Cao Dực Trung Quốc, 2002 trong cuốn Kỹ thuật thực hành nuôi dưỡng động vật kinh tế, trình bày những yêu cầu kỹ thuật cơ bản chăn nuôi nhiều loài thú, chim, bò sát, ếch nhái, bọ cạp...côn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT NUÔI VỊT TRỜI (Anas poecilorhyncha)
TẠI XÃ HOẰNG PHÚC, HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA
Ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đề tài nghiên cứu là một trong những cách đánh giá kết quả học tập cho những sinh viên trước khi ra trường, ngoài ra còn giúp cho sinh viên củng
cố kiến thức đã học đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với thực tiễn
Căn cứ vào quyết định của hiệu trưởng trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Quản Lý Tài Nguyên Rừng và Môi Trường, tôi đã làm đề tài Khóa luận
tốt nghiệp: "Nghiên cứu kỹ thuật nuôi Vịt trời (Anas poecilorhyncha) tại xã Hoằng Phúc, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa" Đến nay đã hoàn thành
Nhân dịp hoàn thành đề tài nghiên cứu này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sau sắc tới các thầy trong Khoa QLTNR&MT, Bộ môn Động vật rừng, đặc biệt là Ths Đỗ Quang Huy người đã trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy, chỉ bảo và giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian thu thập số liệu và hoàn thiện trong thời gian nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn gia đình ông bà: Nguyễn Văn Sơn và Lê Thị Kiệm, đã hết sức tạo điều kiện tốt nhất về mọi mặt để giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu ngoại nghiệp
Trong thời gian làm đề tài tốt nghiệp tôi đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, bên cạnh đó kinh nghiệm về thực tế đang còn hạn chế, vì vậy sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp nhận xét của các thầy cô giáo để bài khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện và đầy đủ hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 07 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Lê Duy Khánh
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 2
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 3
Phần 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 5
2.1 Điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội 5
2.1.1 Vị trí địa lý 5
2.1.2 Địa hình 5
2.1.3 Khí hậu thời tiết 5
2.1.4 Thủy văn 6
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 6
2.2.1 Đánh giá chung 6
2.2.2 Cơ cấu kinh tế 7
2.2.3 Các chỉ tiêu cụ thể 7
2.2.4 Thực trạng phát triển các ngành 7
Phần 3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 9
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 9
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 9
3.2 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 9
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 9
Trang 43.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 9
3.3 Nội dung nghiên cứu 9
3.4 Phương pháp nghiên cứu 10
3.4.1 Kế thừa tài liệu 10
3.4.2 Bố trí thí nghiệm 10
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 16
4.1 Đặc điểm nhận biết, sinh học của Vịt trời 16
4.1.1 Đặc điểm nhận biết 16
4.1.2 Đặc điểm sinh thái 17
4.2 Cấu trúc chuồng trại nuôi 17
4.3 Tập tính hoạt động của Vịt trời trong điều kiện nuôi nhốt 21
4.3.1 Các tập tính của Vịt trời 21
4.3.2 Phân phối thời gian cho các hoạt động của Vịt trời trong ngày 22
4.4 Nhu cầu dinh dưỡng và khẩu phần ăn của Vịt trời 26
4.5 Khả năng sinh trưởng của Vịt trời trong điều kiện nuôi nhốt 35
4.6 Đặc điểm sinh sản của Vịt trời 39
4.6.1 Phân biệt giới tính 39
4.6.2 Làm tổ cho Vịt trời sinh sản 40
4.6.3 Khả năng sinh sản của Vịt trời trong điều kiện nuôi nhốt 40
4.7 Phòng và chữa bệnh cho Vịt trời 42
4.7.1 Một số bệnh thường gặp 42
4.7.2 Phòng bệnh cho Vịt trời 45
Phần 5 KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 46
5.1 Kết luận 46
5.2 Tồn tại 47
5.3 Kiến nghị 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Danh lục một số loại thức ăn của Vịt trời (1-8 tuần tuổi) 27
Bảng 4.2 Danh lục một số loại thức ăn của Vịt trời (9-22 tuần tuổi) 28
Bảng 4.3 Danh lục một số loại thức ăn của Vịt trời (sinh sản) 29
Bảng 4.4 Danh mục các loại thức ăn ưa thích của Vịt trời (1- 8 tuần tuổi) 30
Bảng 4.5 Danh mục các loại thức ăn ưa thích của Vịt trời (9-22 tuần tuổi) 31
Bảng 4.6 Danh mục các loại thức ăn ưa thích của Vịt trời (sinh sản) 31
Bảng 4.7 Khẩu phần ăn hằng ngày của Vịt trời (1-8 tuần tuổi) 33
Bảng 4.8 Khẩu phần ăn hằng ngày của Vịt trời (9-22 tuần tuổi) 33
Bảng 4.9 Khẩu phần ăn hằng ngày của Vịt trời (sinh sản) 34
Bảng 4.10 Sinh trưởng của Vịt trời (1 - 8 tuần tuổi) 35
Bảng 4.11 Sinh trưởng của Vịt trời (9 - 22 tuần tuổi) 37
Bảng 4.12 Sinh trưởng của Vịt trời (sinh sản) 38
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Cá thể Vịt trời trưởng thành 16 Hình 4.2 Chuồng nuôi Vịt trời non, Vịt trời bán trưởng thành và sinh sản 19 Hình 4.3: Số lần bắt gặp hoạt động của 6 cá thể Vịt trời (1-8 tuần tuổi) 22 Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ các hoạt động trong ngày của Vịt trời (1-8 tuần tuổi) 22 Hình 4.5: Số lần bắt gặp hoạt động của 6 cá thể Vịt trời (9-22 tuần tuổi)theo giờ trong ngày 23 Hình 4.6: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ các hoạt động trong ngày của Vịt trời (9-22 tuần tuổi) 23 Hình 4.7: Số lần bắt gặp hoạt động của 6 cá thể Vịt trời sinh sản theo giờ trong ngày 24 Hình 4.8: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ các hoạt động trong ngày của Vịt trời sinh sản 24
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc sử dụng động vật hoang dã làm thực phẩm, dược liệu và các đồ trang sức trong cuộc sống hàng ngày của người dân đã được sử dụng từ rất lâu Ngày nay, cuộc sống hiện đại, áp lực của việc gia tăng dân số đã khiến cho rất nhiều loài động vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng Để cân bằng việc cung cấp các nguồn thực phẩm, dược liệu…từ động vật hoang dã và bảo tồn được nguồn gen, Chính phủ đã cho phép người dân chăn nuôi động vật hoang
dã Nuôi động vật hoang dã là nghề còn mới, chưa được phổ biến rộng rãi trong nhân dân, tuy nhiên, nghề nuôi động vật hoang dã đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi Chính vì thế việc nhân rộng nghề nuôi động vật hoang dã tới người dân đang được rất nhiều các tổ chức khuyến khích
Vịt trời (Anas poecilorhyncha) là một trong những loài chim quýphân
bố rộng trên thế giới, trong đó có Việt Nam
Hiện nay giá Vịt trời thịt từ 250.000 VNĐ đến 350.000 VNĐ/con, có khi cao hơn với trọng lượng mỗi con không quá 1kg Với giá trên, so với một
số con vật khác thì nuôi Vịt trời có lãi cao hơn nhiều
Vịt trời là loài vịt hoang dã sống ở những vùng đầm lầy, ngập nước thức ăn giống như vịt nhà, ăn ít hơn, vì nhỏ con hơn nhiều
Vịt trời có giá trị kinh tế cao, cho thịt thơm ngon, được người dân khai thác sử dụng từ lâu đời Ngày nay thịt Vịt trời là món ăn đặc sản được nhiều người ưa chuộng và có giá trị cao hơn nhiều so với thịt gia súc và các gia cầm khác Vì vậy, việc nhân nuôi loài Vịt trời nhằm chủ động cung cấp nguồn thực phẩm quý cho xã hội, đồng thời góp phần bảo vệ và sử dụng bền vững nguồn lợi Vịt trời trong thiên nhiên là rất cần thiết
Tuy nhiên số lượng của loài Vịt trời được chăn nuôi chưa nhiều, tài liệu hướng dẫn chi tiết kỹ thuật chăn nuôi Vịt thương phẩm và sinh sản, những tài liệu về đặc điểm sinh học, sinh thái của loài còn nhiều hạn chế Vì vậy, nghiên cứu được kỹ thuật chăn nuôi Vịt trời là công việc cần thiết vào lúc này
và có ý nghĩa thực tiễn lớn không chỉ trong công tác chăn nuôi mà còn trong công tác cứu hộ, bảo tồn loài
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài: "Nghiên cứu kỹ thuật nuôi Vịt trời (Anas poecilorhyncha) tại xã Hoằng Phúc, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa"
Trang 8Phần 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Do nhu cầu về các sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên của xã hội ngày càng tăng, con người đã khai thác, săn bắt quá mức các loài động vật hoang
dã làm cho nguồn tài nguyên này trở nên cạn kiệt Hầu hết các loài quý hiếm,
có giá trị cao đều đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng hoặc không còn khả năng khai thác Trước thực tế đó, nghề nhân nuôi, thuần dưỡng các loài động vật hoang dã đã phát triển mạnh ở nhiều quốc gia Chăn nuôi động vật hoang
dã không những mang lại hiệu quả kinh tế cao mà nó còn là giải pháp quan trọng nhằm bảo tồn các nguồn gen đang có nguy cơ bị tuyệt chủng
Nghề nhân nuôi động vật hoang dã thương phẩm phát triển mạnh ở các nước châu Á, ví dụ Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan Sản phẩm có thể được
sử dụng trong nội địa đáp ứng nhu cầu về thức ăn, dược liệu, da lông… hoặc được xuất khẩu sang thị trường Tây Âu và Bắc Mỹ để làm động vật cảnh Tuy nhiên tài liệu về kỹ thuật chăn nuôi còn tương đối ít
Trên thế giới hiện nay, các nước Trung Quốc, Ấn Độ và Thái Lan là những quốc gia có nghề chăn nuôi động vật hoang dã phát triển Tuy nhiên những tài liệu nghiên cứu nước ngoài chưa công bố nhiều, một số công trình nước ngoài có thể kể đến: Từ Phổ Hữu (Quảng Đông - Trung Quốc, 2001):
"Kỹ thuật nuôi rắn độc", trình bày đặc điểm hình thái, sinh học, kỹ thuật chăn nuôi (chuồng trại, thức ăn, chăm sóc bệnh tật và cách phòng tránh ) cho 10 loài rắn độc kinh tế Cao Dực (Trung Quốc, 2002) trong cuốn Kỹ thuật thực hành nuôi dưỡng động vật kinh tế, trình bày những yêu cầu kỹ thuật cơ bản chăn nuôi nhiều loài thú, chim, bò sát, ếch nhái, bọ cạp công trình nghiên cứu kỹ thuật nuôi rắn độc, trình bày các đặc điểm hình thái sinh học, kỹ thuật chăn nuôi cho 10 loài rắn độc kinh tế của tác giả Từ Phổ Bình (2001) Các tài liệu nghiên cứu về kỹ thuật nhân nuôi về rắn còn được Vương Kiến Bình (2002) viết trong sổ tay "Nuôi hiệu quả cao các loài rắn", trình bày những yêu
Trang 9cầu kỹ thuật nuôi rắn hiệu quả cao về kinh tế Các công trình nghiên cứu điển hình về kỹ thuật chăn nuôi động vật là của các tác giảTrung Quốc là chủ yếu
Còn lại, các nghiên cứu của các nhà khoa học khác hầu như chỉ đi vào
mô tả đặc điểm sinh học, sinh thái, tập tính của các loài động vật, chứ chưa đi vào kỹ thuật, kỹ năng nhân nuôi động vật hoang dã
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở nước ta nghề chăn nuôi động vật hoang dã đang ngày càng trở thành một nghề kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao Một số loài động vật hoang dã được nuôi phổ biến là: Hươu sao, Gấu, các loài khỉ, các loài Cầy, Trăn, các loài Rắn độc, Ba ba, Cá sấu, Tuy nghề chăn nuôi động vật hoang dã đã hình thành từ lâu nhưng cho đến nay vẫn còn nhiều yếu kém, quy mô sản xuất nhỏ Tài liệu chuyên khảo và các công trình nghiên cứu về kỹ thuật nhân nuôi động vật hoang dã ở nước ta còn tương đối ít
Một trong những công trình nghiên cứu sớm nhất về động vật hoang dã
có giá trị kinh tế được xuất bản vào năm 1975 (Đặng Huy Huỳnh và công sự, 1975) Trong tài liệu này các tác giả đã giới thiệu về hình thái, phân bố, nơi sống, tập tính, thức ăn, đặc điểm sinh sản của các loài động vật hoang dã có giá trị kinh tế cao của tỉnh Hòa bình như: Hươu sao, Nai, Khỉ vàng, Khỉ cộc, Cầy vòi mốc, Cầy vòi hương, v.v Tuy nhiên, đây mới chỉ là tài liệu sơ bộ, có tính chất tổng hợp từ các quan sát ngoài thiên nhiên Phạm Nhật và Nguyễn Xuân Đặng (2000) đã giới thiệu sơ bộ cách nuôi một số loài động vật có giá trị kinh tế cao Nhiều loài động vật hoang dã đã trở thành đối tượng chăn nuôi phổ biến, đáp ứng nhu cầu về thực phẩm, dược liệu, da lông, làm cảnh, v.v của xã hội Ví dụ nổi bật nhất là loài Ba ba trơn, Ếch đồng (Ngô Trọng Lư, 2009; Nguyễn Khoát và Phạm Viết Thắng, 1992) và các loài thuộc nhóm Rắn
Ở Việt Nam các loài Vịt nhà đã được nghiên cứu và nhân nuôi với quy
mô rộng lớn, mang lại thu nhập cao cho người nông dân Tuy nhiên, Vịt trời
là loài chưa được quan tâm nghiên cứu Ở một số địa phương, loài Vịt trời đã được chăn nuôi nhưng với quy mô nhỏ và ít
Trang 10Theo nghị định 32/2006/NĐ-CP và 359/1996/TTg, Vịt trời là loài động vật hoang dã được phép nhân nuôi sinh trưởng và sinh sản
*) Sơ bộ về đối tượng nghiên cứu
Vịt trời là loài phân bố rộng, bao gồm Đông Nam Á, Nam Trung Quốc (Wilson 1993; Francis 2008).Vịt trời phân bố ở Miến Điện, Axam, Thái Lan, Nam Trung Quốc, Lào và Việt Nam
Ở Việt Nam, Vịt trời làm tổ ở vùng đồng bằng từ Bắc bộ vào phía Nam đến Huế, nhưng số lượng không nhiều
Tại nhiều quốc gia kể trên, Vịt trời thu bắt trong tự nhiên đã được sử dụng làm thực phẩm từ lâu, tuy nhiên việc nhân nuôi loài này trong điều kiện nuôi nhốt vẫn còn nhiều hạn chế
1 Phân loại: Thuộc họ Vịt (Anatidae), bộ: Ngỗng (Anseriformes), lớp:
chim (Aves)
2 Đặc điểm nhận biết: Là loài Vịt lớn, nặng 0,8 - 1,2 kg, có vằn nâu ở
khắp thân với đầu, Gáy và đỉnh đầu màu nâu tối, mỗi bên mắt có dải màu trắng xám kéo dài từ trước mắt, đi qua mắt ra phía trên tai Phần còn lại của
cổ và đầu hung nhạt, mỗi lông có điểm nâu ở giữa từ cằm đến họng Mặt lưng chuyển từ màu nâu sang đen Hông và trên đuôi nâu thẫm Lông đuôi nâu đen
có ánh và viền nâu nhạt Lông bao cánh lớn xám chì với một vài vết vằn đen ở mút Ngực hung nhạt có điểm nâu Bụng thẫm màu hơn và phớt nâu, dưới đuôi gần đen Mỏ màu đen với chóp mỏ màu vàng Lông tam cấp màu trắng
dễ nhận thấy khi chim đứng yên
3 Đặc điểm sinh thái: Là loài chim di cư, Vào mùa đông, những đàn
Vịt trời hàng trăm con bay từ phương Bắc về vùng đồng bằng Bắc Bộ ở nước
ta để trú đông Những ao hồ, đầm lầy, bãi lầy ven biển hay các bãi sú vẹt là nơi ở, kiếm ăn của Vịt trời Vịt trời là tổ tiên của vịt nhà, chỉ khác là vịt nhà to hơn và bay kém hơn Vịt trời
4 Phân bố: Vịt trời phân bố ở Myanma, Thái Lan, Nam Trung Quốc,
Lào, Việt Nam Ở Việt Nam, Vịt trời làm tổ ở vùng đồng bằng từ Bắc bộ vào đến Huế, nhưng số lượng không nhiều
Trang 11Phần 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 2.1 Điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội
2.1.1 Vị trí địa lý
Xã Hoằng phúc nằm phía Đông Bắc huyện hoằng hóa, là xã liền kề với thị trấn Bút Sơn Xã có các đường giao thông liên xã, liên thôn Mạng lưới giao thông thuận lợi trong giao lưu kinh tế - xã hội với các miền vùng trong huyện và trong cả nước Xã Hoằng Phúc có ranh giới tiếp giáp sau:
- Phía Bắc giáp xã Hoằng Xuyên
- Phía Nam giáp xã Hoằng Đạo
- Phía tây giáp thị trấn Bút Sơn
- Phía Đông giáp xã Hoằng Đạt
Vị trí địa lý thuận lợi cho việc khai thác, sử dụng đất hiệu quả cao thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
2.1.2 Địa hình
Tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc thiết kế đồng ruộng, phát triển kinh cơ cấu hạ tầng và thích hợp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao
2.1.3 Khí hậu thời tiết
Nhiệt độ:
Tổng nhiệt độ năm là 8.5000C, biên độ năm: 12 – 13oC, biên độ ngày: 6 -70C Những tháng có nhiệt độ cao là từ tháng 5 đến tháng 9, bình quân từ 28 – 290
C.Ngày có nhiệt độ tuyệt đối cao nhất chưa quá 410C Những tháng có
nhiệt độ thấp nhất từ tháng 12 và tháng 01 năm sau
Mưa:
Tổng lượng mưa trong năm từ 1.900 – 2.000mm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm khoảng 80%, Tháng 7, 8, 9 có lượng mưa thấp, chỉ đạt khoảng 20 - 30mm/tháng
Trang 12Thiên tai:
Những năm gần đây bão lụt, sương muối, sương giá ít xuất hiện, thời tiết khí hậu nhìn chung thuận lợi cho sinh trưởng phát triển cây trồng và vật nuôi Đặc biệt, tổng nhiệt độ trong năm lớn, có thể trồng được nhiều loại cây trồng và trồng được nhiệu vụ trong năm
2.1.4 Thủy văn
Xã Hoằng phúc nằm trong vùng đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ có
hệ thống song Lạch Trường và có sông Gòng làm ranh giới phân chia của xã Đây cũng là hệ thống tưới cho cây trồng và tiêu úng cho đồng ruộng
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Trang 13đoàn thể các thôn và sự phấn đấu nổ lực của nhân dân trong xã đã khắc phục khó khăn tổ chức thực hiện các nhiệm vụ năm 2010, nhiều chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch đề ra
2.2.2 Cơ cấu kinh tế
Năm 2010 có cơ cấu kinh tế
- Nông nghiệp, thủy sản: 32,00%
- Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng: 29,00%
- Dịch vụ - thương mại: 39,00%
2.2.3 Các chỉ tiêu cụ thể
- Thu thập bình quân đầu người là 10,1 triệu đồng/người/năm
- Giá trị sản xuất trên 1ha đất canh tác: 48 triệu VNĐ đồng/năm
- Tổng thu ngân sách: 2.318,4 triệu đồng
2.2.4 Thực trạng phát triển các ngành
2.2.4.1 Ngành nông nghiệp thủy sản:
- Trồng trọt: Tập trung chỉ đạo có hiệu quả việc chuyển đổi cây trồng, cơ cấu mùa vụ, mở rộng diện tích lúa lai, đưa vào sản xuất có hiệu quả trên 5 ha
ớt xuất khẩu Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 1.800 tấn sắp xỉ 101,1%
2.2.4.2 Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng: Đạt 10,8 tỷ đồng = 100,9% kế
hoạch và 118,6% cùng kỳ Nghề xây dựng phát triển tạo việc làm cho trên 50 lao động, nghề đan chao đèn được duy trì Khởi công xây dựng công sở xã, hoàn thành đưa vào sử dụng 2 máy biến áp 160 KVA và 2 tuyến đường giao thong nối dài 1,6 km Lập dự án xây dựng cầu máng tưới nước bãi cồn Sành,
Trang 142.2.4.3 Dịch vụ - thương mại: Đạt giá trị 10,2 tỷ đồng = 101,0% kế hoạch =
- Văn hóa bưu chính viễn thông:
Có 01 trung tâm bưu điện văn hóa xã, có 1 nhân viên toàn xã có khoảng 85% hộ có máy điện thoại cố định Bước đầu đảm bảo thông tin liên lạc phục
vụ khách hàng, nhân dân trong xã
2.2.4.5 Phân bố dân cư
Toàn xã có 04 thôn, các thôn liên kết với nhau bằng đường liên thôn, liên xã Dân cư được phân bố tương đối phù hợp thuận lợi cho sinh hoạt và quản lý xã hội Xã đã được công nhận làng văn hóa 04/04 làng Nhân dân chung sống lành mạnh trong cộng đồng dân cư, tệ nạn xã hội được hạn chế
Trang 15Phần 3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Cung cấp thêm nguồn dữ liệu xây dựng kỹ thuật nhân nuôi loài Vịt trời
3.2 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Loài Vịt trời (Anas poecilorhyncha)
3.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
-Thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 26 tháng 02 năm 2015 đến ngày 09 tháng 04 năm 2015
-Địa điểm: Nghiên cứu được thực hiện tại xã Hoằng Phúc - huyện Hoằng Hóa - tỉnh Thanh Hóa
3.3 Nội dung nghiên cứu
1 Đặc điểm sinh học, sinh thái loài;
2 Nghiên cứu cấu trúc trại nuôi;
3 Nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng và khẩu phần ăn của Vịt trời;
4 Khả năng sinh trưởng của Vịt trời trong điều kiện nuôi nhốt;
5 Nghiên cứu đặc điểm sinh sản;
6 Nghiên cứu tập tính hoạt động của Vịt trời trong điều kiện nuôi nhốt;
7 Kỹ thuật phòng và chữa trị một số bệnh thường gặp trong quá trình nhân nuôi Vịt trời
Trang 163.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Kế thừa tài liệu
Thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung và đối tượng nghiên cứu từ nhiều nguồn thông tin khác nhau như sách báo, giáo trình, tạp chí, các tài liệu khoa học đã công bố, mạng internet…Từ các tài liệu này, những thông tin hữu ích và quan trọng sẽ được kế thừa có chọn lọc để phục vụ những nội dung nghiên cứu của đề tài như đặc điểm sinh học, sinh thái và sinh sản của loài; các loại bệnh thường gặp…
3.4.2 Bố trí thí nghiệm
Đề tài tiến hành thử nghiệm 3 nhóm tuổi khác nhau mỗi nhóm tuổi chọn ra 15 cá thể (nhóm tuổi non (1-8 tuần tuổi), nhóm tuổi bán trưởng thành (9-22 tuần tuổi), nhóm sinh sản (Vịt trời bố mẹ)), chọn những cá thể có hình dáng cân đối không bị dị tật, bệnh tật, khỏe mạnh, nhanh nhẹn Chọn mỗi nhóm tuổi khác nhau lấy 6 cá thể trong tổng số 15 cá thể đã chọn của mỗi nhóm tuổi khác nhau (2 cá thể có trọng lượng lớn nhất, 2 cá thể có trọng lượng trung bình, 2 cá thể có trọng lượng thấp nhất, và được đánh số hiệu từ 1 đến 6 (cách đánh số hiệu, dùng sơn đánh số thứ tự vào mỏ, cổ, vai, cánh…)
3.4.2.1 Xác định Thành phần thức ăn và khẩu phần thức ăn của Vịt trời
Thức ăn là nhân tố quan trọng có tính chất quyết định đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của động vật Thành phần và chế độ thức ăn của mỗi loài rất khác nhau Vì vậy, cần nghiên cứu tìm ra những loại thức ăn phù hợp,
ưa thích, tỷ lệ các thành phần thức ăn và khẩu phần thức ăn hàng ngày cần thiết cho từng cá thể Vịt trời đảm bảo khả năng sinh trưởng, phát triển tốt và mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi
* Thành phần thức ăn của Vịt trời
Đưa vào chuồng nuôi nhiều loại thức ăn khác nhau, mỗi ngày thử nghiệm hai đến bốn loại thức ăn trong bảy ngày Các loại loại thức ăn: cám, rau, củ, quả, động vật… được cân trước khi đưa vào chuồng nuôi và cân khối lượng thức ăn dư thừa vào ngày hôm sau để xác định loại thức ăn mà Vịt trời
Trang 17sử dụng Khối lượng câm, rau, củ, quả, động vật…giảm so với ban đầu vă có dấu hiệu ăn, được kết luận lă loại thức ăn mă Vịt trời đê sử dụng lăm thức ăn Kết quả thử nghiệm được ghi chĩp theo biểu sau với câc nhóm tuổi khâc nhau
Biểu: Thử nghiệm câc loại thức ăn cho câc nhóm tuổi khâc nhau Vịt trời (1 - 8 tuần tuổi); Vịt trời (9 - 22 tuần tuổi); (Vịt trờisinh sản)
thức ăn
Khối lượng ban đầu (g)
Khối lượng
dư thừa (g)
Khối lượng tiíu thụ (g)
Kết luận Ghi chú
Để kết luận câc loại, câm, rau, củ, quả, động vật… mă Vịt trời đê ăn, chúng tôi tiến hănh thử nghiệm lặp lại nhiều lần, những loại thức ăn bị giảm khối lượng, được xâc định Vịt trời đê ăn vă xđy dựng danh mục câc loại thức
ăn của Vịt trời
* Câc loại thức ăn ưa thích của Vịt trời
Biểu: Thử nghiệm câc loại thức ăn cho câc nhóm tuổi khâc nhau Vịt trời(1 - 8 tuần tuổi); Vịt trời (9 - 22 tuần tuổi); (Vịt trời sinh sản)
thức ăn
Khối lượng ban đầu (g)
Khối lượng
dư thừa (g)
Khối lượng tiíu thụ (g)
Thứ tự thức ăn Vịt trời lựa chọn
Tỷ lệ ăn (%)
* Nghiín cứu khẩu phần thức ăn hằng ngăy
Khẩu phần ăn lă tiíu chí khâ quan trọng trong chăn nuôi Khẩu phần ăn thường biến động phụ thuộc văo loại thức ăn ưa thích của chúng vă những tâc động của điều kiện ngoại cảnh Dựa vằ câc bảng danh mục câc loại thức ăn
ưa thích của Vịt trời câc nhóm tuổi khâc nhau (9-22 tuần tuổi, sinh sản) Tôi
Trang 18tính trung bình lƣợng thức ăn một ngày của từng cá thể của các nhóm tuổi khác nhau là bao nhiêu (g) Số liệu đƣợc ghi vào biểu sau:
Biểu: Khẩu phần ăn hằng ngày của Vịt trời (1-8 tuần tuổi, 9-22
tuần tuổi, Vịt sinh sản)
STT
Loại thức ăn rau, củ, hạt, động vật
Khối lƣợng ban đầu (g)
Khối lƣợng
dƣ thừa (g)
Khối Lƣợng
Ăn (g)
Khối lƣợng
ăn (g/con/ngày)
Khẩu phần ăn hàng ngày (g/con/ngày) đƣợc tính bằng công thức:
M =
Trong đó: M là khẩu phần ăn (g/con/ngày)
k là khối lƣợng thức ănVịt trời đã ăn trong thời gian thí nghiệm (g)
n là số cá thể Vịt trời, với n = 6 cá thể
i là số ngày thử nghiệm thức ăn, với n = 7 ngày
3.4.2.2 Tập tính hoạt động của Vịt trời trong điều kiện nuôi nhốt
Các tập tính của Vịt trời đƣợc chia làm các nhóm chính: Ngủ, nghỉ, cạnh tranh, kiếm thức ăn, ve vãn, giao phối, di chuyển, vệ sinh cơ thể
Trong nuôi nhốt, Vịt trời hoạt động và kiếm ăn vào bất kì thời gian nào trong ngày nhƣng tập trung vào khoảng thời gian từ sáng sớm (5 giờ sáng đến
6 giờ tối), thời gian còn lại là ngủ
Quan sát ghi chép theo từng cá thể ở từng ô chuồng Mỗi lần quan sát ghi chép lại Theo dõi mọi tƣ thế, cử chỉ biểu hiện cơ thể trong suốt thời gian diễn ra hoạt động, đặc biệt là từ sáng sớm đến gần tối Tiến hành theo dõi định kỳ 15 phút/lần trong suốt thời gian nghiên cứu Những tập tính quan trọng bao gồm: Vận động, ăn uống, nghỉ ngơi, vệ sinh, ghép đôi sinh sản, đánh dấu vùng sống ghi lại vào biểu sau bằng cách đánh dấu x
Trang 19Biểu: Quan sát, theo dõi tập tính của Vịt trờicho các nhóm
tuổi khác nhau Vịt trời (1 - 8 tuần tuổi); Vịt trời (9 - 22 tuần tuổi); (Vịt trờisinh sản) Thời
Vận động
Ăn uống
Nghỉ ngơi
Vệ
Ghép đôi sinh sản
Đánh dấu vùng sống
- Tập tính kiếm ăn: Trong nuôi nhốt, Vịt trời hoạt động và kiếm ăn vào
bất kỳ thời gian nào trong ngày nhưng tập chung vào khoảng thời gian (sáng
từ 7 giờ đến 10 giờ, chiều từ 3 đến 5 giờ) Khi người nuôi cho thức ăn vào máng, thì với tập tính vẫn còn chút hoang dã ngoài tự nhiên, chúng vẫn sợ người, Vịt trời chạy ra ngoài chuồng hoặc xuống nước, khi người nuôi đi ra thì Vịt trời đi đến gần chỗ thức ăn chúng thường hay dừng lại và quan sát, nghe ngóng động tĩnh xung quanh, khi cảm thấy không có mối đe dọa, nguy hiểm chúng mới tiến lại chỗ có thức ăn để ăn Khi ăn chúng thường kêu "kè kè" để gọi đàn lại ăn Đứng ngoài chuồng nuôi quan sát tôi thấy con trống hay phát ra tiếng kêu gọi đàn và ăn ít hơn con mái Thức ăn chủ yếu của Vịt trời nuôi tại trang trại là: Bèo tây, chuối, cám ngô, cám lô, bã bia, men tiêu hóa
- Tập tính nghỉ ngơi: Vịt trời nằm yên tại vị trí quan sát, thỉnh thoảng
cử động để di chuyển, chúng thường dùng mỏ chải chuốt lại lông, vệ sinh cơ thể, chúng nghỉ ngơi cả trên chuồng nuôi và dưới ao nước, mắt vẫn mở
- Tập tính ngủ: Sau khi hoạt động Vịt trời vào chuồng nuôi hoặc ở dưới
nước để nghỉ ngơi hoặc ngủ Chúng ngủ thường nằm úp bụng xuống và mỏ cho vào vai cánh và lưng
- Tập tính di chuyển: Ngoài kiếm ăn thì Vịt trời rất hay ra ngoài chuồng
vì loài này thích bơi lội, khi ra chuồng chúng thường di chuyển rất chậm để nghe ngóng, quan sát khi thấy an toàn thì chúng mới xuống nước bới lội tìm thức ăn…
Trang 20- Tập tính vệ sinh cơ thể: Vịt trời dùng mỏ lấy chất nhờn ở phao câu
chải chuốt lông ở cơ thể cho bóng mượt, làm sạch cơ thể Chúng thường vệ sinh cơ thể ở dưới nước ít khi trên bờ Khi vệ sinh dưới nước Vịt thường gụp
đầu xuống nước, lên xuống như sóng nước, để nước làm sạch cơ thể
- Tập tính cạnh tranh: Vịt trời có dấu hiệu phát ra tiếng kêu và sử dụng
mỏ để giành thức ăn và tấn công con khác
- Tập tính ghép đôi sinh sản: Vịt trời thường sinh sản quanh năm
Trong điều kiện nuôi nhốt, bình thường thì một ô chuồng khoảng 80 con vịt
sinh sản thì có 15 con Vịt trời đực Chúng tự ghép đôi sinh sản, có lúc con
đực lùa con cái để giao phối, chúng thường giao phối ở dưới nước
3.4.2.3 Theo dõi khả năng sinh trưởng và sinh sản của Vịt trời
Khả năng sinh trưởng của Vịt trời
Mục đích: Theo dõi khả năng sinh trưởng của Vịt trời nhằm xác định
Vịt trời có tăng trưởng hay không, ở mức độ tăng trưởng nhanh hay chậm, từ
đó có các biện pháp can thiệp kịp thời
Biểu: Cân khối lượng Vịt trời định kỳ 10 ngày 1 lầncho các nhóm tuổi Vịt trời(1 - 8 tuần tuổi); Vịt trời(9 - 22 tuần tuổi); (Vịt trời sinh sản)
tính
Khối lượng (g)
Đặc điểm sinh sản
Mục đích: Theo dõi đặc điểm sinh sản của Vịt trời nhằm phát hiện các dấu hiệu sinh sản và mùa sinh sản của Vịt trời để chủ động nhân nuôi Vịt trời đạt kết quả cao
Trang 213.4.2.4 Một số bệnh thường gặp ở Vịt trời và cách phòng trị bệnh
Trong chăn nuôi động vật nói chung, phòng và chữa bệnh là khâu đặc biệt quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại cho người chăn nuôi Sự hiểu biết về các loại bệnh tật và các phương án phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi sẽ giúp người dân có thể chủ động các biện pháp phòng và chữa bệnh kịp thời khi dịch bệnh xảy ra, bảo vệ đàn vật nuôi của mình
Xác định các loại bệnh thường gặp
Hàng ngày tôi theo dõi, quan sát chuồng nuôi, ghie chép các biểu hiện bất thường như: Vịt trời bỏ ăn, bị thương, phân lỏng, ghẻ các thông tin được ghi theo mẫu biểu sau:
Biểu: Các biểu hiện bệnh tật của Vịt trời ở chuồng nuôi cho các nhóm tuổiVịt trời (1 - 8 tuần tuổi); Vịt trời (9 - 22 tuần tuổi); (Vịt trời sinh sản)
Nghiên cứu biện pháp phòng và trị bệnh
Các biểu hiện bệnh được thử nghiệm theo sự hướng dẫn của bác sỹ thú
y cộng với kinh nghiệm chăn nuôi của hộ dân Kết quả thử nghiệm các loại thuốc và khả năng phục hồi của Vịt trời được ghi chép theo mẫu biểu sau:
Biểu: Kết quả điều trị bệnh tật cho Vịt trời cho các nhóm tuổi
Vịt trời (1 - 8 tuần tuổi); Vịt trời (9 - 22 tuần tuổi); (Vịt trời sinh sản)
thể
Biểu hiện bệnh
Thuốc thử
Trang 22Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 4.1 Đặc điểm nhận biết, sinh học của Vịt trời
4.1.1 Đặc điểm nhận biết
Vịt trời thuộc họ Vịt (Anatidae), bộ: Ngỗng (Anseriformes), Lớp: chim
(Aves) Vịt trời (nghiên cứu) có tên khoa học là Anas poecilorhyncha Là loài
Vịt lớn, nặng 0,8 - 1,2 kg, có vằn nâu ở khắp thân với đầu, Gáy và đỉnh đầu màu nâu tối, mỗi bên mắt có dải màu trắng xám kéo dài từ trước mắt, đi qua mắt ra phía trên tai Phần còn lại cổ và đầu hung nhạt, mỗi lông có điểm nâu ở giữa từ cằm đến họng Mặt lưng chuyển từ màu nâu sang đen Hông và trên đuôi nâu thẫm Lông đuôi nâu đen có ánh và viền nâu nhạt Lông bao cánh lớn xám chì với một vài vết vằn đen ở mút Ngực hung nhạt có điểm nâu Bụng thẫm màu hơn và phớt nâu, dưới đuôi gần đen Mỏ màu đen với chóp
mỏ màu vàng Lông tam cấp có mút màu trắng dễ nhận thấy khi chim đứng yên
Hình 4.1 Vịt trời trưởng thành
Trang 234.1.2 Đặc điểm sinh thái
+ Nơi sống: Những ao hồ, đầm lầy, bãi lầy ven biển hay các bãi sú vẹt
là nơi ở, kiếm ăn của Vịt trời Sống theo đàn từ 2 con trở lên, là loài chim di
cư bay rất giỏi, hay làm tổ ở các bụi dậm, đồng cỏ…
Thức ăn: Vịt trời là loài ăn tạp,ngoài tự nhiên Vịt trời ăn các loại thức
ăn thuộc các loài giáp xác, thực vật thân mềm, hạt thực vật
+Phân bố:
+ Trên thế giới: Myanma, Thái Lan, Nam Trung Quốc, Lào
+ Ở Việt Nam, Vịt trời làm tổ ở vùng đồng bằng từ Bắc bộ vào đến Huế, nhưng số lượng không nhiều
4.2 Cấu trúc chuồng trại nuôi
Hiểu được đặc tính của Vịt trời để thiết kế mô hình chuồng trại đem lại hiệu quả kinh tế cao cũng không hề đơn giản Chuồng nuôi động vật hoang dã được thiết kế và tạo chuồng khác nhau theo từng loại, theo tình trạng khả năng kinh tế của từng địa phương Chuồng nuôi là nhân tố quan trọng và quyết định tới sự thành bại của nhân nuôi động vật hoang dã Chuồng nuôi được xây dựng sao cho phù hợp với những yêu cầu sinh thái loài sao cho gần với môi trường tự nhiên, thuận tiện cho việc chăm sóc Ở ngoài tự nhiên, Vịt trời thường sống ở các ao, sông, hồ, đầm lầy, làm tổ trên bờ như trong các bụi cây, bụi cỏ Tổ là nơi diễn ra các hoạt động như nghỉ ngơi, ấp trứng
* Cấu trúc chuồng nuôi tại cơ sở nghiên cứu
Vật liệu để xây dựng nên chuồng nuôi tại khu vực nghiên cứu được làm từ tôn, firô-ximăng,gạch, đá, xi măng và cát, lưới mắt cáo (bằng sắt, cước), luồng
Vì quy mô chăn nuôi của trang trại đang còn nhỏ nên số chuồng xây dựng để nuôi nhốt đang còn ít Sau đây là thông tin về các loại chuồng nuôi dành cho các lứa tuổi
* Thiết kế chuồng nuôi dành cho Vịt non
Vịt con mới nở từ 1-8 tuần tuổi được quây nhốt tròn (vật liệu bằng tôn)
Trang 24và có bóng điện treo cho vịt sưởi ấm Máng ăn, máng uống bằng nhựa (máng
ăn, máng uống công nghiệp) 1 chuồng quây 8- 10 con
* Chuồng nuôi Vịt thương phẩm và Vịt sinh sản
Chuồng nuôi có 5 ô chuồng có kích thước bằng nhau gồm 4 ô chuồng nuôi vịt thương phẩm, 1 ô chuông nuôi vịt sinh sản, mỗi ô chuồng được ngăn cách nhau bằng lưới sắt mắt cáo Được xây ở vị trí cách khu nhà ở 50m
- Thông số chung cho mỗi ô chuồng như sau:
Chiều dài: 3.5m
Chiều rộng: 5m
Chiều cao tính từ nền chuồng lên tới mép dưới của mái che là: 2m Chuồng xây theo kiểu có mái chảy về 2 bên Mái che được lợp bằng tấm lợp firô-ximăng sóng lượn Nền chuồng so với mặt đất cao: 50cm làm bằng vật liệu gạch, bê tông láng xi măng và trên nền chuồng đặt một số sập tre để cho Vịt nằm và dọn rửa vệ sinh nhanh và sạch hơn, ở rìa nền có rãnh thoát nước, nền chuồng hơi dốc khoảng 30
Chuồng nuôi được xây dưới tán cây xà cừ lớn nhằm giữ cho chuồng mát về mùa hè ấm về mùa đông Tường sau được xây cao 1,9m, khoảng cách tường với mép dưới mái che là 15cm, khoảng cách này được quây lưới mắt cáo Tường trước và tường xung quanh giữa các ô xây cao 80cm, được vây lưới mắt cáo giữa các ô chuồng, cửa chuồng, rộng x cao là 1m x 80cm Trước cửa chuồng được đặt 1 sập làm bằng tre để cho Vịt
đi xuống nước có chiều rộng x dài = 1 x 2,5m Hướng chuồng Đông Nam, chuồng được xây ở vị trí liền bờ ao và diện tích ao được quây gần bằng diện tích chuồng nuôi và được quây bằng lưới mắt cáo sắt dưới nước và lưới mắt cáo bằng cước trên không gian cho vịt không bay ra ngoài được, phần diện tích ao này là dành cho Vịt bơi lội
Máng ăn được làm bằng gạch và xi măng có chiều dài x rộng x cao = 3m x 40cm x 20cm
Trang 25Hình 4.2 Chuồng nuôi Vịt trời non, Vịt trời bán trưởng thành
- Mỗi ô chuồng đƣợc chia làm 2 phần nhằm chia ra làm: khu ăn uống riêng và nghỉ ngơi riêng cho vịt và phần cho vịt bơi lội
- Chuồng nuôi thông thoáng về mùa hè ấm và kín gió về mùa đông
- Chuồng nuôi đƣợc xây dựng bằng vật liệu chắc chắn, bền, đảm bảo Vịt không chui hay bay ra ngoài đƣợc
* Nhƣợc điểm:
- Chuồng nuôi Vịt con 1- 8 tuần tuổi có diện tích hơi bé, đƣợc nuôi ở vị trí có ánh rất yếu
Trang 26- Rào ngăn giữa các ô còn chưa kín dẫn tới một số con chui ra chui vào được
* Đề xuất mô hình chuồng nuôi:
- Căn cứ: trong tự nhiên Vịt trời thường sống theo đàn, một cá thể đực
có thể giao phối với nhiều cá thể cái, là loài di cư, bay, bơi giỏi, sống ở các khu vực có ao hồ, sông suối, đầm lầy Làm tổ ở trên bờ như bụi cây, bụi cỏ…Nên tôi đề xuất mô hình chuồng nuôi như sau:
Nên làm chuồng tại thành các ô nhỏ riêng biệt, việc chia các ô có tác dụng phân loại độ tuổi của vịt Những con Vịt trời cùng lứa tuổi được nhốt trong cùng một ô bởi theo từng giai đoạn, Vịt trời có chế độ ăn khác nhau Trung bình một ô chuồng khoảng 20 mét vuông sẽ nuôi được khoảng 100 con Vịt trời trong 2 tháng đầu Ở các tháng tiếp theo sẽ giảm dần vì khi đó Vịt trời lớn sẽ ảnh hưởng đến không gian trật trội
Mỗi ô chuồng sẽ được chia làm 2 phần chiếm khoảng 2/3 diện tích chuồng nhằm chia khu ăn uống riêng và nghỉ ngơi riêng cho Vịt 1/3 diện tích còn lại sẽ được thiết kế là phần cho Vịt bơi lội
Nền chuồng nên láng bằng xi măng, rất tiện cho việc vệ sinh sau này Thêm nữa muốn Vịt nằm sạch sẽ, nên chế sập lỗ để khi xả nước rửa trôi hết phân ra khu tập kết Khoảng cách giữa các sập lỗ này là 1,5 đến 2 cm Đây là việc làm cho Vịt tránh bị kẹt chân
Phần bơi lội cho Vịt thì làm lỗ thoát nước thuận tiên cho vệ sinh xả
nước, thay nước sau này
- Chiều cao ngăn chuồng
Vịt trời bay rất giỏi, bởi vậy khi làm chuồng trại, nên tăng độ cao của lưới của các ngăn chuồng lớn hơn hoặc bằng 3m, tránh tình trạng Vịt trời bay nhảy
sang chuồng khác - ảnh hưởng đến cách quản lý và chăm sóc nuôi sau này
Về cách trồng cây ăn quả kèm theo khi tạo chuồng trại nuôi Vịt:
Cây ăn quả là loại cây có bóng mát, thích hợp cho vịt chơi vui và che nắng cho vịt, ngoài ra có thể kiếm thêm thu nhập Tránh lựa chọn một số cây dạng thân mềm bởi vịt có thể phá hỏng
Trang 274.3 Tập tính hoạt động của Vịt trời trong điều kiện nuôi nhốt
4.3.1 Các tập tính của Vịt trời
- Tập tính kiếm ăn: Trong nuôi nhốt, Vịt trời hoạt động và kiếm ăn vào
bất kỳ thời gian nào trong ngày nhưng tập trung vào khoảng thời gian (sáng từ
7 giờ đến 10 giờ, chiều từ 3 đến 5 giờ) Khi người nuôi cho thức ăn vào máng, thì với tập tính vẫn còn chút hoang dã ngoài tự nhiên, chúng vẫn sợ người, Vịt trời chạy ra ngoài chuồng hoặc xuống nước, khi người nuôi đi ra thì Vịt trời
đi đến gần chỗ thức ăn chúng thường hay dừng lại và quan sát, nghe ngóng động tĩnh xung quanh, khi cảm thấy không có mối đe dọa, nguy hiểm chúng mới tiến lại chỗ có thức ăn để ăn Khi ăn chúng thường kêu "kè kè" để gọi đàn lại ăn Đứng ngoài chuồng nuôi quan sát tôi thấy con trống hay phát ra tiếng kêu gọi đàn và ăn ít hơn con mái Thức ăn chủ yếu của Vịt trời nuôi tại trang trại là: bèo tây,chuối, cám ngô, cám lô, bã bia, men tiêu hóa
- Tập tính nghỉ ngơi: Vịt trời nằm yên tại vị trí quan sát, thỉnh thoảng
cử động để di chuyển, chúng thường dùng mỏ chải chuốt lại lông, vệ sinh cơ thể, chúng nghỉ ngơi cả trên chuồng nuôi và dưới ao nước, mắt vẫn mở
- Tập tính ngủ: Sau khi hoạt động Vịt trời vào chuồng nuôi hoặc ở dưới
nước để nghỉ ngơi hoặc ngủ Chúng ngủ thường nằm úp bụng xuống và mỏ cho vào vai cánh và lưng
- Tập tính di chuyển: Ngoài kiếm ăn thì Vịt trời rất hay ra ngoài chuồng vì
loài này thích bơi lội, khi ra chuồng chúng thường di chuyển rất chậm để nghe ngóng, quan sát khi thấy an toàn thì chúng mới xuống nước bới lội tìm thức ăn…
- Tập tính vệ sinh cơ thể: Vịt trời dùng mỏ lấy chất nhờn ở phao câu
chải chuốt lông ở cơ thể cho bóng mượt, làm sạch cơ thể Chúng thường vệ sinh cơ thể ở dưới nước ít khi trên bờ Khi vệ sinh dưới nước Vịt thường gụp
đầu xuống nước, lên xuống như sóng nước, để nước làm sạch cơ thể
- Tập tính cạnh tranh: Vịt trời có dấu hiệu phát ra tiếng kêu, sử dụng
mỏ để giành thức ăn và tấn công con khác
- Tập tính ghép đôi sinh sản: Vịt trời thường sinh sản quanh năm
Trong điều kiện nuôi nhốt, bình thường thì một ô chuồng khoảng 80 con vịt
Trang 28sinh sản thì có 15 con Vịt trời đực Chúng tự ghép đôi sinh sản, có lúc con
đực đuổi theo con cái để giao phối, chúng thường giao phối ở dưới nước
4.3.2 Phân phối thời gian cho các hoạt động của Vịt trời trong ngày
Ban đêm, Vịt trời dành thời gian chủ yếu là ngủ và nghỉ trong chuồng nuôi Các hoạt động nói như phần (4.3.1) đều diễn ra vào ban ngày là chủ yếu Xem các hình ở dưới và phụ lục 01 và 02
Hình 4.3: Số lần bắt gặp hoạt động của 6 cá thể Vịt trời (1-8 tuần tuổi)
theo giờ trong ngày
Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ các hoạt động trong ngày
của Vịt trời (1-8 tuần tuổi)
Trang 29Hình 4.5: Số lần bắt gặp hoạt động của 6 cá thể Vịt trời (9-22 tuần tuổi)theo giờ
trong ngày
Hình 4.6: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ các hoạt động trong ngày
của Vịt trời (9-22 tuần tuổi)
Trang 30Hình 4.7: Số lần bắt gặp hoạt động của 6 cá thể Vịt trời sinh sản
theo giờ trong ngày
Hình 4.8: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ các hoạt động trong ngày
của Vịt trời sinh sản
Dựa vào các hình biểu đồ trên ta thấy hoạt động kiếm ăn của 3 lứa tuổi
là nhiều nhất, trong đó có Vịt trời 1-8 tuổi là nhiều nhất chiếm 37% rồi đến Vịt 9-22 tuần tuổi chiếm 35%, rồi đến Vịt sinh sản chiếm 29% Sở dĩ Vịt trời kiếm ăn nhiều nhất là vì Vịt trời 1-8 tuần và 8-9 tuần tuổi đang ở giai đoạn cơ
Trang 31lượng Các hoạt động như: vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ là tương đối như nhau Tuy nhiên hoạt động cạnh tranh thì tương đối chênh lệch (vịt sinh sản 21%, vịt 9-22 tuần tuổi 15%, vịt 1-8 tuần tuổi 13%)
Vịt tuổi càng lớn thì tỷ lệ cạnh tranh càng cao do nhu cầu về lượng thức
ăn, nhu cầu sinh sản…
Số lần hoạt động của các cá thể Vịt trời cái và Vịt trời đực (vịt 1-8 và
9-22 tuần tuổi) trong khoảng thời gian theo dõi là tương đối gần giống nhau Tuy nhiên ở Vịt trời sinh sản thì Vịt trời cái dành nhiều thời gian kiếm ăn và
vệ sinh cá nhân hơn trong khi đó Vịt trời đực lại dành nhiều thời gian hơn cho nghỉ và ve vãn
Như vậy tập tính hoạt động của Vịt trời trong thời gian theo dõi chủ yếu là kiếm ăn, nghỉ (đối với vịt 1-8 tuần tuổi), kiếm ăn, cạnh tranh,VSCN, nghỉ (đối với Vịt sinh sản và Vịt 9-22 tuần tuổi) Các hoạt động ve vãn và giao phối tương đối ít Hoạt động hằng ngày giữa các cá thể đực và cái không khác biệt nhau nhiều lắm
Qua các biểu đồ trên cho ta thấy, các hoạt động ngủ, nghỉ, di chuyển, kiếm ăn của Vịt trời diễn ra gần như vào tất cả các giờ vào ban ngày Trong thời gian theo dõi Vịt trời không ngủ hoặc nghỉ ngơi quá lâu mà chúng thường ngủ một chút sau đó nằm nghỉ ngơi hoặc đi kiếm ăn, sau đó lại lặp lại ngủ hoặc nghỉ ngơi Vì vậy, tất cả các giờ theo dõi gần như bắt gặp các hoạt động này
Tham khảo tài liệu và phỏng vấn người nuôi, cho thấy Vịt trời ban đêm chủ yếu là ngủ Hoạt động ban ngày là chủ yếu
Hoạt động ngủ, nghỉ của Vịt trời trong thời gian theo dõi không đều đặn và liên tục, thời gian chủ yếu là 11 giờ - 14 giờ chiều, 17 giờ - 18 giờ chiều Trong các khoảng thời gian này, tôi bắt gặp Vịt trời thường nằm ngủ ở trong chuồng hoặc dưới nước, đầu chúng thường rúc vào vai cánh Tuy nhiên thời gian ngủ ngắn sau đó Vịt trời nằm nghỉ ngơi hoặc di chuyển
Hoạt động nghỉ ngơi của Vịt trời diễn ra nhiều hơn so với hoạt động ngủ (trong thời gian theo dõi) Hoạt động nghỉ ngơi thường diễn ra ngắn như Vịt trời
Trang 32nằm tại chỗ trong chuồng hoặc dưới nước, sau đó lại diễn ra các hoạt động khác Hoạt động này diễn ra gần trùng với thời gian Vịt trời ngủ, tuy nhiên, do hoạt động ngủ và nghỉ rất dễ nhầm lẫn và có thể nối tiếp nhau nên kết quả nhận định
về thời điểm Vịt trời ngủ và nghỉ trong thời gian theo dõi là đáng tin cậy
Trong chuồng nuôi nhốt, Vịt trời kiếm ăn mạnh nhất là từ 8 giờ - 10 giờ
và từ 14 giờ - 16 giờ Đây cũng là khoảng thời gian cho Vịt trời ăn nên hoạt động kiếm ăn mạnh trong điều kiện nuôi nhốt Khi kiếm ăn Vịt trời thường quan sát rất kỹ xem xung quanh có nguy hiểm gì không, khi người nuôi cho
ăn Vịt trời chạy rất nhanh ra chỗ khác hoặc bay xuống nước, khi người cho ăn
đi ra khoảng cách xa Vịt mới đi từ từ lại chỗ thức ăn và không ngừng quan sát xung quanh, khi ăn Vịt thường phát ra tiếng kêu gọi đàn
Trong thời gian quan sát theo dõi thì hoạt động cạnh tranh diễn ra gần trùng với thời gian kiếm ăn (ve vãn, giao phối đối với Vịt sinh sản) thời điểm cạnh tranh diễn ra mạnh vào khoảng thời gian cung cấp thức ăn cho chúng từ
8 - 10 giờ sáng, từ 14 - 16 giờ sáng Hoạt động cạnh tranh xảy ra mạnh ở lứa tuổi Vịt 9-22 tháng tuổi và mạnh nhất là Vịt sinh sản
Như vậy, trong ngày thì hoạt động ngủ chủ yếu của Vịt trời là ban đêm, còn ban ngày diễn ra các hoạt động: ngủ, nghỉ, kiếm ăn… hầu như diễn ra vào tất cả các giờ trong ngày Căn cứ vào đặc điểm trên người chăn nuôi nên cung cấp thức ăn cho Vịt trời vào các khoảng thời gian cố định và để Vịt trời sử dụng được tối đa nguồn thức ăn được cung cấp tránh hiện tượng Vịt trời dẫm đạp nhiều lên thức ăn làm hỏng thức ăn
4.4 Nhu cầu dinh dưỡng và khẩu phần ăn của Vịt trời
* Thành phần thức ăn của Vịt trời
Trong số 29 loại thức ăn: Cá, rau, cám, củ, quả, hạt, thân cây, động vật được thử nghiệm làm thức ăn, Vịt trời đã ăn 23 (loại chiếm 79,3%) Kết quả thử nghiệm được trình bày trong phụ lục 03
Từ kết quả nghiên cứu ở phụ lục 03 cho thấy Vịt trời hầu như không
ăn các loại rau, củ, quả có chứa nhiều chất tinh dầu có vị cay, hăng và các
Trang 33loài cây họ đậu như: tỏi, hành, giềng, đậu, lạc…những loài thức ăn có chứa nhiều chất thô, tinh bột, có mùi tanh như: bèo tây, chuối, thóc, cám các loại,
cá băm nhỏ, ốc, tép, cua chúng rất thích ăn Đặc biệt là những loài thức ăn rau, thân cây, củ, hạt, quả, cám, động vật…dễ tìm kiếm, chi phí thấp thuận lợi cho người chăn nuôi chủ động về nguồn thức ăn và nâng cao hiệu quả kinh
tế Tổng hợp các loại thức ăn của Vịt trời trong bảng 4.1, 4.2, 4.3
Bảng 4.1 Danh lục một số loại thức ăn của Vịt trời (1-8 tuần tuổi)
STT Loại thức ăn rau,
củ, hạt, động vật ban đầu (g) Khối lượng dư thừa (g) Khối lượng Tỷ lệ ăn (%)
Kết luận
Trang 34Bảng 4.2 Danh lục một số loại thức ăn của Vịt trời (9-22 tuần tuổi)
STT Loại thức ăn rau,
củ, hạt, động vật
Khối lƣợng ban đầu (g)
Khối lƣợng
dƣ thừa (g)
Tỷ lệ ăn (%)
Kết luận