LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình học tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam khóa học 2012-2016, được sự đồng ý của Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường và sự đồng ý của Giáo v
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình học tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam khóa học 2012-2016, được sự đồng ý của Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường và sự đồng ý của Giáo viên hướng dẫn, tôi đã thực hiện đề tài tốt nghiệp:
“Nghiên cứu hiện trạng và phân bố các loài thú hoang dã quý hiếm tại Khu Bảo Tồn thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa” Đến nay, đề tài đã
hoàn thành
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám Hiệu, các thầy cô trong Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập Đặc
biệt,tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai người thầy PGS.TS Vũ Tiến Thịnh và Ths Giang Trọng Toàn – những nguời đã tận tình hướng dẫn tôi từ
khi hình thành ý tưởng đến xây dựng đề cương, tìm lài liệu nghiên cứu, chỉ dẫn tôi phương pháp thu thập số liệu và hoàn thành bản khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa; nhân dân và chính quyền địa phương các xã Vạn Xuân, Yên Nhân, Bát Mọt, Xuân Cẩm, Lương Sơnđã giúp đỡ tôi về địa điểm nghiên cứu và thu thập số liệu ngoại nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, người thân trong gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ và động viên tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Mặc dù đã hết sức nỗ lực trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận, nhưng còn hạn chế về thời gian, trang thiết bị và kinh nghiệm nghiên cứunên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu xót nhất định.Tôi rất mong nhận được những ý kiếm đóng góp của thầy cô và bạn dọc để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 03tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Lương Văn Thảo
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Lược sử nghiên cứu khu hệ thú ở Việt Nam 3
1.1.1 Thời kỳ trước năm 1945 3
1.1.2 Thời kỳ từ năm 1945-1975 4
1.1.3 Thời kỳ 1975 đến nay 4
1.2 Cơ sở xác định các loài thú quý hiếm 5
1.3 Hoạt động nghiên cứu thú tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên 6
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI 8
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 8
2.1.1.Mục tiêu chung 8
2.1.2.Mục tiêu cụ thể 8
2.3 Nội dung nghiên cứu 8
2.4 Phương pháp nghiên cứu 9
2.4.1 Kế thừa tài liệu 9
2.4.2.Phương pháp phỏng vấn 9
2.4.3 Phương pháp điều tra theo tuyến 10
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 13
3.1 Điều kiện tự nhiên 16
3.1.1 Vị trí địa lý 16
3.1.2 Địa hình 17
3.1.3 Địa chất thổ nhưỡng 17
3.1.4 Khí hậu, thuỷ văn 18
Trang 33.1.5 Hệ thực vật 19
3.2 Dân cư, lao động, kinh tế xã hội 19
3.2.1 Dân cư, lao động 19
3.2.2.Các hoạt động phát triển kinh tế 20
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Thành phần loài và hiện trạng của khu hệ thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên 24
4.1.1.Thành phần loài của khu hệ thúquý hiếm tại KBTTN Xuân Liên 24
4.1.2 Đa dạng về taxon các bộ thú quý hiếm tại Khu Bảo tồn Xuân Liên 31
4.1.3 Tình trạng của một số loài thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên 33
4.2 Vùng phân bố của một số loài thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên 39
4.2.1 Phân bố theo sinh cảnh của các loài thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên 39
4.4.2 Phân bố của các loài quý hiếm theo khu vực 40
4.3 Các mối đe dọa và đánh giá các mối đe dọa đến các loài thú 42
4.3.1.Săn bắt động vật hoang dã 42
4.3.2 Khai thác lâm sản 43
4.3.3 Đốt nương làm rẫy 43
4.3.4 Chăn thả rông gia súc 43
4.3.5 Cháy rừng 44
4.3.6 Ô nhiễm môi trường 44
4.4 Giải pháp bảo các loài thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên 45
4.4.1 Nhóm Giải pháp giảm thiểu các tác động chủ yếu 46
a) Giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng săn bắt trái phép 46
4.4.2 Giải pháp bảo tồn và phát triển các loài thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên 47
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4RGND LRTX G Rừng gỗ núi đất lá rộng thường xanh giàu
RGNT LRTX TB Rừng gỗ núi đất lá rộng thường xanh trung bình RHGTN Rừng hỗn giao tre nứa
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tình trạng của loài thú quý hiếm 5
Bảng 2.1: Tổng hợp các thông tin phỏng vấn 10
Bảng 2.2: Thông tin về các tuyến điều tra tại khu vực nghiên cứu 11
Bảng 2.3: Mô tả các thông tin về thú theo tuyến 12
Bảng 2.4: Các mối đe dọa đến khu hệ thú ở KBTTN Xuân Liên 13
Bảng 2.5: Thành phần các loài thú tạiKBTTN Xuân Liên 13
Bảng 2.6: Danh sách các loài thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên 14
Bảng 3.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số, các xã ở KBTTN Xuân Liên 20
Bảng 4.1: Danh lục các loài thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên 25
Bảng 4.2:Mức độ đa dạng của các bộ thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên 32
Bảng 4.3: Tình trạng săn bắt và sử dụng các loài thúquý hiếm 42
Bảng 4.4: Xếp hạng các mối đe dọa tới khu hệ thú tại KBTTN Xuân Liên 45
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ các tuyến điều tra thú tại KBTTN Xuân Liên 11
Hình 3.1: Bản đồ vị trí địa lý khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên 16
Hình 3.2: Bản đồ hiện trạng rừng KBTTN Xuân Liên 19
Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm các nguồn thông tin ghi nhận 29
Hình 4.2: Khả năng bắt gặp các loài thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên 30
Hình 4.3:Biểu đồ thể hiện mức độ đa dạng của các bộ thú quý hiếm 32
Hình 4.4: Tê tê vàng (Manis pentadactyla) 34
Hình 4.5 Cu li lớn 34
Hình 4.6: Cu li nhỏ Nycticebus pygmaeus 35
Hình 4.7: Khỉ mặt đỏ Macaca arctoides 35
Hình 4.8: Vượn đen má trắngNomascus leucogenys 36
Hình 4.9: Gấu ngựa Ursus thibetanus 37
Hình 4.10: Bò tót Bos frontalis 37
Hình 4.11: Sơn Dương 38
Hình 4.12 Rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh trung bình 39
Hình 4.13 Rừng hỗn giao tre nứa 39
Hình 4.14 Sinh cảnh trảng cỏ, cây bụi 40
Hình 4.15: Bản đồ phân bố một số loài thú tại KBTTN Xuân Liên 41
Hình 4.16: Khai thác gỗ trái phép 43
Hình 4.17: đốt rừng làm nương rẫy 43
Hình 4.18 chăn thả gia súc 43
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Tài nguyên thú ở nước ta khá đa dạng với 322 loài thuộc 43 họ và 15 bộ thú (Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009)
Các loài thú có giá trị cao về mặt thực phẩm, dược liệu và thương mại nên
là đối tượng săn bắt chủ yếu của thợ săn.Các vùng Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nguyên là những khu vực có tài nguyên động vật rừng phong phú Trong những năm 1960 – 1985, trên quần đảo núi đá vùng Đông Bắc, chiều chiều còn gặp các đàn Khỉ vàng, Sơn Dương ra các bãi biển đùa nghịch hay hóng mát trên các mỏm núi cao; rừng Tây Nguyên còn gặp những đàn Bò tót, Bò rừng, Voi khoan thai gặm cỏ, Nai về gần lán kiếm muối ăn Vậy mà chỉ từ năm 1986 đến nay, nạn săn bắn, nạn phá rừng đã gây nên những thảm họa cho nguồn tài nguyên động vật rừng đất nước (Phạm Nhật và Đỗ Quang Huy, 1998) Số lượng các loài thú ở ngoài tự nhiên suy giảm nhanh tróng và nhiều nhất trong các lớp động vật
có xương sống trên trái đất Trong tài liệu cập nhật về tình trạng bảo tồn các loài thú ở Việt Nam (Sách đỏ Việt Nam, 2007) đã thống kê được 418 loài thú bị đe dọa tuyệt chủng ở các mức độ khác nhau (chiếm 29,2% tổng số loài thú của cả nước) Nguyên nhân chính của sự suy giảm tài nguyên này là sự tác động của con người săn bắt và làm thu hẹp môi trường sống của các loài thú như hiện nay
Khu Bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Xuân Liên được thành lập theo Quyết định số 1476/QĐ-UB của UBND tỉnh Thanh Hóa vào ngày 15/06/2000 với diện tích 27.668 ha nằm trên địa bàn các xã Bát Mọt, Yên Nhân và Vạn Xuân thuộc huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa, trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 19.800 ha, phân khu phục hồi sinh thái 7.848 ha, phân khu dịch vụ và hành chính 20 ha Ngoài ra, vùng đệm của Khu Bảo tồn có diện tích 33.590ha KBTTN Xuân Liên là vùng có khu hệ động vật, thực vật phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều loài động, thực vật quý hiếm đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng, điển hình như Hổ (Panthera tigris ), Báo hoa mai (Panthera pardus), Vượn đen má trắng (Nomascus leucogenys), Tê tê vàng (Manis pentadactyla),
Trang 8Báo lửa (Catopuma temminckii), Báo gấm (Neofelis nebulosa).v.v (Báo điện tử KBTTN Xuân Liên, 2016) Mặc dù vậy, các nghiên cứu về khu hệ thú ở KBTTN Xuân Liên còn rất hạn chế, thiếu cập nhật, đặc biệt đối với các loài thú quý hiếm và có giá trị
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng
và phân bố các loài thú hoang dã quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên tại tỉnh Thanh Hóa” Đề tài đƣợc thực hiện nhằm bổ sung các thông tin về
các loài thú quý, hiếm phục vụ công tác quản lý và bảo tồn tài nguyên thú của khu vực
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lược sử nghiên cứu khu hệ thú ở Việt Nam
1.1.1 Thời kỳ trước năm 1945
Trong thế kỷ thứ XIX, nhiều tài liệu về khu hệ thú ở Việt Nam đã được công
bố trên sách báo thế giới, đặc biệt là các nước ở Châu Âu Những năm pháp xâm lược, các nhà khoa học người pháp đã bắt đầu tìm hiểu về thiên nhiên Việt Nam và đặc biệt quan tâm đến lớp thú, các công tác điều tra thu thập mẫu ban đầu chủ yếu
là do các nhà động vật nghiệp dư tiến hành Có những tài liệu ban đầu về thú của Nam Bộ và Trung Bộ như: Jouan(1868), Dr.hamy(1876), Germain(1887), Harmand(1881), Heude(1888)
Cùng thời điểm đó, Brousmiche(1887) đã cho xuất bản cuốn tài liệu
“Nhìn chung về lịch sử tự nhiên của Bắc Bộ” Trong cuốn tài liệu này, tác giả đã
giới thiệu ngắn gọn về một số thú ở Bắc Bộ có giá trị kinh tế, dược liệu và kèm theo khu phân bố của chúng
Năm 1894, A.Huede đã công bố tài liệu về loài Sơn Dương (Capricornis
marritinus) Trong cuốn tài liệu này tác giả đã giới thiệu sơ lược về loài sơn
dương về tập tính, đặc điểm nhận biết, hiện trạng, phân bố,
Năm 1896, Billet công bố cuốn “Hai năm ở miền núi Bắc Bộ” Cùng với thời gian đó, De Pousargues đã có thông báo về loài Vượn mới (Hylobates
henrici) được tìm thấy ở Lai Châu
Từ năm 1879-1898, Pavie đã dẫn đầu đoàn nghiên cứu, thu thập số liệu về thú tại nhiều địa điểm khác nhau trên lãnh thổ Việt Nam Kết quả nghiên cứu
của đoàn được công bố trong sách “Nghiên cứu về lịch sử tự nhiên của Đông
Dương” Đây được coi là công trình đầu tiên hoàn chỉnh về thú ở Đông Dương
lúc bấy giờ
Năm 1906, Boutan cho xuất bản cuốn sách “Mười năm nghiên cứu về động
vật” với những đãn liệu về hình thái, sinh học và phân bố của hơn 10 loài thú
Năm 1932, H.osgood đã tập hợp tất cả các tài liệu của các tác giả trên và thống kê được 172 loài và phân loài
Trang 101.1.2 Thời kỳ từ năm 1945-1975
Trong suốt thời kỳ kháng chiến trống Pháp(1945-1954), các nghiên cứu
về khu hệ động thực vật bị gián đoạn Trong những năm này, nhiều nhà khoa học người pháp đã dựa trên nhiều tiêu bản, những ghi nhận thực địa để tổng hợp thêm vào danh sách thú ở Đông Dương
Sau năm 1954, ở miền Nam Việt Nam các hoạt động nghiên cứu thú gần như bị hoãn bỏ mãi đến những năm cuối của thập kỷ 60 mới có đợt khảo sát của P.F.D Van Peenen về khu hệ thú ở một số tỉnh Kết quả nghiên cứu được ghi
trong cuốn “Preliminary Mammals of South VietNam” (1969) Qua tài liệu này
tác giảđã mô tả sơ bộ 217 loài và phân loài thú có ở miền Nam Việt Nam và ghi nhận khái quát về sự phân bố của chúng
Sau khi hòa bình lập lại ở miền Bắc, có nhiều nhà khoa học của Việt Nam tiến hành nghiên cứu về thú Năm 1968, Đặng Huy Huỳnh đã công bố kết quả nghiên cứu về thú ăn thịt và thú móng guốc ở mền Bắc Việt Nam trong cuốn
“Sinh học và sinh thái các loài thú móng guốc ở Bắc Việt Nam” NXB Khoa học
và Kỹ thuật Hà Nội
Năm 1973, Lê Hiền Hào đã giới thiệu cuốn sách “ Thú kinh tế miền Bắc
Việt Nam” trong cuốn này tác giả đã giới thiệu về đặc điểm sinh học và phân bố
của các loài thú có giá trị kinh tế ở Việt Nam
“Thú linh trưởng Việt Nam” của Phạm Nhật (2002)
Ở trong thời gian này, những hoạt động nghiên cứu không mang tính chuyên đề cao mà mang tính quan tâm đến bảo tồn các loài thú ở Việt Nam Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó nhiều tài liệu về bảo tồn thú đã được xuất bản
Trang 111.2 Cơ sở xác định các loài thú quý hiếm
Thú quý hiếm là những loài thú đang có số lượng ít ở ngoài tự nhiên, số lượng cá thể giảm sút theo thời gian và mang lại giá trị về: thực phẩm, dược liệu,
mỹ nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu,.v.v
Hiện nay, các loài thú quý hiếm thường được xác định tình trạng chủ yếu dựa vào Sách đỏ Việt Nam và thế giới, Nghị định 32 năm 2006 và Công ước CITES
Danh sách đỏ thế giới(IUCN) là tài liệu đánh giá mức độ bảo tồn của các
loài sinh vật dựa trên số lượng của các loài ở ngoài tự nhiên trên phạm vi toàn cầu và được cập nhật hàng năm
Việc đánh giá bảo tồn của các loài sinh vật ở Việt Nam cũng giống như
trong Danh sách đỏ thế giới Tuy nhiên, Sách đỏ Việt Nam chỉ đánh giá mức độ
bảo tồn của các loài sinh vật trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam Tài liệu Sách đỏ Việt Nam cập nhật gần đây nhất là năm 2007 Trong tài liệu này đã thống kê được 90 loài thú hiện đang bị đe dọa tuyệt chủng ở các cấp độ khác nhau, trong
số đó có 77 loài đang bị đe dọa tuyệt chủng ở cấp cao (từ cấp VU trở lên) Đặc biệt có 4 loài thú đã xác định bị tuyệt chủng hoàn toàn và 1 loài thú bị tuyệt chủng trong tự nhiên (xem bảng 1.1)
Bảng 1.1: Tình trạng của loài thú quý hiếm
EX 4 Rái cá, Heo vòi, Tê giác 2 sừng, Bò xám
CR 12 Voi, Hổ, Hươu xạ, báo hoa mai …
EN 30 Gấu ngựa, gấu chó, chó sói lửa, …
Trang 12Nghị định 32 (2006) là văn bản pháp luật của Việt Nam quy định về quản
lý và danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm Theo văn bản này, hiện nước ta có 88 loài thú thuộc Nghị định 32, trong đó có 62 loài thuộc nhóm IB và 26 loài thuộc nhóm IIB
Công ước CITES là công ước quốc tế về buôn bán các loài động thực vật
hoang dã nguy cấp Tài liệu cập nhật mới nhất hiện nay là Công ước CITES năm
2015 Trong tài liệu này hiện có 348 loài thú đang được quản lý buôn bán trên toàn cầu, trong đó có 221 thuộc phụ lục I, 72 loài thuộc phụ lục II và 55 loài thuộc phụ lục III của Công ước CITES (2015)
Dựa trên những tài liệu cập nhật hiện nay về xác định tình trạng của các loài thú quý hiếm, đề tài sử dụng bốn tài liệu đánh giá làm cơ sở xác định các loài thú quý hiếm ở khu vực nghiên cứu đó là: Sách đỏ Việt Nam (2007), IUCN (2015), Nghị định 32 (2006), CITES (2015) để xác định loài thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên
1 Hoạt động nghiên cứu thú tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Xu
Năm 2013, các nhà khoa học trong nhóm điều tra thú móng guốc của Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội và cán bộ Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên đã phát hiện quần thể Mang
rooservelt (Muntiacus rooseveltorum), thuộc họ Hươu nai Cervidae, tại Khu Bảo
tồn Thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa
Năm 2013, Đặng Huy Phương, Lê Xuân Cảnh, Nguyễn Trường Sơn, Nguyễn Đình Hải thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn Lâm
KH & CN Việt Nam đã tiến hành điều tra các loài thú tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên Kết quả: Qua thời gian nghiên cứu, với tổng số 480 giờ đặt lưới, 40 đêm bẫy thụ cầm để thu thập các loài dơi; 600 bẫy thu thập các loài gặm nhấm và 20 đêm bẫy các loài thú ăn sâu bọ và đã thu được tổng số 540 mẫu, trong đó 150 mẫu được lưu giữ làm tiêu bản nghiên cứu Ngoài ra, các tác giả trên đã tiến hành 50 đêm điều tra quan sát thú với tổng chiều dài 50 km trên các
Trang 13tuyến khảo sát và đã ghi nhận ở KBTTN Xuân Liên có 80 loài thú thuộc 26 họ,
9 bộ thú
Năm 2016, cán bộ Ban quản lý Khu BTTN Xuân Liên đã phát hiện và ghi
nhận được 7 đàn voọc xám Đông Dương (Trachypithecus crepusculus) với tổng
số từ 192-212 cá thể
Nhận xét:
Trong thời gian gần đây, Ban quản lý KBTTN Xuân Liên đã rất quan tâm
về điều tra đa dạng sinh học của khu vực để có những thông tin cần thiết phục
vụ công tác bảo tồn tài nguyên rừng Sự tham gia của các tổ chức trong và ngoài nước với những chuyên gia uy tín trên lĩnh vực lâm nghiệp đã cung cấp những thông tin hữu ích về tài nguyên động thực vật, đặc biệt là các mẫu tiêu bản cho KBT Xuân Liên Riêng đối với lớp thú, hiện nay KBTTN đã xây dựng tài liệu
về danh sách các loài thú bao gồm 80 loài thuộc 26 họ và 9 bộ thú Tình trạng của một số loài thú quý hiếm như các loài thú linh trưởng được xác định khá chi tiết và cập nhật, tuy nhiên còn nhiều loài quý hiếm khác vẫn cần được nghiên cứu bổ sung Vì vậy, trong đợt nghiên cứu này, đề tài sẽ kế thừa bản danh sách thú đã được nghiên cứu trước đây bởi Đặng Huy Phương và các cộng sự (2013) Các kết quả điều tra ngoài thực địa, phân tích mẫu vật hy vọng sẽ phát hiện thêm nhiều loài mới cho Khu Bảo tồn Ngoài ra, tình trạng và vùng phân bố của một
số loài thú quý hiếm sẽ được bổ sung trong nghiên cứu này
Trang 14Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1.Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm góp phần xâydựng cơ sở dữ liệu về các loài
thú quý hiếm, phục vụ công tác quản lý và bảo tồn tại KBTTN Xuân Liên
2.1.2.Mục tiêu cụ thể
- Lập được bảng danh sách và thông tin các loài thú quý hiếm tại KBTTN
Xuân Liên;
- Xây dựng được bản đồ phân bố các loài thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên;
- Xác định được các tác động tiêu cực của cộng đồng địa phương đến các
loài thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên;
- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực của cộng
đồng địa phương đến các loài thú quý hiếm tại khu vực nghiên cứu
2.2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các loài thú hoang dã quý hiếm tại Khu Bảo tồn
thiên nhiênXuân Liên
Phạm vi nghiên cứu:
- Về địa điểm:Đề tài được thực hiện trên địa bàn 5 xã: Vạn Xuân, Yên
Nhân, Bát Mọt, Xuân Cẩm, Lương Sơn
- Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ 01/2016- 05/2016
2.3 Nội dung nghiên cứu
(1) Nghiên cứu hiện trạng của các loài thú quý hiếm tại Khu Bảo tồn thiên nhiênXuân Liên
(2) Xác định vùng phân bố của các loài thú quý hiếm trong khu vực nghiên cứu
(3) Xác định các mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm ở KBTTN Xuân Liên (4) Đề xuất giải pháp bảo tồn các loài thú quý hiếm ở KBTTN Xuân Liên
Trang 152.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Kế thừa tài liệu
Tiến hành thu thập các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu và nội dung nghiên cứu như: các báo cáo về thú hoang dã quý hiếm, bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ địa hình, các nghiên cứu ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên Trên cơ sở các tài liệu được thu thập, tiến hành đọc phân tích và chọn lọc các thông tin hữu ích để phục vụ các nội dung của đề tài
2.4.2.Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn được thực hiện nhằm mục đích thu thập thông tin
về hiện trạng và sự phân bố của một số loài thú quý hiếm tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên; xác định tình trạng của các loài thú quan trọng mà trong quá trình điều tra không ghi nhận được Ngoài ra còn xác định được các mối đe dọa đến các loài thú hoang dã quý hiếm tại khu vực Tuy nhiên các thông tin phỏng vấn êđược kiểm chứng thông qua điều tra thực tế và phân tích mẫu vật
Phương pháp phỏng vấnđược thực hiện trên hai đối tượng là cán bộKiểm lâm quản lý Khu Bảo tồn và người dân địa phương Trong đó đối với cán bộ quản lý KBT, đề tài tiến hành phỏng vấn 13 người thuộc các trạm Kiểm lâm: Hón Can, Hón Mong, Bản Lửa, Bản Vịn, Sông Khao Đối với người dân địa phươngđược phỏng vấn là những thợ săn giàu kinh nghiệm ở địa phương, những người sống xung quanh vùng đệm của Khu Bảo tồn thường xuyên vào rừng khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ, canh tác hoặc chăn thả gia súc.Trên đối tượng này, đề tài phỏng vấn 20 người thuộc các xã Vạn Xuân, Yên Nhân, Bát Mọt và Lương Sơn
Câu hỏi phỏng vấn chủ yếu tập trung vào số lượng loài, số lượng của mỗi loài bắt gặp nhiều hay ít, tần suất bắt gặp, mô tả của người dân về loài đã gặp và khu vực sinh sống của loài
Cách thức phỏng vấn được thực hiện theo cách dẫn dắt câu hỏi, sau đó được ghi vào phiếu phỏng vấn.Thông tin thu thập trong quá trình phỏng vấn được phân loại theo từng nội dung và tổng hợp vào bảng 2.1
Trang 16Bảng 2.1: Tổng hợp các thông tin phỏng vấn Người điều tra……… Ngày điều tra………
Tên người phỏng vấn… ………….Dân tộc…… ……… Địa chỉ………
chú Phổ thông Địa phương
2.4.3 Phương pháp điều tra theo tuyến
Tuyến điều tra được lập nhằm thu thập các thông tin về thành phần loài thú quý hiếm, sinh cảnh, các dấu vết và các mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm trong khu vực
Tuyến điều tra được lập dựa vào bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ địa hình, kết quả khảo sát sơ bộ khu vực nghiên cứu và các thông tin thu được từ quá trình phỏng vấn Tuyến điều tra được lập đi qua nhiều dạng sinh cảnh khác nhau và dàn trải trên một phần diện tích của Khu Bảo tồn
Trong nghiên cứu này, đề tài tiến hành lập 3 tuyến điều tra để xác định sự
có mặt của các loài thú cũng như ghi nhận các mối đe dọa đến chúng.Mỗi tuyến điều tra có chiều dài 3 – 5km và được điều tra lặp lại 3 lần Thông tin về các tuyến điều tra được trình bày chi tiết trong bảng 2.2 và hình 2.1
Trang 17Bảng 2.2: Thông tin về các tuyến điều tra tại khu vực nghiên cứu
Tuyến
số
Tọa độ xuất phát Tọa độ kết thúc
Chiều dài tuyến (Km) Sinh cảnh chủ yếu
1
X: 525274 Y: 2196579
3,7 Rừng hỗn giao tre nứa X: 522805
Y: 2199904
2
X: 525274 Y: 2196597
4,98 Rừng gỗ núi đất lá rộng thường xanh X: 520224
Y: 2198169
3
X: 522464 Y: 2195640
3,5 Rừng hỗn giao tre nứa X: 520552
Y: 2196838
Hình 2.1: Sơ đồ các tuyến điều tra thú tại KBTTN Xuân Liên
Thời gian điều tra trên tuyến được tiến hành vào cả ban ngày và ban đêm Ban ngày được bắt đầu từ 5h30 và kết thúc lúc 17h30 Ban đêm tiến hành điều tra từ chập tối đến lúc nửa đêm để ghi nhận sự có mặt của các loài thú hoạt động
về đêm
Trang 18Xuất phát từ điểm đầu tuyến (thường băt đầu từ nơi cắm trại), ghi lại tọa
độ điểm đầu, di chuyển với tốc độ 1,5-2,5km/h quan sát về 2 bên tuyến với khả năng quan sát về mỗi bên là 50m Trong quá trình di chuyển quan sát tỉ mỉ bằng mắt thường và dùng ống nhóm Tại các điểm giông thoáng, sườn đồi, hoặc các điểm quan sát thuận lợi dùng ống nhóm quan sát tỉ mỉ 5 – 10 phút Tại các điểm vũng nước, khe suối quan sát tỉ mỉ để phát hiện dấu chân, phân, vết cào bới Khi phát hiện thấy con vật hoặc các dấu vết của con vật tiến hành chụp ảnh, ghi lại tọa độ, ghi chép, đo đếm, mô tả các dấu vết (thời gian xuất hiện dấu vết, thành phần thức ăn chứa trong phân, số lượng, ) và mở rộng phạm vi điều tra xung quanh khu vực Các thông tin ghi nhận trong quá trình điều tra được ghi vào các biểu điều tra thiết kế sẵn (bảng 2.3) và sổ tay ngoại nghiệp
Bảng 2.3: Mô tả các thông tin về thú theo tuyến
Người điều tra:……….Ngày điềutra:………
Thời tiết:……… Địa điểm điềutra:
Tuyến điều tra:……….Chiều dài tuyến:………
Thời gian bắt đầu:……… Thời gian kết thúc:………
Dạng sinh cảnh:……… Thời gian Loài Số lượng Dấu hiệu Hoạt động Ghi chú
Trong quá trình điều tra trên tuyến cần lưu ý di chuyển nhẹ nhàng và giữ yên lặng trong quá trình điều tra, không hút thuốc lá và không để lại giác thải trong quá trình điều tra thực địa
Ngoài những thông tin về thành phần loài, tại các điểm ghi nhận các tác động của con người như điểm khai thác gỗ, điểm gặp bẫy, điểm gặp người dân khai thác lâm sản, khu vực chăn thả gia súc được đánh dấu tọa độ và ghi chép
Trang 19các thông tin về diện tích ảnh hưởng, cường độ tác động và mức độ nguy cấp của các tác động vào sổ tay ngoại nghiệp và phiếu đánh giá các mối đe dọa như trong bảng 2.4
Bảng 2.4: Các mối đe dọa đến khu hệ thú ở KBTN Xuiên
2.4.4.1 Xác định thành phần các loài thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên
Từ các số liệu thu thập, danh sách các loài thú tại KBTTN Xuân Liên
Nguồn thông tin
Khả năng bắt gặp
Tình trạng SĐVN
(2007)
IUCN (2015)
NĐ32 (2006)
CTES (2013)
Ghi chú: MV: mẫu vật; PV: phỏng vấn; QS: quan sát; TL: thu thập tài liệu
RH: rất hiếm gặp; H: hiếm gặp; PB: phổ biến
Từ bảng 2.5, sau khi tra cứu tình trạng của các loài và xác định lập bảng danh sách các loài thú quý hiếm như trong bảng 2.6
Trang 20Bảng 2.6: Danh sách các loài thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên
Nguồn thông tin
Khả năng bắt gặp
Tình trạng SĐVN
(2007) IUCN(2015)
NĐ32 (2006)
CTES (2013)
Loài phổ biến bắt gặp(PB): trên 75% tổng số người được phỏng vấn cho rằng loài còn số lượng nhiều trong khu vực, hoặc trong điều tra thưc địa thường xuyên ghi nhận được loài này
Loài hiếm bắt gặp(H): kết quả phỏng vấn từ 25-75% tổng số người được phỏng vấn bắt gặp loài
Loài rất hiếm bắt gặp(RH): dưới 25% tổng số người được phỏng vấn bắt gặp loài này
Không còn gặp(KG): là loài trước kia từng có nhưng hiện này không còn gặp nữa
2.4.4.3 Xác định vùng phân bố của các loài thú quý hiếm
Vùng phân bố của các loài thú quý hiếm được ghi nhận từ nguồn thông tin phỏng vấn, kế thừa tài liệu và điều tra thực địa được chuyển lên bản đồ Sử dụng phần mềm Mapinfo 10.5 để thực hiện nội dung này
2.4.4.4 Phương pháp đánh giá các mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm ở KBTTN Xuân Liên
Trang 21Sau khi xác định và liệt kê các mối đe dọa trong khu bảo tồn tiến hành đánh giá cho điểm theo thứ tự từ 1 đến n điểm, tương ứng với n mối đe dọa tùy từng mức độ ảnh hưởng lớn hay nhỏ và tránh cho hai mọi đe dọa có số điểm bằng nhau dựa trên 3 tiêu chí: diện tích ảnh hưởng của mối đe dọa, cường độ ảnh hưởng của mối đe dọa và tính cấp thiết của mối đe dọa Theo phương pháp của (Margoluis and Salafsky, 2001)
Diện tích ảnh hưởng của mối đe dọa: tỷ lệ diện tích bị ảnh hưởng bởi mối
đe dọa trong khu vực nghiên cứu Xem xét mối đe dọa đó ảnh hưởng đến toàn
bộ khu vực hay chỉ là một phần Cho điểm cao nhất (n điểm) đối với mối đe dọa
mà ảnh hưởng đến diện tích lớn nhất và cho điểm thấp nhất (1 điểm) cho những mối đe dọa ảnh hưởng đến diện tích nhỏ nhất
Cường độ ảnh hưởng của mối đe dọa: mức độ phá hủy của mối đe dọa đối với sinh cảnh Xem xét liệu mối đe dọa đó phá hủy toàn bộ sinh cảnh trong khu vưc đó hay chỉ là một phần Cho điểm cao nhất đối với mối đe dọa có mức độ tác động mạnh nhất và cho điểm giảm dần theo cường độ ảnh hưởng của các mối đe dọa
Tính cấp thiết của mối đe dọa: mối đe dọa hiện tại hay nó xảy ra trong tương lai Việc cho điểm tiêu chí này tương tự với tiêu chí trên nghĩa là mối
đe dọa nào có tính nguy cấp nhất sẽ cho điểm cao nhất và giảm dần theo tính nguy cấp
Kết quả đánh giá và cho điểm các mối đe dọa được trình bày chi tiết trong bảng 2.7
Bảng 2.7: Bảng đánh giá mối đe dọa
Tính cấp thiết
Trang 22Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾXÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên thuộc địa giới hành chính huyện Thường Xuân, cách Thành phố Thanh Hoá 65 km về hướng Tây Nam, có toạ độ địa lý: 190
052' – 200002' độ vĩ Bắc và 1040
058' – 1050015' độ kinh Đông
Phía Bắc giáp được giới hạn bởi sông Khao
Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An giới hạn bởi ngọn Bù Ta Leo
Phía Tây giáp tỉnh Nghệ An và Phần còn lại của xã Bát Mọt
Phía Đông được giới hạn bởi ngọn Bù Khang và đập Thuỷ điện Cửa Đạt
Hình 3.1: Bản đồ vị trí địa lý khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
Trang 233.1.2 Địa hình
Địa hình của khu vực đặc trưng bởi các dãy núi từ 800 - 1.600m và bị chia cắt bởi những thung lũng sâu và hẹp, các sườn dốc từ tây sang đông Địa hình phía Đông đặc trưng là vùng chân núi có độ dốc vừa phải
3.1.3 Địa chất thổ nhưỡng
- Địa chất:
+ Gồm có các nhóm đá mẹ, đó là: Nhóm đá mắc ma axít và trung tính:
Có Granít, Fooc phia rít, Riolít phân bố ở các xã Bát Mọt, Yên Nhân
+ Nhóm đá trầm tích: Có đá vôi, sa thạch, phiến thạch sét, sa phiến thạch,
đá cát phân bố Vạn Xuân, Yên Nhân, Bát Mọt, Lương Sơn, Xuân Cẩm
-Thổ nhưỡng: Gồm có 3 nhóm đất chính:
+ Nhóm đất Feralit đỏ vàng: Đất Feralit đỏ vàng có mùn phát triển trên núi trung bình (FH): Chiếm diện tích 3.638 ha được hình thành trong điều kiện nóng ẩm, rất dốc không có nước đọng, không kết von, có nhiều mùn (tỷ lệ mùn tầng mặt trên 8 - 10%) tầng đất mỏng
+ Nhóm đất Feralit đỏ vàng phát triển ở vùng đồi núi thấp (F): chiếm diện tích 19.837 ha là loại đất có quá trình Feralit điển hình, màu sắc phụ thuộc vào từng loại đá mẹ Phân bố từ độ cao dưới 800m Trong đó điển hình là: Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét (Fs): Thành phần cơ giới nặng, tầng đất dày, đất tốt, không có đá lẫn; Đất feralit đỏ vàng nhạt phát triển trên đá
Sa thạch (Fq): thành phần cơ giới thô nhẹ, tầng đất mỏng đến trung bình, có đá lẫn; Đất feralit vàng đỏ phát triển trên đá macma acid kết tinh chua (Fa): thành phần cơ giới thô to, kết cấu rời rạc, tầng đất mỏng, nhiều đá nổi, đá lẫn trong tầng đất
+ Nhóm đất dốc tụ và đất phù sa sông suối trong các thung lũng (Dl): Là loại đất phì nhiêu, tầng dày, màu nâu, thành phần cơ giới chủ yếu là cát pha đến thịt nhẹ, giàu dinh dưỡng, hàng năm vẫn được bồi thêm một lớp phù sa mới màu
mỡ
Trang 243.1.4 Khí hậu, thuỷ văn
- Khí hậu: khí hậu mang nhiều đặc trưng của vùng khí hậu miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh gần giống với vùng đồng bằng sông Hồng
+ Nhiệt độ: nhiệt độ không khí trung bình năm 23 - 240C, nhiệt độ trung bình tháng 1 là 15,5 - 16,50C, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối xuống đến 20C Nhiệt
độ trung bình tháng 7 là 27 - 280C, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối chưa quá 400C
+ Độ ẩm: độ ẩm không khí trung bình năm 85 - 86%, tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 04 khoảng 91%, tháng thấp nhất là tháng 11 và 12 từ 80-83% Mùa đông có sương muối từ 5 - 7 ngày
+ Lượng mưa: lượng mưa trong năm là 2000 - 2200 mm, phân bố mưa trong năm không đều, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm từ 60-80% tổng lượng mưa cả năm Các tháng có lượng mưa lớn nhất từ tháng 7 đến tháng 9 thường gây lũ lụt cục bộ Các tháng có lượng mưa thấp nhất từ tháng 12 cho tới tháng 2 năm sau, thường gây hạn hán
+ Lượng bốc hơi: tổng lượng bốc hơi 761- 895mm/năm, tháng 7 có lượng bốc hơi lớn nhất đạt 131mm; tháng 2 và 3 có lượng bốc hơi thấp nhất 40 – 43 mm
+ Nắng: do sự ảnh hưởng của địa hình nên số ngày nắng trong khu vực có
sự thay đổi theo vùng Số ngày nắng ở vùng thấp từ 235 - 245 ngày, vùng cao từ
215 - 216 ngày
+ Gió: có 2 hướng gió chính là gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng
04 năm sau và gió mùa Đông Nam từ tháng 04 đến tháng 09
Trang 25Hồ chứa nước Cửa Đạt với diện tích ngập nước 2.828,60 ha (thuộc khu bảo tồn),
là một trong những Hồ nước lớn ở Việt Nam
3.1.5 Hệ thực vật
Ở KBTTN Xuân Liên có bốn kiểu rừng chính là rừng lá kim hỗn giao và rừng lá rộng thường xanh trên núi thấp chiếm khoảng 18% tổng diện tích khu bảo tồn, ở các đai cao trên 800 m Kiểu rừng chính thứ hai là rừng thường xanh trên đất thấp xuất hiện ở độ cao dưới 800 m Các kiểu rừng thứ sinh có rừng hỗn giao tre nứa, cây gỗ và rừng thường xanh phục hồi.Các kiểu thảm thực vật còn lại là rừng tre nứa thuần loại, trảng cỏ và trảng cây bụi
Hình 3.2: Bản đồ hiện trạng rừng KBTTN Xuân Liên 3.2 Dân cư, lao động, kinh tế xã hội
3.2.1 Dân cư, lao động
Dân số có 24.652 người (năm 2011).Mật độ dân số trung bình là 74,16người/km2.Trong đó, Lương Sơn là xã tập trung đông dân cư nhất, Bát Mọt
có mật độ dân cư thưa nhất
Trang 26Bảng 3.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số, các xã ở KBTTN Xuân Liên
nhiên (km 2 ) Dân số
Mật độ dân số (người/km 2 )
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê của BQL KBTTN Xuân Liên, 2011)
Các xã ở KBTTN Xuân Liên có 3 dân tộc sinh sống chủ yếu: Thái chiếm 73%, Mường chiếm 4%, còn lại là người kinh chiếm 23% Tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm là 2,01% Tỷ lệ đói nghèo xấp xỉ 44%, cao hơn so với mặt bằng chung của tỉnh Thanh Hoá và so với toàn quốc Điều này gây sức ép lớn đối với tài nguyên trong KBT
3.2.2.Các hoạt động phát triển kinh tế
a) Trồng trọt
Trồng trọt nông nghiệp là hoạt động sinh kế cơ bản nhất của hầu hết người dân các xã ở KBT Xuân Liên Tổng diện tích đất trồng trọt của 5 xã hiện nay là 3.009,64 ha, gồm đất trồng cây hàng năm 2.393,28 ha (lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi và cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm 616,36 ha
Diện tích trồng cây hàng năm gồm lúa 1.001,53 ha, các cây hàng năm khác 1.202,53 ha và 189,22 ha đất cỏ chăn nuôi
Bên cạnh lúa, còn có các loại cây hàng năm khác như ngô, sắn, đỗ tương, khoai lang Diện tích ngô lớn nhất là 2 xã Vạn Xuân (76,70 ha) và Lương Sơn (54 ha), ít nhất là Yên Nhân (chỉ có 3 ha)
Trang 27b) Chăn nuôi
Chăn nuôi cũng là hoạt động sinh kế của đa số các hộ gia đình trong vùng Nhìn chung hoạt động chăn nuôi ở các xã khu BTTN Xuân liên nói chung kém phát triển, mặc dù có sự hỗ trợ từ các chương trình, dự án phát triển Các loài động vật chăn nuôi chủ yếu là trâu, bò, lợn, dê và gà, vịt, ngan, ngỗng
c) Lâm nghiệp
Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn vùng là 56.360 ha.Trong đó, đất rừng đặc dụng là 23.302 ha, đất rừng phòng hộ là 29.931 ha và đất rừng sản xuất là 3.077 ha Có khoảng 20% số lao động các xã tham gia vào hoạt động lâm nghiệp Trong đó, Lương Sơn phát triển sản xuất lâm nghiệp nhất với 28% số lao động tham gia, Bát Mọt có số lao động tham gia ít nhất, khoảng 10%
d) Nuôi trồng thủy sản
Nhìn chung hoạt động nuôi trồng thủy sản ở 5 xã trong vùng hiện nay không phát triển, diện tích dành cho nuôi trồng thủy sản không đáng kể Trung bình mỗi hộ trong vùng có 0,01 - 0,02 ha đất nuôi trồng thủy sản Điều tra thực địa cho thấy, ít hộ tham gia nuôi trồng thủy sản, các hộ nuôi trồng chủ yếu ở quy
mô nhỏ, phục vụ nhu cầu gia đình
e) Hoạt động phi nông nghiệp
Hoạt động phi nông nghiệp của các xã vùng đệm gồm có: dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và làm thuê Hoạt động phi nông nghiệp ở các xã trong vùng chưa phát triển, số lao động tham gia ít, đặc biệt là 2 xã vùng cao Yên Nhân và Bát Mọt
3.2.3 Cơ sở hạ tầng, văn hóa xã hội
a) Cở sở hạ tầng
Giao thông: hệ thống giao thông chính ở các xã vùng đệm KBT có: tỉnh
lộ 507 đi từ thị trấn Thường Xuân qua các xã Lương Sơn, Yên Nhân, Bát Mọt với chiều dài hơn 70km, tỉnh lộ 519 đi từ thị trấn Thường Xuân qua các xã Xuân Cẩm, Vạn Xuân dài 29km với kết cấu đường nhựa, tỉnh lộ Tây Thanh Hóa đi từ huyện Lang Chánh đi qua Yên Nhân đi Ngệ An với chiều dài 26km
Trang 28Hệ thống cấp điện:hệ thống 18 trạm biến áp, hơn 73,5km đường dây hạ
thế, 19,6km đường dây cao thế được lắp đặt đi qua các thôn, đem nguồn điện sang đến với tất cả các hộ gia đình trong địa bàn 5 xã vùng đệm
Y tế: theo số liệu thống kê của BQL KBTTN Xuân Liên mỗi xã vùng
đệm có 01trạm y tế và một phân viện tại xã vùng cao Bát Mọt
Giáo dục: Khu vực có 01 trường dạy nghề, 05 trường trung học cơ sở, 11
trường tiểu học, 24 trường mầm non và 01 trường trung học phổ thông
b) Văn hóa xã hội
Những điểm du lịch và di tích văn hóa tâm linh có sức thu hút khách tham quan du lịch: Di tích Ngưỡng Bà chúa thượng ngàn và Danh nhân Cầm Bá Thước Một số lễ hội truyền thống như Lễ hội Ca sa của dân tộc Thái, lễ hội Xóc bùa của dân tộc Mường,.v.v
Đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với các loài thú và công tác quản
lý và bảo tồn tài nguyên rừng của KBTTN Xuân Liên
Thuận lợi
KBTTN Xuân Liên là vùng có diện tích rộng lớn (27.668ha) với đa dạng kiểu địa hình và sinh cảnh, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thảm thực vật phong phú tạo nên chuỗi thức ăn đa dạng nên nơi đây trở thành nơi sinh sống và phát triển rất tốt cho các loài thú hoang dã quý hiếm
Tại KBTTN Xuân Liên không có hộ dân sinh sống trong KBT và dân số các xã vùng đệm còn ít (24.652 người, năm 2011) với mật độ còn thưa thớt (74,16 người/km2
) nên những tác động vào khu hệ thú còn ít, chưa có tác động nào nghiêm trọng đến môi trường sống của các loài thú hoang dã quý hiếm
Tại các xã vùng đệm của KBTTN Xuân Liên hoạt động sản xuất kinh tế -
xã hội chủ yếu là phát triển nông, lâm nghiệp chưa có những nhà máy, khu công nghiệp,…Bởi vậy khu hệ thú ở đây không phải chịu những tác động lớn đến môi trường sống của các loài thú hoang dã quý hiếm
Đồng bào nơi đây vẫn còn giữ những phong tục tập quán, bản sắc dân tộc tốt đẹp, địa hình địa thế hung vĩđây sẽ là những tiềm năng cho phát triển du lịch
Trang 29 Khó khăn
Trong 5 xã vùng đệm xung quanh KBTTN Xuân Liên thì đa số các dân tộc sinh sống ở đây là các dân tộc thiểu số chủ yếu là: Thái (73%), Mường (4%), Kinh (23%) Đồng bào dân tộc ở đây vẫn quen sinh sống dựa vào rừng, tỉ lệ thất nghiệp, không có việc làm rất lớn, đất canh tác còn thiếu, nên người dân chỉ biết vào rừng săn bắt, khai thác gỗ, để trang trải cuộc sống vì thế ảnh hưởng không nhỏ đến khu hệ thú tại khu vực
Trình độ dân trí ở các xã vùng đệm nhìn chung còn chưa cao vì vậy ý thức bảo vệ rừng và các đường lối, dự án phát triển tài nguyên rừng của nhà nước khó tiếp cận đến người dân
Cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý của KBT còn chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý bảo vệ, số lượng trạm kiểm lâm và kinh phí cho việc bảo tồn và phát triển thú quý hiếm còn ít và hạn chế
Trang 30Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thành phần loài và hiện trạng của khu hệ thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên
4.1.1.Thành phần loài của khu hệ thúquý hiếm tại KBTTN Xuân Liên
Kết quả điều tra thành phần loài của khu hệ thú tại KBTTN Xuân Liên đã ghi nhận được 80 loài thú thuộc 26 họ và 9 bộ thú (xem phụ lục 02) Trong số đó
có 27 loài thú thuộc 13 họ và 5 bộ được xác định là các loài thú quý hiếm Danh sách các loài thú và các loài thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên được trình bày chi tiết trong bảng 4.1
Trang 31Bảng 4.1: Danh lục các loài thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên
Khả năng bắt gặp
Trang 32TT Tên Việt Nam Tên khoa học
Khả năng bắt gặp
14 Hổ Panthera tigris KG MV,PV,TL EN CR IB I
8 Họ cheo cheo Tragulidae
9 Họ hươu nai Cervidae
10 Họ trâu bò Bovidae
Trang 33TT Tên Việt Nam Tên khoa học
Khả năng bắt gặp
Ghi chú:
Nguồn thông tin: (TL) – Tài liệu; (PV) – Phỏng vấn; (QS) – Quan sát, Nghe; (MV) – Mẫu vật
Khả năng bắt gặp:H: hiếm gặp; RH: rất hiếm gặp; PB: phổ biến
Tình trạng bảo tồn:
Sách đỏ Việt Nam, 2007:CR - Cực kỳ nguy cấp; EN - Nguy cấp; VU - Sẽ nguy cấp; NT - Sẽ bị đe doạ Sách đỏ IUCN, 2010: EX – Tuyệt chủng; EW – Tuyệt chủng ngoài tự nhiên; CR – Cực kỳ nguy cấp; EN – Nguy cấp; VU - Sẽ nguy cấp; NT - Sẽ bị đe doạ; LR - ít lo ngại Nghị định 32: IB – Nghiêm cấm khai thác sử dụng; IIB – Hạn chế khai thác sử dụng X (loài nằm trong Nghị định 160/2013) CITES: PLI (là các loài có nguy
cơ bị tuyệt chủng, cấm buôn bán thương mại giữa các nước trên thế giới); PLII (là các loài có nguy cơ tuyệt chủng được phép buôn bán quốc tế thông qua việc kiểm soát và hạn chế của các nước thành viên).
Trang 34Đợt điều tra đã không bổ sung loài thú mới nào cho KBTTN Xuân Liên Toàn bộ 80 loài thú thuộc 26 họ và 9 bộ thú đã được đề cập trong nghiên cứu củaĐặng Huy Phương, Lê Xuân Cảnh, Nguyễn Trường Sơn, Nguyễn Đình Hải (2013) Tuy nhiên, các loài thú quý hiếm được ghi nhận trong nghiên cứu này được cập nhật theo các tài liệu đánh giá về tình trạng mới nhất hiện nay: Sách đỏ Việt Nam (2007), IUCN (2015), Nghị định 32 (2006) và Công ước CITES (2015) Theo đó, số lượng các loài thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên được xác định là 27 loài thuộc 13 họ và 5 bộ thú (chiếm 33,8% tổng số các thú, 50% tổng số họ thú và 55,6% tổng số bộ thú tại KBTTN Xuân Liên) Kết quả nghiên cứu này cho thấy, số lượng loài, họ và bộ thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên chiếm tỉ lệ cao về tài nguyên thú của khu vực
Đánh giá về nguồn thông tin ghi nhận thú quý hiếm
Trong tổng số 27 loài thú quý hiếm được ghi nhận có 02 loài thú được quan sát trong quá trình điều tra trên tuyến (chiếm chiếm 7,4% tổng số loài thú
quý hiếm được ghi nhận) đó là loài: Cu li nhỏ (Nycticebus pygmaeus) và loài Khỉ Vàng (Macaca mulatta) Trong đó loài Cu li nhỏ còn được ghi nhận tại một
hộ gia đình đang nuôi làm cảnh tại xã Bát Mọt
Nguồn thông tin ghi nhận từ mẫu vật là 12 loài (chiếm 44,4% tổng số loài thú quý hiếm ghi nhận trong đợt điều tra này) Các mẫu vật ghi nhận chủ yếu là sừng, thú nhồi bông và nanh của một số loài thú bị săn bắn trước đây và đang được sử dụng làm cảnh trong một số hộ gia đình và phòng mẫu của KBT, điển
hình như: Mèo rừng (Prionailurus bengalensis), Báo hoa mai (Panthera
pardus), Cầy mực (Arctictis binturong), Sơn dương (Capricornis
milneedwardsii), Sóc bay trâu (Petaurista philippensis) v.v
Nguồn thông tin phỏng vấn cho thấy, toàn bộ số loài quan sát, thu thập mẫu vật đều được người dân xác định là có trong KBT Xuân Liên Ngoài ra, có
10 loài khác được cán bộ KBT và người dân địa phương cho rằng vẫn còn tồn tại trong khu vực Kiểm chứng các thông tin phỏng vấn này với các tài liệu nghiên cứu trước đây nên 10 loài thú quý hiếm này được xác định vẫn còn tồn