xác định các loại và phân bố chúng theo sinh cảnh; giá trị bảo tồn các loại ếch nhái trong khu vực; các mối đe dọa tới tài nguyên ếch nhái khu vực Đánh giá tình trạng bảo tồn của các loà
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình khoá học, cùng với sự nhất trí của Trường Đại học Lâm Nghiệp, khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sự đa dạng và giá trị bảo tồn của các
loài ếch nhái (Amphibia) ở Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình” Luận văn được thực hiện từ ngày 13/01/2016 đến
ngày 23/05/2017
Nhân dịp này, cho tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo
TS Lưu Quang Vinh, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi cùng các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường Cảm ơn các cán bộ, công nhân viên chức Khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Ngọc Sơn - Ngổ Luông đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện
đề tài tại địa phương
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do năng lực và kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nên bài khóa luận tốt nghiệp này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong được sự chỉ bảo từ phía thầy cô giáo và sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Xuân Mai,ngày 20 tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Dương Văn Tú
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Sơ lược loài ếch nhái ở việt nam 3
1.2 Cơ sở lý luận khu vực nghiên cứu 4
Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 6
2.1 Điều kiện tự nhiên 6
2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 9
Chương 3 MỤC TIÊU , ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 13
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
3.3 Nội dung nghiên cứu 13
3.4 Phương pháp nghiên cứu 14
3.4.1.Điều tra thực địa 14
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
4.1 Xác định tính đa dạng Ếch nhái của khu vực nghiên cứu 20
4.1.1 Danh lục ếch nhái KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông 20
4.1.2 Mức phong phú của các loài: 25
4.1.3 Chỉ số đa dạng loài 26
4.1.4 Một số sinh cảnh khu vực nghiên cứu 27
4.1.5 So sánh mức độ đa dạng với các KBTTN và VQG khác: 29
4.2 Tình trạng bảo tồn và các mối đe dọa đến các loài ếch nhái 31
Trang 34.2.1 Tình trạng bảo tồn 31
4.3.2 Các mối đe dọa đến các loài Ếch nhái 32
4.4 Đề xuất một số giải pháp 35
4.4.1 Xây dựng chương trình nghiên cứu khoa học, điều tra và giám sát các loài động vật 35
4.4.2 Tăng cường hoạt động quản lý tài nguyên và bảo tồn đa dạng sinh học có sự tham gia ở KBTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông 36
Chương 5 KẾT LUẬN - TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 39
5.1 Kết luận 39
5.2 Tồn tại 40
5.3 Kiến nghị 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Biểu 4.1: Danh lục Ếch nhái KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông 21 Biểu 4.2: So sánh các chỉ số đa dạng loài 26 Biểu 4.3: So sánh mức độ phong phú về số lƣợng ếch nhái của KBTTN Ngọc Sơn - Ngô Luông và các khu vực khác 30 Biểu 4.4: Mức độ bảo tồn của các loài ếch nhái ở KBT 32 Biểu 4.5: Tình trạng săn bắt các loài ếch nhái ở KBTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông 34
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Số loài ếch nhái theo các họ của BTTTN Ngọc Sơn - Ngổ
Luông 25 Biểu đồ 4.2: Phân bố Ếch nhái theo sinh cảnh ở KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông 29 Biểu đồ 4.3: So sánh thành phần loài ếch nhái giữa các KBTTN 30
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên khóa luận : “Nghiên cứu sự đa dạng và giá trị bảo tồn của các
loài ếch nhái (Amphibia) ở Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình”
2 Giáo viên hướng dẫn : TS Lưu Quang Vinh
3 Sinh viên thực hiện : Dương Văn Tú
4 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định danh sách loài ếch nhái và sinh cảnh sống của chúng
xác định các loại và phân bố chúng theo sinh cảnh; giá trị bảo tồn các loại ếch nhái trong khu vực; các mối đe dọa tới tài nguyên ếch nhái khu vực
Đánh giá tình trạng bảo tồn của các loài ếch nhái tại khu vực nghiên cứu
Đề xuất một số định hướng cho công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh học ếch nhái
5 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra sự đa dạng về thành phần loài
- Ghi nhận sự phân bố của các loài theo các dạng sinh cảnh sống trong khu vực
- So sánh sự tương đồng về thành phần loài giữa khu vực nghiên cứu với một số khu vực có dạng sinh cảnh tương tự ở Việt Nam
- Xác định các nhân tố đe dọa đến các quần thể của các loài ếch nhái ở khu vực nghiên cứu thông qua quan sát trực tiếp và phỏng vấn các nhà quản
lý và người dân địa phương
6 Kết quả đạt được
- Đã tổng hợp được 34 loài ếch nhái thuộc 7 họ của 1 bộ Trong đó quan sát đuợc 11 loài và bắt đuợc 8 loài
Trang 8- Bổ sung 1 họ và 1 loài cho khu hệ Ếch nhái của KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông (Nhái bén nhỏ - Hyli simplex của họ Nhái bén - Hylidae), loài này cũng được ghi nhận đầu tiên cho KBTTN tỉnh Hòa Bình, loài này phát hiện ở Trung Quốc Lào và Việt Nam đặc biệt là các tỉnh phía bắc
- Đã chụp được các bức ảnh minh họa cho sự có mặt của Ếch nhái tại khu vực nghiên cứu và các dạng sinh cảnh trong khu bảo tồn
- Nêu ra được thực trạng công tác quản lý tài nguyên Ếch nhái tại Khu bảo tồn
- Đã đề xuất một số giải pháp có tính định hướng cho công tác quản lý
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam nằm ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiêt đới gió mùa, với địa hình phức tạp 3/4 diện tích là đồi núi, cao mguyên và có hệ thống sông ngòi dày đặc, đã góp phần tạo nên sự đa dạng về các loài động thực vật Nhưng trong mấy thập kỷ vừa qua, tài nguyên rừng của Việt Nam đang bị suy thoái mạnh cả về số lượng và chất lượng
Ếch nhái hay lưỡng cư, lưỡng thê là lớp động vật có xương sống đầu tiên thích nghi với môi trường sống ở cạn, với những đặc điểm sinh học, sinh thái khác với các nhóm động vật có xương sống ở cạn khác Ếch nhái chỉ sống
ở vùng nước ngọt, phân bố giới hạn trên các lục địa, không sống được ở môi trường quá lạnh, biển và các vực nước lợ
Phần lớn ếch nhái là các loài có ích cho nông nghiệp, một số loài được dùng làm thực phẩm, dược liệu có giá trị và trong các phòng thí nghiệm sinh học Ngoài ra, chúng còn là là một mắt xích quan trọng trong mạng lưới thức
ăn của các hệ sinh thái tự nhiên
Cho đến nay những nghiên cứu về ếch nhái trên phạm vi toàn quốc cũng như tại các khu vực ở Việt Nam vẫn chưa đầy đủ Hàng năm tại các Vườn Quốc gia (VQG), Khu bảo tồn thiên nhiên (Khu BTTN), nhiều loài Ếch nhái mới vẫn được phát hiện, bổ sung cho danh lục của khu vực và quốc gia
Vì vậy, nghiên cứu về khu hệ ếch nhái có ý nghĩa về phương diện lý luận: Nhằm đóng góp những tư liệu cho việc phân vùng địa lý tự nhiên và là
cơ sở cho phân vùng kinh tế - sinh thái, từ đó góp phần định hướng bảo tồn và khai thác sử dụng một cách hợp lý tài nguyên ếch nhái nói riêng, tài nguyên động vật nói chung
KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông được thành lập theo Quyết định số 2714/QĐ-UB, ngày 28 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Hoà Bình, với tổng diện tích là 19235,81ha Theo điều tra gần nhất thì hệ động vật ở đây đã thống kê được trên 455 loài và loài phụ trong đó có 34 loài ếch nhái thuộc 5
họ và 1 bộ (Lê Trọng Đạt và cộng sự) Nhưng từ năm 2011 đến nay chưa có
Trang 10đợt điều tra chính thức về khu hệ động vật ở đây Vì vậy để góp phần vào kiểm kê thành phần ếch nhái và quản lý tài nguyên ếch nhái ở khu vực tốt hơn
chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sự đa dạng và giá trị
bảo tồn của các loài ếch nhái (Amphibia) ở Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình”
Mục đích của đề tài nhằm xác định danh sách loài ếch nhái và sinh cảnh sống của chúng Đánh giá tình trạng bảo tồn của các loài ếch nhái tại khu vực nghiên cứu Đề xuất một số định hướng cho công tác quản lý bảo tồn
đa dạng sinh học ếch nhái và kiến nghị cho công tác quản lý bảo tồn trong tương lai
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Sơ lược loài ếch nhái ở việt nam
Theo các tài liệu lịch sử, từ xa xưa con người đã bắt đầu chú ý sử dụng ếch nhái phục vụ cho đời sống của mình Nghiên cứu về Ếch nhái ở Việt Nam bắt đầu từ khi Morice (1875) lập nên danh sách các loài Ếch nhái thu được mẫu ở Nam Bộ mở đầu cho các công trình nghiên cứu khoa học về nhóm động vật này ở nước ta vào thế kỷ 19 Những nghiên cứu về Ếch nhái tiếp theo ở Bắc Bộ có J Anderson (1878), ở Nam Bộ có J Tirant (1885), G Boulenger (1890), Flower (1896) Tuy nhiên các nghiên cứu ở thời kỳ này được các tác giả nước ngoài tiến hành chủ yếu điều tra khu hệ Ếch nhái, xây dựng danh lục Ếch nhái các vùng: Tirant (1985), Boulenger (1903), Smith (1921, 1923, 1924) Đáng chú ý là những công trình nghiên cứu của Bourret
R có nói nhiều đến Ếch nhái Bắc Trung Bộ Ông công bố và bổ sung nhiều loài cho danh lục Ếch nhái (Bourret R 1934, 1937, 1939, 1940, 1943).[11]
Từ năm 1954, nghiên cứu về khu hệ Ếch nhái Việt Nam mới được tiến hành ở Miền Bắc Đào Văn Tiến (1960) nghiên cứu khu hệ động vật có xương sống ở Vĩnh Linh đã thống kê được nhóm Ếch nhái có 12 loài Năm 1977, nghiên cứu xây dựng các đặc điểm định loại, khoá định loại Ếch nhái Việt Nam và công bố 87 loài Ếch nhái thuộc 3 bộ 12 họ Năm 1981-1982, nghiên cứu các đặc điểm phân loại, xây dựng khoá định loại và đã xác định ở Việt Nam
Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1981) nghiên cứu Ếch nhái
từ năm 1956 - 1975 trên toàn Miền Bắc thống kê được 69 loài Ếch nhái thuộc
3 bộ, 9 họ [10]
Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1985) báo cáo danh lục khu hệ Ếch nhái Việt Nam gồm 90 loài Ếch nhái Các tác giả còn phân tích sự phân bố địa lý, theo sinh cảnh và ý nghĩa kinh tế của các loài.[21]
Trang 12Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1996) công bố danh lục Ếch nhái Việt Nam gồm 82 loài Ếch nhái [21]
Hoàng Xuân Quang (1993) điều tra thống kê danh lục, Ếch nhái ở các tỉnh Bắc Trung Bộ gồm 34 loài Ếch nhái của 14 giống 7 họ Tác giả đã bổ sung cho danh lục Ếch nhái Bắc Trung Bộ 23 loài, phát hiện bổ sung cho vùng phân bố 9 loài Bên cạnh đó tác giả còn phân tích sự phân bố các loài theo sinh cảnh và quan hệ với các khu phân bố Ếch nhái trong nước Năm
1998, tác giả đã bổ sung 12 loài cho khu Ếch nhái Bắc Trung Bộ, trong đó có
1 giống, 1 loài cho khu hệ Ếch nhái Việt Nam
Nhiều công trình đã được công bố nghiên cứu về khu hệ Ếch nhái ở những địa phương, các Vườn quốc gia và các Khu bảo tồn như: Lê Nguyên Ngật, Nguyễn Văn Sáng (1996) nghiên cứu ở Vườn quốc gia Cúc Phương có
17 loài Ếch nhái thuộc 5 họ, 1 bộ[19;6]
Công tác nghiên cứu về Ếch nhái của nước ta đang tiếp tục trên nhiều lĩnh vực như nghiên cứu đa dạng về thành phần loài, hình thái phân loại, phân
bố địa lý và sinh thái học Ếch nhái
1.2 Cơ sở lý luận khu vực nghiên cứu
Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Ngọc Sơn - Ngổ Luông thuộc địa bàn huyện Tân Lạc và Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình, có diện tích gần 19.254 hecta,
là khu vực trung tâm của khu sinh cảnh Pù Luông - Cúc Phương KBTTN thành lập năm 2004 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 01/2006
KBTTN Ngọc Sơn từ khi thành lập đến nay đã có vài đợt điều tra chính thức về đặc điểm khu hệ động vật nói chung cũng như ếch nhái nói riêng, gần nhất năm 2008 điều tra được 34 loài thuộc 5 họ và 1 bộ [12]
Qua nhiều năm mặc dù có nhiều thay đổi cũng như các trang thiết bị phục vụ cho công tác nghiên cứu ngày càng hiện đại nhưng các đề trên nghiên cứu chủ yếu sử dụng các phương pháp như: tham khảo và kế thừa tài liệu có liên quan đã được công bố trước đây, điều tra và khảo sát thực địa, phỏng vấn người dân địa phương theo bộ câu hỏi có sẵn Đây là nhưng phương pháp
Trang 13truyền thống, dễ thực hiện phù hợp với điều kiện Việt Nam và đem lại hiệu quả cao
Chính vì vậy đề tài cơ bản đã vận dụng nhưng phương pháp trên tuy nhiên để xác định loài một cách chính xác cần sử dụng các trang thiết bị chuyên dụng để đo đếm và mô tả
Trang 14Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện tự nhiên
KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông được thành lập theo Quyết định số 2714/QĐ-UB, ngày 28 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Hoà Bình Địa bàn trải rộng trên 7 xã của hai huyện gồm: Xã Tự Do, Ngọc Sơn, Ngọc Lâu, một phần xã Tân Mỹ huyện Lạc Sơn và các xã Nam Sơn, Bắc Sơn, Ngổ Luông huyện Tân Lạc, cách trung tâm thị trấn Vụ Bản huyện Lạc Sơn 12 km về phía Đông Bắc, cách thành phố Hoà Bình 80km Đây là khu vực điển hình của hệ sinh thái rừng thường xanh trên núi đá vôi nằm ở phần giữa của vùng Cảnh quan đá vôi Pù Luông - Cúc Phương Các dãy núi ở KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông tạo nên các hành lang nối liền Vườn Quốc gia Cúc Phương với KBTTN Pù Luông Vì thế nó đóng vai trò quan trọng không chỉ trong việc bảo vệ sự đa dạng sinh học cho khu bảo tồn nói riêng mà còn đóng góp vào việc bảo tồn cảnh quan của vùng núi đá vôi Pù Luông - Cúc Phương
Theo số liệu rà soát đất đai năm 2015: Tổng diện tích đất tự nhiên KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông là 19.235,9 ha; Quy hoạch đất lâm nghiệp (Dự án) 15.105,97
ha, chiếm 78,53% tổng diện tích đất tự nhiên; Đất nông nghiệp và các loại đất khác là 4.129,93 ha
Trang 15a Vị trí địa lý
Bản đồ khu bảo tồn Ngọc Sơn - Ngổ Luông
KBTTN có địa bàn trải rộng trên 7 xã: Tự Do, Ngọc Sơn, Ngọc Lâu, một phần xã Tân Mỹ huyện Lạc Sơn và các xã Nam Sơn, Bắc Sơn, Ngổ Luông huyện Tân Lạc
Có tọa độ địa lý như sau:
Từ 200 21’ đến 220 36’ Vĩ độ Bắc,
Từ 1050 00’ đến 1060 00’ Kinh độ Đông
Phía Đông Bắc giáp: Xã Lũng Vân, Quyết Chiến, Do Nhân, Lỗ Sơn, Gia
Mô huyện Tân Lạc và các xã Phú Lương, Chí Đạo, Định Cư, Hương Nhượng huyện Lạc Sơn tỉnh Hoà Bình và VQG Cúc Phương tỉnh Ninh Bình;
Phía Bắc giáp: Xã Pù Bin, Noong Luông, huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình
Phía Tây Nam giáp: Xã Lũng Cao, Cổ Lũng, Hạ Trung, Lương Nội huyện Bá Thước và các xã: Thạch Tượng, Thạch Lâm huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hoá
Cách trung tâm thị trấn Vụ Bản huyện Lạc Sơn 12 km về phía Đông Bắc, cách thành phố Hoà Bình 80km
Trang 16c Khí hậu, thuỷ văn
KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông có các loại đất sau:
- Nhóm đất đồi: Chủ yếu là đất Fralit màu nâu đỏ, hay màu vàng
- Nhóm đất đồi núi: Chủ yếu là đất Fralit màu nâu sẫm, tầng dày ≥ 80 cm
- Nhóm đất ruộng: Tập trung vào các cánh đồng màu ở các xã Tân Lập, Tuân Đạo, Văn Nghĩa, Nhân Nghĩa, Liên Vũ
e Tài nguyên thực vật
- Đặc điểm thảm thực vật rừng
Trang 17Điều tra đa dạng sinh học từ 2008 đến 2010 cho thấy KBTTN Ngọc Sơn
- Ngổ Luông có hệ động thực vật đặc biệt phong phú và đa dạng: 667 loài thực vật có mạch, thuộc 373 chi của 140 họ đã được ghi nhận, trong đó bao gồm nhiều loài thực vật quý hiếm và đặc hữu Cụ thể Nghiến
(Excentrodendron tonkinense) ở xã Ngọc Sơn và Tự Do, một kiểu thảm thực vật đặc trưng trên núi đá vôi ở Việt Nam Cây Mun (Diospyros mun), loài rất
nguy cấp thuộc Danh lục đỏ của IUCN, cũng có thể có 28 loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam 2007, 7 loài được quy định trong Nghị Định 32/2006, 10 loài được ghi nhận trong danh mục đỏ của Hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) 2008 và 14 loài thực vật đặc hữu của Việt Nam
Tổng trữ lượng các trạng thái rừng trên địa bàn KBTTN Ngọc Sơn Ngổ Luông khoảng 1.203.499 m3 và 1.061.200 (nghìn cây)
g Đa dạng hệ động vật
Hệ động vật không những phong phú về chủng loài mà một số loài còn tập trung với mật độ cao Theo công trình nghiên cứu thuộc Dự án lập danh lục khu hệ động thực vật KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông đã ghi nhận được tổng số có Trên 455 loài động vật có xương sống đã được ghi nhận, gồm: 93 loài động vật có vú, 253 loài chim, 48 loài bò sát, 34 loài lưỡng cư và 27 loài cá; Rất nhiều loài trong số này đã được ghi nhận có nguy cơ tuyệt chủng hoặc
ở quốc gia, hoặc trên quy mô quốc tế Cụ thể, 26 loài động vật đã được được liệt kê trong Danh lục đỏ của Tổ chức Bảo Tồn Thiên Nhiên Quốc Tế về các loài bị đe dọa và hơn 57 loài được liệt kê trong Sách đỏ của Việt Nam Bên cạnh đó, mặc dù chưa có điều tra nghiên cứu cụ thể nào về giá trị của KBT đối với hệ động vật không có xương sống song nhóm động vật này và các sinh vật khác như bươm bướm cũng có mức độ phong phú rất cao
2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
Toàn bộ KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông có 3 dân tộc chính đang sinh sống là: Mường chiếm 98%, Kinh, Thái chiếm 2%
Trang 18Dân số nằm trong KBT có 2.979 hộ với 12.995 nhân khẩu với 51 xóm nằm trong khu bảo tồn Dân số phân bố tương đối đồng đều giữa các xã trong khu vực, mật độ cao nhất là xã Bắc Sơn (108,5 người/km2), thấp nhất là xã Ngổ Luông( 41,38 người/km2)
- Tỷ lệ gia tăng dân số trung bình là: 0,98% năm
a Thực trạng kinh tế xã hội
Diện tích đất lâm nghiệp trong vùng rất rất lớn, bằng 15.055,37 ha chiếm
78 % tổng diện tích đất tự nhiên Đất nông nghiệp của 07 xã là 4.036,21 ha chiếm 21%, tổng diện tích tự nhiên Như vậy đất nông nghiệp chiếm tỉ lệ và phân bố không đồng đều, xã có nhiều đất nông nghiệp nhất là Ngọc Sơn (huyện Lạc Sơn) 980,4 ha, xã có ít là Ngổ Luông (huyện Tân Lạc) 104,4 ha Đất sản xuất cây công nghiệp (Cà phê, Cam, quýt, …) chiếm tỷ lệ rất thấp 0,39% phân bố không tập trung, chưa được quy hoạch tốt một số diện tích trồng Cam mang tính tự phát
Sản xuất nông nghiệp:
Sản xuất nông nghiệp là một ngành kinh tế chủ đạo của 2 huyện, nhưng với diện tích gieo trồng còn nhỏ hẹp, năng suất cây trồng thấp nên đời sống của người dân chỉ dựa vào nông nghiệp là rất khó khăn Hàng năm vẫn còn 33% số hộ thiếu lương thực trong những tháng giáp hạt
Sản xuất cây công nghiệp như: Cam, Quýt, Cà phê đang là một giải pháp xoá đói giảm nghèo của nhân dân trong KBT Nhưng với quỹ đất hạn hẹp nên sản xuất còn diễn ra mang tự phát cùng với kỹ thuật canh tác lạc hậu nên năng suất cây trồng không cao Bên cạnh đó đầu ra của sản phẩm không
ổn định là những nguyên nhân khiến cho người dân không chuyên tâm vào sản xuất, đầu tư giống mới có năng xuất cao
Sản xuất công nghiệp:
Trong vùng KBT rất thuận lợi cho việc sản xuất cây công nghiệp Hiện nay trong 02 huyện đã có 01 nhà máy chế biến tinh bột sắn, 01 nhà máy sản xuất mía đường, thu hút việc làm và thu mua sản phẩm cho người dân địa
Trang 19phương Tuy nhiên diện tích sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, nhà máy mới đi vào hoạt động chưa đánh giá được hiệu quả và tác động của nó
Chăn nuôi:
Do có thuận lợi về diện tích rừng rộng lớn, đồi núi thấp nhiều, thành phần loại thức ăn phong phú thích hợp với việc chăn nuôi đại gia súc vì vậy chăn nuôi trâu, bò khá phát triển trong vùng Phương thức chăn nuôi theo tập quán thả rông vào rừng, không kiểm soát quản lý, chỉ khi cần mới được tìm
về Gia cầm chủ yếu là gà, vịt được nuôi ở quanh nhà Bình quân mỗi gia đình nuôi từ 1-2 con lợn, 2-3 con trâu hoặc bò, nhiều gia đình có tới 6-8 con trâu,
bò thả rông trong rừng
Chăn nuôi đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của đồng bào trong KBT, chăn nuôi không những cung cấp nguồn thức ăn tại chỗ mà còn cung cấp sức kéo cũng như phân bón cho sản xuất nông nghiệp
b.Cơ sở hạ tầng:
Về giao thông:
Mạng lưới giao thông liên xã hiện nay trong khu bảo tồn chưa phát triển chỉ có đường ô tô được giải nhựa từ thị trấn Vụ Bản huyện Lạc Sơn đến trung tâm xã Ngọc Sơn với chiều dài khoảng 10 km Còn lại chủ yếu là đường đất vừa nhỏ vừa hẹp lại nhiều hố rất khó khăn cho việc đi lại, nhất là vào mùa mưa
c Văn hóa xã hội:
Y tế:
Các xã trong khu bảo tồn đều có các trạm y tế xã, không có bệnh viện lớn mỗi trạm đều có 3-4 người là y, bác sỹ hay hộ lý và các thôn đều có y tá thôn Nhưng do khó khăn về cơ sở hạ tầng vật chất còn nghèo nàn, thiếu thốn
về thuốc men, điều kiện về vệ sinh không được đảm bảo và đội ngũ cán bộ y
tế có năng lực và chuyên môn cao còn thiếu Hoạt động chủ yếu của các trạm
y tế chỉ đáp ứng chữa trị một số bệnh thông thường và chỉ là nơi giáo dục, tuyên truyền để giúp cho bà con chống lại các bệnh dịch
Trang 20 Giáo dục:
Chương trình 135 của Chính phủ đã xây dựng các phòng học kiên cố tại các xã, tập trung cho hộ nghèo, vốn tín dụng, nước sạch, người dân địa phương cũng đóng góp để thực hiện các chương trình này Tuy nhiên số phòng kiên cố không nhiều, một số lớp học dựng tạm bợ của các lớp học phổ biến ở các thôn chủ yếu là ở cấp I và lớp mẫu giáo Có nhiều thôn không có lớp học, học sinh đi bộ khoảng 4-5km để đến trường phổ biến khá đông Trang thiết bị phục vụ học tập như: bàn, ghế, bảng học rất xộc xệch, giáo cụ còn thiếu thốn Số học sinh trong một lớp học cao, độ tuổi lại rất chênh lệch nhau vì nạn thất học thiếu lớp
Bưu chính viễn thông:
Chỉ tập trung đưa tin phản ảnh kịp tời các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương và cả nước Hàng năm, cơ sở vật chất được đầu tư nâng cấp, thời lượng phát sóng tăng và chất lượng phát thanh, truyền hình được nâng lên Tỷ lệ hộ dân được xem truyền hình là 93,0%
Nhìn chung, khu vực có địa hình phức tạp, khó khăn cho việc phát triển kinh tế của địa phương Đời sống kinh tế còn nghèo nàn, trình độ dân trí thấp
là những thách thức cho quản lý, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Vì vậy, cần
có những nghiên cứu đầy đủ hơn về tài nguyên và điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nhằm tạo dựng cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp bảo tồn có hiệu quả
Trang 21Chương 3 MỤC TIÊU , ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
a) Mục tiêu chung:
Góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý bền vững tài nguyên ếch nhái tại KBTTN
b) Mục tiêu cụ thể:
- Xác định danh sách loài ếch nhái và sinh cảnh sống của chúng
- xác định các loại và phân bố chúng theo sinh cảnh; giá trị bảo tồn các loại ếch nhái trong khu vực; các mối đe dọa tới tài nguyên ếch nhái khu vực
- Đánh giá tình trạng bảo tồn của các loài ếch nhái tại khu vực nghiên
cứu
- Đề xuất một số định hướng cho công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh
học ếch nhái
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các loài ếch nhái và sinh cảnh của chúng tại KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông
3.3 Nội dung nghiên cứu
1 Điều tra sự đa dạng về thành phần loài
2 Ghi nhận sự phân bố của các loài theo các dạng sinh cảnh sống trong khu vực
3 So sánh sự tương đồng về thành phần loài giữa khu vực nghiên cứu với một số khu vực có dạng sinh cảnh tương tự ở Việt Nam
4 Xác định các nhân tố đe dọa đến các quần thể của các loài ếch nhái ở khu vực nghiên cứu thông qua quan sát trực tiếp và phỏng vấn các nhà quản
lý và người dân địa phương
Trang 223.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp kế thừa
- Kế thừa tài liệu của KBTTN về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Kế thừa bản đồ hiện trạng của khu vục nghiên cứu
Tham khảo tài liệu và công tác chuẩn bị
- Tham khảo tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu: các công trình
nghiên cứu, các sách nghiên cứu về các loài ếch nhái, khóa định loại
- Chuẩn bị dụng cụ nghiên cứu: thước kẹp kính, thước dây, địa bàn,
máy GPS, đèn soi, bảng biểu, máy ảnh, bình ngâm tiêu bản, dụng cụ giải phẫu, khóa định loại, cân trọng lượng và thước đo chỉ số cơ thể
- Quan sát và nhận biết những mẫu vật đang lưu trữ tại phòng tiêu bản
của trường
- Sơ bộ nghiên cứu khu vực điều tra thông qua bản đồ địa hình khu vực
- Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của khu vực
nghiên cứu, cũng như các thông tin, tài liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên nghiên cứu của khu vực
3.4.1.Điều tra thực địa
a) Lập tuyến điều tra
Trên cơ sở tìm hểu tài liệu có liên quan đên KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông và bản đồ của khu vực nghiên cứu, đã chia làm 3 dạng sinh cảnh chính như sau:
1 Sinh cảnh nương rẫy làng bản
2 Sinh cảnh rừng trồng
3 Sinh cảnh rừng tự nhiên
Lập các tuyến điều tra đi qua các sinh cảnh trên
Các tuyến điều tra được sử dụng để thu thập các thông tin về thành phần loài ếch nhái, sự có mặt của loài, các mối đe dọa đến loài và sinh cảnh Trên các tuyến điều tra di chuyển với tốc độ 1- 1,5km/h chú ý quan sát xung quanh 2 bên tuyến các dấu hiệu quan sát gián tiếp (thức ăn, tiếng kêu ) và các
Trang 23mối đe dọa đến loài Thời gian điều tra từ 6h00 sáng đến 17h00 đối với ban ngày, còn 18h -23h vào ban đêm
Khi phát hiện thông tin về sự có mặt của loài các thông tin sau sẽ được ghi chép vào biểu mẫu 02
Người điều tra: Ngày điều tra: Tuyến điều tra: Lần điều tra: Sinh cảnh: Điểm điều tra:
Mẫu biểu 02: Biểu điều tra Ếch nhái theo tuyến
TT Tên loài Thời gian
gặp Số lượng
Sinh cảnh Ghi chú
- Điều tra sự phân bố của ếch nhái theo sinh cảnh
+ Phân bố theo sinh cảnh
Từ kết quả điều tra theo tuyến xác định các sinh cảnh chính ghi kết quả vào biểu 03a
Người điều tra: Ngày điều tra: Tuyến điều tra: Lần điều tra: Sinh cảnh: Điểm điều tra:
Mẫu biểu 3: Biểu điều tra Ếch nhái theo sinh cảnh
%
b) Phương pháp thu thập và xử lý mẫu vật
Thu mẫu nhằm xác định các loài không thể định loại được ngoài thực địa Tuỳ theo từng loài và dạng địa hình, đề tài sử dụng hai biện pháp thu mẫu chính: Bắt bằng tay và bằng vợt
Trang 24Mẫu ếch nhái đã thu được đựng trong túi vải, miệng túi có đường kính 20cm và độ sâu 40cm Những mẫu có đặc điểm giống nhau được đựng chung vào một túi Khi trở về nơi cắm trại, các mẫu vật được phân loại sơ bộ, chỉ giữ lại 2-3 mẫu cùng loại, số mẫu còn lại được thả lại tự nhiên
Xử lý mẫu vật: Mẫu vật ếch nhái thu được thường đựng trong các túi
nilon hoặc túi vải Sau khi chụp ảnh mẫu vật, mẫu vật đại diện cho các loài thường được giữ lại làm tiêu bản nghiên cứu
Làm tiêu bản: Sau khi bắt được mẫu ta tiêm cồn vào mẫu để cho mẫu
chết Sau đó lấy giấy ướt dính cồn phủ lên trên người mẫu, để một thời gian 10-15 phút sao cho mẫu ở trạng thái tự nhiên nhất rồi bỏ vào ngâm mẫu
Ký hiệu mẫu: Sau khi gây mê, mẫu vật được đeo nhãn có đánh số ký hiệu Nhãn và chỉ buộc không thấm nước, chữ viết trên nhãn không bị tan trong cồn Đối với ếch nhái thì buộc nhãn vào đầu gối
Cố định mẫu: Việc cố định mẫu cần đảm bảo mẫu có hình dạng dễ phân tích hoặc quan sát sau này Sắp xếp mẫu vật theo hình dạng mong muốn, sau đó phủ vải màn hoặc giấy thấm lên trên, ngâm trong cồn 80–90% trong vòng 8–10 tiếng
Đối với mẫu ếch nhái cỡ lớn, cần tiêm cồn 80% vào bụng và cơ của con vật để tránh thối hỏng mẫu
Bảo quản mẫu vật: Để bảo quản lâu dài, sau khi cố định mẫu được chuyển sang ngâm trong cồn 70%
c) Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn được sử dụng nhằm thu thập những thông tin
ban đầu từ cá nhân hay một nhóm người về thành phần loài, địa điểm, sinh cảnh phân bố, tình trạng và hoạt động săn bắt Các thông tin thu được trong quá trình phỏng vấn giúp định hướng trong quá trình lựa chọn địa điểm, lập tuyến điều tra và được kiểm tra lại trong khi điều tra thực địa
Phương pháp phỏng vấn người dân địa phương tuy không hoàn toàn chính xác song đã cung cấp nhiều thông tin có giá trị về tình hình tài nguyên
Trang 25ếch nhái của địa phương như thành phần loài, giá trị sử dụng, phân bố thực trạng Tiến hành phỏng vấn vấn tại 7 xã trên địa bàn, mỗi xã phỏng vấn 2-3 người trong đó đa số họ là nhưng thợ săn hoặc là người dân ở địa bàn đã đi rừng lâu năm Một số câu hỏi như sau:
- Khu vực này có nhiều loài ếch nhái hay không?
- Có những loài nào?
- Chúng thường cư trú ở đâu?
-Thời gian hoạt động của chúng ra sao?
- Loài ếch nhái nào thường gặp, và ở vị trí nào (cao, thấp,trung bình)
Và kèm theo ảnh nhận dạng Phương pháp này tiến hành đầu tiên và kết quả được ghi vào mẫu biểu 01
Mẫu biểu 01: Biểu điều tra Ếch nhái qua phỏng vấn nhân dân và thợ săn
Ngày phỏng vấn địa điểm Người phỏng vấn tuổi giới tính Địa chỉ số năm săn bắn/đi rừng
STT Tên Loài Tên loài
Thời gian gặp
Sinh cảnh
Địa điểm Gặp
Ghi chú ( Mô tả )
d) Đánh giá chỉ số phong phú
Trong bản khóa luận này tôi sử dụng phương pháp đánh giá chỉ số phong phú của Trinh Tác Tân 1963 thông qua tần số xuất hiện các loài trong các lần điều tra [4] Theo phương pháp này mật độ được chia làm 4 cấp, mỗi cấp hơn nhau 10% Những loài trong quá trình điều tra không bắt gặp mà chỉ biết qua thông tin từ phỏng vấn nhân dân và tài liệu thì được xếp vào cấp quý hiếm Căn cứ vào số liệu ngoại nghiệp, chúng ta tiến hành tính toán theo công thức sau:
Trang 26A%=n/N.100
Trong đó: A% chỉ số phong phú
n số lần bắt gặp
N tổng số lần quan sát
Chỉ số phong phú được chia làm 4 cấp sau
Cấp hiếm: 0<= A< 10% kí hiệu +
Cấp ít: 10%<=A<20% kí hiệu ++
Cấp trung bình: 20%<=A<30% kí hiệu +++
Cấp nhiều A>= 30% kí hiệu ++++
- Đa dạng (b): là tính đa dạng tồn tại trong vùng giáp ranh giữa các sinh
cảnh hoặc quần xã trong sinh cảnh chuyển tiếp giữa hai kiểu rừng Là sự so sánh về tính đa dạng giữa các hệ sinh thái, được thể hiện bằng số loài thay đổi giữa các hệ sinh thái
- Đa dang (y): là tính đa dạng tồn tại trong một quy mô địa lý bảo gồm nhiều quần xã (sinh cảnh) khác nhau trong khu vực Được thể hiện bằng tổng
số loài được phát hiện trong khu vực Chỉ số đa dạng loài (a, b, y) nhằm xác định tính đa dạng của loài trong một sinh cảnh nhật định từ đó có thể xác định giá trị ưu tiên bảo tồn cho khu vực
f) Đánh giá tình trạng bảo tồn
Tham khảo các tài liệu, phỏng vấn người dân, thị trường tiêu thụ về giá trị của các loài kể cả giá trị sinh học lẫn giá trị kinh tế Kết quả ghi vào biểu 04
Người điều tra: Ngày điều tra:
Trang 27Mẫu biểu 4: Tình trang bảo tồn của các loài ếch nhái
STT Tên
loài
Tình trạng bảo tồn SĐVN 2007 NĐ32/2006 IUCN 2017
g) Phân tích mẫu vật và định loại
Từ các thông tin qua phỏng vấn, số liệu quan sát thực địa, phân tích mẫu sau đó tiến hành phân tích và sắp xếp danh lục các loài theo các lớp, bộ,
họ, loài
Sử dụng khóa định loại Ếch nhái Kết quả ghi vào biểu 05
Mẫu biểu 5: Danh lục Ếch nhái KBTTN
QS (4)
MV (5)
TL (6)
PV (7)
Trang 28
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Xác định tính đa dạng Ếch nhái của khu vực nghiên cứu
4.1.1 Danh lục ếch nhái KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông
Trên cơ sở thông tin thu được từ các nguồn: mẫu vật bắt được ngoài thực địa, quan sát, phỏng vấn người dân địa phương và tổng hợp tài liệu Kết quả tổng hợp được thể hiện ở bảng 4.1
Trang 29Biểu 4.1: Danh lục Ếch nhái KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông
TT
Tên phổ thông Tên khoa học Tên tiếng anh Tên địa phương QS MV PV TL
2 Cóc mày Sa Pa Leptobrachium chapaense Bourret, 1937 Chapa spadefoot toad Bu bu * * * * ++
Trang 30III Họ Nhái bén Hilidae
IV Họ Nhái chính thức Dicroglossidae
9 Ếch gai sần Paa verrucospinosa Bourret, 1937 Granular spiny frog Rụt * *
10
Ếch đồng
Hoplobatrachus rugulosus Wiegmann,
19835
11 Cóc nước sần Occidozyga lima Gravenhorest, 1829 Pointed-tongued Floating Frog *
15 Ếch bám đá Amolops ricketti Boulenger, 1899 Chinese sucker frog Khe thụ * * *
Trang 3117 Ếch nhẽo Limnonectes kuhlii Tschudi, 1838 Kuhl's creekrog Để * *
19 Chàng an đéc sơn Rana adersoni Boulenger, 1909 Fuhacho frog Tráp bát * * * +
23
Chàng đài bắc Hylarana taipehensis Van Denburgh, 1909
Two-stri es grass frog
25 Ếch cây trung quốc Philautus rhododiscus Lin and Hu, 1926 Chinese bubblu-nest frog * *
26 Ếch cây bay Rhacophorus kio Ohler Delorme, 2005 Green Flying Frog Hiêu * *
27
Ếch cây mép trắng Polepedates leucomystax Gravenhorust, 1829 Four-lined treefrog Ộ ệ * * *
28 Ếch cây chân đen Rhacophorus nigropalmatus Boulenger, 1895 Flying Tree Frog Ếch * *
Trang 32VII Họ nhái bầu Microhylidae
30 Nhái bầu hoa Microhyla ornata Dumeril and Bibron, 1841 Ornate pigy frog Hạt bầu * * * * +
31 Nhái bầu hay môn Microhyla berdmorei Blyth, 1856 Brmore's narrow-mouthed frog Hạt bầu * * *
32 Ếch ương thường Kaloula pulchra Gray, 1831 Banded bullfrog Ếch ương * *
33
Nhái bầu vân Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841)
Guangdong ice frog
34
Nhái bầu but lơ
Microhyla butleri Boulenger, 1900
Trong đó: QS : Quan sát ; MV: mẫu vật; PV: phỏng vấn ; TL: tài liệu
A: chỉ số phong phú; TT: thứ tự; +: hiếm gặp; ++: ít gặp; +++: trung bình;++++: thường gặp
Trang 33Kết quả ở bảng 4.1 cho thấy sự khác biệt về thành phần loài được ghi nhận từ 4 nguồn thông tin không có sự chênh lệch quá lớn Trong tổng số 34 loài ếch nhái được ghi nhận: Thu mẫu xác định được 12 loài (chiếm 35,29% tổng số loài), phỏng vấn xác định được 33 loài (chiếm 97,05%) và tham khảo tài liệu có 34 loài (chiếm 100%), quan sát xác định 11 loài (chiếm 32,35%) Khả năng bắt gặp: cấp ít gặp có 3 loài chiếm 27,28%, cấp hiếm gặp có tỷ
lệ nhiều nhất với 8 loài chiếm 72,27%
Theo danh lục cũ, kết quả điều tra của tôi đã bổ sung cho khu vực 1 loài
(Nhái bén nhỏ - Hyli simplex của họ Nhái bén - Hylidae), loài này cũng được
ghi nhận đầu tiên cho KBTTN tỉnh Hòa Bình
Dựa vào biểu 01 cho ta thấy các loài được điều tra đánh giá theo các hình thức sau: Đó là đi điều tra thực địa và quan sát trực tiếp, phỏng vấn người dân, quan sát bằng mẫu vật trong phòng trưng bày và tìm hiểu trong các tài liệu có liên quan Số lượng các loài được thể hiện qua biểu đồ hình cột sau:
Biểu đồ 4.1: Số loài ếch nhái theo các họ của BTTTN
Ngọc Sơn - Ngổ Luông
Số loài trong Họ Cóc Bùn là 4 loài, Họ Cóc là 2 loài, Họ Nhái bén có 1 loài, Họ Nhái Chính Thức là 7 loài, Họ Ếch Nhái 10 loài Hộ Ếch Cây 6 loài
và Họ Nhái Bầu 5 loài
4.1.2 Mức phong phú của các loài:
Từ biểu 01 thấy cấp thường gặp có 0 loài chiếm 0%, cấp trung bình có 0 loài chiếm 2,94% Cấp ít gặp có 3 loài chiếm 27,28%, cấp hiếm gặp có tỷ lệ nhiều nhất với 8 loài chiếm 72,27% đối với những mẫu đã bắt được Đây là
Trang 34các loài cần có sự ưu tiên trong công tác bảo tồn như: Ếch cây xanh, cóc núi các loài này thường xuyên bị săn bắt làm thực phẩm, dược liệu và bị thu hẹp sinh cảnh sống do tác động: sạt lở, đốt nương làm rẫy, khai thác gỗ và lâm sản ngoài ra các loài này điều kiện sống của chúng đòi hỏi sự khắt khe hơn các loài khác
4.1.3 Chỉ số đa dạng loài
Trong khu vực nghiên cứu chúng tôi chia làm 3 sinh cảnh gồm: sinh cảnh nương rẫy làng bản, sinh cảnh rừng trồng, sinh cảnh rừng tự nhiên Để so sánh đa dạng loài Ếch nhái dựa vào các sinh cảnh tôi xin đưa ra biểu so sánh sau:
Biểu 4.2: So sánh các chỉ số đa dạng loài
TT Tên phổ thông SC NR-LB (A) SC rừng
Trang 35Qua biểu 4.2 cho ta thấy được tính đa dạng giữ các loài ếch nhái tại các sinh cảnh khác nhau Từ đó nhận định về mức độ phong phú loài và môi trường sống của các loài để đề ra môt số biện pháp bảo tồn sao cho dễ ràng hơn
Chỉ số alpha có sự thay đổi ở các dạng sinh cảnh, diều đó cho thấy tính
đa dạng của các loài ếch nhái ở các dạng sinh cảnh là có sự khác nhau nhất định Chỉ số Beta thì sự đa dạng các loài ếch nhái trong sinh cảnh gần kề nhau
là không giống nhau Sự đa dạng của khu vực nghiên cứu thể hiện thông qua chỉ số gamma Qua các chỉ số trên có thể làm cơ sở cho việc xem xét quy mô khi thiết lập nhưng ưu tiên cho bảo tồn và ra quyết định quản lý Trong đó ta thấy sinh cảnh rừng tự nhiên tập trung nhiều loài nhất 9 loài và sinh cảnh rừng trong có ít loài nhất 3 loài, qua các chỉ số trên chúng ta chọn sinh cảnh rừng tự nhiên là nơi ưu tiên bảo tồn hàng đầu cho khu vực
Động vật rừng nói chung và tài nguyên ếch nói riêng, để tồn tại và phát triển được chúng phải cần đủ các yếu tố cơ bản như: thức ăn, nước uống
và nơi cư trú Qua quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên mỗi loài Ếch nhái thích nghi với một hoặc một số sinh cảnh nhất định (Vũ Trung Hạn, 2000)
Từ biểu 02 cho ta thấy kết quả đánh giá phân bố theo sinh cảnh
Ở sinh cảnh làng bản – nương rẫy điều tra được 8 loài chiếm 72,27%
Ở sinh cảnh rừng trồng có 3 loài chiếm 27,72%
Ở sinh cảnh rừng tự nhiên có 9 loài chiếm 81,81%
Từ thống kê trên có các loài: ếch cây mép trắng, nhái bầu vân, cóc nhà, cóc núi, chẫu bắt gặp được ở 2 sinh cảnh sống còn lại là ở một sinh cảnh
4.1.4 Một số sinh cảnh khu vực nghiên cứu
Sinh cảnh làng bản nương rẫy
Sinh cảnh này chiếm diện tích ít trong KBTTN, đất nông nghiệp ở đây chiếm 4036,2ha khu vực này tương đối bằng phằng và gần các thung lũng, suối để thuận lợi cho canh tác nương rẫy và sản xuất nông nghiệp Độ cao