Được sự đồng ý của trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường, cùng thầy giáo hướng dẫn, em đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Nghiên cứu
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tại trường đại học Lâm nghiệp, để đánh giá kết quả học tập và hoàn thiện quá trình học tập tại trường, gắn lý thuyết vào thực tiện Được sự đồng ý của trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường, cùng thầy giáo hướng dẫn, em đã tiến hành thực hiện
khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Nghiên cứu thành phần loài, phân bố và giá trị sử dụng của các loài thực vật thủy sinh và ven bờ nước tại khu vực Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội ”
Sau một thời gian làm việc nghiêm túc báo cáo của em đã hoàn thành Trong thời gian thực hiện đề tài, ngoài sự nộ lực của bản thân, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của thầy cô giáo, các cá nhân trong và ngoài trường
Nhân dịp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy
cô trường Đại học Lâm nghiệp, các thầy cô trong Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường đã truyền đạt khiến thức quý báu cho em trong thời gian thực tập tại trường Đặc biệt em xin cảm ơn thầy giáo Th.S Phạm Thanh Hà
đã luôn quan tâm, tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu cho
em trong thời gian thực hiện hoàn thành khóa luận
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian nghiên cứu có hạn, kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các quý thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội , ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trang 2
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC MẪU BIỂU
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Cơ sở lý luận 2
1.1.1 Một sô khái niệm liên quan 2
1.1.2 Cơ sở khoa học 2
1.1.3 Đặc tính của các loài thực vật thủy sinh và ven bờ nước 3
1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 3
1.3 Tình hình nghiên cứu thực vật thủy sinh ở Việt Nam 4
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Địa điểm và đối tượng 5
2.11 Địa điểm 5
2.12 Đối tượng 5
2.2 Phạm vi nghiên cứu 5
2.3 Mục tiêu nghiên cứu 5
2.4 Nội dung 5
2.5 Phương pháp nghiên cứu 6
2.5.1 Phương pháp kế thừa tài liệu có chọn lọc 6
2.5.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 6
2.6 Nhật ký hoàn hoàn thành khóa luận 7
2.6.3 Phương pháp phỏng vấn người dân và thảo luận nhóm 9
2.6.4 Phương pháp xử lý nội nghiệp 11
Trang 3Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI 13
3.1 Điều kiện tự nhiên 13
3.1.1 Vị trí địa lí 13
3.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn 13
3.1.3 Điều kiện địa hình , địa chất 14
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 14
3.2.1 Điều kiện kinh tế 14
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16
4.1 Thành phần loài và giá trị sử dụng của các loài thực vật thủy sinh và ven bờ nước tại khu vực Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 16
4.1.1 Tính đa dạng về thành phần loài thực vật thủy sinhvà ven bờ nước tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 16
4.1.2 Gía trị sử dụng của các loài thực vật thực vật thủy sinh và venbờ nước tại khu vực nghiên cứu 20
4.2 Vị trí , và một số đặc điểm phân bố căn bản của các loài thực vật thủy sinh và ven bờ nước trong đối tượng điều tra tại khu vực nghiên cứu 28
4.2.1 Vị trí phân bố chủ yếu của các loài thực vật thủy sinh tại cánh đồng ruộng khu vực Xuân Mai đối diện trường Đại học lâm nghiệp 28
4.2.2 Vị trí phân bố của các loài thủy sinh dọc Sông Bùi, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 33
4.2.3 Vị trí phân bố của các loài thực vật thủy sinh và thực vật ven bờ tại sông Đáy và sông Tích Giang trong phạm vi khu vực nghiên cứu 35
4.2.4 Đặc điểm nơi phân bố của các loài thực vật thủy sinh ven bờ nước 37
4.3 Đề xuất một số hướng sử dụng các loài thực vật thủy sinh và ven bờ tại khu vực Xuân Mai 38
4.3.1 Nhóm cây thuốc 38
Trang 44.3.4 Nhóm cây chống sói mòn dọc 2 bờ sông Bùi tại khu vực nghiên cứu 38
KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 39
5.1 Kết luận 39
5.2 Tồn tại 40
5.3 Kiến nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Mẫu biểu 01: Điều tra các loài thực vật thủy sinh và thực vật ven bờ nước
theo tuyến 9 Mẫu biểu 02: Biểu thống kê thành phần các loài thực vật thủy sinh và thực vật
ven bờ nước và công dụng 11 Mẫu biểu 03: Danh mục các loài thực vật thủy sinh và thực vật ven bờ mước
tại khu vực xuân mai, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội 12 Bảng 2.1: Danh sách tham da trả lời phỏng vấn điều tra 10 Bảng 4.1 : Danh lục các loài thực vật thủy sinh tại khu vực thị trấn Xuân Mai,
huyện Chương Mỹ , thành phố Hà Nội 16 Bảng 4.2 Thành phần loài và giá trị sử dụng các loài thực vật thủy sinh và
ven bờ nước tại khu vực Xuân Mai 21 Bảng 4.3 Hệ số công dụng cho loài tại khu vực nghiên cứu 28 Bảng 4.4 Số lượng loài phân bố theo dạng sống 37
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 : Sơ đồ tuyến điều tra của khu vực Xuân Mai 8 Hình 4.1: Vị trí phân bố của các loài thủy sinh ở cánh đồng Xuân Mai 29 Hình 4.2 Vị trí phân bố của các loài thủy sinh 2 dọc Sông Bùi 33 Hình 4.3 : Vị trí phân bố của các loài thực vật ở dọc sông Tích giang và sông
Đáy 35
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA QUẢN LÝ TÀI NGHUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG -o0o -
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên khóa luận : “ Ngiên cứu thành phần loài, phân bố và giá trị sử dụng của các loài thực vật thủy sinh và ven bờ nước tại khu vực thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội ”
2 Sinh viên thực hiện : Trương Tiến Gíap
3 Gíao viên hướng dẫn : ThS Phạm Thanh Hà
4 Mục tiêu nghiên cứu : Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố ,
giá trị sử dụng của thực vật thủy sinh và ven bờ nước Đề xuất một số hướng
sử dụng thực vật thủy sinh tại khu vực nghiên cứu
5 Nội dung nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu thành phần loài và giá trị sử dụng dụng các loài thực vật thủy sinh và ven bờ bước tại khu vực nghiên cứu
5.2 Nghiên cứu vị trí và một số đặc điểm phân bố căn bản của các loài trong đối tượng điều tra
5.3 Đề xuất một số hướng sử dụng các loài thực vật thủy sinh và ven bờ nước
6 Kết quả đạt được :
6.1 Về thành phần loài thực vật thủy sinh và ven bờ nước tại khu vực nghiên cứu
Tại khu vực Xuân Mai , huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội có tổng cộng 60 loài thuộc 29 họ, loài có số lượng nhiều nhất thuộc họ rau răm
Trang 96.3 Về vị trí và một số đặc điểm phân bố căn bản của các loài trong đối tượng nghiên cứu
6.3.2 Đặc điểm về nơi phân bố
Xác định và miêu tả được nơi bắt gặp các loài thực vật thủy sinh và ven
bờ nước tại khu vực nghiên cứu
6.4 Đề xuất hướng sử dụng một số loài thực vật thủy sinh và ben bờ nước chủ yếu tại khu vực nghiên cứu
Xuân Mai , 20/5/2016 Sinh viên thực hiện :
Trương Tiến Gíap
Trang 10
để hiểu hết quả là điều cực kỳ vi diệu và lớn lao, qua đó chúng ta biết được vai trò và tầm quan trọng của thực vật như thế nào, vậy em muốn làm sáng tỏ một số loài thực vật sống ở dưới nước, trên mặt nước, hoặc sống cả trên cạn ,
cả dưới nước, có những loài lại sống nơi bùn lầy
Xuất phát từ vấn đề trên và sự tò mò học hỏi muốn tìm hiểu Đề tài “
Nghiên cứu thành phần loài,phân bố và giá trị sử dụng các loài thực vật thủy sinh và ven bờ nước tại khu vực thị trấn Xuân Mai,huyện Chương
Mỹ, thành phố Hà Nội ” với mục tiêu là tìm hiểu thành phần loài thực vật
thủy sinh có ở khu vực nghiên cứu, vị trí, một số đặc điểm phân bố căn bản và
đề xuất một số hướng sử dụng một số loài thực vật thủy sinh cho khu vực nghiên cứu Hi vọng kết quả của đề tài góp phần xây dựng danh lục của thị trấn Xuân Mai được đầy đủ, trong tương lai gần sẽ góp phần hoàn thiện danh lục các loài thực vật thủy sinh ở chính khu vực Hà Nội Góp phần biết sử dụng các loài thực vật thủy sinh vào các mục đích khác nhau , đem lại lợi ích cho chính mỗi con người chúng ta
Trang 11
Chương1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một sô khái niệm liên quan
1.1.1.1 Phân loại thực vật
Phân loại thực vật là một phần của thực vật học chuyên nghiên cứu về việc sắp xếp các thực vật có đặc điểm giống nhau thành từng nhóm theo một trật tự tự nhiên
1.1.1.2 Khái niệm đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học là toàn bộ sự phong phú của cơ thể sống và các hớp sinh thái mà chúng ta là thành viên, bao gồm sự đa dạng bên trong giữa các loài và sự đa dạng của hệ sinh thái
1.1.2 Cơ sở khoa học
Các loài thực vật sống trong môi trường nước, bao gồm những loài cơ thể ngập hoàn toàn trong nước, hoặc những loài chỉ ngập từng phần cơ thể
Do sống trong môi trường nước, TVTS có những đặc điểm thích nghi cả về
hình thái cấu tạo và phương thức sống Để tăng cường khả năng hấp thụ oxi, tăng bề mặt tiếp xúc, lá của chúng có bản lớn hoặc chẻ nhỏ thành dạng sợi, xoang khí và gian bào phát triển mạnh Lá có thể khác nhau về hình dạng và cấu tạo tuỳ theo vị trí tiếp xúc với nước Mô đỡ (thân, cành) kém phát triển, thường là mềm yếu Một số loài sống ở đáy, ở ven bờ như rong, khoai nước;
một số sống trôi nổi trong nước như tảo lam, tảo đỏ, vv TVTS có số lượng
loài lớn và tăng nhanh về sinh khối nên rất nhiều loài được khai thác, phục vụ cho đời sống Nhiều loài rong dùng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, làm nguyên liệu cho công nghiệp (vd rong câu, rong mơ, rong đuôi chó ), làm cảnh (thuỷ tiên ), làm thức ăn cho cá, chim Nơi cư trú và đẻ trứng cho nhiều
Trang 12trường cụ thể, một số loài có thể trở thành loài gây hại do phát triển quá dày làm tắc nghẽn kênh mương, hồ chứa
Vấn đề thủy sinh là một đề tài khá rộng, phức tạp, tình hình nghiên cứu các loài thực vật thủy sinh chưa được quan tâm nhiều
1.1.3 Đặc tính của các loài thực vật thủy sinh và ven bờ nước
Mỗi loài cây đều có sự thích nghi khác nhau về mức độ ánh sáng, vì vậy, cần phải có những cách bố trí phù hợp với từng điều kiện khác nhau để cây có thể phát triển một cách tốt nhất Theo đó, có thể phân loại cây thủy sinh thành hai nhóm: nhóm cây ưa bóng và nhóm cây ưa sáng
1.1.3.1 Thực vật ưa bóng
Phiến lá lớn, màu xanh thẫm
Lá có mô giậu kém phát triển
Chiều cao thân bị hạn chế
Cường độ quang hợp yếu khi ánh sáng mạnh, cây có khả năng quang hợp khi ánh sáng yếu
Điều tiết thoát hơi nước kém
1.1.3.2 Thực vật ưa sáng
Phiến lá nhỏ, hẹp , màu xanh nhạt
Lá có tầng cu tin dày, mô giậu phát triển
Thân cây thấp, số cành nhiều (khi mọc riêng rẽ) hoặc thân cao,thẳng, cành tập trung ở ngọn ( khi mọc trong rừng)
Cường độ quang hợp cao khi ánh sáng mạnh
Điều tiết thoát hơi nước linh hoạt
1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Thực vật thủy sinh được nghiên cứu ở nước ngoài rất rộng, nhưng họ chỉ đi sâu vào một loài hay một họ nào đó, do khá phức tạp nên ít được quan tâm
Trang 131.3 Tình hình nghiên cứu thực vật thủy sinh ở Việt Nam
Việt Nam là nước có tính đa dạng sinh học rất cao, thế giới động thực vật vô cùng đa dạng và phong phú Cho đến nay có nhiều tài liệu nghiên cứu
về nhiều loài thực vật thủy sinh, nhưng các đề tài nghiên cứu với quy mô nhỏ , đi sâu vào một bộ, hoặc một họ nào đó, tuy vậy có nhiều quốn sách viết và tìm hiểu về thành phần loài thực vật thủy sinh như : “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hộ, “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của tác giả Độ Tất Lợi, nhưng đầy đủ nhất vẫn là cuốn sách của Phạm Hộ Tuy vây ông vẫn chưa đi sâu, mà chỉ nghiên cứu chủ yếu là về thành phần loài thực vật nói chung 1.4 Nghiên cứu thành phần loài, khu vực phân bố và giá trị sử dụng của các loài thực vật thủy sinh tại khu vực thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ , thành phố Hà Nội
Đây là một đề tài mới, khu vực nghiên cứu thực vật thủy sinh được thực hiện tại địa bàn phát triển mạnh mẽ, được quy hoạch, đầu tư phát triển lớn , phát triển theo hướng công nghiệp hóa, nhiều nhà cao tầng , khu công nghiệp nặng mọc lên , lấn áp và làm mất nơi sinh trưởng của một số loài thực vật thủy sinh đặc hữu ở nơi đây Vì vậy muốn tìn hiểu các loài thực vật thủy sinh ở nơi đây phát triển như thế nào, loài nào còn sống, loài nào đã mất, loài nào thích nghi được với môi trường, khí hậu, thổ nhưỡng nơi đây, đề đánh giá thành phần loài, và phân bố của các loài thực vật thủy sinh, từ đó đưa ra hướng sử dụng một số loài thực vật thủy sinh cho nới đây trong một tương lai không xa
Trang 14
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm và đối tượng
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian còn hạn chế, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thành phần loài , phân bố giá trị sử dụng của các loài thực vật thủy sinh và ven bờ nước theo các tuyến điều tra trong khu vực nghiên cứu và đánh giá, đề xuất một số hướng sử dụng các loài thực vật thủy sinh trong thực tế tại khu vực đó
2.3 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng được danh lục và đánh giá được tính đa dạng về thành phần loài , giá trị sử dụng của các loài thực vật thủy sinhvà ven bờ ở khu vực nghiên cứu ,phản ánh một số đặc điểm phân bố và đề xuất một số hướng sử dụng các loài thực vật thủy sinhvà ven bờ nước cho khu vực thị trấn Xuân
Trang 15- Đề xuất một số hướng sử dụng các loài thực vật thủy sinh và ven bờ nước dựa trên bảng điều tra
2.5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu chính áp dụng trong chuyên đề này bao gồm :
2.5.1 Phương pháp kế thừa tài liệu có chọn lọc
Tham khảo các tài liệu chuyên khảo về thực vật, các nghiên cứu về loài thực vật thủy sinh và ven bờ nước trong nước và quốc tế phục vụ viết tổng quan và tra cứu, giám định mẫu
Kế thừa có chọn lọc các kết qủa nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, địa hình, các nguồn tài nguyên Các thông tin, tư liệu về điều hiện kinh tế, điều kiện xã hội như dân số, lao động, thành phần dân tộc Kết hợp sử dụng các báo cáo tài liệu có liên quan
2.5.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Dựa vào bản hỏi thiết kế được và thảo luận theo nhóm đối tượng trả lời phỏng vấn Kết hợp phương pháp kiểm tra chéo để tăng độ tin cậy của thông tin thu thập được Cụ thể chúng tôi trực tiếp đi thực địa để :
- Phỏng vấn cán bộ địa phương khu vực điều tra
- Phỏng vấn các cá nhân, hộ gia đình, đặc biệt là những người dân làm ruộng, người dân sông ven sông làm nghề chài lưới và trực tiếp đi lấy mẫu thực vật thủy sinh và ven bờ nước
- Thảo luận nhóm
Tuy nhiên với mỗi nội dung nghiên cứu riêng chúng tôi sử dụng các phương pháp điều tra khác nhau
2.5.2.1 Phương pháp lập tuyến điều tra
Tiến hành lập tuyến điều tra trên bản đồ và ngoài thực địa sao cho đi qua được tất cả các sinh cảnh đại diện trong khu vực
Trang 16- Tọa độ điểm cuối tuyến : E00559642 N02313560
+ Tuyến 2 : Từ cầu Xuân Mai - Đình Bùi Xá
- Tọa độ điểm đầu tuyến : E00560572 N02310651
- Tọa độ điểm cuối tuyến : E00562193 N02312026
+ Tuyến 3 : Từ cầu Xuân Mai - Nhà máy thức ăn chăn nuôi CP
- Tọa độ điểm đầu tuyến : E00560184 N02310550
- Tọa độ điểm cuối tuyến : E00558333 N02309543
+ Tuyến 4 : Tuyến dọc sông Bùi
- Tọa độ điểm đầu tuyến : E00560279 N02310546
- Tọa độ điểm cuối tuyến : E00560554 N02310602
+ Tuyến 5 : Khu vực cánh đồng Xuân Mai đối diện trường Đại học Lâm nghiệp
- Tọa độ điểm đầu tuyến : E00560226 N02311606
- Tọa độ điểm đầu tuyến : E00560271 N02312410
2.6 Nhật ký hoàn hoàn thành khóa luận
STT Nội dung công việc Kết quả đạt được
Thời gian bắt đầu, kết thúc
Người,cơ quan thực hiện
cương, đăng ký đề
tài khóa luận
Xây dựng được đề cương, đề tài nghiên cứu
10/4 20/4/2016
-S.V Trương Tiến Gíap thực hiện
2 Thu thập tài liệu,
tìm hiểu thực tế địa
điểm điều tra
Hiểu biết về đối tượng và địa điểm điều tra
21/4 - 26/4/2014
S.V Trương Tiến Gíap thực hiện
3 Điều tra thực địa Xác định
được khu vực phân bố của từng loài thủy sinh và ven
bờ nước
01/5 - 09/5/2016
S.V Trương Tiến Gíap thực hiện
4 Xử lý mẫu, giám
định mẫu
Xác định được tên loài
10/5 - 21/5/2016
S.V Trương Tiến Gíap thực hiện
5 Viết khóa luận và
tiến hành chỉnh sửa
khoa luận
Khóa luận hoàn thành
22/5 - 31/5/2016
S.V Trương Tiến Gíap thực hiện
Trang 17Hình 2.1 : Sơ đồ tuyến điều tra của khu vực Xuân Mai
Trên các tuyến điều tra đã thiết lập, triển khai, quan sát sự xuất hiện của
các loài thực vật thủy sinh và ven bờ nước bằng mắt thường, ghi nhận thông
tin bằng các thiết bị như máy ảnh, thiết bị định vị GPS(xác định tuyến đi, định
vị vị trí bắt gặp loài), thông tin điều tra được ghi theo biểu mẫu điều tra thực
vật thủy sinh và thực vật ven bờ nước theo tuyến :
Trang 18Mẫu biểu 01: Điều tra các loài thực vật thủy sinh và thực vật ven bờ
nước theo tuyến Tuyến số: Địa điểm điều tra:
Tọa độ điểm đầu: Tọa độ điểm cuối:
Ngày điều tra: Người điều tra:
Độ cao Trạng thái
nơi gặp
Đặc điểm sinh cảnh
- Kí hiệu mẫu
- Tuyến số
- Kí hiệu điểm tọa độ lưu trong GPS
2.6.3 Phương pháp phỏng vấn người dân và thảo luận nhóm
Nhằm mục đích tìm hiểu thành phần loài, nhừng loài còn tồn tại, những loài đã mất, loài nào gây trồng trong khu vực nghiên cứu, mức độ phong phú của một số loài phổ biến trước kia còn, hiện nay đã mất chúng tôi tiến hành phỏng vấn 18 người trong khu vực nghiên cứu
Mẫu câu hỏi phỏng vấn được trình bày trong phụ lục 04: Bảng câu hỏi phỏng vấn điều tra các loài thực vật thủy sinh và thực vật ven bờ nước
Trang 19Dưới đây là danh sách người được phỏng vấn
Bảng 2.1: Danh sách tham da trả lời phỏng vấn điều tra
Kết qquả điều tra được thông kê trong bảng sau:
Trang 20Mẫu biểu 02: Biểu thống kê thành phần các loài thực vật thủy sinh và
thực vật ven bờ nước và công dụng
Người điều tra Ngày điều tra Địa điểm
STT Tên loài Dạng sống Công dụng Chú ý
Từ đó, dựa vào kết quả nghiên cứu của đề tài, kết hợp với tham khảo ý kiếm chuyên gia để đề xuất một số hướng sử dụng các loài thực vật thủy sinh
và ven bờ nước tại khu vực nghiên cứu
2.6.4 Phương pháp xử lý nội nghiệp
2.6.4.1 Phương pháp xác định tên loài
Trên cơ sở mẫu tiêu bản thu được và phần hình ảnh, ghi chép ngoài thực địa, các loài chưa biết tên được xác định bởi Th.S Phạm Thanh Hà.Các tài liệu chuyên khảo về thực vật thủy sinh và thực vật ven bờ nước sử dụng để tra cứu gồm có :
+ Thực vật chí Việt Nam (Flora of VietNam, quyển 11), NXB Khoa học
ký thuật
- Bộ rong mơ - Fucales Kylin (Nguyễn Hữu Đại )
- Họ rau răm - Polygonaceae (Nguyễn Thị Đỏ )
+ Nguyễn Tiến Bân , Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập 1,2,3 , NXB Nông nghiệp Hà Nội
+ G.S TS Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y
học , năm 2004
Trang 21+ Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam(An Illustrated Flora of
Từ kết qủa giám định loài, tôi tiến hành lập danh lục theo mấu sau:
Mẫu biểu 03: Danh mục các loài thực vật thủy sinh và thực vật ven bờ mước tại khu vực xuân mai, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội
STT Tên Khoa Học Tên Phổ Thông Tên Địa
Trang 22
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lí
Thị trấn Xuân Mai trực thuộc Chương Mỹ- Hà Nội Có tọa độ địa lý
20058’ vĩ độ Bắc, 105005’ kinh Đông Nằm cách quận Hà Đông 23 km về phía Bắc, cách thủ đô Hà Nội 38 km về phía Tây, có đường quốc lộ 6A đi Hòa Bình và quốc lộ 21A đi Sơn Tây, với vị trí địa lý là:
+ Phía Bắc giáp với xã Hòa Sơn - Chương Mỹ- Hà Nội
+ Phía Nam giáp với xã Thủy Xuân Tiên- Lương Sơn- Hòa Bình
+ Phía Tây giáp với Lương Sơn- Hòa Bình
+ Phía Đông giáp với xã Tiến Ân- Lương Sơn- Hòa Bình
3.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn
Khí hậu ở khu vực Xuân Mai là loại khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đặc điểm phân mùa rõ rệt
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 lượng mưa chiếm 91% tổng lượng mưa cả năm
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau trong thời gian này lượng mưa nhỏ hơn lượng bốc hơi cả năm
Chế độ nhiệt:
Nhiết độ trung bình năm là 240C Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất
là 320C (vào tháng 6, tháng 7 ) Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là 17,50C (vào tháng 1 )
Vào mùa nóng , nhiệt độ không khí trên 250C kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 Mùa lạnh có nhiệt độ có trung bình nhỏ hơn 200C kéo dài từ tháng
12 đến tháng 2 năm sau
Các tháng còn lại có nhiệt độ trung bình từ 200C đến 250
C
Lượng mưa :
Trang 23Lượng mưa trung bình năm là 1839mm, lượng mưa phân bố không đều giữa các tháng trong năm, lượng mưa trung bình tháng cao nhất là 360 mm, ( vào tháng 7, tháng 8), tháng thấp nhất là 13 mm(tháng12) Số ngày mưa trong cả năm là khoảng 213 ngày
Độ ẩm không khí :
Độ ẩm không khí tương đối cao và khá đồng đều giữa các tháng trong năm Độ ẩm không khí trung bình trong năm là 84,25%, tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 4 trung bình 86,9%, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 12 trung bình 81,1%
3.1.3 Điều kiện địa hình, địa chất
Địa hình khu vực Xuân Mai thuộc dạng địa hình đồi núi thấp, có 2 quả đối , đỉnh cao nhất là 133m so với mự nước biển, đỉnh còn lại cao 90m Độ dóc trung bình 10-150, nơi cao nhất 150
Loại đất chủ yếu trong khu vực là đất feralit màu vàng phát triển trên
đá mẹ, số diện tích đất tầng mỏng chiếm diện tích rất ít Những nơi đất tầng mỏng có tỷ lệ đá rất lớn, kết von thật và giả rất lớn, điều này chứng tỏ sự tích lũy sắt khá phổ biến và trầm trọng trong đất Hàm lượng mùn trong đất nhìn chung là thấp, điều này chứng tỏ quá trình tích lũy mùn còn kém
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.1 Điều kiện kinh tế
Xuân Mai là thi trấn trực thuộc huyện Chương Mỹ - Hà Nội, được coi
là trung tâm kinh tế của cả huyện, là đầu mối giao thông quan trọng giữa Hà Nội và các tỉnh phía Bắc như Sơn La, Hòa Bình, Lạng Sơn Xuân Mai là địa điểm tập trung nghiều trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp đặc biệt là các trường quân đội
Xuân Mai chủ yếu phát triển kinh tế theo hướng dịch vụ, thương mãi,
Trang 24nông nghiệp chiếm 10%, tiểu thủ công nghiệp chiếm 10% Tổng thu nhập xã hội đạ 92,5%/năm, tổng sản lượng lương thực đạt 1474,7 tấn/năm Thu nhập bình quân đầu người đạt 6 triệu/năm (375USD/năm), số hộ ngéo chiếm 3%,
số hộ đạt mứa trung bình trở lên chiếm 85%
3.2.2 Điều kiện xã hội
Với diện tích tự nhiên là 1.050 ha, chia làm 09 khu : Khu Phố, Khu Tân Bình, Đồng Vai, Tân Mai, Chiến Thắng, Tân Xuân, Làng Xuân Mai, Tân Trượng và khu Bùi Xá , với tổng số hộ là 3856 hộ , 15306 nhân khẩu (số liệu tháng 6/2006 ), trong đó nam chiếm 50,8%, nữ chiếm 49,2%, có tới 34 cơ quan, nhà máy, trường học, đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vụ trang đóng tại địa phương Hệ thống trường học, bệnh viện, các trung tâm văn hóa thể dục thể thao, đài phát thanh -truyền hình tương đối hoàn chỉnh
Thị trấn có 2 đường quốc lộ chạy qua là đường 6A và đường 21A (đường mòn Hồ Chí Minh ), hầu hết các khu dân cư, đường đã và đang được
bê tông hóa Hiện nay 100% các hộ toàn địa bàn thị trấn đã có điện dùng, hệ thống điện được thay mới 100% so với trước đây Hệ thống đèn cao áp đã được mở rộng ở các khu dân cư, dọc đường 6A và vừa xây dựng xong hệ thống đèn cao áp cho đường 21A
Hiện nay đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và đang tién hành phổ cập trung học cơ sở, trên địa bàn có 3 trường tiểu học, 2 trường trung học
cơ sở và 2 trường trung học phổ thông
Về y tế, trên địa bàn có 2 trung tâm y tế và bệnh xá quân đội phục vụ và
đảm bảo sức khỏe cho người dân
Như vậy với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội như trên, thị trấn Xuân Mai có tiềm năng phát triển kinh tế đặc biệt là các nghành thương mại, dịch vụ Cùng với sự gia tăng dân số, kinh tế phát triển, đời sống vật chất tinh thần của người dân được nâng lên rõ rệt Đi đôi với trình độ đi lên đó thì lượng rác phát sinh tại khu vực Xuân Mai tăng lên từng ngày
Trang 25Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thành phần loài và giá trị sử dụng của các loài thực vật thủy sinh và ven bờ nước tại khu vực Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
4.1.1 Tính đa dạng về thành phần loài thực vật thủy sinhvà ven bờ nước tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Kết quả điều tra thực địa và thu mẫu để giám định tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ , thành phố Hà Nội đã lập được danh lục các loài thực vật thủy sinh gồm 63 loài, thuộc 29 họ khác nhau
Bảng 4.1 : Danh lục các loài thực vật thủy sinh tại khu vực thị trấn Xuân
Mai , huyện Chương Mỹ , thành phố Hà Nội
STT Tên khoa học Tên phổ thông Tên địa phương
1
Ageratum
4 Gnaphalium affine Rau tẻ khúc
Trang 261 Lpomoea reptans Rau muống Rau muống
1 Mimosa pigra Cây mai dương
Cây xấu hổ , Cây thỏ thẹn
10 Onagraceae Họ rau dừa nước
1 Oxalis martiana Chua me đất hoa đỏ Cây chua me
2 Oxalis corniculata Chua me đất hoa vàng
Trang 2712 Rumes erispus Chút chít nhăn
13 Rumex maritimus Dương đề tàu
1
Lysimachia
15 Ranunculaceae Họ mao lương
22 Verbennaceae Họ cỏ roi ngựa
1 Verbena officnalis Cỏ roi ngựa
2 Commelinaceae Họ thài lài
1 Floscopa scandens Trai thường
2 Cyperus umbellata Lác nước , Cói nước
Pycreus
Cỏ ken
Trang 281 Azolla caroliniana Bèo hoa dâu Bèo hoa dâu
Qua biểu 4.1 chúng ta thấy được thực vật thủy sinh và ven bờ nước ở khu vực nghiên cứu khá phong phú và đang dạng
Chúng ta xác định được 63 loài thuộc 29 họ.Trong đó có 28 họ thuộc thực vật Nghành Ngọc lan “Magnoliophyta” chiếm 96,66% và 1 họ thuộc Nghành Dương xỷ “Polypodiophyta” chiếm 3,45% Trong Ngành Ngọc lan chia làm 2 lớp, lớp thực vật 1 lá mầm “Monocotyledoneae” xác định được 6
họ chiếm 21,43%, lớp thực vật 2 lá mầm “Dicotyledoneae” xác định được 22
họ chiếm 75,57% Như vậy chúng ta thấy được thực vật thủy sinh và ven bờ nước về thành phần loài chủ yếu là thực vật 2 lá mầm thuộc Ngành Ngọc lan, trong đó các họ chiếm số lượng lớn như : Họ Rau răm “Polygonaceae”, họ Cúc “ Asteraceae”, họ Hoa tán “ Apiaceae”, họ Chua me đất “ Oxalidaceae”, những họ này xuất hiện từ 2, 3 loài trở lên Còn các họ như: họ Trinh nữ, họ Rau dệu, họ Chua me đất và một số họ khác chỉ xuất hiện 1 loài
Về lớp 1 lá mầm xác định được 6 họ, trong đó các họ chiếm thành phần loài nhiều nhất là họ Lúa “ Poaceae” và họ Cói “ Cyperaceae”, họ Hương hồ
và họ ráy Các họ: Họ Thài lài, họ Bèo tây chỉ có 1 loài xuất hiện
Trang 29Đặc biệt là ngành Dương xỉ chỉ xuất hiện loài duy nhất là Bèo hoa dâu
“ Azolla caroliniana”
Trong đó có các loài thực vật sống ưa nước và trôi nổi trên mặt nước : cây Lục bình, cây Bèo hoa dâu , cây Bèo cái, cây Rau dừa nước, cây Súng ,
Các loài thực vật sống ven bờ nước như: Trai thường, cây Rau nút , cây Ruột gà nhỏ và nhiều loài khác
4.1.2 Gía trị sử dụng của các loài thực vật thực vật thủy sinh và ven bờ nước tại khu vực nghiên cứu
Trang 30Bảng 4.2 Thành phần loài và giá trị sử dụng các loài thực vật thủy sinh và ven bờ nước tại khu vực Xuân Mai
1 Polygonum odoratum Cây rau răm chữa dạ dày, đầy hơi, đau bụng, kém ăn,
7 Rumex chinensis Cây chút chít , lưỡi bò rễ cây được dùng chữa nhuận tràng, chữa
táo bón , bí đại tiện
1
8 Polygonum aviculare Cây rau đắng làm thuốc chữa bệnh, chữa lỵ, táo bón 1
Trang 319 Polygonum plebejum Mê tử liệu cây làm thuốc tác dụng thanh nhiệt, lợi
Trang 3219 Ludwigia adscendens Rau dừa nước làm thuốc, chữa cảm sốt , ho khan, đái
đục, vv , rau ăn cho gia súc
2
20 Ludwigia octovalis Cây ớt ruộng , Rau dừa bụi toàn cây được chữa tiêu chảy, kiết lỵ
dưới dạng bột uống với sữa
1
22 Portulaca oleracea Rau sam làm thuốc, chữa lỹ, trực khuẩn, vv 1
23 Limnophila aromatica Cây rau ngổ làm da vị nấu canh, ngoài ra còn làm
25 Enydra fluctuans Ngổ trâu làm rau, Chứa enhidrin, bổ thần kinh, trị
bịnh vì xáo trộn ở mật, trị băng huyết, thổ huyết, xổ, trị ăn khó tiêu, làm tốt da
2
26 Cenlipeda minima Cỏ the chữa viêm mũi, viêm phế quản mãm tính ,
ho gà và nhiều bệnh khác nữu
1
Trang 3330 Youngia japonica Cải đồng cải đồng có vị đắng, tính mát, cáo tác
dụng làm dịu và sát trùng, làm dễ tiêu hóa, khai thông ách tắc
1
31 Rorippa indica Cải cột xôi lợi tiểu, long đờm, ngừng ho, lợi tiểu 1
32 Lysimachia decurrens Trân châu cứng tác dụng hoạt huyết điều kinh, nhuận phế 1
33 Ranunculus sceleratus Mao lương độc độc hại cho con người, gây rộp da gây hại
34 Borreria stricta Ruột gà nhỏ trị viết thương và rắn độc cắn 1
35 Physalis angulata Tầm bóp làm thuốc lợi tiểu, thanh nhiệt 1
36 Pouzolzia zeylanica Bọ mắm chữa cảm ho, chữa lợi tiểu , giải nhiệt, sắc
thuốc nấu thành cao