1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu kiến thức bản địa trong chăn nuôi giống gà chín cựa galus domesticus ssp tại xã xuân sơn thuộc vùng đệm vườn quốc gia xuân sơn

51 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 650,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (0)
    • 1.1. Giới thiệu chung về gà Chín cựa tại Vườn quốc gia Xuân Sơn (8)
    • 1.2. Tình hình nghiên cứu bảo tồn gà chín cựa ở trong và ngoài nước (9)
    • 1.3. Tình hình nghiên cứu bảo tồn gà chín cựa tại Vườn quốc gia Xuân Sơn (12)
  • Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Mục tiêu (14)
      • 2.1.1. Mục tiêu tổng quát (14)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (14)
    • 2.2. Đối tƣợng nghiên cứu (14)
    • 2.3. Phạm vi nghiên cứu (14)
      • 2.3.1 Phạm vi về nội dung (14)
      • 2.3.2 Phạm vi về không gian (14)
    • 2.4. Nội dung nghiên cứu (14)
    • 2.5. Phương pháp nghiên cứu (15)
      • 2.5.1. Các phương pháp thu thập số liệu (15)
      • 2.5.2. Các phương pháp xử lý số liệu (16)
  • Chương 3.KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN (0)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (17)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (17)
      • 3.1.2. Địa hình, địa thế (17)
      • 3.1.3. Địa chất, đất đai (18)
      • 3.1.4. Khí hậu thủy văn (18)
      • 3.1.5. Hiện trạng rừng và sử dụng đất (19)
      • 3.1.6. Thảm thực vật, động vật và phân bố của các loài quý hiếm (21)
    • 3.2. Đặc điểm kinh tế - Xã hội (25)
      • 3.2.1. Dân số, lao động và dân tộc (25)
      • 3.2.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội (26)
      • 3.2.3. Hiện trạng xã hội (27)
  • Chương 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 4.1. Hiện trạng quần thể gà Chín cựa tại xã Xuân Sơn (29)
      • 4.1.1. Đặc trƣng quần thể gà Chín cựa (29)
      • 4.1.2. Đặc điểm hình thái gà Chín cựa (30)
    • 4.2. Tìm hiểu kỹ thuật chăn nuôi giống gà chín cựa tại xã Xuân Sơn (31)
      • 4.2.1. Kỹ thuật xây dựng chuồng trại (31)
      • 4.2.2. Kỹ thuật chăm sóc và thức ăn (33)
      • 4.2.3. Một số bệnh thường gặp: cách phòng và điều trị (35)
      • 4.2.4. Kỹ thuật nhân nuôi và sinh sản (36)
    • 4.3. Những điều kiện chăn nuôi gà chín cựa tại xã Xuân Sơn (37)
      • 4.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Xuân Sơn (37)
      • 4.3.2. Tổng hợp kết quả đánh giá kiến thức bản địa trong chăn nuôi gà chín cựa tại xã Xuân Sơn (44)

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của trường Đại học Lâm Nghiệp và đơn vị tiếp nhận là Vườn quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, tôi đã tiến hành thực hiện luận văn tốt nghiệp “Nghi

QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Giới thiệu chung về gà Chín cựa tại Vườn quốc gia Xuân Sơn

Hiện nay, tại Việt Nam một số địa phương như Lạng Sơn (xã Mẫu Sơn), Bắc Ninh (Công ty Dabaco), Nghệ An… đều có phân bố gà Chín cựa Tuy nhiên, gà Chín cựa tại Vườn quốc gia Xuân Sơn (Phú Thọ) có những đặc điểm ngoại hình khác hoàn toàn khác so với các địa phương nêu trên, cụ thể: Đối với gà trống:

Màu lông: Lông đầu, lưng và đuôi có màu đỏ tươi, bụng màu đen; đuôi lông màu đen và uốn cong

Mào đỏ tươi, phát triển tốt, láng bóng và thường chia 7 thùy, kích thước dài từ 6,5 cm đến 7,4 cm cao từ 5,0 cm đến 5,4 cm Một số gà thành thục ráy tai có màu trắng

Số cựa: 8 cựa, mọc trên xương ống chân, các cựa được sắp xếp từ ngắn đến dài theo chiều từ dưới lên trên, riêng đối với cựa cuối cùng hình dáng uốn cong lên Đuôi thẳng, đúng vị trí,uốn cong Đối với 45 gà mái:

Màu lông: Lông đầu, lƣng và đuôi có màu vàng hoặc nâu; bụng dày màu sáng đen; đuôi lông màu nâu

Mào đỏ tươi, phát triển tốt, láng bóng Một số gà thành thục tích tai có màu trắng

Số cựa: 6 cựa màu vàng, mọc trên xương ống chân, các cựa được sắp xếp từ ngắn đến dài theo chiều từ dưới lên trên

Gà Chín cựa Xuân Sơn (Phú Thọ) Gà Chín cựa Mẫu Sơn (Lạng Sơn)

Tình hình nghiên cứu bảo tồn gà chín cựa ở trong và ngoài nước

Bảo tồn nguồn gen vật nuôi là một vấn đề cấp bách có tính chất toàn cầu Nói đến bảo tồn nguồn gen vật nuôi là nói tới bảo tồn đa dạng sinh học Công ƣớc đa dạng Sinh học (CBD) được phê chuẩn vào tháng 12 năm 1993, là bước ngoặt lớn trong lĩnh vực môi trường và phát triển Đây là công ước đầu tiên giải quyết một cách toàn diện các vấn đề về bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững Không những thế, CBD còn bao gồm các nội dung tiếp cận nguồn gen, tiếp cận và chuyển giao công nghệ kể cả công nghệ sinh học (http://www.biodiv.org)

Gần đây kế hoạch toàn cầu về hoạt động để bảo tồn nguồn di truyền động vật đã được phê chuẩn với sự tham gia của 109 nước [FAO, 2007a] Sự thống nhất giữa các quốc gia này có vai trò quan trọng trong việc thiết lập mạng lưới bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn di truyền động vật toàn cầu một cách có hiệu quả [FAO, 2007b] Những nỗ lực hợp tác đa quốc gia để bảo tồn nguồn gen vật nuôi toàn cầu cũng đƣợc thể hiện một cách rõ ràng Một ngân hàng thông tin toàn cầu về nguồn di truyền động vật của 205 nước trên thế giới đã được xây dựng và cập nhật thường xuyên (http://dad.fao.org/) Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng cung cấp thông tin về giống Dựa trên cơ sở dữ liệu này các nhà đầu tư trong nước cũng như quốc tế có thể tiến tập tính khai thác và phát triển giống có tính trạng quý hiếm, đặc biệt theo hướng đặc sản hoặc phát triển thành hàng hóa

FAO tiến hành dự án: “Xây dựng báo cáo đầu tiên về hiện trạng nguồn gen vật nuôi toàn cầu”

Tại Ấn Độ, đã xây dựng một cơ quan chuyên trách bảo tồn qũy gen vật

4 nuôi và đang thực hiện nhiều dự án nhƣ: đa dạng nguồn gen vật nuôi; hệ thống thông tin nguồn gen quốc gia; nghiên cứu các đặc điểm di truyền và bảo tồn các giống Cừu, Dê vùng sa mạc; nghiên cứu tín hiệu phân tử dựa vào kiểm định di truyền các gen mắn đẻ ở các giống Cừu và Dê bản địa…

Tại Mỹ có dự án: Chương trình germplasma vật nuôi quốc gia Ở Trung Quốc cũng có rất nhiều giống gà nội đã được lưu giữ bảo tồn từ các nguồn kinh phí khác nhau và tiến hành ở các địa điểm khác nhau 11 giống gà Trung Quốc đƣợc bảo tồn ở viện Gia cầm, viện Hàn lâm Khoa học Nông nghiêp, Yangzhou và Trung tâm Nguồn gen gia cầm, Anhuni Giống Chahua cũng đƣợc đánh giá có tiềm năng và sự đóng góp về di truyền cao, hiện nay đƣợc đƣa vào khai thác và sử dụng hiệu quả Gần đây nhờ có kỹ thuật phát triển của công nghệ sinh học hiện đại các kỹ thuật di truyền phân tử đã đƣợc sử dụng trong công tác bảo tồn và sử dụng Hai chỉ thị phân tử Microsatellite và mitochondrial DNA đã đƣợc sử dụng để đánh giá đa dạng di truyền trong và giữa các giống nhằm định hướng cho việc quản lý, bảo tồn và sử dụng nguồn gen vật nuôi toàn cầu Trong nghiên cứu về các giống gà nội được bảo tồn ở các nước Châu Âu, từ kết quả phân tích microsatellite, số liệu thu được đã sử dụng hai phương pháp khác nhau (Weiztman, 1992; Eding và cộng sự 2002) để tính toán các giống gà nội ƣu tiên cho bảo tồn với mục đích bảo tồn để duy trì đa dạng và bảo tồn để khai thác và làm nguyên liệu cho công tác giống (Pinent và cộng sự 2005)

Các nước Đức, Pháp, Nauy, Ý, Balan đã tham gia vào tổ chức bảo tồn nguồn gen ở châu Âu Sau khi các giống gà nội Châu Âu đƣợc nuôi dƣỡng bảo tồn và sử dụng kỹ thuật di truyền phân tử để đánh giá đa dạng di truyền, một số giống (Moewen, Marran, Jerhoens, Padova, chân xanh Partidge) có tính trạng qu ý, đặc trưng cho từng nước đã được tìm ra để khai thác phát triển Ở mức độ châu lục, giống gà Marran của Pháp đã đóng vai trò quan trọng để ƣu tiên phát triển, không những chỉ trong nước mà còn nhân rộng rãi ở các nước châu Âu khác (Granevitze Z và cộng sự 2007) Ở Hungari, có 6 giống gà nội đƣợc đăng ký và giống Transylvanian Naked Neck Speckled Hodmezovasarhely thể hiện sự đóng góp vào nguồn gen quốc gia

5 cao nhất và đƣợc đƣa vào phát triển (Bodzsar, 2010) Vấn đề khai thác phát triển bền vững đã được FAO (2007b) định nghĩa và các nước đã ủng hộ khái niệm này đó là: Phát triển bền vững là quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên và hướng tới sự thay đổi của kỹ thuật và tổ chức sao cho nó đảm bảo được và tiếp tục thỏa mãn nhu cầu con người cho thế hệ hiện nay và cả mai sau Sự phát triển bền vững để bảo vệ môi trường, kinh tế sống động và xã hội tiếp nhận

Các giống vật nuôi là một bộ phận quan trọng của đa dạng sinh học, nó là tài sản quý giá hiện đang phát huy ý nghĩa kinh tế nhƣ là giống thuần thích nghi với điều kiện sinh thái địa phương đồng thời còn là nguyên liệu phục vụ cho công tác lai tạo giống Không riêng các loài dã thú bị uy hiếp nghiêm trọng do môi trường sống bị thu hẹp và sự săn bắt của con người mà các giống vật nuôi dưới tác động của thiên nhiên và áp lực của kinh tế thị trường cũng bị mất dần và nghèo đi

Sự tuyệt chủng của nhiều giống vật nuôi địa phương, những giống tuy năng suất thấp, nhƣng mang những đặc điểm quý giá nhƣ thơm ngon, chịu đựng dinh dƣỡng thấp, thích nghi với điều kiện sinh thái, Bộ Khoa học và công nghệ đã cho thực hiện đề án Bảo tồn nguồn gen vật nuôi từ năm 1989 đến nay

Cúc N.T.K, Simianer H và cộng sự (2010; 2011) trong nghiên cứu về đa dạng di truyền và xác định đối tƣợng ƣu tiên bảo tồn giống gà nội Việt Nam sử dụng kỹ thuật Microsatellite kết hợp với các chỉ tiêu đánh giá khả năng tiệt chủng của giống dựa vào các yếu tố kinh tế, xã hội đã chỉ ra rằng giống gà Mía là giống gà có đa dạng di truyền cao và khả năng tiệt chủng là thấp nhất Do vậy giống gà này không nên ưu tiên để tiếp tục đầu tư bảo tồn mà nên nuôi giữ theo hướng khai thác, phát triển

Nhà xuất bản Lao động – xã hội (2002) Kỹ thuật chọn và nhân giống gà công nghiệp hướng thịt như: ISA-30MPK; AA; Cobb… và giống gà thả vườn Tam Hoàng; Lương Phượng; Kabiir; Sasso… Cụ thể, giới thiệu kỹ thuật chọn và nhân giống bao gồm: Nhân giống gà thuần chủng; chọn giống gà ông bà; chọn gà con 1 ngày tuổi; chọn gà lúc 21 ngày tuổi hoặc 42 ngày tuổi; chọn gà lúc 19 -21 tuần tuổi; chọn giai đoạn gà đẻ; các phương pháp lai (kinh tế, lai cải tiến, lai cải tạo, lai gây thành)

Tình hình nghiên cứu bảo tồn gà chín cựa tại Vườn quốc gia Xuân Sơn

Theo số liệu điều tra và đánh giá hiện trạng gà chín cựa, giống nhƣ tên gọi của nó, chân có từ 6-8 cựa, sống theo tập tính hoang dã bầy đàn trong khu vực Vườn quốc gia Xuân Sơn Vì thế, gà Chín cựa có đặc tính có khả năng bay cao và xa, khả năng kháng bệnh cao Thực tế cho thấy, hiện nay số lƣợng giống gà này tại Vườn quốc gia Xuân Sơn ngày càng bị lai tạp với nhiều giống gà khác Cùng với việc bảo tồn nguồn gen qua việc tuyển chọn, nuôi dƣỡng, nhân giống chúng, việc đánh giá di truyền giống gà này bằng chỉ thị phân tử cũng đƣợc tiến hành

Xuất phát từ thực tiễn đó, năm 2012, Bộ Nông nghiệp &PTNT giao nhiệm vụ cho Vườn quốc gia Xuân Sơn thực hiện “Bảo tồn nguồn gen gà Lôi trắng (Lophura nycthemera sp) và gà Chín cựa (Galus domesticus ssp) tại Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2012-2015” Mục đích của nhiệm vụ: Bảo tồn và phát triển bền vững nguồn gen của 2 loài gà Lôi trắng và gà Chín cựa; Cung cấp giống thương mại chuẩn giống gà Chín cựa cho người dân sống trong và ngoài Vườn quốc gia, tạo công ăn việc làm, góp phần tăng nguồn thu bền vững cho người dân, giảm sức ép vào giá trị tài nguyên Vườn quốc gia

Giải trình tự gen ty thể và lưu trữ trên hệ thống ngân hàng gen (Genbank) của loài gà cho thấy:

G9C 05 G9C 17 G9C 38 G9C 42F GLM 02 AB268541 Gallus E03 AB268539 Gallus E01 G9C 33

AB268518 Gallus B03 AB268516 Gallus B01 AB294232 Gallus B07 AB268531 Gallus D02

HQ836349 Gallus A12 AB268522 Gallus C01 AB268528 Gallus C07 AB268527 Gallus C06

Chín cựa do có mức tương đồng cao về trình tự gen Gal với gà nhà phân

7 nhánh E, vì thế chúng nhóm với nhau thành 1 nhánh trong phân nhánh E nhƣng thuộc các dưới phân nhánh khác nhau Trong phân nhánh E, gà Liên Minh cũng được xếp vào dưới phân nhánh E03 Gà Tàu Vàng do có mức tương đồng cao về trình tự gen Gal với gà nhà nhánh A, vì thế nó đƣợc nhóm vào phân nhánh A, điều này có thể do sự khác nhau về nguồn gốc và phân bố địa lý của giống Gà Tàu Vàng.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu

Góp phần lưu giữ kiến thức bản địa trong chăn nuôi giống Gà chín cựa

2.1.2 Mục tiêu cụ thể Đánh giá tình hình chăn nuôi gà Chín cựa trên địa bàn xã Xuân Sơn

Xác định sự khác biệt về kỹ thuật chăn nuôi giống gà chín cựa so với các giống gà khác;

Xác định những rào cản cần xóa bỏ để kỹ thuật chăn nuôi giống Gà chín cựa tiếp tục được bảo tồn, lưu truyền trong nhân dân xã Xuân Sơn.

Đối tƣợng nghiên cứu

Kiến thức bản địa trong chăn nuôi Gà chín cựa.

Phạm vi nghiên cứu

2.3.1 Phạm vi về nội dung:

Kiến thức bản địa trong chăn nuôi Gà chín cựa đƣợc xem xét chỉ bao gồm: Phương thức nuôi; kỹ thuật xây dựng chuồng trại; kỹ thuật chăm sóc, cho ăn và; kỹ thuật nhân nuôi sinh sản

2.3.2 Phạm vi về không gian: Địa điểm nghiên cứu đƣợc xác định là 04 thôn (Dù, Lạng, Lấp, Cỏi) thuộc xã Xuân Sơn- thuộc vùng đệm trong Vườn quốc gia Xuân Sơn

Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng, tình hình chăn nuôi gà Chín cựa tại khu vực nghiên cứu: Số lƣợng cá thể gà đạt từ 6-8 cựa (màu sắc; số cựa);

Nội dung 2: Tìm hiểu kỹ thuật chăn nuôi giống gà chín cựa tại xã Xuân

Sơn: Kỹ thuật xây dựng chuồng trại; Kỹ thuật chăm sóc, cho ăn; Phương thức nuôi; Kỹ thuật nhân nuôi, sinh sản

Nội dung 3: Những điều kiện chăn nuôi gà chín cựa tại xã Xuân Sơn: Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội xã Xuân Sơn; Đặc điểm dân sinh- kinh tế các hộ gia đình nuôi Gà chín cựa.

Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Các phương pháp thu thập số liệu a) Kế thừa có chọn lọc từ các nguồn tài liệu:

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Xuân Sơn tại: + Ủy ban nhân dân xã Xuân Sơn

+ Các phòng ban thuộc ủy ban nhân dân xã Xuân Sơn

+ Các tổ chức, dự án, chương trình đã có hoạt động tại địa phương

- Kiểm tra những số liệu thu thập đƣợc tại khu vực nghiên cứu

- Tiến hành thu thập bằng ghi chép, sao chụp b) Điều tra xã hội học:

Mỗi thôn lựa chọn khảo sát, tiến hành phỏng vấn 15 hộ; do đó tổng có 60 hộ đƣợc điều tra phỏng vấn

Phát phiếu phỏng vấn để điều tra về: tình hình chăn nuôi, đặc điểm dân sinh- kinh tế của các hộ gia đình nuôi Gà chín cựa: và kỹ thuật chăn nuôi

Nội dung các mẫu phiếu điều tra đƣợc thể hiện ở phần Phụ lục c) Khảo sát thực tế tại các hộ chăn nuôi gà chín cựa

- Tìm hiểu kỹ thuật xây dựng chuồng trại

+ Vật liệu xây chuồng nuôi;

- Tìm hiểu kỹ thuật chăm sóc và cho ăn

+ Thành phần thức ăn của gà chín cựa;

+ Cách thức chế biến thức ăn;

+ Một số bệnh thường gặp và cách phòng trị bệnh

- Tìm hiểu kỹ thuật nhân nuôi và sinh sản

+ Tuổi thành thục sinh sản của gà chín cựa;

+ Khoảng thời gian gà đẻ;

+ Số trứng đẻ mỗi lứa;

2.5.2 Các phương pháp xử lý số liệu a) Tổng hợp tỉ lệ % các phương án trả lời trong mẫu phiếu phỏng vấn:

Theo phương pháp thống kê thường quy b) Phương pháp đánh giá kiến thức bản địa trong chăn nuôi Gà chin cựa Đánh giá theo phương pháp phân tích SWOT (Điểm mạnh- Điểm yếu- Cơ hội- Thách thức) Cụ thể ở bảng sau: Điểm mạnh

Những đặc tính tích cực (ƣu điểm) của kỹ thuật chăn nuôi

Gà chín cựa Điểm yếu

Những đặc tính tiêu cực (nhƣợc điểm) của kỹ thuật chăn nuôi Gà chín cựa

Các yếu tố, thực trạng có thể giúp duy trì kiến thức bản địa trong chăn nuôi Gà chín cựa Điểm mạnh- Cơ hội

Có thể phát huy những điểm mạnh nhƣ thế nào để lợi dụng các cơ hội duy trì kiến thức bản địa? Điểm yếu- Cơ hội

Có thể khắc phục những điểm yếu bằng cách nào để lợi dụng các cơ hội duy trì kiến thức bản địa?

Các yếu tố, thức trạng có thể cản trở việc áp dụng kiến thức bản địa trong chăn nuôi Gà chín cựa Điểm mạnh- Thách thức

Có thể phát huy những điểm mạnh nhƣ thế nào để vƣợt qua các thách thức có xu hướng cản trở việc áp dụng kiến thức bản địa trong chăn nuôi giống Gà Điểm yếu- Thách thức

Có thể khắc phục những điểm yếu bằng cách nào để vƣợt qua các thách thức có xu hướng cản trở việc áp dụng kiến thức bản địa trong chăn nuôi giống Gà

QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN

Điều kiện tự nhiên

Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm về phía Tây của huyện Tân Sơn, trên vùng tam giác ranh giới giữa 3 tỉnh: Phú Thọ, Hoà Bình và Sơn La

- Từ 21003’ đến 21012’ vĩ độ Bắc;

- Từ 104051’ đến 105001’ kinh độ Đông

* Ranh giới Vườn quốc gia:

- Phía Bắc giáp xã Thu Cúc, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ;

- Phía Nam giáp huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình;

- Phía Tây giáp huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La;

- Phía Đông giáp xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

- Địa hình Vườn quốc gia Xuân Sơn có độ dốc lớn với nhiều chỗ dốc, núi đất xen núi đá vôi, cao dần từ Đông sang Tây, từ Nam lên Bắc

- Kiểu địa hình núi trung bình, độ cao ≥700m, chiếm khoảng 30% tổng diện tích tự nhiên của Vườn, cao nhất là đỉnh núi Voi 1.386 m, núi Ten 1.244m, núi Cẩn 1.144m;

- Kiểu địa hình núi thấp và đồi, độ cao

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm