” đƣợc thực hiện, việc gây trồng LSNG không chỉ giới hạn trong phạm vi kế hoạch của Lâm trường quốc doanh, Công ty Nhà nước mà đã trở thành đối tƣợng kinh doanh của nhiều thành phần kinh tế, tƣ nhân, cộng đồng, liên doanh giữa tư nhân trong nước và ngoài nước
Về công tác quản lý, bảo tồn LSNG đang có những dấu hiệu tích cực Cho đến nay, Việt Nam có khoảng 127 khu rừng đặc dụng đã đƣợc thành lập với tổng diện tích hơn 2,5 triệu ha rừng và đất rừng, trong đó có 27 Vườn Quốc Gia,
60 khu bảo tồn thiên nhiên (49 khu Dự trữ thiên nhiên, 11 khu Bảo tồn loài và sinh cảnh) và 39 khu rừng bảo vệ cảnh quan (Chiến lƣợc quản lý hệ thống BTTT Việt Nam đến năm 2010) Với mục tiêu bảo tồn các hệ sinh thái tiêu biểu và các loài động thực vật quý hiếm, có giá trị khoa học và kinh tế cao, các khu rừng đặc rụng đã đƣợc quy hoạch đáp ứng hầu hết các hệ sinh thái đjăc trƣng và các loài động thực vật quý hiếm trong đó chó nhiều loài LSNG.
Nghiên cứu ở khu vực nghiên cứu
Là xã miền núi cao của huyện Chiêm Hóa, địa hình của xã Kim Bình khá hiểm trở và phức tạp, đồi núi tập trung, đỉnh núi cao nhất 420m Với địa hình đồi núi chiếm đa số diện tích tự nhiên, Kim Bình mang đặc thù của vùng núi cao, địa hình cao thấp không đồng đều trên địa bàn, tuy nhiên về tổng quát địa hình xã nghiênh dần từ Đông sang Tây và đƣợc chia thành hai vùng, vùng núi và thung lũng
LSNG là một khái niệm khá mới đối với người dân tại khu vực Do đó, chƣa có nghiên cứu cụ thể nào về tình hình khai thác và sử dụng các loài thực vật cho LSNG Các loài LSNG đƣợc khai thác diễn ra lẻ tẻ chủ yếu phục vụ mục đích kinh tế hộ gia đình hoặc làm thực phẩm hàng ngày chƣa mang tính bền vững Đề tài đƣợc thực hiện thành công đồng nghĩa với việc cây LSNG đƣợc bảo tồn và phát triển, đồng thời tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, và giảm áp lực đối với tài nguyên thiên nhiên góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát Đánh giá tiềm năng, thực trạng của việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thực vật LSNG của người dân địa phương Từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển LSNG tại xã Kim Bình
Xác định đƣợc thành phần các loài thực vật LSNG theo mục đích sử dụng Đánh giá đƣợc tình hình khai thác và tiêu thụ thực vật LSNG ở địa phương Trong đó xác định rõ các loài có giá trị đang được chú trọng phát triển ở Việt Nam và khu vực nghiên cứu Đánh giá được hiệu quả khai thác và quản lý LSNG tại địa phương Từ đó đƣa ra đề xuất các giải pháp cho việc cải thiện các chính sách quản lý tài nguyên thực vật LSNG hợp lý hơn.
Đối tƣợng nghiên cứu
Điều tra các loài thực vật cho LSNG tại khu vực nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu
- Thành phần loài cho LSNG tại khu vực nghiên cứu
- Thực trạng khai thác, sử dụng nguồn thực vật LSNG tại địa phương
- Đánh giá thị trường và tiềm năng phát triển một số loài thực vật cho LSNG
- Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển bền vững nguồn thực vật LSNG tại địa phương với sự tham gia của người dân.
Phương pháp nghiên cứu
- Sưu tầm các tài liệu liên quan đến công tác nghiên cứu: tài liệu liên quan điều tra xác định loài, bản đồ khu vực nghiên cứu, các tài liệu về thực vật tại khu vực, báo cáo phát triển kinh tế tại địa phương,…
- Chuẩn bị các phiếu phỏng vấn
- Túi đựng mẫu vật, máy ảnh, điện thoại, GPS
- Giấy, bút, bảng biểu, thước kẻ, thước dây, dây
2.4.2.1 Phương pháp kế thừa: Đề tài tiến hành thu thập các tài liệu liên quan đến nôi dung và đối tƣợng nghiên cứu từ nguồn thông tin khác nhau nhƣ sách báo, giáo trình, tạp chí, các tài liệu khoa học đã công bố, mạng internet, cụ thể nhƣ: Các kết quả nghiên cứu về LSNG từ trước tới nay tại khu vực nghiên cứu, các tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu, hệ thống bản đồ cơ sở dữ liệu liên quan đến LSNG Từ các tài liệu này, những thông tin hữu ích và quan trọng sẽ đƣợc kế thừa có chọn lọc để phục vụ nôi dung nghiên cứu của đề tài nhƣ phân loại giá trị sử dụng, tình hình tiêu thụ chế biến gây trồng LSNG, công tác bảo tồn và phát triển LSNG đến nay
2.4.2.2 Phương pháp điều tra thực địa:
Phương pháp điều tra theo tuyến: Điều tra LSNG thực địa trên 3 tuyến di động dùng để điều tra phát hiện loài:
- Tuyến 1: Xuất phát từ thôn Đèo Nàng đến Bó Củng
- Tuyến 2: Xuất phát từ thôn Bó Củng đến thôn Khuổi Chán
- Tuyến 3: Xuất phát từ thôn Khuổi Chán đến thôn Nà Pài
Trên tuyến đìa tra trên pham vi rộng 10-15m về 2 phía của tuyến, liệt kê toàn bộ cây LSNG Lập danh lục các loài LSNG tại xã Kim Bình với tên khoa học, tên Việt Nam
+ Phương pháp lấy mẫu: lấy các bộ phận trên cây như: cành, lá, thân, rễ hỏi chuyên gia hoặc để ép lại Đối với những loài chƣa xác định đƣợc tên ngay trên thực địa có ý nghĩa rất lớn trong việc lưu trữ mẫu, sau đó có thể hỏi các chuyên gia
Số liệu thu thập đƣợc ghi lại vào bảng:
Bảng 2.1: Bảng ghi chép điều tra theo tuyến các loài cho LSNG tại xã Kim Bình
TT Tên loài Số lƣợng Dạng sống Công dụng Trạng thái rừng
+ Phương pháp điều tra OTC:
Cùng với phỏng vấn, điều tra trong ô tiêu chuẩn nhằm bổ sung tông tin loài, mật độ, tầng thứ, bộ phận sử dụng LSNG trong các sinh cảnh đặc trƣng của xã Kim Binh
Thông qua khảo sát địa hình khu vực nghiên cứu, đề tài đã thiết lập 3 ô tiêu chuẩn, mỗi ô diện tích 1000m² Ô tiêu chuẩn đƣợc thiết lập ở dạng sinh cảnh khác nhau nhƣ rừng tự nhiên, rừng phục hồi Ô tiêu chuẩn được thiết lập dạng hình chữ nhật Sử dụng thước dây, la bàn để xác định vị trí ô và góc vuông các cạnh xác định theo phương pháp Pitago Chiều dài OTC là 40m song song với đường đồng mức, chiều rộng 25m và vuông góc với đường đồng mức Điều tra tầng cây cao đƣợc tiến hành điều tra các chỉ tiêu sau:
Đường kính ngang ngực (D 1.3 ): được đo chu vi bằng thước dây tại vị trí 1.3m của tất các các cây có chu vi trên 19cm trở lên sau đó suy ra đường kính thân cây
Chiều cao vút ngọn (Hvn) : đƣợc đo bằng sào ƣớc lƣợng với độ dài sao là 4m
Để xác định công dụng và bộ phận sử dụng của từng loài cây trong ô tiêu chuẩn, đề tài dựa chủ yếu và kinh nghiệm của người dân bản địa trong việc sử dụng cây thuốc, làm thương phẩm, cây cảnh, cây cho sợi, Ngoài ra đề tài còn phân loại theo các tài liệu về sử dụng LSNG đã kế thừa đƣợc
Bảng 2.2: Bảng ghi chép điều tra tầng cây cao cho LSNG ÔTC số: Vị trí: Ngày điều tra: Trạng thái rừng: Độ che phủ: Người điều tra:
Loài cây Chu vi (cm)
Điều tra cây tái sinh cho LSNG :
Trong mỗi ô tiêu chuẩn, lập 5 ô dạng bản (4 ô đƣợc bố trí ở 4 góc ô tiêu chuẩn và 1 ô ở giữa ô tiêu chuẩn).Diện tích ô dạng bản là 25m² (5m x 5m)
Bảng 2.3 : Bảng ghi chép điều tra cây tái sịnh cho LSNG
Chất lƣợng Nguồn gôc Công dụng
< 1 1.5-2 >2 Tốt TB Xấu Hạt Chồi
2.4.2.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn
PRA được tiến hành bằng cách tiến hành phỏng vấn trực tiếp người dân thông qua các thông hỏi Lựa chọn 3 thôn tiêu biểu: Thôn Bó Củng, thôn Khuổi Chán, thôn Khuổi Pài trong xã để làm điểm nghiên cứu, tại mỗi thôn có 40 người được lựa chọn để tiến hành phỏng vấn theo những nội dung sau:
Điều tra mức độ tác động của người dân đến việc khai thác:
Điều tra chi tiết về sản lượng, giá cả thị trường, thời gian khai thác,… cho từng sản phẩm
Phân tích, xếp hạng giá trị nhiều mặt của một số loài thực vật cho LSNG Đối tượng phỏng vấn bao gồm các cán bộ Kiểm lâm xã, cán bộ và người dân địa phương Ngoài ra, để tìm hiểu thị trường và mức độ tiêu thụ LSNG trên địa bàn, đề tài tiến hành phòng vấn các lái buôn thu mua lâm sản, người dân chuyên cung cấp LSNG cho các lái buôn trong khu vực Các đối tƣợng làm thầy thuốc chữa bệnh là các đối tƣợng đƣợc ƣu tiên phỏng vấn, đây là các đối tƣợng giàu kinh nghiệm nhận diện LSNG và hiểu biết rộng về sử dụng LSNG
Bộ câu hỏi phỏng vấn LSNG Địa điểm: ngày tháng năm Người phỏng vấn: Người được phỏng vấn: tuổi giới tính nghề nghiệp Thôn/bản: xã huyện
Nội dung phỏng vấn: Ông bà vui lòng cho biết:
1.Ông/bà sống ở đây lâu chƣa?
2.Ông/bà có thường xuyên vào rừng khái thác gỗ và thu hái lâm sản ngoài gỗ không?
3.Những loại LSNG nào ông bà thường thu hái được?
4.Bộ phận sử dụng của từng loại là gì?
5.Ông/bà thu hái vào mùa nào?
6.Làm thế nào ông/bà thu hái đƣợc chúng?
7.Ông bà chế biến nhƣ thế nào đề dùng?
8.Ông/bà dùng bán hay dùng trong gia đình?
9.Mỗi năm ông bà bán đƣợc bao nhiêu tiền?
10 Ông/bà và mọi người trong thôn/bản đã trồng loài cây LSNG nào chƣa?
Kỹ thuật trồng nhƣ thế nào?
11 Trong tương lại ông/bà định phát triển loài cây LSNG nào không? tại sao?
12.Theo ông/bà nhƣng loài cây LSNG nào cần đƣợc phát triển trong thời gian tới?
2.4.2.4 Phương pháp đánh giá thị trường tiêu thụ Để phân tích thị trường tiêu thụ LSNG, đề tài tiến hành phỏng vấn và thu thập các thông tin về loài LSNG đƣợc sử dụng, số lƣợng, giá cả, bộ phận sử dụng nhƣ sơ đồ sau:
Biểu đồ kênh tiêu thụ các loài LSNG tại khu vực xã Kim Bình
Người thu gom tại địa phương
Cửa hàng phân phối Đại lý
Từ kết quả phỏng vấn, các sản phẩm LSNG trên địa bàn khu vực nghiên cứu đƣợc tổng hợp và ghi vào bảng 2.4
Bảng 2.4: Bảng điều tra thị trường tiêu thụ LSNG
TT Loại sản phẩm Tiêu chuẩn Đơn giá
(đồng) Đơi vị tính (KG)
2.4.3 Phương pháp phân tích SOWT
Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê mô tả và phương pháp phân tích định tính, ngoài ra còn sử dung dụng phương pháp phân tích SWOT để phân tích những điểm manh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong sử dụng và quản lý LSNG tại Kim Bình
Phân tích SWOT nhằm phân tích điểm mạnh (S-Strengths) điểm yếu (W- Weaknesses), cơ hội (O- Opportunites) và thách thức (T- Theats) cho việc thực hiện các hoạt động quản lý LSNG ở xã Kim Bình
Cách thực hiện: Thiết lập một bảng gồm bốn ô, tương ứng với bốn yếu tố của mô hình SWOT là điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức Điểm mạnh(S) Điểm yếu(W)
Trong mỗi ô, nhìn nhận lại từ các phân tích, đánh giá từ các nội dung khác của đề tài, từ tài liệu, tình hình thực tế tại khu vực nghiên cứu đƣa ra các đánh giá dưới dạng gạch đầu dòng một các rõ ràng, không bỏ sót trong quá trình thông kê
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Điều kiện tự nhiên
Xã Kim Bình là xã vùng núi đặc biệt khó khăn, nằm về phía Đông Bắc của huyện, cách trung tâm huyện khoảng 15km, với tổng diện tích tự nhiên là 13.645.2 ha, chiếm 8.12% diện tích tự nhiên của huyện, ranh giới hành chính của xã đƣợc xác định nhƣ sau:
-Phía Bắc : Giáp với xã Ngọc Hội, Phù Ninh , huyện Chiêm Hóa
-Phía Nam: Giáp với Xã Kiến Thiết thuộc huyện Yên Sơn
-Phía Đông: Giáp với Xã Tri Phú thuộc huyện Chiêm Hóa
-Phía Tây: Giáp với xã Vinh Quang,xã Bình Nhân huyện Chiêm Hóa
Là xã miền núi cao của huyện Chiêm Hóa, địa hình của xã Kim Bình khá hiểm trở và phức tạp, đồi núi tập trung, đỉnh núi cao nhất 420m Với địa hình đồi núi chiếm đa số diện tích tự nhiên, Kim Bình mang đặc thù của vùng núi cao, địa hình cao thấp không đồng đều trên địa bàn, tuy nhiên về tổng quát địa hình xã nghiênh dần từ Đông sang Tây và đƣợc chia thành hai vùng, vùng núi và thung lũng
Vùng thung lũng tập trung đông dân cƣ đồng thời là địa bàn sản xuất nông nghiệp của xã, bị chia cắt bởi hệ thông suối dày đặc (suối Khuổi Pài, suối Nàng, suối Linh Phú, ) Là khu vực có hệ thông suôi cung cấp nguồn nước cho sông
Gâm Địa hình của xã đƣợc phân thành những dạng chính nhƣ sau:
Địa hình núi trung bình: Gồm các dãy núi có động cao từ 200-450m, nằm rải rác trên toàn địa bàn xã, núi cao nhất ở thôn Đèo Nàng cao 420m tiếp giáp với xã Kiến Thiết, huyện Yên Sơn Là khu vực rừng tự nhiên thảm thực vật chủ yếu là cây gỗ lớn, cây tái sinh Ngoài ra một số khu đồi có đất bằng hoặc sườn đồi có độc dốc dưới 25° được nhân dân trông các cây công nghiệp như: Keo, lát hoa, mỡ
Địa hình đồng bằng: Là các dải đất bằng, hẹp, nằm dưới chân các dãy núi tập trung ở khu vực phía Tây khu vực ven sông Gâm Trên phần diện tích này được người dân khái thác triệt để trồng lúa, rau, trồng các cây hoa màu
Xã Kim Bình thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu lục địa Bắc Á Trung Hoa xó 2 mùa rõ rệt Mùa đông lạnh- khô hạn và mùa hè nóng ẩm mƣa nhiều; mùa bão tập trung từ tháng 5 đến tháng 8 và thường gây ra lũ lụt, lũ quét.Các hiện tượng tượng như mưa đá, gió lốc thường xảy ra trong mùa mƣa bão
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 22°C-24°C Cao nhất trung bình 33°C-35°C, thấp nhất trung bình 12°C-13°C Tháng rét nhất là tháng 11 và tháng 12(âm lịch), hay có sương muối Đặc biệt trong đợt rét đậm rét hại tháng
12 năm 2015 nhiệt độ giám xuống đến mức 5°C thấp nhất từ trước đến nay
Lượng mưa: Lương mưa trung bình hàng năm từ 1.500-1.700mm tập trung chủ yếu vào mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9, chiếm 70% lƣợng mƣa cả năm Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 85-87%, tháng khô nhất 25-30%( từ tháng 1- tháng 3), tháng ẩm nhất 92%( tháng8,9)
Gió: Là khu vực vùng núi cao nên ít chịu ảnh hưởng của bão Mùa đông có gió Đông Bắc lạnh ( từ tháng 11-tháng3 năm sau) thường có mưa phùn Mùa hè chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam( gió Lào) khô nóng, gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của người dân
Chế độ thủy văn của Kim Bình chủ yếu phụ thuộc vào chế độ thủy văn của các hệ thông suối Khuổi Pài,Suối Nàng, suối Linh Phú, , lưu lượng nược của các con suối phụ thuộc vào nước mưa, do đó vào mùa mưa bão lưu lượng rất lớn, vào mùa khô rất ít nước
3.2.Điều kiện kinh tế xã hội
Kim Bình là xã miền núi, thời tiết có những biến đổi thất thường, ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông nghiệp nhưng Đảng bộ và nhân dân xã vẫn duy trì ổn định năng xuất sản lượng lương thực, đầu tư mọi nguồn lực cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thâm canh tăng vụ, tích cựu ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất Đời sống dân cƣ phụ thuộc rất lớn vào diện tích và sản lƣợng các cây nông nghiệp, tuy vậy tại các bản tỉ lệ diện tích đất nông nghiệp quá ít do đó cuộc sống của họ luôn lệ thuộc vào tài nguyên rừng
Năm 2015 tổng diện tích cây lúa cả năm có 351 ha, năng suất đạt 40 tạ/ ha, sản lượng đạt 110.2 tấn Bình quân lương thực đầu người 200.1 kg Sản xuất cây mùa như: Đâu tương diện tích 31 ha (sản lượng 56 tấn), mía diện tích 294.2 ha (sản lƣợng 19.123 tấn), cây chuối tây diện tích là 500 ha b.Chăn nuôi
Công tác chăn nuôi trên địa bàn xã đang phát triển mạnh, một số hộ chuyển hương sang chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp kết hợp với nâng cấp cải tạo chuồng trại, chăn nuôi theo quy mô hộ gia đình Năm 2015, chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo 2014-2015, hỗ trợ mua trâu cái sinh sản 25 con/ 25 hộ; lợn nái sinh sản 90 con/70 hộ, 14.000 con gà thương phẩm Đàn gia súc gia cầm vẫn đƣợc duy trì và phát triển; công tác phòng, chông dịch bệnh gia súc, gia cầm được tăng cường, không có dịch bệnh sảy ra Kết quả tiêm phòng vụ xuân gè, vụ thu đông đạt trên 80% tổng đàn c.Lâm nghiệp
Công tác trồng, chăm sóc, phòng cháy, chữa cháy, quản lý và bảo vệ rừng thường xuyên được tăng cường trên tất cả các mặt, không có vụ cháy rừng lớn xảy ra Phới hợp với lực lƣợng Kiểm lâm tổ chức tuần tra kiểm soát khu vực rừng phòng hộ phá hủy bỏ cây hoa màu trông trên đất rừng phòng hộ mà lẫn chiếm với 3.6 ha, xã đã phối hợp với kiểm lâm phụ trách địa bàn hoàn thiện hồ sơ sử lý theo quy định của pháp luật.Các chương trình phát triển lâm nghiệp được thực hiện trong những năm gần đây như chương trình 327, 661… Các hộ gia đình hoặc tập thể đã đƣợc nhận rừng để khoanh nuôi và phát triển Tuy nhiên, mức sống của người dân cũng không cải thiện được là bao nhiêu, họ phải lo chạy ăn từng bữa trong khi đó để thu nhập từ khoanh nuôi rừng phải đợi thời gian lâu dài
3.2.2.Công nghiệp thủ công nghệp và dịch vụ
Với tiềm năng của địa phương và sức lao động của nhân dân, trong nhưng năm qua, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn xã mặc dù chưa được hình thành rõ nét, tuy nhiên đã có nhiều dấu hiệu bước đầu của sự phát triển theo nền kinh tế thị trường
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHÓA LUẬN
Thành phần loài và phân loại LSNG tại khu vực nghiên cứu
Tổng hợp kết quả điều tra về thành phần loài cây cho LSNG tại khu vực xã Kim Bình từ nhiều nguồn thông tin khác nhau nhƣ: điều tra theo tuyến, phỏng vấn người dân Đã điều tra được 104 loài thực vật của 38 họ được sắp xếp theo thứ bậc, ngành, họ, chi từ thấp đến cao bao gồm tên loài Khoa học, tên Việt Nam với các công dụng chính, bộ phận sử dụng và dạng sống đã đƣợc xây dựng.(Phụ lục B)
Trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế đóng góp cho thu nhập chính cho người dân tại xã Kim Bình trong lúc khó khăn, nhiều loài khác tuy không có thu nhập bằng tiền nhƣng lại không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của họ nhƣ rau rừng, măng, gia vị,
Danh mục các loài LSNG thể hiện tính đa dạng tổng hợp cho ta biết đƣợc giá trị cơ bản của loài đồng thời đánh giá đƣợc giá trị mà các loài LSNG đem lại, từ đó lựa chọn, chọn lọc, để phát triển những loài có giá trị kinh tế, những loài đóng góp phục vụ lợi ích hàng ngày của người dân trong xã Kim Bình a Đa dạng ngành
Kết quả ở bảng 4.1 cho thấy Ngành hạt kín (Angiospermatophyta) có 34 họ chiếm 89.48%, 100 loài chiếm 96.15% trong tổng số họ, loài đã phát hiện
Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta ) có 4 họ chiếm 10.52%, 4 loài chiếm 3.75% trong tổng số họ, loài
Bảng 4.1: Sự phân bố họ, loài LSNG và tỷ lệ % chúng theo ngành
Tên khoa học Số loài Tỷ lệ % Số họ Tỷ lệ %
Từ kết quả điều tra (Phụ lục B) cho ta thấy số họ đa dạng đều thuộc Ngành Hạt kín (Angiospermatophyta) , có 15 họ có 3 loài trở lên Trong đó có một số loài có giá trị kinh tế và cho thu nhập chính cho đồng bào trong thời gian thiếu ăn đó là họ Kim cang (Smilacaceae) có Thổ phụ linh ( Smilax glabra
Roxb.), họ Huỳnh tinh (Marantaceae) có Lá dong (Phrynium parviflorum Roxb.), họ Củ nâu (Diosoreaceae) có Củ mài (Diosoreae persimilis Parain et Burk), b Đa dạng về dạng sống (Theo bảng phân loại dạng sống của Xerebriacop 1964) Đa dạng về dạng sống không những tạo nên sự đa dạng cấu trúc tổ thành trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới mà còn có sự kết hợp giữa các tầng, tán bằng nhiều loài cây khác nhau nhƣ dây leo thân gỗ, dây leo thân thảo,ký sinh,
Bảng 4.2 Phân loại LSNG theo dạng sống
TT Dạng sống Số loài Tỉ lệ %
Kết quả điều tra bảng 4.2 cho thấy, trong tổng số 104 loài LSNG thì có 44 loài dạng thân gỗ chiếm 42.31% , có 35 loài thân thảo chiếm 33.65%, loài dây leo có 20 loài chiếm 19.23% và 5 loài cây bụi chiếm 4.81% tổng số loài LSNG
Trong số 44 loài thân gỗ thì có 4 loài thân khí sinh thuộc họ phụ Tre nứa, phần lớn còn lại bao gồm gỗ lớn, gỗ nhỏ và gỗ nhỡ Chủ yếu là các cây trong họ Dâu tằm (Moraceae) 7 loài, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 4 loài,
Biểu đồ 4.1: Phân loại LSNG theo dạng sống
Dạng sống thân thảo có số lƣợng khác lớn ( chỉ đứng sau dạng thân gỗ) với 35 loài điều tra đƣợc Dạng thân thảo chủ yếu phục vụ nhu cầu rau ăn hay làm thuốc cho người dân địa phương Số lượng các loài thân thảo còn khá lớn trong khu vực
Các loài dây leo cũng chiếm tỷ lệ khá lớn trong khu vực điều tra chiếm 19.23% chúng thường có thân bò hoặc thân leo quấn các cây khác làm điểm tựa cho sinh trưởng và phát triển
4.1.2 Phân loại thực vật cho LSNG theo nhóm giá trị sử dụng
Nguồn thực vật cho LSNG rất phong phú và đa dạng Theo thống kê số loài đƣợc sử dụng để làm thuốc chiếm ƣu thế nhất về số lƣợng loài, điều này cho thấy kiến thức chữa bệnh bằng thuốc nam của người dân rất phong phú, những kiến thức này đã và đang đƣợc sử dụng rộng rãi trong cộng đồng Kết quả điều tra về thành phần loài và công dụng của các loài cây dƣợc liệu đƣợc trình bày ở bảng 4.3
Thân thảo Thân gỗ Dây leo Cây bụi
Bảng 4.3: Thành phần loài và công dụng của một số cây dƣợc liệu
Bộ phận dùng Công dụng
Thạch xương bồ* Acorus calamus Lá Chữa bệnh hàn, dạ dày, tiêu hoá +++
Chữa đau bụng, tiêu chảy, nôn mửa, lỵ
3 Ngải cứu Artemisia vulgaris L Lá chữa đau đầu, động thai ++++
4 Bạc hà Mentha arvensis Thân, lá
Có tác dụng hạ sốt, làm ra mồ hôi, làm dịu họng, lợi tiêu hoá, chống ngứa
Dùng trong trường hợp kém ăn, ăn không tiêu, nôn mửa, đi ngoài tiêu chảy, làm toát mồ hôi, chữa ho mất tiếng
Chữa thấp khớp, tay chân và các khớp xương nhức mỏi hoặc co quắp, tê bại
Qủa Chữa quai bị, ngộ độc +++
Chữa thấp khớp, mụn nhọt, lở ngứa, giang mai, giải độc thuỷ ngân, dị ứng
9 Sa nhân Alpinia blepharocalyx Thân, rễ
Làm thuốc bổ cho phụ nữ sau khi sinh, tiêu thực và an thai
Dùng làm thuốc cấp cứu bệnh do hàn, cảm lạnh, viêm và hen phế quản, tiêu hoá kém,…
Dùng để chữa thiếu máu, thần kinh suy nhƣợc, ăn ngủ kém, đau nhức gân xương, bạc tóc sớm,…
Chữa đau dạ dày, đau bụng, ăn không tiêu, bế kinh, kinh nguyệt không đều, phong thấp, vàng da,…
Schefflera heptaphylla Vỏ thân, rễ
Rễ làm thuốc bổ; vỏ cây chữa cảm sốt, họng sƣng đau, thấp khớp
Thanh nhiệt, lợi thủy, giải độc,tiêu viêm,trị sỏi mật, sỏi thận, ung nhọt…
Chƣa kiết lị, yết hầu cổ họng sƣng đau, nấc, giải độc, giải nhiệt, chữa bọ cạp,rắn cắn
Rễ Ba gạc có vị đắng, tính hàn,hơi có độc, có tác dụng thanh nhiệt hoạt huyết, giải độc,giáng huyết áp
Chữa mụn nhọt, hạ sốt, làm đẹp, tăng cường sức khỏe, giải độc, táo bón, tim mạch…
Dùng cho người ăn kém, chậm tiêu hóa,rối loạn tiêu hóa, đại tiện lỏng, người bị các bệnh lý dạ dày, ruột mạn tính thể tỳ hƣ thấp trệ
Cây có tác dụng tẩy mạnh,tăng sức co bóp của ruột và trừ diệt giun,chữa cước khí, chủ trị hạ khí,chữa cước thũng (phù),sát trùng và thông mật
Chuối hột giải mọi thứ độc, lương huyết, thoái nhiệt, giải phiền khát, lợi tiểu, tiêu cơm, làm hết đau bụng và sát trùng
Củ có tác dụng khử phong thấp, lợi gân cốt, thanh nhiệt, chữa tê thấp, đau mỏi, viêm da, tiêu hóa kém,…
Nguồn: điều tra thực địa và phỏng vấn người dân Mức độ gặp: ++++: rất nhiều; +++: trung bình; ++: gặp ít; +: hiếm gặp
(*): Những loài LSNG được khai thác buôn bán chủ yếu trong những năm gần đây Mức độ gặp:
++++: 35-40 người được phỏng vấn đã gặp
+++ : 25-35 người được phỏng vấn đã gặp
++ : 15-25 người được phỏng vấn đã gặp
+ : dưới 15 người được phỏng vấn đã gặp
Sở dĩ cây thuốc chiếm phần lớn trong số loài LSNG, vì ngoài làm thực phẩm, lương thực ra thì trong cuộc sống hàng ngày cây LSNG có chữa rất nhiều nguyên tố và hợp chất có thể ức chế hoặc kìm hãm sự phát triển của các loại virust, vi khuẩn gây hại Trong quá trình sinh tồn và phát triển thì cũng phát sinh ra nhiều loại bệnh tật, do đó con người tự thu hái cây cỏ trong tự nhiên để tìm ra đƣợc nhiều loài làm thuốc chữa bệnh đảm bảo cho sự tồn vong của cộng đồng Quá trình thu hái cây thuốc để chữa bệnh đƣợc tích lũy dần hằng năm, ngày càng có thêm nhiều loài cây có thể làm thuốc chữa bệnh
Tuy nhiên chúng chỉ phục vụ nhu cầu chữa bệnh tại chỗ của người dân địa phương, nó chưa trở thành hàng hóa phổ cập bán trên thị trường
4.1.2.2 Nhóm cây cho rau, quả, thực phẩm, gia vị
Rau, quả rừng và các loài gia vị là những món ăn quen thuộc và gần gũi với người dân nông thôn nói chung và người miền núi nói riêng Ngày nay, xu hướng sử dụng rau rừng ngày một gia tăng, do rau rừng là những loài rau sạch được sử dụng như là đặc sản ở các thành phố lớn và được sử dụng thường xuyên bởi người dân địa phương Ở Kim Bình người dân có nhiều kinh nghiệm khai thác, trồng và sử dụng các loài rau, quả rừng, kết quả đƣợc thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4.4: Một số loài LSNG làm thực phẩm, gia vị được người dân thu hái
Tên loài Bộ phận sử dụng Công dụng Sinh cảnh Tên Việt Nam Tên khoa học
2 Rau dền cơm Amaranthus tricolor L Thân, lá Rau ăn Nương bãi
3 Tre gai* Bambusa blumeana Măng Làm rau Đồi, rừng
4 Rau dớn Diplazium esculentum Thân Làm rau Nương, bãi
(L.) Urb Cả cây Rau, nấu canh Ven ruộng
6 Mùi tàu Coriandrum sativum L Lá Gia vị Nương, vườn
Làm màu cho thực phẩm (nấu xôi)
8 Trứng gà Pouteria sapota Quả Ăn quả Rừng, vườn
9 Củ mài Dioscorea peperoides Củ Luộc ăn Rừng, đồi
10 Củ từ Dioscorea sp Củ Luộc ăn Rừng, đồi
Poir Củ Luộc ăn, nấu canh Rừng, đồi
12 Mướp đắng* Momordica charantia L Quả Ăn quả nương bãi
13 Măng nứa* Schizostachyum pseudolima Măng Làm rau Rừng, đồi
14 Chua me đất Oxalis corniculata L Thân, lá Nấu canh Đồi, ven ruộng
15 Rau bợ Marsilea quadrifolia L Thân Làm rau Nương bãi, ven ruộng
16 Chân chim Schefflera heptaphylla Lá Lá non làm rau Đồi, rừng
Lá Lá non làm rau Ao, ruộng
Quả Gia vị Vườn nhà
20 Lá lốt Piper lolot A.DC Lá Làm rau Vườn nhà
Nguồn: điều tra, phỏng vấn người dân (*): Những loài thường được thu hái để bán
Số lƣợng loài làm rau và gia vị có 28 loài chiếm 20.89% tổng số loài cho LSNG thuộc 13 họ (Phụ lục B), trong đó có 4 họ nhiều loài nhất là họ Bầu bí (Cucurbtaceae) có 5 loài, họ Hoa tán (Apiaceae) có 4 loài, họ Hòa thảo (Poaceae) có 4 loài và họ Gừng (Zingiberaceae) có 4 loài Rau và gia vị rất có ý nghĩa đối với đời sống của cộng đồng, sản phẩm tuy không đƣợc mua bán nhƣng hầu hết các hộ gia đình trong xã thường xuyên thu hái trong rừng để cung cấp các bữa ăn hàng ngay Trong số các loại rau, gia vị có nhiều loài rất ngon đƣợc thị trường ưa chuộng như Măng nứa (Schizostachyum pseudolima), Măng đắng (Momordica charantia L.), Bí xanh (Benincasa hispida (Thunb.) Cogn.), Rau muống (Ipomoea repens),…
Tình hình khai thác, sử dụng và thị trường tiêu thụ LSNG tại xã Kim Bình 39 1.Tình hình khai thác sử dụng
4.2.1.Tình hình khai thác sử dụng a.Tình hình khai thác LSNG
Theo kết quả điều tra phỏng vấn 40 hộ đại diện và một số thầy lang sống trong địa bàn xã cho thây sự thay đổi lƣợng LSNG qua các giai đoạn khác nhau
Bảng 4.7: Bảng tổng hợp ý kiến người dân về sự thay đổi LSNG Giai đoạn Giảm ít(%) Giảm nhiều(%) Giảm rất nhiều(%)
Từ kết quả bảng 4.7 cho thấy, giai đoạn trước năm 1990 do nhu cầu người dân ngày càng tăng tài nguyên rừng bắt đầu suy giảm Người dân khái thác rừng làm nương rẫy, giai đoạn này tài nguyên rừng bị tàn phá nhiều về cả số lượng và chất lượng Có tới 100% người dân cho rằng LSNG thay đổi theo chiều giảm xuống
Giai đoạn từ năm 1990-2000,tài nguyên rừng bị khai thác mạnh nhiều hộ gia đình lấy gỗ làm nhà, phát nương lầm rẫy trồng cây nông nghiệp với cường độ cao Có đến 75% số người cho rằng mức độ giảm nhiều và 15% số người cho rằng giảm rất nhiều Giai đoạn 2000 đến nay, mức độ suy giảm tài nguyên LSNG ngày càng mạnh đã báo động cho sự tuyệt chủng hoặc hiếm gặp ở nhiều loài thực vật có giá trị trong vùng Do sức ép dân số, trình độ dân trí nên việc khái thác LSNG đáp ứng như cầu hằng ngay của người dân tăng cao gây sức ép cho công tác bảo vệ rừng và quản lý tài nguyên rừng
Các loài LSNG đƣợc khai thác diễn ra một cách tự phát phục vụ nhu cầu sử dụng trong cuộc sống hằng ngày Các loài khai thác chủ yếu từ củ, hạt, quả, lá với số lượng không lớn nhưng lại khai thác thường xuyên trong cả năm như Thiên niên kiện (Homalomena occulta), cây Bách bộ đứng (Stemona collinsiae),
Thổ phục linh (Smilax glabra Roxb), Người khai thác chủ yếu là người dân, thầy lang số lượng khai thác không lớn nhưng mức độ khái thác là thường xuyên và quanh năm Chƣa có kỹ thuật khai thác hiệu quả và có tính bền vững, khai thác kiệt nhƣ nhổ cả cây, chặt cây lấy quả, khai thác không để lại chồi non,…
Trong nhiều năm trở lại đây, việc khai thác lâm sản ngoài gỗ chỉ căn cứ vào nhu cầu sử dụng mà không căn cứu vào khả năng cung cấp lâm sản cũng nhƣ khả năng phục hồi các khu rừng Vì vậy, nhiều khu rừng đã bị khai thác kiệt quyệt, không có khả năng phục hồi, hoặc nếu có thể phục hồi thì cũng cần một khoảng thời gian rất dài Thời gian gần đây, việc khai thác các loài cây làm dƣợc liệu để bán ra nước ngoài tăng rõ rệt, “mạnh ai lấy làm”, không có sự kiểm soát Theo thông kê mỗi năm có hàng chục tấn nguyên liệu thô gồm cả gốc, rễ, cành và lá được xuất bán ra nước ngoài (đặc biệt là các thương lái Trung Quốc)
Tuy nhiên, cần có kế hoạch quản lý, giám sát của các cơ quan để giúp cộng đồng thu hái mang tính bền vững hơn nhƣ khai thác theo hình thức luôn phiên thay vòng, năm nay khai thác vùng này sang năm khái thác vùng khác, khai thác chừa lại rễ, lấp lại rễ và mầm chồi gốc cho cây tái sinh mùa sau, không khai thác vào mùa ra hoa kết quả, thu hái để gieo ƣơm và gây trồng Đối với các loài cây thu mua nội địa, không khai thác vào mùa cây ra hoa và kết quả, tuyệt đối bỏ tập tục khai thác lấy chồi non làm rau ăn, cần có kế hoạch gây trồng dưới tán rừng, trong vườn rừng, vườn nhà b.Tình hình sử dụng LSNG
Kết quả điều tra nghiên cứu bằng cách tiến hành phỏng vấn hộ, tìm hiểu một số người số người sống lâu năm và có kinh nghiệm sống bằng nghề rừng, đồng thời tiến hành quan sát để xác định đƣợc các loài LSNG đang đƣợc gây trông, chăm sóc và bảo vệ, tại địa phương Có thể phân chia chúng thành các nhóm khác nhau: Nhóm làm thuốc, nhóm làm gia vị, nhóm làu rau, nhóm cây ăn quả, nhóm là đồ thủ công, nhóm cho dầu béo, nhóm cho lương thực và thương phẩm
Bảng 4.8: Tổng hợp LSNG theo mục đích sử dụng tại khu vực nghiên cứu
TT Công dụng Số loài Tỷ lệ % Loài đại diện
1 Ăn quả 22 15,38 Nhãn,vải,mận, đào,…
2 Cây cảnh 14 9,79 Sữa, sung, si, sanh,…
3 Dầu béo 6 4.2 Bứa lá tròn, gấc, gòn, gạo,…
4 Gia vị 11 7,69 Mùi tàu, ớt cay,
5 Rau 19 13,29 Bầu đắng, bí đỏ, bí xanh,
6 Làm thuốc 57 39,86 Thổ phục linh, sa nhân,
7 Lương thực 7 4,90 Sắn, ngô, củ mài,củ từ,
8 Làm thủ công 5 3,50 Mây nếp, mây song, giang,
9 Thương phẩm 2 1,40 Chuối rừng, chuối hột
Nhƣ vậy, nhóm cây làm thuốc là nhóm có công dụng thành phần thực vật nhiều nhất có 56 loài, tiếp đến là nhu cầu sử dụng LSNG ăn quả (22 loài), làm rau ăn (19 loài), cây cảnh (14 loài)
Theo kết quả điều tra nghiên cứu không chỉ mỗi cây cho một loài công dụng mà có đến 44 loài thực vật đƣợc ghi nhận trong đợt điều tra có từ 2 đến 3 công dụng Kết quả tổng hợp đƣợc trình bày trong biểu đồ 4.2
Biểu đồ 4.2: Số nhóm công dụng cho LSNG
Các loài thực vật cho LSNG đƣợc sử dụng với nhiều bộ phận khác nhau nhƣ rễ, thân, rễ, quả, trong đó có nhiều loài đƣợc sử dụng hai đến ba bộ phận của cây Tổng hợp kết quả phận loại LSNG theo bộ phận sử dụng đƣợc trình bày ở bảng 4.9
Bảng 4.9: Tổng hợp LSNG theo bộ phận sử dụng tại khu vực nghiên cứu
TT Bộ phận sử dụng Số loài Tỷ lệ % Loài đại diện
1 Thân 17 13,08 Rau rớn, guột, thông thảo, ngải cứu
2 Toàn cây 21 16,15 Si, sanh, đào, cau, đùng đình
3 Lá 27 20,77 Chân chim, rau muống, dâu tằm
5 Hạt 10 7,69 Chuối rừng, dọc, bí đỏ
6 Rễ 12 9,23 Sắn dây rừng, ba gạc lá to,ba gạc lá vòng
8 Củ 11 8,46 Củ mài, củ từ, khúc khắc, thổ phục linh
Cộng đồng địa phương sử dụng LSNG khá đa dạng gồm cả thân, rễ, lá, củ, quả trong đời sống hàng ngày Mức độ sử dụng nhiều nhất ở bộ phận lá (27
Nhóm 1 công dụng Nhóm 2 công dụng Nhóm 3 công dụng loài), tiếp đến là quả (22 loài), toàn cây (21 loài), thân (17 loài), và sử dụng ít nhất là chồi (3 loài)
Mặc dù đề tài đã ghi nhận đƣợc 103 loài thực vật cho LSNG ở nơi đây với nhiều công dụng và bộ phận sử dụng khác nhau nhƣng đây là con số chƣa phản ánh hết tiềm năng LSNG trong khu vực Kết quả này cũng cho thấy sự quan tâm của người dân địa phương và chính quyền xã trong việc phát huy nguồn lới vốn có từ rừng và đất rừng c.Kết quả điều tra LSNG trong OTC
Theo kết quả điều tra thực địa và phỏng vấn hộ gia đình, thực vật cho LSNG ở xã Kim Bình chủ yếu là cây thân thảo, dây leo và cây bụi Có đến 57.28% các cây thuộc dạng sống này Trong các loài LSNG dạng thân gỗ có 42.72% tổng số cây Kết quả điều tra trên các ô tiêu chuẩn đã thống kê các loài tầng cây cao đƣợc tổng hợp trong bảng 4.10
Bảng 4.10: Bảng điều tra cây cao cho LSNG
TT Tên khoa học Tên Việt Nam D 1.3 (cm) H vn (m)
6 Bauhinia oxysepala Gagnep Móng bò 12.3 7
7 Cassia occidentalis L Muồng lá khế 20.3 9.5
9 Garcinia oblongifolia Bứa lá tròn 22.3 8.5
10 Garcinia multflora Champ ex Benth
Kết quả điều tra đã ghi nhận đƣợc 15 loài thân gỗ thuộc tầng cây cao cho LSNG Các loài cây này có phẩm chất khá tốt trong khi đó nhiều loài cho lá và rau như Sung, Nhội, Chân chim, ,các loài cho vỏ, hạt cũng được người dân địa phương thu hái không ảnh hưởng đến cây Theo thông tin phỏng vấn các hộ dân sống gần rừng, việc thu hái LSNG ở các cây gỗ thường được trèo lên cây hái, không dùng biện pháp chặt hạ cây hoặc khai thác hết vỏ cây Đây là phương pháp thu hái lâm sản khá bền vững và có ý nghĩa to lớn trong bảo tồn tài nguyên của khu vực
4.2.2 Thị trường tiêu thụ LSNG tại khu vực nghiên cứu
Tiềm năng phát triển, thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý LSNG tại xã Kim Bình
Từ những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý LSNG tại xã Kim Bình, từ nhiều nguồn thông tin khác nhau nhƣ điều tra, phỏng vấn đƣợc tổng hợp trong bảng 4.12
Bảng 4.12: Phân tích SWOT trong công tác quản lý LSNG
Có lực lƣợng lao động lớn, có khả năng tổ chứ sản xuất và hầu hết họ có nguyện vọng tham gia vào kinh doanh rừng
Người dân đã được giao đất, khóan rừng, đƣợc phép kinh doanh các loài
LSNG có giá trị theo phát luật
Người dân có truyền thống sử dụng
Đƣợc sự quan tâm đầu tƣ và hỗ trợ về vốn, giống và kỹ thuật trong công tác gây trồng các loài LSNG
Việc khai thác LSNG còn bừa bãi, chƣa có tổ chức và kế hoạch, ai cũng có thể vào rừng khai thác
Việc tổ chức sản xuất, chế biến, tiêu thụ LSNG chủ yếu là tự phát không theo kế hoạch
Trình độ dân trí thấp, kĩ thuật canh tác lạc hậu, năng suất cây trồng thấp, đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn
Người dân chưa có đầy đủ kiến thức cần thiết cho việc phát triển LSNG nhất là các loài có giá trị cao
Địa hình đồi núi phức tạp cơ sở hạ tầng kém phát triển Đất đai đang bị thoái hóa
Nhiều chương trình, dự án phát triển rừng và LSNG đã đƣợc thực hiện
(Chương trình 135, dự án 661) Được hỗ trợ về vốn, vật tƣ, kỹ thuật để phát triển tạo điều kiện tăng thu nhập và đời sống người dân được cải thiện
Chương trình giao đất khoán rừng của nhà nước đã được triển khai tại thôn nên người dân được làm chủ thực sự trên mảnh đất của mình
Xã Kim Bình có diện tích rộng lớn, dân số đông, là nơi tiếp giáp giữa hai huyện là Chiêm Hóa và Yên Sơn Nên nhu cầu về các loài LSNG là rất lớn thị trường tiêu thụ LSNG rộng, thuận lợi giao lưu buôn bán
Các dự án nâng cấp đường từ các thôn về trung tâm xã đã đƣợc triển khai, tạo cơ hội phát triển thị trường
Cần phải thu hút đƣợc nhiều tổ chức bên ngoài vào hỗ trợ và đầu tƣ
Khai thác LSNG với số lƣợng lớn gây cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tình trạng cháy rừng do đốt nương làm rẫy không đúng kĩ thuật đã làm thiệt hại khá nhiều về diện tích rừng
Tập quán thả rông trâu bò, ảnh hưởng đến phát triển LSNG lâu dài
Thị trường LSNG chưa ổn định nên người dân vẫn bị thương lái ép giá, không đảm bảo thu nhập cho người dân
Xuất phát từ những khó khăn và thách thức trên càng khẳng định quan điểm phát triển lâm nghiệp phải đồng bộ từ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng hợp lý tài nguyên, từ trồng rừng, cải tạo rừng đến khai thác chế biến lâm sản, dịch vụ môi trường du lịch sinh thái Phát triển lâm nghiệp phải đi đôi với đảm bảo môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, đồng thời phải tích cực góp phần tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo, góp phần đa dạng hóa phát triển ngưòi làm nghề rừng, đặc biệt cho đồng bào các dân tộc ít người ở miền núi, vùng sâu, vùng xa Do vậy, việc phát huy thế mạnh của vùng, hạn chế những khó khăn, dựa trên các cơ hội và thách thức sẽ thúc đẩy sự phát triển tài nguyên rừng nói chung và tài nguyên LSNG của khu vực.
Đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển LSNG trên địa bàn
Xuất phát từ những thuận lợi và khó khăn thực tế của khu vực, từ kết quả phân tích trên, kết quả phỏng vấn điều tra Đề tài đề xuất một số giải pháp cho việc phát triển LSNG tại địa phương, nhằm góp phần nâng cao và ổn định cuộc sống cho người dân trong xã Đồng thời làm giảm đi áp lực vào rừng của xã Kim Bình Cụ thể nhƣ sau:
1 Hiện nay người dân ở địa phương vẫn chưa có kiến thức về thu hái, sử dụng bền vững LSNG, thu hái một cách cạn kiệt các nguồn LSNG ( nhổ cả gốc, đào củ, ) mà chƣa có ý thức thu hái đảm bảo tái sinh, kiến thức thu hái, sủ dụng còn tản mạn chưa có hệ thống, vì vậy chính quyền địa phương có thể kết hợp với người dân nghiên cứu phát triển LSNG, gây trồng qunag vườn nhà, chuyển từ khai thác kiệt sang khai thác có ý thức bảo vệ môi trường sinh thái, giúp người dân tham gia vào công việc phát triển nguồn tài nguyên rừng
2 Thị trường hoạt động cho việc phát triển LSNG hiện nay chưa có Cần quy hoạch mạng lưới chế biến và tiêu thụ sản phẩm, quy hoạch các làng nghề tập trung vào các loại thảo dược, lương thực thực phẩm và đồ gia dụng Cần tìm hiểu thị trường trong nước và ngoài nước để chế biến và xuất khẩu Xây dựng các cơ sở chế biến sản phẩm tại chỗ nhằm tiêu thụ các sản phẩm trong vùng
3 Hưỡng dẫn người dân biết tổng hợp các kiến thức bản địa, kinh nghiệm lâu đời trong việc thu hái và gây trồng, bảo vệ, khai thác và sử dụng , tiêu thụ LSNG cần có những tổ chức bảo vệ các loài gia súc, gia cẩm cho người dân chăn nuôi để đề phòng các dịch bệnh gây nên Nhà nước có thể nghiên cứu, phát triển các loài thực vật có giá trị kinh tế cao cho các hộ gia đình, từ đó họ có ý thức bảo vệ và chăm sóc nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào rừng
4 Quản lý LSNG thức chất là việc quản lý tìa nguyên rừng, công tác quản lý bảo vệ cần đƣợc kết hợp giữa lực lƣợng kiểm lâm, các tổ chức chính quyền đặc biệt là có sự tham gia của người dân Cần có chính sách giao đất khoán rừng cho phù hợp với địa phương và từng hộ gia đình, chính sách này cẩn phải được gắn bó với quyền lợi và nghĩa vụ của người dân trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng
5 Các chính sách đầu tư về vốn và hỗ trợ kỹ thuật cần được nhà nước và các cấp chính quyền triển khai Huy động mọi nguồn lực, khuyến khích vốn có sẵn trong các hộ gia đình để đầu tƣ vào phát triển Lâm nghiệp Chuyển giao kỹ thuật và bồi dưỡng kiế thức về quản lý và phát triển LSNG cho người dân
6 Lựa chọn danh sách các loài cây chủ lực của địa phương để phát triển nhƣ: Măng, thổ phục linh, thiên niên kiện, Làm giàu cho rừng tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa LSNG cung cấp cho thị trường
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ
Từ kết quả nghiên cứu trình bày ở chương 4, đề tài có các kết luận chính sau: Đề tài đã thống kê đƣợc 104 loài, 38 họ và 02 ngành thực vật cho LSNG tại xã Kim Bình Trong đó, ngành Hạt kín (Angiospermatophyta) là ngành có sự đa dạng về loài nhiều nhất với 100 loài chiếm 96.15% tổng số loài thực vật cho LSNG ghi nhận đƣợc trong đợt điều tra
Dạng sống của các loại thực vật cho LSNG đƣợc chia ra 4 dạng cơ bản là: thân gỗ, thân thảo, dây leo, cây bụi Trong số đó, dạng sống thân gỗ ( chiếm 42.31% tổng số loài cho LSNG) và thân thảo ( chiếm 33.65% tổng số loài cho LSNG) là hai loài đặc trƣng của khu vực
Hiện tại, cộng đồng địa phương tại xã Kim Bình đang sử dụng LSNG theo các mục đích: làm thuốc, làm cảnh, làm rau ăn, gia vị, dầu béo, lương thực, làm thủ công, thương phẩm Trong đó, số loài thực vật sử dụng vào mục đích làm thuốc là chủ yếu với 56 loài Các bộ phận sử dụng cũng khá đang dạng gồm cả thân, lá, rễ, củ, quả Trong đó các bộ phận lá, quả, thân là đƣợc sử dụng chủ yếu
Kết quả điều tra đã ghi nhận được 3 loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng ở các cấp độ từ VU đến EN trong Sách đỏ Việt Nam năm 2007 bao gồm: Ba gạc lá to (Rauvolfia cambodiana Pierre et Pit), ba gạc vòng (Rauwolfia indochinensis) đề thuộc cấp VU, bách độ đứng (Stemona collinsiae) thuộc cấp EN
Thị trường tiêu thụ LSNG tại xã Kim Bình diễn ra khá sôi động và dễ dàng Nhờ có các đầu mối thu mua và các lái buôn người dân địa phương thuận lợi trong việc tìm đầu ra cho sản phẩm của mình Vấn đề quan trọng là khai thác bền vững nguồn tài nguyên LSNG để có thể tăng thu nhập và sử dụng bền vững
Các tác động tiêu cực đến tài nguyên rừng nói chung cũng nhƣ tài nguyên
LSNG nói riêng tại xã Kim Bình bao gồm: đốt nương làm rẫy của người dân địa phương, cháy rừng, động vật ăn cỏ thả rông, khai thác LSNG bừa bãi, rừng bị khai thác cạn kiệt Ngoài ra các trở ngại cho bảo tồn LSNG còn đƣợc xác định trong công tác quản lý và sự yếu kém về hiểu biết của các cán bộ trong địa bàn xã
Mặc dù đã hết sức cố gắng, tuy nhiên đề tài cũng không tránh khỏi những hạn chế nhất định
Thứ nhất là diện tích của xã Kim Bình khá lớn, do đó đề tài chƣa thể nghiên cứu hết toàn bộ nên kết quả nghiên cứu còn hạn hẹp
Thứ hai là số liệu thông kê tài nguyên thực vật cho LSNG chủ yếu từ các nghiên cứu trước và thông qua nguồn tin của người dân bản địa, mặt khác do trình độ và kinh nghiệm ngoài thực địa còn ít, các thông tin khai thác đƣợc chƣa đầy đủ