Xuất phát từ vai trò của một sinh viên chuyên ngành Khoa học môi trường kết hợp với quá trình thực tập tại sở Tài nguyên môi trường tỉnh Hải Dương nên em đã chọn đề tài: “ Đánh giá tác đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội cả nước hiện nay là tình trạng ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người gây ra Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đe doạ trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai Đối tượng gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là hoạt động sản xuất của nhà máy trong các khu công nghiệp, hoạt động làng nghề và sinh hoạt tại các đô thị lớn
Xuất phát từ vai trò của một sinh viên chuyên ngành Khoa học môi trường kết hợp với quá trình thực tập tại sở Tài nguyên môi trường tỉnh Hải Dương nên em đã chọn đề tài: “ Đánh giá tác động môi trường cho dự án: Xây dựng trung tâm thương mại, dịch vụ, giải trí Nguyễn Kim, Hải Dương” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc, phòng phó Giám đốc, phòng hiện trường, phòng Quan trắc và Phân tích môi trường của sở Tài nguyên môi trường tỉnh Hải Dương đã giúp đỡ em rất nhiều trong việc thu thập và kế thừa số liệu, thực hành quan trắc lấy mẫu hiện trường tại địa điểm nghiên cứu, nhận thức tình hình thực hiện
đề tài phục vụ cho việc nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên: thầy Đặng Hoàng Vương, Ths.Trần Thị Hương, bộ môn Kỹ thuật môi trường trong thời gian qua đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Với thời gian thực tập hạn chế, kiến thức có hạn, khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô, cùng với những người quan tâm để nội dung khóa luận được hoàn thiện hơn, có thể giải quyết được một cách tốt nhất các vấn đề nhằm dự báo, đánh giá và đề ra được các biện pháp khắc phục những tác động xấu đến môi trường có thể xảy ra khi thực hiện dự án xây dựng trung tâm thương mại, dịch vụ, giải trí Nguyễn Kim
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về đánh giá đánh tác động môi trường 3
1.1.1 Lịch sử phát triển của ĐTM 3
1.1.2 Khái niệm cơ bản về ĐTM 4
1.1.3 Vai trò của đánh giá tác động môi trường 5
1.1.4 Nội dung của ĐTM 5
1.1.5 Tình hình thực hiện ĐTM ở Việt Nam trong thời gian vừa qua 6
1.2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 7
1.2.1 Các văn bản luật 7
1.2.2 Nghị định, quyết định 7
1.2.3 Thông tư 8
1.2.4 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 9
1.3 Tổng quan về dự án nghiên cứu 10
1.3.1 Nội dung của dự án: 12
1.3.2 Các hạng mục công trình chủ yếu: 13
CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 38
2.1.1 Mục tiêu chung 38
2.1.2 Mục tiêu cụ thể: 38
2.2 Nội dung nghiên cứu 38
Trang 32.3 Phương pháp nghiên cứu 38
CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 40
3.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 40
3.1.1 Điều kiện về khí tượng 40
3.1.2 Điều kiên thủy văn 43
3.1.3 Điều kiện về vị trí địa lý địa chất 44
3.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trường vật lý 45
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 49
3.2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Hải Dương 49
3.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội phường Lê Thanh Nghị 51
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56
4.1 Giai đoạn thi công dự án 56
4.1.1 Tác động do nguồn phát sinh chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại 56
4.1.2 Tác động do nguồn phát sinh nước thải 59
4.1.3 Tác động do nguồn bụi và khí thải 61
4.1.4 Tác động do nguồn phát sinh tiếng ồn và độ rung 69
4.1.5 Tai nạn lao động 72
4.1.6 Tác động của nhiệt 73
4.1.7 Tác động đến kết cấu đất 73
4.1.8 Tác động đến giao thông 73
4.1.9 Tác động đến xã hội 74
4.1.10 Đánh giá tổng hợp các tác động trong quá trình xây dựng 74
4.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 75
4.2.1 Tác động của bụi, khí thải và mùi 75
Trang 44.2.5 Tác động đến trật tự an toàn xã hội 84
4.2.6 Đánh giá tổng hợp các tác động khi dự án đi vào hoạt động 84
4.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 85
4.3.1 iện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án 85
4.3.2 iện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó với rủi ro, sự cố của dự án 104 CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120
5.1 Tồn tại 120
5.2 Kết Luận 120
5.2 Kiến Nghị 121 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CN – TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng quy mô dự án 13
Bảng 1.2: Bảng quy phạm và tiêu chuẩn Việt Nam về lựa chọn công nghệ thi công của dự án 26
Bảng 1.3: Danh mục máy móc thiết bị phục vụ xây dựng dự án 32
Bảng 1.4: Bảng tiêu chuẩn định mức dầu cho các thiết bị thi công dự án 34
Bảng 1.5: Tiến độ thực hiện dự án 34
Bảng 1.6: Chi phí các hạng mục dự án 35
Bảng 1.7: Bảng thống kê tóm tắt các thông tin chính 36
Bảng 3.1: Nhiệt độ Hải Dương từ năm 2008 đến năm 2014 - Trạm Hải Dương 40
Bảng 3.2: Lượng mưa trung bình tại Hải Dương từ năm 2008 – 2014, Trạm Hải Dương 41
Bảng 3.3: Độ ẩm trung bình tại Hải Dương từ năm 2008 đến năm 2014 Trạm Hải Dương 42
Bảng 3.4: Vị trí đo đạc tiếng ông và lấy mẫu không khí 45
Bảng 3.5: Kết quả quan trắc khí hậu 46
Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 47
Bảng 3.8: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt 48
Bảng 4.1: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ước tính trong bảng sau 60
Bảng 4.2: Hệ số phát thải bụi do các hoạt động thi công dự án 62
Bảng 4.3: Bảng tính toán tải lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng 64
Bảng 4.4: Tải lượng khí thải của các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng 65
Bảng 4.5: Lượng nhiên liệu tiêu thụ của các các động cơ 65
Bảng 4.6: Tải lượng các khí thải phát sinh từ các loại máy móc 66
Bảng 4.7: Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện kim loại 67
Bảng 4.8: Tải lượng chất ô nhiễm trong quá trình hàn 67
Bảng 4.9: Cường độ tiếng ồn do hoạt động của máy móc, thiết bị thi công gây ra tại vị trí cách nguồn 1,5m 69
Bảng 4.10: Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công 70
Trang 7Bảng 4.11: Mức rung của các phương tiện thi công (dB) 72
Bảng 4.12: Đối tượng và mức độ tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 74
Bảng 4.13: Lượng nhiên liệu cung cấp cho hoạt động giao thông trong 1 ngày 75
Bảng 4.14: Khối lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông 76
Bảng 4.15: Hệ sô ô nhiễm do khí thải giao thông của Tổ chức Y tế thế giới 76
Bảng 4.16: Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí các phương tiện giao thông 76
Bảng 4.17: Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải giao thông 77
Bảng 4.18: Nồng độ câc chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 79
Bảng 4.19: Bảng hệ số dòng chảy phụ thuộc vào đặc điểm mặt phủ của lưu vực thoát nước (theo TCVN 51:1984) 81
Bảng 4.20: Mức ồn của các loại xe cơ giới 83
Bảng 4.21: Đối tượng và quy mô tác động giai đoạn dự án đi vào hoạt động 84
Bảng 4.22: Hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của bể tự hoại 99
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.Vị trí thực hiện dự án được thể hiện trên ảnh vệ tinh 11
Hình 1.2 Phối cảnh dự án 14
Hình 3.1.Vị trí lấy mẫu khí và nước mặt được thể hiện trên ảnh vệ tinh 49
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ:1.1 Quy trình vận hành các tầng kinh doanh 24
Sơ đồ 1.2 Quy trình hoạt động của nhà hàng,hội nghị, tiệc cưới 25
Sơ đồ 1.3 Quản lí trong giai đoạn thi công 36
Sơ đồ 4.1 Quy trình xử lý khí thải các phòng bếp 95
Sơ đồ 4.2 Quy trình thoát nước mưa 98
Sơ đồ 4.3 Sơ đồ thu gom nước thải 99
Sơ đồ 4.4 Quy trình xử lý nước thải của dự án 100
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
=================o0o===================
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên khóa luận tốt nghiệp
“Đánh giá tác động môi trường cho dự án: Xây dựng Trung tâm thương mại, dịch vụ, giải trí Nguyễn Kim, Hải Dương”
2 Giáo viên hướng dẫn: Đặng Hoàng Vương
tế và dịch vụ của thành phố Hải Dương
4.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định và đánh giá được nguồn tác động và mức độ tác động của các nhân tố
gây ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công dự án
- Xác định và đánh giá được nguồn tác động và mức độ tác động của các nhân tố
gây ô nhiễm môi trường trong quá trình vận hành dự án
- Đề xuất các biện pháp khắc phục, phòng tránh, giảm thiểu tối đa các tác động
tiêu cực đến môi tường và dân cư trong quá trình thi công và vận hành dự án
4.3 Phạm vi nghiên cứu
Địa điểm thực hiện dự án tại khu đất số 2, đường Thống Nhất, phường Lê Thanh Nghị, TP.Hải Dương
Trang 10Diện tích đất giao thông đô thị hiện có xung quanh khu Trung Tâm thương mại
cũ là 7.954,7 m2
5 Những nội dung cơ bản của khóa luận
- Các nguồn tác động và mức độ tác động của dự án đến môi trường trong quá
Qua nghiên cứu khóa luận đã đạt được những kết quả sau:
- Đề tài đã xây dựng được bản báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án xây dựng Trung tâm thương mại, dịch vụ, giải trí Nguyễn Kim, Hải Dương
- Xác định và đánh giá được nguồn tác động và mức độ tác động của các nhân tố
gây ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công dự án
- Xác định và đánh giá được nguồn tác động và mức độ tác động của các nhân tố
gây ô nhiễm môi trường trong quá trình vận hành dự án
- Đề xuất các biện pháp khắc phục, phòng tránh, giảm thiểu tối đa các tác động
tiêu cực đến môi tường và dân cư trong quá trình thi công và vận hành dự án
Trang 11đô Hà Nội 57 km về phía đông, cách thành phố Hải Phòng 45 km về phía tây
TP.Hải Dương có diện tích 71,386 km2, dân số 253.893 người; là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa của tỉnh Hải Dương Với vị trí trung tâm của tỉnh, nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội, trung tâm đồng bằng sông Hồng và trong tam giác tăng trưởng kinh tế phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh)Với vị trí thuận lợi năm trên tuyến đường 5 huyết mạnh lưu thông giữa Thủ Đô Hà Nội và TP cảng Hải Phòng, Tỉnh Ủy và Hôi đồng nhân dân tỉnh Hải Dương đang ưu tiên đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng nhằm thúc đầy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, tập trung vào các ngành lĩnh vực mũi nhọn, nhiều lợi thế Đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường, phát triển các thành phần kinh tế, từng bước hình thành đồng bộ các yếu tố thị trường, tích cực cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh nhằm huy động các nguồn lực cho phát triển
Mục tiêu chủ đạo là nghiên cứu, ban hành các quy chế, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư phát triển, chủ động hội nhập nền kinh tế quốc tế cũng như trong nước, tạo bước tiến mạnh mẽ
để phát huy nội lực địa phương, từng bước đưa TP Hải Dương trở thành trung tâm kinh tế động lực cho khu vực Đông ắc Bộ Với những thuận lợi về vị trí địa lí, nền tảng kinh tế vững chắc, Đảng bộ, HĐND, U ND TP.Hải Dương đã và đang nỗ lực phấn đấu sẽ đưa TP.Hải Dương trở thành đô thị loại I trước năm 2020
Trung tâm thương mại Hải Dương tại vị trí số 02, phố Thống Nhất, Phường Lê Thanh Nghị, TP.Hải Dương, với diện tích sàn 6412 m2 là một trong những địa điểm kinh doanh lớn nhất tỉnh, tập trung 530 hộ tiểu thương với các ngành hàng kinh doanh
đồ điện tử, vải, nội thất, kim khí, sắt và tiêu dùng Hàng năm, tại đây diễn ra các hoạt
Trang 12TTTM Hải Dương được xây dựng vào năm 1998 trên diện tích 15.000 m2, thiết
kế 3 tầng, nằm ở khu vực biệt lập, 4 xung quanh là đường rộng Thế nhưng chỉ sau 15 năm ra đời và hoạt động đã hóa thành tro bụi vào ngày 13/9/2013 trước sự chứng kiến
và bất lực của người dân cũng như lực lượng PCCC Gần 500 tỉ đồng của hơn 500 tiểu thương cũng tiêu tan
Thực tế cho đến nay, mảnh đất khu TTTM vẫn còn bỏ chống, công ty chưa xây dựng được báo cáo ĐTM, không chỉ gây hao hụt nguồn thu của nhà nước, mất địa điểm giao thương, phát triển kinh tế, mà còn gây mất mĩ quan đô thị, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển kinh tế chung của toàn Thành Phố
Chính vì vậy, để khắc phục tình trạng trên, cần nhanh chóng có 1 dự án thay thế TTTM cũ, đó là xây dựng khu TTTM, dịch vụ, giải trí Nguyễn Kim, tổng diện tích là 18190,5 m2, do Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên e
e ả D ơ đầ xâ dựng Dự án cần phải nhanh chóng ĐTM và phê duyệt để sớm đi vào thi công, hoạt động Đây là 1 dự án thực tế và vô cùng cần thiết với vị trí trọng điểm gần trung tâm thành phố, là điểm nhấn giữa trung tâm thành phố cùng với các công trình trọng điểm khác như thư viện Hải Dương, đài phát thanh truyền hình Hải Dương, nhà thi đấu Hải Dương, nhà thờ Hải Dương mặt khác, đây là
dự án chưa đi vào xây dựng và đang trong quá trình chờ phê duyệt, do đó tôi đã lựa
chọn dự án: “Xây dựng Trung tâm thương mại, dịch vụ, giải trí Nguyễn Kim, Hải Dương” làm đề tài nghiên cứu
Trang 13CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về đánh giá đánh tác động môi trường
1.1.1 Lịch sử phát triển của ĐTM
1.1.1.1 Đánh giá tác động trên thế giới
Vào cuối những năm 1950 đầu 1960, sau hàng hàng loạt phân tích về ảnh hưởng của khói và chất thải rắn từ các khu công nghiệp ở Los Angeles và London đến môi trường xung quanh, ảnh hưởng của những dự án phát triển công nghiệp, nông nghiệp đến hệ động vật hoang dã ở Hoa Kỳ v.v trên thế giới bắt đầu hình thành tư tưởng về đánh giá tác động môi trường Người ta coi đó như một trong những công cụ nhằm bảo
vệ môi trường Dần dần ở nhiều nước ĐTM trở thành nội dung trong nghiên cứu khả thi của các dự án mới
Đến năm 1969, lần đầu tiên ở Mỹ, những quy định về ĐTM được đưa vào chính sách môi trường Quốc gia Từ 1970 đến nay, hầu hết các nước trên thế giới đã ban hành luật và những quy định dưới luật về ĐTM môi trường Lúc đầu, ĐTM chỉ áp dụng cho những dự án phát triển cụ thể Về sau, ĐTM được thực hiện cả với những chiến lược, chính sách chương trình của Chính phủ [1]
Trên thế giới đã hình hình thành nhiều phương pháp ĐTM, có thể chia thành 2 loại:
- Các phương pháp ĐTM đợn giản
Phương pháp liệt kê số liệu môi trường
Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường
Phương pháp ma trận môi trường
Phương pháp chập bản đồ môi trường
Phương pháp sơ đồ mạng lưới
- Các phương pháp ĐTM được định lượng hóa ở mức cao
Phương pháp mô hình hóa
Phương pháp phân tích lợi ích chi phí mở rộng
1.1.1.2 Đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam
Trang 14nghiên cứu cấp nhà nước về tài nguyên và môi trường Công trình đầu tiên được ĐTM
là Thủy điện Trị An vào năm 1985 ( Lê Thạc Cán, 1994)
Cuối những năm 1985, Hội đồng bộ trưởng đã ban hành quyết định công tác điều tra cơ bản, sư dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Trong quyết định đó khẳng định rằng các dự án công trình xây dựng cơ bản quan trọng, các chương trình phát triển kinh tế xã hội với quy mô lớn đều phải được xem xét về tác động môi trường trước khi xét duyệt thực hiện Sau đó nhiều công trình phát triển được ĐTM như dự án thủy điện Trị An, nhà máy hóa dầu ở TP.Hồ Chí Minh, hệ thống tưới tiêu Quản Lộ, Phụng Hiệp ở Đông ằng Sông Cửu Long
Đầu năm 1993, Thủ tướng chính phủ đã ra chỉ thị về thực hiện thủ tục ĐTM đối với các dự án phát triển: “ Các ngành các địa phương khi xây dựng các dự án phát triển, kể cả dự án hợp tác với nước ngoài, đều phải thực hiện nội dung ĐTM, cũng như quy định thời hạn, kinh phí cần thiết cho các khâu của ĐTM
Ngày 10/9/1993, Bộ trưởng bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã ban hành hướng dẫn tạm thời về ĐTM ản hướng dẫn đã nêu khái niệm chung và nội dung về ĐTM, xác định cơ quan lập báo cáo, cơ quan thẩm định báo cáo, duyệt và kết luận về ĐTM, cung như quy định thời hạn, kinh phí cần thiết cho các khâu của ĐTM
Ngày 27/12/1993, Quốc Hội Việt Nam đã thông qua Luật Bảo Vệ Môi trường và được chủ tịch nước ký quyết định ban hành ngày 12/12/2005 Trong đó có những quy định cụ thể về đánh giá tác động môi trường chiến lược cho các dự án chiến lược, các quy hoạch, kế hoạch, và đánh giá tác động môi trường cho các dự án cụ thể
Ngày nay, ĐTM đã trở thành 1 nhu cầu trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam với ý nghĩa là 1 công cụ khoa học, kỹ thuật và pháp lý để xử lí một cách tích cực mối quan hệ giữa phát triển với bảo vệ môi trường vì mục tiêu phát triển bền vững.[1]
1.1.2 Khái niệm cơ bản về ĐTM
Khái niệm về đánh giá tác động môi trường ( Enviromental ImpactAssessetment) rất rộng và hầu như không có định nghĩa thống nhất Cho đến nay đã có nhiều khái niệm được nêu nhưng em chỉ lựa chọn 1 khái niệm mà bản thân em cho là phù hợp nhất:
“ĐTM là một quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả môi trường của một
dự án phát triển quan trọng ĐTM xem xét việc thực hiện dự án sẽ gây ra những vấn đề
Trang 15gì đối với đời sống con người tại khu vực dự án, tới hiệu quả của chính dự án, và của các hoạt động phát triển khác tại vùng đó Sau dự báo ĐTM phải xác định các biện pháp làm giảm đến mức tối thiểu các hoạt động tiêu cực, làm cho dự án thích hợp hơn với môi trường của nó” ( theo chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc UNEP)[1]
1.1.3 Vai trò của đánh giá tác động môi trường
Cung cấp các thồn tin môi trường cho việc ra quyết định: ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môi trường của các chính sách, chương trình, dự án, giúp cho việc ra quyết định thực thi dự án một cách tối ưu, đúng đắn nhất Đây là cơ sở pháp lý để các cơ quan nhà nước trong chức năng và quyền hạn của mình tiến hành quản lý, bảo vệ môi trường một cách hiệu quả
Hoàn thiện thiết kế và lựa chọn vị trí dự án: ĐTM giúp dự án hay chủ doanh nghiệp có đủ cơ sở cân nhắc và lựa chọn phương án thích hợp nhất với điều kiện cụ thể về trình độ kỹ thuật, nhân lực và tiền vốn của mình
Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phát triển ĐTM tạo phương thức để cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình ra quyết định, thông qua các đề nghị bằng văn bản, ý kiến gửi tới người ra quyết định Công chúng có thể tham gia vào các cuộc họp công khai hoặc trong việc hòa giải giữa các bên
Sự đóng góp của các bên liên quan sẽ góp phần làm sáng tỏ nguyên nhân dẫn đến hiệu quả tốt hoặc không tốt về mặt kinh tế xã hội và môi trường của phương án sản xuất kinh doanh, chỉ rõ được tác động gây tổn hại tới các loại đối tượng nào bao gồm
cả tài nguyên thiên nhiên và con người để đề xuất giải pháp khắc phục phù hợp nhất Tiết kiệm được chi phí và thời gian ĐTM đánh giá được hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh đối với chủ doanh nghiệp, cộng đồng và xã hội
Giảm bớt những thiệt hại môi trường
Làm cho dự án hiệu quả hơn về mặt kinh tế, xã hội ĐTM được coi là công cụ phục
vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt hơn, trợ giúp cho tăng trưởng kinh tế.[1]
1.1.4 Nội dung của ĐTM
Đánh giá tác động môi trường có 2 nội dung chủ yếu:
Trang 16- Nghiên cứu đề xuất được những biện pháp thích hợp cho bảo vệ môi trường
Đó là những giải pháp với nhiều lựa chọn tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, điều kiện nhận thức và kiến thức, phong tục tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng cụ thể.[1]
1.1.5 Tình hình thực hiện ĐTM ở Việt Nam trong thời gian vừa qua
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng
để xem xét, dự báo tác động môi trường, xã hội của các dự án, hoạt động phát triển; cung cấp luận cứ khoa học cho chính quyền, cơ quan quản lý chuyên ngành và doanh nghiệp cân nhắc trong quá trình quyết định đầu tư và phê duyệt dự án Các yêu cầu về ĐTM đã được luật hóa và quy định bởi Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam từ năm
1993 Hơn 15 năm thực hiện công tác ĐTM đã giúp Chính phủ Việt Nam từng bước
cụ thể hóa và cải thiện hệ thống quy định ĐTM, tạo lập và phát triển năng lực đội ngũ thực hiện ĐTM; nhờ DTM nhiều dự án có nguy cơ, rủi ro cao đối với môi trường và
xã hội đã buộc phải chấm dứt hoặc điều chỉnh lại Tuy nhiên, hoạt động ĐTM ở Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều bất cập và yếu kém về cả chất lượng cũng như việc thực thi theo quy định pháp luật
Nhìn chung, ĐTM vẫn bị hành xử như một thủ tục nhằm hợp thức hóa quá trình thẩm định và phê duyệt các dự án, hoạt động đầu tư ản thân quy định luật pháp hiện hành về ĐTM cũng chưa chặt chẽ Nhiều hậu quả nghiêm trọng về môi trường và xã hội
đã xảy ra do các yêu cầu về ĐTM bị làm ngơ hoặc không được thực hiện nghiêm chỉnh
Bản chất của công tác ĐTM là tìm hiểu, dự báo các tác động môi trường và tác động xã hội tiêu cực, đề xuất giải pháp ngăn ngừa, hạn chế các tác động này khi dự án được thực hiện, đảm bảo dự án không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn thúc đẩy phát triển an sinh xã hội và bảo vệ môi trường Tuy nhiên, một bộ phận các nhà quản
lý và chủ đầu tư chưa nhận thức được ý nghĩa của công tác này Họ thường coi yêu cầu lập báo cáo ĐTM như là một thủ tục trong quá trình chuẩn bị hoặc thực hiện dự án Thậm chí nhiều người còn “đổ lỗi” cho ĐTM như một lực cản của hoạt động phát triển sản xuất và đầu tư Vì vậy, khi được yêu cầu lập báo cáo ĐTM, họ chỉ làm lấy lệ, chú trọng làm cho đủ thủ tục để dự án được thông qua chứ không quan tâm đến những tác động và nguy cơ môi trường thực sự
Bên cạnh đó, hiện tượng các chuyên gia tư vấn thường được “khoán” làm một báo cáo ĐTM cho phù hợp với yêu cầu của pháp luật là rất phổ biến ở các địa phương
Trang 17Vì vậy, việc tuân thủ quy trình và yêu cầu chất lượng báo cáo ĐTM thường bị làm ngơ hoặc xem nhẹ Các phương án giảm thiểu tác động thì hoặc là quá sơ sài, hoặc thiếu tính khả thi, hoặc chỉ là lời hứa hẹn không có cơ sở
1.2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
1.2.1 Các văn bản luật
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014;
- Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH 13 ngày 18 tháng 6 năm 2012;
- Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân số 21/LCT/HĐNN8 ngày 11/7/1989;
- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy số
40/2013/QH13 ngày 22/11/2013;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014;
- Luật An toàn Thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
1.2.2 Nghị định, quyết định
Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 quy định về quản lý chất thải và
phế liệu;
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 18/03/2013 của Chính phủ về thu phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về việc xử lý vi
Trang 18- Nghị định số 03/2015/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 06 tháng 01 năm 2015 quy
định về xác định thiện hại đối với môi trường;
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ
môi trường đối với chất thải rắn;
- Nghị định 59/2015 ngày 18/06/2015 quy định chi tiết một số nội dung thi hành
Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 02/2003/NĐ-CP của Chính phủ : Nghị định về phát triển và quản
lý chợ;
- Nghị định số 114/2009/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
- Quyết định số 07/U ND ngày 28 tháng 2 năm 2014 của UBND tỉnh Hải Dương
về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
- Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24/09/2004 của Bộ Thương mại về
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế siêu thị, trung tâm thương mại;
1.2.3 Thông tư
Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản;
- Thông tư số 27/2015/TT- TNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư 04/2015/TT-BXD ngày 03/04/2015 Hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử
lý nước thải;
Trang 19- Thông tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộ Xây dựng Quy định về
việc việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng;
1.2.4 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
1.2.4.1 Môi trường nước
- QCVN 08: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 09:2008/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCXDVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng 1.2.4.2 Môi trường không khí, tiếng ồn
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 05:2013/ TNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh;
1.2.4.3 Tiêu chuẩn về chất thải rắn
- TCVN6707:2009: Tiêu chuẩn quốc gia về Chất thải nguy hại – Dấu hiệu cảnh báo
- QCVN 07:2009/BTNMT - Ngưỡng chất thải nguy hại
1.2.4.4 Các tiêu, quy chuẩn Việt Nam lĩnh vực khác
- TCXDVN 33:2006: Cấp nước - Mạng lưới đường ống cấp nước và công trình -
Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 6160:1996: Phòng cháy chữa cháy - Nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 6161:1996: Phòng cháy, chống cháy cho Trung tâm thương mại và Chợ;
- TCVN 7336:2003: Phòng cháy chữa cháy, Hệ thống Sprinkler tự động, Yêu cầu thiết kế và lắp đặt;
- TCVN 2622:1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình;
- TCXDVN 365:2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
- Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động của Bộ Y Tế ban hành kèm theo Quyết định số
3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y Tế;
- TCVN 2328-78: Môi trường lắp đặt thiết bị điện;
Trang 20- TCVN 5699-2-25:2007: Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự
1.3 Tổng quan về dự án nghiên cứu
Tên dự án: Đầu tư xây dựng “Trung tâm thương mại, dịch vụ, giải trí Nguyễn Kim,
Hải Dương”
Chủ dự án: Công ty TNHH MTV Đầu tư và phát triển Nguyễn Kim Hải Dương
Địa chỉ: số 1-5, phố Trần Hưng Đạo, phường Nguyễn Thái Bình, Q.1, TP Hồ Chí Minh
Đại diện: Nguyễn Thanh Sử Chức vụ: Tổng giám đốc
Vị trí địa lý của dự án:
Địa điểm thực hiện dự án tại khu đất số 2, đường Thống Nhất, phường Lê Thanh Nghị, TP.Hải Dương
Danh giới tiếp giáp của dự án:
- Phía Tây Bắc và Đông ắc giáp đường Mạc Thị ưởi, bên kia đường là dân cư phường Trần Phú
- Phía Đông Nam giáp đường Thống Nhất, bên kia đường là Quảng trường, công viên Thống Nhất
- Phía tây Nam giáp đường bên kia là hồ Cơ Khí và một phần là dân cư phường
Lê Thanh Nghị
Trang 21Hình 1.1.Vị trí thực hiện dự án được thể hiện trên ảnh vệ tinh
Hiện trạng: địa điểm thực hiện dự án trước đây là khu Trung tâm thương mại cũ
(TTTM Hải Dương) Sau vụ cháy hồi tháng 9 năm 2013, toàn bộ công trình đã bị thiêu rụi hoàn toàn và được tiến hành tháo dỡ, chất thải xây dựng đã được di dời, hệ thống nền móng vẫn còn nguyên vẹn, xung quanh khu đất được bao tôn cao 3m
Phạm vi dự án:
Tổng diện tích đất nghiên cứu quy hoạch của dự án là 18.190,5 m2
Diện tích đất Trung Tâm thương mại cũ là 9.929 m2
Diện tích đất giao thông đô thị hiện có xung quanh khu Trung Tâm thương mại
cũ là 7.954,7 m2
Diện tích đất ở dân cư hiện trạng là: 306,8 m2
Trước mắt dự án sẽ thực hiện triển khai trên phạm vi diện tích đất thuộc phạm vi diện tích đất Trung Tâm thương mại cũ là 9.929 m2, bao gồm cơ cấu sử dụng đất cho xây dựng tòa nhà của dự án có diện tích 7.857 m2, còn lại 2072 m2 là đất xây dựng hệ thống giao thông và cây xanh với yêu cầu hệ thống giao thông được xây dựng mới kết nối phù hợp với hệ thống giao thông hiện có chạy xung quanh khu đất
Ngoài ra, dự án sẽ giải phóng mặt bằng có diện tích là 306,8 m2 để mở rộng nút
Trang 221.3.1 Nội dung của dự án:
1.3.1.1 Mục tiêu của dự án:
Dựa trên các cơ sở phân tích về điều kiện kinh tế, xã hội, điệu kiện tự nhiên chung của khu vực, vị trí toạ lạc của bất động sản, tiềm lực tài chính của công ty cũng như trên cơ sở các văn bản pháp lý có liên quan, việc đầu tư Trung tâm Thương mại, Dịch vụ giải trí và khách sạn tại khu đất Trung tâm thương mại cũ có những khả thi do những yếu tố sau:
- Thực hiện chủ trương của Thủ tướng chính phủ về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Hải Dương
- Góp phần vào việc giải quyết việc làm cho lao động địa phương
- Tăng tỷ trọng đóng góp của ngành thương mại và dịch vụ của tỉnh nhà, góp phần làm tăng nguồn thu của ngân sách địa phương
- Góp phần tạo cảnh quan kiến trúc và môi trường đô thị tại khu vực, đáp ứng nhu cầu mua sắm, vui chơi giải trí
- Đối với Chủ dự án đây là một dự án lớn, có tỷ suất sinh lời cao nên sẽ mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho Chủ dự án Đặc biệt qua dự án, thì vị thế cũng như uy tín và thương hiệu của Chủ dự án sẽ tăng cao, có vị trí vững mạnh trong lĩnh vực bất động sản không những trong nước mà trên trường quốc tế
Mục tiêu cụ thể: Xây dựng khối nhà cao tầng gồm: 01 tầng hầm; 01 khối đế cao
5 tầng làm trung tâm thương mại, siêu thị, dịch vụ, giải trí; 01 khối tháp cao 8 tầng làm khách sạn 3 sao
Hiện nay, nhu cầu mua sắm, vui chơi giải trí của người dân trong thành phố Hải Dương là rất lớn nên đã có nhiều loại hình kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn ra đời nhằm đáp ứng các nhu cầu đó như: siêu thị Big C, siêu thị Intermex, nhà hàng Hà Hải, các siêu thị điện máy, khách sạn Nam Cường, vườn sinh thái Thanh ình giúp cho người dân dễ dàng tiếp cận, lựa chọn các dịch vụ mua sắm, vui chơi giải trí Tuy nhiên, phần lớn các loại hình trên đều chuyên kinh doanh một lĩnh vực, sản phẩm, chưa có nhiều loại hình tổ hợp để người dân dễ dàng tiếp cận nhanh chóng, vì vậy dự án ra đời sẽ tạo cho người dân dễ dàng hơn trong việc vui chơi, giải trí, mua sắm, ăn uống và nghỉ dưỡng, do các hoạt động này diễn ra trong một tòa nhà, tại các tầng khác nhau
Trang 231.3.2 Các hạng mục công trình chủ yếu:
1.3.2.1 Tầng 1 đến tầng 5 ( khối đế) và tầng 6 đến tầng 14 ( khối tháp):
Xây dựng tòa nhà cao tầng (14 tầng không kể tầng hầm) và được thiết kế gồm 2 khối:
- Khối đế (từ tầng 1 đến tầng 5) là Trung tâm thương mại:
Gồm 1 hầm và 5 tầng với quy mô Trung tâm thương mại hạng 3 (Quyết định số 1371/2004/QĐ- TM ngày 24/09/2004 của ộ trưởng ộ Thương Mại ban hành Quy chế Siêu thị, Trung tâm thương mại)
Khối đế gồm các công năng như Siêu thị điện máy, siêu thị hàng tiêu dùng, café, Fastfood, các shop thời trang, giày dép, mỹ phẩm, trang sức, thiết bị chăm sóc sức khỏe và các mặt hàng khác Đồng thời cung cấp các dịch vụ giải trí như Rạp chiếu phim, khu trò chơi liên hoàn cho thiếu nhi, khu trò chơi công nghệ cao và các dịch vụ
ăn uống phục vụ đi kèm
Ngoài ra, tầng 5 là cụm nhà hàng tự chọn, buffet phục vụ chung cho thương mại, khách sạn
- Khối tháp là khu dịch vụ hội nghị, tiệc cưới; và khách sạn 3 sao với 252 phòng:
Tầng 6 là dịch vụ cho tập gym, spa và nhà hàng
Tầng 7 là dịch vụ hội nghị, tiệc cưới
Tầng 7 là dịch vụ hội nghị, tiệc cưới, nhà hàng ph hàngà dịch cho thương mại, khách sạn các shop thời trang, giày dép, mỹ phẩm, trang sức, thiết bị chăm sóc sức khỏe và các màngà dịch cho thương mại, khách sạn các shopkhác
Trang 251.3.2.2 Phương án thiết kế kỹ thuật
Kết cấu được sử dụng móng đơn, cột, đà kiềng, đà giằng bằng bê tông cốt thép đá (1x2) (BTCT) - Mác 200, tường xây gạch ống (8x8x18) với vữa xây tô mác 75 và bả mastic sơn nước, mái bê tông cốt thép, trần đóng thạch cao, cửa đi bằng nhôm - kính 5mm, nền lát gạch men bóng kính
Phòng vệ sinh (WC): Lắp đặt xí bệt tráng men, sàn lát gạch ceramic (25×25)cm
và tường ốp gạch ceramic (40×25)cm, có hệ thống cấp thoát nước - hầm tự hoại, cửa
đi lắp đặt cửa nhôm Pano + kính mờ dày 5mm
Độ cao nền +0,450 so với giả định cao độ ±0.000 là tim đường Thống Nhất
1.3.2.3 Giải pháp thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1) Hệ thống tường rào
Kết cấu sử dụng móng đơn (cường độ đất nền giả định Rđn =1,76 Kg/cm2), cột,
đà kiềng, đà giằng bằng TCT đá (1x2) - Mác 200, tường xây gạch ống (8x8x18) vữa xây tô Mác 75, sơn nước Hệ thống cổng vào sử dụng hệ thống khung sườn sắt hộp + lưới 40 và tole sơn dầu chống rỉ sét (gắn motor tự động)
nước sẽ phải đáp ứng được các nhu cầu sử dụng trong tòa nhà
Theo QCVN:01:2008/ XD thì lượng nước sử dụng cho tòa nhà tối đa như sau:
- Đối với khối đế là siêu thị, trung tâm thương mại:
Khoảng 2 l/m2
sàn/ngày.đêm
Diện t ch s n: 37.530,70 m2
Lưu lượng nước cấp: Q1= 37.530,70 x 2 ≈ 75 (m3/ngày.đêm)
- Đối với khối tháp bao gồm :
Trang 26Với quy mô 252 phòng số người thuê phòng lúc lớn nhất khoảng 500 người
Lưu lượng nước cấp: Q4= 500 x 150 =75.000 lít = 75 (m3/ngày.đêm)
Các nhu cầu hác: Q5 = 2 (m3/ngày.đêm)
T ng lưu lượng nước cần dùng:
Thoát nước cho công trình bao gồm:
- Thoát nước mưa: Thoát nước trên mái sử dụng hệ thống ống nhựa D150 thoát nước mưa xuống hệ thống cống thoát D600 xung quanh nhà, thu nước đường và toàn
bộ công trình, đấu nối vào tuyến cống hộp 600×800 hiện có trên đường Thống Nhất
- Thoát nước thải: Toàn bộ nước thải được đưa về hệ thống xử lý chung của tòa nhà; Bể được xây dựng ngầm, có thiết bị xử lý mùi hôi Hệ thống sử dụng công nghệ sinh học, được đặt phía sau tòa nhà Nước thải sau xử lý thoát ra hệ thống thoát nước trên đường Thống Nhất bằng ống nhựa PVC D200
- Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường, sau đó đấu nối ra hệ thống cống hộp 600x800 trên đường Thống Nhất
4) Hệ thống điện chiếu sáng
a Hệ thống điện nguồn và trạm biến thế
Nguồn điện chính và nguồn điện phụ cấp cho dự án được thiết kế theo đúng tiêu chuẩn TCVN 7447:2004, TCVN 7447:2005, TCVN 7447:2006 về Hệ thống lắp đặt điện các tòa nhà
Điện trung áp: Nguồn cấp lấy từ lộ C3 - 22kV - E81 - 477
Trang 27Tính toán phụ tải điện: Tiêu chuẩn cấp điện cho công trình hỗn hợp, DVTM: 0,025 KW/m2 sàn
Phụ tải điện của tòa nhà:
59090,8 m2 × 0,025 = 1.477,27 KW
Tổng công suất điện tiêu thụ toàn phần:
1.477,27 × 1,3 × 0,8/ 0,85 = 1.807,5 KVA Trong đó:
áp 2200KVA Ngoài ra, Dự án bố trí một máy phát điện dự phòng công suất 2000KVA, đặt trong tầng hầm dự án
Nguồn đến các thiết bị cuối nguồn sẽ được dẫn bằng cáp PVC/PVC trên máng cáp hoặc ống dẫn PVC
Tại đầu ra của máy biến áp cao thế và máy phát được đặt các bộ đo đếm DEM (Digital Energy Monitoring), bộ đo đếm này sẽ thực hiện việc đo đếm và gửi về tủ DDC, sau đó về các máy tính điều khiển
c Tủ điện hạ thế chính (LV MSB)
Tủ điện được lắp đặt trong phòng điện ở tầng hầm, cạnh phòng máy biến áp, có tường, sàn, trần và cửa chịu lửa tối thiểu 2 giờ
Trang 28Tại các vị trí hệ thống cáp điện xuyên tường/tầng mà không gian không được ngăn cách bằng các vật liệu chịu lửa như trên, sẽ có chèn túi ngăn lửa bằng sợi khoáng tại các lỗ xuyên sàn
d Tủ phân phối điện nguồn phụ tải
Tủ phân phối điện nguồn cho các tầng (FDB) cung cấp điện cho các phụ tải sau: Đèn chiếu sáng bình thường, bảo vệ, sự cố và thoát hiểm;
Ổ cắm điện, hộp đấu dây cung cấp nguồn cho ổ cắm điện sử dụng cho các tầng thương mại, dịch vụ;
Các thiết bị cơ điện như quạt, máy ĐHKK lắp đặt ở mỗi tầng
Tủ phân phối điện nguồn cung cấp nguồn điện cho các thiết bị trung tâm như sau: Các máy bơm nước sinh hoạt, bơm nước thải;
Các máy bơm nước chữa cháy;
Các Quạt tạo áp buồng thang thoát hiểm, máy lạnh trung tâm, quạt hút trung tâm v,v,
Nguồn cho tủ động lực và điều khiển thang máy.Bán kính phục vụ của một tủ điện là không quá 50m
e Hệ thống đèn chiếu sáng
Mức độ chiếu sáng được chọn lọc theo tiêu chuẩn CIBSE (Anh Quốc)
Các hệ thống đèn chiếu sáng bao gồm các hệ thống sau:
- Hệ thống chiếu sáng khẩn cấp, sự cố và thoát hiểm:
Duy trì độ sáng tối thiểu 5-10 lux để đi lại khi mất điện nguồn và chỉ hướng thoát hiểm Đèn chiếu sáng khẩn cấp có bộ pin Ni-CD và bộ phận sạc pin có công suất đủ cung cấp nguồn điện dự phòng trong 2 giờ
Bảng báo thoát hiểm;
Trang 29 Đèn chiếu sáng tại cầu thang;
Đèn chiếu sáng khẩn cấp trong phòng bảo vệ
Hệ thống điều khiển chiếu sáng cho các khu công cộng: Chiếu sáng cho các khu vực công cộng (hành lang, sảnh, nhà vệ sinh công cộng ) sẽ được điều khiển bởi hệ thống điều khiển chiếu sáng của mỗi tòa nhà
a Hệ thống điện thoại và cáp mạng thông tin:
Hệ thống điện thoại và đường truyền mạng thông tin (ADSL) bao gồm:
- Lộ cáp vào (sẽ do nhà cung cấp dịch vụ lắp đặt, VNPT, Viettel, EVN v.v.)
- Hộp đấu nối trung tâm MDF đặt tại tầng hầm
- Hệ thống cáp dẫn đến các tầng trong các hộp kỹ thuật
- Hộp đấu nối cáp mỗi tầng IDF
- Phần đấu nối từ IDF đến thiết bị đầu cuối như PA X, Phone, Hub v.v sẽ do các bên thuê bao thực hiện
Trang 30Hệ thống thông báo công cộng chia toà nhà ra theo nhiều vùng của thang thoát hiểm Mỗi vùng có bộ khuếch đại và một số loa liên kết lại với nhau Hệ thống có một
mi - crô gắn ngỏ vào của hệ thống âm thanh công cộng và một mô - đun phát ra tín hiệu âm thanh thu sẵn để báo dộng và phát tín hiệu báo động di tản khẩn cấp
Mô - đun TGM sẽ phát ra các tín hiệu báo động và tín hiệu di tản
Sau khi tín hiệu báo động được phát ra lần thứ nhất đến một vùng di tản, tín hiệu
ở ngõ ra phải gia tăng biên độ lên, lần thứ hai thêm 50db và tăng thêm l0db mỗi lần cho đến khi đạt mức tối đa qua 06 bước
Tín hiệu di tản sẽ có bốn âm phát lên tiếp theo bởi hai, ba giây tin nhắn bằng lời
- Dây sử dụng cho hệ thống CCTV được gắn trong ống dây đi âm
d Hệ thống truyền hình vệ tinh và truyền hình cáp
Hệ thống MATV bao gồm ăn ten parabol, đầu thu sóng, bản chia kênh và bảng kiểm soát dùng thể thu tín hiệu các đài truyền hình địa phương và qua vệ tinh
6) Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
Trang 31Hệ thống PCCC được thiết kế đúng theo các tiêu chuẩn đối với loại hình nhà cao tầng có t hợp Trung tâm thương mại và khách sạn và được thiết kế như sau:
- Nơi tập trung đông người (trung tâm thương mại, hội trường, vui chơi giải trí ) phải được bố trí ở tầng thấp để đảm bảo thoát nạn nhanh chóng và thuận lợi trong công tác cứu nạn
- Các gara để xe bố trí trong nhà cao tầng không được bố trí quá 1 tầng hầm
- Bố trí các phòng máy biến áp ở tầng hầm là máy biến áp khô
- Không bố trí các phòng ở, phòng làm chức năng dưới tầng hầm
- Phải bố trí phòng trực chống cháy cho tòa nhà, phòng trực phải đảm bảo ngăn cháy với các khu vực khác, có lối ra ngoài trực tiếp
- Thiết kế các thang bộ loại N1, N2, N3 đảm bảo theo QCVN 06/2010/BXD Buồng thang bộ đảm bảo kết cấu (tường, sàn, cửa) là kết cấu ngăn cháy, có giải pháp chống tụ khói cho buồng Phòng buồng thu rác không bố trí trong, liền kề lối ra thoát
nạn
a Các phương tiện chữa cháy ban đầu
ơ ện chữ c á b đầu sử dụng các bình chữa cháy xách tay, bình khí CO2 cho các phòng kỹ thuậ đ ện
b Hệ thống chữa cháy bằng nước cho toàn tòa nhà bao gồm:
Hệ thống chữa cháy ngoài nhà theo tiêu chuẩn TCVN 2622-1995 công trình phải
có lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà là 5 l/s
Hệ thống chữa cháy trong nhà: bố trí các họng nước vách tường trong nhà, đây là hệ thống chữa cháy cơ bản bắt buộc phải có cho các công trình hiện nay bằng các cuộn vòi, lăng phun kết hợp với họng chữa cháy cố định và khả năng chữa cháy có hiệu quả cao Tiêu chuẩn nước chữa cháy và số cột nước chữa cháy lấy theo bảng 8, TCVN 6161-1996:
Lưu lượng thiết kế mỗi họng: 5 l/s
Áp lực tại mỗi họng: 5 atm (25 m.c.n)
Thể tích nước phục vụ chữa cháy và làm mát trong 3 giờ với lưu lượng 5 l/s (tính
Trang 32có thể tích 350 m3 để dùng cho sinh hoạt và PCCC và nguồn cấp nước dự phòng lấy từ
hồ Cơ Khí và sông ạch Đằng
c Bình chữa cháy lưu động
Bình chữa cháy lưu động được cung cấp cho các khu vực nguy hiểm như: phòng máy thiết bị, phòng máy bơm, phòng động cơ thang máy, tại mỗi hộp vòi chữa cháy Bình chữa cháy lưu động đặt tại những khu vực phù hợp, trong phòng máy thiết
bị, kế cận tủ điện, v.v và tại những khu vực khác theo yêu cầu
Bình chữa cháy đặt bên ngoài phải phù hợp với điều kiện xung quanh và không
bị ảnh hưởng bởi thời tiết Số lượng bình chữa cháy lưu động được trang bị cho toàn
dự án khoảng 250 bình chữa chá các loại
7) Hệ thống điều hòa hông h v thông gió cơ học
a Hệ thống điều hòa không khí
Hệ thống ĐHKK phục vụ công trình được thiết kế như sau:
Hệ thống lạnh trung tâm với máy nén loại ly tâm, hoặc trục vít môi chất lạnh loại R134a hoặc tương đương, phục vụ tất cả các tầng thương mại & văn phòng
Hệ thống máy lạnh VRV và 2 cục sẽ được lắp đặt các khu vực cần có điều hoà không khí riêng và khu vực có hoạt động 24/24 giờ
b Hệ thống thông gió cơ học
Hệ thống cấp gió tạo áp lực buồng thang thoát hiểm
Hệ thống cấp gió tạo áp lực buồng thang thoát hiểm được thiết kế theo tiêu chuẩn
AS 1668 cho mỗi buồng thang thoát hiểm của toà nhà
Áp lực tối thiểu trong buồng thang thoát hiểm khi hệ thống hoạt động là 20Pa hoặc tương đương +2kg/m2 khi có 2 cửa tại các tầng và cửa thoát tại tầng trệt đang mở cùng lúc
- Hệ thống hút khói hành lang các tầng
Hệ thống hút khói tại khu hành lang các tầng sẽ được thiết kế theo tiêu chuẩn AS
và là hệ thống trung tâm và bao gồm:
Quạt hút khói trung tâm loại đặt trên mái nhà và khả năng hoạt động với nhiệt
độ cao cho mỗi ống gió theo trục đứng;
Ống gió theo trục đứng của toà nhà;
Các cửa gió và van gió tại các tầng;
Quạt hút khói trung tâm được kích hoạt tự động theo chế độ được cài đặt từ hệ thống báo cháy và điều khiển cháy
Trang 33- Hệ thống hút khói thải phòng vệ sinh
Hệ thống gió thải các phòng vệ sinh được thiết kế theo tiêu chuẩn AS và là hệ thống trung tâm và bao gồm:
Quạt hút gió thải trung tâm loại đặt trên mái nhà cho mỗi ống gió theo trục đứng;
Ống gió theo trục đứng của toà nhà;
Ống gió cho từng khu vực nối với ống gan gió trục đứng;
Quạt hút gió thải trung tâm được kích hoạt theo chế độ giờ cài đặt trước
- Hệ thống thông gió cá phòng kỹ thuật
Hệ thống thông gió các phòng máy, phòng thiết bị kỹ thuật như phòng máy biến
áp, phòng thang máy, phòng bơm và tầng hầm đậu xe v.v được thiết kế theo tiêu chuẩn AS1668;
Hệ thống thông gió phòng máy & tầng hầm được vận hành theo chế độ mở/tắt được cài đặt trước
- Hệ thống thông gió hầm để xe
Mục đ ch:
Kiểm soát mức độ ô nhiễm trong điều kiện vận hành bình thường;
Hút khói trong trường hợp xảy ra cháy;
Hệ thống cấp và hút gió cho tầng hầm đỗ xe là hệ thống dùng ống gió và được thiết kế theo tiêu chuẩn CIBSE;
Hệ thống cấp gió tầng hầm đỗ xe được thiết kế theo tiêu chuẩn CIBSE và bằng 75% lưu lượng gió thải;
Hệ thống cấp và hút gió tầng hầm có thể được vận hành theo chế độ mở/tắt khi cần đến hoặc theo chương trình cài đặt trước
8) Một số quy trình vận hành của dự án
Trang 34Quy trình vận hành các tầng kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại
Sơ đồ:1.1 Quy trình vận hành các tầng kinh doanh
Hàng hóa được kiểm tra trước khi đưa vào kho chứa của Trung tâm, siêu thị sau
đó nhân viên sẽ đưa hàng ra từng khu vực đã quy định Sau khi đã sắp xếp lên các giá hàng hóa, trung tâm thương mại bắt đầu bán cho người tiêu dùng tùy theo nhu cầu sử dụng
Đối với hàng hóa không bán được, Trung tâm thương mại sẽ tiến hành chuyển
Không bán được Hàng tồn
Chất thải rắn Bụi
Trang 35Quy trình hoạt động của nhà hàng, hội nghị, tiệc cưới
Sơ đồ 1.2 Quy trình hoạt động của nhà hàng,hội nghị, tiệc cưới
Nhà hàng sẽ chế biến thức ăn theo nhu cầu của khách Các bước được tiến hành
từ lựa chọn thực phẩm sau làm sạch, sơ chế là công đoạn chế biến Sau khi thực khách dùng xong sẽ là công đoạn dọn dẹp, vệ sinh Trong tất cả các công đoạn đều phát sinh các loại chất thải đặc trưng như nước thải, chất thải rắn, khí thải
1.3.2.4 Biện pháp t chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án
Cơ sở lựa chọn công nghệ thi công của dự án căn cứ vào các quy phạm và tiêu
chuẩn Việt Nam hiện hành như:
Đơn đặt hàng
Làm sạch, sơ chế
Lựa chọn thực phẩm sống
Gia vị
Trang 36Bảng 1.2: Bảng quy phạm và tiêu chuẩn Việt Nam về lựa chọn công nghệ
thi công của dự án
Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng cọc TCXD 269 : 2002 Thi công và nghiệm thu công tác bê tông nền móng TCVN 79 :1980 Kết cấu gạch đá, qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085 :1985
Đá dăm, sỏi dùng trong xây dựng, yêu cầu kỹ thuật TCVN 1771 :1987
Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng TCVN 4459 :1987
Hệ thống cấp nước bên trong, qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4519 :1988
Tiêu chuẩn nhà nước về gỗ và các sản phẩm từ gỗ TCVN 1231 :1979
Kết cấu thép '–' gia công lắp ráp và nghiệm thu-yêu cầu kỹ thuật TCXD 170 : 1989
Căn cứ vào tính chất sử dụng, qui mô và tải trọng công trình, đề xuất sử dụng phương án kết cấu phần thân là kết cấu dầm, sàn BTCT kết hợp với hệ cột BTCT và
hệ vách cứng tại các vị trí thang máy và thang bộ
Trong hệ kết cấu này, kết cấu vách và hệ cột TCT đồng thời chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng
Sơ đồ bố trí hệ vách cứng tập trung tại hai đầu công trình có tác dụng giảm độ xoắn công trình khi dao động vì tâm cứng công trình gần với trọng tâm của nó
Trang 37Các kích thước cấu kiện cơ bản như sau:
- Bề dày sàn là 250 mm cho các sàn và 120 mm cho sàn mái
- Hệ cột BTCT:
Cột giữa tiết diện 900 x 900 mm từ tầng hầm đến tầng 3,800 x 800 mm tầng 3-9, 700 x 700 mm tầng 9- mái
Cột biên tiết diện 700 x 1000 mm
- Vách thang máy và thang bộ có chiều dày 400 mm
bê tông nặng khoảng 2,2 tấn)
Khối lượng bùn đất thải sẽ được bóc dỡ 1,25 m cùng với khối bê tông nền móng
cũ, sau đó lại được bóc tiếp 2,25 m đất để thi công dự án Như vậy khối lượng đất thải là: 7930 m3 nền móng cũ và khoảng 22.340 m3 đất thải được bóc tiếp Vậy có khoảng 45.405 tấn đất thải được bóc tách (1m3 đất nặng khoảng 1,5 tấn)
b Giải pháp móng, cọc, tầng hầm
Tại khối cao tầng tập trung nhiều tải trọng, sử dụng phương án móng cọc khoan nhồi có đường kính 1,2m Sức chịu tải của một cọc theo tính toán là 650 tấn Số lượng cọc khoan nhồi theo tính toán tải trọng cho thiết kế là 40 đài cọc Với chiều cao đài cọc là 2 m thì khối lượng bùn thải cần đào khoảng 90 m3 bùn thải có khối lượng khoảng 135 tấn (1m3 đất nặng khoảng 1,2 tấn)
Trang 38được bố trí độc lập, trọng tâm đài trùng với trọng tâm cấu kiện đứng (cột, vách) và được liên kết với nhau bằng dầm móng
Tại các vách tầng hầm, sử dụng cọc BTCT tiết diện 300 × 300mm, sức chịu tải của một cọc là 60 tấn
Cọc khoan nhồi và cọc BTCT sử dụng bê tông cấp bền nén 22,5 (Tương đương
bê tông mác 300), Rn=130 kG/cm2 Đài cọc cao 2,5m và 2m, đài cọc cho thang máy cao 2,5m Khoảng cách giữa các cọc là 2,5d (d là đường kính cọc) Khoảng cách từ mép cọc đến mép đài là 0,2 m ê tông đài cọc, giằng móng cấp bền nén 22,5 (tương đương bê tông mác 300)
Giằng móng điển hình kích thước 600 ×1000, 1000 ×1500 (mm) vừa có tác dụng
đỡ tường tầng một, vừa có tác dụng chống lún lệch cho đài cọc
Quy trình thi công t ng h m dự án cơ bản gồm các bước sau:
- Thi công tường vây, thi công cọc khoan nhồi có cột chống thép hình
- Đào đất đến đáy sàn (cao độ -3.000)
số hữu hạn các tầng nhà, thuộc phần thân, bên trên cốt không (trên mặt đất)
c Kết cấu bao che v tường ngăn
Kết cấu bao che mặt ngoài công trình chủ yếu vách kính khung nhôm an toàn còn lại được xây bằng gạch rỗng vữa xi măng M50, tường ngăn giữa các văn phòng bằng vách thạch cao xương tôn dày 100, tường ngăn các khu WC, phòng kỹ thuật được xây gạch đặc dày từ 110 - 220 mm Gạch xây mác 75, vữa xây xi măng cát vàng mác 50
Một số giải pháp thi công
a Thi công phần ngầm
- Thi công cọc khoan nhồi
Trang 39Trình tự hợp lý tiến hành khoan nhồi như sau:
Tiến hành các công tác chuẩn bị như làm hè rãnh và hố thu hồi dịch khoan Chế tạo dịch khoan Đặt ống dẫn dịch khoan tới hố đào
Quy định sơ đồ di chuyển máy đào theo trình tự các cọc nhằm tuân thủ nguyên tắc kỹ thuật và sự hợp lý trong di chuyển máy
Định vị lỗ khoan (nên sử dụng dưỡng bê tông cốt thép)
Khoan mồi khoảng 1 m đầu
Vật liệu chống thấm: Sử dụng các sản phẩm của Sika, bao gồm:
- Sikadur 732: Chất kết nối epoxy 2 thành phần
- SikaGrout 214-11: Vữa trộn sẵn không co ngót
- Sikaproof Membrane: Màng phủ nhũ tương bitum/cao su gốc nước đàn hồi Lớp
màng này có tác dụng co giãn, cho phép biến dạng nhiệt của lớp Sika-Latex độc lập với bê tông sàn phía dưới
- Sika Latex: Nhũ tương cao su tổng hợp, là sản phẩm phụ gia chống thấm cho
vữa xi măng, độ bám dính tốt
- Sikaflex PRO 2HP: Hợp chất trám khe co giãn, 1 thành phần, gốc polyurethane,
dinh để trám khe co giãn trong trường hợp thi công có mạch ngừng
Phương pháp thi công:
Tại các vị trí đặt ống nhựa, đục mặt trên của bê tông (10 x 10mm) Làm sạch vệ
Trang 40Trong trường hợp chưa lắp đặt ống nhựa, tiến hành lắp dựng ván khuôn, đổ SikaGrout 214-11 và cố định khi vữa chưa đông kết Hoàn thiện sản phẩm trên cũng bằng sản phẩm Sikaflex PRO 2HP
Phủ lớp Sikaproof Membrane đầu tiên nền mặt bê tông khô bằng chổi hoặc theo phương pháp phun ( pha loãng theo tỷ lệ 20-50% nước) Mật độ tiêu thụ khoảng 0,3 kg/m2 cho lớp lót và 0,6 kg/m2 cho lớp tiếp theo Lớp thứ hai không sử dụng nước để pha loãng
Chỉ tiến hành quét lớp thứ hai sau khi lớp thứ nhất đã khô
Quét ít nhất 3 lớp Sikaproof Membrane cho các bề mặt cần chống thấm
Trát lớp vữa Sika Latex dày 2-3cm bao phủ trên bề mặt lớp Sikaproof Membrane sau khi đã để khô 3 tiếng Trộn lớp vữa Sika Latex theo tỷ lệ quy định: 40 lít phụ gia Sika Latex/m3 vữa Tỉ lệ xi măng cát trộn theo tỉ lệ 3 cát-1xi măng
Sử dụng Sikaflex PRO 2HP cho các vị trí tiếp giáp giữa các cấu kiện bê tông hoặc các điểm tiếp giáp giữa bê tông và ống nhựa thoát nước
Cung cấp và lắp đặt hệ thống chống thấm các ga thu nước bằng sản phẩm được kiến trúc sư lựa chọn hoặc chỉ định trên bản vẽ, bao gồm các lớp ít nhất như sau: Lớp vữa bảo vệ xi măng cát (1:3) tạo dốc có phụ gia chống thấm và làm cứng bề mặt dày nhất 30mm
Lớp vữa chống thấm Sika Latex dày 20mm
- Thi công kết cấu phần thân
Công tác bê tông, ván khuôn
Công tác bê tông đổ tại chỗ, bao gồm: bê tông cốt thép, vật liệu bê tông, phụ gia, tiến độ đổ bê tông tại chỗ, công tác hoàn thiện bề mặt bê tông
Công tác bê tông bao gồm: bê tông cho các kết cấu chịu lực như dầm, cột, vách tường chịu lực, bản cầu thang, các bể nước, bể xử lý chất thải, cứu hoả, các kết cấu kiến trúc như bồn hoa và các kết cấu khác được thể hiện trên bản vẽ