1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường sao đỏ thị xã chí linh tỉnh hải dương

85 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Sao Đỏ ... Thành phần trung bình của rác thải sinh hoạt tại 15 hộ gia đình thí điểm trên địa bàn phường Sao Đỏ .... Xuất

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo: Thạc sỹ- Lê Khánh Toàn - Bộ môn Hóa học Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam người đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong ngành Khoa học môi trường cũng như ngành Quản lý TNR&MT và toàn thể các thầy cô đã dạy em suốt khóa học tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Phòng Tài nguyên & Môi trường thị xã Chí Linh, UBND Phường Sao Đỏ cùng toàn thể người dân trên địa bàn đã cung cấp số liệu và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành tốt đề tài

Việc thực hiện khóa luận là bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học,

do thời gian và trình độ có hạn nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được các thầy cô giáo và các bạn góp ý bài để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

Đ T VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt 3

1.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 3

1.1.2 Khái niệm về chất thải, rác thải 3

1.1.3 Nguồn gốc phát sinh 5

1.1.4 Phân loại 5

1.1.5 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 6

1.1.6 Tác hại của rác thải tới đời sống con người và môi trường xung quanh 7

1.2 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt và công nghệ xử lý được áp dụng tại Việt Nam 10

1.2.1 Tình hình quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt ở một số đô thị 10

1.2.2 Tình hình quản lý và xử lý rác thải tại tỉnh Hải Dương 15

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU- ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 19

2.3 Nội dung nghiên cứu 19

Trang 3

2.4 Phương pháp nghiên cứu 19

2.4.1 Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu 19

2.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 20

2.4.3 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 20

2.4.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 21

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ - XÃ HỘI 23

3.1 Điều kiện tự nhiên 23

3.1.1 Vị trí địa lí 23

3.1.2 Khí hậu, thủy văn 24

3.1.3 Dân cư và cơ sở hạ tầng 25

3.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 25

3.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 26

3.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế 26

3.2.2 Văn hóa – xã hội 28

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Nguồn gốc, thành phần, khối lượng RTSH trên địa bàn phường Sao Đỏ 30

4.1.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt chủ yếu tại phường Sao Đỏ 30

4.1.2 Khối lượng và thành phần rác thải sinh hoạt phát sinh 32

4.2 Công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Sao Đỏ 40

4.2.1 Thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt 40

4.2.2.Thực trạng công tác xử lý rác thải sinh hoạt 50

4.2.3 Những hạn chế trong công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Sao Đỏ- Chí Linh- Hải Dương 56

Trang 4

4.2.4 Thái độ của nhà quản lý, công nhân thu gom và hộ gia đình đối với công

tác quản lý RTSH trên địa bàn phường Sao Đỏ 58

4.3 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tại phường Sao Đỏ đến mối trường và sức khỏe con người 60

4.3.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước 60

4.3.2 Ảnh hưởng đến môi trường đất 61

4.3.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 62

4.3.4 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến sức khỏe của người dân 62

4.4.1 Cơ chế chính sách 63

4.4.2 Đối với công tác quản lý 64

4.4.3 Đối với công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải 64

4.4.4 Giải pháp về công nghệ 65

4.5 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Sao Đỏ 69

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 70

5.1 Kết luận 70

5.2 Tồn tại 70

5.3 Kiến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Định nghĩa thành phần của chất thải rắn sinh hoạt 6

Bảng 1.2 CTR đô thị phát sinh các năm 2009 - 2010 và dự báo đến năm 2025 11 Bảng 1.3 Ưu, nhược điểm của phương pháp ủ sinh học 14

Bảng 1.4 Ưu, nhược điểm phương pháp chôn lấp 14

Bảng 1.5 Ưu, nhược điểm của phương pháp đốt 15

Bảng 4.1 Nguồn phát sinh và khối lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Sao Đỏ năm 2016 31

Bảng 4.2 Lượng rác của 15 hộ gia đình thí điểm trên địa bàn phường Sao Đỏ 33 Bảng 4.3 Lượng rác của một số hộ gia đình tiêu biểu kinh doanh nhà hàng, quán ăn trên địa bàn phường Sao đỏ 34

Bảng 4.4 Thành phần rác thải sinh hoạt của 15 hộ gia đình thí điểm trên địa bàn phường Sao Đỏ 35

Bảng 4.5 Lượng rác phát sinh từng ngày của từng khu phố trên địa bàn Phường Sao Đỏ 36

Bảng 4.6 Thành phần trung bình của rác thải sinh hoạt tại 15 hộ gia đình thí điểm trên địa bàn phường Sao Đỏ 38

Bảng 4.7 Thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Sao Đỏ 40

Bảng 4.8.Nhân sự, thiết bị thu gom, vận chuyển và bảo hộ lao động 41

43

Bảng 4.9 Mức thu phí VSMT tại phường Sao Đỏ 47

Bảng 4.10 Kết quả điều tra hộ gia đình trong công tác tuyên truyền, giáo dục người dân về ý thức bảo vệ môi trường 47

Bảng 4.11 Bảng đánh giá ý thức của người dân do tổ vệ sinh đánh giá 48

Bảng 4.12 Kết quả phỏng vấn của người dân tại phường 49

Bảng 4.13 Bảng định mức để xử lý 1 tấn rác 56

Bảng 4.14 Ý kiến của hộ gia đình đối với công tác quản lý RTSH trên địa bàn phường Sao Đỏ 59

Bảng 4.15 Ý kiến của người dân về các bệnh thường gặp 63

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Nguồn gốc phát sinh của chất thải rắn sinh hoạt 5

Hình 4.1 Các nguồn gốc phát sinh RTSH của phường Sao Đỏ 31

Hình 4.2 Sơ đồ hệ thống quản lý RTSH của phường Sao Đỏ 41

Hình 4.3 Mô hình thu gom rác thải trên địa bàn phường Sao Đỏ 43

Hình 4.4 Vật dụng đổ rác ở mỗi hộ gia đình 50

Hình 4.5 Việc thu gom và xử lý rác của mỗi hộ gia đình 51

Hình 4.6 Bãi xử lý rác thải của phường Sao Đỏ 52

Hình 4.7 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải bằng phương pháp chôn lấp 66

Biểu đồ 4.1 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa dân số và lượng rác thải mỗi ngày 36

Biểu đồ 4.2 Biểu đồ thể hiện thành phần rác thải sinh hoạt của 7 khu phố trên địa bàn phường Sao Đỏ 39

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVMT

Bảo vệ môi trường

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

QĐ-UBND Quyết định- Ủy ban nhân dân

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Tên khóa luận: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu

quả hoạt động quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Sao Đỏ- Thị xã Chí Linh- Tỉnh Hải Dương

2 Sinh viên thực hiện: Đàm Thị Ngọc Anh

3 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Khánh Toàn

4 Mục tiêu nghiên cứu:

- Đánh giá được công tác quản lý& xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Sao Đỏ- Chí Linh- Hải Dương

- Đánh giá được ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến sức khỏe người dân, môi trường xung quanh tại phường Sao Đỏ- Chí Linh – Hải Dương

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Sao Đỏ- Chí Linh- Hải Dương

5 Nội dung nghiên cứu :

- Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý rác thải tại địa bàn nghiên cứu

- Đánh giá ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tại địa phương đến môi trường là sức khỏe của con người

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý cũng như xử lý RTSH tại Phường Sao Đỏ

6 Những kết quả đạt được:

- Phường Sao Đỏ là một trong những phường phát triển, ước tính mỗi ngày thải ra 21 tấn/ngày, lượng rác thải phát sinh trung bình là 0,48kg/người/ngày Thành phần rác thải đa dạng nhưng chú yếu vẫn là rác thải hữu cơ Lượng RTSH tăng dần theo hàng năm đã ảnh hưởng xấu đến môi trường

và sức khỏe của người dân tại địa phương

- Tại phường Sao Đỏ, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải chưa đạt được hiệu quả tuyệt đối Lượng rác chưa được vận chuyển hết đã gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Việc phân loại vẫn được tiến hành bằng

Trang 9

tay và phương pháp được sử dụng chủ yếu vẫn là phương pháp thiêu đốt và chôn lấp

- RTSH của phường Sao Đỏ đã phần nào ảnh hưởng tới đời sống nhân dân song vẫn chưa đến mức báo động Các nhà quản lý, người dân cần có những biện pháp khắc phục nhằm cải thiện môi trường và bảo vệ sức khỏe của bản thân

- Từ kết quả nghiên cứu đề tài đã đề xuất được một số giải pháp để khắc

phục và cải thiện tình hình

Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2017

Sinh viên

Đàm Thị Ngọc Anh

Trang 10

Đ T VẤN ĐỀ

Ô nhiễm môi trường ở nước ta nói riêng cũng như thế giới nói chung đang

là vấn đề cấp bách và được sự quan tâm từ cộng đồng Một trong những yếu tố gây nên ô nhiễm môi trường đó chính là rác thải sinh hoạt Ngày nay, cùng với

sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì Việt Nam cũng đang là một trong những nước đang phát triển và có nhiều tiềm năng Đi cùng với sự phát triển đó thì nhu cầu sử dụng của mỗi cá nhân cũng như mỗi hộ gia đình ngày càng tăng cao như : nhu cầu tiêu dùng, nhu cầu sinh hoạt, hàng hóa, dịch vụ

Trong các hoạt động sống hàng ngày của con người thì luôn luôn tạo ra rác thải Kinh tế phát triển bao nhiêu thì rác thải cũng tăng theo đó bấy nhiêu, và

nó cũng tăng dần theo nhu cầu và mức sống của người dân Phần lớn thì rác thải

đô thị được phát sinh trong quá trình sản xuất, cộng với sự sinh hoạt của người dân cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm chính đến với môi trường đất, nước và không khí Chính vì sự ô nhiễm môi trường sẽ là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người và môi trường xung quanh

Phường Sao Đỏ là trung tâm của Thị xã Chí Linh, thuộc khu vực trung du miền núi phía Bắc, nằm trên trục chính của quốc lộ 18 Phường Sao Đỏ là một trong bốn tiểu vùng kinh tế của tỉnh và có tuyến đường Xuyên Á đi qua, vì vậy

mà nó có một vị thế quan trọng và chịu ảnh hưởng lớn về các mặt của quá trình

đô thị hóa Phường có tiềm năng phát triển kinh tế càng cao và tốc độ đô thi hóa nhanh nên lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày khá cao Tình trạng rác thải ở phường chưa được đánh giá đầy đủ cũng như khâu quản lý còn lỏng lẻo Vì vậy, việc đánh giá hiện trạng để nâng cao hiệu quả về mặt quản lý cũng như xử lý rác thải sinh hoạt là một trong những vấn đề cấp bách, cần phải được tìm hiểu và tiến hành ngay để việc triển khai đạt được kết quả tốt nhất

Trang 11

Xuất phát từ những nhu cầu trên và cũng dựa vào những yêu cầu thực tế

tôi đã tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài “ Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý & xử lý rác thải sinh hoạt tại PhườngSao Đỏ - Thị xã Chí Linh - Tỉnh Hải Dương” nhằm tìm ra được biện

pháp quản lý cũng như xử lý rác thải sinh hoạt sao cho phù hợp nhằm giảm thiểu

ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cho con người

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt

1.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Luật BVMT, 2005 ban hành ngày 29/11/2005 có hiệu lực ngày 01/07/2006

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật BVMT, 2005

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều NĐ 80/2006

- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT

- Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 9/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn

- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về thu gom và quản lý chất thải rắn đã ghi: “Khuyến khích 100% đô thị thực hiện công tác xã hội hóa công tác quản lý, xử lý chất thải rắn thông qua cơ chế đặt hàng hay đấu thầu dịch vụ trên cơ sở đảm bảo và an ninh môi trường’’

- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí BVMT đối với chất thải

- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 18/1/2007 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 67/2003

- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí BVMT đối với chất thải rắn

1.1.2 Khái niệm về chất thải, rác thải

- Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Luật BVMT 2014)

- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Nghị định số 59/2007/NĐ-CP)

Trang 13

- Chất thải rắn sinh hoạt : là chất thải rắn thải ra từ sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng

Theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP, một số khái niệm liên quan đến chất thải được nêu như sau :

- Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải

- Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người

- Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng được thu hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác (Nghị định 59/2007 NĐ-CP)

- Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận (Nghị định 59/2007 NĐ-CP)

- Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ sở xử

lý (Nghị định 59/2007 NĐ-CP)

- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chôn lấp cuối cùng (Nghị định 59/2007 NĐ-CP)

- Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn (Nghị định 59/2007 NĐ-CP)

- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh (Nghị định 59/2007 NĐ-CP)

Trang 14

- Phân loại rác tại nguồn là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay gọi

là từ nguồn Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý rác về sau

- Rác là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định,

bị vứt bỏ từ hoạt động của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt

là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người

1.1.3 Nguồn gốc phát sinh

Hình 1.1 Nguồn gốc phát sinh của chất thải rắn sinh hoạt [7]

1.1.4 Phân loại

- Theo nguồn gốc phát sinh :

+ CTR phát sinh từ các điểm dân cư nông thôn

Khu xử lí, tái chế rác thải

Hoạt động du

lịch

Trung tâm thương mại

Khu công nghiệp

Trang 15

+ CTR hữu cơ : cũng được phân theo khả năng phân hủy : loại dễ phân hủy như rau, hoa quả hỏng, thịt…và loại khó phân hủy như : ni lông, nhựa

+ CTR vô cơ : thủy tinh, sành sứ, can thiếc, nhôm, kim loại, kim loại sắt

- Theo khả năng tái chế và thu hồi phế liệu :

+ CTR có khả năng tái chế, tái sử dụng làm nguồn nguyên vật liệu thô như ; giấy, bìa cát tông, cao su, chất dẻo, vải vụn, thủy tinh, nhôm, kim loại sắt

và kim loại không sắt, nhựa

+ CTR không thể tái chế, thu hồi mới đem đi chôn lấp

- Theo mức độ nguy hại :

+ CTR thông thường : chủ yếu là chất thải sinh hoạt

+ CTR loại nguy hại : các thùng chứa hóa chất, các thiết bị điện tử, pin…

1.1.5 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Bảng 1.1 Định nghĩa thành phần của chất thải rắn sinh hoạt [7]

Hàng dệt Các nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilong

Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn, thực

phẩm

Cọng rau, vỏ quả, thân cây

Cỏ, gỗ, củi, rơm rạ Các sản phẩm được chế tạo từ

tre, gỗ,rơm

Đò dùng bằng gỗ như : bàn, ghế, đồ chơi…

Trang 16

2 Các chất không cháy

Các kim loại sắt

Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút

Vỏ hộp, dây điện, dao, nắp lọ

Các kim loại phi sắt Các vật liệu mà không bị mà

châm hút

Vỏ nhôm, giấy bao gói, đồ đựng

Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ thủy tinh

Bóng đèn, đồ đựng bằng thủy tinh

Đá và sành sứ Bất cứ các vật liệu không cháy

ngoài kim loại và thủy tinh

Gạch, đá, gốm, xương

Các chất hỗn hợp

Tất cả các vật liệu khác không phân loại trong bảng này Loại này có thể chia thành hai phần : kích thước lớn hơn 5mm và loại nhỏ hơn 5mm

Đá cuội, cát, đất, tóc…

1.1.6 Tác hại của rác thải tới đời sống con người và môi trường xung quanh

 Tác hại đến sức khỏe con người

Rác thải khi được thải ra môi trường sẽ ảnh hưởng đến thành phần môi trường và thông qua đó sẽ ảnh hưởng lên sức khỏe của con người Khi môi trường bị ô nhiễm thì tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe của con người thông qua chuỗi thức ăn Rác thải chứa nhiều vi khuẩn, vi trùng gây bệnh do chứa mầm bệnh từ phân người, súc vật, rác thải y tế và một số chất khác Các vi khuẩn gây bệnh như: E.coli, giun, sán, coliform… Ruồi, muỗi khi đậu vào rác thì mang theo mầm bệnh và lại đi chích máu ở cơ thể người cũng như động vật

Một số kim loại nặng như: chì, thủy ngân…có trong rác không phân hủy sinh học mà lại tích tụ trong cơ thể sinh vật và tham gia chuyển hóa sinh học gây

ra nhiều căn bệnh nghiêm trọng đối với con người cũng như nhiều sinh vật khác trong hệ sinh thái

Trang 17

Rác thải còn gây ra các bệnh ngoài da: viêm da, viêm loét da khi người trực tiếp tiếp xúc với nó không có thiết bị bảo hộ

Bệnh ung thư: những thành phần hữu cơ có khả năng dễ bay hơi trong rác thải như benzene, stiren, butadien gây ra ung thư máu

Bệnh sốt xuất huyết: Trong rác thải luôn có mầm bệnh ẩn náu và khi muỗi phát triển và đi chích vào cơ thể người sẽ gây nên bệnh sốt xuất huyết và lan truyền đi rất nhanh Bệnh này rất nguy hiểm đến tính mạng và nếu không được cấp cứu kịp thời có thể gây tử vong

Bệnh phổi và phế quản: các chất hữu cơ dễ bay hơi có nguy cơ bị hen suyễn,viêm họng, mũi Có những trường hợp ngộ độc nặng sẽ có những biểu hiện như nôn mửa, đau đàu Càng về lâu dài thì sẽ làm tổn thương gan và các cơ quan khác Đối với những người tiếp xúc trực tiếp với rác thải còn gây ra các bệnh xung huyết niêm mạc miệng, viêm họng, viêm lợi, rối loạn tiêu hóa

Bệnh cảm cúm và một số dịch bệnh nguy hại khác do vi trùng gây bệnh

và muỗi gây nên khi tiếp xúc trực tiếp với rác thải

 Tác hại của rác thải sinh hoạt đến mỹ quan đô thị

Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ làm lộ thiên…đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và ảnh hưởng đến mỹ quan của đường phố

Một trong những nguyên nhân nữa là tình trạng người dân đổ rác bừa bãi không đúng nơi quy định, đổ rác ở lòng đường gây nên ô nhiễm nguồn nước và môi trường công cộng

 Tác hại của rác thải sinh hoạt tới môi trường

- Ô nhiễm không khí

Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ trong rác thải phân huỷ, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người Các chất thải khí phát ra

từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2

Trang 18

CTR có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu và dưới tác động của độ ẩm và nhiệt độ, các vi sinh vật thì CTR hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra các chất khí như CH4,CO2 và một số loại khí khác

Trong quá trình vận chuyển và lưu giữ CTR sẽ phát sinh mùi trong quá trình phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí Các khí phát sinh như : Amoni có mùi khai, phân có mùi hôi, sunfua hữu cơ có mùi bắp cải thối rữa, Cl2 hôi nồng, phenol có mùi ốc đặc trưng

Bên cạnh hoạt động chôn lấp CTR, việc xử lý CTR bằng biện pháp tiêu hủy cũng góp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc đốt rác thì

sẽ làm phát sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu CTR có thể bao gồm các hợp chất chứa clo, flo, lưu huỳnh và nito khi đốt lên làm phát thải một lượng không nhỏ không khí độc hại ra ngoài môi trường

- Ô nhiễm đất

Trong thành phần rác thải có chứa nhiều các chất độc, khi rác thải được đưa vào môi trường và không được xử lý khoa học thì những chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái…làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, chúng cần tới 50 – 60 năm mới phân hủy trong đất Do đó chúng tạo thành các bức tường ngăn cách trong đất hạn chế mạnh quá trình phân hủy, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây trồng giảm sút

- Ô nhiễm nước

Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh Lượng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm

Trang 19

làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước Hậu quả dẫn đến hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷ diệt

Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân, nước làm lạnh tro xỉ, nước làm sạch khí của các lò thiêu làm ô nhiễm nước ngầm

Nước chảy tràn khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, nước làm lạnh tro xỉ, nước làm lạnh qua các lò thiêu chảy vào các mương rãnh, ao, hồ…làm ô nhiễm nước mặt

Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu cơ, các muối vô cơ hòa tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần

1.2 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt và công nghệ xử lý được áp dụng tại Việt Nam

1.2.1 Tình hình quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt ở một số đô thị

Ở Việt Nam, tốc độ phát sinh rác thải tùy thuộc vào từng loại đô thị và dao động từ 0,35 – 0,8 kg/người.ngày Rác thải là hoạt động tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác như khám chữa bệnh, vui chơi giải trí của con người Cùng với mức sống của nhân dân ngày càng được nâng cao và công cuộc công nghiệp hoá ngày càng phát triển sâu rộng, rác thải cũng được tạo ra ngày càng nhiều với những thành phần ngày càng phức tạp và đa dạng

Thực tế việc quản lý và xử lý rác thải mặc dù đã có nhiều tiến bộ, cố gắng nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu của con người Hiện nay, ở khu vực đô thị mới chỉ thu gom đưa đến bãi chôn lấp, còn lại rác thải xuống ao hồ, sông ngòi, bên đường Còn ở khu vực nông thôn, rác thải hầu như không được thu gom, những điểm vứt rác tràn ngập khắp nơi Ở khu vực khám chữa bệnh, mặc dù đã

có nhiều bệnh viện đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc cải thiện điều kiện môi trường theo hướng xanh, sạch, đẹp cùng với những thiết bị hiện đại để phục

vụ tốt cho việc khám chữa bệnh của nhân dân, song vẫn còn những bất cập trong việc thu gom và tiêu huỷ rác thải, nhất là chất thải có các thành phần nguy hại Đây cũng chính là nguy cơ tiềm ẩn đối với môi trường và con người

Trang 20

( Nguồn : Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011)

Để quản lý tốt nguồn chất thải này, đòi hỏi các cơ quan hữu quan cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng cường tái chế, tái

sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra

Tỉ lệ thu gom rác thải ở Việt Nam đạt khoảng 31% Hiện trạng quản lý,

xử lý rác thải kém hiệu quả đã và đang gây dư luận trong cộng đồng, đặt ra nhiều thách thức đối với nhiều cấp, ngành, đặc biệt là ngành môi trường Tuy nhiên, giải quyết vấn đề này không phải một sớm một chiều, vì chúng ta đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, bất cập và thiếu giải pháp đồng bộ

- Tình hình quản lý

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt hiện nay tại khu vực nội thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 85% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và tại khu vực ngoại thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 60% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn còn thấp, trung bình đạt khoảng 40-55% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng

Trang 21

nông thôn ven đô hoặc các thị trấn, thị tứ cao hơn tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng sâu, vùng xa

Tại các đô thị, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt do Công

ty môi trường đô thị hoặc Công ty công trình đô thị thực hiện Bên cạnh đó, trong thời gian qua với chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường của Nhà nước, đã có các đơn vị tư nhân tham gia vào công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị Nguồn kinh phí cho hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị hiện nay do Nhà nước bù đắp một phần từ nguồn thu phí vệ sinh trên địa bàn Mức thu phí vệ sinh hiện nay từ 4000 - 6000 đồng/người/tháng hoặc từ 10000 - 30000 đồng/hộ/tháng tùy theo mỗi địa phương Mức thu tại các cơ sở sản xuất, dịch vụ từ 120000 - 200000 đồng/cơ sở/tháng tùy theo quy mô, địa phương

Tại khu vực nông thôn, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phần lớn là do các hợp tác xã, tổ đội thu gom đảm nhiệm với chi phí thu gom thỏa thuận với người dân đồng thời có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương Mức thu và cách thu tùy thuộc vào từng địa phương, từ 10.000-20.000 đồng/hộ/tháng và do thành viên hợp tác xã, tổ đội thu gom trực tiếp đi thu Hiện

có khoảng 40% số thôn, xã hình thành các tổ, đội thu gom chất thải rắn sinh hoạt

tự quản, công cụ phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển hầu hết do tổ đội tự trang bị Tuy nhiên, trên thực tế tại khu vực nông thôn không thuận tiện về giao thông, dân cư không tập trung còn tồn tại hiện tượng người dân vứt bừa bãi chất thải ra sông suối hoặc đổ thải tại khu vực đất trống mà không có sự quản lý của chính quyền địa phương

Trang 22

xử lý chất thải rắn có 03 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ đốt, 11 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ, 11cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ kết hợp với đốt, 01 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất viên nhiên liệu Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của 26 cơ sở chưa được đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện; chưa lựa chọn được mô hình xử lý chất thải rắn hoàn thiện đạt được cả các tiêu chí về kỹ thuật, kinh tế, xã hội và môi trường

Theo thống kê tính đến năm 2013 có khoảng 458 bãi chôn lấp chất thải rắn có quy mô trên 1ha, ngoài ra còn có các bãi chôn lấp quy mô nhỏ ở các xã chưa được thống kê đầy đủ Trong số 458 bãi chôn lấp có 121 bãi chôn lấp hợp

vệ sinh và 337 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh Các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh phần lớn là bãi rác tạm, lộ thiên, không có hệ thống thu gom, xử lý nước rỉ rác, đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường

- Một số công nghệ xử lý chất thải được áp dụng ở Việt Nam

+ Hầm ủ khí sinh học Biogas: Biogas là một loại khí đốt sinh học được

tạo ra khi phân hủy yếm khí phân thải ra của gia súc Các chất thải của gia súc được đưa vòa hầm kín, ở đó các vi sinh vật sẽ phân hủy chúng thành các chất mùn và khí, khí này được thu lại qua một hệ thống đường dây dẫn tới lò để đốt

và phục vụ sinh hoạt của gia đình Các chất thải ra sau quá trình phân hủy trong hầm kín hay túi ủ gần như là sạch và có thể thải ra môi trường, đặc biệt là nước thải của biogas có thể tưới cho cây trồng

+ Phương pháp ủ phân compost : dùng men vi sinh để xử lý phân chuồng

được sử dụng rộng rãi tại các trại chăn nuôi, vừa có phân dùng được ngay vừa

có thể xử lý mùi hôi Sản xuất phân compost được sử dụng rộng rãi ở các nước

có hệ thống phân loại tốt, trên cơ sở quá trình phân hủy hiếu khí tự nhiên của các

vi sinh vật biến rác thành mùn và các chất dinh dưỡng cho cây trồng Ưu điểm của phương pháp là tốt cho cây trồng và giá thành lại phù hợp

Trang 23

Bảng 1.3 Ưu, nhược điểm của phương pháp ủ sinh học

- Giảm thiểu ô nhiễm cho nguồn đất

- Diệt các mầm bệnh nguy hiểm trong

quá trình phân hủy sinh học

- Phân sau khi ủ trở thành một chất

mùn hữu ích cho nông nghiệp như tăng

độ phì nhiêu cho đất giúp cây trồng

hấp thụ

- Không tiêu diệt được hoàn toàn vi sinh vật

- Một số mầm bệnh vẫn tồn tại có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng

- Tốn thêm công và diện tích ủ

- Việc ủ phân thường ở dạng thủ công và

lộ thiên tạo sự phản cảm về mỹ quan

- Làm ô nhiễm mùi cho khu vực xung quanh

+ Chôn lấp chất thải : bãi chôn lấp vệ sinh là phương pháp vệ sinh tương

đối rẻ tiền cảu việc xử lý chất thải Các bãi chôn lấp thiết kế kém hay quản lý kém có thể tạo ra một số tác động xấu đến mooiu trường như gây bốc mùi, thu hút sâu bọ và tạo ra nước rỉ rác Bãi chôn lấp bao gồm khí methane, cacbon dioxide có thể tạo ra vấn đề về mùi cũng như làm diệt thảm thực vật bề mặt là một khí gây nên hiệu ứng nhà kính

Bảng 1.4 Ưu, nhược điểm phương pháp ch n lấp

- Phương pháp này kinh tế với những

nơi có nhiều đất

- Chi phí đầu tư ban đầu ít so với các

phương pháp khác

- Là phương pháp hoàn chỉnh hay là

cuối cùng so với thiêu đốt và compost

- Không thể xây dựng bãi chôn lấp ở khu vực đông dân cư

- Các tiêu chuẩn bãi chôn lấp phải được gắn với các hoạt dộng hàng ngày

- Một bãi chôn lấp hợp vệ sinh sẽ phải đòi hỏi bảo dưỡng và giám sát định kì

+ Tái chế: là một việc làm thực tế phục hồi tài nguyên và tái sử dụng các

vật liệu phế thải như thùng chứa đồ uống rỗng, các vật liệu mà từ đó được tái chế thành các sản phẩm mới Nguyên liệu được tái chế có thể được thu thập một

Trang 24

cách riêng biệt từ chất thải chung, sử dụng các thùng chuyên dụng và xe gom Một số nơi tất cả các vật liệu được tái chế được đặt trong một thùng duy nhất và việc phân loại được xử lý sau tại cơ sở trung tâm

+ Đốt chất thải: Đốt là một phương pháp xử lý trong đó chất thải rắn hữu

cơ phải chịu đốt để chuyern thành cặn và các sản phẩm khí Qúa trình này làm giảm thể tích chất thải rắn đến 20-30% thể tích ban đầu Lò đốt rác chuyển đổi chất thải thành nhiệt, khí đốt, hơi nước và tro Thiêu hủy được thực hiện ở cả quy mô nhỏ của các cá nhân và trên quy mô lớn của ngành công nghiệp Nó được sử dụng để xử lý chất thải rắn, lỏng, khí Tuy nhiên đốt không phải là phương pháp hoàn hảo và đã có những lo ngại về các chất ô nhiễm trong khí thải

lò đốt, những khí này góp phần gây ô nhiễm không khí Ở nhiệt độ vừa phải, đốt cũng có thể sản xuất một loạt các loại khí độc hại tùy thuộc vào những gì được đốt cháy

Bảng 1.5 Ưu, nhược điểm của phương pháp đốt

- Xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm

của chất thải đô thị

- Phương pháp này cho phép xử lý

được nhiều chất thải đô thị mà không

cần nhiều diện tích đất sử dụng làm bãi

1.2.2 Tình hình quản lý và xử lý rác thải tại tỉnh Hải Dương

- Việc đánh giá hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hải Dương, Chi cục Bảo vệ môi trường đã triển khai thực hiện trên 72

xã điểm thuộc 12 huyện/thị xã/thành phố và tiến hành lấy 1.334 phiếu tại 366 thôn trên địa bàn tỉnh năm 2015 Kết quả mức phát thải bình quân đầu người dao động trong khoảng từ 0,19 đến 0,78 kg/người/ngày, mức phát thải trung bình là 0,44 kg/người/ngày Tổng lượng rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn phát sinh

Trang 25

của toàn tỉnh (ứng với dân số nông thôn năm 2011) là 575,7 tấn/ngày tương đương 210.130,5 tấn/năm Hệ số phát sinh rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn cao nhất tại 6 xã thuộc địa bàn thành phố Hải Dương (0,56 kg/người/ngày) và thấp nhất ở các xã nông thôn thuộc huyện Kinh Môn (0,33 kg/người/ngày) Có ít nhất 40,71% số hộ gia đình không bao giờ tiến hành phân loại rác thải sinh hoạt trước khi thải bỏ như vậy còn khoảng gần 60% số hộ đã tiến hành phân loại trước khi thải bỏ

Thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hải Dương chủ yếu là hữu

cơ, chiếm khoảng 66,98% rác thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, trong đó rác thải từ thực phẩm thừa trước và sau khi chế biến chiếm một lượng đáng kể Túi nilon chiếm một lượng tương đối lớn: 12,28% về khối lượng Thành phần rác thải có thể tái chế gồm: Giấy bìa các loại chiếm 8,01%, nhựa các loại chiếm 4,00%, thuỷ tinh và kim loại chiếm 1,71% Tổng rác thải có thể tái chế chiếm 13,71% về mặt khối lượng Thành phần rác thải không thể tái chế, tái sử dụng gồm có bụi, cát, sỏi các loại, xỉ than, rác thải xây dựng chiếm khoảng 7,04%

về khối lượng Các loại chất thải nguy hại trong rác thải sinh hoạt nông thôn (kim tiêm và các dụng cụ y tế khác, pin, dầu thải và giẻ dính dầu hóa chất, phương tiện giao thông được thu gom chung; bóng đèn huỳnh quang ) chỉ có 6,45% số mẫu rác thải được thu thập trong thời gian nghiên cứu có chứa chất thải nguy hại và chỉ chiếm khoảng 1 - 8% về khối lượng tại một hộ có phát sinh Qua đó cho thấy, thành phần hữu cơ trong rác thải sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hải Dương là khá cao so với nhiều địa phương khác trên cả nước

Kết quả điều tra 12 đơn vị hành chính cấp huyện và 72 đơn vị hành chính cấp xã cho thấy hình thức tổ chức quản lý nhà nước về rác thải sinh hoạt nông thôn hiện nay như sau: Có 08/72 xã, chiếm 11% không có tổ đội thu gom rác thải sinh hoạt Điển hình như xã Cổ Thành, xã An Lạc (thị xã Chí Linh); xã An Sinh (Kinh Môn); xã Thanh Khê, xã Thanh Hải (Thanh Hà); xã Tiền Phong (Thanh Miện); xã Quang Trung (Tứ Kỳ) Các xã còn lại đều có từ 1 - 10 tổ thu gom rác thải sinh hoạt ứng với số lượng hộ dân, số đơn vị cấp thôn (thôn, xóm,

Trang 26

thị tứ) trực thuộc Mỗi xã có khoảng 3 - 4 nhóm thu gom rác thải sinh hoạt và một nhóm có khoảng từ 1 - 4 người Nhân lực tham gia thu gom và vận chuyển rác thải chủ yếu là lao động nhàn rỗi từ các hoạt động sản xuất khác Mức phí thu gom rác thải dao động trong khoảng 2.000 - 2.500 đồng/người/tháng hoặc 10.000 - 20.000 đồng/hộ/tháng

Toàn tỉnh hiện có 250 bãi chôn lấp đang sử dụng, 57 bãi chôn lấp đã được quy hoạch sẽ được xây dựng và đưa vào sử dụng trong khoảng 1 - 5 năm tới Hiện có ba hình thức chôn lấp điển hình là: Bãi chôn lấp rác thải kiểu nổi, chiếm 35,48% số bãi chôn lấp, bãi chôn lấp rác thải kiểu chìm, chiếm 14,92% số bãi chôn lấp, bãi chôn lấp rác thải kiểu kết hợp,chiếm 49,60% số bãi chôn lấp Trong số các bãi chôn lấp đang sử dụng có 68 bãi chôn lấp tự phát chiếm 27,2%, chủ yếu nằm ở gần khu dân cư, gần chợ hoặc gần điểm đầu mối giao thông Do

có kích thước nhỏ, thời gian lưu rác tương đối ngắn, sẽ được chuyển đi nơi khác hoặc tổ chức đốt tại chỗ sau một khoảng thời gian nhất định nên các bãi chôn lấp

tự phát này chưa được quan tâm quản lý chặt chẽ Có 27/72 xã chiếm 37,5% có bãi chôn lấp tự phát với quy mô từ nhỏ đến vừa Hiện nay hiệu quả thu gom rác thải sinh hoạt còn thấp là do hệ thống phân loại và tái chế rác hoạt động chưa tốt hoặc chưa có, vẫn có mặt đầy đủ các loại rác thải ở tất cả các bãi rác Những người thu gom chỉ thu gom rác thải từ đầu làng hoặc tại những bãi rác tạm thời, thiếu thùng rác tại các nơi tập trung đông dân cư, khu thương mại, khu công nghiệp điều này gây khó khăn cho công tác thu gom rác Sự sắp xếp các điểm thu gom chưa phù hợp; khối lượng rác phải thu gom lớn, quãng đường phải vận chuyển tương đối xa, chất lượng đường từ khu dân cư tới Bãi rác hầu hết có chất lượng kém ảnh hưởng tới việc thu gom của địa phương Sự phối hợp giữa việc thu gom tại nguồn phát sinh ở xã và thu gom của các dịch vụ công cộng còn yếu

và sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý rác thải còn hạn chế Thiếu

sự cưỡng chế tuân thủ luật và các quy định về quản lý rác thải sinh hoạt tại các địa phương

Trang 27

- Hiện nay trên địa bàn phường Sao Đỏ , công ty TNHH MTV quản lí

GT, MT & ĐT Chí Linh là đơn vị chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển và xử

lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn của cả thị xã nói chung và phường Sao Đỏ nói riêng Ngoài ra còn có HTX môi trường chịu trách nhiệm thu gom một phần địa bàn phường ( KDC Thái Học I)

Theo báo cáo của công ty môi trường thì ước tình rằng trên địa bàn phường Sao Đỏ số lượng thu gom rác thải thải ra 1 ngày là 21 tấn Phần lớn rác

từ các hộ gia đình được thu gom gián tiếp qua xe gom, thùng rác rồi vận chuyển đến bãi tập kết và đưa ra bãi xử lý rác thải cuối cùng Tuy nhiên, một phần địa bàn phường Sao Đỏ do HTX thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt nhưng đơn vị không đủ năng lực thực hiện như: không có công nhân, thu phí không có hóa đơn, thu gom không theo quy trình, không có phương tiện vận chuyển chuyên dụng, phương tiện vận tải hết hạn sử dụng…dẫn đến tình trạng trong quá trình vận chuyển làm rơi vãi rác, nước rác gây ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, vệ sinh môi trường của phường Sao Đỏ nói riêng và của thị xã Chí Linh nói chung, gây bức xúc trong nhân dân, ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng VSMT do công ty môi trường thực hiện

Trang 28

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU- ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung : Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý và xử lý

rác thải sinh hoạt tại Phường Sao Đỏ- Chí Linh- Hải Dương

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : rác thải sinh hoạt

- Phạm vi nghiên cứu : địa bàn phường Sao Đỏ - Chí Linh- Hải Dương

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Sao Đỏ - Chí Linh - Hải Dương :

- Ảnh hưởng của rác thải tới môi trường đô thị và sức khỏe nhân dân

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và

xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Sao Đỏ:

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu

Đây là phương pháp nhằm giảm bớt thời gian và công việc ngoài thực địa

và trong phòng thí nghiệm Phương pháp này rất cần thiết và được nhiều người

sử dụng trong quá trình nghiên cứu Thông qua các số liệu này giúp tổng kết lại các công việc, kế thừa có chọn lọc thành quả nghiên cứu từ trước đến nay Những tài liệu thu thập được sẽ giúp ích rất nhiều cho việc làm khóa luận :

Trang 29

- Thu thập các thông tin như điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình phát triển ở địa phương

- Tài liệu về hiện trạng rác thải sinh hoạt, phân loại, công tác thu gom và vận chuyển rác thải, sơ đồ hệ thống quản lý rác thải…thông qua cơ quan của UBND Phường Sao Đỏ

- Các tài liệu khác có liên quan như: sách, giáo trình, báo chí, luật môi trường, thông tin điện tử qua internet…

2.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

Phương pháp này dùng để kiểm chứng lại số liệu kế thừa, bổ sung thêm số liệu cần thiết phục vụ cho nội dung nghiên cứu Đây là một trong những phương pháp rất cần thiết và quan trọng để phực vụ cho nội dung nghiên cứu

- Tiến hành khảo sát, điều tra môi trường xung quanh để đánh giá được

sự hoạt động của rác thải

- Tiến hành theo dõi hoạt động quản lý CTRSH tại địa phương như: công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của nhà quản lý

- Tiến hành phân loại để xác minh thành phần của RTSH của khoảng 50

hộ gia đình Tại mỗi cụm dân cư chọn ngẫu nhiên 4-5 hộ và tiến hành thực nghiệm

- Điều tra, phỏng vấn người dân trên địa bàn về chất lượng môi trường cũng như hiệu quả của việc quản lý và xử lý rác thải của cán bộ môi trường tại địa phương

2.4.3 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

- Tiến hành điều tra, phỏng vấn khoảng 50 hộ gia đình để thu thập một số thông tin liên quan phục vụ cho việc làm khóa luận

- Sử dụng phiếu điều tra đã được chuẩn bị trước nhằm đánh giá công tác quản lý và xử lý tại địa phương

- Đối tượng được điều tra phải là những người sinh sống trên địa bàn nghiên cứu và phải đảm bảo là được đánh giá một cách trung thực và khách quan

 Công tác tiến hành phỏng vấn :

Trang 30

- Tiến hành chọn ra 50 hộ gia đình và ưu tiên đối tượng là nữ giới Ở mỗi cụm dân cư tiến hành phỏng vấn 5 hộ gia đình, ưu tiên đối tượng là nữ giói

- Phỏng vấn nhân viên thu gom : tiến hành phỏng vấn 5 nhân viên thu gom tại các cụm dân cư về lượng rác hàng ngày của mỗi phố Hình thức thu gom ra sao và ý thức của người dân

- Phỏng vấn cán bộ môi trường để đánh giá được số nhân viên tham gia trong hoạt động thu gom cũng như những điểm tập kết rác thải và ý thức của người dân khi tham gia công tác bảo vệ môi trường

- Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải thực hiện thí điểm ở 15 hộ gia đình trên địa bàn phường Sao Đỏ

+ Tiến hành phát túi đựng rác, việc phân loại cho 15 hộ gia đình đã chọn + Đến từng hộ gia đình thí điểm cân rác vào giờ cố định (7 giờ tối) và 1 lần/ngày

+ Phân loại rác tại nguồn: tiến hành phân loại rác tại các hộ gia đình thí điểm đã chọn Phân loại thành rác thải dễ phân hủy, rác thải khó phân hủy, rác thải nguy hại và thành phần khác

+ Cân : Ta tiến hành cân từng loại rác nhằm xác định số lượng và thành phần rác thải Thời gian tiến hành thực hiện trong vòng 15 ngày nhằm xác định chính xác số lượng và thành phần

+ Rác sau khi thu gom và cân sẽ được đổ vào xe thu gom rác

+ Từ kết quả cân thực tế tại các hộ gia đình, ta tính được lượng rác thải trung bình mỗi hộ trong một ngày và tỉ lệ thành phần rác thải

2.4.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Từ các thông tin thu thập được cùng với số liệu và kết quả để tiến hành xử

lý, phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý RTSH tại địa phương

Từ đó đề ra một số giải pháp hiệu quả để nâng cao việc quản lý cũng như xử lý rác thải

Sử dụng các phần mềm word, excel để xây dựng biểu dồ, đồ thị, các mối liên quan được phát hiện trong quá trình thực hiên nghiên cứu

Trang 31

Xử lý toán học đối với các thông tin định lƣợng, biểu diễn bằng bảng số liệu hay đồ thị để tìm ra mối liên quan giữa các thông số Triển khai những thứ xây dựng đƣợc để thành luận cứ, khái quát chính từ đó sẽ rút ra đƣợc vấn đề mấu chốt

Trang 32

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ - XÃ HỘI

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lí

Hình 3.1 : Bản đồ của Phường Sao Đỏ - Chí Linh – Hải Dương

Chí Linh là vùng đất nổi tiếng bởi địa linh nhân kiệt, bởi vị trí địa lý đặc biệt, nằm án ngữ trên đường giao thông thủy, bộ từ biên giới phía Bắc về Hà Nội

Thị xã nằm ở phía đông bắc tỉnh Hải Dương, cách trung tâm tỉnh 40 km Phía đông giáp huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Phía tây giáp tỉnh Bắc Ninh Phía nam giáp huyện Nam Sách Phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang

Phía bắc và đông bắc của thị xã là vùng đồi núi thuộc cánh cung Đông Triều, ba mặt còn lại được bao bọc bởi sông Kinh Thầy, sông Thái Bình và sông Đông Mai

Ngày17 Tháng 10 2015, Bộ Xây dựng đã có Quyết định 941/QĐ-BXD về việc công nhận Thị xã Chí Linh là đô thị loại III

Chí Linh trước đây có 3 thị trấn, trong đó, Thị trấn Sao Đỏ là huyện của huyện Chí Linh cũ Nay 3 thị trấn trở thành 3 phường tiêu biểu của thị xã, trong

Trang 33

• Phường Sao Đỏ (Thị trấn Sao Đỏ cũ): Có một số lý giải khác nhau về cái tên của thị trấn, song lý giải phổ biến nhất và được chấp nhận nhiều nhất là Sao Đỏ là nơi hoạt động cách mạng của ông Nguyễn Lương Bằng và Sao Đỏ chính là bí danh của ông, sau này được đem đặt tên cho thị trấn

Sao Đỏ khá đông dân so với một thị trấn thông thường do khi xây dựng Nhà máy nhiệt điện Phả Lại, người ta đã tạm xóa sổ Thị trấn Phả Lại vốn rất sầm uất ở ven sông và đưa toàn bộ dân về sinh sống ở vùng đồi núi tiếp giáp Thị trấn Sao Đỏ Toàn bộ thị trấn nằm trải dài trên nhiều ngọn đồi thấp, trong đó có khu vực được gọi là Ba Đèo, nơi có đường vào Sân golf Ngôi Sao Chí Linh.Tại Sao Đỏ có nhiều cơ quan, trường học và doanh trại quân đội

Ngày 27 Tháng 9 2009, Bộ Xây dựng đã có Quyết định 941/QĐ-BXD về việc công nhận Thị trấn Sao Đỏ là đô thị loại IV của huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương

3.1.2 Khí hậu, thủy văn

 Khí hậu

Chí Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt, mùa khô hanh lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm, nhiệt độ trung bình năm 23°C; tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1

và tháng 2 (khoảng 10 -12°C); tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6 và tháng 7 (khoảng 37- 38°C) Lượng mưa trung bình hàng năm 1.463 mm, độ ẩm tương đối trung bình là 81,6%

Do đặc điểm của địa hình, địa mạo nên khí hậu Chí Linh được chia làm

Trang 34

 Thủy văn

Chí Linh có nguồn nước phong phú bởi có sông Kinh Thầy, Thái Bình, Đông Mai bao bọc, có kênh mương trung thủy nông từ Phao Tân đến An Bài dài 15,5 km chạy qua những cánh đồng canh tác chính của huyện, có nguồn nước của nhà máy điện Phả Lại cung cấp quanh năm Ngoài ra còn có 33 hồ đập với tổng diện tích tự thủy 409 ha, đặc biệt có nguồn nước ngầm sạch trữ lượng lớn

3.1.3 Dân cư và cơ sở hạ tầng

núi, chiếm 76% diện tích và 56% dân số của toàn thị xã

3.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

 Tài nguyên rừng

Chí Linh có 14.470 ha đất đồi rừng, trong đó rừng trồng 1.208 ha, rừng tự nhiên 2.390 ha Rừng tự nhiên có nhiều loại gỗ quý, ước khoảng 140.000 m³, có nhiều loại động thực vật đặc trưng cung cấp nguồn dược liệu cho y học Rừng trồng chủ yếu là keo tai tượng, bạch đàn và rừng thông thuộc khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc

 Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên của Chí Linh là 29.618 ha, chia ra:

- Đất nông nghiệp 9.784 ha, chiểm tỉ lệ 33,03%

- Đất lâm nghiệp 14.470 ha, chiếm tỉ lệ 48,86%

- Đất chuyên dùng 2.467 ha, chiếm tỉ lệ 8,33%

- Đất ở 1.110 ha, chiếm tỉ lệ 3,75%

- Đất khác 1.787 ha, chiếm tỉ lệ 6,03%

Trang 35

Địa hình Chí Linh đa dạng phong phú, có diện tích đồi núi, đồng bằng xen

kẽ, địa hình dốc bậc thang từ phía bắc xuống phía nam, nhìn chung địa hình chia làm 3 tiểu vùng chính:

- Khu đồi núi bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng, càng về phái Bắc đồi núi càng cao, đỉnh cao nhất là Dây Diều cao 616 m, đèo Trê cao 536 m

- Khu đồi bát úp gó lượn sóng xen kẽ bãi bằng, đồi ở đây không cao lắm, trung bình từ 5- - 60 m, có độ dốc từ 10-150, xen kẽ là những bãi bằng có độ cao bình quân + 2,5 m

- Khu bãi bằng phù sa mới, phân bố ở phía nam đường 18, địa hình tuơng đói bằng phẳng, càng về phái Nam càng trũng, có nơi cốt đất chỉ +0,8m

Đất Chí Linh được hình thành từ 2 nhóm chính, nhóm đất đồi núi được hình thành tại chỗ, phát triển trên các đá sa thạch; nhóm đất thuỷ thành do phù

sa sông Kinh Thày và Thái Bình bồi tụ Theo tài liệu của Viện nông hoá thổ nhưỡng Việt Nam, đất nông nghiệp được phân loại như sau:

- Địa hình: cao 21%, vàn 47,2%, thấp 27,5%, trũng 4,3%

- Thành phần cơ giới: đất thị nhẹ 42,2%, thịt trung bình 28,1%, nặng 29,7%

- Độ chua: cấp I: 74,5%, cấp II: 15%, cấp III: 8%, cấp IV: 2,5%

 Tài nguyên nước

Chí Linh có nguồn nước phong phú bởi có sông Kinh Thày, Thái Bình, Đông Mai bao bọc, có kênh mương trung thuỷ nông từ Phao Tân đến An Bài dài 15,5 km chạy qua những cánh đồng canh tác chính của huyện, có nguồn nước của nhà máy điện Phả Lại cung cấp quanh năm Ngoài ra còn có 33 hồ đập với tổng diện tích tự thuỷ 409 ha, đặc biệt có nguồn nước ngầm sạch trữ lượng lớn

3.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

3.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế

Phường Sao Đỏ là phường có ngành thương mại, dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn Toàn phường có 5520 hộ cá thể gia đình, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng

Trang 36

Phường Sao Đỏ trong những năm qua có tốc độ phát triển khá về tất cả các lĩnh vực như : kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - chính trị và trật tự xã hội

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng

tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ và thương mại Thu nhập và đời sống nhân dân càng ngày càng cải thiện

Thu nhập bình quân đầu người là 43 triệu đồng/người/năm

- Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Các ngành nghề hoạt động suản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được duy trì, 9 tháng đầu năm tuy còn gặp nhiều khó khăn song các cơ sở hoạt động tương đối ổn định, đúng định hướng

- Thương mại, dịch vụ: Nhờ lợi thế về du lịch nên dịch vụ du lịch phát

triển mạnh, giá trị sản xuất toàn ngành tăng bình quân 14%/ năm Tổng mức bán

lẻ hàng hóa và dịch vụ năm 2015 ước đạt 1.865 tỷ đồng, tăng bình quân 11,6%/ năm Các lễ hội trên địa bàn đã thu hút được trên triệu lượt khách thập phương đến chiêm bái và tham quan du lịch

Hoạt động suản xuất kinh doanh một số ngành thương mại, dịch vụ phát triển nhanh, hàng hóa đa dạng, hình thành mạng lưới bán buôn, bán lẻ, siêu thị đến các điểm đông dân cư Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng cao so với năm 2015 Với lượng hàng hóa dồi dào, đa dạng, đáp ứng được nhu cầu mua sắm của nhân dân không chỉ riêng Sao Đỏ mà của toàn thị xã trong sinh hoạt hàng ngày cũng như vào các dịp lễ, tết Dịch vụ vận tải phát triển phong phú, hiện tại Sao Đỏ có 6 hãng taxi với trên 90 đầu xe hoạt động, cùng nhiều ô

tô tải, ô tô khách phục vụ nhu cầu của nhân dân

- Sản xuất nông nghiệp: Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất sát với thực tế, tổ chức triển khai kế hoạch gieo trồng kịp thời vụ (Tổng diện tích gieo trồng: 18,22 ha, trong đó 7,47 ha lúa, 10,75 ha rau màu các loại) Làm tốt công tác

phòng bệnh cho cây trồng, vật nuôi, tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm theo kế hoạch không có dịch bệnh xảy ra Chỉ đạo thành công đại hội HTX DVNN nhiệm

kỳ 2016 - 2021

Trang 37

Nông nghiệp phát triển ổn định, hiệu quả sản xuất được nâng lên, giá trị sản xuất ngành năm 2015 ước đạt 1.665 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 8,3% / năm Các tiến bộ khoa học kỹ thuật, biện pháp thâm canh mới được áp dụng rộng rãi Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản đạt gần 100 triệu đồng/ha Tổng thu ngân sách đạt trên 1.105 tỷ đồng Tỷ

lệ hộ nghèo giảm còn 3,5%

+ Công tác môi trường: Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn phường được tăng cường quản lý chặt chẽ Tiếp tục tổ chức tốt tuyên truyền phổ biến quy định về bảo vệ môi trường đô thị Phối hợp với các đơn vị thu gom và xử lý rác thải tại các khu dân cư, cơ quan, đơn vị, các điểm chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn

- Tài chính, tín dụng:

+ Thu ngân sách ước đạt: 6.601.000.000 đồng Đạt 142,76% kế hoạch + Chi ngân sách ước đạt: 5.794.000.000 đồng Đạt 162,63% kế hoạch + Thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 784.403 triệu đồng

+Tín dụng: Quản lý, kiểm tra, thẩm định chặt chẽ các nguồn vốn vay

Tổng nguồn vốn hoạt động 119 tỷ đồng Số thành viên 1694 thành viên, dư nợ cho vay 93 tỷ đồng, nợ quán hạn 0,5%

3.2.2 Văn hóa – xã hội

- Công tác giáo dục: Công tác giáo dục có bước phát triển toàn diện, bền

vững, công tác phổ cập giáo dục được thu được kết quả tốt, khối tiểu học và THCS dẫn đầu thị xã Chí Linh năm học 2015 - 2016 Công tác xã hội hóa giáo dục, khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập được tích cực hưởng ứng Hoàn thành phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng mức độ 2, phổ cập giáo dục THCS được duy trì ở mức độ cao Phối hợp xây dựng đề án thành lập trường Tiểu học Chu Văn An trình cấp có thẩm quyền phê Chỉ đạo các nhà trường tổ chức Lễ khai giảng năm học 2016-2017 trang trọng, an toàn, tiết kiệm

- Công tác Y tế, dân số - gia đình - Trẻ em:

Trang 38

+ Y tế:

Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được quan tâm chú trọng Chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân ngày càng được cải thiện,

số lượt người khám chữa bệnh trên toàn phường đạt 14.129 lượt

Duy trì tốt chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em, thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia

+ Dân số - gia đình - trẻ em:

Công tác truyền thông dân số, kế hoạch hóa gia đình được đẩy mạnh trên các phương tiện thông tin đại chúng, không có tình trạng bạo lực gia đình, trẻ

em Phụ nữ thực hiện các bệnh pháp tránh thai đạt 82%.Tổng số sinh 376 cháu, trong đó sinh con thứ 3 là 09 trường hợp

- Công tác văn hóa:

Văn hóa, thông tin và thể thao tiếp tục có chuyển biến, đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được triển khai rộng khắp các khu dân cư và thu được nhiều kết quả Thực hiện có hiệu quả kế hoạch xây dựng tuyến phố văn minh, triển khai

mô hình điểm về việc cưới, việc tang theo chủ trương của thị xã - Tham gia hội diễn “Sân khấu không chuyên” thị xã Chí Linh năm 2016, đã đạt được giải B tập thể và 02 giải C cá nhân

+ Hoàn thiện kế hoạch rà soát các đội văn nghệ, các câu lạc bộ Văn hóa – thể dục thể thao trên địa bàn phường Sao Đỏ trình Sở Văn hóa thể thao & Du lịch tỉnh Hải Dương

+ Trình BCĐ thị xã Chí Linh kiểm tra đánh giá thành tích công nhận: Khu dân cư Trần Hưng Đạo đã duy trì và phát huy tốt danh hiệu khu dân cư văn hóa giai đoạn (2010 - 2016); Khu dân cư Nguyễn Trãi 2 đã duy trì và phát huy tốt danh hiệu khu dân cư văn hóa giai đoạn (2013 - 2016); Công nhận 02 Khu dân cư Thái Học 3 và Khu dân cư Nguyễn Trãi 1 đạt danh hiệu khu dân cư văn hóa năm 2016

Trang 39

+ Tham gia giải bóng đá nhi đồng “cúp Vietcombank” thị xã Chí Linh lần thứ VI – Hè năm 2016

+ Tổ chức giải thi đấu cầu lông, bóng chuyền hơi tại câu lạc bộ Nguyễn Trái Học, giao lưu với các đơn vị trên địa bàn thị xã Chí Linh nhân dịp chào mừng kỉ niệm 71 năm CMT8 và Quốc khánh 2/9(2/9/1945 – 2/9/2016)

- Công tác an ninh- quân sự:

+ Tình hình an ninh chính trị: trên địa bàn cơ bản ổn định, phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc được đẩy mạnh; công tác phòng ngừa, đấu tranh, tấn công, trấn áp tội phạm, các tệ nạn xã hội được tăng cường, đảm bảo an toàn các sự kiện chính trị diễn ra trên địa bàn phường

Thực hiện nghiêm túc Nghị định 36/NĐ-CP về quản lý và sử dụng pháo

nổ Tổ chức ký cam kết đến 7 khu dân cư và 5 trường học không sản xuất, buôn bán, tàng trữ và sử dụng pháo nổ

Thực hiện tốt công tác bảo vệ cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 Quản lý chặt chẽ hoạt động của người nước ngoài tại trên địa bàn

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Nguồn gốc, thành phần, khối lượng RTSH trên địa bàn phường Sao Đỏ

Phường Sao Đỏ là trung tâm của Thị xã Chí Linh Trong những năm gần đây tốc độ đô thị hóa tăng nhanh một cách đáng kể, cùng với đó là sự phát triển

về kinh tế - xã hội đã làm thay đổi bộ mặt của thị xã Nhưng bên cạnh đó thì sự phát triển cũng đem lại những mặt tiêu cực như ô nhiễm môi trường, trong đó có

sự gia tăng rác thải, đặc biệt là rác thải sinh hoạt thì ngày thêm nghiêm trọng

4.1.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt chủ yếu tại phường Sao Đỏ

Toàn bộ phường có tổng số dân là 44056 người thuộc 5520 hộ gia đình Phường có 01 chợ trung tâm và 02 chợ nhỏ, 02 bệnh viện, 10 trường học bao gồm cả công lập và dân lập, > 50 nhà hàng và quán ăn lớn nhỏ, 03 siêu thị và 01 trung tâm thương mại VinCom Các cơ quan hành chính như : UBND Phường, UBND Thị Xã, cơ quan công an Phường, cơ quan công an Huyện…đều tập

Trang 40

trung tại Phường Sao Đỏ Đây là nơi mà đông dân cư và nhiều người qua lại để giao dịch hàng hóa cũng như là buôn bán nên là khối lượng rác thải đổ ra rất lớn

Vì vậy mà nguồn phát sinh được tóm tắt trong hình 4.1 như sau:

Hình 4.1 Các nguồn gốc phát sinh RTSH của Phường Sao Đỏ

Qua sơ đồ trên ta có thể thấy được rằng trên địa bàn phường thì RTSH chủ yếu là từ các hộ gia đình, nhà hàng quán ăn, trường học, trung tâm thương mại và các dịch vụ khác Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt được thống kê qua bảng sau :

Bảng 4.1 Nguồn phát sinh và khối lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn

quán ăn

Chợ

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo thống kê dân số Phường Sao Đỏ năm 2015-2016 Khác
2. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh- quân sự năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017 phường Sao Đỏ 2016 Khác
3. Báo cáo công tác VSMT trên địa bàn phường Sao Đỏ năm 2015 (Công ty TNHH MTV quản lí GT, MT & ĐT Chí Linh ) Khác
4. Báo cáo diễn biến môi trường quốc gia 2010, Chương 6- Chất thải rắn, Bộ Tài nguyên & Môi trường (2010) Khác
5. Lê Văn Khoa (2014), Khoa học môi trường, NXB giáo dục, số trang 04 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn – Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam – 2007 Khác
6. Bùi Văn Năng (2009), Bài giảng Phân tích môi trường, trường Đại Học Lâm Nghiệp Khác
7. Bùi Xuân Nguyên (2004), Công nghệ xử lí rác thải và chất thải rắn, NXB Khoa học kỹ thuật Khác
8. Trần Quang Ninh (2005), Tổng luận về công nghệ xử lý chất thái rắn của một số nước và ở Việt Nam, NXB Trung tâm thông tin KH&CN Quốc gia Khác
9. Nguyễn Văn Phước (2010), giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn , Trường ĐH Bách Khoa HCM trang 7,13,15 Khác
10. Nguyễn Thị Kim Thái (2013), Quản lý chất thải rắn, NXB Khoa học và Kỹ thuật Khác
12. Lê Thị Hiền Thảo (2009), Quy trình quan trắc và phân tích chất lượng môi trường Khác
13. Quy trình quét, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt 2014 (Công ty TNHH MTV quản lí GT, MT & ĐT Chí Linh) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w