1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu kỹ thuật nhân nuôi và chăm sóc loài rắn hổ mang chúa ophiophagus hannah cantor 1836 tại trung tâm cứu hộ sóc sơn

58 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu gây nuôi sinh sản loài rắn Hổ mang chúa sẽ góp phần bổ sung tư liệu về sinh học, sinh thái học của loài, tạo cơ sở khoa học cho việc đề xuất các biện pháp bảo tồn chúng t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Nhằm đánh giá kết quả học tập và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học Từ đó nâng cao năng lực trí thức sáng tạo của bản thân phục vụ tốt công việc sau này Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa QLTNR & MT, Bộ môn động vật rừng, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài

tốt nghiệp: “Nghiên cứu kỹ thuật nhân nuôi Rắn hổ mang chúa Ophiophagus hannah (Cantor,1836) Tại Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Sóc Sơn”

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa QLTNR & MT, bạn bè, lãnh đạo, cán bộ Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Sóc Sơn, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Đồng Thanh Hải Nhân đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể thầy cô giáo trong khoa QLTNR & MT, lãnh đạo, cán bộ Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Sóc Sơn đặc biệt là ông Ngô Bá Oanh - Giám đốc Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Sóc Sơn cùng bạn bè và thầy giáo PGS.TS Đồng Thanh Hải người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này Mặc dù đã có sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, song do thời gian và trình độ còn hạn chế, lại là bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên khóa luận không tránh khỏi thiếu sót Để bài khóa luận được hoàn thiện hơn tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy côgiáo và bạn bè

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2018

Sinh viên

Lê Thanh Nam

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Đặc điểm chung của lớp bò sát 3

1.2 Nghiên cứu chung trên thế giới 3

1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 5

Thành phần, phân loại bò sát ở Việt Nam 9

1.4 Một số đặc điểm về loài Rắn hổ mang chúa 10

1.5 Nghiên cứu rắn Hổ mang chúa tại khu vực nghiên cứu 12

Chương 2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 13

2.1 Điều kiện tự nhiên 13

2.1.1 Vị trí địa lý 13

2.1.2 Địa hình, địa thế 13

2.1.3 Khí hậu 14

2.1.4 Đặc điểm thủy văn 14

2.1.5 Các nguồn tài nguyên của huyện Sóc Sơn 14

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn 16

2.2.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế huyện Sóc Sơn 16

2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành 17

2.3 Lịch sử hình thành 19

Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 20

3.2 Đối tượng nghiên cứu 20

Trang 3

3.3.1 Nghiên cứu cách bắt và thả Rắn hổ mang chúa 20

3.3.2 Nghiên cứu về kỹ thuật xây dựng chuồng nuôi Rắn hổ mang chúa 20

3.3.3 Nghiên cứu về một số bệnh thường gặp ở Rắn Hổ mang chúa và cách phòng trị bệnh 20

3.4 Phương pháp nghiên cứu 20

3.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 20

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu bắt và thả Rắn hổ mang chúa 21

3.4.3 Phương pháp nghiên cứu chuồng trại nuôi Rắn hổ mang chúa 21

3.4.4 Phương pháp nghiên cứu một số bệnh thường gặp ở Rắn Hổ mang chúa và cách phòng trị bệnh 23

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 24

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Kỹ thuật bắt và thả Rắn hổ mang chúa 25

4.1.1 Kỹ thuật bắt Rắn hổ mang chúa 25

4.1.2 Kỹ thuật thả Rắn hổ mang chúa 29

4.2 Kỹ thuật xây dựng chuồng nuôi 30

4.3 Một số bệnh thường gặp ở Rắn Hổ mang chúa và cách chữa trị 37

4.3.1 Bệnh ghẻ 37

4.3.2 Bệnh viêm đường hô hấp 37

4.3.3 Bệnh tiêu chảy 37

4.3.4 Bệnh viêm miệng 37

4.3.5 Bệnh thiếu vitamin, khoáng 37

4.3.6 Bệnh Kí sinh trùng 38

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CITES Công ƣớc về buôn bán quốc tế các loài động vật,

KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên

PTNT Phát triển nông thôn

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tình trạng bảo tồn một số loài Rắn độc họ phụ rắn cạp nong tại

Việt Nam 6

Bảng 1.2 Phân loại học bò sát ở Việt Nam theo thời gian 10

Bảng 2.1 Đặc điểm từng loại đất của huyện Sóc Sơn 15

Bảng 2.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp 18

Bảng 4.1: Ưu nhược điểm của các cách bắt Rắn hổ mang chúa 28

Bảng 4.2 Kích thước chuồng cho Rắn hổ mang chúa 33

Bảng 4.3 Các loại thuốc chữa bệnh cho Rắn hổ mang chúa 38

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ phân bố của loài Rắn hổ mang chúa trên thế giới 11

Hình 1.2 hình ảnh Rắn hổ mang chúa 12

Hình 1.3 Hình ảnh Rẳn hổ mang chúa 12

Hình 2.1 Bản đồ vệ tinh Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Sóc Sơn 13

Hình 4.1: Găng tay bảo hộ khi bắt Rắn hổ mang chúa 26

Hình 4.2 Hình tròn thiết kế để bắt Rắn hổ mang chúa theo thiết kế chuồng 26

Hình 4.3: Vợt chuyên dụng bắt rắn 27

Hình 4.4: Vợt chuyên dụng bắt rắn 27

Hình 4.5: Hầm theo thiết kế chuồng để bắt Rắn 28

Hình 4.6: Cửa để bắt Rắn theo thiết kế của chuồng 28

Hình 4.7 Mô hình chuồng nuôi Rắn hổ mang chúa tại Trung tâm 33

Hình 4.8 Sơ đồ mặt cắt bằng của chuồng nuôi Rắn hổ mang chúa tại trung tâm 34

Hình 4.9 Chuồng nuôi Rắn nhìn từ cổng vào 35

Hình 4.10 Một phần bên trong chuồng nuôi rắn 35

Hình 4.11 Cửa thồng từ gian 2 sang gian 3 35

Hình 4.12 Đường xuống hầm bắt Rắn 35

Hình 4.13 Hình ảnh bên ngoài chuồng nuôi Rắn hổ mang chúa 36

Hình 4.14 Hình ảnh bên ngoài chuồng nuôi Rắn hổ mang chúa 36

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 Sự đa dạng của khu hệ bò sát và ếch nhái Việt Nam (1982-2016) 8 Biểu đồ 2 Số lƣợng loài mới phát hiện ở Việt Nam qua các thời kì 9 Biểu đồ 3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2000 – 2010 17

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rắn hổ mang chúa Ophiophagus hannah (Cantor,1836 ) là loài động

vật hoang dã quý hiếm, có giá trị kinh tế cao Theo quy định tại nghị định số 32/2006/NĐ-CP, ngày 30/3/2006 của chính phủ, ban hành danh mục động vật rừng, thực vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý bảo vệ Hổ mang chúa thuộc nhóm các loài động vật hoang dã được ưu tiên bảo tồn cao nhất tại Việt Nam (Nhóm IB) Trên thế giới Hổ mang chúa thuộc Phụ Lục II của công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp – CITES Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp hạng Cực kỳ nguy cấp (CR)

Ngoài ý nghĩa là một mắt xích quan trọng trong cân bằng hệ sinh thái tự nhiên, Rắn hổ mang chúa còn là loài vật có giá trị văn hóa trong tín ngưỡng tại nhiều dân tộc và có giá trị kinh tế cao Hiện nay thị trường có nhu cầu rất lớn về loại này Vì vậy, chúng bị khai thác quá mức trong tự nhiên dẫn đến bị đe dọa tuyệt chủng Trong bối cảnh đó, việc bảo tồn và phát triển quần thể Rắn hổ mang chúa cả trong tự nhiên và môi trường nhân tạo là rất cần thiết

Thực tế, việc gây nuôi rắn Hổ mang chúa đã được tiến hành khá phổ biến ở nhiều nơi Do là loài có mức độ ưu tiên bảo tồn cao nhất nên các quy định gây nuôi sinh sản rắn Hổ mang chúa rất chặt chẽ, đặc biệt là việc chứng minh quy trình nuôi sinh sản thành công cũng như nguồn con giống hợp pháp ban đầu Do đó, các cơ sở gây nuôi đã chấp nhận việc nuôi chúng một cách bất hợp pháp Cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu hoàn chỉnh nào về khả năng nuôi sinh sản rắn Hổ mang chúa, nên cũng chưa có cơ sở khoa học

để khẳng định về việc nuôi sinh sản, cũng như đề xuất các biện pháp quản lý loài này trong điều kiện nuôi nhốt

Hiện tại, rắn Hổ mang chúa chủ yếu được nuôi theo mô hình nuôi sinh trưởng (con non được săn bắt từ tự nhiên để nuôi nhốt), việc nuôi sinh trưởng loài này được coi là bất hợp pháp Tuy nhiên do có hiệu quả kinh tế cao hơn nuôi sinh sản nên nuôi sinh trưởng rắn Hổ mang chúa vẫn là hình thức phổ

Trang 9

biến hiện nay Do nhiều lý do khách quan, nguồn rắn giống trong tự nhiên sẽ trở nên khan hiếm trong tương lai, vì vậy hình thức nuôi sinh sản loài rắn quý hiếm hiệu quả hơn cả về mặt kinh tế và giá trị bảo tồn và dần thay thế hình thức nuôi sinh trưởng phổ biến như hiện nay

Việc nghiên cứu gây nuôi sinh sản loài rắn Hổ mang chúa sẽ góp phần

bổ sung tư liệu về sinh học, sinh thái học của loài, tạo cơ sở khoa học cho việc

đề xuất các biện pháp bảo tồn chúng trong tự nhiên, cũng như quản lý các quẩn thể nuôi nhốt, quản lý đàn giống Vì vậy, việc nghiên cứu thực nghiệm

về sinh học loài rắn Hổ mang chúa là rất cần thiết và hữu ích trong giai đoạn này, đặc biệt nếu được tiến hành tại một số làng nghề nuôi rắn truyền thống,

sẽ tận dụng được nhiều kinh nghiệm của làng nghề

Hiện chỉ có một nơi được gọi là trung tâm cứu hộ động vật hoang dã tổng hợp, đó là Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã và kỹ thuật bảo vệ rừng đóng tại xã Tiên Dược, huyện Sóc Sơn, Hà Nội Đây là trung tâm cứu hộ của

Hà Nội nhưng lại có chức năng cứu hộ động vật hoang dã trên cả nước Trung tâm cũng là đơn vị duy nhất trong cả nước thực hiện chức năng cứu hộ, bảo tồn, nhân nuôi sinh sản, tổ chức nghiên cứu khoa học, tham quan, quan hệ

dân thành phố Hà Nội về việc “Tổ chức lại Trung tâm cứu hộ động vật hoang

dã và Kỹ thuật bảo vệ rừng Sóc Sơn thuộc Chi cục Kiểm lâm, thành Trung tâm Cứu hộ động vật hoang dã Hà Nội, trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Từ những lý do trên, thực hiện đề tài “ Nghiên cứu kỹ thuật nhân nuôi

và chăm sóc loài rắn Hổ mang chúa Ophiophagus hannah (Cantor,1836 ) tại

Trung tâm cứu hộ Sóc Sơn “ Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần khẳng định khả năng gây nuôi sinh sản thành công loài rắn Hổ mang chúa tại Việt Nam và đề xuất một số giải pháp quản lý trại nuôi và đàn giống rắn Hổ mang chúa bố mẹ, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế, xã

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Đặc điểm chung của lớp bò sát

Theo Phạm Nhật, Đỗ Quang Huy (1998) bò sát (Reptilia) là những động vật có xương sống, có thân nhiệt không ổn định, thay đổi phụ thuộc vào môi trường Bò sát có vách ngăn tâm thất chưa hoàn chỉnh nên máu tĩnh mạch

và động mạch bị pha trộn, cường độ trao đổi chất thấp Lớp bò sát thụ tinh trong, đẻ trứng, trứng có vỏ cứng, màng dai, nhiều noãn hoàng Về cấu tạo da

bò sát khô, có nhiều vẩy sừng giúp bảo vệ cơ thể chống thoát hơi nước Trên

da có nhiều sắc tố làm cho da thay đổi màu sắc để tránh kẻ thù

Bò sát hầu hết ăn động vật, một vài loài rùa ăn thực vật Thức ăn của chúng phụ thuộc vào môi trường sống

1.2 Nghiên cứu chung trên thế giới

Trên thế giới, nghiên cứu về Bò sát nói chung trong đó có loài Hổ mang chúa đã được quan tâm từ lâu, song chủ yếu chỉ dừng lại ở mức độ phân loại Năm 1785, Laurenti có công trình nghiên cứu đầu tiên về mô tả và phân

bố các loài thuộc giống Rắn Hổ mang ( Naja), Daudin (1803) công bố kết quả khảo sát về các loài rắn thuộc giống Cạp nong (Bungarus) Năm 1846,

Gunther đã báo cáo kết quả điều tra riêng đối với các loài thuộc giống hổ chúa

( Ophiophagus) Từ năm 1924- 1944, Bourret và cộng sự tiến hành điều tra

khu hệ động vật trên toàn Đông Dương, trong đó có nghiên cứu Bò sát và đặt

tên loài Hổ mang chúa là Naja hannah Bourret, đây là công trình mang tính

hệ thống đầu tiên về phân loại học động vật hoang dã tại Đông Dương và nhiều vùng của Việt Nam Ông đã thống kê, mô tả 177 loài thằn lằn , 245 loài rắn và 171 loài ếch nhái

Giai đoạn trước 1944, nhìn chung các nghiên cứu về Bò sát mới dừng lại ở phân loại và điều tra phân bố, việc đánh giá và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái các loài còn ít được quan tâm Nghiên cứu về sinh học, sinh thái

bò sát trong điều kiện tự nhiên đã được quan tâm trong những năm gần đây,

Trang 11

tuy nhiên nghiên cứu sâu về sinh học, sinh thái loài rắn Hổ mang chúa rất hạn chế Peter et al (1998) công bố kết quả nghiên cứu về các loại rắn, thằn lằn của Thái Lan và Đông Nam Á, có nêu sơ bộ đặc điểm sinh học, sinh thái, sinh sản và phân bố của các loài rắn, thằn lằn, rùa, cá sấu trong khu vực, trong đó

có loài rắn Hổ mang chúa và một số loài rắn độc khác Theo tác giả, Hổ mang chúa là loài rắn lớn và độc nhất trên thế giới, tập tính hung dữ, thường sống trong sinh cảnh rừng thưa, đôi khi bắt gặp tại các khu vực gần các khu dân cư

Hổ mang chúa sống trong hang của các loài động vật khác đã bỏ đi, dưới gốc các cây gỗ mục, ven sông suối, độ cao phân bố tới 2.135m Thức ăn chủ yếu

là các loài rắn khác, đôi khi ăn các loài thằn lằn, chuột, cóc,… Đẻ mỗi lứa

có đề cập kinh nghiệm về kỹ thuật xây chuồng trại, thức ăn để chăn nuôi rắn có hiệu quả kinh tế cao của một số vùng nuôi rắn tại Trung Quốc, tuy nhiên, tác giả chủ yếu tập trung nghiên cứu kỹ thuật nuôi loài Hổ mang Trung Quốc

Sierra (2003) trong báo nhan đề “Ophiophagus hannah: Captive care

notes” đã mô tả sơ bộ kỹ thuật nuôi rắn Hổ mang chúa trong điều kiện phòng thí nghiệm Tác giả đã đưa ra một số ghi nhận khi nuôi rắn Hổ mang chúa : (1) Người nuôi phải có kinh nghiệm; (2) Không gian đủ rộng và điều kiện chăm sóc Rắn Hổ mang chúa được nuôi trong chuồng gỗ có mặt kính để quan sát rắn được cho ăn chuột Mùa sinh sản Hổ mang chúa có tập tính giao hoan, thời gian giao phối khoảng 1 giờ, giao phối 2-3 lần trong mùa sinh sản Con cái đẻ 23 trứng (trong đó có 19 trứng có phôi), trứng rắn Hổ mang chúa

Trang 12

69 ngày ấp, tỷ lệ nở đạt 82,61% (19 con non gồm : 9 con cái và 10 con đực) Con non có chiều dài trung bình 18 inchs (45,72 cm) Các con non sinh ra cũng ăn chuột như bố mẹ chúng

Theo ghi nhận tại Vườn thú Philadelphia zoo, Hổ mang chúa có thể ăn

12 con chuột hoặc rắn nhỏ mỗi tuần, trong điều kiện vườn thú có thể sống đến

26 năm, con cái đẻ 20-50 trứng, ấp trong vòng 65-80 ngày, con non mới nở dài 18-20 inchs (45,7-50,8cm) và là loài rắn thông minh nhất trong số các loài rắn nuôi tại vườn thú Ngoài ra, theo nghiên cứu khác của Sean (2002) Hổ mang chúa đẻ từ 18-50 trứng/ lứa, ấp từ 70-77 ngày, con non dài từ 12-20 inchs ( 30,4-50,8cm), tuổi thọ khoảng 20 năm

1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu khảo sát về Bò sát ếch nhái trong đó có loài hổ mang chúa ở Việt Nam được bắt đầu từ Thế kỷ XIX, tiên phong bởi các nhà nghiên cứu phương Tây như : Morice (1875) , Anderson (1878), Tirant (1885) , Boulenger (1890 ), Flower (1896), ….Các nghiên cứu trong giai đoạn này chủ yếu đi sâu về điều tra khu hệ và phân loại, xây dựng danh mục bò sát cho các vùng

Trong đó đáng chú ý là các công trình của Bourret R và các cộng sự trong khoảng thời gian từ 1924 đến 1944, đã thống kê và mô tả được 177 loài

và loại phụ Thằn lằn, 245 loài và loài phụ Rắn, 44 loài và loại phụ Rùa trên toàn Đông Dương, trong đó có nhiều loài của miền Bắc Việt Nam

Từ khi Miền Bắc hoàn toàn giải phóng (1954) đặc biệt trong những năm gần đây nhiều công trình nghiên cứu về bò sát trong đó có rắn Hổ mang chúa đã được tiến hành ở một số địa phương trong cả nước bởi một số nhà nghiên cứu tiêu biểu như : Đào Văn Tiến, Nguyễn Văn Sáng, Trần Kiên, Hồ Thu Cúc, Lê Nguyên Ngật, Nguyễn Quản Trưởng ,…

Năm 1993 Hoàng Xuân Quang điều tra thống kê danh lục Bò sát - Ếch nhái ở các tỉnh Bắc Trung Bộ gồm 94 loài Bò sát xếp trong 59 giống, 17 họ và

34 loài Ếch nhái của 14 giống,7 họ, bổ sung cho danh lục Bò sát - Ếch nhái Bắc Trung Bộ 23 loài, phát hiện bổ sung cho vùng phân bố 9 loài Đến năm

Trang 13

1998, tác giả đã bổ sung 12 loài cho khu hệ Bò sát - Ếch nhái Bắc Trung Bộ,

có 1 giống, 1 loài cho khu hệ Bò sát - Ếch nhái Việt Nam

Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quang Trưởng (2005) lập “ Danh lục Ếch nhái và Bò sát Việt Nam” đã thống kê 296 loài Bò sát và 162 loài ếch nhái của Việt Nam Năm 2009, nhóm tác giả đã xuất bản :

“Herpetofauna Of Vietnam” ( Khu hệ bò sát ếch nhái Việt Nam) và công bố danh lục gồm 489 loài Bò sát và 172 loài Ếch nhái, mô tả vùng phân bố tự nhiên của từng loài Theo tác giả trên, thống kê mới nhất cho thấy ở Việt Nam, Bộ phụ rắn có 9 họ, trong đó có họ Rắn hổ (Elapidae) có 35 loài (15 giống) gồm 4 họ phụ: Họ phụ Rắn hổ mang (Elapinae); họ phụ Rắn cạp nong (Bungarinae); Họ phụ Rắn biển (Hydrophiinae) và họ phụ Đẻn cạp nong (Laticaudinae) Do bị khai thác quá mức, hiện nay nhiều loài thuộc Họ phụ Rắn cạp nong ở Việt Nam được bảo vệ theo quy định trong nước và quốc tế

Bảng 1.1 Tình trạng bảo tồn một số loài Rắn độc họ phụ rắn cạp nong

tại Việt Nam

1 Hổ mang chúa Ophiophagus hannah IB Phụ lục II CR

2 Hổ mang Trung Quốc Naja atra 2B Phụ lục II EN

3 Hổ mang mắt một kính Naja kaouthia 2B Phụ lục II EN

4 Hổ mang xiêm Naja siamensis 2B Phụ lục II EN

5 Cạp nia nám Bungarus candidus 2B

6 Cạp nia đầu vàng Bungarus flaviceps 2B

7 Cạp nia Bắc Bungarus

multicinctus

2B

Ghi chú : CR : Cực kỳ nguy cấp; EN : nguy cấp

Sinh học sinh thái và nhân nuôi các loài rắn được nghiên cứu từ năm

1990 trở lại đây, tuy nhiên không có công trình nghiên cứu khoa học nào về loài rắn Hổ mang chúa Năm 1991, tác giả Trần Kiên và Lê Nguyên Ngật tiến

Trang 14

mang non nuôi trong lồng Ở mức độ chuyên sâu, Ngô Thị Kim – Viện công nghệ sinh học ( 1986,1993,1997) đã tiến hành nghiên cứu sinh về nọc độc của

Rắn hổ mang ( Naja naja) Năm 1993 tác giả Trần Kiên và Đinh Phương Anh công bố đề tài nghiên cứu dinh dưỡng và sự tăng trưởng của rắn ráo ( Ptyas korros) trưởng thành nuôi tại Quảng Nam – Đà Nẵng Năm 1995 Trần Kiên,

Nguyễn Quốc Thắng tiến hành nghiên cứu “Các loài rắn độc ở Việt Nam” Các tác giả đã khái quát về phân loại, đặc điểm nhận dạng, sinh học, sinh thái, phân bố tự nhiên và tình trạng của 18 loài rắn độc sống ở cạn và 13 loài rắn độc sống ở biển của Việt Nam

Ngoài ra còn rất nhiều công trình nghiên cứu của các cán bộ của các cơ quan trong ngành Lâm nghiệp như : Các cán bộ của Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật nghiên cứu ở khu vực Hương Sơn tỉnh Hà Tây năm 1991, và tiến hành nghiên cứu khu vực Phong Nha – Kẻ Bàng – Quảng Bình cuối năm

1996 Từ năm 1969 đến năm 1971, Cán bộ thuộc Ủy ban Khoa học Kỹ thuật nhà nước nghiên cứu ở một số núi đá ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, sau

đó từ năm 1972 đến năm 1973 nghiên cứu ở huyện Lạc Thủy – Chi Nê và Lương Sơn – Hòa Bình… và còn rất nhiều đề tài nghiên cứu của các thầy giáo

và sinh viên trường Đại học Lâm Nghiệp trong những năm vừa qua tại các VQG và KBTTN

Năm 2009, Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc cho phép Hợp tác xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Sơn tỉnh Vĩnh Phúc phối hợp với Viện công nghệ sinh học, Viện Khoa Học và Công nghệ Việt Nam ( Ts Ngô Thị Kim chủ trì ) tiến hành nghiên cứu đề tài về ấp trứng rắn loài Hổ mang chúa Năm

2009 HTX Vĩnh Thịnh có báo cáo : “Nhân rộng mô hình khoa học và công nghệ nuôi rắn Hổ mang chúa sinh sản” Theo đó, báo cáo đưa ra một số kết quả ban đầu như : Nhiệt độ nuôi thích hợp từ 28-30°C, Độ ẩm : 75-80%; Rắn

bố mẹ ăn 4 ngày/lần, lượng thức ăn bằng 10-15% khối lượng rắn, thời gian ấp

nở từ 60-70 ngày

Trang 15

Tóm lại, cho đến nay các công trình nghiên cứu về Bò sát thường tập trung điều tra khu hệ, lập danh lục cho từng vùng lãnh thổ Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái loài, kỹ thuật chăn nuôi chỉ mới được quan tâm trong vài năm gần đây Các tài liệu công bố trong và ngoài nước về vấn đề này còn rất hạn chế, đặc biệt là nghiên cứu về rắn Hổ mang chúa

Biểu đồ 1 Sự đa dạng của khu hệ bò sát và ếch nhái Việt Nam

Trang 16

(Nguồn: Uetz & Hosek 2017; Forst 2017)

Biểu đồ 2 Số lượng loài mới phát hiện ở Việt Nam qua các thời kì

Thành phần, phân loại bò sát ở Việt Nam

Nghiên cứu khu hệ bò sát ở Việt Nam đã được tiến hành từ cuối thế kỷ XIX ở nhiều khu vực trên toàn lãnh thổ

Về quan điểm phân loại bò sát thì cho đến nay chúng ta có nhiều quan điểm phân loại khác nhau như quan điểm phân loại của Đào Văn Tiến (1978,

1979, 1981, 1982) hay quan điểm phân loại của Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trường (1996, 2005, 2009)

Khóa định loại về Thằn lằn Việt Nam của Đào Văn Tiến (1979) cũng

sử dụng các đặc điểm về hình dạng bên ngoài để phân loại chúng Trong đó các đặc điểm được chú ý phân loại như hình dạng và kích thước của đầu, các nốt sần, vẩy Hình dạng của thân, lưng và bụng phủ vẩy, nốt sần hoặc gai, số hàng vẩy trên lưng Đối với các chi thì có các chỉ tiêu như chiều dài chi, số ngón Có màng bơi hay không, các ngón có giác bám hay không… theo đó tác giả đã đưa ra khóa định loại cho 77 loài thằn lằn

Trang 17

Trong khóa định loại Rắn Việt Nam tập 1 của tác giả Đào Văn Tiến (1981) các chỉ tiêu được dùng để định loại là hình thái và kích thước thân, hình dạng của đầu, số lượng hàng vẩy thân và vẩy lưng… trong khóa định loại này, tác giả đã đưa ra khóa định loại cho 47 loài Khóa định loại Rắn Việt Nam tập 2 của Đào Văn Tiến (1982), với những tiêu chí giống như khóa định loại tập 1, tác giả đã định loại cho 112 loài thuộc họ rắn nước

Trong các tài liệu phân loại thì Khóa định loại bò sát của Đào Văn Tiến (1978, 1979, 1981, 1982) là tài liệu được nghiên cứu đầy đủ và chính xác nhất, nên tài liệu này đang được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong việc định loại và tra cứu các loài bò sát, ếch nhái hiện nay

Bảng 1.2 Phân loại học bò sát ở Việt Nam theo thời gian

Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc Và Nguyễn Quảng Trường (2009)

1.4 Một số đặc điểm về loài Rắn hổ mang chúa

Tên Việt Nam: Rắn Hổ mang chúa, Hổ mang đen, Hổ mang chì, Hổ đước

Tên Khoa học: Ophiophagus hannah ( Cantor, 1836 )

Tên đồng nghĩa: Hamadryas hannah T Cantor, 1936; Naja hannah Bourret, 1927; Naia hannah Bourret, 1935; Ophiophagus hannah,

Trang 18

Hình 1.1 Bản đồ phân bố của loài Rắn hổ mang chúa trên thế giới

Họ Rắn hổ gồm các loài rắn độc, có đầu hình bầu dục, không phân biệt

rõ với cổ, trên đầu có phủ vảy hình tấm ghép sát vào nhau Thiếu tấm má, tấm gian đỉnh và hố má Trong bộ răng có hai móc độc ở hai phía hàm trên, móc độc thường lớn hơn hẳn các răng khác và có rãnh hoặc ống dẫn nọc độc Mí mắt dính liền và trong suốt Khoang miệng điển hình của các loài rắn Hổ gồm : răng độc, lỗ phóng chất độc, lỗ mũi, Hố má thiếu, Ống dẫn chất độc, tuyến độc, khe họng

Trang 19

Hình 1.2 hình ảnh Rắn hổ mang chúa Hình 1.3 Hình ảnh Rẳn hổ mang chúa

(Nguồn : Internet) Trong họ rắn hổ, loài Hổ mang chúa là loài rắn có nọc độc lớn nhất thế giới, với chiều dài thân có thể đạt 5.6m ( 18.5 feet) Con đực có kích thước lớn hơn, dày mình hơn con cái Con trưởng thành màu sắc thay đổi; vàng ánh xanh, nâu xám, hoặc đen và có vệt màu vàng nhạt, nhỏ hẹp ngang trên suốt chiều dài thân; phần bụng có màu kem bẩn hoặc vàng nhạt, với các vảy trơn mềm Con non có màu đen bong với các khoang vàng hẹp ( phần thân rất dễ nhầm với loài rắn cạp nong ) Giống như nhiều loài rắn khác, rắn

Hổ mang chúa có thế điều chỉnh mở rộng xương vuông để nuốt những con mồi lớn Hổ mang chúa có 2 móc độc phía trước miệng đó là ống dẫn dịch độc vào trong con mồi giống như mũi kim tiêm

Hổ mang chúa là loài duy nhất thuộc giống Ophiophagus, trong khi hầu hết các loài khác của họ phụ Rắn cạp nong (Bungarinae) thuộc giống Naja

Chúng có thể được phân biệt với các loài khác bởi kích thước và hình dạng phần đầu Hổ mang chúa là loài có kích thước lớn hơn các loài khác trong họ Rắn hổ, sau phần đầu, phía trên có các băng màu trắng có hình giống chữ V ngược, trong khi hầu hết các loài thuộc giống Naja có các băng hình “ mắt kính “ (cặp hoặc đơn lẻ )

1.5 Nghiên cứu rắn Hổ mang chúa tại khu vực nghiên cứu

Tại trung tâm cứu hộ Sóc Sơn hiện tại chưa có các công trình nghiên cứu sâu về đặc điểm sinh học, sinh thái loài rắn Hổ mang chúa Do vậy việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài rắn Hổ mang chúa tại trung tâm

Trang 20

Chương 2

TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện tự nhiên

+ Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên

+ Phía Nam giáp các xã Tân Dân, Thanh Xuân, Phú Cường… sân bay quốc tế Nội Bài

+ Phía Đông giáp các xã Trung Giã, Bắc Phú, Xuân Giang, Đức Hòa… + Phía Tây giáp huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc

Hình 2.1 Bản đồ vệ tinh Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Sóc Sơn 2.1.2 Địa hình, địa thế

Xã Tiên Dược cũng có những đặc điểm về địa hình chung của huyện Sóc Sơn

Trang 21

- Huyện Sóc Sơn hiện có 4.557 ha rừng và đất lâm nghiệp, trong đó đất

có rừng là 3.953 ha Địa hình vùng đồi gò Sóc Sơn là hệ thống núi thấp và đồi

gò, là một phần kéo dài về phía Đông của dãy núi Tam Đảo, có độ cao trung bình từ 200m – 300m so với mặt biển Có đỉnh núi cao nhất là Hàm Lợn (485m), Cánh Tay (332m), núi Đền Sóc (308m)…Điểm thấp nhất là : 20m

Nhìn chung địa hình của vùng đồi gò thấp dần theo hướng Tầy Bắc – Đông Nam Địa hình ở đây chia cắt tương đối mạnh, sườn dốc lưu vực ngắn

Tổng nhiệt độ hàng năm đạt: 8500 – 9000oC , nhiệt độ bình quân/năm

là 23,5oC Độ ẩm không khí trung bình/năm là 84% Lượng bốc hơi trung bình/năm là 650mm

- Lượng mưa trung bình/năm là 1.670mm, năm mưa ít nhất là: 1.000mm, năm mưa nhiều nhất là: 2.630mm Song lượng phân phối không đều trong năm, mùa mưa tập trung vào các tháng 7,8,9 lượng mưa chiếm từ

80 – 85% lượng mưa cả năm, mùa này thường có những trận mưa kéo dài, có gió xoáy và bão

2.1.4 Đặc điểm thủy văn

Đối với vùng gò đồi Sóc Sơn là một phần của nguồn sinh thủy, với mạng lưới suối và kênh mương khá dày từ 1,2 – 1,5 km/km2, bao gồm: suối Cầu Chiền, suối Cầu Lai, suối Thanh Hoa, suối Lương Phú, suối Đồng Quang, ngòi Nội Bài, chảy ra 3 sông quanh huyện là: sông Công (phía Bắc), sông Cầu (phía Đông) và sông Cà Lồ (phía Nam)

2.1.5 Các nguồn tài nguyên của huyện Sóc Sơn

2.1.5.1 Tài nguyên đất

Tài nguyên đất của huyện có tổng diện tích 30.651 ha, được chia làm

Trang 22

Bảng 2.1 Đặc điểm từng loại đất của huyện Sóc Sơn

hiệu

Diện tích (ha)

1 Đất phù sa được bồi hàng năm chua Pb.c 385

2 Đất phù sa ít được bồi trung tính kiềm yếu Pb.i.k 419

3 Đất phù sa không được bồi không gley hoặc gley yếu Pb 664

4 Đất phù sa không được bồi có gley trung bình hoặc mạnh Ps 542

5 Đất phù sa không được bồi không gley hoặc gley yếu

1 Đất bạc màu phát triển trên phù sa cổ có sản phẩm feralit Ba 10.665

2 Đất dốc tụ xen núi bạc màu không có sản phẩm feralit D 1.846

2 Đất feralit vàng đỏ hoặc vàng phát triển trên đá sa thạch

quawczit, cuội kết và dăm kết

Fs 5.845

3 Đất feralit vàng hoặc đỏ vàng phát triển trên phiến thạch

sét aglit, silic, hoặc gnai xen lẫn fecmatit

Fa 376

4 Đất feralit nâu vàng phát triển trên phù sa cổ Fp 879

5 Đất feralit biến đổi do trồng lúa nước Fl 1.542

(Nguồn: UBND huyện Sóc Sơn, 2008)

Trang 23

2.1.5.2 Tài nguyên nước

a) Nguồn nước mặt: Huyện Sóc Sơn có trữ lượng nước mặt khá dồi dào tuy nhiên nguồn nước mặt đang bị nguy cơ ô nhiễm đe dọa khó khăn cho khai thác phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

Hàng năm riêng vùng gò đồi đã tiếp nhận trung bình 50 – 60 triệu m3

nước mưa, đây là lượng nước mưa nghèo, phân bố không đều trong năm

b) Nguồn nước ngầm: Huyện nằm trong khu vực có nguồn nước ngầm khá dồi dào với trữ lượng khá lớn, chất lượng tốt có tầng bảo vệ chống ô nhiễm

2.1.5.3 Tài nguyên rừng

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2005 toàn bộ huyện có 5.380, 41 ha đất lâm nghiệp chủ yếu là đất rừng trồng phòng hộ và đặc dụng phân bố ở khu vực núi phía Bắc huyện

Rừng của Sóc Sơn chủ yếu là các loại cây như: thông, bạch đàn, keo và các loại hỗn giao, trước đây có một số khu vực đã trồng các cây rừng bản địa: lim xanh, bời lời nhớt, muồng, côm tầng, dung sạn, …Hiện nay tổng diện tích rừng là 3.596 ha, trong đó rừng có trữ lượng là 3.181,7 ha với tổng trữ lượng

là 224.468,1 m3

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn

2.2.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế huyện Sóc Sơn

Trong những năm qua kinh tế trên địa bàn của huyện có bước tăng trưởng nhanh liên tục Tổng GTSX trên địa bàn huyện tăng từ 2.026 tỷ đồng năm 2000 lên 12.427 tỷ đồng năm 2006 và đạt 33.055,7 tỷ đồng năm 2010 (theo giá trị hiện hành) Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn

2000 – 2008 đạt 20%/năm, giai đoạn 2003 – 2007 đạt tới 24%/năm (là một trong những địa phương có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất của thành phố) Giai đoạn 2009 – 2010, do nhiều nguyên nhân chỉ tiêu này của huyện Sóc Sơn chỉ đạt 12%/năm (của Thành phố 11%) Kinh tế do huyện quản lý tăng từ

Trang 24

3.345 tỷ đồng năm 2007 lên 5.272 tỷ đồng năm 2010 Tốc độ tăng trưởng bình quân 2001 – 2007 đạt 20,32%/năm, đến năm 2010 chỉ đạt 15,95%

a) Khu vực kinh tế nông nghiệp

Khu vực nông nghiệp thời gian qua có sự tăng trưởng ổn định, nhưng chậm so với các ngành kinh tế khác GTSX nông nghiệp tăng từ 261 tỷ đồng năm 2000 tăng lên 518 tỷ đồng năm 2006, đạt 1.113 tỷ đồng năm 2010 ( theo giá trị thực tế), bình quân tăng 3.05%/năm Về mặt tương đối, đóng góp của nông nghiệp vào GTSX trên địa bàn đã giảm mạnh từ gần 13% tổng GTSX trên toàn huyện năm 2000 xuống còn 4,17% năm 2006 và 3,62% năm 2010

Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ nông nghiệp của huyện những năm

2001 – 2010 diễn ra theo xu hướng tương đối chậm, tỷ trọng GTSX ngành

Trang 25

trồng trọt, lâm nghiệp giảm chậm, ngành chăn nuôi tăng nhẹ 3% Chi tiết chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp được thể hiện qua bảng 3.2

Bảng 2.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp

Năm Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ Lâm

Nguồn: Niên giám Thống kê Sóc Sơn, Cục Thống kê Hà Nội,2010

b) Khu vực công nghiệp

Trong những năm gần đây, quy mô GTSX công nghiệp Sóc Sơn liên tục tăng cao, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 23,55% hàng năm giai đoạn 2002 – 2010

Về mặt giá trị, quy mô sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Sóc Sơn trong giai đoạn 2002 – 2010 đã có sự tăng trường đại nhảy vọt, với quy

mô tăng trên 36,8 lần (theo giá thực tế) GTSX công nghiệp tăng từ gần 690

tỷ đồng năm 2000 lên 9.983 tỷ đồng vào năm 2006, 18.031 tỷ đồng năm 2008

Trang 26

huyện năm 2000 xuống còn 13,4% năm 2006 Từ năm 2007, tỷ trọng đóng góp của dịch vụ vào tổng GTSX trên đại bàn duy trì ở mức khoảng từ 15 – 15%/năm

2.3 Lịch sử hình thành

Trong những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, trước thực trạng của việc săn bắn, buôn bán, vận chuyển trái phép động vật hoang dã (ĐVHD) ngày một gia tăng cả về quy mô và phạm vi hoạt động trên toàn quốc nói chung, địa bàn Hà Nội nói riêng Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước, đồng thời là đầu mối giao lưu trung chuyển và là tụ điểm buôn bán tiêu thụ lớn ĐVHD Trước những yêu cầu bức thiết của công tác bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái nói chung, bảo vệ ĐVHD nói riêng, góp phần thực hiện tốt các Công ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên

Thực hiện Chỉ thị số 359/CT- TTg ngày 29/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ về những biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển các loài ĐVHD Được sự chấp thuận của Bộ Nông nghiệp & PTNT, UBND thành phố

Hà Nội ra Quyết định số 2031/QĐ-UB ngày 13/6/1996 về việc thành lập Trung tâm cứu hộ ĐVHD và Kỹ thuật bảo vệ rừng, gọi tắt là Trung tâm cứu

hộ ĐVHD Sau khi mở rộng địa giới hành chính, hợp nhất giữa thành phố Hà Nội với tỉnh Hà Tây Trung tâm được thành lập lại tại Quyết định số 2485/QĐ – SNN ngày 30/11/2009 của Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội, trực thuộc Chi cục Kiểm lâm Hà Nội và được tổ chức lại tại Quyết định số 4018/QĐ – UBND ngày 28/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc “Tổ chức lại Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã và Kỹ thuật bảo vệ rừng Sóc Sơn thuộc Chi cục Kiểm lâm, thành Trung tâm Cứu hộ động vật hoang dã Hà Nội, trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn” Trung tâm thực hiện chức năng cứu hộ, bảo tồn, nhân nuôi sinh sản, tổ chức nghiên cứu khoa học, phục vụ thăm quan, học tập; quan hệ trong nước và quốc tế trong việc nghiên cứu, bảo tồn, trao đổi, cung cấp động vật hoang dã các thế hệ sau

Trang 27

Chương 3

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu chung: Bổ sung dữ liệu khoa học về kỹ thuật nhân nuôi chăm sóc loài Rắn Hổ mang chúa trong điều kiện nuôi nhốt; Góp phần hoàn thiện quy trình chăn nuôi và quản lý rắn Hổ mang chúa nuôi nhốt

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quần thể rắn Hổ mang chúa tại Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Sóc Sơn

Do hạn chế về thời gian chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu Rắn Hổ mang chúa trưởng thành ( đàn bố mẹ)

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Nghiên cứu cách bắt và thả Rắn hổ mang chúa

3.3.2 Nghiên cứu về kỹ thuật xây dựng chuồng nuôi Rắn hổ mang chúa 3.3.3 Nghiên cứu về một số bệnh thường gặp ở Rắn Hổ mang chúa và cách phòng trị bệnh

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung và đối tượng nghiên cứu từ nhiều nguồn thông tin khác nhau như sách báo, giáo trình, tạp chí, các tài liệu khoa học đã công bố, mạng internet Từ các tài liệu này, những thông tin hữu ích

và quan trọng sẽ được kế thừa có chọn lọc để phục vụ những nội dung nghiên

Trang 28

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu bắt và thả Rắn hổ mang chúa

Đề tài sử dụng các phương pháp : Tham vấn người có chuyên môn và quan sát trực tiếp để thu thập thông tin về kỹ thuật bắt thả Rắn hổ mang chúa

* Phương pháp: Tham vấn người có kinh nghiệm và chuyên môn

- Mục đích: Nhằm thu thập thông tin về phương pháp bắt thả Rắn hổ mang chúa tại Trung tâm

- Đối tượng: Cán bộ trung tâm

- Cách thức tiến hành: Đề tài đã tiến hành phỏng vấn 6 cán bộ trung tâm cứu hộ để tìm hiểu thông tin về phương pháp bắt thả Rắn hổ mang chúa Bảng câu hỏi phỏng vấn được thiết kế chi tiết tại phụ lục 1

* Phương pháp: Quan sát trực tiếp

Người điều tra tiến hành trực tiếp quan sát việc bắt thả Rắn hổ mang chúa tại trung tâm Tất cả các thông tin liên quan đến quá trình bắt thả Rắn hổ mang chúa sẽ được ghi lại bảo gồm: dụng cụ bắt, thao tác bắt, thời gian bắt, thời gian thả ,…

Trình bày chi tiết các bước bắt và thả Rắn hổ mang chúa

Bước 1: Cách chuẩn bị dụng cụ bắt và thả Rắn hổ mang chúa

Bước 2: Mô tả lại cách bắt Rắn hổ mang chúa

Bước 3: Mô tả lại cách thả Rắn hổ mang chúa

Mẫu biểu 3.2 Ưu nhược điểm của các cách bắt Rắn hổ mang chúa

Ưu điểm Nhược điểm Bắt theo thiết kế chuồng nuôi

Bắt thả bằng vợt

3.4.3 Phương pháp nghiên cứu chuồng trại nuôi Rắn hổ mang chúa

Đề tài sử dụng các phương pháp: Tham vấn người có chuyên môn và quan sát trực tiếp để thu thập thông tin về kỹ thuật xây dựng chuồng tại nuôi Rắn hổ mang chúa tại trung tâm

Trang 29

- Mục đích: Nhằm thu thập thông tin về phương pháp xây dựng chuồng trại nuôi Rắn hổ mang chúa tại Trung tâm

- Đối tượng: Cán bộ trung tâm

- Cách thức tiến hành: Đề tài đã tiến hành phỏng vấn 6 cán bộ trung tâm cứu hộ để tìm hiểu thông tin về phương pháp xây dựng chuồng trại nuôi Rắn hổ mang chúa Bảng câu hỏi phỏng vấn được thiết kế chi tiết tại phụ lục

2

* Phương pháp: Quan sát trực tiếp

Người điều tra quan sát và đo đếm trực tiếp tại trung tâm nơi nuôi nhốt Rắn hổ mang chúa Tất cả các thông tin liên quan đến xây dựng kiểu chuồng cho Rắn hổ mang chúa được ghi lại bao gồm : kích thước, vật liệu, …

+ Bước 1: Trực tiếp đo đếm kích thước các kiểu chuồng (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu của chuồng ,…)

+ Bước 2: Mô tả vật liệu dùng để xây chuồng

+ Bước 3: Chụp ảnh dẫn chứng cụ thể

+ Bước 4: Ghi số liệu vào bảng

+ Bước 5: Xác định Ưu nhược điểm của chuồng nuôi Rắn hổ mang chúa

+ Bước 6: Nêu ra sự thích nghi của Rắn hổ mang chúa đối với điều kiện nuôi nhốt

Mẫu biểu 3.3 Các thông số kỹ thuật về việc xây chuồng

cho Rắn hổ mang chúa Kiểu

chuồng

Kích thước

Vật liệu làm nền

Kích thước cửa chuồng

Ghi chú

Chiều dài

Chiều rộng

Chiều sâu

Gian1

Gian 2

Gian 3

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w