2 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Vũ Tiến Thịnh & Th.S Giang Trọng Toàn 3 Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Quảng 4 Mục tiêu nghiên cứu 5 Đối tượng nghiên cứu Khóa luận này tập trung vào ngh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá kết quả 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp, đồng thời giúp sinh viên làm quen với công việc ngoài thực tế, tôi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp:
“Nghiên cứu hiện trạng các loài thú và đề xuất các giải pháp bảo tồn tại Vườn Quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang” Sau
một thời gian nghiên cứu, đến nay đề tài của tôi đã hoàn thành
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, Các thầy cô trong Bộ môn Động vật rừng và Đặc biệt là PGS.TS Vũ Tiến Thịnh
và ThS Giang Trọng Toàn đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt và chia sẻ kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hà Giang, Ban quản lý Vườn Quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn, Ban quản lý Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Khau Ca; chính quyền địa phương các xã Minh Sơn (huyện Bắc Mê), xã Yên Định và xã Tùng Bá (huyện Vị Xuyên) đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu thập số liệu ngoài thực địa
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế và thời gian thực hiện đề tài ngắn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy, cô giáo để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Hoàng Văn Quảng
Trang 2TÓM TẮT KHÓA LUẬN
1) Tên khóa luận: “Nghiên cứu hiện trạng các loài thú và đề xuất các giải pháp bảo tồn tại Vườn Quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang”
2) Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Vũ Tiến Thịnh & Th.S Giang Trọng Toàn 3) Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Quảng
4) Mục tiêu nghiên cứu
5) Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận này tập trung vào nghiên cứu các loài động vật thuộc lớp thú tại VQG Du Già, Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Trang 35.2) Về thời gian
Đề tài được thực hiện trong 4 tháng ( từ tháng 2 năm 2017 đến hết tháng 5 năm 2017)
6) Nội dung nghiên cứu
Điều tra thành phần các loài thú tại VQG Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn
Đánh giá hiện trạng của một số loài thú ghi nhận được trong đợt điều tra Xác định các mối đe dọa đến các loài thú tại VQG Du Già – Cao nguyên
đá Đồng Văn
Đề xuất các giải pháp quản lý và bảo tồn các loài thú tại VQG Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn
7) Phương pháp nghiên cứu
7.1) Phương pháp kế thừa tài liệu
7.2) Phương pháp phỏng vấn
7.3) Phương pháp điều tra tuyến
7.4) Phương pháp xử lý số liệu
7.4.1) Xử lý số liệu để để xác định thành phần các loài thú
7.4.2) Phương pháp xác định hiện trạng các loài thú
7.4.3) Phương pháp đánh giá các mối đe dọa
7.4.4) Cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn
8) Kết quả đạt được
Đề tài đã xác định được 67 loài thú thuộc 22 họ, 9 bộ trong đó có 26 loài thú nguy cấp, quý, hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007) và Sách đỏ thế giới IUCN tại VQG Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn
Đề tài đã xác định được hiện hiện trạng của 13 loài thú tại khu vực nghiên cứu là Báo lửa (Catopuma temminckii), Cầy hương (Viverricula indica), Cu li lớn (Nycticebus bengalensis), Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), Khỉ mốc (Macaca assamensis), Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides), Hoẵng (Muntiacus muntjak), Sơn dương (Capricornis milneedwardsii), Lợn rừng (Sus scrofa), Sóc
Trang 4bụng đỏ(Callosciurus erythraeus), Sóc đen(Ratufa bicolor),Dúi mốc lớn (Rhizomys pruinosus), Mèo rừng (Prionailurus bengalensis)
Đề tài đã xác định được 6 mối đe dọa đến khu hệ thú trong khu vực Trong đó khai thác quặng, khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ, cháy rừng là 3 mối
đe dọa có ảnh hưởng lớn nhất đến các loài thú
Đề tài đã đề xuất 5 biện pháp nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của các mối đe dọa đó đến khu hệ thú trong VQG
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017
Sinh viên
Hoàng Văn Quảng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Thành phần các loài thú tại Việt Nam 3
1.2 Một số nghiên cứu về hiện trạng và các mối đe dọa đến khu hệ thú 6
1.3 Một số nghiên cứu về khu hệ thú tại Vườn Quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn 8
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 10
2.1.1 Mục tiêu chung 10
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 10
2.2.Đối tượng nghiên cứu 10
2.3 Phạm vi nghiên cứu 10
2.3.1 Về địa điểm 10
2.3.2 Về thời gian 10
2.4 Nội dung nghiên cứu 11
2.5 Phương pháp nghiên cứu 11
2.5.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 11
2.5.2 Phương pháp phỏng vấn 11
2.5.4 Phương pháp xử lý số liệu 15
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 18
3.1 Điều kiện tự nhiên 18
3.1.1.Vị trí địa lý 18
Trang 63.1.2.Địa hình, đá mẹ, đất đai 19
3.1.3.Khí hậu 19
3.1.4 Sông suối 20
3.1.5.Hệ thực vật 20
3.1.6.Hệ động vật 20
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21
3.2.1.Dân số, dân tộc và lao động 21
3.2.2.Tình hình phát triển kinh tế và đói nghèo 22
3.2.3.Hiện trạng xã hội 23
3.3.Nhận xét 25
3.3.1.Thuận lợi 25
3.3.2 Khó khăn 25
4.1.Đa dạng thành phần loài tại VQG Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn 26
4.1.1 Thành phần loài 26
4.1.2.Tính đa dạng thành phần các loài thú 26
4.1.3 Nguồn thông tin ghi nhận 28
4.1.4.Tình trạng một số loài thú quý hiếm 28
4.2.Hiện trang một số loài thú được ghi nhận trong đợt điều tra 30
4.2.1 Báo lửa (Catopuma temminckii) 31
4.2.2 Cầy hương (Viverricula indica) 31
4.2.3 Cu li lớn (Nycticebus bengalensis), 31
4.2.4.Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus) 32
4.2.5 Khỉ mốc (Macaca assamensis) 32
4.2.6 Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides) 33
4.2.7 Hoẵng (Muntiacus muntjak) 33
4.2.8 Sơn dương (Capricornis milneedwardsii) 34
4.2.9 Lợn rừng (Sus scrofa) 34
4.3 Các tác động tiêu cực của người dân địa phương đến các loài thú 37
4.3.1 Khai thác gỗ, khai thác lâm sản ngoài gỗ trái phép 37
4.3.2 Săn bắt động vật 38
Trang 74.3.3 Chăn thả gia súc 39
4.3.4 Khai thác quặng 39
4.3.5.Đốt nương làm rẫy 40
4.3.6 Cháy rừng 40
4.3.7 Phân hạng các mối đe dọa đến khu hệ thú VQG Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn 40
4.4 Một số biện pháp quản lý và bảo tồn các loài thú 41
4.4.1 Giải pháp nhằm hạn chế các tác động của người dân vào rừng 41
4.4.2.Giải pháp quản lý và bảo tồn các loài thú tại khu vực 43
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VQG: Vườn quốc gia QĐ-TTg: Quyết định của Thủ tướng KBTTN: Khu bảo tồn tự nhiên KBTLVSC: Khu bảo tồn loài và sinh cảnh CR: Rất nguy cấp
EN: Nguy cấp VU: Sẽ nguy cấp QS: Quan sát MV: Mẫu vật PV: Phỏng vấn TL: Tư liệu SĐVN: Sách đỏ Việt Nam IUCN: Sách đỏ thế giới NĐ: Nghị định
CITES: Công ước CITES
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp các taxonthú đƣợc ghi nhận tạiViệt Nam năm 1994 3
Bảng 1.2: Tổng hợp các taxon thú đƣợc ghi nhận tạiViệt Nam năm 2000 4
Bảng 1.3: Tổng hợp số loài thú ở Việt Nam năm 2009 5
Bảng 2.1: Kết quả tổng hợp các thông tin phỏng vấn 12
Bảng 2.2 Thông tin về các tuyến điều tra thú tại khu vực nghiên cứu 13
Bảng 2.3: Biểu điều tra thú theo tuyến 15
Bảng 2.4 Thành phần các loài thú của KBTLVSC Khau Ca 15
Bảng 2.5 Bảng đánh giá mối đe dọa 17
Bảng 4.1 Tổng hợp số lƣợng các bộ, các họ, các loài trong danh lục 26
Bảng 4.2 Danh sách các loài thú quý hiếm của 29
Bảng 4.3 Kết quả đánh giá các mối đe dọa 41
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Sơ đồ bố trí các tuyến điều tra thú tại khu vực nghiên cứu 14
Hình 3.1:Bản đồVườn Quốc gia Du Già-Cao nguyên đá Đồng Văn 18
Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn sự đa dạng giữa các bộ thú tại khu vực nghiên cứu 27
Hình 4.2 Mẫu sọ cầy hương 31
Hình 4.3 Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus) 32
Hình 4.4 Mẫu sừng Hoẵng 33
Hình 4.5 Mẫu xương hàm dưới lợn rừng 34
Hình 4.6: Vết ăn của Sóc bụng đỏ 35
Hình 4.7 Lông và da sóc đen 35
Hình 4.8 Vết chân của mèo rừng 36
Hình 4.9: Hình ảnh khai thác gỗ tại khu vực 37
Hình 4.10: Hình ảnh Dúi mốc lớn người dân bắt được tại Tùng Bá 38
Hình 4.11: Đàn bò được thả tự do trong rừng 39
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là quốc gia có vị trí địa lý trải dài trên nhiều vĩ tuyến, khí hậu nhiệt đới ẩm, địa hình phức tạp đã tạo nên sự đa dạng sinh học cao về các loài động thực vật Nguồn tài nguyên thú đóng góp rất lớn cho sự đa dạng này với
322 loài thuộc 43 họ và 15 bộ (Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009)
Nhưng nhiều năm trở lại đây, do nạn săn bắt trái phép đã làm cho số lượng của các loài thú bị suy giảm ngày càng nghiêm trọng Một số loài đã bị
tuyệt chủng hoàn toàn như Tê giác hai sừng (Dicerorhinus sumatrensis), Bò xám (Bos sauveli), Cầy rái cá (Cynogale bennettii),Heo vòi (Tapirus pinchaque)
.v.v (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2007) và mới đây nhất vào năm 2010 cá thể
Tê giác một sừng (Rhinoceros sondaicus) cuối cùng của nước ta đã bị bắn chết
Sinh cảnh sống của các loài thú ngày càng bị thu hẹp hoặc giảm chất lượng sống bởi các hoạt động khai thác gỗ, củi trái phép; lấn chiếm đất rừng để canh tác nông nghiệp, xây dựng các công trình,.v.v Vì vậy, bổ sung cơ sở dữ liệu về các loài thú ở các vùng miền trong cả nước phục vụ công tác bảo tồn tài nguyên rừng quốc gia đang bị suy thoái là rất cần thiết
Vườn Quốc gia (VQG) Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn được thành lập trên cơ sở sát nhập của Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mũi hếch Khau
Ca và Khu Bảo tồn thiên nhiên Du Giàtheo Quyết định số 1377/ của Thủ tướng Chính phủ ngày 18 tháng 8 năm 2015 Tổng diện tích tự nhiên của Vườn là 15.006,3 ha thuộc địa bàn 03 xã của 03 huyện, tỉnh Hà Giang: xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên; xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê; xã Du Già, huyện Yên Minh Một trong những mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng của Vườn là bảo vệ các hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi đá vôi và các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm, bao gồm: Thông đỏ bắc, Trai lý, Sưa bắc, Voọc mũi hếch và Sơn dương nâu (Quyết định 1377/QĐ-TTg, 2015) Trước khi thành lập Vườn có nhiều nghiên cứu khác nhau tại Khu Bảo tồn loài
và sinh cảnh Voọc mũi hếch Khau Ca và Khu Bảo tồn thiên nhiên Du Già, chẳng hạn như: Đinh Văn Mạnh (1994) nghiên cứu về đa dạng sinh học tại Du
Trang 12Già, Mai Sỹ Luân (2009) nghiên cứu về khu hệ thú linh trưởng tại Du Già, Tổ chức FFI (2013) nghiên cứu về quần thể Voọc mũi hếch tại Khu Bảo tồn loài
và sinh cảnh Khau Ca v.v Tuy nhiên, đến nay chưa có nghiên cứu nào về tài nguyên động thực vật rừng chung cho cả Vườn Quốc gia Du Già – Cao nguyên
đá Đồng Văn, trong khi các mối đe dọa của cộng đồng địa phương đang làm suy thoái tài nguyên rừngcủa khu vực
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài:“Nghiên cứu hiện trạng các loài thú và đề xuất các giải pháp bảo tồn tại Vườn Quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang” Đề tài được thực
hiện nhằm bổ sung các thông tin về hiện trạng cũng như các mối đe dọa đến các loài thú, phục vụ cho công tác quản lý và bảo tồn tài nguyên thú nói riêng và đa dạng sinh học nói chungtại Vườn Quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Thành phần các loài thú tại Việt Nam
Hệ thống phân loại thú ở Việt Nam thay đổi theo thời gian và có sự kế thừa, bổ sung giữa các tác giả
Năm 1994, Đặng Huy Huỳnh và các cộng sự đã tổng hợp các nghiên cứu của các nhà khoa học được thực hiện ở nhiều vùng miền khác nhau trong cả
nước và xây dựng cuốn sách “Danh lục các loài thú (Mammalia) Việt Nam”[6]
Trong cuốn sách này, các tác giả đã thống kêđược 223 loài, 37 họ, 12 bộ thú được ghi nhận tại Việt Nam(không tính đến các loài thú biển) Thông tin tổng hợp về các loài thú được trình bày trong bảng 1.1
Bảng 1.1: Tổng hợp các taxonthú được ghi nhận tạiViệt Nam năm 1994
TT
Tên bộ thú
Số họ Số loài Tên phổ thông Tên khoa học
Trang 14Nguồn: Đặng Huy Huỳnh và các cộng sự (1994)
Đến năm 2000, Lê Vũ Khôi đã bổ sung thêm 43 loài, 3 họ và 2 bộ thú mới, nâng tổng số các loài thú đƣợc ghi nhận ở Việt Nam là 266 loài, 40 họ và
14 bộ thú (bảng 1.2) trong cuốn sách “Động vật học có xương sống- Lớp Thú”[9]
Bảng 1.2: Tổng hợp các taxon thú đƣợc ghi nhận tạiViệt Nam năm 2000
Tên phổ thông Tên khoa học
Nguồn: Lê Vũ Khôi (2000)
Trong bảng danh lục thú của Lê Vũ Khôi (2000) đã bổ sung tình trạng của các loài thú dựa vào Sách đỏ Việt Nam (2002) Theo đó, có 93 loài thú đƣợc đánh giá có số lƣợng suy giảm nghiêm trọng ngoài tự nhiên với các mức đe dọa tuyệt chủng khác nhau
Trang 15Danh lục thú của Lê Vũ Khôi (2000) đã bổ sung thêm 2 bộ và 3 họ so với danh lục thú của Đặng Huy Huỳnh và các cộng sự (1994) đó là: bộ Cá voi (Cetacea), Bò biển (Sirenia) và một họ trong bộ Dơi (Chiroptera)
Năm 2009, Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh đã xây dựng danh lục
thú Việt Nam trong cuốn sách “Phân loại học lớp thú (Mammalia) và đặc điểm khu hệ thú hoang dã Việt Nam”[2] Danh lục thú này là kết quả kế thừa bản danh
lục thú của Đặng Huy Huỳnh và các cộng sự (1994), Lê Vũ Khôi (2000) Bảng danh lục làtổng hợp các kết quả nghiên cứu được thực hiện sau gần 10 năm của các nhà khoa học tại tất cả các vùng miền trong cả nước Danh lục thú này có
mô tả sơ bộ đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của 322 loài thú thuộc 43 họ,
15 bộthú ở Việt Nam (kể cả các loài thú biển) Thông tin về thành phần các taxon thú ở Việt Nam được trình bày trong bảng 1.3
Bảng 1.3: Tổng hợp số loài thú ở Việt Nam năm 2009
Trang 16Danh lục thú thú Việt Nam của Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh (2009) đã chia bộ Ăn sâu bọ (Insectivora) thành 2 bộ khác nhau là bộ Chuột voi (Erinaceomorpha) gồm 1 họ và bộ Chuột chù (Soricomorpha) gồm 2 họ Bộ ăn thịt (Carnivora ) bổ sung thêm 1 họ, bộ Cá voi (Cetacea) bổ sung thêm 3 họ, bộ Gặm nhấm (Rodentia) giảm đi một họ Tổng số họ trong danh lục là 43 họ
Sự thay đổi về thành phần loài trong các bộ, họ so với danh lục thú của Lê
Vũ Khôi (2000) gồm có bộ Cá voi được bổ sung thêm 18 loài, bộ Dơi bổ sung thêm 20 loài, bộ Chuột chù bổ sung thêm 22 loài, bộ Chuột voi bổ sung thêm 2 loài, bộ Linh trưởng bổ sung thêm 7 loài Tổng số loài trong danh lục là 322 loài hơn 56 loài so với bản danh lục thú của Lê Vũ Khôi (2000)
Đến nay, thành phần các loài thú ở Việt Nam không có sự biến động Vì vậy, tài liệu của Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh (2009) được coi là tài liệu cập nhật và chi tiết nhất hiện nay về phân loại thú ở Việt Nam
1.2 Một số nghiên cứu về hiện trạng và các mối đe dọa đến khu hệ thú
Năm 2007, Ngô Kim Thái trong bản Luận văn Thạc Sỹ khoa học Lâm
nghiệp “Thành phần loài thú và ảnh hưởng của cộng đồng dân cư đối với công tác bảo tồn các loài thú KBTTN Bắc Hướng Hóa” [12] đã ghi nhận được 69 loài
thú thuộc 25 họ, 9 bộ tại KBTTN Bắc Hướng Hóa Trong số đó có 54 loài được khẳng định chắc chắn bằng hình ảnh và quan sát mẫu vật, 15 loài được xác định thông qua việc tổng hợp tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến khu hệ thú chủ yếu
là mất sinh cảnh sống, khai thác và buôn bán động vật hoang dã và ảnh hưởng của việc xây dựng tuyến đường Hồ Chí Minh
Năm 2011, Lương Anh Tuấn trong bản Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại
học Lâm Nghiệp “Đánh giá tình trạng và phân bố một số loài thú quý hiếm tại KBTTN Thần Sa – Phượng Hoàng” [14] đã ghi nhận được 24 loài thú thuộc các
mức nguy cấp khác nhau và các mối đe dọa ảnh hưởng đến khu hệ thú chủ yếu
là săn bắt động vật hoang dã và phá hủy sinh cảnh sống
Năm 2011, Vương Quốc Đại trong bản Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại
học Lâm nghiệp “Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của các loài thú quý hiếm tại KBTTN Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh” [1] đã ghi nhận 28 loài thú thuộc 15 họ,
Trang 177 bộ Các mối đe dọa chính tại khu vực là săn bắt động vật hoang dã, khai thác
gỗ, chăn thả gia súc và cháy rừng trong đó săn bắt động vật và khai thác gỗ là hai mối đe dọa lớn nhất đến Khu bảo tồn
Năm 2015,Kiều Trung Sơn trong bản Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại
học Lâm nghiệp “Nghiên cứu tình trạng và phân bố các loài thú quan trọng tại KBTTN Phu Canh, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình” [11] đã ghi nhận được 25 loài
thú thuộc 12 họ, 3 bộ và xác định các mối đe dọa đến khu hệ thú của Khu bảo tồn chính là săn bắt trái phép, phá hủy sinh cảnh sống, khai thác gỗ, phá rừng làm nương rẫy, chăn thả gia súc và cháy rừng
Năm 2016, Lương Văn Thảo trong bản Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại
học Lâm nghiệp “Nghiên cứu hiện trạng và đặc điểm phân bố của các loài thú quý hiếm tại KBTTN Xuân Liên” [13] đã ghi nhận được 80 loài thú thuộc 26 họ
và 6 bộ Trong số đó có 27 loài thú được xác định là loài thú quý hiếm và 8 loài được miêu tả hiện trạng của loài ngoài tự nhiên.Các mối đe dọa được xác định là săn bắt động vật hoang dã, khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ, đốt nương làm rẫy, chăn thả gia súc, cháy rừng và ô nhiễm môi trường
Năm 2016, Nguyễn Trọng Độ trong bản Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại
học Lâm nghiệp “Nghiên cứu đánh giá tình trạng và phân bố một số loài thú quý hiếm tại Vườn quốc gia Vũ Quang – Hà Tĩnh” [3] đã ghi nhận được 52 loài
thú thuộc 20 họ 8 bộ, trong đó có 40 loài thú quý hiếm Các mối đe dọa chính đến các loài thú đó là săn bắt và buôn bán trái phép động vật hoang dã, khai thác
gỗ, chăn thả gia súc, cháy rừng và xây dựng các công trình
Nhìn chung, các nghiên cứu về mối đe dọa các loài thú tập trung chủ yếu vào mối đe dọa săn bắn và phá hủy sinh cảnh sống của các loài Tình trạng khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ, cháy rừng, chăn thả gia súc, đốt nương làm rẫy, xây dựng các công trình xảy ra ở hầu hết các khu rừng đặc dụng và đang ảnh hưởng tới các loài thú ở mức độ khác nhau Vì vậy, trong nghiên cứu này cũng tập trung chủ yếu vào các hoạt động săn bắn và phá hủy sinh cảnh sống của cộng đồng địa phương đến tài nguyên thú của khu vực
Trang 181.3 Một số nghiên cứu về khu hệ thú tại Vườn Quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn
Cho đến nay có rất ít các nghiên cứu về khu hệ thú nói riêng và khu hệ động vật nói chungtại Vườn Quốc gia Du già- Cao nguyên đá Đồng Văn Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tại Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Khau Ca hoặc Khu Bảo tồn thiên nhiên Du Già, tiêu biểu như: Lê Khắc Quyết (2006), Bùi Văn Đông (2013)
Năm 2006, Lê Khắc Quyết đã tiến hành nghiên cứu về quần thể Voọc mũi hếch tại khu vực Khau Ca Trong bản luận văn thạc sỹ khoa học, tác giả đã kết luận số lượng loài Voọc mũi hếch có tại KBTLVSC Khau Ca là 53 – 60 cá thể sống theo 3 đàn và mỗi đàn có từ 13- 37 cá thể, trung bình 16,2 cá thể/ 1 đàn Tác giả đã mô tả chi tiết các đặc điểm hình thái theo các nhóm tuổi và giới tính, các tư thế hoạt động kiếm ăn, nguồn thức ăn và các hoạt động khác.Các mối đe dọa chủ yếu đến loài Voọc mũi hếch chủ yếu là săn bắt, buôn bán, sử dụng làm thuốc, thực phẩm và sinh cảnh bị tác động
Năm 2013, Bùi Văn Đông tiến hành nghiên cứu đặc điểm khu thệ thú Linh trưởng tại Khu Bảo tồn loài và sinh cảnhKhau ca Đề tài đã ghi nhận được
6 loài thú Linh trưởng thuộc 2 họ là Cu li lớn, Cu li nhỏ, Khỉ mặt đỏ, Khỉ vàng, Khỉ mốc và Voọc mũi hếch Tác giả đã nghiên cứu về phân bố của các loài thú linh trưởng theo sinh cảnh sống và đưa ra các mối đe dọa chính ảnh hưởng đến thú linh trưởng là săn bắt động vật hoang dã và phá hủy sinh cảnh sống
Năm 2014, Trung tâmTài nguyên, Môi trường và Biến đổi khí hậu (CeREC) phối hợp cùng Chi cục Kiểm lâm Hà Giang tổ chức Hội thảo bảo tồn Voọc mũi hếch và đa dạng sinh học ở khu vực Khau Ca – Du Già tỉnh Hà Giang Tại hội thảo, các nhà khoa học đã tổng hợp kết quả nghiên cứu đã được thực hiện tại khu vực Khau Ca – Du Già và thống kê được 67 loài thú thuộc 22
họ, 9 bộ Các mối đe dọa chính đối với khu hệ thú và sinh cảnh trong vùng nghiên cứu gồm: săn bắt động vật rừng, phá rừng để làm nương rẫy, khai thác lâm sản trái phép, chăn thả gia súc tự do và khai thác khoáng sản quy mô công nghiệp
Trang 19Trên cơ sở các nghiên cứu đã được thực hiện tại Vườn Quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; trong nghiên cứu này sẽ kế thừa bản danh sách các loài thú đã được công bố của Trung tâmTài nguyên, Môi trường
và Biến đổi khí hậu (CeREC) phối hợp cùng Chi cục Kiểm lâm Hà Giang (2014) Tuy nhiên, bản danh sách này sẽ được kiểm chứng từ các số liệu nghiên cứu thực tiễn Các mối đe dọa cũng được tham khảo trong việc xác định ảnh hưởng của con người đến khu hệ thú và đề xuất các giải pháp bảo tồn
Trang 20Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2.Đối tượng nghiên cứu
Các loài động vật thuộc lớp thú tại VQG Du Già, Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
2.3.2 Về thời gian
Đề tài được thực hiện trong 4 tháng ( từ tháng 2 năm 2017 đến hết tháng 5 năm 2017)
Trang 212.4 Nội dung nghiên cứu
(1) Điều tra thành phần các loài thú tại VQG Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn
(2) Đánh giá hiện trạng của một số loài thú ghi nhận được trong đợt điều tra (3) Xác định các mối đe dọa đến các loài thú tại VQG Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn
(4) Đề xuất các giải pháp quản lý và bảo tồn các loài thú tại VQG Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
Phương pháp kế thừa tài liệu là việc kế thừa các thông tin có liên quan đến các nội dung nghiên cứu của đề tài như: thành phần các loài thú; điều kiện
tự nhiên, kinh tế xã hội; các mối đe dọa và công tác bảo tồn loài tại khu vực nghiên cứu đã được đề cập trong các nghiên cứu trước đây Ngoài ra, phân tích các nghiên cứu đã được thực hiện tại khu vực nhằm tìm ra những hạn chế và bổ sung trong nghiên cứu này
Các tài liệu cần thu thập bao gồm: các loại sách, tài liệu, báo cáo khoa học về khu hệ thú, bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ địa hình, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, các tài liệu liên quan đến Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Khau Ca, VQG Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn Trên cơ sở tài liệu hiện có, tiến hành đọc, phân tích, chọn lọc và kế thừa tài liệu liên quan đến các nội dung nghiên cứu
2.5.2 Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn được thực hiện nhằm thu thập những thông tin về hiện trạng loài, số lượng loài, số lượng của mỗi loài Ngoài ra phỏng vấn còn xác định được các mối đe dọa, các hoạt động ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến các loài thú tại khu vực nghiên cứu
Phỏng vấn được thực hiện trên 2 đối tượng là cán bộquản lý VQG và người dânđịa phương Đối với cán bộquản lý VQG tiến hành phỏng vấn 10
Trang 22người thuộc phòng Khoa học và cán bộ tại Trạm Kiểm lâm – địa điểm nghiên cứu Đối với người dân địa phương tiến hành phỏng vấn 15 người, người sống trong vùng đệm, có nhiều kinh nghiệm đi rừng, thường xuyên đi vào rừng săn bắt, kiếm củi, chăn thả gia súc, khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ
Các câu hỏi phỏng vấn đơn giản, ngắn gọn và được sắp xếp theo bộ câu hỏi phỏng vấn về: thành phần loài, các mối đe dọa đến các loài thú và công tác quản lý bảo tồn các loài thú tại khu vực nghiên cứu Nội dung của các câu hỏi
phỏng vấn được trình bày chi tiết trong phụ lục 01 Danh sách những người tham gia phỏng vấn được trình bày trong phụ lục 02
Các câu hỏi phỏng vấn được tiếp cận từ khái quát đến chi tiết với câu hỏi đầu tiên về các nhóm loài Các câu hỏi tiếp theo liên quan đếncác đặc điểm của từng loài Trong quá trình phỏng vấn luôn khuyến khích người dân địa phương
tự kể về những loài mà họ biết và cho xem những mẫu vật mà họ đang lưu giữ như: da, lông, chân và cả các mẫu vật nuôi làm cảnh hoặc nhồi bông Đối với những loài mà người dân biết cần được mô tả chi tiết về đặc điểm màu sắc lông, hình dạng cơ thể và đặc điểm nổi bật về loài Để kiểm chững lại các thông tin phỏng vấn, bộ ảnh màu về các loài thú được sử dụng để đối tượng phỏng vấn nhận diện lại.Các thông tin phỏng vấn được phân tích và chọn lọc và tổng hợp kết quả vào bảng 2.1
Bảng 2.1: Kết quả tổng hợp các thông tin phỏng vấn
Người điều tra:……… Ngày điều tra:……… ……… ……… Tên người được phỏng vấn:…… Dân tộc……….Tuổi…… ……… Địa chỉ:……… ………
bắt gặp
Số lượng Ghi chú
T Phổ thông T Địa phương
Trang 232.5.3 Phương pháp điều tra tuyến
Điều tra theo tuyến được thực hiện nhằm ghi nhận cácloài thú thông qua quan sát trực tiếp loài hoặc các dấu vết mà con vật để lại trên các tuyến điều tra Ngoài ra, điều tra theo tuyến còn xác định các điểm tác động của con người đến các loài thú trong khu vực
Tuyến điều tra được thiết lập dựa vào kết quả sơ bộ phỏng vấn các khu vực thường xuyên bắt gặp thú, dựa vào địa hình của khu vực, đặc điểm phân bố của thảm thực vật và qua khảo sát sơ bộ khu vực điều tra
Trong nghiên cứu này, tuyến điều tra được thiết lập để thu thập thông tin phục vụ nghiên cứu Thông tin về các tuyến điều tra được trình bày chi tiết trong bảng 2.2 và hình 2.1
Bảng 2.2 Thông tin về các tuyến điều tra thú tại khu vực nghiên cứu Tuyến Tọa độ điểm
đầu
Tọa độ điểm cuối
Chiều dài tuyến (km)
Trang 24Hình 2.1: Sơ đồ bố trí các tuyến điều tra thú tại khu vực nghiên cứu
Tại mỗi tuyến, dùng máy GPS xác định tọa độ điểm đầu xuất phát, di chuyển với tốc độ 1,5-2,5km/h, quan sát về 2 bên tuyến với khả năng quan sát
về mỗi bên là 50m Trong quá trình di chuyển quan sát tỉ mỉ bằng mắt thường
và dùng ống nhóm Tại các điểm giông thoáng, sườn đồi, hoặc các điểm quan sát thuận lợi dùng ống nhóm quan sát tỉ mỉ 5 – 10 phút Tại các điểm vũng nước, khe suối quan sát tỉ mỉ để phát hiện dấu chân, phân, vết cào bới Khi phát
Trang 25hiện thấy con vật hoặc các dấu vết của con vật tiến hành chụp ảnh, ghi lại tọa
độ, ghi chép, đo đếm, mô tả các dấu vết (thời gian xuất hiện dấu vết, thành phần thức ăn chứa trong phân, số lượng, ) và mở rộng phạm vi điều tra xung quanh khu vực Các thông tin ghi nhận trong quá trình điều tra được ghi vào các biểu điều tra thiết kế sẵn (bảng 2.3) và sổ tay ngoại nghiệp
Bảng 2.3: Biểu điều tra thú theo tuyến
Người điều tra:………Ngày điều tra:……… Thời tiết:……… Địa điểm điều tra:……… Tuyến điều tra:……….Chiều dài tuyến:……… Thời gian bắt đầu :……… Thời gian kết thúc:………
Thời gian Tọa độ Loài Số lượng Hoạt động Ghi chú
2.5.4 Phương pháp xử lý số liệu
2.5.4.1 Xử lý số liệu để để xác định thành phần các loài thú
Các số liệu thu thập được từ phỏng vấn, kế thừa tài liệu và điều tra tuyến được nhập vào bảng excel Thành phần các loài thú tại Vườn Quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn được sắp xếp theo hệ thống phân loại của Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh (2009) và tổng hợp vào bảng 2.4
Bảng 2.4 Thành phần các loài thú của KBTLVSC Khau Ca
Nguồn thông tin
Tình trạng Khả năng
bắt gặp SĐVN
(2007)
IUCN (2015)
NĐ32 (2006)
CITES (2013)
I Họ
1 Loài
II Họ
2 Loài
Trang 26Ghi chú: SĐVN: Sách đỏ Việt Nam; IUCN: Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế; NĐ32: Nghị định 32; CITES: Công ước quốc tế về buôn bán động vật hoang dã
MV: mẫu vật; PV: phỏng vấn; QS: quan sát; TL: tài liệu
H: hiếm; RH: rất hiếm; PB: phổ biến; KG: không còn gặp
2.5.4.2 Phương pháp xác định hiện trạng các loài thú
Từ các số liệu điều tra thực địa và phỏng vấn tiến hành xác định hiện trạng các loài thú về số lượng loài, khu vực phân bố và khả năng bắt gặp ngoài
tự nhiên của loài
2.5.4.3 Phương pháp đánh giá các mối đe dọa
Sau khi xác định được các mối đe dọa trong quá trình phỏng vấn và điều tra thực địa tại khu vực nghiên cứu, tiến hành đánh giá cho điểm các mối đe dọa Mối đe dọa có ảnh hưởng ít nhất tương ứng với 1 điểm, ảnh hưởng mức độ nhiều nhất tương ứng với n điểm Các mối đe dọa được đánh giá điểm theo 3 tiêu chí chính đó là diện tích ảnh hưởng, cường độ tác động và tính cấp thiết của mối đe dọa
Diện tích ảnh hưởng của mối đe dọa: tỷ lệ diện tích bị ảnh hưởng của mối
đe dọa tại khu vực nghiên cứu Xem xét mối đe dọa đó ảnh hưởng đến toàn bộ khu vực hay chỉ ảnh hưởng một phần Cho điểm cao nhất (n điểm) đối với mối
đe dọa mà ảnh hưởng đến diện tích lớn nhất và cho điểm thấp nhất (1 điểm) cho những mối đe dọa có ảnh hưởng đến diện tích nhỏ nhất
Cường độ tác động của mối đe dọa: mức độ phá hủy của mối đe dọa đối với sinh sinh cảnh Cho điểm cao nhất đối với mối đe dọa có tác động mạnh nhất
và cho điểm giảm dần theo cường độ ảnh hưởng của các mối đe dọa
Tính cấp thiết của mối đe dọa: mối đe dọa đó có khả năng ảnh hưởng đến tương lai hay chỉ ảnh hưởng ở thời điểm hiện tại Cho điểm cao nhất đối với mối
đe dọa có tác động mạnh nhất và cho điểm giảm dần theo cường độ ảnh hưởng của các mối đe dọa.Kết quả đánh giá và cho điểm các mối đe dọa được tổng hợp vào bảng 2.5
Trang 27Bảng 2.5 Bảng đánh giá mối đe dọa
STT Mối đe dọa
Tiêu chí
Tổng điểm
Xếp hạng
Diện tích ảnh hưởng
Cường độ tác động
Tính cấp thiết
1
2
2.5.4.4 Cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn
Các giải pháp bảo tồn được đưa ra để khắc phục hoặc hạn chế tối đa ảnh hưởng của các mối đe dọa đến khu hệ thú tại Vườn Quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn Những mối đe dọa có tác động mạnh cần phải đưa ra được các giải pháp giảm thiểu phù hợp với điều kiện thực tiễn của khu vực
Trang 28Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.Vị trí địa lý
Tọa độ địa lý: VQG Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn cách thành phố
Hà Giang 30km về phía Đông Bắc, trên địa bàn 3 huyện (Vị Xuyên, Bắc Mê và Yên Minh) có tọa độ địa lý:
Từ 22o82’83’’ đến 22o98’83’’ vĩ Bắc
Từ 105o10’02’’ đến 105o18’11’’ kinh Đông Ranh giới hành chính:
Phía Bắc giáp xã Thái An (huyện Quản Bạ), Đường Thượng, Du Già (huyện Yên Minh)
Phía Nam giáp xã Minh Sơn, Yên Định (huyện Bắc Mê)
Phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng
Phía tây giáp xã Thuận Hòa và xã Tùng Bá (huyện Vị Xuyên)
Hình 3.1:Bản đồVườn Quốc gia Du Già-Cao nguyên đá Đồng Văn
Trang 293.1.2.Địa hình, đá mẹ, đất đai
Địa hình: VQG Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn nằm trên dãy núi Ba Tiên kéo dài từ Tây Bắc đến Đông Nam bao gồm 25 đỉnh núi lớn nhỏ khác nhau, đỉnh cao nhất 2.028m Địa hình chủ yếu kiến tạo bởi hệ thống núi đá vôi phong hóa qua nhiều thời kỳ
Đá mẹ, đất đai: Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng tỉnh Hà Giang của Viện quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp cho thấy phần lớn đất đai trong khu vực được hình thành từ sản phẩm phong hóa của đá vôi được chia làm 6 nhóm đất chính đó là:
Đất xám (X) chiếm 72.7% diện tích tự nhiên
Đất tầng mỏng (E) chiếm 15.7% diện tích tự nhiên
Đất phù xa (P) chiếm 2.9% diện tích tự nhiên
Đất glây (GL) chiếm 3.6% diện tích tự nhiên
Đất đen (R) chiếm 2.6% diện tích tự nhiên
Đất đỏ (F) chiếm 2.5% diện tích tự nhiên
3.1.3.Khí hậu
Theo tài liệu của trạm khí tượng Bắc Mê và trạm khí tượng thành phố Hà Giang, VQG Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn năm trong vùng tiểu khí hậu vùng Đông Bắc Việt Nam
Nhiệt độ trung bình năm 21,9oC, nhiệt độ cao nhất tập trung vào tháng 7, tháng 8 lên đến trên 320
C, nhiệt độ thấp nhất vào các tháng 12, tháng 1 và 2, nhiệt độ trung bình 15oC, nhiệt độ thấp nhất của vùng là 3oC vào tháng 1
Độ ẩm trung bình năm 84%, thấp nhất 34% tập trung vào các tháng 12 và tháng 1; độ ẩm trung bình cao nhất 87% tập trung vào tháng 7 và 8
Lượng mưa: tổng lượng mưa trung bình 1.666 mm/năm, mùa khô dưới 100mm thường kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau và mùa mưa
từ tháng 4 đến tháng 9, lượng mưa >100mm/tháng, tháng cao nhất trên 300mm, hầu hết lượng mưa tập trung vào tháng 6, 7, 8 và thường xảy ra lũ ống
Trang 303.1.4 Sông suối
Vườn Quốc giaDu Già - Cao nguyên đá Đồng Văn nằm trong lưu vực đầu nguồn sông Gâm với các chi lưu toả rộng ra khắp các vùng Phía Tây Nam của VQG có các suối Tát Tiếng, suối Ngựa Trắng, suối Tà Cá chảy ra sông Ma trên địa bàn xã Tùng Bá, xã Yên Định và đổ vào hồ thủy điện Tuyên Quang; phía Đông VQG có suối Lũng Vầy, suối Thầu và suối Kẹp chảy trên địa bàn xã Minh Sơn chảy ra sông Mã; phía Bắc có suối Du Già chảy qua xã Du Tiến và chảy vào sông Gâm Nhìn chung, hệ thống sông suối trong khu vực đã tạo ra tiềm năng lớn cho các công trình thủy điện Bởi vậy, thảm thực vật rừng VQG đóng vai trò rất quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn hồ thủy điện Tuyên Quang
và các công trình thủy điện trong khu vực
3.1.5.Hệ thực vật
Theo kết quả nghiên cứu trước đây và điều tra bổ sung tháng 12 năm 2013 của Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Đông Bắc bộ đã phát hiện được 1.049 loài thuộc 622 chi trong 175 họ thực vật của 6 ngành thực vật Trong đó có 59 loài là loài đặc hữu, quý hiếm
3.1.6.Hệ động vật
Theo số liệu điều tra của C.J.Vogel (2000); Lê Mạnh Hùng năm (2002)
và kết quả điều tra của Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Đông Bắc bộ (2013) đã ghi nhận được hệ động vật của khu vực lập đề án thành lập VQG Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn có 22 bộ, 72 họ, 286 loài động vật Sự phong phú của khu hệ động vật như sau:
Khu hệ thú: có 7 bộ, 20 họ và 53 loại được ghi nhận Trong đó các loài quí hiếm có trong danh mục Nghị định 32/2006 của Chính phủ gồm có 4 cấp đe dọa:Rất nguy cấp (CR)có 3 loài, nguy cấp (EN) có 4 loài,sẽ nguy cấp (VU) có 7 loài
Khu hệ Chim: có 11 bộ, 36 họ và 161 loài, trong đó có 01 loài nguy cấp
(EN): Trèo cây lưng đen (S formos); 01 loài sẽ nguy cấp (VU): Trĩ đỏ
Trang 31(Phasianus colchicus); theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP có 01 loài (IB) thuộc
nhóm nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại: Gà lôi trắng
(Lophura nycthemera) và 01 loài (IIB) hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại: Diều hoa Miến điện (Spilornis cheela)
Khu hệ bò sát: có 2 bộ, 10 họ và 33 loài Trong đó: có 6 họ, 7 loài quý
hiếm như sau:Cấp nguy cấp(EN)có 3 loài:Rắn ráo thường(Ptyaskorros),Rắn cạp nong (Bungarus fasciatus), Rắn hổ mang (Naja naja); sẽ nguy cấp (VU)
có 4 loài: Rồng đất (Physignathus cocincinus), Rắn sọc dưa (Elaphe radiata), Rùa núi viền (Manouria impressa), Ba ba gai(Paleasteindachneri)
Khu hệ ếch nhái: có 2 bộ, 6 họ và 39 loài, nhiều nhất là bộ không đuôi
có 6 họ và 38 loài Trong đó có 1 họ, 2 loài quý hiếm cấp rất nguy cấp (EN)
đó là Ếch ang (Annandia delacouri), Ếch gai (Q Spinosa)
Trong 286 loài động vật rừng ở khu vực điều tra đã phát hiện 1 loài thú
lớn mới cho khu hệ thú Việt Nam: Đó là Sơn dương nâu (Naemorhedus griseus), đây là loài mới ghi nhận ở Việt Nam tại thôn Giàng Chù C, xã Du
Già (đã thu thập được một mẫu sừng và hiện đang lưu trữ ở Bảo tàng Tài nguyên rừng Việt Nam) Theo kết quả phỏng vấn người dân địa phương, loài này có ở khu vực núi cao trên 1.500m và con vật bị đánh bẫy ở độ cao khoảng 1.500m Về tình trạng quần thể chưa được khảo sát, song theo người dân thỉnh thoảng họ vẫn bắt được con vật này, loài Sơn dương nâu trong tình trạng bảo tồn toàn cầu(VU)
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.1.Dân số, dân tộc và lao động
3.2.1.1.Dân số và dân tộc
VQG Du Già-Cao nguyên đá Đồng Văn nằm trên địa bàn 3 xã thuộc 3 huyện (Yên Minh, Bắc Mê và Vị Xuyên); dân số trên địa bàn là 30.547 người với 5.736hộ, bình quân 5,3 khẩu/hộ; tỷ lệ tăng dân số 1,95% Trong đó: dân số sống trong vùng lập đề án thành lập VQG có 3.130 hộ với 14.163 nhân khẩu
Trang 32vực có 12 dân tộc cùng sinh sống, trong đó có 3 dân tộc chính là: Mông, Dao, Tày
Dân tộc Mông: có 14.858 người chiếm 48.6%
Dân tộc Tày: có 11.630 người chiếm38.1%
Dân tộc Dao: có 3.808 người chiếm 12.5%
Người Kinh: Chiếm 0.6% chủ yếu là di cư đi khai hoang đến để tìm
vùng đất mới để sinh sống
Các dân tộc khác (Nùng, Hoa ): Chiếm 0,2% dân số toàn vùng, cũng đóng góp vai trò quan trọng đối với quá trình xây dựng và phát triển rừng trong khuvực
3.2.1.2.Lao động việc làm và thu nhập
Lực lượng lao động trong độ tuổi từ 18 - 60 tuổi là 6.500 người, chiếm 45,9% tổng số khẩu trong hai Khu BTTN; lực lượng lao động có xu hướng tăng nhưng chủ yếu lao động chưa qua đào tạo, trình độ còn hạn chế, thiếu việc làm Lao động nông lâm nghiệp chiếm 99,7%, còn lại 0,3% làm ngành nghề khác
Mặt khác,lao động phân bố giữa các ngành của các xã trongVQG chưa đồng đều, không ổn định và thiếu việc làm Mức thu nhập bình quân hàng năm chỉ đạt 5 triệu đồng/người; đời sống còn hết sức khó khăn Do vậy cần phải có chính sách đầu tư trong đào tạo nghề, xây dựng mô hình trang trại, đẩy mạnh phát triển kinh tế lâm nghiệp để tạo việc làm cho người dân trong khu vực
3.2.2.Tình hình phát triển kinh tế và đói nghèo
Kết quả điều tra tình hình kinh tế xã hội năm 2013 của các xã trong khu vực như sau: Hộ nghèo chiếm 30,6%, hộ cận nghèo chiếm 20,2%, hộ trung bình chiếm 48,9%, hộ khá trở lên chiếm 0,3% (chuyên đề dân sinh kinhtế)
Người dân trong vùng đã định cư từ nhiều đời nay, họ đã khai phá các thung lũng và sườn núi để làm ruộng bậc thang, trồng ngô,lúa là cây lương
Trang 33thực chủ yếu nhưng diện tích đất nông nghiệp lại rất ít Diện tích đất canh tác bình quân là 1.436 m2/nhân khẩu, chủ yếu là canh tác 1vụ
Thu nhập chính là nông nghiệp, năng xuất cây trồng thấp chủ yếu dựa vào thiên nhiên Đó là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn cao
tế ở đây đã có nhiều cố gắng đến từng thôn bản và hộ gia đình để tuyên truyền vận động kế hoạch hóa gia đình và phát thuốc sốt rét, sốt xuất huyết, tiêm phòng dịch, tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh Trong tương lai các trạm y tế cần được chú trọng đầu tư về cơ sở vật chất và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ y tế đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân
3.2.3.2.Giáo dục
Công tác giáo dục - đào tạo có bước chuyển biến rõ rệt cả về chất và lượng trên tất cả các cấp học Đội ngũ giáo viên thường xuyên được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Năm học 2013-2014 trong khu vực
có 7 nhà trẻ với 9 lớp học, 204 cháu; mẫu giáo có 74 lớp học, 1.515 cháu; tiểu học có 135 lớp, 2.211 học sinh và 176 giáo viên; trung học cơ sở có 37 lớp học, 1.117 học sinh và 118 giáo viên Giáo viên hầu hết là người trên địa bàn tỉnh Số học sinh trong độ tuổi tiểu học được đến trường đạt 75% Tuy nhiên,
số học sinh trong độ tuổi trung học cơ sở và trung học phổ thông đi học chỉ chiếm khoảng65%.Hầu hết các phòng học và phòng ở của giáo viên được xây
Trang 343.2.3.3.An ninh quốc phòng
An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn trong những năm qua khá ổn định, công tác dân tộc, dân vận có những bước phát triển khá rõ nét, ngành Công an đã phối hợp với các ban ngành thường xuyên tuyên truyền phổ biến pháp luật, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 08/BCT, Nghị định 09/CP, Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy, kịp thờigiải quyết các vụ việc trên địa bàn, không để phát sinh các vụ việc phức tạp, đảm bảo tốt công tác an ninh,trật tự an toàn xã hội ở địa phương
3.2.3.4.Cơ sở hạ tầng
Giao thông: Các xã trong vùng đã có đường ô tô tới trung tâm xã, đường đã được trải nhựa và bê tông có chiều dài 160 km, nhưng lòng đuờng còn hẹp, nhiều đoạn bị hư hỏng do mưa lũ, chở quặng Đường đến các thôn bản đang được mở mới, nâng cấp theo các Chương trình xây dựng nông thôn mới, Dự án giảm nghèo bền vững (30a), Chương trình 135; đường dân sinh từ trung tâm xã đến các thôn và đường nội thôn là 170 km Đường giao thông nội thôn thường nhỏ, hẹp, dốc, lầy lội đi lại khó khăn, nhất là trong mùa mưa
bà con đi lại rất khó khăn cần ưu tiên sửa chữa và nâng cấp những tuyến đường này để thuận lợi cho việc đi lại và sản xuất của người dân
Thủy lợi: Diện tích canh tác nông nghiệp nằm chủ yếu ở các thung lũng, quanh các thôn, xóm nên người dân các thôn thường tự đắp các đập nhỏ, khơi mương dẫn nước, ống nước tự chảy để tưới nước cho đồng ruộng Với 5
hồ chứa nước, 31 đập và 156 km kênh mương tưới, chỉ đáp ứng trên 30% diện tích đất nông nghiệp được tưới nước Nguồn nước tưới còn lại phụ thuộc vào thiên nhiên, nên hầu hết ruộng nước trong khu vực chỉ làm được một vụ Những khu vực cao hơn có thể làm được ruộng nước, nhưng người dân không
đủ khả năng đưa nước tới để sản xuất nông nghiệp cần phải có sự hỗ trợ của Nhà nước
Mạng lưới điện: Do địa hình phức tạp, dân cư sống không tập trung nên
tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên từ nguồn điện Quốc gia đạt khoảng 60%,
Trang 35bằng nguồn điện tự phát (điện nước, máy nổ)khoảng 15%, còn lại 25% số hộ chưa có điện Tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn theo tiêu chí nông thôn mới trong toàn vùng chưa đạt chuẩn
Nước sinh hoạt: Hầu hết các hộ dân trong vùng đều sử dụng nguồn nước
từ thiên nhiên theo hệ thống ống dẫn tự chảy từ các khe suối nhỏ trong vùng
do vậy nguồn nước chưa hợp vệ sinh, ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng Do vậy, rừng và môi trường có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống và sinh hoạt của người dân
3.3.Nhận xét
3.3.1.Thuận lợi
VQG Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn có sự đa dạng sinh học cao Trong số đó có nhiều loài động thực vật quý hiếm và đặc hữu được các tổ chức bảo tồn trong và ngoài nước quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư Bên cạnh đó, các hệ sinh thái rừng tự nhiên nằm liền kề với quy
mô tập trung tạo nên sinh cảnh thích hợp cho các loài động vật, đặc biệt là các loài thú
Sự đồng thuận và nhận thức của người dân cũng như các cấp chính quyền địa phương trong công tác bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo tồn và phát triểnrừng
3.3.2 Khó khăn
Cơ sở hạ tầng như giao thông, mạng lưới điện, nhà làm việc và trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác bảo tồn và phát triển VQG còn nhiều hạn chế Ngoài ra, đời sống người dân còn khó khăn, nhu cầu cuộc sống và mưu sinh nên người dân tìm kế sinh nhai từ các nguồn tài nguyên rừng còn rất lớn
Trang 36Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1.Đa dạng thành phần loài tại VQG Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn 4.1.1 Thành phần loài
Kết quả điều tra từ nhiều nguồn thông tin khác nhau đã ghi nhận được
67 loài thú thuộc 22 họ, 9 bộ tại Vườn Quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang Tổng hợp thành phần các loài thú được trình bày trong bảng 4.1 Thông tin chi tiết về các loài thú được trình bày trong Phụ lục
có 17 loài,bộ Dơi có 8 loài, bộ Linh trưởng có 7 loài, bộ Chuột chù có 4 loài,
bộ Móng guốc ngón chẵn có 3 loài, còn lại các bộ Nhiều răng, bộ Chuột voi,
Trang 37bộ Tê tê có 1 loài Sự đa dạng khu hệ thú của VQG Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn được do có hệ thực vật phong phú, rừng ít bị biến động, tác động của con người đến các loài thú không nhiều, địa hình chia cắt mạnh dẫn đến các loài thú khó di chuyển đến các địa điểm khác Hiện nay các loài thú lớn
có phân bố rất ít tại khu vực, do địa hình chủ yếu là núi đá, khí hậu biến đổi thất thường, khó tìm kiếm nguồn thức ăn
Từ bảng 4.1 tôi dùng biểu đồ cột để mô tả sự đa dạng các thành phần các loài thú và được thể hiện trong hình 4.1
Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn sự đa dạng giữa các bộ thú
tại khu vực nghiên cứu
Từ hình 4.1, ta thấy rằng: xét về họ thì bộ Ăn thịt có sự đa dạng cao nhất với 5 họ chiếm (22.73%), thấp nhất là bộ Nhiều răng, bộ Chuột voi và bộ
Tê tê (mỗi bộ chiếm 4.55 %) Xét về loài thì bộ Gặm nhấm có tính đa dạng cao nhất với 25 loài (chiếm 37.31 %), bộ Ăn thịt xếp thứ 2 với 17 loài (chiếm 25.37 %) và thấp nhất vẫn là bộ Nhiều răng, bộ Chuột voi và bộ Tê tê (mỗi bộ chiếm 1.49 %)
Linh
chẵn
Gặm nhấm
Trang 384.1.3 Nguồn thông tin ghi nhận
Trong 67 loài thú được ghi nhận tại VQG Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn, có 6 loài được quan sát trực tiếp ngoài thực địa, 4 loài được ghi nhận thông qua mẫu vật đang lưu giữa trong các hộ gia đình, 21 loài được người dân địa phương biết đến về sự có mặt của loài trong khu vự và 21 loài ngoài nguồn thông tin kế thừa tài liệu không ghi nhận từ nguồn thông tin nào khác.,
Sáu loài quan sát trực tiếp ngoài thực địa đó là:Voọc mũi hếch
(Rhinopithecus avunculus), Sóc đen (Ratufa bicolor ), Cầy hương (Viverricula indica), Sóc bụng đỏ (Callosciurus erythraeus), Dúi mốc lớn (Rhizomys pruinosus )và Mèo rừng (Prionailurus bengalensis) Riêng loài
Mèo rừng được ghi nhận thông qua dấu vết của loài trên tuyến điều tra
Bốn loài thú được ghi nhận từ nguồn thông tin mẫu vật đang lứu giữa
trong các hộ gia đình là:hộp xọ loài Cầy hương (Viverricula indica), xương hàm dưới của loài Lợn rừng (Sus scrofa), sừng loài Hoẵng (Muntiacus muntjak) và loài Sóc đen (Ratufa bicolor) nhồi bông
Hai mươi mốt loài thú trong đợt điều tra này được ghi nhận từ nguồn thông tin phỏng vấn là các loài có các đặc điểm đặc trưng, dễ nhận biết và trước đây thường bị người dân săn bắn như Cu li lớn, Cu li nhỏ, Khỉ mặt đỏ, Khỉ mốc, Voọc mũi hếch, Báo lửa, Mèo rừng, Báo gấm, Cầy hương, Lợn rừng, Hoẵng, Sơn dương, Sóc bay trâu, Sóc đen, Sóc bụng đỏ, Dúi mốc lớn, Dúi mốc nhỏ, Chuột rừng, Don, Nhím, Cầy gấm, Cầy móc cua, Chuột hươu lớn, Chuột hươu nhỏ
Như vậy, ta có thể thấy loài Cầy hương, Sóc đen được ghi nhận thông qua cả 3 nguồn thông tin quan sát, mẫu vật và phỏng vấn, do đó sự tin cậy của
2 loài này là cao nhất
4.1.4.Tình trạng một số loài thú quý hiếm
Từ Phụ lục 3 tôi thống kê được 26 loài thú quý hiếm thuộc Sách đỏ Việt Nam, Sách đỏ thế giới và được trình bày trong bảng 4.2
Trang 39Bảng 4.2 Danh sách các loài thú quý hiếm của VQG Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn
Mức nguy cấp SĐVN
24 Sóc bay lông tai CR IIB
25 Sóc bay trâu VU IIB
Qua bảng 4.2, tôi thấy rằng khu hệ thú của VQG Du Già – Cao nguyên
đá Đồng Văn có nhiều loài thú quý hiếm có giá trị bảo tồn cao với 16 loài thú
Trang 40có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007), 11 loài có tên trong IUCN (2016), 17 loài thuộc nghị định 32 (2006) và 22 loài thuộc Công ước CITES (2015)
Trong số 16 loài thú có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007) có 2 loài đang ở mức CR – Rất nguy cấp là Vooc mũi hếch, Sóc bay lông tai; 6 loài thuộc cấp EN – Nguy cấp là Sơn dương, Cầy mực, Báo gấm, Báo lửa, Tê tê vàng, Vooc đen má trắng; 8 loài thuộc cấp VU – Sẽ nguy cấp là Cu li lớn, Cu
li nhỏ, Khỉ mặt đỏ, Khỉ mốc, Cầy gấm, Hoẵng, Sóc bay trâu, Sóc đen
Trong số 11 loài hiện đang bị đe dọa tuyệt chủng trên toàn thế giới có 1 loài thuộc cấp CR – Rất nguy cấp là Vooc mũi hếch; 2 loài thuộc cấp EN – Nguy cấp là Vooc đen má trắng và Tê tê vàng; 8 loài thuộc cấp VU – Sẽ nguy cấp là Cu li lớn, Cu li nhỏ, Khỉ mặt đỏ, Báo gấm, Chồn vàng, Triết chỉ lưng, Sơn dương
Trong số 17 loài thuộc Nghị định 32 có 7 loài thuộc nhóm IB là Cu li lớn, Cu li nhỏ, Vooc đen má trắng, Vooc mũi hếch, Báo lửa, Báo gấm, Sơn dương; 10 loài thuộc nhóm IIB là Khỉ mặt đỏ, Khỉ mốc, Khỉ vàng, Tê tê vàng, Cầy hương, Cầy giông, Chồn vàng, Triết chỉ lưng, Sóc bay lông tai, Sóc bay trâu
Trong số 22 loài thuộc Công ước CITES có 6 loài thuộc nhóm I là Vooc đen má trắng, Tê tê vàng, Báo lửa, Báo gấm, Cầy gấm, Sơn dương; 8 loài thuộc nhóm II là Cu li lớn, Cu li nhỏ, Khỉ mặt đỏ, Khỉ mốc, Khỉ vàng, Vooc mũi hếch, Mèo rừng, Sóc đen; còn lại các loài khác thuộc nhóm III
4.2.Hiện trang một số loài thú được ghi nhận trong đợt điều tra
Các thông tin về các loài thú mà tôi thu thập được tại VQG Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn còn hạn chế, qua đợt điều tra tôi chỉ quan sát được
6 loài và thu thập mẫu vật được 4 loài còn lại các loài khác đều ghi nhận qua phỏng vấn và kế thừa tài liệu Do đó, đề tài chỉ xác định hiện trạng của 13 loài thú có nhiều nguồn thông tin nhất tại KBTLVSC Khau Ca thuộc VQG Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn