Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, tôi thực hiện đề tài “ Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học của thực vật thân gỗ tạ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập tại trường Đại học Lâm Nghiệp, để trau dồi thêm kinh nghiệm về điều tra thực địa, củng cố thêm kiến thức cho bản thân và kinh nghiệm cho công việc sau này Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, tôi thực hiện đề
tài “ Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học của thực vật thân gỗ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình”
Trong thời gian thực hiện khóa luận đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo - PGS.TS Trần Ngọc Hải Cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô tại Trung tâm Đa dạng sinh học, các thầy, cô giáo trong trường Sự quan tâm và giúp đỡ của cán bộ tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Hang Kia - Pà Cò Sự ủng hộ
và giúp đỡ của bạn bè, cũng như nỗ lực của bản thân trong quá trình học tại trường và điều tra thực địa
Nhân dịp này tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Trần Ngọc Hải, cùng với các thầy cô giáo tại Trung tâm Đa dạng sinh học, các thầy cô khoa Quản lý tại nguyên rừng và môi trường, trường Đại học Lâm Nghiệp đã giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Qua đây tôi cũng gửi lời cảm ơn đến cán bộ Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò đã tạo điều kiện và giúp đỡ trong thời gian thực tập
Trong quá trình thực hiện đề tài do thời gian có hạn, trình độ chuyên môn còn hạn chế, nên khóa luận còn có sai sót nhất định Mong được sự góp ý của thầy cô và bạn đọc để khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2017 Sinh viên
Bùi Thị Sang
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH LỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH LỤC CÁC BẢNG
DANH LỤC CÁC HÌNH ẢNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Quan điểm về đa dạng sinh học 5
1.2 Tổng quan về nghiên cứu đa dạng thực vật 6
1.2.1 Trên thế giới 6
1.2.2 Tại Việt Nam 7
1.2.3 Tại KBTTN Hang Kia - Pà Cò 9
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Đối tượng ngiên cứu 11
2.2 Phạm vi nghiên cứu 11
2.3 Mục tiêu nghiên cứu 11
2.3.1 Mục tiêu chung 11
2.3.2 Mục tiêu cụ thể 11
2.4 Nội dung nghiên cứu 11
2.5 Phương pháp nghiên cứu 12
2.5.1 Phương pháp kế thừa 12
2.5.2 Phương pháp phỏng vấn 12
2.5.3 Phương pháp điều tra thực địa 13
2.5.4 Phương pháp nội nghiệp 19
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN HANG KIA – PÀ CÒ 22
3.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên 22
3.1.1 Vị trí địa lý, diện tích và ranh giới 22
3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa thế 22
Trang 33.1.3 Địa chất, đất đai 23
3.1.4 Khí hậu, thủy văn 23
3.1.5 Hiện trạng rừng và sử dụng đất 24
3.1.6 Hệ động - thực vật và phân bố của các loài quý hiếm 28
3.2 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội 30
3.2.1 Dân tộc, dân số, lao động và phân bố dân cư 30
3.2.2 Tập quán sinh hoạt và sản xuất 30
3.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng 31
3.3 Áp lực của hoạt động kinh tế tới bảo tồn đa dạng sinh học 31
3.3.1 Săn bắn, bẫy, bắt động vật 31
3.3.2 Khai thác gỗ trái phép 32
3.3.3 Khai thác lâm sản ngoài gỗ quá mức 32
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Thành phần loài và đặc điểm phân bố của thực vật thân gỗ ở Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò 33
4.1.1 Thành phần loài thực vật thân gỗ tại Khu BTTN Hang Kia - Pà Cò 33
4.1.2 Đặc điểm phân bố của thực vật thân gỗ theo kiểu rừng và trạng thái rừng tại KBTTN Hang Kia - Pà Cò 33
4.2 Tính Đa dạng của thực vật thân gỗ tại KBTTN Hang Kia - Pà Cò 40
4.2.1 Mức độ đa dạng ngành 40
4.2.2 Đa dạng ở bậc dưới ngành 41
4.2.3 Đa dạng về nguồn tài nguyên thực vật 43
4.2.4 Đa dạng các loài cây gỗ có giá trị bảo tồn cao 45
4.3 Một số loài cây gỗ quý, hiếm có giá trị kinh tế và bảo tồn cao của Khu BTTN Hang Kia - Pà Cò 48
4.3.1 Thông Pà cò : Pinus kwangtungensis Cun ex Tsiang, 1948 48
4.3.2 Thông tre lá ngắn: Podocarpus pilgeri Foxw., 1907 50
4.3.3 Thông đỏ Bắc - Taxus chinensis (Pilg.) Rehder, 1919 52
4.3.4 Cây Pơ mu - Fokienia hodginsii (DUNN) A.HENRY & H.H.THOMAS 53
4.3.5 Cây Trai lý - Garcinia fagraeoides A.Chev 55
Trang 44.3.6 Dẻ cau - Quercus platycalyx H et A Camus 56 4.4 Một số giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật ở Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò 57 4.4.1 Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại Khu BTTN Hang Kia - Pà Cò 57 4.4.2 Một số tác động ảnh hưởng đến tài nguyên thực vật thân gỗ tại Khu bảo tồn 58 4.4.3 Một số giải pháp bảo tồn 59 KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH LỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
D1.3 - Đường kính ngang ngực (cm)
H - Chiều cao cây
OTC - Ô tiêu chuẩn
KBTTN - Khu bảo tồn thiên nhiên
IUCN - International Union for Conservation of Nature ( Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế)
UNDP - United Nations Development Programme ( Chương trình Phát Triển Liên Hiệp Quốc)
WWF - World Wide Fund For Nature ( Qũy Quốc tế bảo vệ Thiên nhiên) SĐVN - Sách Đỏ Việt Nam
Trang 6DANH LỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.Tọa độ tuyến điều tra 14
Bảng 2.2 Giá trị sử dụng của các loài trong hệ thực vật 20
Bảng 3.1 Hiện trạng quy hoạch tại Khu bảo tồn giai đoạn 2001-2014 25
Bảng 3.2 Hiện trạng diện tích các loại đất đai tại KBTTN Hang Kia – Pà Cò 25
Bảng 3.3 Quy hoạch diện tích các phân khu chức năng KBTTN 26
Bảng 4.1 Thành phần loài thực vật thân gỗ tại Khu BTTN Hang Kia - Pà Cò 33
Bảng 4.2 Phân bố của thực vật thân gỗ ở các trạng thái rừng 37
Bảng 4.3 Cấu trúc số lƣợng các taxon của hệ thực vật tại Khu bảo tồn 40
Bảng 4.4 Các họ đa dạng nhất của hệ thực vật cây gỗ Khu bảo tồn 41
Bảng 4.5 Các chi đa dạng nhất hệ thực vật thân gỗ khu bảo tồn 42
Bảng 4.6 Tổng hợp các nhóm công dụng của cây gỗ ở Khu bảo tồn 43
Bảng 4.7 Danh mục các loài cây gỗ quý hiếm 45
Trang 7DANH LỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Bản đồ tuyến điều tra tại KBTTN Hang Kia – Pà Cò 15
Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng rừng KBTTN Hang Kia - Pà Cò 24
Hình 4.1 Rừng kín lá rộng thường xanh mưa mùa á nhiệt đới trên núi đá vôi bị tác động mạnh 37
Hình 4.2 Rừng kín lá rộng thường xanh mưa mùa á nhiệt đới trên núi đá vôi bị tác động nhẹ đến vừa 37
Hình 4.3 Trạng thái rừng giàu 39
Hình 4.4 Trạng thái rừng trung bình 39
Hình 4.5 Trạng thái rừng nghèo 40
Hình 4.6 Thân cây, lá và nón Thông Pà cò 49
Hình 4.7 Nón và cây con tái sinh Thông Pà cò 50
Hình 4.8 Lá cây Thông tre lá ngắn 51
Hình 4.9 Thân và cây con tái sinh Thông tre lá ngắn 51
Hình 4.10 Lá cây Thông đỏ Bắc 53
Hình 4.11 Thân và cây con tái sinh Thông đỏ Bắc 53
Hình 4.12 Thân và cây lá Pơ mu 54
Hình 4.13 Lá cây Trai lý 55
Hình 4.14 Thân, hoa và cây Dẻ cau 57
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên khóa luận: “Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học thực vật thân gỗ tại
Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình”
2 Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Sang
3 Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Ngọc Hải
4 Mục tiêu nghiên cứu
4.1 Mục tiêu chung
Đánh giá được thành phần các loài thực vật thân gỗ tại KBTTN Hang Kia - Pà
Cò, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình từ đó làm cơ sở đề xuất một số giải pháp bảo tồn, phát triển hiệu quả nguồn tài nguyên thực vật tại KBTTN Hang Kia - Pà
Đề xuất được một số giải pháp bảo tồn, phát triển nguồn tài nguyên thực vật tại KBTTTN Hang Kia - Pà Cò
5 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiên mục tiêu đề ra, đề tài tập chung nghiên cứu một số nội dung sau: Nghiên cứu thành phần loài, và đặc điểm phân bố theo kiểu rừng của thực vật thân gỗ tại Khu BTTTN Hang Kia - Pà Cò
Nghiên cứu đánh giá tính đa dạng của thực vật thân gỗ tại khu vực nghiên cứu Cập nhật thông tin một số loài cây có giá trị bảo tồn cao tại khu vực nghiên cứu
Trang 9Đề xuất một số biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học thực vật thân gỗ
6 Những kết quả đạt được
Tại Khu BTTN Hang Kia -Pà Cò đã xác định được 350 loài cây thân gỗ thuộc
188 chi, 65 họ của hai ngành thực vật Trong đó ngành Ngọc lan chiếm đa số với
343 loài, 182 chi và 62 họ, còn ngành Thông có 7 loài, 6 chi và 3 họ
Đánh giá được đặc điểm phân bố của thực vật thân gỗ theo đai cao và theo trạng thái rừng
Mức độ đa dạng của các loài cây gỗ được đánh giá từ taoxon bậc ngành, lớp, họ , chi Trong đó, ngành Ngọc lan thì lớp Hai lá mầm chiếm toàn bộ
Mười họ đa dạng nhất của các loài cây thân gỗ chiếm tỷ lệ chiếm 15,38% tổng
số họ của thực vật, số chi chiếm đến 43,61% tổng số chi và số loài chiếm
82,57% tổng số loài, tiếp đến là nhóm cây thuốc với 102 loài chiếm
29,14%, có thể nói rằng cây gỗ tại Khu bảo tồn rất đa dạng về giá trị sử dụng Tại Khu BTTN Hang Kia - Pà Cò có 24 loài cây gỗ quý hiếm, trong đó có 19 loài nằm trong Sách Đỏ Việt Nam, 12 loài ghi trong Sách Đỏ thế giới cần được bảo tồn, 9 loài được ghi trong Nghị định số: 32\2006\NĐ - CP của Chính phủ
Đề tài đã xây dựng được cơ sở dữ liệu về 06 loài cây gỗ có giá trị về kinh tế và bảo tồn tại Khu BTTN Hang Kia - Pà Cò
Đề xuất 4 nhóm giải pháp bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên thực vật tại Khu BTTN Hang Kia - Pà Cò
Hà Nội, Ngày 16 tháng 06 năm 2017 Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Sang
Trang 10có trách nhiệm bảo vệ lớp thảm thực vật xanh của trái đất, trước tiên là bảo vệ tính đa dạng sinh học của nó
Hiện nay, tầm quan trọng của rừng ngày càng được nâng cao Các hội nghị, hội thảo bảo vệ và phát triển rừng đã đưa ra các biện pháp nhằm bảo vệ và phát triển rừng một cách bền vững cũng như đưa ra tầm quan trọng của rừng ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của con người
Theo số liệu thống kê của các tổ chức IUCN, UNDP, WWF mỗi năm trên thế giới trung bình mất đi khoảng 20 triệu ha rừng, do rất nhiều nguyên nhân, đặc biệt là do sự kém hiểu biết vì mục đích cuộc sống, vụ lợi cá nhân đốt rừng làm nương rẫy (chiếm tới 50%),bên cạnh đó còn một số nguyên nhân như nạn cháy rừng ( chiếm khoảng 23%), do khai thác quá mức (chiếm khoảng5 –7%) do một số nguyên nhân khác ( chiếm khoảng 8%).[1]
Tại Việt Nam,nạn phá rừng và tốc độ thoái hóa rừng diễn ra ngày càng nhanh do quá trình khai thác của người dân cũng như quản lý còn lỏng lẻo làm cho diện tích rừng bị mất đi Trong mấy năm qua, diện tích rừng có chiều hướng tăng lên, 28,2% năm 1995 và cuối năm 1999 thì độ che phủ rừng toàn quốc lên đến là 33,2% Diện tích rừng để tính độ che phủ toàn quốc năm 2015 là 13.520.984 ha với độ che phủ là 40,84% Tuy nhiên, rừng tự nhiên đã bị phá hủy rất nhiều, đa số diện tích rừng là rừng trồng, như vậy không đảm bảo được tính
đa dạng của thực vật, chất lượng rừng bị suy giảm.[1]
Hậu quả nghiêm trọng của việc mất rừng là không thể lượng hết được Vì vậy việc bảo vệ, phát triển và phục hồi rừng nói riêng và thảm thực vật nói chung là vấn đề vô cùng quan trọng cần phải giải quyết để duy trì, đảm bảo điều kiện sinh tồn cho hiện tại và cho tương lai
Trang 11Từ thực trạng này đã đặt ra nhiệm vụ cho các nhà nghiên cứu thực vật học, đặc biệt là các nhà Lâm học phải tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá và đưa ra được các giải pháp thích hợp cho từng vùng, từng miền làm sao vừa tăng diện tích rừng, vừa tăng chất lượng rừng
Các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên là nơi bảo tồn đa dạng tốt nhất, đồng thời đáp ứng được các mục tiêu đa dạng của cộng đồng làm giảm bớt tác động của cộng đồng đến hệ thực vật
Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Hang Kia – Pà Cò nằm trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình được thành lập theo Quyết định số 453/QĐ- UBND ngày 23 tháng 5 năm 2000 của UBND tỉnh Hoà Bình với diện tích là 7.091 ha (sau khi rà soát: 5.257,8 ha), trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 2.680 ha và phân khu phục hồi sinh thái là 4.411 ha (sau khi rà soát: 2.577,8), vùng đệm 8.010 ha
Kết quả điều tra và thống kê hệ thực vật Hang Kia – Pà Cò của ThS Phùng Văn Phê, Giảng viên Khoa Lâm học (Trường Đại học Lâm nghiệp) được thực hiện năm 2009 cho thấy tổng số loài thực vật ở Khu BTTN Hang Kia – Pà
Cò lên đến 877 loài, thuộc 498 chi của 153 họ, 6 ngành thực vật Tuy nhiên,đây
là Khu bảo tồn còn mới được thành lập chưa được sự quan tâm nhiều cộng thêm địa hình phức tạp, đời sống người dân ở đây còn nhiều khó khăn nên việc khai thác rừng tại đây diễn ra rất mạnh làm cho diện tích rừng bị suy giảm ngiêm trọng, đất trống, đồi trọc nhiều, chất lượng rừng suy giảm gây ảnh hưởng đến nguồn gen, đa dạng sinh học cũng như việc quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên thực vật thân gỗ tại đây
Nhận thấy điều này, tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học thực vật thân gỗ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình”
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Quan điểm về đa dạng sinh học
Trong những năm gần đây, đa dạng sinh học đã được chú trọng và có rất nhiều nghiên cứu về đa dạng sinh học , tuy nhiên nhận thức về đa dạng sinh học còn nhiều hạn chế khi mức độ đa dạng sinh học ngày càng bị suy giảm do bởi chính con người Vì vậy vấn đề nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học là vấn
đề đang được quan tâm hàng đầu thế giới
Các quan điểm về đa dạng sinh học đã có từ lâu nhưng cũng có nhiều điểm chưa thống nhất
Thuật ngữ “đa dạng sinh học” lần đầu tiên được đưa ra bởi hai nhà khoa học Norse và McManus vào năm 1980 Định nghĩa này bao gồm hai khái niệm
có liên quan với nhau là đa dạng di truyền ( tính đa dạng về mặt di truyền trong một loài) và đa dạng sinh thái ( số lượng các loài trong một quần xã sinh vật)
Thuật ngữ “bảo tồn sinh học” được sử dụng làm tiêu đề trong một hội
nghị được tổ chức tại Đại học California, San Diego, La Jolla, California vào năm 1978 được tổ chức bởi các nhà sinh vật học Bruce Wilcox và Michael E Soulé
Khái niệm bảo tồn sinh học: “Là việc nghiên cứu khoa học về bản chất và
đa dạng sinh học của Trái Đất với mục đích bảo vệ các loài, môi trường sống của chúng và cả hệ sinh thái khỏi việc bị xóa bỏ hoặc xâm phạm quá mức về tương tác sinh học Đây là vấn đề có liên quan mật thiết giữa khoa học tự nhiên
và khoa học xã hội, cũng như việc thực hiện quản lý tài nguyên thiên nhiên”
Trong Công ước về bảo tồn đa dạng sinh học định nghĩa: “Đa dạng sinh học là tính khác biệt muôn hình muôn vẻ cấu trúc, chức năng và các đặc tính khác giữa các loài sinh vật ở tất cả mọi nguồn bao gồm hệ sinh thái trên đất liền, trên biển và các hệ sinh thái nước khác”
Định nghĩa về đa dạng được sử dụng thông thường nhất đước thông qua
tại Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu ở Rio de Janeiro (1992): “ Đa dạng sinh học
là sự biến đổi các sinh vật ở tất cả mọi nguồn, bao gồm thế hệ sinh thái trên đất
Trang 13liền, trên biển và các hệ sinh thái nước khác, sự đa dạng thể hiện trong từng loài, giữa các loài và các hệ sinh thái” từ định nghĩa này ta có thể kết luận là đa
dạng sinh học bao gồm: Đa dạng di truyền - sự đa dạng về gen và nhiễm sắc thể;
đa dạng về loài và đa dạng về hệ sinh thái
Theo IUCN(1994) đã đưa ra định nghĩa đa dạng sinh học như sau: “Đa dạng sinh học là chỉ sự phong phú của sự sống trên Trái Đất của hàng triệu loài thực vật, động vật, vi sinh vật cùng nguồn gen của chúng và các hệ sinh thái mà chúng là thành viên Từ đó, đa dạng sinh học được định nghĩa là đa dạng sinh vật từ tất cả các nguồn, trong đó bao gồm hệ sinh thái trên cạn, dưới biển, các thủy vực khác và các hệ sinh thái mà chúng cấu thành Đa dạng sinh học là sự
đa dạng của loài, giữa các loài và các hệ sinh thái”
1.2 Tổng quan về nghiên cứu đa dạng thực vật
1.2.1 Trên thế giới
Các nghiên cứu về đa dạng sinh học trên thế giới đã có từ rất sớm Người
ta đã tìm thấy các tài liệu mô tả về thực vật xuất hiện ở Ai Cập khoảng 3.000 năm trước Công nguyên và tại Trung Quốc và khoảng 2.000 năm trước công nguyên Những công trình có giá trị về đa dạng thực vật xuất hiện vào cuối thế
kỷ 19 - 20 như: Thực vật chí Hongkong (1861) [24]; Thực vật chí Astralia (1866) [25]; Thực vật chí rừng Tây Bắc và trung tâm Ấn Độ (1874) [26],…
Ở Nga, từ 1928 đến 1932 được xem là giai đoạn mở đầu cho nghiên cứu
hệ thực vật cụ thể Tolmachop A I [27] cho rằng “chỉ cần điêu tra trên một diện tích đủ lớn để có thể bao trùm được sự phong phú của nơi sống nhưng không có
sự phân hóa về mặt địa lý” Ông gọi đó là hệ thực vật cụ thể Tolmachop A I đã đưa ra một nhận định là số loài của hệ thực vật cụ thể ở vùng nhiệt đới ẩm thường là từ 1500 – 2000 loài Các nhà sinh vật Nga tập trung nghiên cứu vào việc xác định diện tích biểu hiện tối thiểu để có thể kiểm kê đầy đủ nhất số loài của từng hệ thực vật cụ thể
Brummitt (1992) [28], chuyên gia của phòng bảo tàng thực vật Hoàng gia Anh, trong cuốn “ Vascular plant families and genera” đã thống kê tiêu bản thực vật bậc cao có mạch trên thế giới vào 511 họ, 13.884 chi, 6 ngành là Khuyết lá
Trang 14Thông (Psilotophyta), Thông đá (Lycopodiophyta), Cỏ tháp bút (Equisetophyta), Dương xỉ (Polypodiophyta), Hạt trần (Gymnospermae) và Hạt kín (Angiosperamae) Trong đó, ngành Hạt kín (Angiospermae) có 13.477 chi, 454
họ và được chia ra 2 lớp là: Hai lá mầm (Dicotyledonneace) bao gồm 10.715 chi, 357 họ và lớp Một lá mầm (Monocotyledonneace) có 2.762 chi, 97 họ
Theo hướng thống kê và nghiên cứu thì có các công trình như: Thực vật chí Đông Dương của Lecomte và cộng sự (1907 – 1952); Thực vật chí Malaisia (1948 -1952); Thực vật chí Vân Nam ( 1979 – 1997)
1.2.2 Tại Việt Nam
Việt Nam là nước có mức độ đa dạng sinh học cao và các nghiên cứu về
hệ thực vật cũng có từ lâu Một số tác giả tiên phong trong nghiên cứu thực vật như: Tuệ Tĩnh ( 1417) [3] trong cuốn “ Nam dược thần hiệu” đã mô tả tới 579 loài cây làm thuốc, Lý Thời Chân ( 1595) [4] đề cập đến hơn 1000 vị thuốc thảo mộc trong cuốn “ Bản thảo cương mục”,
Các công trình nghiên cứu về hệ thực vật tại Việt Nam phải kể đến “Thực vật chí Nam Bộ” của Leureiro [29] Một công trình lớn về quy mô cũng như giá trị là công trình nghiên cứu hệ thực vật Đông Dương của tác giả Pháp Lecomte
et al [30] kết quả nghiên cứu này là bộ “ Thực vật chí đại cương Đông Dương” theo kết quả nghiên cứu của Lecomte thì có hơn 7.000 loài Bộ sách này có giá trị rất lớn đối với các nhà thực vật học, những người nghiên cứu thực vật Đông Dương và hệ thực vật Việt Nam Sau đó, Humbert H [31] đã bổ sung và xuất bản từ 1960 về hệ thực vật Lào, Việt Nam và Campuchia, tại Việt Nam thì đã có đến tập 26
Trên cơ sở bộ Thực vật chí Đông Dương, Thái Văn Trừng (1963-1978) [5] trong công trình “ Thảm thực vật rừng Việt Nam” đã thống kê ở khu hệ thực vật có 7004 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1850 chi và 289 họ Ngành Hạt kín có 6366 loài, 1727 chi, 239 họ Ngành Hạt trần có 39 loài, 18 chi, 8 họ còn lại là nhóm Quyết thực vật
Trang 15Theo công trình nghiên cứu “Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc” của Trần Ngũ Phương [6] về phân loại rừng miền Bắc Việt Nam thì rừng miền Bắc Việt Nam được chia thành 3 đai, 8 kiểu, ngoài ra còn có các kiểu hình phụ
Ở miền Bắc theo công trình nghiên cứu “Bước đầu thống kê số loài cây
đã biết ở miền Bắc Việt Nam” về thực vật bậc cao của Phan Kế Lộc [ 7] thì có 5.609 loài còn các ngành khác có 540 loài
Năm 1984, Nguyễn Tiến Bân, Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc cùng tập thể các tác giả khác đã xuất bản tập “ Danh lục thực vật Tây Nguyên” [8] công bố 3.754 loài thực vật bậc cao có mạch bằng một nửa số loài hệ thực vật Việt Nam
Công trình nghiên cứu “Cây cỏ Nam Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ [9] công bố với 5.326 loài thực vật ở Miền Nam Trong đó, thực vật bậc thấp có 60 loài, rêu 20 loài, còn lại là thực vật có mạch là 5.246 loài Năm 1991 – 1993, bộ Cây cỏ Việt Nam xuất bản tại Canada với 3 tập, 6 quyển đã thống kê mô tả được 10.419 loài thực vật bậc cao có mạch tại Việt Nam Trong 2 năm 1999 – 2000, tác giả đã chỉnh lý, bổ sung và tái bản tại Việt Nam, bộ sách bao gồm 3 quyển, thống kê và mô tả 11.611 loài thuộc 3.179 chi, 259 họ và 6 ngành
Công trình “1900 loài cây có ích của Việt Nam” của Trần Đình Lý năm
1997 [10] công bố 1900 loài, gần 1000 chi, 230 họ là công trình có giá trị rất lớn
và là tài liệu đầu tiên giới thiệu khái quát về nguồn tài nguyên thực vật ở Việt Nam một cách hệ thống và có dẫn liệu về tên khoa học
Cuốn “ Tài nguyên cây gỗ rừng Việt Nam” của tác giả Trần Hợp năm
2002 [11],đã đề cập đến những thông tin chung về thực vật thân gỗ Theo tác giả thì thực vật thân gỗ có thân chính phát triển cao luôn có vai trò là sinh vật “lập quần” để kiến tạo ra các quần xã thực vật đa dạng về tổ thành và cấu trúc Cũng theo tác giả, tài nguyên thực vật ử Việt Nam tập trung vào 2 ngành tiến hóa nhất
là Ngành thực vật hạt trần và Ngành thực vật hạt kín Các loài trong Ngành thực vật hạt trần được các nhà kinh doanh, làm nghề rừng gọi là “ Nhóm gỗ mềm” hay “ Cây lá kim”, còn gỗ trong Ngành thực vật hạt kín được gọi là “Nhóm gỗ cứng” hay nhóm “Cây lá rộng” Tác giả cũng đã thống kê kể cả nhóm cây cây bụi, dây leo thân gỗ và tre trúc, dương xỉ thân gỗ thì số loài thực vật thân gỗ ở
Trang 16Việt Nam có thể lên đến 2.500 loài Tác giả đã mô tả được 1.500 loài thực vật có thân hóa gỗ, thuộc 152 loài phân bố tự nhiên và một số loài nhập nội ở Việt Nam
Cuốn “ Tên cây rừng Việt Nam” của BNN và PTNT năm 2000 [12], là tài liệu tra cứu dùng cho người đọc trong và ngoài nước có nhu cầu tìm hiểu và nghiên cứu cây rừng Việt Nam Nếu biết tên Việt Nam của một loài cây có thể tra cứu tên khoa học, họ thực vật và các thông tin về dạng sống, phân bố và công dụng của loài cây đó Ngược lại, nếu biết tên khoa học của một loài cây rừng cũng có thể tra cứu ra tên Việt Nam thường dùng, các tên khác và các thông tin
về loài Ngoài ra, cuốn sách còn giúp người đọc tìm hiểu tên thương phẩm của một số loại gỗ và lâm sản khác của Việt Nam
Nghiên cứu về tính đa dạng thực vật tại các Vườn quốc gia ( VQG), Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) của Việt Nam cho đến nay có rất nhiều công trình Trong đó điển hình là các nghiên cứu của Nguyễn Nghĩa Thìn - Nguyễn Bá Thụ
ở VQG Cúc Phương (1995), Nguyễn Nghĩa Thìn - Nguyễn Thanh Nhàn ở VQG
Pù Mát (2004), Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự ở VQG Bạch Mã (2003), Lê Thị Huyên ở VQG Cát Bà ( 1998), Nguyễn Văn Thanh ở VQG Xuân Sơn
1.2.3 Tại KBTTN Hang Kia - Pà Cò
Đối với các nghiên cứu về hệ thực vật tại KBTTN thì theo kết quả điều tra
và thống kê hệ thực vật Hang Kia – Pà Cò của ThS Phùng Văn Phê [13], Giảng viên Khoa Lâm học (Trường Đại học Lâm nghiệp) được thực hiện năm 2009 cho thấy tổng số loài thực vật ở Khu BTTN Hang Kia – Pà Cò lên đến 877 loài, thuộc 498 chi của 153 họ, 6 ngành thực vật Trong đó bao gồm 35 loài thực vật
bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam (2007), 16 loài được ghi trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP, 11 loài được xếp trong Danh lục đỏ thế giới IUCN Điển hình
là các loài loài cây lá kim quí hiếm như Thông Pà Cò (Pinus kwangtungensis), Thông đỏ (Taxus chinensis), Pơ mu (Fokienia hodginsii), Dẻ tùng (Amentotaxus argotaenia), Thông tre (Podocarpus spp) và các loài cây gỗ có giá trị như Trai
lý (Garcinia fagraeoides), Nghiến (Excentrodendron tonkinense)
Trang 17Cho đến nay chưa có một quy hoạch tổng thể đồng bộ cho KBTTN Hang Kia – Pà Cò, gắn công tác bảo tồn và phát triển bền vững cho khu vực Các chương trình hoạt động chưa khai thác tốt các thế mạnh của Khu bảo tồn, thiếu các chương trình đầu tư tạo ra đột phá giữa bảo tồn và phát triển theo quan điểm mới trên thế giới và trong nước
Vì thế vẫn chưa có đánh giá chính xác được mức độ đa dạng về công dụng, giá trị bảo tồn tại đây, bên cạnh đó vấn đề quản lý bảo vệ cây gỗ đặc biệt
là cây gỗ có giá trị bảo tồn và kinh tế vẫn còn nhiều bất cập, khai thác nguồn tài nguyên thực vật tại đây vẫn chưa được quản lý chặt chẽ, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn tài nguyên thực vật
Đề tài này thực hiện nhằm đánh giá được tính đa dạng và giá trị bảo tồn của một số loài thưc vật thân gỗ có giá trị bảo tồn cao từ đó làm cơ sở cho công tác quản lý và và đề xuất giải pháp bảo tồn đạt hiệu quả bền vững
Trang 18CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng ngiên cứu
Thực vật thân gỗ từ đai cao 700m trở lên tại KBTTN Hang Kia – Pà Cò
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu từ đai cao ≥ 700m tại KBTTN Hang Kia - Pà Cò
2.3 Mục tiêu nghiên cứu
2.3.1 Mục tiêu chung
Đánh giá được thành phần các loài thực vật thân gỗ tại KBTTN Hang Kia
- Pà Cò, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình từ đó làm cơ sở đề xuất một số giải pháp bảo tồn, phát triển hiệu quả nguồn tài nguyên thực vật tại KBTTN Hang Kia - Pà Cò
- Đề xuất được một số giải pháp bảo tồn, phát triển nguồn tài nguyên thực vật tại KBTTTN Hang Kia - Pà Cò
2.4 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiên mục tiêu đề ra, đề tài tập chung nghiên cứu một số nội dung sau: Nghiên cứu thành phần loài, và đặc điểm phân bố theo kiểu rừng của thực vật thân gỗ tại Khu BTTTN Hang Kia - Pà Cò
Nghiên cứu đánh giá tính đa dạng của thực vật thân gỗ tại khu vực nghiên cứu
Cập nhật thông tin một số loài cây có giá trị bảo tồn cao tại khu vực nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học thực vật thân gỗ
Trang 192.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp kế thừa
Kế thừa các công trình nghiên cứu có liên quan đã tiến hành tại KBTTN Hang Kia - Pà Cò trong những năm trước đây như: văn bản, hội nghị, hội thảo, các chương trình, các báo cáo về đa dạng sinh học, báo cáo hệ thực vật cao có mạch, bản đồ hiện trạng rừng, thảm thực vật… Tiến hành thu thập số liệu có liên quan đến đề tài, kế thừa và chọn lọc các tài liệu có giá trị liên quan đến nội dung nghiên cứu làm cơ sở nghiên cứu mới cho đề tài
2.5.2 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn nhằm thu thập thông tin ban đầu từ một cá nhân hay một nhóm người
về thành phần loài, sinh cảnh phân bố, tình trạng và hoạt động khai thác gỗ và lâm sản trong khu vực… các thông tin thu thập được trong quá trình phỏng vấn
sẽ được ghi lại bổ sung cho đề tài và kiểm tra trong quá trình thực địa
Đối tượng phỏng vấn là người có kinh nghiệm đi rừng (các bộ lâm nghiệp, cán bộ tổ bảo vệ rừng, người thường xuyên đi rừng, người làm thuốc nam ), đồng thời chọn một số người đưa rừng lên rừng lên rừng xác định cây hay lấy mẫu cây theo cách gọi của địa phương để có thêm thông tin cho bước giám định loài
Trong quá trình phỏng vấn để người phỏng vấn tự kể về các loài thực vật hay gợi ý các đặc điểm của thực vật để người được phỏng vấn cung cấp thêm thông tin Ngoài ra cần ghi chép lại các nội dung phỏng vấn, sử dụng câu hỏi phỏng vấn và ảnh mầu để phục vụ quá trình phỏng vấn để đạt hiệu quả tốt nhất
Thông tin về người được phỏng vấn
Trang 202.5.3 Phương pháp điều tra thực địa
Điều tra theo tuyến: dựa trên cơ sở khảo sát thực địa và bản đồ hiện trạng của KBTTN Hang Kia - Pà Cò
+ Điều tra theo tuyến nhằm phát hiện trạng thái rừng, tình hình khai thác
sử dụng nguồn tài nguyên thực vật
+ Tiến hành điều tra 4 tuyến trên toàn bộ diện tích khu vực nghiên cứu + Dựa vào địa hình của từng tuyến điều tra mà chiều dài tuyến khác nhau tuy nhiên ít nhất mỗi tuyến dài 1km
+ Tuyến điều tra phải dựa theo nguyên tắc: Tuyến điều tra phải đại diện, phải đi qua hầu hết các sinh cảnh chính và địa hình trên toàn bộ diện tích nghiên cứu, theo đia cao và theo sinh cảnh Chọn chiều dài tuyến theo các hướng khác nhau (cắt ngang vùng đại diện khu vực nghiên cứu)
Tất cả các thông tin điều tra được ghi vào biểu sau:
Biểu 01: Biểu điều tra thực vật thân gỗ theo tuyến
Số tuyến: Người điều tra:
Chiều dài tuyến: Ngày điều tra:
Sinh cảnh điều tra: Tọa độ kết thúc
Trang 21Bảng 2.1.Tọa độ tuyến điều tra
Tuyến 2: Đường đi Thung mài, tuyến bắt đầu đi từ dưới chân đỉnh lên đến đỉnh khoảng 1334m, địa hình núi đá, chiều dài tuyến 0,9km Tuyến kết thúc tại đỉnh sau đó quay trở lại chân đỉnh
Tuyến 3: nằm tại đằng sau bể nước thuộc xã Hang Kia, đi từ bể nước đi lên trên đỉnh rồi quay lại đường bể nước trở về, địa hình núi đá hiểm trở, chiều dài tuyến 1,4km, vì địa hình hiểm trở nên bị tác động ít của người dân, nên vẫn còn nhiều loài cây có giá trị bảo tồn và kinh tế cao
Tuyến 4: trên đỉnh Hang Kia, đi từ chân đỉnh lên đến đỉnh Hang Kia tiếp
giáp với xã Pà Cò rồi quay trở lại, địa hình núi đá, chiều dài tuyến 1,6 km Do địa hình hiểm trở nên chiều dài tuyến ngắn, ở đây rừng bị tác động ít hơn do
được khoanh nuôi tái sinh sau khi bị chăn thả gia súc tại đây nên có một số loài cây tái sinh và thảm tươi
Trang 22Hình 2.1 Bản đồ tuyến điều tra tại KBTTN Hang Kia – Pà Cò
Điều tra theo ô tiêu chuẩn
+ Tại khu vực nghiên cứu, chọn và lập OTC đại diện nhất theo trạng thái rừng
+ Mỗi trạng thái rừng lập 2 OTC với diện tích là 1000m2 cho rừng trên núi đất, rừng trồng, 500m2 cho rừng núi đá: mỗi OTC của một trạng thái rừng cách nhau 200m (tính theo tọa độ GPS hoặc là đường đồng mức) để có được số liệu khách quan nhất về tính đa dạng của mỗi trạng thái rừng
+ Sử dụng dây nilon có màu để định vị chu vi OTC
Trang 23Ô mẫu nằm gọn trong lâm phần
Cách xa đường mòn > 10m
Không vượt qua khe hoặc vắt ngang qua dông núi
Đồng nhất yếu tố địa hình, đất đai
Không có các khoảng trống lớn trên ô( mật độ cây rải rác đều trên diện tích)
Thuận lợi cho thao tác điều tra
٭ Kỹ thuật lập ô mẫu
Diện tích: dựa vào địa hình để lập OTC
Dùng cọc để đánh dấu điểm xuất phát lập ô
Dùng địa bàn + thước dây + cọc tiêu để xác định ô tiêu chuẩn
Dùng định lý pytago để khép góc vuông, định hướng cho các cạnh của ô tiêu chuẩn
Sử dụng thước dây để đo khoảng cách từ điểm xuất phát theo các cạnh của ô tiêu chuẩn
Chia thành các tuyến từ chân tới đỉnh ô tiêu chuẩn bằng thước dây
Đo đường kính thân cây bằng thước kẹp hoặc thước dây
Ghi chép các thông tin khác trong ô tiêu chuẩn
٭ Điều tra tỉ mỉ ô mẫu
Chia giải và đánh số cây thống nhất theo một hướng để tránh sót hoặc trùng lặp khi kiểm kê
Xác định tên loài trước khi đo các yếu tố khác ( với loài không biết tên thì ghi là sp)
Đánh dấu vị trí bắt đầu đo bằng cọc tiêu
Đo đường kính thân cây: Sử dụng thước kẹp kính đo đường kính thân cây cách gốc cây 1.3m theo hai chiều Đông Tây- Nam Bắc cộng lại rồi chia trung bình Với thước dây thì đo cách gốc cây 1.3m rồi lấy được chu vi rồi từ đó tính được đường kính thân cây Giám định tên cây và phẩm chất tất cả các cây có D1.3 > 6cm, mỗi ô mẫu có diện tích 10 x 10m đối với OTC 1000m2, còn OTC 500m2 thì có thể lấy diện tích là 5 x 5m
Trang 24Sơ đồ bố trí ô mẫu trong OTC
+ Các thông tin cần thu thập trong OTC được ghi vào biểu 2
Biểu 02: Biểu điều tra tầng cây cao trong OTC
OTC số: Hướng dốc: Độ che phủ:
Vị trí: Độ dốc: Ngày điều tra: Địa danh: Độ tàn che: Người điều tra: Trạng thái rừng: Độ cao: Tọa độ:
Địa điểm điều tra:
STT Tên phổ
thông
D1.3 (cm)
Phẩm chất Vật hậu Ghi
chú
A B C
Điều tra tái sinh
- Lập 5 ô điều tra tái sinh ở các vị trí sau: 4 góc và vị trí trung tâm của ô tiêu chuẩn Ô tái sinh có diện tích 2.5 × 2.5m = 5m2; Đánh dấu 4 vị trí góc ô tái sinh bằng cột mốc
2
3
5
Trang 25- Đánh số hiệu ô tái sinh trong ô tiêu chuẩn từ trong ra ngoài: ở vị trí trung tâm đánh số 1, sau đó đánh số 2, 3,…theo chiều kim đồng hồ
- Xác định tên cây, số lượng, phẩm chất của cây tái sinh có triển vọng (H > 1m; D1.3 >6cm)
- Các thông tin cần thu thập được ghi trong bảng sau:
Biểu 03: Biểu điều tra cây tái sinh
Ô tái sinh số: Ô tiêu chuẩn số: Vị trí ô: Trạng thái rừng: Loài cây bụi: Chiều cao cây bụi (m):
Loại thảm tươi: Chiều cao thảm tươi:
gốc
Nguồn gốc
Nguồn gốc Nguồn
gốc
Nguồn gốc Chồi Hạt Chồi Hạt Chồi Hạt Chồi Hạt Chồi Hạt
1
2
Thống kê và chụp ảnh toàn bộ các loài thực vật thân gỗ gặp được
Điều tra, đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng và đánh giá sơ bộ tính thích nghi của cây thân gỗ theo 3 cấp: tốt, trung bình, xấu
Cây tốt là cây có thân tương đối thẳng trở lên, tán lá cân đối, tình hình sâu bệnh hại ít hoặc không có
Cây trung bình là cây có thân tương đối thẳng trở lên, tán lá không cân đối, bị sâu bệnh hại ở mức thấp
Trang 26Cây xấu là cây có thân còi cọc hoặc cong queo, tán lá không cân đối, bị sâu bệnh hại ở mức cao
Thu mẫu và bảo quản mẫu ngoài thực địa
٭ Dụng cụ thu mẫu: cặp hay túi đựng mẫu, giấp báo, dây buộc, nhãn, kim chỉ, bút chì 2B, sổ ghi chép, cồn, kéo cắt cành
Mẫu phải được thu cất cẩn thận, tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng mẫu
٭ Nguyên tắc thu mẫu
Mỗi mẫu phải có đầy đủ các bộ phận: cành, lá, hoa đối với cây lớn và có quả càng tốt
Mỗi cây nên thu từ 3- 5 mẫu, nên tìm các mẫu giống nhau và cũng thu với số lượng trên để nghiên cứu các biến dạng của hoa và để trao đổi
Các mẫu thu cùng một cây thì nên đánh số cùng một loại mẫu khi thu mẫu phải ghi chép ngay các đặc điểm đẽ nhận biết ngoài thực địa như: đặc điểm vỏ cây, kích thước cây, màu sắc, mùi vị,…
٭ Cách xử lý và bảo quản mẫu: sau một ngày lấy mẫu cần đeo nhãn cho mẫu, bao gồm các thông tin: số hiệu mẫu; địa điểm; ngày lấy mẫu; đặc điểm của mẫu; người lấy mẫu,
Xử lý sơ bộ mẫu tại địa điểm điều tra để tránh cho mẫu bị hỏng
2.5.4 Phương pháp nội nghiệp
Phân tích mẫu: phân tích đặc điểm của mẫu
Tra tên khoa học: tra tên khoa học dựa vào các khóa xác định
Xây dựng danh lục và đánh giá đa dạng hệ thực vật
+ Chỉnh lý tên khoa học và xây dựng danh lục: được tra theo hệ thống phân loại của các nghiên cứu về phân loại thực vật
Trang 27+ Đánh giá đa dạng về thành phần loài
٭ Thống kê và đánh giá thành phần loài, chi, họ của các ngành từ thấp đến cao
và tính tỉ lệ phần trăm
٭ Đánh giá đa dạng các họ, chi
Thống kê 10 họ, 10 chi giàu loài nhất, tiêu biểu cho hệ thực vật
٭ Đánh giá giá trị của tài nguyên sinh vật
Bao gồm các tài nguyên có giá trị sử dụng và nguồn tài nguyên quý hiếm của hệ thực vật Thống kê các loài có giá trị sử dụng tại KBTTN bằng các tƣ liệu
chuyên ngành nhƣ: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” [14] , “Cây cỏ có ích ở Việt Nam” [15] , “Danh lục các loài thực vật ở Việt Nam” [16], có liên
quan trên bảng danh lục thống kê đƣợc Các tiêu chuẩn để đánh giá nhƣ: các cây cho tinh dầu, nhựa, gỗ, nhiên liệu,
Bảng 2.2 Giá trị sử dụng của các loài trong hệ thực vật
Nghiên cứu , xây dựng cơ sở dữ liệu của thực vật có mức độ nguy cấp của các loài quý hiếm
Trang 28Kiểm tra tên từng loài dựa vào danh sách các loài đã được chỉ định trong danh lục của các chỉ tiêu dựa vào bảng thống kê các loài trong danh lục thực vật tại khu vực nghiên cứu: Sách đỏ Việt Nam, Nghị định số 32/2006/NĐ - CP của Chính phủ, IUCN Red list Data
Nghiên cứu tài nguyên thực vật về các loài cây gỗ đặc trưng tại KBTTN Hang Kia - Pà Cò
Kế thừa các tài liệu nghiên cứu về thực vật, các hạng mục cần có: đặc điểm hình thái, đặc tính sinh học và sinh thái học, phân bố, tình trạng Kết hợp với kết quả điều tra thực địa thu được tiến hành xây dựng các loài đặc trưng
Đánh giá tình hình sinh trưởng và đặc điểm phân bố
Đánh giá tình hình sinh trưởng và tính thích nghi của thực vật thân gỗ dựa vào tình hình sinh trưởng và phát triển thực tế của các loài tại khu vực nghiên cứu theo 3 cấp độ: tốt, trung bình, xấu
Đặc điểm phân bố dựa vào kết quả điều tra theo đai cao để phân tích tính thích nghi của thực vật đối với điều kiện khí hậu, đất đai, địa hình,…bằng các tài liệu liên quan
Trang 29CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN HANG KIA – PÀ CÒ
3.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý, diện tích và ranh giới
KBTTN Hang Kia – Pà Cò nằm ở phía Bắc huyện mai Châu, tỉnh Hòa Bình
và trong địa giới hành chính của 6 xã (Hang Kia, Pà Cò, Tân Sơn, Bao La, Piềng
Vế, Cun Pheo) của huyện Mai Châu (theo Quyết định số 453/QĐ-UBND ngày 23/5/2000 của UBND tỉnh Hòa Bình)
Tổng diện tích là: 7.091 ha, bao gồm 2 phân khu:
Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt: 2.680 ha
Phân khu phục hồi sinh thái: 4.411 ha
Vùng đệm gồm thuộc 6 xã, gồm: Hang Kia, Pà Cò, Tân Sơn, Bao La, Piềng
Vế, Cun Pheo của huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
Tọa độ địa lý: Từ 20041’ đến 20046’ vĩ độ Bắc; 104005’ đến 105001’ kinh
độ Đông
Phía Bắc giáp tỉnh Sơn La
Phía Nam giáp các xã: Cun Pheo, Piềng Vế, Bao La
Phía Đông giáp các xã: Đồng Bảng, Nà Phòn huyện Mai Châu
Phía Tây giáp tỉnh Thanh Hóa
Trụ sở tại: Xóm Bò Báu, xã Tân Sơn, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa thế
Địa hình của KBTTN Hang Kia – Pà Cò có độ cao trung bình từ 800-900m
so với mặt nước biển Điểm cao nhất trong Khu bảo tồn đạt 1.223m, đây cũng là núi cao nhất trong Khu bảo tồn Diện tích rừng của Khu bảo tồn chủ yếu nằm trên các vùng núi có độ dốc lớn, bằng rộng hàng 100 ha, là nơi dân cư tập trung đông đúc để phát triển sản xuất nông nghiệp
Trang 303.1.3 Địa chất, đất đai
a Địa chất
Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia – Pà Cò thuộc vùng núi cao của huyện Mai Châu Phần lớn diện tích là núi đá Địa hình chia cắt hiểm trở, núi và thung lũng có nhiều hang động Độ dốc trung bình từ 28-320 Độ cao tuyệt đối từ 900-1500m, trung bình là 1200m
Khu vực có hai dạng đá trầm tích:
Trầm tích hóa học: Đá vôi có kiến trúc hạt mịn, cấu tạo khối Thành phần khoáng vật có canxi, vảy nhỏ, xeri xít sản phẩm phong hóa hình thành nên loại đất giàu dinh dưỡng
Trầm tích cơ học: Có đá phiến sét với kiến trúc hạt mịn Cấu tạo phiến lớp, thành phần khoáng vật có Kaolinit, Hematit, …
b Thổ nhưỡng
Khu bảo tồn có hai nhóm đất chính:
Nhóm đất feralit màu nâu có kết cấu hạt mịn phân bố trong các thung lũng núi đá vôi, có tầng dày trên 120cm
Nhóm đất feralit phát triển trên đá sa thạch màu sáng, kết câu hơi rời rạc dễ
bị rửa trôi phân bố ở sườn một số dải dông đồi núi đất lẫn đá
3.1.4 Khí hậu, thủy văn
Gió mùa hè: chủ yếu là gió Đông Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 10, vào tháng 5, 6 thường xuất hiện gió Lào gây ra thời tiết nóng và khô
Gió mùa đông: Chủ yếu là gió Bắc và gió Đông Bắc gây rét đậm, rét hại
Trang 31Độ ẩm trung bình là 81%, tháng khô nhất xuống đến 33% Nhiệt độ bình quân 210C, nhiệt độ cao nhất là 380C, thấp nhất là 40C; Số ngày mưa cao nhất trong năm là 122 ngày
b Thủy văn
Thủy văn KBT chỉ có các khe suối nhỏ xuất hiện vào mùa mưa, mạch nước ngầm nằm sâu hơn 12m Nên Khu bảo tồn về mùa khô bị thiếu nước sinh hoạt cho nhân dân, có nơi người dân phải đi xa tới 3 - 4 km đến các mỏ nước để lấy nước ăn, nước sinh hoạt
3.1.5 Hiện trạng rừng và sử dụng đất
Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng rừng KBTTN Hang Kia - Pà Cò
Từ năm 2000 đến nay, trong quá trình thực hiện quy hoạch diện tích KBT có
sự điều chỉnh, kết quả điều chỉnh về diện tích của KBT được trình bày trên bảng 3.1 Diện tích hiện tại của KBT theo Quyết định số 36/QĐ-UBND, ngày 14/01/2014 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ban Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia – Pà Cò với tổng diện tích của KBT
là 4.859,41ha Diện tích này giảm 2231,6ha so với diện tích khi thành lập khu bảo tồn năm 2000 (7.091ha) và giảm 398,39ha so với Quyết định số 425/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2011 về việc phê duyệt điều chỉnh nội bộ qui hoạch
Trang 323 loại rừng tình Hòa Bình Chi tiết về hiện trạng sử dụng đất của KBT theo Quyết định số 36 năm 2014 được tổng hợp trên bảng 3.1
Bảng 3.1 Hiện trạng quy hoạch tại Khu bảo tồn giai đoạn 2001-2014
Năm Diện tích (ha) Phân khu chức năng (ha) Vùng đệm
4
Theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Bảng 3.2 Hiện trạng diện tích các loại đất đai tại KBTTN Hang Kia – Pà Cò
Trang 33Số liệu từ bảng 3.2 cho thấy các loại đất trong KBT được phân bổ như sau: Đất Lâm nghiệp có 5244,07 ha (chiếm 99,83%) Trong đó, diện tích đất có rừng là 5221,38 ha (chiếm 99,40%) Diện tích đất đồi núi trống và diện tích đất cây bụi có cây gỗ tái sinh chưa sử dụng được quy hoạch vào mục đích Lâm nghiệp là 22,69ha chiếm 0,43%) Diện tích đất khác là 8,91ha chiếm 0,17% Như vậy, kể từ khi thành lập KBT cho đến nay KBTTN Hang Kia – Pà Cò chỉ có điều chỉnh về ranh giới và diện tích Khu bảo tồn chưa có quy hoạch Phân khu Hành chính – Dịch vụ Phân khu này được xác lập để xây dựng các công trình làm việc, sinh hoạt của Ban quản lý khu rừng đặc dụng, nghiên cứu khoa học (Vườn thực vật, vườn ươm, khu thực nghiệm khoa học, ), xây dựng cơ sở
hạ tầng phục vụ du lịch sinh thái, vui chơi giải trí và tổ chức thực hiện các chức năng khác Vì vậy, trong quy hoạch tới cần xác lập phân khu này, với vị trí, diện tích phù hợp đáp ứng được chức năng Ngoài ra, KBT cũng chưa có quy hoạch vùng đệm ngoài và vùng đệm trong theo Thông tư số 10/2014/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bảng 3.3 Quy hoạch diện tích các phân khu chức năng KBTTN
Hạng mục Tổng Chia theo các phân khu
BVNN PHST HC-DV Tổng DT tự nhiên 5252,98 2251,96 2953,28 47,74
I DT đất LN 5244,07 2251,96 2944,37 47,74
1 DT đất có rừng 5221,38 2251,96 2921,68 47,74 1.1 Rừng tự nhiên 5221,38 2251,96 2921,68 47,74
Trang 341 DT đất có rừng 5221,38 2251,96 2921,68 47,74 1.1 Rừng tự nhiên 5221,38 2251,96 2921,68 47,74
Nguồn: Quyết định số 36 năm 2014 của Ủy Ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Theo kết quả trên bảng 3.3 thì phân khu phục hồi sinh thái (PHST) có diện tích lớn nhất: 2953,28 ha trong đó diện tích đất lâm nghiệp có rừng 2921.68 ha còn lại 22,69 ha là đất trống, 8,91 ha diện tích đất còn lại là đất dành cho mục đích khác Đây cũng là phân khu bị tác động mạnh nhất từ hoạt động của con người phục vụ nhu cầu dân sinh
Diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (BVNN) là 2251.96 ha, bao gồm toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp có rừng
Phân khu hành chính - dịch vụ có 47,74 ha, trong đó rừng gỗ nghèo chiếm toàn bộ diện tích
Trang 353.1.6 Hệ động - thực vật và phân bố của các loài quý hiếm
3.1.6.1 Tài nguyên thực vật
Hệ sinh thái và các kiểu thảm thực vật
Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia – Pà Cò thuộc kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới, thực vật khá phong phú có thể chia thành 4 kiểu phụ là:
a Kiểu phụ núi đá vôi
Kiểu này phân bố ở độ cao 400-1500m nơi gần làng bản Rừng bị tác động mạnh, kết cấu bị phá vỡ từng mảng Các loài cây quý hiếm, gỗ tốt còn sót lại trên đỉnh và nơi địa hình khó khăn Nơi xa làng bản rừng ít bị tác động, kết cấu gồm 2 tầng Tầng trên không liên tục Loài cây thường gặp là: Nghiến, Táu, Chò, Thông… Tầng dưới bao gồm: Ô rô, Táu, Trâm, Ruối…
b Kiểu phụ rừng thường xanh thung lũng
Tập trung ở Hang Kia, Pà Cò, Cun Pheo, phân bố ở độ cao 800-1000m Do đất tốt, ít dốc, thực vật sinh trưởng tốt và có trữ lượng cao Kết cấu hai tầng Tầng trên thường gặp: Chò nhai, Thị rừng, Máu chó, Dâu da xoan Tầng dưới bao gồm cây ưa bóng: Xăng tàu, Trâm, Ô rô… Phần lớn rừng gỗ đã bị khai thác làm nương rẫy những nơi đất trống hoặc sau nương rẫy có thảm tươi phát triển mạnh gồm cỏ lào, cỏ tranh, cỏ 3 cạnh Diễn thế sau lớp thảm tươi có các loài cây
ưa sáng mọc nhanh như cây Hu đay, Ba soi, Ba bét, Màng tang…
c Kiểu phụ rừng rậm thường xanh cao nguyên
Tập trung ở xã Bao La, Hang Kia, Pà Cò Diện tích khoảng 200 ha, phân bố rải rác ở độ cao 800 – 1000m, đất rừng tốt, thực vật sinh trưởng và phát triển tốt, trữ lượng cao Rừng kết cấu hai tầng, tầng trên gồm: Chò nhai, Xăng tầu, Trâm, Ruối rừng, có khả năng tái sinh tốt
d Kiểu phụ rừng thường xanh núi đất
Tập trung ở xã Bao La, tiếp giáp với núi đá gần khu dân cư, rừng bị tác động nhiều, song đã có thời gian phục hồi Khu vực gần dân cư không còn loài cây quý hiếm và gỗ tốt Tầng trên còn sót lại một số cây cong queo sâu bệnh Tầng dưới chủ yếu là Dẻ, Ngát, Ràng ràng, và một số loài cây ưa sáng mọc nhanh Khu vực tiếp giáp với núi đá, do địa hình dốc, khó khăn, tầng trên còn
Trang 36sót lại một số loài như Chò nhai, Táu, Thị… Tầng dưới cây ưa bóng như Xăng tầu, Trâm, Ô rô… có khả năng tái sinh rừng tốt, cần được bảo vệ để phát triển
Đa dạng về thành phần các loài
Hệ thực vật thuộc KBTTN Hang Kia – Pà Cò khá phong phú và đa dạng Qua cả quá trình điều tra, 750 loài thực vật có mạch thuộc 373 chi của 140 họ đã được ghi nhận, bao gồm 29 loài thực vật bị đe doạ theo Sách Đỏ Việt Nam (2007), 7 loài được ghi trong Nghị Định 32/2006/NĐ-CP và 11 loài đặc hữu
Hệ thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò không những đa dạng về taxon ngành và lớp mà còn đa dạng về các họ thực vật Tại khu vực có
19 họ thực vật có từ 10 loài trở lên Trong đó họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
chiếm số lượng lớn nhất với 26 chi và 44 loài
Giá trị bảo tồn của khu hệ thực vật
Hệ thực vật ở Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò không những đa dạng về thành phần loài mà còn đa dạng về giá trị sử dụng tài nguyên rừng, đa dạng các loài cây bị đe dọa Trong khu vực đã phát hiện được 41 loài thực vật đang bị đe doạ Trong đó có:
35 loài thực vật được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (phần thực vật, 2007) bao
gồm 1 loài rất nguy cấp (CR); 14 loài đang nguy cấp (EN; 20 loài sẽ nguy cấp
(VU)
16 loài được xếp trong Nghị định 32/2006/NĐ - CP bao gồm 2 loài thuộc nhóm, 14 loài thuộc nhóm IIA
12 loài được xếp trong danh luc đỏ thế giới IUCN trong đó có 1 loài rất
nguy cấp; 2 loài đang nguy cấp
3.1.6.2 Tài nguyên động vật
Kết quả điều tra năm 2014 đã ghi nhận được tổng số 451 loài thuộc 94 họ,
25 bộ động vật có mặt tại KBTTN Hang Kia - Pà Cò trong đó có 45 loài thú thuộc 25 họ, 154 loài chim thuộc 49 họ, 28 loài bò sát thuộc 13 họ và 24 loài ếch nhái thuộc 6 họ Động vật đặc hữu, quý hiếm gồm có 11 loài: Cu li nhỏ, Mèo rừng, Sơn dương, Gà lôi trắng, Hổ mang chúa, Cầy vằn, Chim yểng, Rắn ráo trâu, Rắn cạp nia bắc, Rắn cạp nong, Rắn hổ mang
Trang 373.2 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội
3.2.1 Dân tộc, dân số, lao động và phân bố dân cư
Khu bảo tồn có 6 xã với quy mô nhỏ nhưng có tổng dân số lên tới 12.207 nhân khẩu, trong đó, người Mường chiếm đa số (khoảng hơn 45,9%) còn lại là các dân tộc: Kinh, Thái, Tày và Hmông Đồng bào thường định cư tại các thung lũng rộng để thuận tiện cho việc canh tác cũng như sinh sống
Nguồn lao động trong Khu bảo tồn có 3.935 lao động, trong đó lao động nông nghiệp là 3.420 người chiếm 86,9%, còn lại lao động các ngành nghề khác
515 người, chiếm 13,1% Đây là nguồn lao động dồi dào, có sức khỏe, cần cù, chịu khó, song không qua đào tạo nên trình độ chuyên môn kỹ thuật còn hạn chế Như vậy, nhu cầu cần đào tạo lại lực lượng lao động hiện có để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hòa nhập với sự phát triển chung của tỉnh và cả nước
3.2.2 Tập quán sinh hoạt và sản xuất
Sản xuất nông nghiệp: Nguồn thu nhập chính của các hộ sản xuất nông nghiệp là từ trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm
Trồng trọt: Tổng diện tích đất ruộng của 6 xã là 310 ha, sản lượng lúa hàng năm đạt 1.302 tấn/ha; diện tích trồng ngô là 200 ha, năng suất ngô đạt 31 tạ/ha, sản lượng ngô đạt 620 tấn/năm Tổng sản lượng lương thực (cây có hạt) là 1.922 tấn/năm, bình quân lương thực 360kg/người/năm, đáp ứng được nhu cầu của nhân dân
Chăn nuôi: Đàn gia súc, gia cầm tăng tương đối nhanh Tổng số đàn trâu,
bò là 4.299 con, tăng 1,6%/năm; đàn lợn 7.437 con, tăng 2,15%/năm
Sản xuất lâm nghiệp: Bằng nguồn vốn 327, dự án 661 đầu tư trong 11 năm qua
Ban quản lý Khu bảo tồn thực hiện tổ chức hợp đồng với nhân dân về trồng rừng tập trung được 19,6 ha, trồng cây phân tán 4.300 cây
Các ngành nghề khác của vùng dự án chậm phát triển
Tình hình thu nhập: chủ yếu là sản xuất nông, lâm nghiệp nhưng diện tích đất nông nghiệp ít, năng suất, sản lượng chưa cao chỉ đạt 360 kg/người/năm và
Trang 38đáp ứng đủ tiêu dùng của nhân dân Còn sản xuất lâm nghiệp chủ yếu là bảo vệ
rừng tự nhiên, trồng rừng mới ít nên đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn 3.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng
Về giao thông
Các xã vùng dự án có 47,2 km đường ô tô rải nhựa hoặc cấp phối và 10 km đường quốc lộ 6 chạy xuyên qua vùng bảo vệ nghiêm ngặt; Đường đất dân sinh 69,2 km
Hệ thống điện và nước sinh hoạt
Tỷ lệ số dân sử dụng điện là 94%, với khoảng 2.275 hộ được sử dụng điện sinh hoạt
Vùng dự án có 381 bể, 95 giếng, 13.860m ống dẫn nước các loại Tổng số
hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh 1.590 hộ, đạt tỷ lệ là 65,7% số hộ
Đời sống văn hóa xã hội
Do khoảng cách xa nhau giữa các thôn bản, giao thông đi lại khó khăn đặc biệt cách xa khu vực trung tâm huyện, tỉnh nên hoạt động giao lưu văn hóa hạn chế; nhân dân không có nguồn thu nhập ổn định nên đời sống của nhân dân trong Khu bảo tồn rất khó khăn Trình độ dân trí của đồng bào các dân tộc không đồng đều, chủ yếu là dân tộc Thái, Hmông có tính chất cục bộ cao nên rất khó khăn cho các cấp chính quyền cơ sở vận động họ phát triển sản xuất nhằm cải thiện đời sống nhân dân trong Khu bảo tồn
3.3 Áp lực của hoạt động kinh tế tới bảo tồn đa dạng sinh học
3.3.1 Săn bắn, bẫy, bắt động vật
Những năm gần đây, tình trạng săn bắt thú rừng đã giảm đáng kể do công tác tuyên truyền của ban quản lý, các cán bộ kiểm lâm, người dân nhận ra tầm
Trang 39quan trọng của các loài động vật với khu bảo tồn Tuy nhiên, với 3.420 người chiếm 86,9% lao động nông nghiệp nên cuộc sống vẫn còn phụ thuộc vào tài nguyên rừng rất lớn Do vậy, ở một số vùng sâu do thiếu biện pháp quản lý hoặc
do lợi nhuận cao nên vẫn có hiện tương săn bắt động vật hoang dã Vì những khoản thu nhập hấp dẫn, các đối tượng vi phạm đã bất chấp pháp luật và sự ngăn chặn quyết liệt của lực lượng Kiểm lâm Khu bảo tồn để vào rừng săn bắt chim thú Hoạt động này là mối đe dọa lớn nhất đến sự tồn tại của các loài loài động vật, đặc biệt là các loài thú lớn Săn bắn vì mục đích kinh tế hoặc trao đổi hàng hoá là một hoạt động rất nguy hiểm cho một số loài có giá trị kinh tế cao, các loài là đối tượng săn bắn chính gồm: Gấu, Tê tê và một số loài rắn, trăn, các sản phẩm từ động vật hoang dã này được bán cho một số đối tượng ở phố huyện
3.3.2 Khai thác gỗ trái phép
Việc khai thác gỗ trái phép do người dân sống gần Khu bảo tồn thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng bức thiết tại địa phương (dựng nhà, đồ gia dụng) hoặc bán cho đầu lậu địa phương Hiện nay, tình trạng khai thác gỗ chưa đến mức gây tổn hại lớn cho tài nguyên đa dạng sinh học của Khu bảo tồn, nhưng xảy ra trên diện rộng (hầu hết các khu vực gần dân cư) và với cường độ tương đối cao Việc khai thác gỗ buôn bán hầu như không còn Trong tương lai nếu không quản lý tốt thì nhu cầu thị trường về gỗ sẽ khiến hoạt động khai thác trái phép này gia tăng
3.3.3 Khai thác lâm sản ngoài gỗ quá mức
Một số LSNG của KBT bị khai thác, bao gồm phong lan, cây thuốc, mật ong Việc khai thác phong lan và cây thuốc đã diễn ra ở mức không bền vững, nhiều cây gỗ đã bị chặt để thu hái phong lan và làm phá huỷ tán rừng Trong những năm gần đây, hoạt động khai thác phong lan diễn ra rầm rộ với số lượng lớn, đe doạ tới sự tuyệt chủng cục bộ của một số loài Việc khai thác LSNG ở trong KBT chủ yếu là do người dân vùng đệm tiến hành để đáp ứng nhu cầu thị trường, nhất là nhu cầu lan cảnh trong giai đoạn giáp hạt
Trang 40CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thành phần loài và đặc điểm phân bố của thực vật thân gỗ ở Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò
4.1.1 Thành phần loài thực vật thân gỗ tại Khu BTTN Hang Kia - Pà Cò
Qua quá trình điều tra và kế thừa tài liệu đề tài đã thống kê được 350 loài thực vật thân gỗ thuộc 188 chi, 65 họ của 2 ngành thực vật bậc cao có mạch ( chi tiết xem tại phụ lục 01 và bảng 4.1)
Bảng 4.1 Thành phần loài thực vật thân gỗ tại Khu BTTN Hang Kia - Pà Cò
Địa hình tại đây rất phức tạp, có độ dốc cao và địa thế hiểm trở, các vách đá treo leo cộng thêm điều kiện thời tiết thường có nhiều sương mù dày đặc tại các đỉnh núi vào mùa đông nhất là các đỉnh núi trên 1000m của xã Hang Kia, gây cản trở cho hoạt động điều tra