1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại tại làng nghề đúc đại bái xã đại bái huyện gia bình tỉnh bắc ninh

67 16 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 689,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên khóa luận: Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc Đại Bái, xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TNR & MT

***

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP XỬ

LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNGTỪ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÚC KIM

LOẠI,TẠI LÀNGNGHỀ ĐÚC ĐẠI BÁI, XÃ ĐẠI BÁI,

HUYỆN GIA BÌNH ,TỈNH BẮC NINH

NGÀNH:QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (CTC)

Trang 2

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Tên khóa luận: Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử

lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc Đại Bái, xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

2 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Quang Bảo

CN Bùi Quang Năng

3 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phương Anh

4 Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu quy trình đúc kim loại tại làng nghề Đại Bái

- Nghiên cứu thực trạng môi trường tại lang nghề Đại Bái

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất tại làng nghề Đại Bái đến môi trường, các chỉ tiêu môi trường xác định như sau:

a Môi trường tự nhiên:

+ Không khí : bụi, khí độc ( SO2, NO2), tiếng ồn

+ Nước: p H, hàm lượng Fe tổng số trong nước, Pb trong nước, Mn, độ đục, chất rắn tổng số

+ Chất thải rắn: xác

định khối lượng chất thải

b Môi trường kinh tế xã hội: về sức khỏe người công nhân, người dân

sống khu vực xung quanh, công ăn việc làm của người dân

c Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng các tiêu cực từ hoạt động đúc đồng tại làng nghề tới môi trường

5 Kết quả đạt được:

- Các cơ sở sản xuất tại làng nghề Đại Bái đều gây ô nhiễm môi trường như : không khí, môi trường nước, nguyên nhân gây ra do toàn bộ quy trình sản

xuất cả xưởng đúc cũng như xưởng gia cồng cơ khí

- Các công tác quản lý, bảo vệ khắc phục môi trường tại khu vực sản xuất trong thời gian qua còn nhiều hạn chế, chưa đảm bảo các tiêu chuẩn về môi

trường, an toàn lao động cho công nhân

Trang 3

- Môi trường không khí: như được biết ô nhiễm không khí diễn ra khá nặng nề Môi trường khu vực sản xuất ở các làng nghề tái chế (đặc biệt là tái chế kim loại và tái chế nhựa) hiện nay đang bị ô nhiễm nặng nề Ngoài ô nhiễm không khí do đốt nhiên liệu, thể hiện ở các thông số ô nhiễm như bụi,

SO2, CO NOX,… quả trình tái chế và gia công cũng gây phát sinh các khí độc như hơi axit, kiềm, oxit kim loại (PbO, ZnO, Al2O3) và gây ô nhiễm nhiệt

- Kết quả nghiên cứu với môi trường nước: ở tất cả các điểm nghiên cứu cho thấy pH, hàm lượng Fe, Mn tại các điểm thải đều vượt tiêu chuẩn cho phép Tại mương thải của làng nghề, hầu hết các chỉ tiêu phân tích đều vượt

qua giá trị cho phép

- Với chất thải rắn của làng nghề: còn chưa có sự quản lý chặt chẽ của

chính quyền địa phương

- Chưa có hệ thống xử lý khí thải và chưa đưa vào vận hành hệ thống xử

lý nước thải

- Với môi trường kinh tế - xã hội: tạo được nhiều công ăn việc làm cho

người lao động, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề phải quan tâm đó là hiện tượng

gia tăng các loại bệnh tật liên quan như bệnh hô hấp, mắt, thị lực, thính giác,

cả tính mạng của người công nhân, các doanh nghiệp chưa chú trọng đến vấn

đề an toàn lao động cho công nhân

- Đề tài nghiên cứu cũng nêu ra một số định hướng và đề xuất một số giải pháp, biện pháp thực hiện như: giải pháp quản lý, giải pháp quy hoạch, giải pháp kinh tế, giải pháp chính sách, giải pháp kĩ thuật (sử dụng công cụ kĩ thuật, cải tiến công nghệ sản xuất, sử dụng tiết kiệm nguồn nguyên liệu…) và một số kiến nghị nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở địa phương và là tiền đề để phát triển làng nghề và phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững trong những năm tới

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo khóa học 2013 – 2017, được sự nhất trí của khoa Quản lý tài nguyên rừng & môi trường – Trường Đại học Lâm nghiệp, tôi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp:

“ Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc Đại Bái, xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh”

Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình ngoài sự phấn đấu và nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn, thầy cô trong khoa Quản lý tài nguyên rừng & môi trường và người dân xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh cũng như bạn

bè, người thân trong gia đình

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn tôi là PGS.TS Trần Quang Bảo và CN Bùi Quang Năng đã hướng dẫn chỉ bảo tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn các phòng ban của UBND xã Đại Bái và các

cơ sở sản xuất và người dân trong làng nghề truyền thống Đại Bái đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp này

Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gằng, so do thời gian và năng lực có hạn nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót cố định Tôi rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn để bản khóa luận này được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Xuân Mai, ngày 8 tháng 5 năm 2017 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Phương Anh

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN

DANH M C BẢNG

DANH M C C C H NH

DANH M C C C BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Một vài nét về làng nghề Việt Nam 3

1.1.1 Lịch sử phát triển làng nghề tại Việt Nam 3

1.1.2.Đặc điểm chung của làng nghề 4

1.2 Thực trạng môi trường tại làng nghề Việt Nam 5

1.2.1 Các chất gây ô nhiễm môi trường làng nghề 7

1.2.2 Các mức độ ảnh hưởng tới môi trường làng nghề 9

1.3 Lịch sử phát triển làng nghề đúc Đại Bái 13

CHƯƠNG II M C TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU 14

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 14

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 14

2.2 Nội dung nghiên cứu 14

2.4 Phương pháp nghiên cứu 14

2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 15

2.4.2 Phương pháp phỏng vấn 15

2.4.3 Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành 15

2.4.4 Phương pháp so sánh 18

CHƯƠNGIII ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘIKHU VỰC NGHIÊN CỨU 19

3.1 Điều kiện tự nhiên của làng nghề Đại Bái 19

3.1.1 Vị trí địa lý 19

Trang 6

3.1.2 Khí hậu 20

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21

3.2.1 Tình hình sử dụng đất 21

3.2.2 Dân số, lao động 22

3.2.3 Cơ sở hạ tầng 23

3.2.4 Tình hình phát triển các ngành kinh tế 25

3.2.5 Tình hình phát triển sản xuất của làng nghề Đại Bái 26

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Tổng quan sản xuất - kinh doanh làng nghề đúc đồng Đại Bái 29

4.1.1 Công nghệ và quy trình sản xuất của làng nghề xã Đại Bái 29

4.2 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đúc tại làng nghề đến môi trường 35

4.2.1 Môi trường không khí 35

4.2.2 Môi trường nước 36

4.2.3 Hiện trạng ô nhiễm môi trường vì các chất thải rắn: 41

4.3 Ảnh hưởng của sự ô nhiễm môi trường đến phát triển kinh tế - xã hội 43

4.3.1 Đến phát triển kinh tế các ngành sản xuất nông – lâm nghiệp 43

4.3.2 Đến sức khỏe người dân 44

4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và các vấn đề an toàn lao động tại cơ sở sản xuất 46

4.4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường 46

4.4.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường 47

KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Đặc trưng ô nhiễm từ sản xuất của một số loại hình làng nghề 5

Bảng 3.1 Đặc điểm đất đai của xã Đại Bái 21

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã Đại Bái 22

Bảng 3.3: Tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật của xã Đại Bái năm 2015 25

Bảng 4.1: Số lượng máy móc được sử dụng trong làng nghề 29

Bảng 4.2 vị trí lấy mẫu nước mặt tại khu vực nghiên cứu 37

Bảng 4.3: kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng nước mặt 37

Bảng 4.4: Khối lượng các loại hóa chất thường dùng 41

Bảng 4.5: Số liệu thống kê số lượng chất thải rắn phát sinh ở làng nghề xã Đại Bái trong 1 tháng 42

Bảng 4.6: Năng suất các giống lúa ở địa phương 44

Bảng 4.7: Kết quả điều tra phỏng vấn tình hình sức khỏe của người dân làng nghề Đại Bái 46

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: sơ đồ công nghệ đúc thép tại làng nghề 30

Hình 4.2: Sơ đồ phát thải của hoạt động đúc tại cơ sở sản xuất 34

Hình 4.3: Sơ đồ mẫu lấy nước tại các điểm nghiên cứu 36

Hình 4.4: Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người 45

Hình 4.5 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải 47

Hình 4.6 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải 49

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ mức độ ô nhiễm không khí tại làng nghề Đại Bái 36 Biểu đồ 4.2: hàm lượng Fe trong nước tại điểm nghiên cứu 39 Biểu đồ 4.3 hàm lượng Mn trong nước tại điểm nghiên cứu 40 Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ người dân mắc các loại bệnh tại làng nghề đúc đồng Đại Bái 6 tháng đầu năm 2014 46

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam

TCCP: tiêu chuẩn cho phép

UBND: ủy ban nhân dân

COD: nhu cầu oxi hóa học

BOD: nhu cầu oxi sinh hóa

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra chủ trương củng cố các làng nghề truyền thống và phát triển các làng nghề mới nhờ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Chủ trương làm thay đổi toàn diện bộ mặt của nông thôn Việt Nam, đã đào tạo công ăn việc làm lúc nông nhàn và nâng cao thu nhập, góp phần tích cực xóa đói giảm nghèo cho hàng triệu người nông dân

Các làng nghề truyền thống thường sản xuất theo quy mô hộ gia đình , phân tán, sự phát triển các làng nghề diễn ra một cách tự phát, thiếu quy hoạch, thiết bị thô sơ, trình độ công nghệ thấp Thói quen sản xuất quy mô nhỏ , khép kín đã hạn chế việc đầu tư trang thiết bị và đổi mới công nghệ dẫn đến hiệu quả sản xuất không cao, tiêu tốn nhiên liệu, đồng thời thải ra môi trường một lượng lớn chất thải Thêm vào đó nhiều nghề đan xen nhau phân

bố rải rác khắp địa bàn làng xã, gây phát sinh nghững nguồn thải phân tán rất khó thu gom nên lượng chất thải này hầu như không được xủ lý sơ bộ, đã gây ảnh hưởng đến môi trường khu vực và các vùng lân cận

Theo thống kê, Bắc Ninh chiếm 18% số làng nghề và trên cả nước chiếm 30% số làng nghề truyền thống cả nước Làng nghề Bắc Ninh đóng góp quan trọng vào tăng cường kinh tế địa phương trong những năm qua Sản phẩm các làng nghề không chỉ đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng cho người dân

mà còn là những mặt hàng xuất khẩu độc đáo ra thị trường quốc tế

Tỉnh Bắc Ninh ước khoảng có 62 làng nghề trong đó có 30 làng nghề truyền thống và 32 làng nghề mới, các làng nghề này đang trong giai đoạn phát triển nhanh chóng Những sản phẩm nổi tiếng như: sắt thép( Châu Khê,

Từ Sơn),giấy ( phong khê, Phú Lâm), nấu rượu (Đại Lâm, Tam Đa), đồ gỗ mỹ nghệ ( Đồng Kỵ)… Từ các làng nghề đã làm ô nhiễm môi trường như : ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm nguồn nước,…

Trang 12

Đại Bái là một làng nghề truyền thống với nghề nổi tiếng nằm ở ven sông Đống đây là một làng nghề truyền thống với các nghề chính như: đúc đồng ,đúc nhôm,đúc kim loại, gò nhôm Do sự phát triển thiếu bền vững cùng công nghệ sản xuất lạc hậu… đã làm suy giảm chất lượng môi trường làng nghề và khu vực xung quanh ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh thái và sức khỏe người dân Để góp phần tìm hiểu thực trạng môi trường làng nghề, làm cơ sở đề xuất giải pháp khắc phục ô nhiễm và quản lý bề vững các hoạt động sản xuất, cho nên tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“ Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc Đại Bái, xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh”

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một vài nét về làng nghề Việt Nam

1.1.1 Lịch sử phát triển làng nghề tại Việt Nam

Các làng nghề thủ công đóng vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển của nền kinh tế tại Việt Nam.Vượt lên trên những nhu cầu nông nghiệp, các làng nghề điển hình đã sản xuất ra các mặt hàng thủ công với chất lượng cao

và có ý nghĩa rất lớn tới đời sống văn hóa, tinh thần dân sinh

Trong gia đoạn 1945- 1963 nghề thủ công không được coi trọng trong chiếm lược phát triển đất nước Nhà nước chỉ chú trọng vào những ngành công nghiệp nặng, do vậy người thợ thủ công được khuyến khích tham gia vào sản xuất ở hợp tác xã

Sau nhiều năm trì trệ, từ cuối năm 70, kinh tế đất nước có những thay đổi dáng kể Nhà nước mở rộng thị trường cho các sản phẩm Việt Nam sang Đông Âu đã giúp cho làng nghề thủ công mỹ nghệ, sản xuất hành xuất khẩu

có cơ hội phát triển, nhưng do thiếu kinh nghiệm quản lý, trình độ tổ chức sản xuất còn yếu kém, lại thêm sự cấm vận của Mỹ, trong thời gian dài nền kinh

tế của chúng ta gặp rất nhiều khó khăn

Vào cuối năm 80 Đảng ta chủ trương xóa bỏ hoàn toàn hệ thống bao cấp, chuyển sang “nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần théo xã hội chủ nghĩa” Những năm đầu đổi mới do thiếu vốn đầu tư cho công nghệ nên sự thay đổi của các làng nghề diễn ra chập chạp và khó khăn Trong 10 năm trở lại đây nhà nước

đã quan tâm tới tiềm năng phát triển kinh tế nông thôn, thông qua việc cải cách luật, chương trình cho vay vốn, nâng cấp cơ sở hạ tầng Nhiều làng nghề truyền thống được khôi phục và xuất hiện nhiều làng nghề mới

Chiến lược phát triển làng nghề nông thôn đã thu được kết quả to lớn

và đang từng bước khẳng định vai trò tất yếu trong sự nghiệp phát triển kinh

tế đất nước

Trang 14

1.1.2.Đặc điểm chung của làng nghề

Công nghệ sản xuất của làng nghề nông thôn mang tính truyền thống từ sau đại hội toàn quốc lần thứ VI được Đảng và nhà nước đầu tư khuyến khích làng nghề nông thôn Việt Nam đã có những thay đổi bước đầu về công nghệ thông qua cải tiến theo hướng hiện đaị hóa công nghệ truyền thống

Những thay đổi về công nghệ là minh chứng quan trọng cho sự phát triển nông thôn, công nghệ mới tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, sản lượng cao Nhưng các làng nghề nông thôn vẫn còn hạn chế như: trình độ công nghệ nông thôn còn thấp, sự thay đổi diễn ra chậm chạp, sản xuất chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, đổi mới công nghệ chưa chú ý tới bảo vệ môi trường và an toàn lao động, chưa có lực lượng nghiên cứu, triển khai tư vấn về công nghệ cho người dân Những hạn chế trên đã ảnh hưởng rất nhiều tới sự phát triển chung của làng nghề và tác động nghiêm trọng đến môi trường làng nghề

Sản xuất hộ gia đình là một đơn vị cơ bản của sản xuất trong các làng nghề nông thôn, với nguồn nhân lực là các thành viên trong gia đình và cơ sở

hạ tầng sẵn có Những nghề đơn giản ít công đoạn thì một số họ sản xuất sẽ đảm bảo từ công đoạn đầu cho đến công đoạn cuối là cho ra sản phẩm Đối với một số trường hợp, sự phân chia lao động trong làng nghề phụ thuộc vào từng khâu trong quy trình sản xuất Nghề phức tạp, càng có nhiều công đoạn thì tính chuyên môn hóa càng cao Sự phân chia này thể hiện không chỉ trong một làng nghề mà còn có thể mở rộng trong nhiều làng nghề

Chính hình thức tổ chức sản xuất đơn lẻ ở quy mô hộ gia đình đã tạo nhiều khó khăn cho chính quyền địa phương trong quản lý, cung ứng nguyên liệu, bao tiêu sản phẩm

Hiện nay một số doanh nghiệp và làng nghề khá đa dạng bao gồm các loại hình tổ chức như doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nghiệm hữu hạn, công ty cổ phần theo Luật Công ty , các

hộ sản xuất, hộ gia đình… Các loại hình doanh nghiệp này không chỉ khác nhau về loại hình tổ chức quản lý, mà còn khác nhau về phạm vi hoạt động ,

Trang 15

trình độ kỹ thuật và quy mô sản xuất Nhìn chung các doanh nghiệp làng nghề còn gắn liền và chịu ảnh hưởng của hoạt động sản xuất nông nghiệp

1.2 Thực trạng môi trường tại làng nghề Việt Nam

Bên cạnh những sự phát triển nghề thủ công truyền thống ở nông thôn Việt Nam, thì có mỗi một nỗi lo lắng và day dứt không kém là nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các làng nghề Hiện nay , các chất thải phát sinh từ đặc thù của hoạt động làng nghề đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tác động trực tiếp tới sức khỏe người dân và ngày càng trở thành vấn đề bức xúc Nguy cơ này phát sinh chính từ đặc thù của hoạt động làng nghề, như quy mô nhỏ, công nghệ thủ công, lạc hậu, không đồng bộ, phát triển tự phát, chủ yếu phát triển theo nhu cầu của thị trường Và một thực tế là do sực thiếu hiểu biết của những người dân về tác hại của hoạt động sản xuất đến sức khỏe của chính bản thân mình và những người dân xung quanh

Qua khảo sát qua 52 làng nghề có tới 46% số làng nghề trong số này môi trường bị ô nhiễm nặng, 27% ô nhiễm vừa và 27% ô nhiễm nhẹ Đáng báo động là mức độ ô nhiễm môi trường tại làng nghề không những khônggiảm , mà còn có xu hướng gia tăng theo thời gian

Bảng 1.1: Đặc trưng ô nhiễm từ sản xuất của một số loại hình làng nghề

Loại hình sản

xuất

Các loại chất thải Khí thải Nước thải Chất thải rắn Các

dạng ô nhiễm khác

Coliform

Xỉ than, CTR từ nguyên liệu

Ô nhiễm nhiệt,

- BOD5, COD, tổng số N, độ màu, hóa chất, thuốc tẩy, Cr6+

(thuộc da)

Xỉ than, tơ sợi, vải vụn, cặn và bao bì hóa chất

Ô nhiễm nhiệt,

độ ẩm, tiếng

ồn

Trang 16

Fe, Zn, Cr, Pb

- BOD5, COD,

SS, độ màu, dầu mỡ công nghiệp

Xỉ than (gốm sứ), phế phẩm, cặn hóa chất

Ô nhiễm nhiệt (gốm sứ)

HF, HCl

- Bụi, CO, Cl2, HCl, hơi dung môi

- BOD5, pH, COD, SS, tổng số N, tổng P, độ màu

- COD, SS, dầu mỡ, CN-

, kim loại

- BOD5, COD, tổng số N, tổng P, độ màu, dầu mỡ

- Bụi giấy, tạp chất từ giấy phế liệu, bao bì hóa chất

- Xỉ than, rỉ sắt, vụn kim loại nặng (Cr6+

,

Zn2+…)

- Nhãn mác, tạp không tái sinh, chi tiết kim loại, cao su

Ô nhiễm nhiệt

ồn, độ rung

(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2008 môi trường làng nghề)

Tùy theo từng tính chất loại môi trường như ô nhiễm môi trường làng nghề nước ta nói chung và Bắc Ninh nói riêng mang đậm nét đặc thù của hoạt động sản xuất theo ngành nghề , loại hình sản phẩm và tác động trực tiếp tới môi trường, không khí và đất trong khu vực nhân sinh Kết quả điều tra, khảo sát chất lượng môi trường tại một số àng nghề tiêu biểu tren địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong những năm gần đấy cho thấy các mẫu nước mặt , nước ngầm đều

có dấu hiệu ô nhiễm với mức độ khác nhau Các chỉ tiêu chất lượng nước thải nghiên cứu so với tiêu chuẩn như các chỉ tiêu như: hàm lượng chất rắn lơ lửng, COD, BOD, colifom,…

Đảm bảo môi trường xanh sạch và phát triển bền vững là việc không dễ dàng cho các làng nghề nông thôn Do quy mô sản xuất nhỏ dưới dạng kinh tế hộ gia đình nên không đủ điều kiện áp dụng phương pháp xử lý cuối đường ống

Trang 17

.mặt khác sản xuất lại được tiến hành tại ngay chính nơi ở nên ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân Cho đến nay môi trường làng nghề nông thôn đã

và đang trở thành vấn đề bức xúc, mức độ ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng

vì số hộ làm nghề phụ rất lớ, phạm vi rộng.Vì vậy vấn đề cấp thiết là phải có những chính sách ưu tiên để cải thiện môi trường làng nghề góp phần phát triển một cách bền vững

1.2.1 Các chất gây ô nhiễm môi trường làng nghề

Các chất gây ô nhiễm môi trường: là những chất không không có trong

tự nhiên hoặc vốn có trong tự nhiên nhưng nay có hàm lượng lớn hơn và gây tác dộng có hại cho môi trường thiên nhiên, cho con người cũng như các sinh vật khác

Khí thải: là chất thải gây ô nhiễm môi trường ở thể khí được thải ra từ

các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ sinh hoạt và các hoạt động khác của cộng đồng dân cư

Ô nhiễm không khí: là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan

trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra

sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa

Có thể nhận thấy có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm môi trường hiện nay, nhưng chủ yếu được chia làm 2 nguồn gây ô nhiễm chính là nguồn tự nhiên

và nguồn nhân tạo:

Nguồn nhân tạo:

+ Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt

Trang 18

động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông Nguồn ô nhiễm công nghiệp do hai quá trình sản xuất gây ra,quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí

+ Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các đường ống dẫn tải Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió

Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: nhiệt điện; vật liệu xây dựng; hoá chất và phân bón; dệt và giấy; luyện kim; thực phẩm; Các xí nghiệp cơ khí; Các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ; Giao thông vận tải; bên cạnh đó phải kể đến sinh hoạt của con người

Nước thải: là chất thải gây ô nhiễm môi trường ở thể lỏng được thải ra

từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ sinh hoạt và các hoạt động khác của cộng đồng dân cư

Ô nhiễm nước: là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất

lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài

hoang dã

Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng

Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào thẳng môi trường nước mà chưa qua xử lí

Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý

Rác thải: Là chất gây ô nhiễm ở thể rắn được thải ra từ các hoạt động

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt và các hoạt động khác của cộng đồng

Trang 19

dân cư

Ví dụ: túi linon, xác chết động vật…

Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động

của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao

su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre,

gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v… Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:

Chất thải thực phẩmbao gồm các thức ăn thừa, rau, quả… loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các chất

có mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ …

Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người

Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói…

1.2.2 Các mức độ ảnh hưởng tới môi trường làng nghề

1.2.2.1 Ảnh hưởng tới môi trường nước

Các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, thuộc da, tái chế giấy, tái chế nhựa, sản xuất sắt thép xây dựng là các làng nghề gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng nhất.Tùy thuộc vào đặc điểm của làng nghề, do vậy mà thành phần các tính chất của các nước thải khác nhau Bởi vậy, không

Trang 20

có một mô hình xử lý nước thải nào có thể áp dụng chung cho tất cả các làng nghề

Đối với các làng nghề sản xuất kim loại, chất ô nhiễm phổ biến trong nước thải loại dầu khoáng, phốt pho…., nước thải từ xưởng mạ với nhiều kim loại nặng Đoiis với các làng nghề này thì lắng, lọc và dùng các phương pháp hóa học, lý để loại bổ thành phần kim loại trong nước thải vẫn là khâu cơ bản trong dây chuyền công nghệ xử lý nước thải làng nghề

Tổng lượng nước thải của các làng nghề khoảng 12.000m³/ ngày Hầu hết ở các làng nghề đều chưa có hệ thống thoát nước , hệ thống thu gom và xử

lý rác thải hoàn chỉnh ở làng nghề cơ khí Vân Tràng tỉnh Nam Định có 14 bể

mạ, hàng ngày thải trực tiếp ra sông Vân Tràng từ 40 – 50m³ nước thải chưa

xử lý , chứa nhiều chất độc hại nguy hiểm như HCL, H2SO4, NaOH,… Các chất độc hại này đều vi phạm tiêu chuẩn cho phép

Ở Bắc Ninh các làng nghề có nguồn nước thải lớn là khu vực sản xuất giấy tái ché tuộc xã Phong Khê, Huyện Yên Phong và khu khu sản xuất giấy Phú Lâm , huyện Tiên Du Cả hai khu vực có 50 xí nghiệp với 70 phân xưởng sản xuất Khối lượng sản phẩm hàng hóa trong một năm đạt khoảng 18.000 – 20.000 tấn Nhưng ngược lại, mỗi ngày ở hai khu vực này thải ra môi trường

từ 1200 – 1.500m³ nước thải có chứa các loại hóa chất như : xút, thuốc tẩy, nhựa thông, phẩm màu… Tình trạng này đã làm cho toàn bộ nước mặt của khu vực bị ô nhiễm nghiêm trọng

1.2.2.2 Ảnh hưởng tới môi trường không khí

Các làng nghề hiện nay sản xuất vật liệu xây dựng như: sản xuất gạch, ngói, đất nung; sản xuất vôi và nhóm ngành tái chế kim loại là gây ô nhiễm môi trường khí nghiêm trọng nhất

Đối với các làng nghề đúc đồng, nhôm, chì vấn đề quan trọng nhất là xử lý khói bụi và khí thải.trong quá trình đúc nhôm, đồng, chì người ta thường sử dụng thường sử dụng than để đốt phát sinh các loại khí thải độc hại như: CO, CO2, SO2,NO2,… và các loại bụi nhôm, đồng, chì …

Trang 21

Các vấn đề gây lên ô nhiễm không khí như: do bụi, tiếng ồn, mùi và nhiệt độ Tình trạng này rất khó khắc phục , bởi thiết bị kỹ thuật ở các dạng thủ công , lã hậu hầu hết các làng nghề nào cũng bị ô nhiễm bụi ở các mức độ khác nhau Ở những làng nghề này không những gây bụi lắng mà còn tạo ra hàm lượng bụi lơ lửng rất cao, ảnh hưởng đến sức khỏe con người.ở các làng nghề đúc nhôm, chì, kẽm, luôn luôn có một lớp bụi phát tán khắp làng, hoặc phủ lên lá cây, trần nhà, trong các hạt bụi này có chứa kim loại nặng gây ô nhiễm không khí trầm trọng Ô nhiễm từ các tiếng ồn, loại ô hiễm này ảnh hưởng đến sức khỏe con người khá lớn, gây các loại bệnh về thần kinh, thính giác.Tiếng ồn phần lớn tập trungowr một số làng nghề như cơ khí, đúc, mộc, dệt do thiết bị máy móc gây nên Ô nhiễm do mùi thường tập trung ở các làng nghề chế biến lương thực thực phẩm, nghề gốm sứ, nghề có sử dụng các loại hóa chất và nhiên liệu than, dầu khí đốt than có thể sinh ra các khí độc hại và

có mùi rất khó chịu

Hiện nay , hầu hết các cơ sở đúc chưa có thiết bị xử lý khói bụi và khí thải, nên dẫn đến vấn đề ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khỏe con người và cộng đồng

1.2.2.3 Những ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến phát triển kinh tế - xã hội

- Tác động đến cảnh quan

Vấn đề ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến cảnh quan môi trường xung quanh một địa bàn Việc vứt rác bừa bãi sẽ làm cho mỹ quan của một ngôi làng trở nên xấu hơn, mất đi sự trong lành sạch đẹp vốn có của nó

- Tác động đến sức khỏe người dân:

Rác thải không được vứt đúng nơi quy định, sẽ gây ra ô nhiễm rất lớn,

ví dụ như rác thải được vứt trên đường đi, ao hồ,… Khi nắng lên hay mưa xuống đều sẽ bốc mùi nồng nặc rất khó chịu, rác thải, túi bóng gây ắc tách dòng chảy Mỗi khi mưa xuống, nước bẩn ở cống rãnh trào lên, len lỏi vào khu dân cư, mang theo những mầm bệnh, ổ dịch mà mắt thường không thể

Trang 22

nhìn thấy được Những rác thải đó gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, không khí, trở thành nguy cơ tiềm ẩn, gây hại cho sức khỏe người dân

Không khí ô nhiễm có thể giết chết nhiều cơ thể sống trong đó có con người Ô nhiễm ozone có thể gây bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch, viêm vùng họng, đau ngực, tức thở Ô nhiễm nước gây nguy hiểm tới sức khỏe của con người, chủ yếu do ăn uống bằng nước bẩn chưa được xử lý Các chất hóa học và kim loại nặng nhiễm trong thức ăn nước uống có thể gây ung thư Dầu tràn có thể gây ngứa rộp da Ô nhiễm tiếng ồn gây điếc, cao huyết áp, trầm cảm, và bệnh mất ngủ., gây nhiều hậu quả nghiêm trọng…

- Tác động đến hệ sinh thái:

Điôxít lưu huỳnh và các ôxít Nitơ có thể gây mưa axít làm giảm độpH của đất Đất bị ô nhiễm có thể trở nên cằn cỗi, không thích hợp cho cây trồng Điều này sẽ ảnh hưởng đến các cơ thể sống khác trong lưới thức ăn

Khói lẫn sương làm giảm ánh sáng mặt trời mà thực vật nhận được để thực hiện quá trình quang hợp

Các loài xâm lấn có thể cạnh tranh chiếm môi trường sống và làm nguy hại cho các loài địa phương, từ đó làm giảm sự đa dạng sinh học

Khí CO2 sinh ra từ các nhà máy và các phương tiện giao thông còn làm tăng hiệu ứng nhà kính, làm cho trái đất ngày một nóng dần lên Phá hủy dần các khu du lịch tự nhiên mà thiên nhiên ban tặng

Tác động đến sản xuất kinh doanh:

Rác thải không được thu gom xử lý dẫn đến tồn đọng làm ách tắc dòng chảy, gây nên cản trở giao thông, làm mất mặt bằng sản xuất, gây ra các mầm bệnh làm ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe lao động của người dân Từ đó gián tiếp ảnh hưởng tới hiệu quả lao động người dân, và tác động đến hiệu quả kinh doanh của xí nghiệp nhà máy Hơn nữa việc tồn đọng rác sẽ dẫn tới vấn

đề xử lý số rác thải tiếp theo của các doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất của doanh nghiệp…

Trang 23

1.3 Lịch sử phát triển làng nghề đ c Đại Bái

Theo gia phả sắc phong ghi chép của làng thì vị tiền tiên sư của làng nghề truyền thống Đại Bái là cụ Nguyễn Công Truyền sinh năm 898 tại làng Đại Bái, ông xuất thân trong một gia đình nho học Năm 995 ông theo gia đình vào Thanh Hóa để sinh sống, khi lớn lên ông vào quân ngũ Năm 25 tuổi làm quan Đô Úy của triều đình Nhà Lý được phong hàm Điện Tiền tướng quân Tháng 3 năm 1018 ông về Đại Bái thăm họ hàng quê hương Do cha bị bệnh mất, ông xin từ quan đưa mẹ về quê cũ (làng Đại Bái) từ đây ông bắt đầu truyền nghề gò - đúc cho dân làng, dân làng noi theo ông học nghề và lập nghiệp Lúc đầu chỉ vài hộ làm đóng vai trò là nghề phụ nhưng sau đó nghề

gò đồng đã trở thành nghề chính của làng Khi ông mất (năm 1069) được phong làm các tên: Dịch Bảo Trung, Hưng Linh Phù Tôn Thần, Quang úy dịch bảo trung hưng quang thần, Doãn túc tôn thần, dân làng đã đưa ra các hình thức quy ước rất chặt chẽ để chứng mình cho lòng thành kính ấy, người dân Đại Bái rất coi trong các ngày lễ Tết, ngày hội làng, đặc biệt là ngày giỗ

tổ làng nghề 29 - 9 âm lịch hàng năm

Từ khi dân làng có nghề, kinh tế của làng dần dần phát triển mạnh, đời sống của người dân dần dần được cải thiện và là một trung tâm sôi động, trải qua các thế hệ hậu tiên sư như: Nguyễn Viết Lai, Nguyễn Xuân Nghĩa Vũ Viết Thái, Phạm Ngọc Thanh, Nguyễn Công Tâm… làng nghề ngày càng được hoàn thiện, sản phẩm phong phú đã dạng hơn

Sách Kinh Bắc phong thổ kí diễm quốc sự viết về làng Đại Bái có câu:

“Đại Bái Gia Định chi đả thau nhi, thau bồn, thau ấm, thau điếu, hàm tinh kỳ

cự” nghĩa là làng Đại Bái huyện Gia Định có nghề đập thau, làm đủ các mâm

thau, ấm thau, chậu thau đều rất khéo

Trong thời chiến cũng như trong thời kì xây dựng CNXH người Đại Bái đã không ngừng từng bước mở rộng quy mô sản xuất và tìm tòi ra nhiều sản phẩm truyền thống kết hợp với các di tích lịch sự thiên nhiên như: núi Thiên Thai, đền thờ trạng nguyên khai khoa Lê Văn Thịnh thuộc xã Đông Cứu, làng nghề Đại Bái nói riêng, huyện Gia Bình nói chung trong một tương lai không xa sẽ là một điểm thăm quan du lịch hấp dẫn cho khách thăm quan trong và ngoài nước

Trang 24

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Đánh giá được tác động đến môi trường nước do hoạt động đúc kim loại, làm cơ sở đề xuất giải pháp xủa lý ô nhiễm tại làng nghề Đại Bái, xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

2.2 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên đề ra, đề tài thực hiên một số nội dung nghiên cứu như sau:

1 Nghiên cứu quy trình đúc kim loại tại làng nghề Đại Bái

2 Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm môi trường tại làng nghề Đại Bái

3 Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tại làng nghề Đại Bái

đến môi trường, chỉ tiêu môi trường được xác định như sau:

a Môi trường nước tự nhiên:

+ Không khí : bụi, khí độc ( SO2, NO2), tiếng ồn

+ Nước: pH, hàm lượng Fe tổng số trong nước, Mn, độ đục, chất rắn tổng

số

+ Chất thải rắn: xác định khối lượng chất thải

b Môi trường kinh tế xã hội: về sức khỏe người công nhân, người dân sống khu vực xung quanh, công ăn việc làm của người dân

4 Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng các tiêu cực từ hoạt

động đúc tại làng nghề tới môi trường

2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: hoạt động đúc kim loại tại làng nghề đúc Đại Bái Phạm vi nghiên cứu: tại làng nghề đúc Đại Bái, xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 25

2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Phương pháp kế thừa về :số liệu về ô nhiễm môi trường tại xã của các sinh viên đã nghiên cứu trước đó.Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng làng nghề, và quy trình sản xuất của làng nghề Các tài liệu tham khảo từ các nguồn: báo cáo hiện trạng môi trường và thông tin về xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

2.4.2 Phương pháp phỏng vấn

Chọn các hộ có cơ sở sản xuất đồng tại làng nghề với số lượng là 20 người, với phương pháp chọn ngẫu nhiên dựa vào các tiêu chí sau: các hộ có tình hình sản xuất ổn định qua các năm, các hộ có quy mô sản xuất ở ba mức: lớn, vừa và nhỏ, ngoài ra phỏng vấn những người dân sống xung quanh khu vực sản xuất Phương pháp này được dùng để điều tra thực trạng công tác bảo

vệ môi trường và an toàn lao động tại làng nghề, nhằm thao khảo các ý kiến của người quản lý, công nhân, và người dân sống xung quanh, từ đó tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất tại làng nghề và đưa ra các biện pháp quản lý môi trường hiệu quả

2.4.3 Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành

2.4.3.1 Phương pháp điều tra thực địa

Phương pháp lấy mẫu được áp dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)

về môi trường Tổng số mẫu là 6 mẫu

Các tiêu trí đánh gía môi trường nước:

- Thời điểm lấy mẫu: thời gian lấy mẫu là từ 8 – 10 giờ sáng hoặc 2-5 giờ

chiều Mẫu tiến hành vào thới tiết khô ráo, có nắng, có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp

- Cách lầy nước: chuân bị dụng cụ lấy mẫu, tất cả chai lọ đều rửa sạch

thật kỹ bằng xà phòng sau đó tráng bằng nước sạch nhiều lần, tráng bằng nước cất khi thực hiện lấy mẫu tại hiện trường thì tráng lại thêm 3 lần bằng chính nước mà lấy mẫu về nghiên cứu Do nước thải của các cơ sở sản xuất Đại Bái đều thải trực tiếp ra mương nên lấy mẫu theo các thời điểm cách

Trang 26

nhau với khoảng cách 50m, 100m, 200m, 300m, 500m so với nguồn thải dọc theo con mương Mẫu được lấy theo thiết bị lấy mẫu, với độ sâu cách mặt nước là 20 - 30cm Các chỉ tiêu độ pH , độ đục đo tại hiện trường Đối với các mẫu dùng để phân tích các chỉ tiêu kim loại như Fe, Mn, đều được bảo quản bằng cách cho thêm 5ml dung dịch ⁄ vào từng mẫu, sau đó mẫu cho vào thùng xốp kín , nhiệt độ thấp, chèn lót, tránh đổ võ khi vận chuyển về phong thí nghiệm

2.4.3.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

a Các chỉ tiêu phân tích mẫu nước bao gồm:

- pH của nước: đo tại hiện trường bằng dụng cụ đo ( hoặc không có sẵn

dụng cụ thì mang mẫu về phòng thí nghiệm đo bằng pH meter) Mẫu nước được lấy cho vào cốc rửa sạch và tráng bằng nước cất rồi tiến hành đo pH, trước khi đo pH của nước phải hiệu chỉnh máy đo pH bằng dung dịch đệm

pH tiêu chuẩn, chỉnh cho kim chỉ đúng trị số pH của dung dịch đệm, sau đó

ta tiến hành đo mẫu phân tích và xác định đước bằng giá trị của mẫu

- Đo độ đục của nước: đo bằng máy đo độ đục Trước khi tiến hành

đomáy được hiệu chỉnh bằng dung dịch chuẩn của máy, sau khi đã chuẩn

xong giá trị của máy, lấy mẫu cần phân tích cho vào cu véc đo từng mẫu một

- Chất rắn tổng số trong nước:xác định bằng giấy lọc Trước khi tiến

hành xác định giấy lọc được sấy ở nhiệt độ 105ºC trong tủ sấy tới khối lượng không đổi, sau đó đem cân được khối lượng ban đầu của giấy Mẫu phân tích được lọc qua giấy lọc, mẫu lấy được thể tích nhất định, sau đó đem giấy đã lọc đi sấy ở nhiệt độ 105ºC đến khối lượng không đổi Cân giấy lọc trên cân phân tích có sai số 0,1mg, biết được khối lượng ban đầu của giấy, từ đó xác định được chất rắn tổng số trong nước Hàm lượng chất rắn trong nước được tính bằng công thức sau:

CRTS =

(mg/l) Trong đó:

: khối lượng sau khi cô cạn (mg)

Trang 27

: khối lượng ban đầu của giấy lọc (mg)

V : thể tích mẫu lọc (lít)

b Xác định kim loại nặng trong nước

+ Xác định Fe trong nước: trong nước Fe tồn tại ở dạng , và dạng kết tủa hoặc dạng keo Sau khi xây dựng đường chuẩn Fe, lấy lượng mẫuthích hợp là 100ml mẫu cần phân tích cho vào bình định mức, thêm vài giọt NaOH 2N để hiệu chỉnh độ pH ( khoảng 3,5 đến 5 độ pH), rồi lấy 10ml mẫu cho vào ống nghiệm, tiếp tục thêm dung dịch Phenaxirin(phân tích ), dung dich Hydroxinamin clorua và dung dịch Đemaxetat; mỗi dung dich thêm 0,5 ml ta được kết tủa màu vàng cam, định mức vạch bằng nước cất, lắc đều 5 phút mang đi so màu điện quang ở bước sóng = 579nm để xác định được hàm lượng Fe có trong mẫu Hàm lượng Fe được tính theo công thức sau:

=

.d (mg/l) Trong đó:

: nồng độ Fe (mg/l)

: nồng độ của nước đo được trên máy (mg/l)

: thể tích bình định mức (ml)

: thể tích nước ban đầu (ml)

+ Xác định Mn trong nước bằng aminopensunfat

Trong nước Mn ở dạng tan hoặc không tan Ở dạng tan Mn thường tồn tại ở dưới dạng ion , còn dạng không tan là kết tủa hiđroxit Khi đó Mn

sẽ bị oxi hóa thành bởi chất oxi hóa mạnh như amonipensunfat Sau khi đã chuẩn bị đường chuẩ của Mnta phân tích mẫu.Phương pháp phân tích Mn được sử dụng bằng phương pháp so màu quang điện, đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong phân tích môi trường Tuy nhiên với mẫu nước thải có thành phần phức tạp, đặc biệt là sự

có mặt của các chất hữu cơ chúng sẽ hấp thụ Mn do đó nếu loại trừ được các

Trang 28

yếu tố gây nhiễm này sẽ không thể xác định được bằng quang điện Sau thời gian nghiên cứu, dưới sự hướng dẫn của thầy Bùi Quang Năng và sự tìm tòi học hỏi tôi đã tiến hành sử dụng để oxi háo toàn bộ chất hữu có trong mẫu nước thải.Quy trình phân tích như sau: lấy 50ml mẫu phân tích cho vào cốc thủy tinh 100ml cho lên bếp điện cô cạn đến khi khô Cho 10ml

vào cốc vừa cô cạn, lại tiếp tục cô đến cạn, thêm tiếp 5ml cô cạn lần thứ hai sao cho ở dưới cốc không còn bột trắng là được.Đổ nước cất vào cốc vừa cô cạn bằng sau đó lọc lấy mẫu nước đem đi phân tích.Thêm 2ml đặc, nhỏ từng giọt mẫu nước kết tủa màu trắng đục, để lắng sau đó tiến hành lọc bằng giấy lọc để loại bỏ AgCl, thêm tiếp 1ml dung dịch

và 0,5g vào cốc chứa mẫu phân tích, sau đó đặt lên bếp điện đun sôi khoảng 10 phút cho đến khi có màu hồng, để nguội rồi chuyển vào bình định mức 50ml định mức đến vạch bằng nước cất, để nguội rồi mang đi so màu điện quang ở bước sóng = 556 nm Hàm lượng Mn trong nước được tính theo công thức:

Trang 29

CHƯƠNGIII ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ

XÃ HỘIKHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên của làng nghề Đại Bái

3.1.1 Vị trí địa lý

Đại Bái là xã thuộc huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, bao gồm 3 thôn: Ngọc Xuyên, Đoan Bái, Đại Bái

Xã Đại Bái nằm ở phía Tây Nam của huyện Gia Bình Địa giới như sau:

- Phía Đông giáp thị trấn Gia Bình và xã Quỳnh Phú

- Phía Tây giáp xã An Bình (huyện Thuận Thành)

- Phía Nam giáp xã Quảng Phú (Huyện Lương Tài)

- Phía Bắc giáp xã Đông Cứu

Đại Bái cách trung tâm huyện Gia Bình 4km, cách tỉnh lỵ Bắc Ninh 15km (bên kia sông Đuống) cách Hà Nội 30km Đây là nơi có vị trí giao lưu thuận lợi về cả đường bộ, đường sông; có chợ Bưởi là nơi để người dân Đại Bái trao đổi sản phẩm với các vùng lân cận Đại Bái nổi tiếng với các đồ dân dụng cổ (nồi đồng, chậu đồng, diêu đồng, mâm thau,…) các nhạc cụ bằng đồng (chiêng, thanh la, nạo, bạt,…) Đặc biệt là đồ thờ cúng (tượng phật, lư hương, đỉnh đồng, hạc đồng, mâm ngũ quả đồng, các bộ tam sư, ngũ sự,…)

và các bức họa tiết bằng đồng (tứ linh, tứ quý, chữ nho,…) Những sản phẩm này đã đáp ứng được một phần nhu cầu của thị trường

 Đặc điểm địa hình, địa chất

Địa hình tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy mặt đổ về sông Đuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, vùng đồng bằng thường có độ cao phổ biến từ 3 – 7m, địa hình trung du đồi núi có độ cao phổ biến 300 – 400m Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ, ngoài ra còn một số khu vực thấp trũng ven đê Đặc điểm địa chất mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất thuộc vùng trũng sông Hồng

Trang 30

3.1.2 Khí hậu

Xã Đại Bái nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, mang đầy đủ các đặc trưng khí hậu của vùng đồng bằng Bắc Bộ Khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa Hè kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, khí hậu nóng, ẩm mưa nhiều Mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm là 23,3oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,9oC (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,8oC (tháng 1) Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 13,1o

C

Lượng mưa trung bình hằng năm dao động trong khoảng 1400 – 1600mm nhưng phân bố không đều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng

11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm Độ ẩm tương đối trung bình: 79%

Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1530 – 1776 giờ, trong đó tháng có nhiều giờ nắng trong năm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm

là tháng 1

Độ ẩm trung bình trong năm khoảng 86 – 89%, ít thay đổi theo các tháng và thường dao động trong khoảng 80 – 90% Tốc độ gió trung bình là 2m/s và ít chênh lệch trong năm

 Đặc điểm thủy văn:

Xã Đại Bái gồm 2 con sông chính chảy qua đó là sông Đại Quảng Bình và sông Ngụ và đây cũng là nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nông nghiệp ở xã Ngoài ra trong xã còn có một số ao hồ chứa nước nằm rải rác trong xã, trong làng và ngoài đồng Trong khi đó tổng lưu lượng nước mặt của xã Đại Bái khá dồi dào Cùng với kết quả thăm dò địa chất cho thấy trữ lượng nước ngầm cũng khá lớn, trung bình 400.000m3/ngày, tầng chứa nước cách mặt đất trung bình 3 – 5m và có bề dày khoảng 40m, chất lượng nước tốt Toàn bộ nguồn nước này có thể khai thác để phục vụ chung cho cả sản xuất và sinh hoạt của xã, trong đó có hoạt động của đô thị

Trang 31

3.2 Điều kiện kinh tế - x hội

3.2.1 Tình hình sử dụng đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 618,73 ha (bảng 3.1)

Bảng 3.1 Đặc điểm đất đai của x Đại Bái

(Nguồn: UBND xã Đại Bái, năm 2015)

Qua bảng 3.1 ta thấy, đất nông nghiệp của xã chiếm chủ yếu với diện tích 372,11 ha (chiếm 60,14%), trong đó đất trồng cây hàng năm chiếm tỷ lệ cao nhất (80,49%) vì ngành nông nghiệp của xã vẫn là chủ yếu

Đất chƣa sử dụng chiếm một phần nhỏ (6,2 ha) trong tổng diện tích đất

tự nhiên của xã là do đất bỏ hoang lâu năm, không có giá trị dinh dƣỡng, hoặc gần bãi rác thải làng nghề nên không sử dụng đƣợc

Đất phi nông nghiệp chiếm 38,86%, trong đó đất chuyên dùng chiếm tỷ

lệ cao (51,34%), đất tín ngƣỡng chiếm tỷ lệ thấp nhất (0,27%), đất nhà ở chiếm một tỷ lệ khá là 41,37%

Trang 32

làm nghề

đúc đồng

Người 3994 4165 4527 104,28 108,69 106,48 5.Các chỉ

tiêu BQ

5.1.BQ

khẩu/hộ khẩu/hộ 4,13 4,09 4,08 98,9 99,92 99,41 5.2.BQ

LĐ/hộ LĐ/hộ 2,17 2,19 2,26 100,91 103,47 102,17

(Nguồn: UBND xã Đại Bái)

Đại Bái là một xã có diện tích đất tự nhiên không lớn nhưng dân số Đại Bại lại đang có xu hướng tăng lên qua các năm Sự tăng dân số được thể hiện qua bảng 3.2

Năm 2013 số hộ làm nghề đúc đồng chiếm 33,5% trong tổng số hộ, sang tới năm 2014 số hộ làm nghề đúc đồng chiếm 35,44% trong tổng số hộ, tiếp tục chiếm 39,76% trong tổng số hộ , có sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ

số hộ làm nghề đúc đồng tăng nhanh cho thấy vị thế của làng nghề đang dần được khẳng định

Năm 2014 tổng số hộ tăng lên 59 hộ (tăng 2,48%) so với năm 2013.Số

hộ làm nghề đúc đồng cũng tăng lên từ 797hộ năm 2013 tăng lên 864 hộ năm

2014 tương ứng tăng 8,41% Năm 2015 tổng số hộ tăng lên 0,57% so với năm

2014 và số hộ làm nghề đúc đồng cũng tăng theo từ 864 hộ năm 2014 tăng lên

975 hộ năm 2015 (tương ứng tăng 12,85% so với năm 2014)

Năm 2014 lao động làm nghề đúc đồng cũng tăng lên 171 lao động so

Trang 33

với năm 2013 (tương ứng tăng 4,28%) Năm 2015 lao động làm nghề đúc đồng tăng lên 362 lao động tương ứng tăng 8,69% so với năm 2014 Cơ cấu lao động có sự chuyển biến rõ rệt năm 2013 lao động làm nghề đúc đồng chiếm 77,3% trong tổng số lao động Năm 2014 lao động làm nghề đúc đồng chiếm 77,95%, năm 2015 chiếm 81,42% trong tổng số lao động

Ta thấy số hộ làm nghề đúc đồng và số lao động làm nghề tăng lên mạnh mẽ do làng nghề được sự hỗ trợ vay vốn ưu đãi mở rộng quy mô sản xuất để bảo tồn làng nghề truyền thống và đặc biệt thị trường của các sản phẩm đang được nhiều người biết đến khẳng định trên thị trường

Dân số xã Đại Bái tập trung chủ yếu ở thôn Đại Bái, Điều đó đem lại cho Đại Bái một thế mạnh về nguồn lao động đáp ứng cho việc phát triển kinh

tế - xã hội của xã với bình quân 3 lao động/hộ Bên cạnh đó xã còn thu hút thêm lực lượng lao động làm thuê ở các xã khác trong huyện

Mặc dù có nguồn lao động dồi dào nhưng trình độ lao động chưa được cao, trình độ đại học, cao đẳng còn thấp chủ yếu là trình độ trung học phổ

thông và lao động mang tính thời vụ chưa qua đào tạo

3.2.3 Cơ sở hạ tầng

 Cụm công nghiệp

Năm 2002 được sự quan tâm của tỉnh, huyện, Đảng bộ chính quyền và người dân thôn Đại Bái đã thực hiện xây dựng cụm công nghiệp làng nghề trên diện tích 6,2 ha với tổng kinh phí xây dựng hạ tầng gần 10 tỷ đồng

 Điện

Trong xã hệ thống lưới điện được lắp đặt tới từng hộ gia đình, hệ thống lưới điện ổn định với 16 trạm biến áp hoạt động thường xuyên đảm bảo cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

 Thủy lợi

Công tác thủy lợi nội đồng được quan tâm củng cố phục vụ sản xuất nông nghiệp được thuận lợi.Bên cạnh đó vấn đề lạo vét kênh mương được các HTX quan tâm Qua năm các HTX đã nạo vét được 2.654m3 đất tạo điều kiện cho sản xuất, vớt bèo được 2,500m2

 Giao thông

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đặng Kim Chi ( chủ biên), Nguyễn Ngọc Lân, Trần Lệ Minh (2005), “Làng nghề Việt Nam và Môi trường”, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề Việt Nam và Môi trường
Tác giả: Đặng Kim Chi ( chủ biên), Nguyễn Ngọc Lân, Trần Lệ Minh
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
7. Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh (2008), Hiện trạng môi trường một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng môi trường một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh
Năm: 2008
9. Đúc nấu kim loại, giáo trình Đại học Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đúc nấu kim loại
10. Đúc thép. Thép đúc và nấu thép, Giáo trình Đại học Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đúc thép. Thép đúc và nấu thép
15. Khóa luận tốt nghiệp:“Nghiên cứu ô nhiễm môi trường tại làng nghề đúc đồng xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh” – Đinh Thị ƣớc năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu ô nhiễm môi trường tại làng nghề đúc đồng xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh”
2. Báo cáo tổng hợp xã Đại Bái, Huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, 2014 đến 2016 Khác
3. Tổng quan làng nghề Việt Nam, năm 2013 Khác
5. Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam, (2005) Khác
6. Sở Công Thương Bắc Ninh (2008), Làng nghề Bắc Ninh hội nhập và phát triển Khác
8. UBND xã Đại Bái (2015), Báo cáo kinh tế xã hội xã Đại Bái năm 2013 – 2015 Khác
11. PGS.TS Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Thanh Phượng (2006): Giaso trình kỹ thuật xử lý chất thải công nghiệp, NXB xây dựng Khác
12. Trịnh Thị Thanh ( 2001): Độc học môi trường và sức khỏe con người, NXB Đại học Quốc Gia Hàn Nội Khác
13. Tạ Văn Thất (2004): công nghệ và thiết bị nhiệt luyện, Đại học Bách Khoa Khác
14. TCVN 5944-2005: Chất lượng nước mặt - Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w