1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá vai trò và sự tham gia của các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường tại thị trấn xuân mai huyện chương mỹ TP hà nội

79 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 840,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hà Nội, 2017 LỜI CẢM ƠN Được sự đồng ý của Trường Đại học lâm nghiệp, các thầy cô Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, thầy hướng dẫn khoá luận Ngô Duy Bách.Tôi đã thực hiện đề t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ VÀ SỰ THAM GIA CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI THỊ TRẤN XUÂN MAI – HUYỆN CHƯƠNG MỸ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

Trang 2

Hà Nội, 2017

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Trường Đại học lâm nghiệp, các thầy cô Khoa Quản

lý tài nguyên rừng và môi trường, thầy hướng dẫn khoá luận Ngô Duy

Bách.Tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu “ Đánh giá vai trò và sự tham gia

của các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai-H.Chương mỹ-TP Hà nội”

Để hoàn thành khoá luận này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã tận tình hướng dẫn, dạy bảo tôi trong suốt bốn năm học tại Trường Đại học Lâm nghiệp Cám ơn sự giúp đỡ của Trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo các điều kiện để tôi có thể chuyên tâm học tập, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho bản thân

Tôi xin cám ơn sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của Thầy Ngô Duy Bách-

Bộ môn Quản lý môi trường Cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ tại Uỷ ban nhân dân Thị trấn Xuân mai, cùng với người dân tại Thị trấn đã nhiệt tình trao trao đổi, trả lời các vấn đề liên quan giúp tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu Song đây là lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế xã hội cũng như các hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm cho nên kết quả thu được không thế tránh khỏi các thiếu xót mà bản thần không nhận thấy được Tôi rất mong sự góp ý của quý thầy cô, cùng các bạn đồng học để khoá luận tốt nghiệp của tôi hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Xuân mai, ngày 13 tháng 5 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Tuyết

Trang 3

BẢN TÓM TẮT KHOÁ LUẬN

Tên khoá luận tốt nghiệp: Đánh giá vai trò và sự tham gia của các bên

liên quan trong hoạt động quản lý môi trường tại Thị trấn Xuân mai -

Huyện Chương mỹ - Thành phố Hà nội

Giáo viên hướng dẫn: T.S Ngô Duy Bách

Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Tuyết

Lớp: K58A – QLTNR

Mã sinh viên: 1353020873

Nội dung tóm tắt khoá luận:

1.Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích:

Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai

2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung phân tích vai trò của các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường tại Thị trấn Xuân mai

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tập trung vào hai đối tượng cụ thể:

- Các bên liên quan

- Hoạt động quản lý môi trường tại thị trấn

4 Nội dung nghiên cứu

4.1.Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai

- Tìm hiểu hệ thống tổ chức quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai

- Đánh gía hiệu quả của công tác quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai 4.2.Phân tích vai trò của các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường

Trang 4

- Tìm hiểu các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường tại thị trấn

- Vai trò, hình thức, mức độ tham gia của các bên liên quan đến hoạt động quản lý môi trường môi trường tại thị trấn

4.3.Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường

- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường

- Đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố đến sự tham gia của các bên liên quan

4.4.Đề xuất giải pháp nâng cao vai trò và sự tham gia của các bên liên quan trong công tác quản lý môi trường tại khu vực nghiên cứu

5.Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các tài liệu nghiên cứu đã được công bố tại khu vực nghiên cứu, các công trình nghiên cứu tương tự, những giáo trình, bài báo có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa bằng hai phuong pháp nhánh là phương pháp quan sát và phương pháp phỏng vấn để thu thập các số liệu, thông tin mang tính xác thực

- Phương pháp xử lý nội nghiệp bằng cách tổng hợp từ hai phương pháp trước đó để đưa ra kết quả phù hợp, tiến hành hoàn thành nồi dung khoá luận

Trang 5

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Các định nghĩa liên quan 3

1.1.1 Định nghĩa về sự tham gia của các bên liên quan 3

1.1.2 Định nghĩa các bên liên quan 4

1.2 Vai trò của các bên liên quan trong hoạt động QLMT 5

1.2.1 Lý luận về vai trò của các bên liên quan trong hoạt động QLMT 5

1.2.2 Thực trạng sự tham gia của các bên liên quan trong hoạt động QLMT hiện nay 8

1.3 Tình hình nghiên cứu trước đây về sự tham gia của các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường 12

CHƯƠNG II: MỤC TIÊU, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU 15 2.1.Mục tiêu nghiên cứu 15

2.2 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 15

2.2.1 Phạm vi nghiên cứu 15

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu 15

2.3 Nội dung nghiên cứu 15

2.3.1 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai 15

2.3.2 Phân tích vai trò của các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường 15

2.3.3 Ngiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường 15

2.3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao vai trò và sự tham gia của các bên liên quan trong công tác quản lý môi trường tại khu vực nghiên cứu 16

Trang 6

2.4 Phương pháp nghiên cứu: 16

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 16

2.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 17

2.4.3 Phương pháp xử lý nội nghiệp 18

CHƯƠNG III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA KHU VỰC 20

3.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 20

3.1.1 Vị trí địa lý và diện tích của khu vực 20

3.1.2 Địa hình 20

3.1.3 Nhiệt độ: 20

3.1.4 Thuỷ văn 20

3.1.5 Tài nguyên 21

3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của khu vực 21

3.2.1.Tình hình dân số và lao động 21

3.2.2 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu 22

3.2.3 Cơ cấu hạ tầng xã hội 24

3.3 Nhận xét đánh giá chung về ĐKTN- KTXH 26

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

4.1 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai 27

4.1.1 Hệ thống tổ chức quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai 27

4.1.2 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai: 28

4.2 Phân tích vai trò của các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường 33

4.2.1 Tìm hiểu các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường tại thị trấn 33

4.2.2.Vai trò, hình thức, mức độ tham gia của các bên liên quan đến hoạt động quản lý môi trường môi trường tại thị trấn 35

Trang 7

4.3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của các bên liên quan

trong hoạt động quản lý môi trường 46

4.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường 46

4.3.2 Đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố đến sự tham gia của các bên liên quan 50

4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao vai trò và sự tham gia của các bên liên quan trong công tác quản lý môi trường tại khu vực nghiên cứu 52

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 55

5.1: Kết luận 55

5.2: Tồn tại 56

5.3: Kiến nghị 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ BIỂU

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

QLMT: Quản lý môi trường

UBND: Uỷ ban nhân dân

KN&PTNT: Khuyến nông và phát triển nông thôn HDQLMT: Hoạt động quản lý môi trường

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Hình 1: Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường tại Thị trấn Xuân mai 27

Bảng 1 : Các hình thức, hoạt động QLMT của chủ thể thực hiện 29

Bảng 2: Mức độ tham gia vào hoạt động QLMT của các chủ thể thực hiện 29

Bảng 3 : Các hình thức, hoạt động của chủ thể quản lý nhà nước 30

Bảng 4: Các bên liên quan trong quá trình quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai 34

Bảng 5: Các bên liên quan trong quá trình quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai 35

Bảng 6 : Các hình thức, hoạt động QLMT của nhóm chủ thể thực hiện 36

Bảng 7 : Các hình thức, hoạt động của nhóm chủ thể quản lý nhà nước 37

Bảng 8: Hình thức tiếp cận và phản hồi thông tin của nhóm chủ thể hồi đáp 39

Bảng 9: Vai trò, hình thức tham gia của các bên liên quan trong quản lý môi trường tại Thị trấn 40

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay vấn đề quản lý và bảo vệ môi trường, được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở Việt nam Một trong những đòi hỏi để đem lại sự thành công cho nhiệm vụ này chính là phải có những hình thức phù hợp thu hút được sự tham gia của các bên liên quan vào hoạt động quản lý môi trường

Xuân mai là một trong hai thị trấn trung tâm của huyện Chương mỹ với nhiều tiềm năng phát triển kinh tế, giáo dục, xã hội; dân cư đông đúc, đa dạng thành phần và vị trí trong xã hội Cho nên thị trấn cũng thường xuyên phát sinh rất nhiều vấn đề môi trường Trong nhiều năm trở lại đây thị trấn luôn cố gắng đầu tư, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý; cải thiện các chính sách tuyên truyền, giáo dục, quản lý; giải quyết các vấn đề tồn đọng và phát sinh, xử lý theo luật pháp các vụ việc môi trường Tuy nhiên tình trạng rác thải vứt không đúng nơi quy định, phát sinh các bãi rác nhỏ tự phát vẫn còn; nguồn xả thải gây ô nhiễm môi trường nước; ô nhiễm khói bụi; người dân ít quan tâm tới các thông tin môi trường, chưa có tinh thần phản hồi các thông tin; các cơ sở sản xuất, dịch vụ, doanh nghiệp chưa thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường; cán bộ quản lý và các ban ngành liên quan còn chưa thực sự quan tâm đến nguyện vọng của người dân, thiếu sự tiếp cận, trao đổi với cộng đồng dân cư; phân bổ nguồn vốn không hợp lý; các giải pháp sau quá trình nghiên cứu, điều tra tại địa bàn không được chọn lựa áp dụng vào thực tế Cho thấy giữa các đối tượng liên quan còn nhiều khúc mắc gây ra các trở ngại, khó khăn cho hoạt động quản lý môi trường tại đây

Từ thực tế môi trường và tình hình quản lý đang diễn ra như vậy, tôi tiến

hành thực hiện đề tài nghiên cứu: “ Đánh giá vai trò và sự tham gia của các

bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai - H.Chương mỹ - TP Hà nội” Đề tài hướng đến sự tìm hiểu các bên liên quan

trong hoạt động quản lý môi trường theo các nhóm chủ thể, đánh giá vai trò

và sự tham gia qua các hình thức tham gia vào các hoạt động quản lý môi

Trang 11

trường của họ Tìm hiểu thực tế môi trường, tình hình quản lý, các yếu tố tác động đến sự tham gia của các bên liên quan Từ đó xác định được các vấn đề tồn đọng, thiếu xót trong quá trình quản lý và có thể đưa ra các giải pháp phù hợp để thay đổi cách thức quản lý hiện tại, thu hút sự tham gia của các bên

liên quan, nâng cao chất lượng quản lý môi trường cho thị trấn

Trang 12

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Các định nghĩa liên quan

1.1.1 Định nghĩa về sự tham gia của các bên liên quan

Trong nhiều năm gần đây sự tham gia của các bên liên quan là một thuật ngữ khá mới mẻ nhưng nó lại luôn hiện hữu trong nhiều mối quan hệ giữa các lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống con người Hiện nay định nghĩa về sự tham gia của các bên liên quan thì chưa có nhưng có định nghĩa về sự tham gia của cộng đồng lại mang tính chất gần giống với nó

Theo Clanrence Shubert “Sự tham gia của cộng đồng” là quá trình trong

đó các nhóm dân cư của cộng đồng tác động vào quá trình quy hoạch, thực hiện, quản lý sử dựng hoặc duy trì một dịch vụ, trang thiết bị hay phạm vi hoạch động Các hoạt động cá nhân không có tổ chức sẽ không được coi là sự tham gia của cộng đồng.[1]

Sự tham gia của cộng đồng là một quá trình mà Chính phủ và cộng đồng cùng nhận một số trách nhiệm cụ thể và tiến hành các hoạt động để cung cấp các dịch vụ đô thị cho tất cả cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng là đảm bảo cho những người chịu ảnh hưởng của dự án được tham gia vào việc quyết định dự án

Sự tham gia của cộng đồng là tìm và huy động các nguồn lực của cộng đồng, qua đó để tăng lợi ích cho cộng đồng dân cư giảm các chi phí, tăng hiệu quả kinh tế và hiệu quả chính trị cho nhà nước.[1]

Trong định nghĩa này nhắc đến hai chủ thể là chính phủ và cộng đồng dân

cư Tính chất sự tham gia của công đồng cũng mang những nét chung của sự tham gia của các bên liên quan, nhưng vẫn còn sự thiếu sót

Theo một định nghĩa của Ngân hàng thế giới: “ sự tham gia” là một quá trình, thông qua đó các chủ thể hay các bên liên quan cùng tác động, chia sẻ những sáng kiến phát triển và cùng ra quyết định

Định nghĩa này nói về sự tham gia nhưng lại khái quát được các hoạt động cơ bản của các bên liên quan Qua các định nghĩa trên rút ra được bản

Trang 13

chất về sự tham gia của các bên liên quan là:

Nó là một quá trình hoạt động mà trong đó các bên liên quan thông qua các hình thức, hành động cụ thể để tác động sự tham gia vào một kế hoạch, chương trình hay hoạt động nào đó Tại đây vai trò của họ được thực hiện qua các hành động và thể hiện mức độ tham gia; họ được hưởng các quyền lợi; được quyền đưa ra các ý kiến, kiến nghị ;cùng nhau xem xét một vấn đề tìm

ra cách giải quyết hợp lý và hưởng các kết quả sau đó

1.1.2 Định nghĩa các bên liên quan

Các bên liên quan, đây là thuật ngữ khá phổ biến trong nhiều lĩnh vực nhất là đối với kinh tế Các bên liên quan đối với lĩnh vực này có các cá nhân,

tổ chức liên quan mật thiết với nó Nhưng quy mô của các bên liên quan chỉ nằm trong các dự án, kế hoạch, phạm vi một doanh nghiệp nó liên quan đến một cộng đồng quản lý kinh tế quy mô vừa và nhỏ Theo một vài định nghĩa

về các bên liên quan trong kinh tế, nói rằng:

Các bên liên quan là thuật ngữ chỉ các cá nhân, tổ chức có quan hệ mật thiết với doanh nghiệp Họ quan tâm, chia sẻ những nguồn lực, chịu tác động hoặc trực tiếp tác động tới doanh nghiệp trong các chiến lược, kế hoạch, các hoạt động kinh doanh và có thể quyết định đến sự tồn tại của daonh nghiệp.[2]

Các bên liên quan đóng một phần quan trọng trong khung quản lý dự án

Họ yêu cầu thực hiện dự án, phê duyệt dự án, từ chối các chúng, hỗ trợ chúng,

và chống lại chúng.[3]

Trong một nghiên cứu về các bên liên quan trong các dự án, cho rằng: Các bên liên quan là những cá nhân, nhóm hoặc thể chế có các mối quan tâm và các lợi ích gắn liền với một dự án hoặc một chương trình, kế hoạch nào đó Các bên liên quan chủ yếu là những người chịu tác động cơ bản kể cả tích cực (người hưởng lợi) và tiêu cực (chẳng hạn những người phải tái định

cư bắt buộc) Các bên liên quan thứ yếu là các cá nhân, nhóm, thể chế trung gian trong quá trình thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án.[4]

Trang 14

Trong lĩnh vực môi trường hiện nay chưa có những định nghĩa, khái niệm

cụ thể cho các bên liên quan Nhưng từ các định nghĩa thuộc nhiều lĩnh vực

và thực tế trong rất nhiều nghiên cứu thuộc lĩnh vực môi trường Đều có sự đề cập đến các bên liên quan, trong đó đều nói nên được các bên liên quan gồm

là những ai, mối quan hệ của họ như thế nào, họ có vai trò gì trong một hoạt động cụ thể, họ tác động và chịu những tác động gì đến dự án, kế hoạch, doanh nghiệp Từ đó hình dung được bản chất của các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường là:

Các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường chính là các cá nhân, tổ chức trong xã hội nhưng họ giữ những vị trí riêng biệt và tham gia vào các hoạt động khác nhau của quá trình quản lý môi trường Từ vị trí mà

họ đảm nhiệm sẽ được phân chia làm các nhóm chủ thể: Nhóm chủ thể quản

lý các cấp, Nhóm chủ thể tổ chức thực hiện, Nhóm chủ thể thực hiện, Nhóm chủ thể hồi đáp Tại mỗi nhóm chủ thể sẽ giữ một vai trò riêng, họ sẽ tham gia vào các hoạt động khác nhau với nhiều hình thức đa dạng; giữa các chủ thể được tự do trao đổi, công khai các thông tin, cùng nhau giải quyết vấn đề cụ thể; các nhóm chủ thể này luôn tác động qua lại lẫn nhau; cùng thực hiện các

kế hoạch, chương trình, dự án; cùng tác động và nhận lại kết quả sau quá trình thực hiện đó

1.2 Vai trò của các bên liên quan trong hoạt động QLMT

1.2.1 Lý luận về vai trò của các bên liên quan trong hoạt động QLMT

Sau khi một dự án, chương trình, kế hoạch được đề xuất, xây dựng và triển khai đều lôi kéo vào đó rất nhiều các đối tượng khác nhau, dù họ là người được hưởng lợi hay những người chịu thiệt thòi cũng như tất cả những

ai được đưa vào hoặc bị loại ra khỏi các quá trình ra quyết định thì họ đều sẽ giữ một vai trò nhất định trong suốt quá trình đó và điều quan trọng ở đây là phải xác định chính xác họ giữ vai trò gì trong suốt quá trình đó Đây cũng là

cơ sở để xác định được chủ thể liên quan nào còn chưa lộ diện Từ những định nghĩa của nhiều lĩnh vực khác nhau và thực tế trong quá trình quản lý, sẽ

Trang 15

có 4 nhóm bên liên quan chính: Nhóm quản lý các cấp, Nhóm tổ chức thực hiện, Nhóm hưởng ứng thực hiện, Nhóm hồi đáp

Nhóm tổ chức thực hiện:

Gồm có: Cán bộ môi trường thị trấn; các đoàn thể, các ban ngành liên quan; cán bộ các khu dân cư, ban quản lý chợ; Công ty môi trường Xuân mai

Họ giữ vai trò như một đối tượng quản lý trung gian giữa chủ thể quản lý

và chủ thể thực hiện và là một phần của quản lý nhà nước Họ tiếp nhận những kế hoạch được triển khai, thông qua sự bàn bạc thống nhất với chủ thể quản lý để đưa ra những hình thức thực hiện phù hợp Kết hợp với chủ thể

Trang 16

này thực hiện việc kiểm tra, giám sát, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện đó sau đó báo cáo kết quả lại Họ giữ vị trí quan trọng trong khâu quản lý vì họ trực tiếp triển khai kế hoạch xuống cấp dưới, tiếp xúc gần nhất với những chủ thể thực hiện và hồi đáp trong suốt quá trình kế hoạch được thực hiện và sau đó sẽ báo cáo lại kết quả sau khi kế hoạch kết thúc Việc họ thực hiện tốt vai trò của mình sẽ ảnh hưởng đến lượng thông tin tiếp nhận, chất lượng hoạt động của kế hoạch, hiệu suất giải quyết các vấn đề môi trường của hai chủ thể quản lý, thực hiện Vì là đối tượng quản lý trung gian nên phải đáp ứng được các yêu cầu của hai chủ thể quản lý và thực hiện Cho thấy, vai trò của họ rất quan trọng đối với hoạt động quản lý môi trường tại thị trấn

Nhóm hưởng ứng thực hiện:

Gồm có: Các cán bộ khu dân cư; ban quản lý chợ; Cán bộ nhân viên, cộng đồng dân cư tại địa bàn; Công ty môi trường Xuân mai; các cơ sở kinh doanh, sản xuất, dịch vụ, doanh nghiệp;

Đây là nguồn lực của kế hoạch cũng chính là đối tượng sẽ chịu ảnh hưởng trong quá trình thực hiện kế hoạch Họ có số lượng đông, đa dạng thành phần, trình độ hiểu biết, ý thức trách nhiệm khác nhau, cùng với các yếu tố kinh tế -

xã hội Điều này sẽ ảnh hưởng đến mức độ tham gia của họ vào hoạt động quản lý môi trường của Thị trấn Họ thực hiện vai trò của mình qua việc tham gia vào các kế hoạch bằng các hoạt động cố định, các hình thức đơn giản thông dụng nhất Đối với chủ thể có nhiệm vụ quản lý họ sẽ tuyên truyên, triển khai đến các đối tượng liên quan, giám sát tình hình thực hiện, báo cáo các vấn đề phát sinh Nếu chủ thể giữ vai trò như một công nhân họ có trách nhiệm thực hiện tốt các kế hoạch, tuân thủ luật pháp Việc nhóm chủ thể này thực hiện tốt vai trò của mình sẽ ảnh hưởng đến các nhóm chủ thể khác và môi trường thị trấn Nếu họ không nắm bắt được các kế hoạch, thực hiện không tốt sẽ dẫn tới nhiều hậu quả Cho thấy nhóm chủ thể quản lý và tổ chức thực hiện thiếu sự quan tâm, trao đổi hai chiều, quá trình quản lý hiện tại còn

Trang 17

nhiều thiếu xót; điều này cũng tác động ngược lại chủ thể này và các chủ thể khác bởi họ cùng sống trong một môi trường không đảm bảo, thiếu sự an toàn

Nhóm hồi đáp:

Gồm có: Cán bộ, nhân viên, cơ quan nhà nước; cộng đồng dân cư trên địa bàn và khu vực lân cận; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,doanh nghiệp; Công ty môi trường xuân mai; báo trí, nhà nghiên cứu khoa học

Họ chiếm số lượng lớn trong cộng đồng dân cư, mỗi cá nhân trong chủ thể nắm giữ một cương vị riêng trong xã hội Họ có tinh thần trách nhiệm rất cao, sẵn sàng điều tra tìm hiểu các vấn đề phát sinh và công bố điều đó tới các chủ thể liên quan qua nhiều hình thức khác nhau Các vấn đề môi trường mà

họ đề cập tới luôn mang tính mới mẻ và thực tế Họ giữ vai trò như một người giám sát các hoạt động của quản lý môi trường Vì họ sẵn sàng tìm hiểu, phản ánh các vấn đề môi trường mà nhiều cá nhân muốn che dấu Khi nhóm chủ thể này thực hiện vai tò của mình, nó sẽ tác động tổng hợp đến các nhóm chủ thể khác Giúp họ nhận thức được vấn đề môi trường đang phát sinh, cho thấy những cái đã làm và chưa làm được của họ, hỗ trợ chủ thể quản lý và tổ chức thực hiện có thể sửa chữa, thay đổi cách thức làm việc hiệu quả hơn

1.2.2 Thực trạng sự tham gia của các bên liên quan trong hoạt động QLMT hiện nay

Đối với tất cả các chiến lược, dự án, chương trình, kế hoạch về môi trường điều đem đến sự thành công và kết quả tốt sau khi được đưa ra, đó là

có sự kết hợp giữa sách lược tốt và đối tượng tham gia thực hiện tốt Đây chính là sự tham gia của các bên liên quan Họ giữ một nửa vai trò quyết định xem liệu có sự thành công hay không Sau khi các sách lược được triển khai xuống các cấp đối tượng tham gia khác nhau, dựa vào những điều được triển khai đó các đối tượng liên quan sẽ đưa ra những hành động cụ thể để thực hiện theo các sách lược sao cho hoàn thành được những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn Việc bất kỳ đối tượng liên quan nào tham gia vào và mức độ tham gia

Trang 18

của họ như thế nào đều sẽ đánh giá được giá trị thực tế mà các chiến lược, dự

án, chương trình, kế hoạch môi trường sau khi được đề ra Cho nên sự tham gia của các bên liên quan là rất quan trọng đối với hoạt động quản lý môi trường

Đối với nhóm chủ thể quản lý nhà nước:

Gồm ( Nhóm quản lý các cấp và nhóm tổ chức thực hiện)

Nhóm chủ thể này trực tiếp ban hành các chính sách, chương trình, quy hoạch, kế hoạch môi trường; phân bố nguồn vốn hợp lý; cung cấp các thông tin môi trường đến các bên liên quan; thực hiện việc kiểm tra, rà soát, giám sát các vấn đề môi trường và sự bảo vệ môi trường của thị trấn, cũng là đối tượng giải quyết các khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường, xử lý vi phạm hành chính và đào tạo lên đội ngũ quản lý của riêng mình Họ thực hiện tốt vai trò của mình với cương vị là một nhà quản lý cấp nhà nước

Tuy nhiên hiện nay Thị trấn gặp phải một vài vấn đề: chất lượng, số lượng cán bộ quản lý, cùng với cách thức quản lý hiện nay của Thị trấn vẫn còn chưa được hoàn thiện, kết hợp với các yếu tố kinh tế - xã hội Dẫn tới một

số hệ quả môi trường phát sinh, thiếu sự giải quyết kịp thời hợp lý Hiện nay Thị trấn chỉ có một cán bộ phòng địa chính chuyên trách mảng môi trường Tuy có sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ thuộc các lĩnh vực khác và của UBND thị trấn nhưng về chuyên môn thì các cán bộ hỗ trợ nắm không vững hoặc chỉ có kiến thức về một mảng cụ thể Thêm vào đó chủ thể quản lý tại các khu dân cư, tổ dân phố đa phần là các cá nhân lớn tuổi, tuy có tiếng nói trong cộng đồng dân cư, cũng hết sức nhiệt tình trong các hoạt động môi trường nhưng sự hiểu biết của họ về môi trường cũng không cao, chủ yếu là các vấn đề cơ bản Chính bởi điều này, dẫn tới rất nhiều vấn đề không thể giải quyết kịp thời, co hẹp mức độ tham gia của các chủ thể liên quan

Nếu xét về chuyên môn thì mức độ tham gia của nhóm chủ thể này không cao, nhưng do thị trấn thường xuyên có các buổi tập huấn cán bộ, các cuộc họp định kỳ trao đổi giữa các cán bộ quản lý với nhau, Thị trấn cũng thường

Trang 19

xuyên cung cấp các thông tin môi trường cần thiết, các buổi tiếp dân, do nhận thức - kiến thức cá nhân, chuyên môn riêng Hơn nữa theo nhiệm vụ được phân công thì họ thường xuyên tham gia vào các hoạt động tuyên truyền; triển khai các hoạt động; đôn đốc nhắc nhở các đối tượng liên quan thực hiện; giám sát, kiểm tra các vấn đề môi trường, phối hợp với nhau xử lý các vấn đề phát sinh theo quy định Cùng với thực tế điều tra cho thấy mức độ người dân nắm bắt được thông tin kế hoạch và thực hiện cũng khá cao, họ cũng có ý thức rất tốt khi thực hiện các quy định, Thị trấn lại không phát sinh các vấn đề quá nghiêm trọng vẫn đảm bảo giải quyết được Cho thấy mức độ tham gia của nhóm chủ thể này ngày càng cao và họ vẫn đang thực hiện rất tốt vai trò của mình

Đối với nhóm chủ thể thực hiện:

Họ tuỳ thuộc vị trí trong xã hội và khả năng của bản thân thông qua những hành động trực tiếp, hình thức cụ thể để tham gia vào các kế hoạch, quy định mà Thị trấn đề ra Họ tham gia vào việc thực hiện một kế hoạch về môi trường; tuân thủ luật pháp và quy định; họ thường xuyên tham gia các buổi hoạt động tập thể, tổng vệ sinh, các cuộc họp dân cư định kỳ; theo dõi tình hình thực hiện, đánh giá hiệu quả của kế hoạch; phản ánh các vấn đề tiêu cực, trao đổi qua nhiều hình thức để đưa ra ý kiến bảo vệ môi trường phù hợp với thực tế; tìm hiểu thông tin môi trường; cá nhân mỗi người đều có ý thức

tự bảo vệ và quản lý tốt môi trường sống Nhóm chủ thể này tham gia vào các hoạt động thực tế, đảm nhiệm vai trò người thực hiện, hỗ trợ các chủ thể quản

lý và tổ chức thực hiện hoàn thành tốt kế hoạch Mức độ tham gia của họ được phân chia làm hai nhóm đối tượng: nhóm có ý thức thực hiện tốt (N 1)

và nhóm có ý thức thực hiện chưa tốt (N 2)

N 1: Họ tham gia tích cực vào các hoạt động bằng các hình thức phù hợp, mức độ tham gia cao đem lại hiệu quả tốt Họ thực hiện rất tốt vai trò của mình, hỗ trợ đắc lực cho chủ thể liên quan quản lý tốt môi trường Thị trấn

Trang 20

N 2: Họ có tham gia vào việc thực hiện kế hoạch nhưng do nhiều yếu tố tác động: kinh tế, xã hội, tuyên truyền, dẫn tới làm giảm đi mức độ tham gia của họ: nhiều cá nhân do phát triển kinh tế xả thải nguồn nước, rác ô nhiễm, không có biện pháp bảo vệ môi trường; xả rác không đúng nơi quy định, không tham gia các cuộc họp, buổi hoạt động môi trường, không tim hiểu thông tin môi trường; không phản ánh các vấn đề tiêu cực; không đóng phí môi trường; tham gia với hình thức chống đối không nhiệt tình Sự tham gia của họ luôn được quan tâm bởi các đối tượng này sẽ gây ra các tác động xấu đến môi trường và sức khoẻ của họ, khiến cho các kế hoạch thực hiện không tốt, ảnh hưởng đến quá trình quản lý chung Việc thúc đẩy họ tham gia vào nhóm 1, nâng cao ý thức cá nhân, thực hiện được các kế hoạch, giúp họ thực hiện tốt vai trò thực sự của mình là điều rất quan trọng trong khâu quản lý

Đối với nhóm hồi đáp

Trong quá trình quản lý không thể tránh khỏi sai xót nhưng làm sao để biết đến sai ở đâu mà sửa, chính là nhờ vào nhóm chủ thể hồi đáp, họ có thể là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào: cán bộ trong và ngoài nhà nước, nhân viên, người dân, khách du lịch, nhà báo, nhà nghiên cứu khoa học, các tổ chức trong nước, các tổ chức phi chính phủ, bằng các hình thức: báo cáo, bài viết, bài luận, nghiên cứu khoa học, các bài báo, bài phỏng vấn, bản tin, tuần san, các buổi hoạt động dã ngoại - tuyên truyền, thư lạp danh, qua lời nói, mạng xã hội, hội nghị, hội thảo

Họ phản ánh các vấn đề môi trường phát sinh, xem xét tình hình quản lý, đánh giá chất lượng của nó Đồng thời họ đề xuất các giải pháp mới giải quyết các vấn đề đang phát sinh; cải thiện chất lượng quản lý hiện tại Họ tham gia tích cực với vai trò như một người giám sát và chỉ điểm đối với hoạt động quản lý môi trường Họ tham gia vào việc tiếp nhận các luồng thông tin, tìm hiểu ra sự thật trong đó, sau đó sẽ truyền đạt các luồng thông tin đó đến các đối tượng mà họ mong muốn Thông qua sự phản hồi qua lại giữa các đối tượng, họ đi sâu vào quá trình quản lý Giúp cho chủ thể quản lý nhận biết

Trang 21

được các vấn đề phát sinh đề ra các giải pháp thay đổi phù hợp với thực tế, kịp thời giải quyết các vấn đề tồn đọng; giúp các chủ thể khác nhận biết sự thiếu xót của mình để sửa chữa, phòng tránh gặp phải các vấn đề tương tự Sự tích cực tham gia, những vấn đề mà họ nói tới, những gì họ đã giải quyết được của chủ thể này cho thấy mức độ tham gia rất cao Việc nhóm chủ thể này thực hiện tốt vai trò của mình đem lại nhiều thuận lợi cho hoạt động quản

Hoàng Minh Hằng (2007) Nghiên cứu đề tài “Đánh giá sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý môi trường ở làng nghề dệt nhuộm Vạn Phúc - Hà Đông - T Hà Tây”, bằng các phương pháp biểu đồ SAM, chỉ số bền vững sinh thái Downjone và độ đo sự tham gia của cộng đồng – CPM, để đánh giá mức độ tham gia của người dân trong cộng đồng vào các hoạt động bảo vệ môi trường, qua các chỉ tiêu hình thức quản lý, thể chế chính sách, nguồn vốn, mức độ hưởng lợi, quyền hạn của họ khi tham gia vào quản lý môi trường Cũng đề cập đến các đối tượng liên quan như cán bộ quản lý tại làng nghề, UBND Huyện Hà đông, người dân tại làng nghề

Chanthip Sisophon (2011), đã nghiên cứu thực trạng môi trường khu vực chợ Xuân mai tại thị trấn Xuân mai - Huyện Chương mỹ - Tỉnh Hà Tây, trong

đó tác giả sử dụng phương pháp điều tra xã hội học, phỏng vấn để tìm hiểu về các hoạt động buôn bán, quản lý rác thải, nước thải, những tác động của hoạt động kinh doanh tới môi trường để đánh giá chất lượng môi trường Trong đó tác giả tập chung điều tra vào các đối tượng tham gia chủ yếu là người dân, cán bộ môi trường, UBND, ban quản lý chợ, công ty môi trường xuân mai

Trang 22

Và đề xuất được các giải pháp nâng cao sự tham gia của họ vào hoạt động quản lý môi trường chung của chợ và các giải pháp kỹ thuật quản lý nguồn thải tại đây

Lê Thị Nhung ( 2010), Thực hiện đề tài “Đánh giá sự tham gia của cộng đồng trong công tác QLMT tại làng nghề sản xuất tinh bột Dương Liễu - Hoài Đức - Hà Nội” Tác giả thông qua việc tìm hiểu các hoạt động sản xuất, xử lý rác thải chất thải, chính sách quản lý và tuyên truyền môi trường của chính quyền; tìm hiểu được các đối tượng sẽ tham gia vào hoạt động quản lý môi trường tại đây gồm: người dân, cán bộ quản lý từ cấp tỉnh đến cấp xã, thôn và cũng đưa ra được các phương pháp thu hút sự tham gia của họ

Nguyễn Văn Phú (2007) Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả hoạt động quản

lý môi trường của công ty môi trường đô thị xuân mai tại thị trấn Xuân mai - Huyện Chương mỹ - Tỉnh Hà Tây Tác giả tìm hiểu đến các hoạt động về môi trường mà công ty tham gia để đánh giá hiệu quả quản lý môi trường Trong

đó có đề cập đến các đối tượng liên quan tới hoạt động của Công ty như: UBND thị trấn, cán bộ môi trường, cán bộ khu dân cư, người dân, Công ty môi trường đô thị Xuân mai, nhân viên môi trường Bên cạnh những giải pháp kỹ thuật môi trường cũng đề xuất được các giải pháp quản lý, giáo dục chung cho các đối tượng nhằm mục đíc nâng cao hiệu quả quản lý môi trường của Công ty

Trong nhiều năm, các nghiên cứu sau dù có hoàn thiện hơn những nghiên cứu trước đó, nhưng các bên liên quan xuất hiện trong đó hầu hết vẫn là các đối tượng cơ bản, dễ thấy và thường được quan tâm đến mà thiếu đi các đối tượng ẩn phía sau đó Các tác giả dù chỉ qua việc điều tra các hoạt động để đánh giá sự tham gia nhưng cũng làm bật lên được một số vai trò quan trọng của các bên liên quan Tuy còn nhiều thiếu xót chưa đi sâu nghiên cứu đến từng bên liên quan nhưng sự đóng góp của các nghiên cứu này đã làm thay đổi vị trí của các đối tượng liên quan trong hoạt động quản lý môi trường

Trang 23

Cho thấy, mỗi bên liên quan đều có quyền bảo vệ, quản lý, hành động vì môi trường, được hưởng lợi ích từ các chính sách và môi trường nơi họ sống Tuy chưa có những nghiên cứu cụ thể vai trò và sự tham gia của các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường nhưng đây là một vấn đề tổng hợp, khá rộng lại mang tính thực tế cao đòi hỏi phải có thêm thời gian nghiên cứu và hoàn thiện

Trang 24

CHƯƠNG II: MỤC TIÊU, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1.Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích:

Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai

2.2 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung phân tích vai trò của các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường tại Thị trấn Xuân mai

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tập trung vào hai đối tượng cụ thể:

- Các bên liên quan

- Hoạt động quản lý môi trường tại thị trấn

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1.Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai

- Tìm hiểu hệ thống tổ chức quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai

- Đánh gía hiệu quả của công tác quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai

2.3.2.Phân tích vai trò của các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường

- Tìm hiểu các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường tại thị trấn

- Vai trò, hình thức, mức độ tham gia của các bên liên quan đến hoạt động quản lý môi trường môi trường tại thị trấn

2.3.3.Ngiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường

- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của các bên liên quan trong hoạt động quản lý môi trường

Trang 25

+ Các yếu tố thuận lợi

2.4 Phương pháp nghiên cứu:

Để đạt được mục đích và nội dung nghiên cứu đã đề ra khoá luận sử dụng

các phương pháp chủ yếu sau:

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Kế thừa tài liệu thứ cấp là một phương pháp phổ biến trong nghiên cứu khoa học Phương pháp này nhằm giảm tải công việc và tiết kiệm thời gian trong quá trình nghiên cứu Trên cơ sở kế thừa các tài liệu nghiên cứu đã được công bố tại khu vực, các công trình nghiên cứu tương tự, những giáo trình, bài báo có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, Từ đó giúp cho tác giả có cái nhìn khái quát về các vấn đề có liên quan đến đề tài của mình đã nghiên cứu trước, tìm ra những điểm đã thực hiện và chưa thực hiện được để tiến hành nghiên cứu

Những tài liệu được thu thập phục vụ cho quá trình nghiên cứu của tác giả:

- Tài liệu về tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị trấn Xuân mai

- Các đề tài nghiên cứu trước đó về sự tham gia của các bên liên quan trong quản lý đã từng thực hiện có liên đến lĩnh vực môi trường và một số lĩnh vực thuộc chuyên ngành khác, các đề tài nghiên cứu có liên quan đến môi trường của thị trấn Xuân mai, các đề tài nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng tới lĩnh vực quản lý môi trường hoặc lĩnh vực khác

Trang 26

- Các tài liệu sách, giáo trình, báo chí, luật môi trường, các văn bản chính

sách của thị trấn, thông tin điện tử trên internet, Các số liệu được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy: UBND thị trấn Xuân

mai, Cán bộ môi trường thị trấn, Thư viện trường đại học lâm nghiệp, các

giáo trình sách báo đã in ấn, các cổng thông tin về môi trường của các tổ

chức, nhà nước

2.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

Điều tra khảo sát thực địa là một phương pháp quan trọng để tiến hành

nghiên cứu Phương pháp này sẽ giúp tác giả có cái nhìn thực tế về những

thông tin mà mình điều tra được qua phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp,

tiếp xúc thực tế với địa bàn nghiên cứu, từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá

xác thực Trong quá trình khảo sát thực địa tại Thị trấn Xuân mai tác giả tiến

hành thực hiện hai phương pháp quan sát và phương pháp phỏng vấn

+) Phương pháp quan sát:

Đối với phương pháp này tác giả tiến hành quan sát thực tế địa bàn, nghe

- nhìn, ghi chép lại những thông tin thực tế

Tác giả tiến hành quan sát những hoạt động sinh hoạt hàng ngày của

người dân, các điểm thu gom xả thải rác, các ao hồ, cống rãnh, sông, suối,

đường đi, quanh khu vực dân sinh sống, trong các cơ quan, doanh nghiệp, cơ

sở sản xuất, kinh doanh, các buổi họp chợ; thái độ làm việc, tiếp nhận thông

tin và phỏng vấn của các chủ thể phỏng vấn; tiếp thu những thông tin mà các

đối tượng tham gia điều tra cung cấp, ghi nhận lại, Từ đó kết hợp với các

phương pháp khác đưa ra đánh giá chính xác cho đề tài nghiên cứu

+) Phương pháp phỏng vấn

Đây là phương pháp phỏng vấn bằng các câu hỏi định hướng, bán định

hướng, câu hỏi mở do tác giả đặt ra; nhằm mục đích thu được thông tin cần

thiết cho quá trình nghiên cứu Đây là phương pháp phù hợp nhất vì đề tài

nghiên cứu trong thời gian ngắn, nguồn nhân lực ít, số lượng đối tượng phỏng

vấn nhiều thuộc các tầng lớp khác nhau

Trang 27

Phiếu điều tra gồm các câu hỏi được soạn sẵn theo ý tưởng của tác giả Vì vậy số liệu thu thập dễ phân tích, không mất nhiều thời gian Điều này cho phép tác giả thu thập nhiều thông tin, dữ liệu sau quá trình phỏng vấn nhiều đối tượng khác nhau Phương pháp giúp tác giả tiếp cận gần hơn với các đối tượng điều tra, trực tiếp trao đổi các thông tin trong quá trình phỏng vấn nhằm xác định mức độ quan tâm, nhận thức, đánh giá của họ về công tác quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai Từ đó, có những đánh giá trung thực với tình hình thực tế tại khu vực nghiên cứu, làm cơ sở vững chắc đề xuất các giải pháp để làm tốt công tác quản lý môi trường tại Thị trấn Xuân mai

Số phiếu phỏng vấn được phát ra là 36 phiếu: 31 phiếu phỏng vấn chung nhiều đối tượng, 5 phiếu phỏng vấn cán bộ uỷ ban Nội dung phiếu phỏng vấn trình bày ở phụ lục I, II

2.4.3 Phương pháp xử lý nội nghiệp

Sau khi thu thập dữ liệu qua nhiều phương pháp khác nhau sẽ tiến hành tổng hợp lại và xử lý số liệu Đây là phương pháp quyết định trong quá trình nghiên cứu vì sẽ phải tổng hợp lại các nguồn tài liệu thu thập khác nhau, lựa chọn các thông tin hợp lý với nội dung nghiên cứu, lược bỏ những thông tin sai lệch và xử lý Sau đó đưa ra nhận xét đánh giá tổng kết lại vấn đề nghiên cứu

Để đánh giá vai trò và sự tham gia của các bên liên quan

+) Đánh giá vai trò :

Tác giả tiến hành theo cách tổng hợp thông tin từ các tài liệu sau:

- Chức năng, nhiệm vụ được quy định theo luật Việt nam

- Các nghiên cứu khoa học có hướng tìm hiểu đến các bên liên quan, sự tham gia của cộng đồng, nghiên cứu ngành môi trường và chuyên ngành khác

- Các thông tin từ nhiều nguồn tin nghiên cứu trong và ngoài nước

- Các thông tin qua điều tra và phỏng vấn thực tế: các hình thức, hành động tham gia, mức độ tham gia, các chủ thể sẽ tham gia vào hoạt động QLMT tại thị trấn

Trang 28

Sau đó chia theo từng nhóm chủ thể riêng để phân tích vai trò của họ +) Đánh giá sự tham gia

Để đánh giá sự tham gia tác giả thông qua số lượng các cá nhân trở lời phỏng vấn sẽ tham gia vào các hoạt động, hình thức và mức độ tham gia của

họ vào các hoạt động đó Sau đó tổng hợp kết quả phỏng vấn bằng phương pháp tổng hợp số liệu qua câu hỏi sau đó được quy ra tỉ lệ % để sử dụng làm dẫn chứng đánh giá Ngoài ra với các câu hỏi mở để đối tượng tham gia trả lời thì được tập hợp riêng theo từng mục cụ thể, để tiện bổ sung vào nội dung bài viết

Với các nội dung khác lấy kết quả từ việc thu thập tài liệu, những đánh về vai trò và sự tham gia, các yếu tố phát sinh trong hoạt động QLMT được điều tra qua phỏng vấn, tiến hành xử lý các nội dung còn lại

Phương pháp này tuy đơn giản nhưng khối lượng thông tin nhiều, đòi hỏi

sự cẩn thận xử lý và hoàn toàn dựa vào những kĩ năng, nguồn thông tin tác giả thu thập được Đây cũng là phương pháp gây tốn kém thời gian, công sức nhất Đòi hỏi tác giả phải đưa ra các luận cứ chặt chẽ diện giải được các vấn

đề nghiên cứu

Trang 29

CHƯƠNG III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

CỦA KHU VỰC 3.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý và diện tích của khu vực

Thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội, nằm cách trung tâm huyện là thị trấn Chúc Sơn 12,7 km, gồm có 09 khu dân cư gồm : khu Bùi Xá, khu Tiên Trượng, khu Xuân Mai, khu Đồng Vai, khu Tân Bình, khu Tân Xuân, khu Xuân Hà, khu Chiến Thắng, khu Tân Mai Quy mô diện tích là 961,60 ha Vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp xã Đông Yên huyện Quốc Oai;

- Phía Nam giáp xã Thủy Xuân Tiên huyện Chương Mỹ

- Phía Đông giáp xã Thủy Xuân Tiên huyện Chương Mỹ

- Phía Tây giáp thị trấn Lương Sơn - Hòa Bình

3.1.2 Địa hình

Thị trấn Xuân Mai có địa hình tương đối phức tạp so với các xã khác trong huyện Phía Tấy Bắc thị trấn là vùng đồi núi thấp có cao độ trung bình 48-130 m so với mặt nước biển Phía Đông thị trấn là đồng bằng tương đối bằng phẳng, cao độ trung bình 4,0-7,0 m Nhìn chung, địa hình thấp dần từ Tây sang Đông, độ dốc địa hình nhiều khu vực Tây Nam thị trấn lớn hơn 10%

3.1.3 Nhiệt độ:

Thị trấn Xuân Mai nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng đồng bằng bắc bộ, là vùng khí hậu chuyển tiếp giữa vùng núi Tây Bắc và vùng đồng bằng Nhiệt độ trung bình từ tháng 11 đến tháng 4 xấp xỉ 20ºC, tháng 1

và đầu tháng 2 nhiều ngày có nhiệt độ thấp từ 8 - 12 ºC Tháng 6 -7 nhiệt độ cao nhất là 38 ºC, mùa hè có mưa nhiều, mùa đông mưa ít và đôi khi có sương muối

3.1.4 Thuỷ văn

Nguồn nước mặt chính của thị trấn Xuân Mai là hai con sông lớn chảy

Trang 30

qua là sông Bùi và sông Tích, hai con sông này cung cấp nước cho hoạt động sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của thị trấn

+ Về mùa mưa cung cấp đủ lượng nước cho sản xuất

+ Về mùa khô lượng nước cung cấp cho sản xuất không đảm bảo

c) Tài nguyên nhân văn

Dân cư trong thị trấn mang nét đặc trưng của vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, dân cư sống quây quần, tập trung theo kiểu khu phố, tổ dân phố và mang những đặc trưng cơ bản đó là truyền thống yêu nước; cần cù chịu khó lao động; lạc quan yêu đời; hiếu khách; coi trọng các giá trị văn hóa; Đây là truyền thống quý báu giúp nhân dân trong thị trấn Xuân Mai nói riêng và nhân dân huyện Chương Mỹ nói chung phấn đấu vì mục tiêu chung của đất nước: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của khu vực

3.2.1.Tình hình dân số và lao động

a) Dân số

Theo kết quả điều tra năm 2014 toàn thị trấn có 19.981 nhân khẩu được phân bổ ở 9 khu dân cư và trên 13.000 nhân khẩu thuộc 30 cơ quan đơn vị, trường học, lực lượng vũ trang của Trung ương, thành phố, huyện đóng quân trên địa bàn Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,2%

Ban dân số đã làm tốt công tác phối hợp với các ngành, các cộng tác viên triển khai các đợt chiến dịch truyền thông vận động lồng ghép với dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình Tuy nhiên vẫn tồn tại

Trang 31

những mặt trong công tác dân số, kế hoạch gia đình như cộng tác viên chưa đi sâu đi sát tới tới cơ sở tới từng gia đình để tuyên truyền vận động thuyết phục việc sinh đẻ theo kế hoạch, tình hình sinh con thứ 3 vẫn còn cao chiếm 5,34% Công thêm hàng năm luôn có sự du nhập dân cư cũng dẫn tới tình hình dân số tại đây biến động

b) Lao động

Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 13,0%, như vậy số lao động chưa qua đào

tạo chiếm một tỷ lệ dân lớn trong tổng số lao động trên địa bàn thị trấn

Tỷ lệ lao động trong ngành nông – lâm nghiệp chiếm 32% tổng số lao động toàn thị trấn

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm 48% tổng số lao động toàn thị trấn, trong số đó có đa phần là những người buôn bán tự phát chưa qua đào tạo Nhìn chung, lực lượng lao động trong thị trấn dồi dào, tuy nhiên tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo của thị trấn Xuân Mai chiếm 13,0% ảnh hưởng tới quá trình ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, tỷ trọng lao động nông - lâm nghiệp còn cao (chiếm 32%) Trong thời gian tới cần mở các lớp đào tạo nghề cho người lao động, phấn đấu tới năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo trên địa bàn thị trấn là trên 40%; phát triển các ngành phi nông nghiệp nhằm tạo việc làm cho người lao động đồng thời nâng cao tỷ trọng lao động trong ngành phi nông nghiệp

3.2.2 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu

a) Cơ cấu kinh tế

Xuân Mai là thị trấn phát triển kinh tế thương mại - dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp là chính Trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là các mô hình trồng bưởi diễn, cây ăn quả lâu năm Ngoài ra còn có một số hộ đầu tư mô hình chăn nuôi có giá trị cao như nuôi gà, lợn, vịt

Sản xuất nông nghiệp chiếm 16,19 %

Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp -Xây dựng chiếm 33,95 %

Thương mại - dịch vụchiếm 49,86 %

Trang 32

Tổng thu năm 2014 đạt 69.735 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người đạt 29.5 triệu đồng/người/năm, tăng 1.1 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2013

b) Tình hình sản xuất nông nghiệp

+Ngành trồng trọt của Thị trấn phát triển với các loại cây trồng sau:

- Cây lương thực: lúa

- Cây hoa màu: Ngô ( 2 vụ Ngô xuân và ngô mùa), lạc

- Rau màu; cây trồng vụ đông, sắn và một số loại cây ăn quả, cây rừng khác

Do chuyển dịch diện tích sang cây trồng các loại cây khác, nên diện tích trồng một số loại cây trồng giảm: Ngô (18.7ha, giảm 13.6ha ), lạc (15.4ha, giảm 11.5ha ), rau màu (3.6ha, tăng 1.8ha ) Ngoài ra một số loại khác đều tăng: Cây sắn 104ha, tăng 3.6ha, các loại cây khác 4,32 ha tăng 2,16 ha

Tổng sản lượng đạt: 2840.45 tấn, giảm 315.55 tấn so với cùng kỳ Bình quân lương thực đầu người 430kg/người Giá trị là 20.835 tỷ đồng, tăng 156 triệu đồng so với cùng kỳ

+Ngành chăn nuôi, thủy sản:

Trong năm ban chăn nuôi thú y thị trấn đã thực hiện triển khai nhiều đợt tiêm cho gia súc, gia cầm Tổ chức được 05 đợt khử trùng tiêu độc và một đợt sau tiêm phòng vụ thu đông cho các hộ chăn nuôi, các trang trại chăn nuôi lớn

và toàn bộ hệ thống mương máng, cống rãnh, đường làng, ngõ xóm, các khu vực công cộng như: trạm xá, UBND , nhà văn hóa các khu, trường mầm non Trong năm không có dịch bệnh lớn xảy ra cho đại đàn gia súc, gia cầm

c) Sản xuất công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản

Hiện trên địa bàn thị trấn có 139 công ty doanh nghiệp và 1085 hộ kinh

Trang 33

doanh trên các lĩnh vực như vận tải, hàng hóa, sản xuất đồ gỗ, dệt may, vật liệu xây dựng, sản xuất nhôm kính

d) Hoạt động thương mại - dịch vụ

Mở mang đa ngành nghề dịch vụ kinh doanh tại địa phương Ngày một thu hút số lượng lớn lao động chính đi làm ăn và buôn bán ngoài địa phương cho thu nhập rất cao Kết quả ước thực hiện thu nhập về ngành nghề dịch vụ như sau:

- Thu từ kinh doanh dịch vụ ngoại tỉnh ước đạt: 13.5 tỷ đồng, tăng 0.4 tỷ đổng so với cùng kỳ

- Thu từ kinh doanh dịch vụ tại địa phương ước đạt: 12 tỷ đồng, tăng 0.5

+ Hiện trạng đường QL6A và đường Hồ Chí minh:

Thị trấn Xuân Mai là trung tâm huyện lị là điểm giao nhau của 2 quốc lộ , quốc lộ 6A có tuyến giao thông quan trọng nối liền Hà Nội với Hòa Bình và một số tỉnh Tây Bắc với quốc lộ 21A nay là đường Hồ Chí Minh, nối thị trấn Xuân Mai với thị xã Sơn Tây Vì vậy cơ sở hạ tầng về hệ thống giao thông của địa phương tương đối thuận lợi cho phát triển kinh tế

+ Ngoài ra thị trấn còn có hệ thống đường trục khu, đường liên khu, trục khu xóm, đường trục chính nội đồng, đường ngõ xóm đa phần đã được bê tông hoá

Hệ thống đường giao thông đảm bảo việc lưu thông đi lại của người dân

và xe cộ đi qua địa bàn thị trấn Tuy nhiên còn nhiều tuyến đường chưa được

bê tông hoá, xây dựng cống rãnh, vỉa hè gây nhiều vấn đề môi trường phát sinh

Trang 34

b) Hệ thống thủy lợi

Hệ thống thuỷ lợi của thị trấn Xuân Mai đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp

Tuy nhiên, do nước thải sinh hoạt sản xuất của người dân không được xử

lý trước khi xả thải ra môi trường làm cho nguồn nước tại thị trấn không được đảm bảo chất lượng

c) Y tế

Thị trấn có một trạm y tế đạt chuẩn năm 2014, một phòng khám đa khoa cùng với các phòng khám chuyên khoa Ngoài ra trên địa bàn thị trấn còn có một Bệnh Xá 24 Phòng Khám Bệnh Viện Quân Y

Về cơ bản đáp ứng nhu cầu tiêm chủng, khám chữa bệnh đơn giản tại thị trấn; tuy nhiên nếu có vấn đề phát sinh đều phải chuyển nên tuyến huyện

e) Văn hóa thể thao

+ Các công trình văn hoá tâm linh:

- Thị trấn Xuân Mai có 04 công trình gồm: 03 Đình, 02 chùa, 02 nhà thờ

họ hiện các công trình cần nâng cấp và tôn tạo

Trang 35

- Đình, chùa, nhà thờ nằm gắn liền các điểm dân cư đã được xây dựng lâu đời và đã được nhân dân gìn giữ, tôn tạo Đây là nét đẹp văn hóa của làng xã Việt Nam nói trung và đối với thị trấn Xuân Mai nói riêng Các đình, chùa và nhà thờ cần có kế hoạch tôn tạo để giữ kiến trúc cảnh quan, duy trì bản sắc văn hóa dân tộc

- Thị trấn Xuân Mai duy trì tốt hệ thống truyền thanh để thông tin tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước tới nhân dân Công tác biên tập không ngừng được đổi mới, thời lượng phát thanh đảm bảo theo yêu cầu

và phục vụ kịp thời cho nhiệm vụ chính trị tại địa phương

3.3 Nhận xét đánh giá chung về ĐKTN- KTXH

a) Điều kiện tự nhiên:

- Thị trấn Xuân Mai có hệ thống giao thông thuận lợi nằm trên điểm giao nhau giữa quốc lộ 6A và quốc lộ 21A nay là đường Hồ Chí Minh rất thuận lợi

cho phát triển kinh tế xã hội của thị trấn

- Đất đai có chất lượng tốt, nguồn nước phong phú, thuận lợi cho ngành trồng trọt Xuân Mai có nền địa chất vững chắc, thuận lợi cho việc xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng

b) Kinh tế - xã hội:

- Kinh tế của thị trấn đang phát triển đúng hướng, tốc độ phát triển kinh tế liên tục tăng trong những năm qua được thể hiện thông qua cơ cấu các ngành kinh tế

- Thị trấn Xuân Mai có điều kiện thuận lợi để tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất, do nằm gần trung tâm Hà Nội nên có thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn, có tiềm năng phát triển thương mại dịch vụ, thu hút vốn đầu tư Trong những năm qua nhân dân và chính quyền đã nỗ lực phấn đấu, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, cơ

sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện Tuy nhiên vẫn còn một số khó khăn: tỷ

lệ lao động chưa qua đào tạo còn cao, nhất là lao động làm việc trong lĩnh vực xây dựng tay nghề còn thấp

Trang 36

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1.Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai

4.1.1.Hệ thống tổ chức quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai

Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai được thể hiện qua hình 1

Hình 1: Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường tại Thị trấn Xuân mai

Từ kết quả sau quá trình phỏng vấn và tìm hiểu các tài liệu liên quan Cho thấy hệ thống tổ chức quản lý môi trường tại Thị trấn Xuân mai được chia làm 4 cấp bậc như sau:

Cấp 1: Uỷ ban thị trấn Xuân mai

Đây là cơ quan đứng đầu về quản lý môi trường tại Thị trấn Xuân mai và chịu trách nhiệm chính về các vấn đề môi trường phát sinh trên địa bàn Thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch; xác nhận kiểm tra việc thực hiện; phát hiện

xử lý, hoà giải các tranh chấp; quản lý các hoạt động của các khu dân cư, cơ

sở kinh doanh, sản xuất, doanh nghiệp, chợ trên địa bàn và báo cáo kết quả hàng năm với cấp trên

Cấp 2: Cán bộ môi trường Thị trấn

Có nhiệm vụ tham mưu các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho

Uỷ ban nhân dân thị trấn Xuân mai

Cán bộ môi trường Thị trấn

Các đoàn thể, các ban ngành liên quan

Cán bộ khu dân cư, ban quản lý chợ

Trang 37

UBND thị trấn Đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai các kế hoạch; cung cấp các thông tin môi trường; phối hợp với các khu dân cư, công ty môi trường Xuân mai, các đoàn thể, các ban ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ môi trường Phòng địa chính tuy có ba cán bộ chuyên trách nhưng về mảng môi trường thì có một cán bộ đảm nhiệm

Cấp 3: Các đoàn thể, các ban ngành liên quan

Khối cơ quan này tuỳ thuộc vào chức năng nghiệp vụ riêng của mình, hỗ trợ, phối hợp, tham mưu các vấn đề thuộc chuyên môn của mình với Cán bộ môi trường, Uỷ ban nhân dân Thị trấn; kết hợp với các cấp quản lý liên quan thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến môi trường; tuyên truyền; quản lý; cung cấp thông tin; giám sát, rà soát, xử lý các vấn đề môi trường phát sinh trên địa bàn

Cấp 4: Cán bộ khu dân cư, ban quản lý chợ

Đây là cấp quản lý cuối cùng phân bố đều tại khu dân cư, tổ dân phố và tại chợ Xuân mai Họ phối hợp UBND, Cán bộ môi trường, đoàn thể, các ban ngành liên quan để thực hiện việc tổ chức, đôn đốc thực hiện các kế hoạch; tuyên truyền giáo dục nhân dân; giám sát quá trình thực hiện các kế hoạch tại khu vực họ được phân công và theo dõi các khu vực lân cận; xử lý các vấn đề môi trường phát sinh không khu vực mà họ đủ quyền hạn; báo cáo lại kết quả các vấn đề phát sinh; truyền đạt các ý kiến của dân với các cấp quản lý

4.1.2.Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý môi trường tại thị trấn Xuân mai:

a)Tổ chức tuyên truyền, triển khai kế hoạch:

Hàng năm thị trấn đều trực tiếp xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, đưa ra các quy định mới về môi trường và triển khai tới tất

cả các đối tượng liên quan Do địa bàn rộng, lại đông dân nên Thị trấn phải đã đưa ra các hình thức tuyên truyền khác nhau đảm bảo tất cả các đối tượng liên quan có thể biết đến và thực hiện các hoạt động quản lý môi trường

Trang 38

+) Đối với nhóm chủ thể thực hiện:

Bảng 1 : Các hình thức, hoạt động QLMT của chủ thể thực hiện

Hình thức, hoạt động Hình thức

tuyên

truyền

Các cuộc họp tổ dân phố Báo, tivi, đài phát thanh

Tờ rơi, áp phích,khẩu hiệu, băng rôn

Hoạt động

BVMT

Dọn dẹp vệ sinh khu vực khu phố, đường xá Phân loại rác, xử lý rác an toàn, tái sử dụng rác Các buổi hoạt động vì môi trường theo định kỳ hàng tuần,

hàng tháng Cộng đồng cùng chung tay bảo vệ và quản lý môi trường

xanh-sạch-đẹp Hình thức

thông dụng, dễ tiếp cận; cùng với các hàng động, hình thức QLMT thực tế

Giúp chủ thể thực hiện dễ dàng lựa chọn các hình thức phù hợp với điều kiện

Trang 39

bản thân để tham gia vào hoạt động QLMT chung của Thị trấn Từ 31 phiếu điều tra chung cho thấy mức độ nắm bắt các thông tin của họ đạt 67,74%, mức độ thường xuyên tham gia hoạt động QLMT đạt 58,06 %, mức độ tự nguyện tham gia vào HĐQLMT đạt 100%² Cho thấy cá nhân họ đều có ý thức, trách nhiệm cao với môi trường và chứng tỏ các chủ thể quản lý nhà nước đã hoàn thành khá tốt nhiệm vụ tuyên truyền, giáo dục của mình

+) Đối với chủ thể quản lý nhà nước:

Bảng 3 : Các hình thức, hoạt động của chủ thể quản lý nhà nước

Hình thức, hoạt động

Mức độ hưởng ứng tham gia Hình

Đôn đốc, nhắc nhở người dân tham gia các hoạt động

bảo vệ môi trường, thực hiện kế hoạch, quy định mới

do thị trấn phát động

73,33 %

Tiếp nhận những khiếu nại của người dân và báo cáo

Phối hợp với cán bộ môi trường, các ngành liên quan thực hiên nhiệm vụ rà soát, kiểm tra, thống kê tình hình

hoạt động, thực hiện kế hoạch QLMT tại các khu dân

cư, chợ xuân mai, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trên địa

bàn

60 %

Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, khu dân cư, triển khai

Tham mưu UBND xây dựng các chương trình, kế hoạch

Xây dựng kế hoạch, quy định về bảo vệ môi trường, giữ

gìn vệ sinh chung, quản lý môi trường

Xử lý giải quyết các vấn đề phát sinh trên toàn địa bàn

( Nguồn số liệu phỏng vấn)

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w