Nội dung nghiên cứu - Mô tả sơ lược về Dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên; - Tìm hiểu, điều tra, thu thập và phân tích số liệu hện trạng
Trang 1Em xin chân thành cảm ơn các cô, chú, bác tại xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại đây Đồng cảm ơn anh Trần Đức Trí cán bộ giám sát công trình, thuộc Ban Quản lý Dự án chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT của sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Điện Biên đã tận tình giúp đỡ em quá trình đo đạc và khảo sát thực tế
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc anh Trần Đức Trí, cùng các cô, chú, bác, anh, chị trong xã Thanh Chăn luôn dồi dào sức khỏe, đạt đƣợc nhiều thành công tốt đẹp trong công việc và trong cuộc sống
Xuân Mai, ngày 17 tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
============o0o============
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
1 Tên khóa luận: “Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước
Huổi Bẻ xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên”
2 Sinh viên thực hiện: Quàng Thị Loan
3 Giáo viên hướng dẫn: PGS TS Phùng Văn Khoa
4 Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích, đánh giá, dự báo những tác động của dự án gây ra cho môi trường khu vực, bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị, thi công và vận hành
- Đề xuất các giải pháp hạn chế các tác động tiêu cực của dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
5 Nội dung nghiên cứu
- Mô tả sơ lược về Dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ xã Thanh Chăn,
huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên;
- Tìm hiểu, điều tra, thu thập và phân tích số liệu hện trạng môi trường khu vực
dự án: Xã Thanh Chăn;
- Phân tích, đánh giá, dự báo những tác động của dự án gây ra cho môi trường
qua 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thi công và giai đoạn vận hành;
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động tiêu cực của dự án và
ứng phó với sự cố môi trường;
- Đề xuất chương trình quản lý và giám sát môi trường;
6 Những kết quả đạt được
Qua nghiên cứu khóa luận đã đạt được những kết quả sau:
- Điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng tự nhiên, môi trường và các điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện dự án xã Thanh Chăn về: Các yếu tố tự nhiên (Khí tượng, thủy văn, đất đai, ); Hiện trạng môi trường (Đất, nước, không khí, các hệ sinh thái trên cạn, dưới nước, ); Hiện trạng kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án
và các vùng lân cận
- Đo đạc và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường nước, không khí;
Trang 3- Thông qua các kết quả điều tra, khảo sát và đo đạc, phân tích tiến hành nhận xét, đánh giá về hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án để làm cơ sở so sánh với các diễn biến chất lượng môi trường sau này;
- Dự báo mức độ ảnh hưởng của dự án đến môi trường trong khu vực bằng phương pháp tính tải lượng chất ô nhiễm;
- Đề xuất các biện pháp khả thi để giảm thiều các tác động tiêu cực;
- Lập chương trình quản lý và giám sát môi trường;
- Tham vấn ý kiến cộng đồng;
- Đưa ra kết luận và kiến nghị thích hợp
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2017
Trang 4
MỤC LỤC
PHẦN I : MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
PHẦN 2: NỘI DUNG 4
Chương I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 4
1.1 Tên dự án 4
1.2 Đại diện chủ đầu tư 4
1.3 Các nội dung chủ yếu của dự án 4
1.3.1 Vị trí thực hiện dự án 4
1.3.2 Nhiệm vụ của dự án 4
1.3.3 Quy mô công trình 5
1.3.4 Các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình 5
1.4 Tổng mặt bằng công trường 8
1.5 Tiến độ thực hiện dự án 8
1.6 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 9
1.7 Dự toán chi phí của các hạng mục 10
Chương 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 11
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 11
2.1.1 Đặc điểm địa hình, địa chất khu vực dự án 11
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên xã Thanh Chăn 15
2.2 Hiện trạng môi trường tự nhiên 17
2.2.1 Hiện trạng môi trường nước mặt 17
2.2.2 Hiện trạng môi trường nước ngầm 20
2.2.3 Hiện trạng môi trường đất 21
2.2.4 Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn 22
2.2.5 Đánh giá chung về tính nhạy cảm và chịu tải của môi trường khu vực 23
2.3 Điều kiện kinh tế xã hội khu vực 24
2.3.1 Tình hình kinh tế xã hội xã Thanh Chăn 24
Chương 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 28
3.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng 28
3.1.1 Nguồn gây tác động 28
3.1.2 Đối tượng và các quy mô tác động 29
3.1.3 Dự báo sự cố môi trường có thể sảy ra trong giai đoạn giải phóng mặt bằng 29
3.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công 30
3.2.1 Các nguồn gây tác động 31
3.2.2 Đối tượng và quy mô tác động 42
3.2.3 Đánh giá các sự cố trong giai đoạn thi công dự án 46
Trang 53.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn chứa nước và vận hành hồ chứa 47
3.3.1 Đối tượng và quy mô tác động 47
3.3.2 Đánh giá các sự cố môi trường 53
Chương 4: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 55
4.1 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng thi công 55
4.1.1 Giảm thiểu tác động do thu hồi đất 55
4.1.2 Công tác giải quyết khiếu kiện trong quá trình giải phóng mặt bằng 55
4.1.3 Công tác ứng phó với các sự cố 55
4.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong thời gian thi công 55
4.2.1 Các biện pháp giảm thiểu các nguồn tác động liên quan đến chất thải 55
4.2.2 Biện pháp giảm thiểu các nguồn tác động không liên quan đến chất thải 62 4.2.3 Đề xuất các biện pháp ứng phó sự cố môi trường trong giai đoạn thi công 65
4.3 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn tích nước và vận hành công trình 66
4.3.1 Biện pháp giảm thiểu các nguồn tác động liên quan đến chất thải 66
4.3.2 Biện pháp giảm thiểu các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 67
4.3.3 Đề xuất các biện pháp ứng phó sự cố trong giai đoạn vận hành 70
Chương 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 71
5.1 Chương trình quản lý môi trường 71
5.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường 71
5.1.2 Chương trình quản lý môi trường 73
5.2.5.Kinh phí tổ chức thực hiện chương trình quản lý môi trường 85
Chương 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 87
6.1 Ý kiến tham vấn của UBND xã khu vực dự án 87
6.2 Ý kiến của cộng đồng dân cư 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
2 Kiến nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHÁO
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn MNDBT : Mực nước dâng bình thường
BTCT : Bê tông cốt thép
GPMB : Giải phóng mặt bằng
UBND : Ủy ban nhân dân
UBMTTQ : Ủy ban mặt trận tổ quốc
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
BVMT : Bảo vệ môi trường
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các thông số kỹ thuật chính của công trình 5
Bảng 1.2: Thống kê diện tích kho bãi sử dụng cho các hạng mục công trình 8
Bảng 1.3: Bảng dự toán chi phí cho các hạng mục của dự án 10
Bảng 2.1: Các yếu tố khí hậu chính trong vùng 13
Bảng 2.2: Phân phối mưa tưới thiết kế theo mùa vụ 14
Bảng 2.3: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 18
Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 20
Bảng 2.5: Kết quả phân tích đất khu vực dự án 21
Bảng 2.6: Kết quả đo đạc chất lượng không khí và tiếng ồn 22
Bảng 3.1: Thống kê thành phần diện tích đất bị chiếm dụng cho dự án 28
Bảng 3.2: Hệ số phát thải và nồng độ bụi phát sinh trong quá trình đào đắp 31
Bảng 3.3: Hệ số phát thải khí đối với động cơ sử dụng dầu Diezel 32
Bảng 3.4: Bảng ước tính lượng khí thải phát sinh trong giai đoạn thi công 33
Bảng 3.5: Mức ồn do các phương tiện thi công gây ra ở khoảng cách 100m và 200m 35
Bảng 3.6: Mức rung từ các máy móc thiết bị xây dựng 36
Bảng 3.7: Tải lượng chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 38
Bảng 3.8: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 39
Bảng 3.9: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại công trường 40
Bảng 3.10: Khối lượng và thể tích bùn cát đến tuyến hồ hàng năm và sau 100 năm 49
Bảng 5.1: Chương trình quản lý môi trường tại khu vực hồ chứa Huổi Bẻ 73
Bảng 5.3: Dự toán tổng hợp chi phí giám sát chất lượng môi trường 86
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức thực hện dự án trong giai đoạn thi công 9
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức hoạt động hồ chứa Huổi Bẻ giai đoạn vận hành 9
Hình 2.1: Bản đồ mạng lưới lưu vực khu vực lòng chảo Điện Biên 15
Hình 2.2: Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc hiện trạng khu vực dự án 17
Hình 3.1: Sơ đồ tác động môi trường của giai đoạn chuẩn bị mặt bằng 28
Hình 3.2: Sơ đồ tác động môi trường của giai đoạn thi công xây dựng 30
Hình 3.3: Mô hình dự báo sức chịu tải của hồ chứa Huổi Bẻ qua các giai đoạn 54
Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải 57
Hình 5.1: Mô hình quản lý mặt bằng trong giai đoạn tiền thi công (GPMB) 71
Hình 5.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý môi trường trong giai đoạn thi công 72
Hình 5.3: Mô hình quản lý môi trường trong giai đoạn khai thác và chế biến đá 72
Trang 9PHẦN I : MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên là một trong 11 xã trên toàn quốc được Ban Bí thư Trung ương Đảng lựa chọn thực hiện đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời ký đấy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Sau hơn 3 năm triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới, tuy kết quả thực hiện thí điểm xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Thanh Chăn còn thấp so với 10 xã thí điểm còn lại của cả nước, nhưng kết quả mà xã Thanh Chăn đạt được đã thật sự tạo tiền đề thuận lợi cho kinh tế của địa phương phát triển Các mô hình thủy lợi, nước sạch triển khai trên xã Thanh Chăn là một điển hình Được triển khai xây dựng từ năm 2009, với tổng mức kinh phí đầu tư trên 16 tỉ đồng, đến nay xã Thanh Chăn đã xây dựng đưa vào sử dụng 2 công trình cung cấp nước sạch gồm Huổi Bẻ và Huổi Cưởm, với tổng sức chứa 500 m3 Tuy nhiên, do diện tích tự nhiên của xã là đồi núi chiếm tỷ lệ cao, địa hình phức tạp, có độ dốc lớn nên vào mùa khô hạn, lượng nước giếng vẫn không đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn vệ sinh Do nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và tưới tiêu hoa màu ngày càng tăng, nên lượng nước cung cấp không đủ gây thiếu nước sinh hoạt, sản xuất bị ảnh hưởng vào mùa khô
Do đó dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ tại khu vực xã là hết sức cần thiết
và cấp bách Với sức chứa tối đa khoảng 3 triệu m3, công trình này có khả năng đáp ứng được nguồn nước sinh hoạt cho trên 2.200 hộ dân Không những 100% hộ dân ở Thanh Chăn mà một bộ phận không nhỏ người dân thuộc khu C4, xã Thanh Hưng lân cận cũng được sử dụng nguồn nước này Hồ chứa Huổi Bẻ được xây dựng và đưa vào
sử dụng, xã Thanh Chăn sẽ giải quyết được vấn nạn thực tế thiếu nước trong mùa khô hanh, nguồn nước không hợp vệ sinh đang tồn tại từ nhiều năm qua đối với người dân trong xã
Bên cạnh những lợi ích mà dự án mang lại thì việc xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ cũng sẽ gây những tác động xấu đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực Do vậy cần phải đánh giá, dự đoán và phân tích các tác động do hoạt động của dự án đến tài nguyên, môi trường và phát triển kinh tế - xã hội Từ đó đưa ra những đề xuất các biện pháp giảm thiểu các các động tiêu cực và chương trình giám
Trang 10sát môi trường Tạo cơ hội cho cộng đồng tham gia vào quá tình gia quyết định về các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực và bảo vệ tài nguyên, môi trường
Bằng những kiến thức đã học, em chọn đề tài “Đánh giá tác động môi trường của Dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên” làm khóa luận tốt nghiệp Đề tài này sẽ giúp em củng cố được những kiến
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Mô tả sơ lược về Dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên;
- Tìm hiểu, điều tra, thu thập và phân tích số liệu hện trạng môi trường khu vực
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Điều tra, khảo sát hiện trạng tài
nguyên môi trường, lấy mẫu đất, nước, đánh giá nhanh một số chỉ tiêu chất lượng nước ngoài hiện trường
- Phương pháp lập bảng kiểm tra: Đây là phương pháp cơ bản để đánh giá
ĐTM, bảng kiểm tra thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với các thông
số môi trường có khả năng chịu tác động của dự án Bảng kiểm tra tốt sẽ bao quát được toàn bộ các vấn đề môi trường của dự án, từ đó cho phép đánh giá sơ bộ mức độ tác động và định hướng các tác động cơ bản nhất
Trang 11- Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra phỏng vấn các hộ dân bị ảnh
hưởng trong cùng dự án, lãnh đạo địa phương vùng hưởng lợi
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu phân tích khí tượng,
thủy văn, môi trường và kinh tế - xã hội, chất lượng môi trường khu vực thực hiện
đánh giá tác động để phục vụ cho đề tài
- Phương pháp tư vấn chuyên gia: Thông qua các cuộc họp, buổi tiếp xúc lấy ý
kiến chuyên gia về việc đề xuất các viện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự
án
- Phương pháp so sánh: Đánh giá tác động bằng cách so sánh với các tiểu
chuẩn do Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành về chất lượng đất, nước, tiếng ồn,
không khí và các tiêu chuẩn môi trường có liên quan khác
- Phương pháp đánh giá tải lượng các chất ô nhiễm: Gồm: Khí thải, chất thải
rắn, nước thải do WTO hướng dẫn: Phương pháp tính toán phát thải; Khí thải từ
phương tiện giao thông và thiết bị thi công; Chất thải rắn sinh hoạt và xây dựng; Nước
thải sinh hoạt và xây dựng
- Phương pháp tính chi phí - lợi ích: Sử dụng các kết quả phân tích các tác động
môi trường của dự án, từ đó đi sâu vào mặt kinh tế môi trường Ngoài ra phương pháp
còn phân tích các chi phí và lợi ích mà những biến đổi về tài nguyên và môi trường do
dự án tạo nên
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* Đối tượng nghiên cứu: Dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ xã Thanh
Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
* Phạm vi nghiên cứu: Dự kiến phạm vi vùng khảo sát lập báo cáo ĐTM là
vùng ảnh hưởng của dự án thuộc địa phận xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện
Biên
- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các tộng động của dự án đến
các yếu tố môi trường và yếu tố kinh tế - xã hội của xã Thanh Chăn
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung đánh giá hoạt động của dự án đến các
yếu tố môi trường và yếu tố kinh tế - xã hội của xã Thanh Chăn trong 3 giai đoạn của
dự án, đó là:
- Giai đoạn chuẩn bị;
- Giai đoạn thi công;
- Giai đoạn vận hành
* Thờ gian nghiên cứu: Từ ngày 13/02/1017 đến ngày 13/05/2017
* Địa điểm nghiên cứu: Xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Trang 12PHẦN 2: NỘI DUNG Chương I:
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án
Dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Địa điểm: Xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
1.2 Đại diện chủ đầu tư
Ban Quản lý Dự án chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT
- Người đại diện: Ông Nguyễn Đức Đặng ; Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: Số 672 – Tổ 1 – Phường Tân Thanh – Thành phố Điện Biên Phủ
- Điện thoại: 0230.6250118 Fax: 0230.3833841
1.3 Các nội dung chủ yếu của dự án
1.3.1 Vị trí thực hiện dự án
Dự án xây dựng hồ chưa nước Huổi Bẻ xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên được xây dựng tại khu vực khe suối Huổi Bẻ thuộc xã Thanh Chăn, cách trung tâm thành phố Điện Biên Phủ 5km về phía Tây Nam theo quốc lộ 279 Điện Biên – Tuần Giáo
- Phía Bắc giáp: Xã Thanh Yên;
- Phía Nam giáp: Xã Thanh Xương;
- Phía Đông giáp: Xã Thanh Hưng;
- Phía Tây: Là vùng đồi núi, giáp với vùng biên giới nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Vị trí cụm đầu mối có tọa độ: 21021’ vĩ độ Bắc
Trang 13- Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 100% hộ dân trong khu vực xã Thanh Chăn
và một bộ phận không nhỏ dân thuộc khu C4, xã Thanh Hưng;
- Cải tạo cảnh quan môi trường cho khu vực dự án
1.3.3 Quy mô công trình
* Cấp công trình:
- Cấp kênh và công trình trên kênh: Cấp V
* Tiêu chuẩn thiết kế:
- Mức đảm bảo tưới: P = 75%
- Tần suất lũ thiết kế: P = 1%
- Tần suất lũ kiểm tra: P = 0,2%
- Cấp động đất: Cấp 8 (thang 12 cấp)
* Hình thức đầu tư: Xây dựng mới
1.3.4 Các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình
Các thông số kỹ thuật chủ yếu của dự án được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.1: Các thông số kỹ thuật chính của công trình
Trang 14b Kênh tả
c Kênh nhánh N
d Kênh nhánh Z
Trang 161.4 Tổng mặt bằng công trường
* Yêu cầu diện tích: Yêu cầu về diện tích bố trí mặt bằng công trường được
thống kê trong Bảng 1.2
Bảng 1.2: Thống kê diện tích kho bãi sử dụng cho các hạng mục công trình
Hoàn thiện hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công;
Tổ chức đấu thầu thi công;
Làm đường thi công, lán trại, thi công nhà quản lý, đường điện, đường nước ;
Trang 17- Năm 2019: Khởi công và xây dựng công trình đầu mối, hệ thống kênh cũng
như các công trình phụ trợ
- Năm 2020: Hoàn thiện và nhiệm thu công trình
1.6 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
* Tổ chức quản lý thực hiện trong giai đoạn thi công: Ban điều hành quản lý
dự án bao gồm: Ban giám đốc, văn phòng, kế toán và các cán bộ kỹ thuật Số công
nhân làm việc trong giai đoạn này là 80 công nhân Việc quản lý thi công xây dựng và
lao động sẽ do bên nhà thầu chịu trách nhiệm nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng
công trình Sơ đồ tổ chức thực hiện và quản lý dự án trong giai đoạn thi công được mô
tả như trong hình sau:
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức thực hện dự án trong giai đoạn thi công
* Tổ chức quản lý thực hiện trong giai đoạn vận hành: Trong giai đoạn vận
hành hồ chứa, tổ chức hoạt động của nhà máy sẽ bao gồm các Ban quản lý hồ chứa và
bộ phận trực thuộc Ban quản lý dự án bao gồm ban giám đốc dự án, phó giám đốc dự
án và các bộ phận giúp việc ban quản lý
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức hoạt động hồ chứa Huổi Bẻ giai đoạn vận hành
BAN GIÁM ĐỐC
Nhà thầu thi công 1 Nhà thầu thi công 2 Nhà thầu thi công n
UBND tỉnh Điện Biên
Sở NN&PTNT
Ban quản lý hồ chứa Huổi Bẻ
Bộ phận quản lý kênh tưới
Bộ phận quản lý đập
Trang 181.7 Dự toán chi phí của các hạng mục
Chi phí của các hạng mục của dự án đƣợc thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.3: Bảng dự toán chi phí cho các hạng mục của dự án
Trang 19Chương 2:
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1 Đặc điểm địa hình, địa chất khu vực dự án
2.1.1.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Địa hình trong khu vực rất phức tạp, cấu trúc địa hình là núi cao là phổ biến và chiếm phần lớn đất tự nhiên của khu vực dự án Xen lẫn các dãy núi cao nguyên là các thung lũng, sông suối nhỏ hẹp và
dốc phân bố khắp nơi trong khu vực
Đặc biệt thung lũng Mường Thanh
với bề mặt phẳng tạo nên cánh đồng
Mường Thanh rộng lớn Hướng
thung lũng trùng với hướng sông
suối Độ dốc của các thung lũng
trung bình 10 0– 150
Tại khu vực xây dựng dự án có đặc
điểm địa hình như sau:
- Vùng lòng hồ: Nằm ở phía Tây thành phố Điện Biên Phủ, được bao bọc bởi 3 mặt là đồi núi cao Trong lòng hồ chủ yếu là cây bụi và nương dẫy
- Vùng tuyến công trình đầu mối: Tuyến đập chạy theo hướng Tây Bắc – Đông
Nam, vuông góc với suối chính Địa hình hai bên bờ là sườn núi cáo, khá dốc Giữa
tuyến đập đi qua các địa hình khá bằng phẳng, thuận lợi cho việc bố trí công trình
- Vùng hưởng lợi: Vùng hưởng lợi là khu đất canh tác ngay sau hạ lưu hồ chứa
và khu dân cư nằm về phía Tây Nam của hồ chứa, cách khu vực công trình đầu mối khoảng 1km Dân cư địa phương chủ yếu sinh sống bằng nghề nông Đây là khu vực
có điều kiện địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ thay đổi từ +410 đến +415m 2.1.1.2 Điều kiện địa chất
(1) Điều kiện địa chất vùng lòng hồ
* Khả năng giữ nước của hồ chứa: Hồ ít có khả năng thấm mất nước sang các
hồ khác vì đường thấm qua các giải bờ hồ rất dài, lớp vỏ phong hóa tương đối dày, các
Trang 20đá cát bột kết, sét kết tuy có nhiều nứt nẻ và có chỗ có thềm nằm bất lợi đổ ra ngoài nhưng các đá này khe nứt đã được lấp, nhét đầy sét và bản thân chúng thuộc loại đá thấm nước yếu hoặc không thấm nước Các dãy đồi bao quanh chủ yếu hai phía đều
cao 700 – 1000m nối liền thành dãy không bị phân cắt
* Khả năng tái tạo bờ hồ: Khả năng tái tạo về phía tả hồ chứa không đáng lo
ngại bởi vì tầng phủ sườn dốc không lớn lắm, chừng 5 – 10m, sườn dốc trung bình (25 – 30 0
) vây quanh tạo thành bức bình phong chắn gió Về phía hữu sườn núi tương đối dốc (30 – 450) đặc biệt tại khu vực gần tuyến đập, vách núi gần như dựng đứng, hiện tượng sạt lở có thể xảy ra vào mùa mưa lũ Mặt thoáng hồ không rộng do địa hình thung lũng hẹp (300 – 700m) độ dài truyền sóng không lớn, năng lượng sóng yếu nên
ít có khả năng tạo sạt lở bờ hồ
(2) Điều kiện thủy văn khu vực dự án
* Nước mặt: Nước mặt được cung cấp bởi nước mưa và nước ngầm thấm ra từ
thượng nguồn chảy về khu tuyến đập Về mùa khô nước mặt được tập trung ở các nhánh suối nhở phía tượng nguồn chảy về suối chính với lưu lượng Q0 = 1,34 m3/s Về mùa lũ nước suối chảy mạnh lưu lượng ứng với tần suất P = 1% có Q1% = 556 m3/s
* Nước ngầm: Tại vùng tuyến đập nước dưới đất chứa trong tất cả các tầng đá
Qua kết quả khoan đào nước ngầm trong tháng 12/2005 và tháng 1/2006 ở hai vai đập nước ngầm ổn định khoảng cao trình +525 đến +540
(3) Các hoạt động kiến tạo và động đất trong vùng
Theo các tài liệu địa chất đã nghiên cứu thì các hoạt động kiến tạo trong khu vực đã diễn ra vào thời kỳ cuối Điện Biên là đứt gãy kéo dài theo hướng Đông Bắc – Tây Nam chạy dọc rìa thung lũng Mường Thanh Theo bản đồ phân vùng động đất Việt Nam có các tài liệu nghiên cứu của Viện Vật lý địa cầu thuộc Trung tâm khoa học
tự nhiên và công nghệ Quốc gia, khu vực công trình là vùng có thể xuất hiện dư trấn động đất lên đến cấp I0Max = VII – IX (MKS, MM), với cường độ Msmax = 6,75 độ Richter
2.1.1.1 Điều kiện khí tượng
(1) Các yếu tố khí hậu chính
Các yếu tố khí hậu chính như nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, số giờ nắng, lượng bốc hơi theo tháng được thống kê trong bảng sau:
Trang 21Bảng 2.1: Các yếu tố khí hậu chính trong vùng
Tháng
Nhiệt độ bình quân
T 0 C
Độ ẩm tương đối U%
Tốc độ gió bình quân V (m/s)
Số giờ nắng
h (giờ)
Bốc hơi
Z b (mm)
* Lượng mưa bình quân lưu vực: Theo kết quả thống kê, lượng mưa trung bình
nhiều năm XĐiện Biên = 1540,4 mm Sử dụng số liệu mưa tại trạm Điện Biên để xác định lượng mưa bình quân lưu vực nghiên cứu Kết quả tính toán lượng mưa bình quân khu vực nghiên cứu X0 = 1672 mm
* Lượng mưa gây lũ: Do lưu vực tính đến các tuyến công trình bé nên lượng
mưa gây lũ trên lưu vực xác định dựa vào lượng mưa một ngày lớn nhất trạm Điện
Biên và có hiệu chỉnh theo độ cao
* Lượng mưa tưới thiết kế: Chọn trạm mưa Điện Biên là trạm mưa đại biểu cho khu
tưới vì trạm mưa này nằm gần với khu tưới và có chuỗi số liệu thực đo dài đủ đảm bảo độ
chính xác cho tính toán Theo mô hình mưa vụ thiết kế, kết quả tính toán như sau:
- Vụ chiêm: X75% = 185,6 mm; X85% = 166,5 mm
- Vụ mùa: X75% = 914,7 mm; X85% = 837,0 mm
Phân phối mưa tưới thiết kế theo năm điển hình:
Trang 22Bảng 2.2: Phân phối mưa tưới thiết kế theo mùa vụ Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Nguồn: Trung tâm tư liệu KTTV&MT – Trung tâm KTTVQG
2.1.1.3 Điều kiện thủy văn
* Mùa lũ: Bắt đầu từ tháng VI, kết thúc vào tháng X chậm hơn mùa mưa một
tháng Tổng lượng dòng chảy mùa lũ chiếm từ 70 – 75% tổng lượng dòng chảy năm, những tháng dòng chảy lớn nhất thường xuất hiện vào tháng VII, VIII Ba tháng liên tục có dòng chảy lớn nhất VII – IX với tổng lượng dòng chảy chiếm khoảng 45% tổng lượng dòng chảy năm
* Mùa kiệt: Bắt đầu từ tháng XI – V năm sau, với lượng dòng chảy mùa kiệt
chiếm từ 25 – 30% tổng lượng dòng chảy năm Ba tháng liên tục có dòng chảy kiệt nhất từ tháng II đến tháng IV, với tổng lượng dòng chảy ba tháng này chiếm từ 8 – 10%
so với dòng chảy năm Tháng có dòng chảy kiệt nhất thường xảy ra vào tháng III, IV hàng năm
Trang 23Hình 2.1: Bản đồ mạng lưới lưu vực khu vực lòng chảo Điện Biên
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên xã Thanh Chăn
2.1.2.1 Tài nguyên đất
Đất canh tác của xã Thanh Chăn chủ yếu nằm ngoài vòng ôm của kênh Nậm Rốm Phần đất tương đối bằng phẳng, mặt đất trũng phù hợp với trồng lúa nước Phần đất sườn đồi rất cao, thích hợp với canh tác hoa màu, cây công nghiệp như chè, cà phê, đậu các loại Trong khu vực dự án có các loại đất chính sau:
- Nhóm đất Ferarit đỏ vàng phân bố từ độ cao 900 m trở xuống Thành phần chủ yếu là cát, cát pha, có độ phì từ trung bình đến thấp Nhóm đất này phù hợp với phát triển lương thực, cây công nghiệp dài ngày
KVXD tuyến đập
Trang 24- Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ Nhóm đất này thích hợp cho việc phát triển cây trồng cạn ngắn ngày
2.1.2.2 Tài nguyên nước
Trên địa bàn xã Thanh Chăn có suối Huổi Bẻ và sông Nậm Rốm chảy qua Đây
là nguồn nước chính được sử dụng để tưới tiêu và sinh hoạt của người dân Suối và sông quanh năm có nước Tuy lượng nước trên lưu vực suối Huổi Bẻ khá dồi dào nhưng khó thực hiện các biện pháp công trình để lấy nước phục vụ sinh hoạt và canh tác nông nghiệp của dân cư địa phương Nhân dân sinh hoạt bằng nước giếng tự đào
2.1.2.3 Tài nguyên rừng
Trong khu vực xây dựng công trình thủy lợi Huổi Bẻ thuộc xã Thanh Chăn, rừng tự nhiên đã bị khai thác kiệt hết, hiện tại chỉ còn cácây nhỏ, cây leo và nương rẫy trồng lúa của đồng bào dân tộc trong khu vực Vùng thượng nguồn là rừng nguyên sinh tuy chưa bị chặt phá nhưng vùng này lại giáp với vùng biên giới Việt – Lào Trong vừng dự án chưa có quy hoạch về trồng rừng
2.1.2.4 Tài nguyên sinh vật
* Hệ thực vật: Hệ thực vật trên địa bàn xã không phong phú, phần lớn là các loại
cây trồng như: Keo, bạch đàn, cao su, các cây công nghiệp ngắn ngày và một số cây ăn quả khác Trảng cỏ thứ sinh được hình thành trên đất canh tác bỏ hoang Lửa cháy gần như định kỳ vào mùa khô là nhân tố duy trì sự tồn tại của trảng cỏ Những diện tích trong nhiều năm không bị lửa cháy, trảng cỏ dần thay thế bằng trảng cây bụi Trảng cỏ phân bố giải rác trong toàn khu vực, ở những nơi bị khai thác hàng năm làm nương rẫy Nhìn chung thảm thực vật tại khu vực xây dựng dự án không nằm trong Sách đỏ Việt Nam và cũng không có giá trị quý hiếm thuộc loại đặc biệt
* Hệ động vật: Do đặc điểm địa hình núi đá trên khu vực khá nghèo nàn các
động vật hai bên sườn núi và dọc hai nhánh suối không thấy dấu vết của các loài thú lớn hoặc các loài thú có móng guốc Theo những người dân trong khu vực này hầu như không còn các loài thú lớn, những loài thuộc dạng quý hiếm vì vậy việc xây dựng hồ chứa không ảnh hưởng đến những loài này Ở đây chủ yếu là các loài bò sát - ếch nhái
và những loài côn trùng nhỏ những loài này có tính nhạy cảm cao, nên phản ứng nhanh nên khi tác động bởi việc xây dựng đập tạo hồ chứa chúng sẽ tự di chuyển đến
Trang 25nơi an toàn và dễ thích nghi với môi trường sống Cũng tại khu vực dự án không phát hiện thấy các loài động vật nằm trong Sách đỏ Việt Nam trong khu vực dự án
* Hệ sinh vật thủy sinh: Trong khu vực xây dựng dự án có các con sông, suối
đều chảy về sông Nậm Rốm, có độ dốc lớn nên hệ các sinh vật thủy sinh cũng không
mang tính đặc hữu có giá trị bảo tồn
2.2 Hiện trạng môi trường tự nhiên
Để đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên khu vực dự án, đã tiến hành khảo sát thực địa dự án và sử dụng phương pháp kế thừa thông tin số liệu quan trắc từ nguồn tuyết minh của dự án
Hình 2.2: Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc hiện trạng khu vực dự án
2.2.1 Hiện trạng môi trường nước mặt
Dự án dự kiến sẽ khai thác nguồn nước mặt từ suối Huổi Bẻ Hiện nay, đây là nguồn cấp nước tưới cho canh tác nông nghiệp tại địa phương, đồng thời cũng là nguồn cấp nước sinh hoạt cho các làng bản tập trung xung quanh suối Khảo sát thực địa cho thấy suối Huổi Bẻ cũng là nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ các làng bản
Trang 26trong vùng, tuy nhiên số lượng làng bản là rất ít (4 đến 5 bản trong toàn bộ khu vực)
và mật độ dân cư thấp nên lượng nước thải sinh hoạt thải xuống suối là không đáng kể Không phát hiện thấy có nguồn ô nhiễm nghiêm trọng nào xuất hiện trên khu vực Huổi
Bẻ Kết quả quan trắc mẫu nước mặt được được thể hiện trong bảng 2.3 và hình 2.2
8 NO2
(mg/l)
-0,00
9 0,01 0,013 0,01 0,016 0,01 0,02 0,04 0,05
9 NO3
(mg/l)
Trang 27- A2 – Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý
phù hợp; Bảo tồn động thực vật thủy sinh hoặc các mục đích sử dụng như loại B1, B2
- B1 – Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có
yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2
- B2 – Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng nước thấp
- KPH: Không phát hiện
* Nhận xét: Kết quả phân tích nước mặt tại suối Huổi Bẻ cho thấy, nước của suối
có môi trường trung tính, độ trong tốt, hàm lượng chất lơ lửng nhỏ Hàm lượng sắt và
kim loại nặng trong nước rất nhỏ, không có dấu hiệu cho thấy bị ô nhiễm
- Các chỉ tiêu COD, TSS, NO3-, PO43- trong các mẫu nước đều không thỏa mãn tiêu chuẩn nước mặt loại A1, nhưng đều thỏa mãn tiêu chuẩn nước mặt loại A2 Ngoại trừ chỉ tiêu BOD5 của cả 5 mẫu nước phân tích đều có hàm lượng vượt quá tiêu chuẩn loại A2
- Kết quả phân tích cũng cho thấy không phát hiện thấy mẫu dầu, mỡ trong nước; Chỉ tiêu Colifom tổng số nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn A1
Trang 28Như vậy, có thể thấy nguồn nước mặt trong khu vực dự án có chất lượng tương đối tốt, có thể cấp trực tiếp cho tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản Và sau khi có các biện pháp xử lý thích hợp để xử lý các chỉ tiêu như BOD5, COD có thể làm nguồn cấp nước sạch cho sinh hoạt của nhân dân địa phương
2.2.2 Hiện trạng môi trường nước ngầm
Nước sinh hoạt của các hộ dân trong địa bàn xã Thanh Chăn chủ yếu lấy từ các giếng khoan nông và giếng đào Độ sâu phụ thuộc vào vị trí và cốt cao địa hình Các giếng khoan và giếng đào lấy nước trong các trầm tích lũ hoặc đá nứt nẻ Kết quả quan
trắc mẫu nước được thể hiện trong bảng 2.4 và hình 2.2
* Nhận xét: Kết quả phân tích cho tháy chất lượng nước ngầm tại khu dân cư
quanh khu vực dự án có các chỉ tiêu phân tích đều thấp hơn Quy chuẩn cho phép
QCVN 09: 2008/BTNMT
Trang 292.2.3 Hiện trạng môi trường đất
Để đánh giá hiện trạng môi trường đất trong khu vực dự án, 4 mẫu đất tại 4 vị trí khác nhau trên địa bàn xã Thanh Chăn đã được thu thập và phân tích Kết quả quan trắc mẫu đất được thể hiện trong bảng 2.5 và hình 2.2
Bảng 2.5: Kết quả phân tích đất khu vực dự án
- (-): Tiêu chuẩn không quy định cụ thể
* Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng đất tại khu vực cho thấy, đất trồng lúa
nương tại khu vực dự án có pH (KCl) chua Theo thang đánh giá về độ phì của đất Ktrinsky cho thấy hàm lượng các chất hữu cơ trong đất nằm ở mức trung bình; Hàm lượng Nitơ tổng số và phốtpho tổng số nằm ở mức giàu, trong khi đó hàm lượng Kali tổng số được đánh giá ở mức nghèo Hàm lượng các chỉ tiêu kim loại nặng As, Pb, Cd,
Cu, Zn đều nhỏ hơn rất nhiều so với giới hạn cho phép của QCVN 03: 2008/BTNMT
Trang 302.2.4 Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn
Khu vực dự án là vùng núi cao, ở đây là địa bàn cư chú của nhiều đồng bào dân
tộc, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp (trồng lúa và rau màu), lâm nghiệp là trồng
rừng, công nghiệp chưa phát triển Vì vậy môi trường không khí ở đây còn trong sạch
do chưa bị ô nhiễm bởi khí thải công nghiệp Để đánh giá hiện trạng môi trường không
khí xung quanh trong khu vực dự án, các chỉ tiêu về chất lượng môi trường không khí
và độ ồn đã được đo đạc và phân tích tại 5 vị trí khác nhau trên địa bàn xã Thanh Chăn
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn được thể hiện trong
bảng 2.6 và hình 2.2
Bảng 2.6: Kết quả đo đạc chất lượng không khí và tiếng ồn
2009/BTNMT
Nguồn: Liên đoàn khảo sát khí tượng thủy văn
* Chú thích: QCVN 26: 2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
Giá trị các khí CO, SO 2 , NO 2 , TSP được tính trung bình trong một giờ đồng hồ
* Nhận xét: Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh tại khu vực dự
án cho thấy chất lượng môi trường tại đây là rất tốt Hàm lượng bụi, hàm lượng các khí
độc hại như CO, SO2, NO2 tại 5 vị trí quan trắc đều nhỏ hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn
cho phép của QCVN05: 2009/BTNMT Chỉ tiêu tiếng ồn đo được tại các vị trí đều nhỏ
hơn giá trị cho phép của QCVN 26: 2010/BTNMT Không phát hiện thấy nguồn cụ thể
nào gây độ ồn lớn trong khu vực dự án
Trang 312.2.5 Đánh giá chung về tính nhạy cảm và chịu tải của môi trường khu vực
Môi trường không khí
Dự án có diện tích mặt nước là chủ yếu, diện tích đập và các công trình phụ trợ rất nhỏ so với diện tích mặt hồ Trong quá trình xây dựng công trình sẽ có những tác động xấu tới môi trường không khí do khói thải từ cá thiết bị vận tải và thi công cơ giới và do các phương tiện giao thông trong khu vực dự án rất nhỏ Trong quá trình thi công xây dựng chủ yếu là đào và đổ bê tông cốt thép đập chắn và xây dựng các công trình phụ trợ không lớn trong thời gian kéo dài hàng năm, với biện pháp đảm bảo an toàn thiết bị động cơ và che chắn các xe chở vật liệu thì sức chịu tải của môi trường không khí là đảm bảo Hơn nữa đây là khu vực đồi núi có mật độ dân cư thấp nên ảnh hưởng của khói bụi và xe sẽ bị hạn chế đến mức tối đa Trong quá trình hoạt động của
hồ Huổi Bẻ không có các động cơ thiết bị máy móc sử dụng nhiên liệu nên ảnh hưởng đến môi trường không khí do khí thải động cơ và bụi do các thiết bị vận chuyển là không có
Môi trường đất
Trong quá trình thi công xây dựng nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất là dầu
mỡ từ các thiết bị vận chuyển và thi công cơ giới Việc tuân thủ giữ dầu mỡ thừa, rẻ lau dầu mỡ và xử lý đúng quy định về môi trường sẽ không gây ô nhiễm môi trường đất do dầu mỡ Rác thải xây dựng từ đá, gạch, xi măng, sắt, thép cũng có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất Tuy nhiên chỉ có tính chất cục bộ và hoàn toàn hạn chế khi được sử dụng triệt để vật liệu xây dựng và sắt thép Rác thải sinh hoạt của công nhân trên công trình là một nguồn gây ô nhiễ đất tiềm tàng Việc thu gom quản lý và vận chuyển đi xử lý rác thải sinh hoạt đúng quy định sẽ làm hạn chế gây ô nhiễm môi trường đất Nói chung tính nhạy cảm của môi trường đất đối với dự án là thấp và sức chịu tải của môi trường đất là rất cao, đặc việc với việc thu gom, lưu trữ và xử lý đúng quy định các nguồn thải
Môi trường nước ngầm
Các tầng chứa nước ngầm nằm sâu, phần trên là các loại đất sét, sét pha thấm nước rất kém nên các nguồn gây ô nhiễm xâm nhập vào nước là rất hạn chế Các nguồn gây ô nhiễm bề mặt chỉ có thể xâm nhập trực tiếp vào các lỗ khoan và giếng đào Tuy nhiên ngay trên khu vực xây dựng công trình không có các lỗ khoan và giếng
Trang 32nước của người dân nên ô nhiễm trực tiếp là không có Ngoài ra các nguồn các chất gây ô nhiễm trên mặt đất hầu như là không có nên nước ngầm khu vực là không nhạy cảm với dự án trong quá trình thi công Khi dự án đi vào hoạt động nước ngầm khu vực không hề chịu tác động xấu, ngược lại được nước hồ bổ xung làm gia tăng nguồn nước ngầm vào mùa khô
Môi trường nước mặt
Nguồn nước mặt có liên quan trực tiếp đến quá trình thi công xây dựng công trình Chất lượng nước mặt phía hạ lưu đập có nguy cơ ô nhiễm phù sa, nước thải sinh hoạt, dầu mỡ, rác thải sinh hoạt Nước sông suối phía dưới hạ lưu được sử dụng rộng dãi trong nông nghiệp và sinh hoạt (tắm, rửa, giặt) Vì vậy có thể nói môi trường nước mặt tại khu vực có độ nhạy cảm cao trong quá trình xây dựng công trình Do nước mặt
ở đây là nguồn nước sinh hoạt của địa phương nên sức chịu tải là rất thấp (không được phép thải các chất ô nhiễm vào nước môi trường nước mặt) Vì vậy, các biện pháp, giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm nước mặt từ rác thải, nước thải là rất cần thiết
Môi trường sinh thái
Khi dự án đi vào hoạt động cũng sẽ có tác động phân nào đến điều kiện sinh sống của hệ động vật trong khu vực trong đó có sự di cư của một số loài chim và thú nhỏ ra khỏi phạm vi của đất rừng bị ảnh hưởng Trong quá trình xây dựng, dự án sẽ tổ chức quản lý chặt chẽ các hoạt động để giảm thiểu đến mức thấp nhất những tác động đến các điều kiện sinh thái và hệ sinh vật trong khu vực Việc xây dựng đập chứa làm ngăn dòng chảy nên sẽ ảnh hưởng đến sự di cư của các loài cá nước ngọt và các động vật thủy sinh khác lên phía thượng nguồn nhưng lại tạo ra môi trường sinh sống mới khá thuận lợi cho vùng lòng hồ
2.3 Điều kiện kinh tế xã hội khu vực
2.3.1 Tình hình kinh tế xã hội xã Thanh Chăn
Xã Thanh Chăn thuộc huyện Điện Biên, nằm cách trung tâm TP Điện Biên Phủ 5km về phía Tây Nam theo quốc lộ 279 Điện Biên – Tuần Giáo Xã có diện tích tự nhiên là 2.225 ha, với 17 thôn bản, toàn xã có 1.159 hộ, 4.857 nhân khẩu Với hai thành phần dân tộc chính: Dân tộc Thái có 2.398 nhân khẩu chiếm 49,4% dân số toàn xã; Dân tộc Kinh có 2.134 nhân khẩu chiếm 43,9% dân số toàn xã Ngoài ra còn một
Trang 33số là dân tộc H’mông và dân tộc Thổ Những chỉ tiêu kinh tế đạt được trong năm qua như sau:
2.3.1.1 Phát triển kinh tế
* Về trồng trọt:
- Tổng sản lượng lương thực đạt 2.997,8 tấn vượt 12,8 tấn so với kế hoạch được
giao, bao gồm các loại cây trồng chủ yếu sau:
- Cây lúa: Tổng diện tích gieo cấy cả năm 351 ha, trong đó diện tích lúa nước có
151 ha, năng suất bình quân đạt 51,1 tạ/ha, đạt 109% chỉ tiêu đề ra Diện tích lúa
nương chiếm 200 ha với năng suất 14 tạ/ha
- Tổng diện tích trồng ngô cả năm đạt 220 ha, năng suất đạt 35 tạ/ha, diện tích
các loại cây trồng như lạc, đậu tương 43 ha năng suất đạt 15,47 tạ/ha
- Các loại cây trồng như sắn, dong riềng tổng diện tích 230 ha, năng suất đạt 65
- Đàn bò có 587 con tăng 222 con so với kế hoạch được giao
- Đàn lợn có 2.700 con tăng 655 con so với kế hoạch được giao
- Đàn gia cầm các loại có 20.000 con không đạt kế hoạch được giao
- Đàn dê có 700 con đạt 100% kế hoạch được giao
- Trong năm 2016 toàn xã không có dịch bệnh lớn sảy ra ở gia súc, gia cầm
* Về sản xuất lâm nghiệp: Địa phương đã phối hợp tốt với cơ quan lý rừng của
huyện tuyên truyền, triển khai quản lý các văn bản quản lý và bảo vệ rừng, tổ chức các
buổi họp dân tuyên truyền công tác phòng cháy, chữa cháy rừng nhất là mùa khô Tập
huấn cho các trưởng bản, trưởng thôn về cách phòng cháy, chữa cháy rừng, tăng cường kiểm tra xử lý các vụ việc vi phạm (Năm 2016 xử lý một vụ đưa máy cưa vào
rừng trái phép) Công tác bảo vệ rừng và rừng trồng khá tốt tắng độ che phủ của rừng
đạt 50%
Trang 342.3.1.2 Giao thông thủy lợi
* Về giao thông: Mạng lưới giao thông liên thôn, liên bản được duy trì và đáp
ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, các thôn bản tự tu sửa, khác phục những con đường
từ bản đến trục đường chính, QL 279 và các bản với nhau Một số đường liên thôn chưa có cầu, cống cần được xây dựng để nhân dân đi lại thuận tiện nhất là vào mùa
mưa lũ
* Về thủy lợi: Tăng cường duy tu, xây dựng hệ thống thủy lợi, đảm bảo hiệu quả,
phục vụ đủ nước tưới tiêu cho diện tích đất canh tác lúa nước Triển khai thực hiện tốt các kế hoạch công tác phòng chống lũ bão, đảm bảo huy động lực lượng sẵn sàng ứng cứu lũ bão khi có lệnh hoặc yêu cầu của cấp trên Triển khai và thực hiện tốt cấc công tác công trình xây dựng thủy lợi và nước sinh hoạt theo chương trình mục tiêu quốc
gia hóa
2.3.1.3 Văn hóa – xã hội
* Về văn hóa thông tin – thể thao:
- Địa phương đã phối hợp với văn phòng huyện vận động và thực hiện phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu vực dân cư”
- Cán bộ vân hóa xã thường xuyên đến từng thôn bản vận động bà con xây dựng gia đình văn hóa, bản làng văn hóa, khu dân cư tiên tiến
- Tổ chức các điểm giao lưu ăn hóa, văn nghệ thể dục thể thao, khôi phục những tiềm năng văn nghệ trên địa bàn xã
* Về công tác giáo dục: Được sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền trên địa bàn
xã đã xây dựng kiên cố và đưa vào sử dụng 1 trường THCS, 1 trường tiểu học, 1 trường mầm non và 1 trường THPT Toàn xã có 1 trường THCS có 35 cán bộ giáo viên và 387 học sinh, với 12 lớp học cũng cơ sở vật chất đáp ứng được nhu cầu dạy và
học
2.3.1.4 Công tác Y tế - Dân số kế hoạch hóa gia đình
* Về Y tế: Củng cố, kiện toàn mạng lưới y tế thôn bản, nâng cao tinh thần trách
nhiệm hoạt động có hiệu quả; Tăng cường vận động nhân dân thực hiện tốt công tác vệ sinh phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, không để dịch bệnh sảy ra; Triển khai thực hiện tốt các mục đích chương trình Y tế quốc gia, công tác tiêm chủng
kịp thời, đúng quy trình, cấp phát thuốc miễn phí cho nhân dân
Trang 35* Về dân số kế hoạch hóa gia đình: Thực hiện các chương trình truyền thông
lồng ghép, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ), tổ chức các chiến dịch chăm sóc
sức khỏe sinh sản – KHHGĐ, nâng cao nhận thức của người dân trong việc thực hiện
chính sách dân số KHHGĐ Triển khai thực hiện các chương trình hoạt động vì trẻ em,
điều tra khảo sát số trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn
16 %
* Về công tác tổ chức thương binh xã hội: Thực hiện công tác chế độ, chính
sách đối với các đối tượng chính sách xã hội, chi trả kịp thời trợ cấp hàng tháng đối
với các đối tượng chính sách xã hội
2.3.1.5 Công tác quốc phòng - An ninh
* Về công tác quốc phòng, quân sự : Tiếp tục củng cố lực lượng dân quân tự vệ,
phối hợp chặt chẽ với các lực lượng, nắm chặt tình hình, duy trì nghiêm túc các chế độ
sẵn sàng ứng cứu theo phương án phòng chống bão lũ Hoàn thiện chỉ tiêu khám tuyển
nghĩa vụ quân sự đảm bảo theo yêu cầu
* Về công tác an ninh chật tự: Phát động quần chúng tham gia bảo vệ an ninh
tổ quốc, tuyên truyền các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về vấn đề tôn giáo,
luật cư chú, luật đảm bảo an toàn giao thông Giải quyết tốt các vụ việc như phát hiện
ngăn chặn các tệ nạn ma túy, trộm cắp, mại dâm, các vụ gây rối công cộng
Nguồn: Số liệu điều tra thống kê của UBND xã Thanh Chăn dựa trên báo cáo
tình hình thực hiện nhiệm vụ KTXH, quốc phòng, an ninh năm 2016 và phương hướng
nhiệm vụ phát triển KTXH Thanh Chăn
Trang 36Chương 3:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng
3.1.1 Nguồn gây tác động
Các hạng mục chuẩn bị trong giai đoạn chuẩn bị dự án bao gồm:
- Điều tra khảo sát vùng dự án
- Đo đạc lập bản đồ đo đạc hiện trạng sử dụng đất khu vực dự án
- Tổ chức bồi thường, tái định cư cho người dân khu vực dự án
Trong giai đoạn này của dự án, các nguồn gây tác động chủ yếu là nguồn tác động không liên quan tới chất thải như tác động chiếm dụng đất, tác động di dời nhà cửa công trình của các hộ dân thuộc diện di dời trong khu vực dự án
Tổng thế các tác động của dự án đến môi trường được thể hiện trong Hình 3.1
Hình 3.1: Sơ đồ tác động môi trường của giai đoạn chuẩn bị mặt bằng
(1) Diện tích đất bị thu hồi chiếm dụng
Bảng 3.1: Thống kê thành phần diện tích đất bị chiếm dụng cho dự án
Đơn vị:m 2
Địa phương
Diện tích đất ở bị thu hồi
Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi
Diện tích đất lâm nghiệp bị thu hồi
Diện tích đất khác bị thu hồi
Tổng diện tích đất bị thu hồi
Chiếm dụng đất Di dời công trình nhà cửa
Thay đổi điều kiện sống các gia đình bị tác động
Tác động đến hệ sinh thái
Ảnh hưởng tâm
lý của người dân địa phương
Trang 37Phạm vi ngập của lòng hồ và công trình đầu mối và phần công trình diện tích tại cao trình đỉnh đập (756,0 m) với tổng diện tích là 93,0 ha Theo thiết kế các hộ dân
bị ảnh hưởng theo khu vực được thống kê như sau: Tổng số hộ dân bị ảnh hưởng (Bao gồm các hộ bị mất đất, mất tài sản, ) là 107 hộ Trong đó, 19 hộ phải di dời đến nơi ở
mới Trong phạm vi khu vực lòng hồ có 19 hộ dân phải di dời (hầu hết các hộ dân dân
thuộc bản người Thái, Tày, Nùng thuộc xã Thanh Chăn) Khi thực hiện dự án trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng sẽ bắt đầu có các hoạt động di dời nhà cửa, công trình
trong khu vực quy hoạch nói trên
3.1.2 Đối tượng và các quy mô tác động
3.1.2.1 Tác động lên hệ sinh thái khu vực
Những tác động liên quan đến hệ sinh thái khu vực từ quá trình chiếm dụng đất, giải phóng mặt bằng là: Giảm diện tích của hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinh thái lâm nghiệp Tuy nhiên tác động này được đánh giá là không lớn, chủ yếu là cây trồng lâm nghiệp phổ biến như tre, muồng, bạch đàn, keo tai tượng,…
3.1.2.2 Tác động tới dân cư địa phương
Việc phải di chuyển đến một nơi ở mới làm cho một số người dân không thể giữ việc làm hiện tại của họ, gây mất tư liệu sản xuất như đất nông nghiệp và các cửa hàng, cũng như có thể phá vỡ các hoạt động sản xuất Xét trên phạm vi chung, dự án
sẽ đem lại nhiều lợi ích xã hội, đặc biệt đối với chiến lược phát triển kinh tế của khu vực tỉnh Điện Biên Tuy nhiên xét trên quy mô nhỏ, đối vùng bị giải tỏa thì kinh tế của người dân sẽ bị xáo trộn do họ sẽ mất một phần hoặc thậm chí là toàn bộ diện tích đất nông nghiệp là sinh kế của hầu hết các hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án
Vùng thượng nguồn là rừng nguyên sinh lại giáp với vùng biên giới Việt – Lào,
là khu vực nhạy cảm Vì vậy trong quá trình giải phóng mặt bằng phục vụ cho dự án, chủ đầu tư cần phải có những chính sách đặc biệt quan tâm tới những hộ đồng bào dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng này
3.1.2.3 Tác động do lấn chiếm các giá trị văn hóa, tâm linh
Dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên không chiếm dụng bất kỳ công trình văn hóa tâm linh nào
3.1.3 Dự báo sự cố môi trường có thể sảy ra trong giai đoạn giải phóng mặt bằng
Trang 38- Tranh chấp dẫn đến phát sinh mâu thuẫn do không đạt được thỏa thuận giữa
chủ đầu tư và các hộ dân có diện tích đất bị thu hồi;
- Những khó khăn về công việc, việc làm, thu nhập, tâm lý chán nản, phát
sinh sau khi các hộ dân bị thu hồi đất, bị di dời đến nơi tái định cư;
- Từ việc không đạt được thỏa thuận như đã nêu, tiến độ giải phóng mặt bằng có
thể không đạt được như mục tiêu đề ra
3.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công
Các hạng mục chính thực hiện trong giai đoạn này bao gồm:
- San lấp mặt bằng;
- Vận chuyển nguyên vật liệu và phế thải;
- Thi công xây dựng các công trình đầu mối: Đập đất, tràn xả lũ và cống lấy nước;
- Xây dựng hệ thống kênh và công trình trên kênh;
- Lắp đặt cơ khí điện;
- Xây dựng khu quản lý và đường quản lý
Tổng hợp các hoạt động đến môi trường tự nhiên và con người của giai đoạn này
được mô tả trong hình 3.2
Hình 3.2: Sơ đồ tác động môi trường của giai đoạn thi công xây dựng
Liên quan tới nguồn thải:
- Phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn, rung
Người dân địa phương
Môi trường
tự nhiên
Giao thông khu vực
Cảnh quan khu vực
THI CÔNG XÂY DỰNG
Trang 393.2.1 Các nguồn gây tác động
3.2.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm có liên quan đến nguồn thải
(1) Ô nhiễm môi trường không khí
Các hoạt động và nguồn gây tác động trong quá trình thực hiện dự án sinh ra các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí:
- Bụi do đào đắp đất san lấp mật bằng;
- Bụi, hơi xăng dầu phát sinh trong quá tình tập kết, lưu trữ nguyên, nhiên vật liệu;
- Bụi và các chất khí SO2, NO2, CO, THC do khói thải xe cơ giới vận chuyển đất cát san lấp, cây cối, đất, đá, vật liệu, thiết bị, nhiện liêu, khói thải các thiết bị máy móc phục vụ xây dựng;
- Mùi hôi phát sinh từ khu vệ sinh tạm của công nhân;
* Bụi phát sinh từ đào, đắp, vận chuyển đất cát san lấp mặt bằng: Trong quá
trình san lấp mặt bằng dự án thì các hoạt động đáo đắp, vận chuển đất, cát san lấp sẽ làm phát sinh bụi, lượng bụi phát sinh phụ thuộc vào khối lượng đất, cát san lấp Lượng bụi phát sinh ra trong dự án ước tính trung bình khi sử dụng 1m3 đất đào, đắp sẽ sinh ra 7,5kg bụi, trong đó có 0,75 kg bụi lơ lửng Khối lượng đào đắp trong giai đoạn thi công của dự án dự tính là 1.101.630m3
Như vậy lượng bụi phát sinh trong quá trình thi công đào, đắp nền đường, đập
là khoảng 82.622 tấn bụi, trong đó có 8.262,2 tấn bụi lơ lửng Với thời gian thi công thực hiện trong 36 tháng (975 ngày), trên phần diện tích mặt bằng thi công khoảng 60.000m2 (bao gồm thi công tuyến đường QL 279 vào khu vực đập chính và mặt bằng thi công đập chính), phát tán ở độ cao dưới 10m thì nồng độ bụi phát sinh từ công tác đào đắp đắt, cát có thể ước tính như trong Bảng 3.2
Bảng 3.2: Hệ số phát thải và nồng độ bụi phát sinh trong quá trình đào đắp
(kg/ngày)
Hệ số phát thải bụi bề mặt
(g/m2/ngày)
Nồng độ bụi trung bình
Trang 40* Nhận xét: Với hàm lượng bụi trung bình ước tính trong quá trình thi công san,
lấp là 58,4mg/m3/giờ gấp hơn 100 lần so với nồng độ bụi trung bình giờ cho phép trong Quy chuẩn Việt Nam QCVN 05:2009/BTNMT (0,3 mg/m3/giờ) cho thấy nồng
độ bụi phát sinh trong thi công hạng mục này đã ở mức ô nhiễm
* Ô nhiễm bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển đất, cát, vật liệu
xây dựng: Để tính toán được khối lượng nguồn thải khí phát sinh trong giai đoạn này,
ta đưa ra cách tính gần đúng như sau:
- Trong giai đoạn san lấp mặt bằng, khối lượng đất cát san lấp ước tính là 1.101.630m3 Với loại xe tải huy động chuyên chở là 10m3/chuyến, sử dụng nhiên liệu Diezel thì sẽ phải cần tới 110.163 lượt xe chạy cho cả quá trình kéo dài trong 975 ngày Lưu lượng xe tính toán là 112 lượt xe mỗi ngày làm việc, tương đương với 9 chuyến /1 giờ (tính trong thời gia thi công trong 1 ngày từ 6h – 18h)
- Số km vận chuyển vận liệu đất, cát, đá từ các bãi khai thác (các bãi khai thác ở thành phố Điện Biên) đến khu thi công trung bình là 30km (tính cho cả đi và về) Đối với khối lượng đất thải (đất đào) đều nằm gần tuyến đập cách khoảng 200m – 400m Như vậy quãng đường tính cho mỗi chuyến tính vào khoảng 30km/chuyến Tổng số
km vận chuyển trong 1 ngày là 3.360km
- Lượng dầu Diezel tiêu thụ đối với loại xe tải chuyên chở 10m3 là 0,3 – 0,4 lít dầu/km vận chuyển Lượng dầu sử dụng cho một chuyến sẽ là 9 – 12 lít dầu/chuyến, cho cho 1 ngày sẽ là 1.008 – 1.344 lít (tính với lượng phát thải lớn nhất là 1.344 lít dầu tương đương với 1,075 tấn dầu (ddầu = 800 kg/m3) Lượng phát thải khi sử dụng 1 tấn dầu cho động cơ đốt trong được ước tính như sau:
Bảng 3.3: Hệ số phát thải khí đối với động cơ sử dụng dầu Diezel
STT Loại khí thải Lương phát thải (kg/tấn dầu Diezel)