1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bảo tồn loài bách xanh núi đá calocedrus rupestris aver h nguyen l k phan tại khu bảo tồn thiên nhiên tát kẻ bản bung tỉnh tuyên quang

59 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm cấu trúc rừng nơi có Bách xanh núi đá phân bố - Loài Bách xanh núi đá điều tra được phân bố tại khu vực Tát kẻ có phân bố khá hẹp rải rác trong rừng tự nhiên trên núi đá vôi th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

1 Tên khóa luận: “Nghiên cứu bảo tồn loài Bách xanh núi đá (Calocedrus

rupestris Aver H.Nguyen & L.K.Phan) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản

Bung, tỉnh Tuyên Quang”

2 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nhật Huyền

3 Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Thành Trang

4 Mục tiêu nghiên cứu

4.1 Mục tiêu chung

Xác định đặc điểm phân bố và tình trạng bảo tồn loài Bách xanh núi đá

(Calocedrus rupestris Aver H Nguyen & L.K.Phan) tại Khu bảo tồn thiên

nhiên Tát Kẻ - Bản Bung là cơ sở để đề xuất giải pháp bảo tồn loài thực vật rừng quý hiếm này

4.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định được đặc điểm phân bố của loài tại KBTTN Tát Kẻ - Bản Bung, đặc điểm cấu trúc rừng nơi có loài Bách xanh núi đá phân bố

- Đề xuất được một số giải pháp bảo tồn loài Bách xanh núi đá (Calocedrus

rupestris Aver H Nguyen & L.K.Phan)

5 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm phân bố của loài ở khu bảo tồn

- Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng nơi có loài Bách xanh núi đá phân bố

- Thực trạng công tác bảo vệ rừng ở KBTTN Tát Kẻ - Bản Bung

- Đề xuất các giải pháp bảo tồn loài Bách xanh núi đá

6 Kết quả nghiên cứu

Qúa trình điều tra thực đia cũng như thu thập số liệu đề tài đã thu được những kết quả sau:

6.1 Đặc điểm phân bố của Bách xanh núi đá

Khu vực phân bố Bách xanh núi đá ở KBTTN Tát Kẻ - Bản Bung có nhiệt

độ trung bình năm là 23,5ºC, nhiệt độ thấp nhất 40

C; nhiệt độ cao nhất 390C

Trang 2

Kết quả điều tra cho thấy loài BXNĐ phân bố ở độ cao trên 900m, số lượng bắt gặp rất ít và chỉ tập trung trên đỉnh Phia Bôn, độ dốc dọc tuyến dao động từ 20º - 45º Phát hiện loài BXNĐ với số lượng 5 cây trong khoảng đai cao trên 900m, khu vực có độ cao dưới 900m không phát hiện BXNĐ phân bố BXNĐ mọc theo 2 hướng là Tây Nam và Tây, với độ dốc từ 35 - 38º Kết quả điều tra cũng cho thấy cây con tái sinh của loài ít với 5 cá thể Bách xanh trưởng thành mới chỉ tìm thấy được 3 cá thể cây tái sinh

6.2 Đặc điểm cấu trúc rừng nơi có Bách xanh núi đá phân bố

- Loài Bách xanh núi đá điều tra được phân bố tại khu vực Tát kẻ có phân

bố khá hẹp rải rác trong rừng tự nhiên trên núi đá vôi thuộc trạng thái rừng IIIA1, hầu hết cây có kích thước nhỏ, đường kính trung bình D1.3 = 27,82cm, Hvn = 14,24 m BXNĐ tập chủ yếu tập trung ở tầng vượt tán và tầng tán chính

Trong quá trình điều tra ghi nhận một số loài thường gặp xung quanh Bách xanh núi đá là Thông tre lá ngắn, Trâm, Trai, Hồng rừng, Bứa, Đa và một

số loài khác Kết quả này cũng cho thấy sự hỗn giao của một số ngành hạt trần

có phân bố trên vùng núi cao đá vôi là cơ sở cho việc nhân giống cây Bách xanh núi đá phù hợp và có hiệu quả hơn

- Tầng cây cao rừng tự nhiên nơi có BXNĐ phân bố tại KBTTN Tát Kẻ được chia làm 3 tầng: Tầng vượt tán có chiều cao 15 - 20m, bao gồm các loài cây gỗ như: Bách xanh núi đá, Thông tre lá ngắn, Bục bạc, Song mật,… Tuy nhiên tầng này phân bố phân tán rải rác, không tập trung; Tầng tán chính có chiều cao dao động từ 8 – 15m bao gồm các loài cây gỗ như: Bứa, Hồng rừng, Đa,… tạo thành tầng tán chính của rừng tuy nhiên do mật độ cây thấp nên tầng tán chính không liên tục; Tầng cây bụi, thảm tươi bao gồm các loài cây bụi cao 3 – 4m và các loài thân thảo mọc trên đất hay sống bám trên đá: Sầm, Sòi, Cao cẳng, Lan tổ điểu, Cỏ lá tre, Thu hải đường, Lan hài, Cỏ rác, …; Ngoài ra còn có các loài dây le: Dây đất, Dây bá,

- Mật độ cây tái sinh của rừng không cao đạt 140 cây/ha Cây tái sinh có nguồn gốc từ hạt chiếm chủ yếu chiếm 85,71%, tuy vậy nhưng chất lượng cây tái sinh không cao số cây mang phẩm chất tốt chỉ chiếm 21,43% Với Bách xanh

Trang 3

núi đá tại khu vực nghiên cứu chỉ phát hiện cây con tái sinh từ hạt không phát hiện tái sinh chồi, chất lượng tái sinh không cao chỉ phát hiện 3 cây con tái sinh mang phẩm chất trung bình và xấu Có thế thấy thế hệ kế cận của loài rất ít và kém nên nguy cơ bị đe dọa càng cao

6 Đ c tr ạng công tác bảo tồn nơi B ách xanh núi đá phân bố

Khu vực nghiên cứu thuộc vùng lõi của KBT dưới sự quản lý của Hạt kiểm lâm KBTTN Tát Kẻ - Bản Bung, nên theo sự quan sát thực địa và phỏng vấn, công tác bảo tồn tại khu vực được coi là ổn định

Trên địa bàn quản lý của Hạt kiểm lâm có 2 trạm kiểm lâm (trạm Bắc Vãng và trạm Phia Phoong - mỗi trạm có trạm trưởng và 3 kiểm lâm viên) và 3 chốt kiểm lâm (chốt Lũng Vai, chốt Nà Tạng và chốt Tát Kẻ - mỗi chốt có 4 tuần rừng) thường xuyên tuần tra theo các tuyến để nắm bắt tình hình khu vực

Trong quá trình thực tập ngoài thực địa, không thấy xuất hiện dấu vết khai thác gỗ gần đây, đặc biệt là gỗ bách xanh

Các tác động của con người đến tại nguyên rừng còn một số tồn tại sau:

- Khai thác lâm sản trái phép

- Sẵn bắt động vật hoang dã

- Chăn thả gia súc

- Đốt rừng làm nương rẫy

- Lửa rừng: có ảnh hưởng rất lớn đến tài nguyên thực vật rừng Lửa rừng

do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Đốt nương làm rẫy mà không có sự kiểm soát của con người, thiếu ý thức khi mang lửa và sử dụng lửa trong rừng, do các điều kiện tự nhiên khác như: nắng nóng, khô hanh rất dễ gây ra cháy rừng

So với trước kia các tác động đến rừng hiện nay ngày càng giảm, hiểu biết của người dân tốt hơn và họ cũng có ý thức hơn trong việc bảo vệ rừng

6.3 Đề xuất các giải pháp bảo tồn loài Bách xanh núi đá cho khu vực nghiên cứu

*Giải pháp lâm sinh

- Xúc tiến tái sinh tự nhiên bằng cách giảm độ che phủ của tầng cây bụi, thảm cỏ tạo điều kiện cho hạt Bách xanh phát triển thành cây con

Trang 4

- Theo dõi diễn biến vật hậu của loài, kịp thời thu hái hạt giống, bổ sung vào ngân hàng hạt giống để duy trì nguồn gen của loài cây nguy cấp này Thử nghiệm nhân giống hữu tính từ hạt, áp dụng các biện pháp kỹ thuật xử lý và chăm sóc hạt, chọn thời điểm thích hợp tiến hành gieo trồng nhân giống từ hạt

- Duy trì bảo vệ rừng hiện có, phục hồi nhanh chóng thảm thực vật và tạo nguồn thu nhập ổn định cho người dân

- Thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học theo hướng chuyên sâu đến từng loài hiện có

*Giải pháp về kinh tế xã hội

- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân và cán bộ kiểm lâm

- Triển khai các chương trình, dự án đầu tư cho công tác bảo vệ, khoanh nuôi, trồng rừng nhằm nâng cao thu nhập, thay thế sản phẩm từ rừng tự nhiên bằng các sản phẩm rừng trồng, giảm áp lực tới tài nguyên rừng trong KBT

- Khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn

*Tăng cường công tác thực thi pháp luật

- Quy hoạch rừng, tiến hành đánh dấu tất cả cá thể Bách xanh núi đá trưởng thành và tái sinh, kịp thời đưa vào hồ sơ quản lý chặt chẽ

- Tăng cường công tác kiểm tra, tuần tra rừng cả về thời lượng và số lần kiểm tra để ngăn chặn hành vi khai thác, vận chuyển gỗ trái phép trên địa bàn; quản lý tình trạng phát, đốt rừng làm nương rẫy của người dân

- Xây dựng các phương án bảo vệ, sử dụng rừng bền vững, xây dựng lực lượng bảo vệ rừng tại chỗ đến từng thôn bản lực lượng kiểm lâm làm nòng cốt

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để đánh giá kết quả và năng lực của mỗi sinh viên sau khi kết thúc chương trình đào tạo Đại học hệ chính quy tại trường ĐHLN, đồng thời giúp sinh viên chau dồi, bổ sung thêm những kỹ năng trong giao tiếp và điều tra ngoài thực địa thì mỗi sinh viên cần hoàn thiện tốt một khóa luận tốt nghiệp

Dưới sự cho phép của Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, bộ môn

Thực vật rừng cùng sự hướng dẫn từ thầy Phạm Thành Trang đề tài: “Nghiên cứu bảo tồn loài Bách xanh núi đá(Calocedrus rupestris Aver H.Nguyen & L.K.Phan) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản Bung, tỉnh Tuyên Quang”

được tiến hành thực hiện từ tháng 02 năm 2017 đến tháng 5 năm 2017

Sau thời gian làm việc khẩn trương và nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của ThS Phạm Thành Trang đến nay tối đã hoàn thành xong khóa luận tốt nghiệp

Để có được kết quả này tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ths Phạm Thành Trang đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện

Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn Hạt kiểm lâm Khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản Bung, cùng nhân dân trong thị trấn Na Hang đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi trong quá trình di chuyển đến khu vực nghiên cứu, thu thập các tài liệu và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành khóa luận

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã ủng hộ và động viên tôi cả về vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành được đề tài

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian còn hạn chế, kinh nghiệm điều tra chưa nhiều nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong các thầy cô và bạn bè cùng đóng góp ý kiến để khóa luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Nhật Huyền

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH LỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Một số đặc điểm chung về loài Bách xanh núi đá (Calocedrus rupestris Aver H Nguyen & L.K.Phan) 3

1.2 Các nghiên cứu về ngành hạt trần và loài Bách xanh núi đá 4

1.2.1 Trên thế giới: 4

1.2.2 Ở Việt Nam 5

1.2.3 Các nghiên cứu tại KBTTN Tát Kẻ - Bản Bung 6

Chương 2 MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 8

2.1.1 Mục tiêu chung 8

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 8

2.2 Giới hạn nghiên cứu 8

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 8

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 8

2.2.3 Phạm vi nghiên cứu 8

2.3 Nội dung nghiên cứu 8

2.4 Phương pháp nghiên cứu 9

2.4.1 Công tác chuẩn bị 9

2.4.2 Phương pháp kế thừa tài liệu 9

2.4.3 Phương pháp điều tra thực địa 9

2.4.4 Phương pháp phỏng vấn 13

2.4.5 Phương pháp nội nghiệp 14

Trang 7

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI 15

3.1 Giới thiệu KBTTN Tát Kẻ - Bản Bung 15

3.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 15

3.2.1 Điều kiện tự nhiên 15

3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 19

3.2.3.Tình hình an ninh-quốc phòng 25

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Đặc điểm phân bố của Bách xanh núi đá 26

4.1.1 Đặc điểm khí hậu 26

4.1.2 Phân bố của BXNĐ tại khu vực nghiên cứu 26

4.2 Đặc điểm cấu trúc rừng nới có Bách xanh núi đá phân bố 27

4.2.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây cao 28

4.2.2 Đặc điểm cây tái sinh, độ che phủ và tình hình cây bụi thảm tươi nơi loài Bách xanh núi đá phân bố 30

4.3 Đánh giá thực trạng công tác bảo tồn nơi có loài Bách xanh núi đá phân bố 33

4.4 Đề xuất các giải pháp bảo tồn loài Bách xanh núi đá cho khu vực nghiên cứu 35

4.4.1 Giải pháp lâm sinh 35

4.4.2.Giải pháp về kinh tế xã hội 36

4.4.3 Tăng cường công tác thực thi pháp luật 36

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 38

1 Kết luận 38

2 Tồn tại 39

3 Kiến nghị 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

IUCN Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài

nguyên Thiên nhiên

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Dân số, dân tộc các xã trong khu của rừng đặc dụng: 19Bảng 3.2: Phân bố dân cư trong vùng lõi rừng đặc dụng theo đơn vị xã: 20Bảng 3.3: Tình hình lao động, việc làm các xã trong rừng đặc dụng Na Hang 21Bảng 4.1 Vị trí tọa độ Bách xanh núi đá ở tuyến số 02 27Bảng 4.2: Bảng tính toán các giá trị trung bình của tầng cây cao 28Bảng 4.3: Cấu trúc tầng thứ tầng cây cao rừng tự nhiên nơi có Bách xanh núi đá phân bố ở RDD Na Hang KBTTN Tát Kẻ Bản Bung 29Bảng 4.4: Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh 32Bảng 4.5: Đặc điểm lớp cây bụi thảm tươi tại khu vực nghiên cứu 33

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Con người và thiên nhiên luôn có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau Vai trò của tài nguyên thiên nhiên hay tài nguyên rừng nói riêng đối với cuộc sống con người đã được nhiều tài liệu đề cập đến Tuy nhiên, dưới nhiều nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp khác nhau đã và đang làm ảnh hưởng xấu đến nguồn tài nguyên này và làm cho tính đa dạng sinh học bị suy giảm trầm trọng Bên cạnh nhiều loài, nhiều taxon được phát hiện và mô tả mới cho khoa học thì rất có thể nhiều loài khác – loài chưa được từng được biết đến đã đối diện với nguy cơ bị đe dọa và tuyệt chủng, và trong số đó có thể có những loài có giá trị đặc biệt đối với khoa học và cuộc sống con người.[7]

KBTTN Tát Kẻ - Bản Bung có diện tích 22.401,5 ha nằm trên địa bàn 4 xã Khau Tinh, Côn Lôn, Sơn Phú, Thanh Tương của huyện Na Hang Với mục đích

ban đầu nhằm bảo vệ loài Voọc mũi hếch – Pygathrix avunculus, đây là loài đặc

hữu của Việt Nam và được xếp vào một trong 8 loài linh trưởng đang bị đe dọa trên toàn cầu Về thực vật KBTTN Tát Kẻ - Bản Bung còn khoảng 68% diện tích

là rừng ẩm nhiệt đới vẫn còn ở tình trạng nguyên sinh hoặc chỉ thay đổi chút ít bởi

sự tác động của con người Trong đó có khoảng 70% là rừng trên núi đá vôi, tuy nhiên còn có những vùng rừng thường xanh còn lại trên các đai thấp (Cox 1994) Cho đến nay đã xác định được trên 2.000 loài thực vật (McNab et al 2000), trong

đó có nhiều loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam (Anon 1996) như Trai

(Garcinia fragraeoides), Mun (Diospyrus mun), Nghiến (Excentrodendron

tonkinensis), Đinh (Markhamia stipulata), Thông tre (Podocarpus neriifolius),

Hoàng đàn, Trầm gió theo Hill và Hallam (1997), Bách xanh núi đá (Calocedrus

rupestris Aver H Nguyen & L.K.Phan)[11]

Họ Hoàng đàn hay họ Bách (danh pháp khoa học: Cupressaceae) là một

họ thực vật hạt trần phân bổ rộng khắp thế giới Họ này bao gồm khoảng 27-30

như toàn cầu ở mọi lục địa, ngoại trừ châu Nam Cực ở Việt Nam loài này phân

bố chủ yếu tại Tuyên Quang (Na Hang), Cao Bằng (Thạch An), Lạng Sơn (Hữu Lũng: Khu BTTN Hữu Liên, Đồng Mỏ, Bắc Sơn), Quảng Bình (VQG Phong

Trang 11

Nha – Kẻ Bàng)[13] Đa số các loài trong họ là cây gỗ, mang nguồn gen quí và hiếm gặp ở Việt Nam.

Bách xanh núi đá (Calocedrus rupestris Aver H Nguyen & L.K.Phan) là

loài cây gỗ lớn cao tới 25  0,7-0,9m có thể hơn nữa, đường kính tới 1m Đây là một loài thực vật đặc hữu của Việt Nam, phân bố ở nhiều khu vực núi đá vôi: Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Hòa Bình, Nghệ An và Quảng Bình Mọc thuần loài thành các quần xã rừng rậm trên đường đỉnh núi đá vôi ở độ cao 600-1500m, tái sinh tự nhiên có chỗ phong phú (ví dụ ở A Rem, Vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng) Tăng trưởng về đường kính rất chậm; gỗ thơm, có chất lượng cao, được ưa chuộng để đóng đồ gỗ cao cấp, làm đồ mỹ nghệ, mùn cưa dùng làm hương cao cấp [12] Đặc biệt, theo danh lục sách đỏ IUCN Bách xanh núi đá là loài thuộc nhóm loài nguy cấp EN, trong sách đỏ Việt Nam năm 2007 loài này được xếp vào nhóm thực vật đang nguy cấp (EN A2cd, C1)[10] Hiện nay đã có những nghiên cứu về Bách xanh núi đá tuy nhiên tại Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang lại chưa có đề tài nào nghiên cứu về

loài này Chính vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu bảo tồn loài Bách xanh núi đá (Calocedrus rupestris Aver H Nguyen & L.K.Phan) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản Bung, tỉnh Tuyên Quang” với mục tiêu

xác định được đặc điểm phân bố, đặc điểm cấu trúc rừng, xác định được các tác động và đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này tại khu vực nghiên cứu nhằm hạn chế sự suy giảm các cá thể trong quần thể loài ngoài tự nhiên

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số đặc điểm chung về loài Bách xanh núi đá (Calocedrus rupestris

Aver H Nguyen & L.K.Phan)

- Tên gọi:

Tên thường gọi: Bách xanh núi đá

Tên khoa học: Calocedrus rupestris Aver., H.T Nguyen & L.K Phan Thuộc họ Hoàng đàn – Cupressaceae

- Hình thái:

BXNĐ là loài cây gỗ lớn cao tới 25 m, đường kính tới 1 m, thường xanh, đơn tính cùng gốc, tán tròn rộng Vỏ có nhiều ống dẫn nhựa lớn Gỗ vàng nhạt, không có mùi Các cành nhỏ xếp trên một mặt phẳng, dàn trải và lớn dần, dẹt, nối rõ với nhau

Loài này phân biệt với Bách xanh (C.macrolepis) bởi chóp lá tù hoặc tù rộng, nón hạt hình trứng rộng có 4 vảy, kích thước 4–5 (‐6) x 2,5–3 (‐3,5) mm với cuống nón rất ngắn, dài 0,5–1 (‐1,5) mm, có 6–8 (‐12) vảy tù; các vảy nón

có hạt có chóp gần tròn, lõm vào trong, bề mặt nhám, tương đối phẳng và không

Trang 13

- Phân bố:

BXNĐ trước đây đã từng phân bố rộng ở miền Bắc của Việt Nam, tuy nhiên do chặt gỗ và tàn phá rừng cùng với cháy rừng nên ngày nay sự phân bố của loài BXNĐ ở miền Bắc Việt Nam rất hạn chế và phân tán, nghèo nàn

Có thể bắt gặp loài này tại một số điểm gần biên giới Trung Quốc và Lào

và tại một số vùng núi đá vôi của 2 nước trên

Những khu rừng BXNĐ gần như chưa bị con người tác động được phát hiện và nghiên cứu gần đây ở Tây Nam tỉnh Bắc Cạn (giáp tỉnh Thái Nguyên và Lạng Sơn ở phần trung của Bắc Việt Nam) và ở tỉnh Quảng Bình (khu vực núi

đá vôi của VQG Phong Nha – Kẻ Bàng), và một số phân bố ở KBTTN Chạm Chu thuộc tỉnh Tuyên Quang Những mảnh rừng nguyên sinh này thường bao phủ các chỏm và mép dông núi cách ly của các mảnh núi đá vôi sót lại bị bào mòn mạnh với các vách dựng đứng[5]

- Giá trị sử dụng

Loài cho gỗ quí có vân đẹp, thớ thẳng, có mùi, chịu mối mọt và dễ gia công Được sử dụng trong xây dựng, làm bàn tủ, đồ gỗ và đồ mỹ nghệ cũng như làm hương[4]

Gỗ thơm, có giá trị và có nhu cầu cao trên thị trường thế giới và cả ở Việt Nam[9]

- Tình trạng:

Mức độ đe dọa: là loài đang nguy cấp tại Việt Nam và được đưa vào sách

đỏ Việt Nam năm 2007, theo IUCN xác định Bách xanh núi đá đang ở mức nguy cấp

BXNĐ là một trong những loài thực vật đang bị đe dọa, với phân bố hẹp, các quần thể Bách xanh có kích thước nhỏ và bị chia cắt cùng với đó là việc khai thác diễn ra mạnh do loài có giá trị cao dẫn đến suy giảm nhanh về số lượng cây ngoài tự nhiên đặc biệt là những cây lớn[10]

1.2 Các nghiên cứu về ngành hạt trần và loài Bách xanh núi đá

1.2.1 Trên thế giới:

Trang 14

Trên thế giới thực vật phong phú và đa dạng với khoảng 250.000 loài thực

vật bậc cao, trong đó thực vật hạt trần chỉ có trên 600 loài[9]

Cây hạt trần là những loài có nguồn gốc cổ xưa nhất của giới thực vật Các khu rừng cây hạt trần tự nhiên thường gặp là Vân sam (Picea), Thông

(Pinus) ở châu Âu; Thông (Pinus), Cù tùng (Siquoia, Sequioiadendron) và Thiết sam (Pseudotsuga) ở khu vực Bắc Mỹ; tại Đông Á là Tùng Bách (Cupressus,

Juniperus), Liễu sam (Cryptomeria)[9] Hiện nay có khoảng 29 loài thuộc ngành

Thông ở Việt Nam (dưới 5% số loài cây trong ngành thông đã biết trên thế giới nhưng lại chiếm đến 27% số các chi và 5 trong số 8 học đã biết (Nguyễn Đức Tó Lưu, Philip Ian Thomas, 2004) Các loài thực vật hạt trần đã đóng góp một phần không nhỏ vào nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới như Na Uy, Phần Lan, bởi nó mang lại giá trị kinh tế rất cao, do vậy chúng đã và đang bị khai thác một cách bừa bãi, ảnh hưởng đến nguồn gen, đa dạng sinh học Hiện nay có tới 200 loài được xếp ở mức bi đe dọa tuyệt chủng ở mức toàn cầu[4] Do vậy vấn đề bảo tồn loài rất được coi trọng, cũng chính vì lý do đó mà trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm hiểu rõ hơn về các loài thực vật cũng như đề

ra các biện pháp bảo tồn và phát triển chúng

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về các loài cây hạt trần, điển hình có:

- Người đầu tiên nghiên cứu và phân chia thực vật có hạt thành 2 ngành

Hạt trần và Hạt kín là Robert Brown (1773 – 1858)[10]

- A.L.Takhtajan thông qua các tài lệu cỗng trước đó ông đã dần hoàn thiện

hệ thống phân loại thực vật có hạt (2009) và hiện nay đang được sử dụng rộng

rãi trên toàn thế giới[10]

1.2.2 Ở Việt Nam

Nước ta có khoảng 30 loài cây Hạt trần bản địa và đã du nhập vào khoảng trên 20 loài để trồng thử nghiệm Chúng thường phân bố trên các vùng có độ cao lớn, như các loài Thông ba lá, Hồng tùng, Pơ mu, Bách xanh[4] Theo các nhà khoa học, tầm quan trọng của các loài cây Hạt trần ở Việt Nam được xác định bởi tính ổn định tương đối về địa chất và khí hậu của Việt Nam trong hàng triệu năm, kết hợp với địa mạo và tính đa dạng của địa mạo hiện tại cùng nhiều dạng

Trang 15

sinh cảnh kèm theo Nhìn chung, các loài cây Hạt trần du nhập vào Việt Nam, với phạm vi vĩ độ từ gần xích đạo đến vùng cận nhiệt đới cùng với độ cao của các hệ núi chính thì có khả năng tồn tại và sống sót[5] Tuy nhiên do tác động của biến đổi khí hậu đã làm cho khí hậu thay đổi rất nhiều theo chiều hướng tiêu cực, ảnh hưởng rất lớn đến sinh cảnh của các loài này, vì vậy cần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm của chúng nhằm đưa ra các biện pháp hợp lý nhằm bảo tồn các

loài cây Hạt trần nói chung

Nằm trong ngành hạt trần, Bách xanh núi đá cũng là một trong những loài được xếp vào mức nguy cấp, đang bị đe dọa trên thế giới do bị khai thác quá mức và cần được bảo vệ Để bảo tồn và phát triển loài Bách xanh núi đá ở Việt Nam đã có nhiều đề tài nghiên cứu đánh giá trữ lượng, nhân giống cây, nghiên

cứu đặc tính của loài

- Năm 1989, tiến hành điều tra xác định trữ lượng Bách xanh, lập biểu đồ phân bố của loài trong khu vực[10]

- Nghiên cứu đặc tính sinh vật học của cây Bách xanh ở Vườn Quốc gia

Ba Vì làm cơ sở cho việc bảo vệ và phát triển loài (1991) Sau đó là các nghiên cứu về đặc điểm và khả năng tái sinh của Bách xanh làm cơ sở bảo tồn loài ở

VQG Ba Vì[10]

- Năm 1994 – 1996 tiến hành nghiên cứu giâm hom Bách xanh do trung

tâm nghiên cứu giống cây rừng – Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam tiến

hành

- Trung tâm nghiên cứu Giống cây rừng, Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã xác lập đề tài “Nghiên cứu nhân giống Bách xanh bằng phương pháp nuôi cấy Invitro” (2006)[10]

- Năm 2010, Nguyễn Quang Hưng và Trần Duy Thái tại tạp trí sinh học

đã đưa ra kết quả nghiên cứu “thành phần hóa học của tinh dầu cành Bách xanh

ở Hà Giang”[10]

1.2.3 Các nghiên cứu tại KBTTN Tát Kẻ - Bản Bung

Khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản Bung Được thành lập trên quyết định số 274/UB-QĐ ngày 09/05/1994 của UBND tỉnh Tuyên Quang, có diện

Trang 16

tích 22.401,5 ha nằm trên địa bàn 4 xã Khau Tinh, Côn Lôn, Sơn Phú, Thanh Tương của huyện Na Hang[11]

Các công trình nghiên cứu về thực vật ở Na Hang chưa có nhiều, Đặng Huy Huỳnh và cộng sự (1993) là những người đầu tiên nghiên cứu về hệ thực vật ở khu bảo tồn Na Hang và đã xác định được 244 loài Cox (1994) đã ghi nhận sự có mặt của 353 loài Sau đó Mike Hill và Neville Kemp (1966) đã xác định và thồng kê được 607 loài thuộc 123 họ thực vật bậc cao có mạch thuộc phân khu nghiêm ngặt Bản Bung (phía Nam khu bảo tồn) và Mike Hill, Dan Hallam (1997) đã xác định ở phân khu nghiêm ngặt Tắt Kẻ (phía Bắc khu bảo tồn) bao gồm 918 loài thuộc 135 họ thực vật bậc cao có mạch Vào năm 2002 Chương trình bảo tồn thực vật Việt Nam và Hoa Kỳ cũng đã tiến hành khảo sát

về cây thuốc và nghiên cứu đa dạng sinh học của một số nhóm Hạt trần và Phong lan Từ đó các tác giả đã phát hiện và bổ sung thêm một số loài mới cho Khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản Bung [3]

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hệ thực vật nơi đây, tuy nhiên loài Bách xanh núi đá mới chỉ xuất hiện trong danh lục mà chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu bảo tồn loài Bách xanh núi đá gây khó khăn trong công tác quản lý và bảo tồn Vì lý đó đề tài Nghiên cứu bảo tồn loài Bách xanh núi đá tại khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản Bung tỉnh Tuyên Quang được tôi đặt ra mang tính cấp thiết, từ đó góp một phần nhỏ vào công tác bảo tồn và phát triển loài Bách xanh núi đá nói riêng, và các loài cây quý hiếm ở KBTTN Tát Kẻ - Bản Bung nói chung

Trang 17

Chương 2 MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Xác định đặc điểm phân bố và tình trạng bảo tồn loài Bách xanh núi đá

(Calocedrus rupestris Aver H Nguyen & L.K.Phan) tại Khu bảo tồn thiên

nhiên Tát Kẻ - Bản Bung là cơ sở để đề xuất giải pháp bảo tồn loài thực vật rừng quý hiếm này

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

Xác định được đặc điểm phân bố của loài tại KBTTN Tát Kẻ - Bản Bung, đặc điểm cấu trúc rừng nơi có loài Bách xanh núi đá phân bố

Đề xuất được một số giải pháp bảo tồn loài Bách xanh núi đá (Calocedrus

rupestris Aver H Nguyen & L.K.Phan)

2.2 Giới hạn nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Căn cứ vào mục đích và yêu cầu của đề tài đối tượng nghiên cứu của đề tài

là loài Bách xanh núi đá (Calocedrus rupestris Aver H Nguyen & L.K.Phan)

có phân bố tự nhiên trong Khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản Bung, tỉnh Tuyên Quang

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ ngày 13 tháng 2 đến 13 tháng 5 năm 2017

2.2.3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại phân khu Tát Kẻ (phía Bắc) KBTTN Tát Kẻ - Bản Bung, tỉnh Tuyên Quang

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm phân bố của loài ở khu bảo tồn

- Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng nơi có loài Bách xanh núi đá phân bố

- Thực trạng công tác bảo vệ rừng ở KBTTN Tát Kẻ - Bản Bung

Trang 18

- Đề xuất các giải pháp bảo tồn loài Bách xanh núi đá

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Công tác chuẩn bị

- Chuẩn bị các tài liệu liên quan đã và đang nghiên cứu về loài

- Thu thập tài liệu, bản đồ khu vực nghiên cứu, hiện trạng rừng, , xác định địa điểm, tuyến điều tra giảm bớt khó khăn có thể gặp phải trong quá trình điều tra và đưa ra kế hoạch điều tra cụ thể

- Chuẩn bị dụng cụ cần thiết phục vụ cho công tác điều tra (bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu, địa bàn, GPS, máy ảnh, thước dây ), bảng biểu, sổ ghi chép để ghi lại những kết quả điều tra được

- Chuẩn bị tư trang cá nhân phục vụ cho quá trình điều tra ngoài thực địa Sau khi chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết tiến hành kiểm tra các dụng

cụ về độ chính xác, chất lượng máy, căn chỉnh hệ tọa độ máy GPS theo hệ VN2000 trước khi tiến hành điều tra thực địa

- Nghiên cứu sơ bộ khu vực điều tra thông qua bản đồ địa hình và bản đồ hiện trạng của khu vực nghiên cứu

2.4.2 Phương pháp kế thừa tài liệu

- Kế thừa các tài liệu cơ bản của khu vực nghiên cứu có liên quan tới nội dung nghiên cứu của khóa luận: đặc điểm địa hình, điều kiện tự nhiên (khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, ), kinh tế xã hội (cơ cấu ngành nghề, sản xuất hàng hóa, dân số, phong tục tập quán) của khu vực nghiên cứu, các tài liệu số liệu có liên quan của các tác giả trước đó

2.4.3 Phương pháp điều tra thực địa

2.4.3.1 Điều tra sơ thám

- Tiến hành khảo sát khu vực nghiên cứu, xác định trên bản đồ các trạng thái rừng, tham khảo thêm các tài liệu liên quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, đặc điểm cấu trúc rừng nơi có loài Bách xanh núi đá phân bố

- Trên cơ sở đó thiết lập các tuyến điều tra điển hình, đi qua các trạng thái rừng và các dạng địa hình đại diện cho khu vực điều tra

Trang 19

2.4.3.2 Phương pháp điều tra theo tuyến

- Trên cơ sở bản đồ địa hình kết hợp đi thực địa tiến hành lập 2 tuyến điều tra đi qua các trạng thái rừng đại diện cho khu vực nghiên cứu, trên tuyến điều tra tiến hành quan sát trực tiếp trong phạm vi 10m về hai phía, tiến hành xác định địa điểm bắt gặp loài và xác định trạng thái rừng để chọn vị trí lập ô Thông tin điều tra tuyến được ghi theo bảng biểu sau:

Biểu 01: Biểu điều tra phân bố loài Bách xanh núi đá theo tuyến

Số hiệu tuyến: Người điều tra:

Địa điểm điều tra: Ngày điều tra:

Tọa độ điểm đầu tuyến: Tọa độ điểm cuối tuyến:

Chiều dài tuyến:

STT Tọa độ

bắt gặp

Độ cao phân bố

Hướng phơi

Độ dốc Trạng thái

rừng

Ghi chú

- Trên tuyến điều tra quan sát, kết hợp chụp ảnh các trạng thái rừng, sinh cảnh và xác định các vị trí để lập ô tiêu chuẩn

- Sử dụng GPS để đo độ cao và tọa độ nơi có Bách xanh núi đá phân bố

Cụ thể, tiến hành lập 2 tuyến điều dựa trên tuyến tuần rừng của chốt kiểm lâm Lũng Vai:

- Tuyến số 1: Điểm đầu từ chốt kiểm lâm Lũng Vai theo tuyến tuần Thôm Bấc đến độ cao 418m thì quay lại

- Tuyến số 2: Điểm đầu từ chốt kiểm lâm Lũng Vai, điểm cuối là đỉnh Phia Bôn

2.4.3.3 Phương pháp điều tra lập ô tiêu chuẩn

* Điều tra các cá thể cây cao:

Qúa trình điều tra thực địa và tham vấn ý kiến từ cán bộ kiểm lâm thì trong

2 tuyến điều tra chỉ phát hiện Bách xanh núi đá phân bố khu vực đỉnh Phia Bôn,

do diện tích BXNĐ phân bố nhỏ và tập trung nên chỉ lập được 1 OTC 1000m (20m x 25m) ở độ cao trên 900m khi bắt gặp loài Bách xanh núi đá

Trang 20

Trên các OTC tiến hành quan sát, đo đếm các chỉ tiêu:

- Về sinh trưởng, chiều cao và đường kính của cây gỗ, cây tái sinh

- Kết cấu và tổ thành, tầng cây gỗ ưu thế trong rừng, chiều cao trung bình,

độ tàn che, tầng cây bụi Thông tin được ghi vào các mẫu biểu:

Biểu 02: Biểu điều tra tầng cây gỗ trên OTC

Số OTC: Hướng dốc: Độ che phủ:

Vị trí: Độ dốc: Ngày điều tra:

Địa danh: Độ tàn che: Độ cao:

Trạng thái rừng: Người điều tra:

Tọa độ:

STT Tên loài D1.3

(cm)

Hvn (m)

Hdc (m)

Dt (m)

Sinh trưởng

Ghi chú

*Điều tra tái sinh tự nhiên:

Trong mỗi OTC lập 5 ODB có diện tích 25m2, kích thước (5m x 5m) ở bốn góc và ở giữa OTC

Trong các ODB tiến hành đo đến số lượng cá thể, kích thước, tình hình sinh trưởng, nguồn gốc tái sinh của các cây tái sinh tầng cây gỗ Kết quả điều tra được ghi vào biểu 03:

Trang 21

Biểu 03: Biểu điều tra cây tái sinh

Số OTC: Độ cao: Người điều tra:

Vị trí: Địa danh: Ngày điều tra:

Trạng thái rừng: Tọa độ:

TT ODB STT Tên loài Cấp chiều cao (m) Nguồn gốc tái sinh Sinh trưởng Ghi chú < 0.5 0.5 - 1 > 1 Hạt Chồi Tốt Xấu TB * Điều tra cây bụi thảm tươi Tương tự điều tra cây tái sinh, trong mỗi OTC tiến hành lập 5 ODB có diện tích 25m2, kích thước (5m x 5m) ở bốn góc và ở giữa OTC để điều tra chiều cao vút ngọn và tình hình sinh trưởng của các loài cây Kết quả điều tra được ghi vào biểu 04 Biểu 04: Biểu điều tra cây bụi thảm tươi Số OTC: Địa danh: Người điều tra:

Vị trí: Độ tàn che: Ngày điều tra:

Trạng thái rừng:

Tọa độ: Độ cao:

TT ODB STT Tên loài Chiều cao

(cm)

Độ che phủ (%)

Ghi chú

* Điều tra độ tàn che: Xác định độ tàn che trong OTC bằng phương pháp 100 điểm, cấp điểm 0; 0,5; 1 Các cấp cho điểm như sau:

- Cấp 0: điểm không có tán cây che

- Cấp 0,5: điểm bị tán cây che một nửa

- Cấp 1: điểm hoàn toàn bị tán cây che

Cách tiến hành: cuộn tờ giấy thành ống ngắm, ngắm từng điểm một theo chiều thẳng đứng hướng lên phía trên: nếu không gặp tán cây qua đường ngắm thì là cấp 0, thấy một nửa là cấp 0,5,, tán cây che toàn bộ ống ngắm là 1 Cứ tiến

Trang 22

hành như vậy qua 100 điểm được chia đều trong OTC sẽ thu được độ tàn che của OTC

* Điều tra độ che phủ: độ che phủ cũng được xác định bằng phương pháp 100 điểm, cấp điểm 0; 0,5; 1 Các cấp cho điểm như sau:

- Cấp 0: điểm cành cây cắm hoàn toàn vào đất

- Cấp 0,5: điểm cành cây cắm vào mép lá

- Cấp 1: điểm cành cây cắm hoàn toàn vào lá

Cách tiến hành: dùng 1 cành cây đi đến từng điểm được chia đều rong OTC tiến hành cắm 1 đầu cây gậy xuống đất theo chiều thẳng đứng hướng xuống dưới mặt đất Cành cây cắm hoàn toàn vào đất là cấp 0, cắm vào mép lá là 0,5, cắm hoàn toàn vào lá cây là cấp 1 Cứ tiến hành như vậy qua hết 100 điểm sẽ thu được số liệu về độ che phủ của OTC Kết quả được ghi vào biểu 05

Biểu 05: Biểu điều tra độ tàn che và che phủ

Số OTC: Độ cao: Người điều tra:

Vị trí: Địa danh: Ngày điều tra: Trạng thái rừng: Tọa độ:

STT điểm Độ tàn che Độ che phủ (%) Ghi chú

Trang 23

Sử dụng câu hỏi phỏng vấn người dân địa phương, cán bộ kiểm lâm để phục vụ nghiên cứu, đánh giá thực trạng bảo tồn loài Bách xanh núi đá tại khu vực nghiên cứu

Cùng với phỏng vấn kết hợp quan sát ngoài thực địa trong quá trình điều tra để ghi nhận những tác động của việc khai thác rừng, và tác động đến loài

2.4.5 Phương pháp nội nghiệp

Tổng hợp bảng số liệu, sơ đồ, biểu đồ, xây dựng công thức tổ thành, làm bản đồ, tổng hợp kết quả phỏng vấn trong quá trình điều tra Dựa vào kết quả thu thập được đề xuất giải pháp cho nội dung nghiên cứu

Xử lý số liệu thu thập trong quá trình điều tra ngaoị nghiệp, tính toán các giá trị trung bình dựa trên phần mềm Excel

- Xác định mật độ (N/ha): ⁄

Xác định công thức tổ thành theo các bước sau:

- Tính số cây trung bình cho mỗi loài: Ntb =

Trong đó: Ntb là số cá thể bình quân cho mỗi loài điều tra

ni số cá thể mỗi loài trong OTC

N là tổng số cá thể điều tra tronh OTC

Xác định loài tham gia vào công thức tổ thành: Loài có tổng số cây ni≥Ntb Tính hệ số tổ thành

∑ Trong đó: Ki là hệ số tổ thành tầng cây cao

Ni là số cá thể mỗi loài trong OTC

∑ là tổng số loài trong OTC

Từ các kết quả thu thập được tiến hành phân tích, chọn lọc, nhằm đánh giá thực trạng công tác bảo tồn từ đó đưa ra các hướng giải pháp có tính sát thực phục vụ công tác bảo vệ, bảo tồn loài Bách xanh núi đá tại KBTTN Tát Kẻ - Bản Bung

Trang 24

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI 3.1 Giới thiệu KBTTN Tát Kẻ - Bản Bung

Khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản Bung Được thành lập trên quyết định số 274/UB-QĐ ngày 09/05/1994 của UBND tỉnh Tuyên Quang Tại Quyết định số: 1770/QĐ-CT ngày 31/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Tuyên Quang

“Về việc điều chỉnh quy hoạch phân 3 loại rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất) tỉnh Tuyên Quang, Rừng đặc dụng Na Hang nằm trên địa phận 4 xã: Thanh Tương, Sơn Phú, Khau Tinh, Côn Lôn và thị trấn Na Hang, đây là khu vực đầu nguồn của sông Gâm và sông Năng Rừng đặc dụng có diện tích 21.238,7 ha, chiếm 50,9% diện tích tự nhiên khu vực; do vậy, Khu bảo tồn không những có vai trò quan trọng về sinh thái môi trường tự nhiên, còn có giá trị phòng hộ đầu nguồn, lưu giữ và điều tiết nguồn nước để bảo vệ đất đai, chống xói mòn rửa trôi của đất, cung cấp nguồn nước ổn định cho hồ thuỷ điện Tuyên Quang và nguồn nước tưới tiêu cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp của các xã, huyện, tỉnh ở vùng hạ lưu[18]

3.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.2.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc giáp các xã: Sinh Long, Thượng Nông Yên Hoa

- Phía Nam giáp xã: Yên Lập (huyện Chiêm Hóa)

- Phía Tây giáp: Thị trấn Na Hang, xã Năng Khả (huyện Na Hang) và xã Thượng Lâm (huyện Lâm Bình)

- Phía Đông giáp các xã: Đà vị (huyện Na Hang), Xuân Lạc, Bản Thi, Yên Thịnh (huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn)[8]

Trang 25

- Địa hình vùng núi đá: Các dãy núi đá trải dài trên hầu hết các địa bàn trong huyện với độ dốc trên 20° Tại nhiều nơi núi đá còn có độ dốc tới 60° với

độ cao thay đổi từ 300 – 500 m Khối núi đá vôi Kim Hỷ được đánh giá là loại địa hình caxto trẻ với những đỉnh đá tai mèo, vách đứng, vực sâu, nhiều sông suối chảy ngầm vô cùng nguy hiểm

Địa hình vùng núi đất: Phân bố ở hầu hết các xã trong huyện, gồm các dãy núi kéo dài liên tiếp nhau, có độ cao thay đổi từ 300 – 700 m Địa hình vùng này rất phức tạp, hầu hết các dãy núi được hình thành trên các khối mắc ma, biến chất, trầm tích, có đỉnh nhọn, độ dốc lớn Xen giữa các dãy núi chạy dọc theo các sông suối lớn có các thung lũng nhỏ hẹp dạng liên máng hầu hết đã được khai thác để trồng lúa màu

Địa hình dưới 300m chiếm 30%; 300m đến 800m chiếm 60%; trên 900m chiếm 10%[8]

Trang 26

Lượng mưa trung bình: 1400 - 1600 mm Mùa khô/mùa mưa: Mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 9) và mùa khô (tháng 10 đến tháng 3 năm sau)[8]

3.2.1.4 Thủy văn

Rừng đặc dụng Na Hang và các xã giáp ranh khu RĐD có 2 hệ thống sông lớn, gồm: Sông Năng và sông Gâm Sông Gâm chảy qua địa bàn các xã Côn Lôn, Khau Tinh, Sơn Phú, Thanh Tương và tạo thành đường biên giới phía Tây của Khu bảo tồn Sông Năng chảy qua xã Đà Vị đến địa phận xã Sơn Phú và hợp lưu với sông Gâm, cùng các phụ lưu trên địa bàn tạo thành Hồ thuỷ điện Tuyên Quang ngập ở cao trình 120m với diện tích ngập nước rộng 8.263,3 ha Mạng lưới sông suối nhỏ khá dày, mật độ sông suối chung của địa bàn đạt 1,7 km/km2

Hồ thủy điện Tuyên Quang ngập tích nước ở cos 120 mét đã chia rừng đặc dụng na hang thành 2 khu rõ rệt bởi nhámh sông Năng ngập sâu và rộng[8]

3.2.1.5 Tài nguyên nước

Huyện Na Hang có độ che phủ của rừng khá cao (>70% ở năm 2011), hơn nữa khu vực Khu bảo tồn là nơi có lượng mưa khá nhiều trong huyện, nên nguồn nước của hệ thống sông suối trong vùng được duy trì khá phong phú Nguồn nước mặt của huyện khá lớn, với diện tích mặt nước sông, suối chiếm 5,86% tổng diện tích tự nhiên của huyện, nên thuận tiện cho việc đi lại bằng đường thuỷ (Nguồn: Quy hoạch phát triển thuỷ sản huyện Na Hang đến năm 2020)[8]

3.2.1.6 Đá mẹ và đất đai

Đá mẹ chủ yếu là: Đá Granit, Phiến thạch sét, đá vôi, đá Sa thạch và các đá biến chất khác Khu bảo tồn và các xã các xã giáp ranh rừng đặc dụng có 5 loại

đất chính sau:

- Đất Feralit mùn, đỏ vàng trên núi cao và trung bình, tầng đất mỏng

- Đất Feralit mùn, vàng nhạt trên núi thấp

- Đất Feralit mùn, vàng đỏ trên địa hình vùng đồi và chân núi, tầng đất dầy

- Đất Feralit màu sẫm phát triển trên đá vôi

- Đất phù xa và dốc tụ tầng dày, nhóm này nằm ven sông, chủ yếu được nhân dân sử dụng vào trồng hoa màu và cây ăn quả[8]

Trang 27

3.2.1.7 Thảm thực vật

Khu bảo tồn có khoảng 68% diện tích là rừng ẩm nhiệt đới ở tình trạng nguyên sinh hoặc ít bị tác động của con người Trong đó có khoảng 70% là rừng trên núi đá vôi, tuy nghiên còn có những vùng rừng thường xanh còn lại trên các đai thấp (Cox, 1994)[1]

Số loài thực vật bậc cao có mạch ở KBTTN Tát Kẻ - Bản Bung là 1357 loài

Có 74 loài thực vật quý hiếm chiếm 5,45% tổng số loài

Các loài thực vật quý hiếm được ghi trong Sách đỏ Việt Nam 2007 là 62 loài thuộc 39 họ chiếm 4,57% tổng số loài đã ghi nhận tại Na Hang Trong đó:

- Cấp EN – Nguy cấp có 18 loài thuộc 15 họ

- Câp VU – Sẽ nguy cấp có 44 loài thuộc 29 họ

Loài được ghi trong Nghị định 32/2006 là 25 loài chiếm 1,84% Trong đó:

- Cấp IA – Các thực vật bị nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại có 6 loài thuộc 2 họ

- Cấp IIA – Các thực vật bị hạn chế khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại có 19 loài thuộc 12 họ

Loài theo tiêu chí IUCN 2014 là 10 loài chiếm 0,74% Trong đó:

- Câp EN – Endangered (nguy cấp) có 4 loài thuộc 4 họ

Cấp VU – Vulnerable (Sẽ nguy cấp) có 6 loài thuộc 4 họ[1]

Trang 28

* Khu hệ động vật

- Rất đa dạng đã ghi nhận đƣợc 87 loái thú thuộc 25 họ, 8 bộ 277 loài chim trong 45 họ 13 bộ 47 loài bò sát, ếch nhái thuộc 17 họ 3 bộ và rất nhiều loài côn trùng, động vật thủy sinh, cá Trong đó có rất nhiều loài năm trong danh lục đỏ IUCN (2006)

3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.2.1 Dân cư

Rừng đặc dụng Na Hang hiện có 3.916 hộ, gồm 16.418 nhân khẩu thuộc

52 thôn bản của 4 xã Dân cƣ sống tập trung ở Thị trấn Na Hang (49,3%) Thành phần dân tộc ở đây có 4 dân tộc chính là Tày, Kinh, Dao, H’mông, ngoài ra còn

có các dân tộc khác Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của các xã nằm trong KBT là 1,25%, cao hơn tỷ lệ tăng dân số bình quân toàn huyện (toàn huyện là 1,09%); các dân tộc sống đoàn kết, gắn bó và cƣ trú theo từng thôn bản, luôn giữ gìn phát huy bản sắc văn hoá riêng của mỗi dân tộc

Bảng 3.1: Dân số, dân tộc các xã trong khu của rừng đặc dụng:

Số

Số thôn

Dân số

Tỷ lệ tăng dân

số (%)

Trang 29

Trong vùng lõi của rừng đặc dụng Na Hang thuộc địa bàn 03 xã có 05 thôn bản: Xã Khâu Tinh có thôn Tát Kẻ và bản Nà Tạng thuộc thôn Khau Tinh (do dân số thấp nên mới ghép), xã Sơn Phú có thôn Nà Cọn, và thôn Phia Trang,

xã Thanh Tương có thôn Bản Bung; hiện còn 273 hộ với 1.341 nhân khẩu sinh sống Dân cư sinh sống trong vùng lõi chủ yếu là dân tộc Dao, thiếu đất sản xuất nông nghiệp, đời sống khó khăn về mọi mặt, tỷ lệ hộ nghèo trên 83% (227 hộ) Vấn đề này đang ảnh hưởng rất lớn tới công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trong khu bảo tồn[8]

Bảng 3.2: Phân bố dân cư trong vùng lõi rừng đặc dụng theo đơn vị xã:

TT Xã /thôn, bản

Số thôn, bản

Số hộ

Mức sống

Số khẩu

- Lao động sản xuất nông lâm nghiệp có 6.919 người, chiếm 67,1% tổng

số lao động trong vùng (tỷ lệ lao động sản xuất nông lâm nghiệp 4 xã khá cao 96,2%) và lao động phi nông nghiệp 3.398 người

- Trong vùng hiện có 2.535 hộ sản xuất nông lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc, gia cầm, 10 hộ sản xuất công nghiệp chế biến lâm sản và 1.371 hộ làm các

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm