1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường cho dự án xây dựng nhà máy sản xuất phụ kiện ngành dệt may may xuất khẩu của công ty TNHH may tín thủy bắc giang

128 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Mục tiêu nghiên cứu chung: Xây dựng được báo cáo đánh giá tác động tới môi trường nhà máy sản xuất phụ kiện nghành dệt may, may xuất khẩu của công ty TNHH May Tín Thủy, Bắc G

Trang 1

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Tên đề tài thực hiện: “Đánh giá tác động môi trường cho dự án xây dựng nhà máy

sản xuất phụ kiện ngành dệt may, may xuất khẩu của công ty TNHH May Tín Thủy, Bắc Giang”.

2 Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thắm Mã sinh viên: 1353062139

3 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Phú Tuấn

Th.S Bùi Văn Năng

4 Mục tiêu

Mục tiêu nghiên cứu chung:

Xây dựng được báo cáo đánh giá tác động tới môi trường nhà máy sản xuất phụ kiện nghành dệt may, may xuất khẩu của công ty TNHH May Tín Thủy, Bắc Giang, tạo cơ sở thúc đẩy dự án đi vào hoạt động và góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án

- Xác định được các nguồn tác động của các nhân tố gây ảnh hưởng tới môi trường trong giai đoạn chuẩn bị, xây dựng và vận hành dự án

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nguồn tác động tương ứng tới môi trường của dự án trong giai đoạn chuẩn bị, xây dựng và vận hành

- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của các hoạt động dự án tới môi trường

5 Nội dung

- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án

- Nghiên cứu các nguồn tác động tới môi trường trong giai đoạn chuẩn bị, xây dựng và vận hành dự án

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng tới môi trường của các nguồn tác động tương ứng trong giai đoạn thi công chuẩn bị, xây dựng và vận hành dự án

- Nghiên cứu các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự

án tới môi trường

6 Kết quả đạt được

Trang 2

- Đề tài đã đánh giá được hiện trạng môi trường nền tài khu vực nghiên cứu: Nhìn chung, qua quá trình khảo sát, phân tích các chỉ tiêu trong mẫu không khí xung quanh

và nước mặt có thể đưa ra kết luận rằng môi trường nền tại khu vực thực hiện dự án đang có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ, chưa ở mức nghiêm trọng, nhưng đối với môi trường không khí cần lưu ý vì nó đang bị tác động khá mạnh, cần có biện pháp giảm thiểu các các tác động này để đảm bảo chất lượng môi trường tại khu vực như: trồng nhiều cây xanh tại khu vực có lưu lượng xe lớn, cải tiến, nâng cấp hệ thống xử lý khí thải nhà máy gạch, thường xuyên phun nước giảm lượng bụi trong quá trình vận chuyển

-Xác định được các nguồn gây tác động chính tới môi trường trong giai đoạn chuẩn bị, xây dựng và vận hành dự án

+ Hoạt động giải phóng, san lấp mặt bằng

+ Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu;

+ Quá trình bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu;

+ Hoạt động của các máy móc, thiết bị thi công trên công trường + Khí thải từ máy phát điện dự phòng

+ Quá trình bốc dỡ nguyên liệu và phân phối sản phẩm

+ Hoạt động của các phương tiện GTVT, xe nâng hàng chuyên dụng

+ Hoạt động của các máy sản xuất

-Dự báo mức độ tác động tới môi trường của các hoạt động dự án

Dự án khi đi vào hoạt động sẽ đem lại tác động tích cực:

+ Dự án góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho người dân địa phương, góp phần tránh cho việc lao động trong xã đi làm ăn xa

+ Dự án đi vào hoạt động sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế theo hướng tích cực, góp phần làm tăng giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn địa phương

+ Góp phần làm tăng nguồn thu ngân sách địa phương

Bên cạnh tác động tích cực dự án cũng gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường và điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội khu vực:

+ Trong quá trình thi công, xây dựng và vận hành dự án gây tác ra ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và tiếng ồn tại khu vực thực hiện dự án

+ Tăng nguy cơ xảy ra sự cố, rủi ro và tai nạn lao động cho người dân xung quanh và công nhân làm việc tại dự án

Trang 3

+ Làm tăng nguyên nhân phát sinh các vấn đề tiêu cực về xã hội, giao thông,

an ninh – trật tự tại địa bàn dự án

- Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó rủi ro,

sự cố của dự án

+ Các giải pháp thi công và quản lý thi công trong quá trình xây dựng đảm bảo các tác động tới môi trường là nhỏ nhất

+ Các giải pháp quản lý chất thải từ các nguồn không liên quan đến chất thải

và các nguồn phát sinh chất thải một cách triệt để nhất

+ Đề tài còn đề xuất một số hệ thống thiết kế xử lý chất thải cho dự án để làm giảm lượng chất ô nhiễm đưa vào môi trường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Các vấn đề về môi trường là một trong những quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia và khu vực Trong khi đó, các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và quản lý môi trường được đưa ra và áp dụng triệt để nhằm bảo vệ môi trường Để có quản lí môi trường hiệu quả thì việc xây dựng và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án phát triển là một trong những biện pháp mang tính phòng ngừa hữu hiệu đối với vấn

đề ô nhiễm môi trường hiện nay

Từ những yêu cầu cấp thiết đó cùng với quá trình thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kỹ thuật Môi trường Á Châu, em đã quyết định thực hiện đề tài:

“Đánh giá tác động môi trường cho dự án xây dựng nhà máy sản xuất phụ kiện nghành dệt may, may xuất khẩu của Công ty TNHH May Tín Thủy, Bắc Giang” làm

đề tài khóa luận tốt nghiệp

Trong quá trình thực hiện đề tài, cùng với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc và Phòng dịch vụ tư vấn môi trường Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và kỹ thuật môi trường Á Châu, Khu quản lý dự án nhà máy sản xuất phụ kiện nghành dệt may, may xuất khẩu của công ty TNHH May Tín Thủy, tỉnh Bắc Giang, đã giúp đỡ em rất nhiều trong việc thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài, quan trắc lấy mẫu hiện trường tại địa điểm nghiên cứu phục vụ cho việc hoàn thành đề tài khóa luận

Em xin gửi lời cảm ơn tới giảng viên: ThS Lê Phú Tuấn, ThS Bùi Văn Năng, bộ môn Kỹ thuật môi trường, trường Đại học Lâm Nghiệp đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Do trong quá trình thực hiện đề tài còn gặp hạn chế về mặt thời gian, kiến thức

và kinh nghiệm nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn đọc để nôi dung của đề tài được hoàn thiện hơn và có thể đánh giá chính xác và đầy đủ tác động tới môi trường của dự

án nghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC TỪ VÀ KÝ HỆU VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I 2

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Tổng quan chung về đánh giá tác động môi trường 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Lịch sử ra đời của ĐTM 2

a Đánh giá tác động môi trường trên thế giới 2

b Đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam 3

1.1.3 Vai trò của đánh giá tác động môi trường 3

1.1.4 Nội dung của đánh giá tác động môi trường 4

1.1.5 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 4

1.2 Tổng quan về dự án nghiên cứu “Xây dựng nhà máy sản xuất phụ kiện nghành dệt may, may xuất khẩu của công ty TNHH May Tín Thủy, Bắc Giang” 5

1.2.1 Nội dung của dự án 6

1.2.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 7

1.2.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 12

1.2.4 Quy trình công nghệ của dự án 14

1.2.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 15

1.2.6 Nguyên, nhiên vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án 17

1.2.7 Tiến độ thực hiện dự án 20

1.2.8 Vốn đầu tư của dự án 21

1.2.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 21

CHƯƠNG II 23

Trang 6

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 23

2.1.1 Mục tiêu chung 23

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 23

2.2 Đối trượng và phạm vi nghiên cứu 23

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 23

2.3 Nội dung nghiên cứu 23

2.4 Phương pháp nghiên cứu 24

CHƯƠNG III 31

ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 31

3.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 31

3.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 31

3.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 32

3.1.3 Điều kiện thủy văn, hải văn 35

3.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 36

a Hiện trạng môi trường không khí 36

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38

3.2.1 Điều kiện về kinh tế 38

3.2.2 Điều kiện về xã hội 39

CHƯƠNG IV 42

4.1 Hiện trạng môi trường tại khu vực nghiên cứu 42

4.1.1 Hiện trạng môi trường không khí 42

4.1.2 Hiện trạng môi trường nước 43

4.1.3 Hiện trạng môi trường đất 43

4.2 Đánh giá tác động của các hoạt động dự án tới môi trường 43

4.2.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 44

4.2.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 53

4.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 81

Trang 7

4.3.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án 81

4.3.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó với rủi ro, sự cố của dự án 105

CHƯƠNG V 109

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109

5.1 Tồn tại 110

5.2 Kết luận 109

5.3 Kiến nghị 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

PHỤ LỤC 114

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1.Tọa độ khép góc dự án (Tọa độ theo VN2000, múi chiếu 30, kinh trục 1070) 6

Bảng 1.2.Mục tiêu đầu tư dự án 7

Bảng 1.3 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 8

Bảng 1.4 Danh mục máy móc phục vụ giai đoạn thi công, xây dựng dự án 15

Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn vận hành dự án 16

Bảng 1.6 Danh mục nguyên vật liệu sử dụng trong giai đoạn vận hành (1 năm) 18

Bảng 1.7 Tiến độ thực hiện dự án 20

Bảng 1.8 Bảng vốn đầu tư dự án 21

Bảng 1.9 Nhu cầu tuyển dụng lao động 22

Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu hiện trạng môi trường không khí 36

Bảng 3.2 Thông số đo đạc, phân tích môi trường không khí 37

Bảng 3.3 Vị trí lấy mẫu nước mặt 37

Bảng 3.4 Thông số đo đạc, phân tích môi trường nước mặt 38

Bảng 4.1 Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường 47

Bảng 4.2 Tải lượng chất ô nhiễm do xe chạy dầu diesel 47

Bảng 4.3 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tính cho 1 người 48

Bảng 4.4 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 49

Bảng 4.5 Mức ồn điển hình của các thiết bị, phương tiện thi công ở khoảng cách 2m 51

Bảng 4.6 Mức ồn điển hình của máy móc, thiết bị trong giai đoạn chuẩn bị ở khoảng cách 30 m và 20m 52

Bảng 4.7 Mức rung từ các loại máy móc, thiết bị thi công 53

Bảng 4.8 Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường 54

Bảng 4.9 Kết quả dự báo nông độ bụi theo chiều cao và khoảng cách 55

Bảng 4.10 Lượng nhiên liệu tiêu thụ các động cơ 58

Bảng 4.11 Tải lượng các chất ô nhiễm của máy móc, thiết bị thi công 58

Bảng 4.12 Hệ số ô nhiễm của máy phát điện 59

Bảng 4.13 Lưu lượng nước thải thi công xây dựng 63

Bảng 4.14 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 64

Bảng 4.15 Ước tính tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn thi công 65

Trang 9

Bảng 4.17 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 67

Bảng 4.18 Mức ồn phát sinh từ hoạt động của các thiết bị thi công 70

Bảng 4.19 Mức ồn tổng do các phương tiện thi công gây ra 72

Bảng 4.20 Mức rung của các phương tiện thi công 72

Bảng 4.21 Thành phần rác thải sinh hoạt thông thường của công ty 76

Bảng 4.22 Chất thải nguy hại phát sinh do hoạt động của công ty tại thời điểm hoạt động hiện tại 78

Bảng 4.23 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 79

Bảng 4.24 Đặc trưng nước thải sinh hoạt đâu vào tính toán thiết kế trạm XLNT 97

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí địa lý của dự án 6

Hình 2 1 Quá trình lấy mẫu nước mặt hiện trường 25

Hình 2 2 Quá trình lấy mẫu hiện trạng môi trường không khí 25

Hình 3.1 Nhiệt độ không khí trung bình các năm của tỉnh Bắc Giang 32

Hình 3.2 Số giờ nắng trung bình năm của tỉnh Bắc Giang 33

Hình 3.3 Độ ẩm trung bình qua các năm của tỉnh Bắc Giang 34

Hình 3.4 Lượng mưa trung bình qua các năm tỉnh Bắc Giang 35

Hình 4.1 Nồng độ khí CO so với giá trị giới hạn của QCVN 05:2013/BTNMT 42

Hình 4.2 Mức độ rung của máy móc theo khoảng cách 53

Hình 4.3 Nồng độ bụi và SO 2 theo khoảng cách 56

Hình 4.4 Nồng độ khí NO2 và CO theo khoảng cách 56

Hình 4.5 Mức ồn phát sinh theo khoảng cáchcủa máy ủi và xe tải 70

Hình 4.6 Mức ồn phát sinh theo khoảng cáchcủa máy trộn bê tông và máy đầm rung 71

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất hàng may mặc của dự án 14

Sơ đồ 4.1 Quy trình hoạt động của nồi hơi 91

Sơ đồ 4.2 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy 94

Sơ đồ 4.3 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 95

Sơ đồ 4.4 Công nghệ xử lí nước thải sinh hoạt của dự án 98

Sơ đồ 4.5 Quy trình xử lý nước thải nhà ăn, nhà bếp 101

Sơ đồ 4.6 Hệ thống thông gió cưỡng bức 105

Trang 11

DANH MỤC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đánh giá tác động là một trong những điều kiện cho phê duyệt dự án đi vào hoạt động và là biện pháp quản lý môi trường mang tính phòng ngừa Việc lập báo cáo tác động môi trường được quy định rõ trong Luật bảo vệ Môi trường 2015 và trong Nghị định 18/2015/NĐ – CP còn quy định rõ đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi tường theo quy mô ứng với mỗi đặc điểm sản xuất, do đó việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường là một trong những thủ tục của quá trình hoàn thành hồ

sơ phê duyệt dự án Đây là biện pháp quản lý môi trường mang tính bền vững và giảm thiệt hại môi trường đang được áp dụng bắt buộc

Dự án xây dựng nhà máy sản xuất phụ kiện nghành dệt may, may xuất khẩu của công ty TNHH May Tín Thủy là một dự án tương đối lớn và có ý nghĩa quan trọng của tỉnh Bắc Giang có tổng diện tích mặt bằng là 50.000 m2 với vốn đầu tư hơn 134 tỷ đồng Chính vì vậy, theo Luật bảo vệ môi trường 2015 và Nghị định 18/2015/NĐ - CP, việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy may xuất khẩu của công ty TNHH May Tín Thủy là cần thiết phải có ứng với quy mô sản xuất dự kiến của nhà máy Xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường tạo bước đầu cho việc phát triển bền vững của công ty nói riêng và góp phần bảo vệ bền vững môi trường khu vực nói chung

Chính vì vậy, để đảm bảo các điều kiện cần thiết cho dự án và góp phần vào công tác quản lí bảo vệ môi trường bền vững, mặt khác dự án chưa đi vào hoạt động

và đang chờ phê duyệt, do đó tôi đã chọn đề tài “Đánh giá tác động môi trường cho dự

án xây dựng nhà máy sản xuất phụ kiện nghành dệt may, may xuất khẩu của công ty

TNHH May Tín Thủy, Bắc Giang” Để đảm bảo vai trò của báo cáo đánh giá tác động

môi trường đối với dự án, trong quá trình thực hiện đề tài đi sâu vào việc định lượng các tác động để từ đó là căn cứ đánh giá mức độ tác động của mỗi nguồn gây tác động,

đó là cơ sở cho việc đưa ra các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan chung về đánh giá tác động môi trường

1.1.1 Khái niệm

Hiện nay, có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về đánh giá tác động môi trường (EIA – Environmental Impact Assessetment) hay viết tắt là ĐTM:

Đánh giá tác động môi trường được định nghĩa “Đánh giá tác động môi trường

là sự đánh giá khả năng tác động tích cực – tiêu cực của một dự án được đề xuất môi

trường trong mối quan hệ giữa các khía cạnh tự nhiên, kinh tế và xã hội” (Theo Tổ chức quốc tế về đánh giá tác động môi trường, 1999)

Theo một cách khác, “Đánh giá tác động môi trường là một quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả môi trường của một dự án phát triển quan trọng ĐTM xem xét việc thực hiện dự án gây ra những vấn đề gì với đời sống con người tại khu vực dự án, tới hiệu quả chủa chính dự án và của các hoạt động phát triển khác tại tại vùng đó Sau dự báo ĐTM phải xác định các biện pháp làm giảm đến mức tối thiểu

các hoạt động tiêu cực, làm cho dự án thích hợp hơn với môi trường của nó” (Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc UNEP, giáo trình Đánh giá môi trường của Đai học Lâm nghiệp, 2012)

Ở Việt Nam, định nghĩa “Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp

bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó” (Luật Bảo vệ môi trường 2015)

Về bản chất ĐTM là một công cụ phân tích dự báo các tác động môi trường của các dự án, là công cụ quản lí mang tính phòng ngừa vì vậy nó được tiến hành trước khi thực hiện dự án

1.1.2 Lịch sử ra đời của ĐTM

a Đánh giá tác động môi trường trên thế giới

Năm 1969, được coi là dấu mốc cho sự ra đời của ĐTM khi những quy định về ĐTM được đưa vào chính sách môi trường Quốc Gia Hoa Kỳ Sau Mỹ, đánh giá môi trường được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới bằng cách ban hành luật và những

quy định dưới luật về đánh giá tác động môi trường (Giáo trình Đánh giá môi trường của Đai học Lâm nghiệp, 2012)

Trang 14

Ngoài ra, các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế Giới (WB), Ngân hàng phát triển Á Châu (ADB), Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP),… cũng rất quan tâm và có nhiều đóng góp cho sự phát triển của công tác ĐTM

b Đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam

Ngay từ đầu những năm 80 của thế kỷ trước, nhiều nhà khoa hoạc Việt Nam đã tiệp cận được thông tin về đánh giá tác động môi trường thông qua các buổi hội thảo khoa học và các khóa đào tạo về tài nguyên môi trường

Đánh giá tác động môi trường được đưa ra lần đầu tiên trong tài liệu “Giới thiệu phương pháp đánh giá tác động môi trường” được trình bày tại lớp học nâng cao trình

độ cán bộ của chương trình nghiên cứu cấp Nhà nước về Tài nguyên Môi trường với

côn gtrinh đầu tiên là dự án Thủy điện Trị An năm 1985 (Lê Thạch Cán, 1994)

Năm 1993, Thủ tướng Chính phủ đã ra chỉ thị về thực hiện thủ tục ĐTM đối với các dự án phát triển

Tháng 9/1993, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã ban hà về hướng dẫn tạm thời về ĐTM, hướng dẫn tổng quá về khái niệm, nội dung, các cơ quan liên quan, thời hạn và kinh phí cần thiết của quá trình lập ĐTM

Ngày 21/12/1993, Quốc Hội đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam,

có quy định chi tiết về đánh giá môi trường chiến lược, kế hoạch bảo vệ môi trường và đánh giá tác động môi trường cho các dự án cụ thể

Hiện nay, ĐTM đã trở thành một công cụ khoa học, kỹ thuật và mang tính pháp

lý để quản lý môi trường bền vững, làm hài hòa mối quan hệ giữa môi trường và phát triển

(Giáo trình Đánh giá môi trường của Đai học Lâm nghiệp, 2012)

1.1.3 Vai trò của đánh giá tác động môi trường

ĐTM đóng vai trò rất lớn trong việc quản lý và bảo vệ môi trường tại khu vực thực hiện dự án:

- ĐTM là nguồn cung cấp thông tin cho việc ra quyết định: ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động tới môi trường từ các hoạt động cả dự án, giúp cho việc ra quyết định thực thi dự án một cách tối ưu ĐTM cũng là cơ sở để các

cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền tiến hành quản lý, bảo vệ môi trường

- Hoàn thiện thiết kế và lựa chọn vị trí dự án: ĐTM giúp dự án có đủ cơ sở cho việc lựa chọn và ra quyết định phương án thích hợp nhất với điều kiện cụ thể của dự án

Trang 15

- Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phát triển ĐTM tạo điều kiện cho cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình ra quyết định, tạo mối quan

hệ tương tác giữa chủ dự án – người dân – cơ quan Nhà nước

- Tiết kiệm chi phí và thời gian: đánh giá được hiệu quả của phương án đối với chủ dự án, cộng đồng và xã hội, giảm chi phí khắc phục môi trường

- Giảm thiệt hại môi trường: ĐTM có tính phòng ngừa cao nên sẽ làm giảm nguy cơ gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi tường

- Tăng hiệu quả kinh tế, xã hộ của dự án, phục vụ cho sự phát triển toàn diện bền

vững của các dự án (Giáo trình Đánh giá môi trường của Đai học Lâm nghiệp, 2012)

1.1.4 Nội dung của đánh giá tác động môi trường

Đánh giá tác động môi trường gồm 2 nội dung chủ yếu:

- Phân tích và dự báo những tác động có thể của dự án chiến lược, chính sách, kế hoạch dự án đầu tiên phát triển kinh tế xã hội an ninh quốc phòng đến môi trường chỉ

rõ được những tác động nguy hiểm, quy mô và mức độ, địa điểm có thể xảy ra

- Đề xuất được những biện pháp thích hợp cho bảo vệ môi trường Đó là những giải pháp với nhiều lựa chọn tùy chọn tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, điều kiện nhận

thức và kiến thức, phong tục tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng cụ thể (Giáo trình Đánh giá môi trường của Đai học Lâm nghiệp, 2012)

1.1.5 Phương pháp đánh giá tác động môi trường

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp đánh giá tác động môi trường đang được áp dụng, chia làm 2 nhóm chính:

- Nhóm các phương pháp ĐTM đơn giản:

 Phương pháp liệt kê số liệu môi trường

 Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường

 Phương pháp ma trận môi trường

 Phương pháp chập bản đồ môi trường

 Phương pháp sơ đồ mạng lưới

 Phương pháp tham vấn cộng đồng

Nhóm các phương pháp ĐTM định lượng hóa cao:

 Phương pháp mô hình hóa

 Phương pháp phân tích lợi ích chi phí mở rộng

Trang 16

Các phương pháp được sử dụng linh hoạt, phù hợp với từng loại hình dự án cụ thể hoặc có thể kết hợp chúng hài hòa để đem lại kết quả tối ưu nhất

1.2 Tổng quan về dự án nghiên cứu “Xây dựng nhà máy sản xuất phụ kiện nghành dệt may, may xuất khẩu của công ty TNHH May Tín Thủy, Bắc Giang”

Tên dự án: Nhà máy sản xuất phụ kiện ngành dệt may, may xuất khẩu

Chủ dự án: Công ty TNHH May Tín Thủy

Địa chỉ: Tầng 3, số 306 đường Trần Hưng Đạo, phường Đại Phúc, thành phố

Ranh giới tiếp giáp của dự án:

- Phía Bắc giáp với nhà máy Gạch Cẩm Lý

- Phía Đông giáp với mương đất tưới tiêu thôn Trại Giữa, xã Cẩm Lý

- Phía Nam giáp với khu đất sản xuất nông nghiệp thôn Trại Giữa, xã Cẩm Lý

- Phía Tây giáp với Quốc lộ 37, bên kia đường là khu đất sản xuất nông nghiệp Thôn Trại Giữa

Trang 17

Hình 1.1 Vị trí địa lý của dự án

-Tọa độ khép góc của dự án đƣợc thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.1.Tọa độ khép góc dự án (Tọa độ theo VN2000, múi chiếu 30, kinh trục 1070)

Tổng diện tích đất nghiên cứu quy hoạch của dự án là khoảng 50.000 m2

1.2.1 Nội dung của dự án

a Mục tiêu của dự án

Căn cứ vào vị trí và quy mô của dự án cùng với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu, sẽ đánh giá đƣợc hiệu quả của dự án nhƣ sau:

Trang 18

- Dư án phù hợp với quy hoạc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Lục Nam nói riêng

- Mục tiêu đầu tư dự án phù hợp với quy hoạch xây dựng; quy hoạch sử dụng đất

đã được phê duyệt

- Dự án đi vào hoạt động sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế theo hướng tích cực, góp phần làm tăng giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ trên đị bàn huyện Lục Nam nói riêng và tỉnh Bắc Giang nói chung

- Tính trong 15 năm thực hiện, dự án đóng góp cho Ngân sách Nhà nước địa phương là 387.997 triệu đồng, trong đó: thuế tự nguyện doanh nghiệp là 159.105 triệu dồng, thuế VAT là 228.892 triệu đồng

- Tạo việc làm mới cho 1.600 lao động với thu nhập bình quân: 4,52 triệu đồng/người/tháng

Mã ngành CPC

(đối với các ngành nghề có mã

CPC, nếu có)

0

1

Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)

Chi tiết: Sản xuất hàng may sẵn 1322

Trang 19

Bảng 1.3 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

Trang 20

- Quy mô sản xuất hàng năm: 1.250.000 quần, áo phụ nữ: 2.500.000 quần, áo trẻ em

- Quy hoạch tổ chức không gian cảnh quan:

+ Bố trí các hạng mục công trình đảm bảo công năng sử dụng, cũng như cảnh quan cho khu vực

+ Các nhà xưởng được xây dựng ở trung tâm khu đất, các nhà xưởng được liên kết với nhau bằng hành lang có mái che nhằm thuận lợi cho công tác quản lý điều hành, sản xuất của nhà máy đồng thời giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến các đơm vị lân cận

+ Công trình xây dựng trong nhà máy có chiều cao tối đa là 10m, khoảng cách giữa các dãy nhà chính ≥ 5m

- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

a San nền:

- Về nguyên tắc, tôn trọng địa hình tự nhiên, bám vào cốt nền của khu đất xây dựng dự án để đưa ra cốt san nền phù hợp với kiến trúc cảnh quan chung trong khu vực, hướng dốc của mặt bằng khu đất dốc về phía trước và phía kênh thủy lợi

Cốt san nền trung bình của khu đất xây dựng: +32,8m

b Giao thông:

- Giao thông đối ngoại:

+ Phía trước khu đất xây dựng nhà máy là đường Quốc lộ 37 một hướng đi Chí

Linh, Hải Dương và một hướng đi Thị trấn Đồi Ngô với chỉ giới đường đỏ 30,0m (tính

từ tim đường quốc lộ 37)

+ Phía giáp mương đất tưới tiêu, để hành lang bảo vệ kênh là 10,0m (tính từ mép ngoài của mương đất)

-Giao thông nội bộ: gồm đường nội bộ đi quanh nhà xưởng, kết cấu đường bê tông, rộng từ 10 – 16m

+ Bố trí hai cổng cho nhà máy, thuận lợi cho lưu thông của các phương tiện giao thông vào, ra nhà máy

c Cấp điện, thông tin liên lạc:

- Xây dựng trạm biến áp riêng cho nhà máy mở rộng, nguồn điện cấp vào trạm biến

áp lấy từ đường điện 01/0.4 KV gần khu vực xây dựng nhà máy

- Thông tin liên lạc được nối với hệ thống thông tin chung của khu vực

Trang 21

d Cấp nước:

- Nước cấp cho các nhà xưởng, khu vệ sinh…của phần nhà máy mở rộng được lấy từ nguồn nước giếng khoan trong khu vực xây dựng dự án, nước được dẫn tới các hạng mục công trình có bố trí trụ cứu hỏa D100 với khoảng cách giữa các trụ ≤ 100m có 1 trụ, qua đó bố trí được 5 trụ cứu hỏa

e Thoát nước:

- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa được thu gom theo hệ thống rãnh xung quanh công trình sau đó thoát xuống mương dẫn và rãnh thu nước chạy dọc theo đường mương đất cạnh khu vực thực hiện dự án

- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý cục bộ sau đó thoát theo hệ thống rãnh thoát nước trong khu vực

f Vệ sinh môi trường và cây xanh:

Hệ thống cây xanh: Trong khuôn viên công trình bố trí trồng cây các loại cây xanh tạo bóng mát cải thiện môi trường kết hợp với một số cây xanh tạo cảnh quan

*Các hạng mục công trình chính

- Nhà xưởng sản xuất: Có diện tích là 16.000 m2 Kết cấu: Lợp mái tôn liên doanh màu xanh, xà gồ thép hình, vì kèo thép hình Bê tông móng, cột, dầm, sàn mác 250# đá 1x2; bê tông lót móng mác 150# đá 4x6; tường xây gạch đặc, chát vữa, xi măng 75#

- Nhà kho: Có diện tích là 8.000 m2 có kết cấu nền lát gạch ceramic 500x500mm, vữa

xi măng mác 500# dày 200mm, lớp bê tông cốt thép mác 250# dày 100mm, lợp mái tôn liên doanh dày 0,4mm, xà gồ đỡ mái thép hộp 80x40x1,5mm

- Nhà văn phòng: Có diện tích 1.050 m2 Dự kiến đi vào sử dụng tháng 07/2016, kết

cấu nhà 3 tầng móng BTCT, cửa kính, nền gạch ceramic Bê tông móng, cột, dầm, sàn

mác 250# đá 1x2; bê tông lót móng mác 150# đá 4x6; tường xây gạch vữa, xi măng 75#

*Các hạng mục công trình phụ trợ:

- Nhà ăn + nhà ở công nhân: Có diện tích 5.500 m2 Kết cấu: Nhà 2 tầng kết cấu nhà

3 tầng móng BTCT, cửa kính, nền gạch ceramic Bê tông móng, cột, dầm, sàn mác 250# đá 1x2; bê tông lót móng mác 150# đá 4x6; tường xây gạch vữa, xi măng 75#

- Khu để xe: Có diện tích 650 m2, kết cấu khung thép có kết cấu đơn giản, mái lợp tôn nằm, cột thép cao 2,5m

Trang 22

- Nhà bảo vệ: Có diện tích 45 m2 phía ngoài cổng Công ty Kết cấu tường xây gạch,

bê tông móng, cột, dầm, sàn mác 250# đá 1x2; bê tông lót móng mác 150# đá 4x6; tường xây gạch vữa, xi măng 75#

- Nhà vệ sinh chung: Có diện tích là 150 m2 Kết cấu: Lợp mái tôn liên doanh màu xanh, xà gồ thép hình, vì kèo thép hình; nền nhà vệ sinh lát gạch ceramic chống trơn viên 250x250, ốp tường cao 800mm, viên 250x400, lớp bê tông lót nền dày 100mm

- Sân, đường nội bộ: Kết cấu đường được đổ bê tông dày 15cm

- Bồn hoa, thảm cỏ, cây xanh: Chủ dự án sẽ bố trí diện tích trồng cây đảm bảo tỷ lệ

cây xanh trong nhà máy đáp ứng quy định của QCXDVN 01:2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng ≥ 10% tổng diện tích của nhà máy

- Trạm biến áp: Có diện tích là 50 m2 Kết cấu cát tôn nền, dày 800mm, đầm chặt k90

- Sân thể thao: Có diện tích là 3.950 m2, nền đất

- Nhà để máy phát điện: Có diện tích là 100 m2 Kết cấu mái lợp tôn, bê tông móng M200#, chiều dày lớp bê tông bảo vệ là 35mm

- Kho chứa rác thải: Có diện tích 100 m2 Kết cấu khung thép có kết cấu đơn giản, mái lợp tôn nằm, cột thép cao 2,5m

- Hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt: Có diện tích 500 m2, Nhà máy sẽ tiến hành đầu

tư hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 160m3/ngày Trong đó, nước thải đầu vào là nước thải sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt của công nhân tại nhà máy

Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B Nước thải sau đó được thoát ra mương đất tưới tiêu

- Cổng, tường rào: xây dựng 2 cổng để thuận lợi cho việc giao thông nội bộ

- Hệ thống thông tin liên lạc: Liên lạc qua Email, hệ thống điện thoại nội bộ Công ty,

phân phối nước cho hoạt động sinh hoạt, PCCC và hoạt động sản xuất

- Hệ thống thoát nước thải: Ống nhựa PVC thoát nước thải D200

Trang 23

1.2.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án

Quá trình thi công và thời gian hoàn thành dự kiến được triển khai từ tháng 06/2016 đến 06/2017 Biện pháp thi công được áp dụng là tiến hành thi công song song tất cả các hạng mục, đảm bảo nhanh chóng đưa dự án vào hoạt động, phục vụ yêu cầu đã đề ra

a) Công tác san nền

Nguyên tắc san nền

- Tuân thủ cốt cao độ khống chế của Đồ án Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 Xây dựng nhà máy sản xuất hàng may mặc xuất khẩu

- Phù hợp với cao độ nền đã được khống chế của các khu vực lân cận

- Đảm bảo thoát nước mặt thuận lợi (thoát nước mặt tự chảy), không gây xói mòn, rửa trôi đất

- Triệt để tận dụng địa hình tự nhiên, tôn trọng cao độ nền hiện trạng, giảm khối lượng thi công đất, giảm kinh phí đầu tư xây dựng

Giải pháp thiết kế san nền

- Cao độ hiện trạng khu vực quy hoạch tương đối phức tạp, bao gồm đa phần là diện tích ruộng canh tác nông nghiệp Cốt san nền trung bình: +32,8m

- Cốt san nền được lấy theo cốt thiết kế của các nút giao thông theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt, và cốt thiết kế của các nút trong khu vực lân cận theo quy hoạch chung của thành phố

- Ranh giới san nền toàn bộ khu đất xây dựng khoảng 50.000 m2

- Độ dốc san nền từ 0,2 đến 0,4% đảm bảo độ dốc thoát nước mưa, giảm chiều sâu đặt cống

- Vật liệu san nền: Dùng đất cấp 3 san nền

- Tính toán khối lượng san nền theo phương pháp lưới ô vuông kích thước cơ bản

ô lưới 10m x 10m Khối lượng san nền ô lưới được tính bằng diện tích ô lưới nhân với giá trị cao độ thi công trung bình của các mắt lưới

Yêu cầu đối với công tác thi công san nền:

+ San nền thành từng lớp h = 0.30.5m tới cao độ thiết kế

+ Lu lèn đạt độ chặt K = 0.85

Trang 24

- Nguồn đất đắp: Đất đắp được khai thác tại các mỏ đất trong khu vực xã Cẩm

Lý, huyện Lục Nam

b) Công tác đổ bê tông lót móng:

- Đổ bê tông lót đá 1 x 2 theo thiết kế; đảm bảo về độ dày, rộng và đảm bảo mặt phẳng cho công tác lắp đặt ván khuôn và lắp dựng cốt thép sau này

- Đổ dứt điểm từng hố móng, tránh hiện tượng nước mặt hoặc nước ngầm trong quá trình thi công

c) Công tác bê tông móng:

Bê tông được trộn tại chân công trình bằng máy trộn 250 - 500 lít Vật tư, máy móc, nhân lực phục vụ đổ bê tông được kiểm tra đầy đủ Lập kế hoạch cho từng ca, phương án dự phòng khi mất điện, trục trặc khi vận chuyển bê tông Sau khi bê tông đạt cường độ cho phép, tiến hành dỡ cốp pha móng, xây cổ móng, lấp móng, đổ BTCT giằng mặt móng và lấp móng, san nền

d) Công tác gia công cốt thép:

Cốt thép được đưa tới công trình và được tập kết tại bãi có mái che Thép được bốc xếp vận chuyển trên mặt bằng Thép được gia công bằng máy cắt uốn tại bãi hiện trường Dùng tời kéo có mâm quay (không nắn bằng tay) để kéo thép, nắn thép có D<10 Nếu thép bẩn thì làm sạch bằng bàn chải sắt lắp trên máy mài cầm tay hoặc kéo nhiều lần qua cát vàng Liên kết thép cột, dầm sàn áp dụng cho công trình là thép buộc, thép buộc được sử dụng là loại thép dây 1mm

Trang 25

1.2.4 Quy trình công nghệ của dự án

Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất hàng may mặc của dự án

Bụi, tiếng ồn, vải vụn, chỉ thừa, phụ liệu hỏng thải

Là Nồi hơi

Nhập kho, hành phẩm

Bao bì thải, bìa carton, dây đai, kiện hàng thải Đóng gói

Trang 26

*Thuyết minh quy trình sản xuất của nhà máy:

- Thiết kế mẫu, giác sơ đồ mẫu: Thiết kế mẫu dựa trên kiểm mẫu, số đo hoặc sản phẩm mẫu, sau đó thiết kế ra giấy mỏng, kiểm tra các thông số kích thước, nhân thành các cỡ theo yêu cầu của khách hàng Sản xuất mẫu bán thành phẩm và mẫu thành phẩm, các chi tiết trên sản phẩm, chuyển mẫu, giác sơ đồ để tính định mức cho sản phẩm và dùng mẫu để cắt

- Cắt: Vải được trải theo kích thước sơ đồ mẫu, thoa phấn hoặc cắt trực tiếp trên mẫu Sau khi cắt xong chuyển các chi tiết cần thêu/in sang bộ phận thêu/in Trong bước này còn có bước phối kiện chi tiết, viết số theo từng bản cắt, sau đó chuyển chi tiết sang bước tiếp theo

- May: Trước khi may cần phải bóc tách các chi tiết, rải các chi tiết may trên chuyền, may các chi tiết may bán thành phẩm, lắp ráp thành sản phẩm, kiểm tra bước may

- Thùa, đính: Sản phẩm của bước này được thùa đính theo yêu cầu Kiểm tra lại sản phẩm trước khi sang bước tiếp theo

- Là – Hoàn thiện: Là hoàn thiện theo yêu cầu thiết kế hoặc của khách hàng, cài đặt phụ kiện, kiểm tra trước khi đóng gói

- Bao gói: Diễn ra tại tổ hộp con và hộp lớn tùy theo yêu cầu của khách hàng Hộp được đóng tỷ lệ theo yêu cầu của khách hàng Áo cho vào túi, đóng hộp con và cuối cùng đóng vào hộp lớn Kiểm tra lại sản phẩm

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm: Từng bước đều có kiểm tra chất lượng theo quy trình Bộ phận KCS kiểm tra chất lượng thành phẩm lần cuối

- Nhập kho thành phẩm

1.2.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến

a Danh dục máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn thi công, xây dựng

Bảng 1.4 Danh mục máy móc phục vụ giai đoạn thi công, xây dựng dự án

vị

Số lượng

Nguồn gốc

Năm sản xuất

Tình trạng

1 Máy cắt bê tông 12CV

4 Máy đầm rung tự hành 25T Cái 02 Việt Nam 2012 Còn 80%

Trang 27

b Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn vận hành dự án

Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn vận hành dự án

STT Máy móc Xuất xứ Số lượng Năm sản xuất Tình trạng

2 Máy 1 kim bơi

9 Máy thùa đầu

5 Đầm bánh hơi tự hành 16T Cái 05 Việt Nam 2014 Còn 80%

6 Máy đào <=0,8m3 Cái 01 Việt Nam 2010 Còn 70%

7 Máy đào <=1,25m3 Cái 01 Hàn Quốc 2010 Còn 70%

8 Máy san tự hành 108 CV Cái 03 Hàn Quốc 2012 Còn 80%

9 Máy trộn bê tông 250 lít Cái 02 Việt Nam 2012 Còn 80%

10 Máy trộn vữa 80 lít Cái 02 Việt Nam 2013 Còn 85%

14 Ô tô tưới nước 5m3 Cái 02 Hàn Quốc 2013 Còn 85%

Trang 28

STT Máy móc Xuất xứ Số lƣợng Năm sản xuất Tình trạng

18 Máy 2 kim di

19 Máy 2 kim móc

24 Máy 1 kim trục

25 Máy ép nhiệt 2

27 Bàn hút chân

1.2.6 Nguyên, nhiên vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án

a Nguyên, nhiên vật liệu đầu vào

* Nhu cầu về nguyên liệu đầu vào

-Tùy vào đơn hàng mà nhu cầu về nguyên liệu khác nhau Đối với các loại sản phẩm khác nhau mà sử dụng các loại vải và phụ liệu khác nhau

Nguyên liệu sử dụng cho giai đoạn hoạt động của nhà máy đƣợc thể hiện ở bảng sau:

Trang 29

Bảng 1.6 Danh mục nguyên vật liệu sử dụng trong giai đoạn vận hành (1 năm)

STT Tên nguyên liệu, vật tƣ Đơn vị Số lƣợng Xuất xứ

Trung Quốc, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Việt Nam

2 Vải chính 97% cotton 3% spandex m2 13.333

11 Vải lót 65% polyester 35% cotton m2 6.667

12 Vải lót 70% polyester 30% cotton m2 5.523

16 Vải lót không dệt 100% polyester m2 406.909

25 Đinh rivet (đính tán 2 chi tiết/bộ) Bộ 27.992

Trang 30

STT Tên nguyên liệu, vật tƣ Đơn vị Số lƣợng Xuất xứ

32 Khóa kéo nhựa các loại Chiếc 1.502.269,33

34 Dây kéo khóa (tay kéo khóa) Chiếc 15.176

42 Mác giấy (thẻ bài, sticker) Chiếc 3.220.748

44 Thẻ bài trang trí bằng nhựa Chiếc 6.667

45 Móc treo áo bằng nhựa plastic Chiếc 335.887

53 Vải 46% polyester 46% cation 8%

2

3.368

54 Vải chính 65% polyester 35% cotton m2 16.200

b.Nhu cầu về nhiên, vật liệu

- Điện: Đƣợc sử dụng để cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt Nhu cầu sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại cơ sở, điện chiếu sáng các công trình, vận hành thiết bị Sử dụng nguồn điện từ Công ty điện lực Bắc Giang, nhu cầu dùng điện của dự

án khoảng 180.000 KW/tháng

Trang 31

- Nước: Nguồn nước được lấy từ 02 giếng khoan của Nhà máy (hệ thống cấp nước và bể trữ nước theo tiêu chuẩn Việt Nam, hệ thống đường ống và thiết bị bảo vệ điều chỉnh áp lực được cung cấp bởi hãng có uy tín có độ bền sử dụng tối thiểu là 60 năm) Tổng lượng nước cấp cho dự án sau khi mở rộng, nâng công suất khoảng 205

m3/ngày Trong đó:

+ Nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt là 100 m3/ngày (Do số lượng cán

bộ, công nhân trong Nhà máy khoảng: 1.600 người)

+ Nước cấp cho nhà bếp khoảng 50 m3/ngày

+ Khoảng 10 m3/ngày đêm phục vụ cho nồi hơi cấp nhiệt

- Dầu Diezel: Phục vụ cho máy phát điện dự phòng (trong trường hợp mất điện) khoảng 400 lít/giờ hoạt động, nguồn cung cấp nhiên liệu là dầu Diezel được hợp đồng mua tại Công ty xăng dầu Bắc Giang

1 Hoàn thành thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký

2 Bồi thường, giải phóng mặt bằng và làm thủ tục

thuê đất

Từ tháng 10/2015 đến tháng 5/2016

3 Xây dựng các hạng mục công trình, mua sắm

Trang 32

*Thời gian hoạt động của dự án: khoảng 35 năm, kể từ ngày đƣợc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tƣ

1.2.8 Vốn đầu tư của dự án

b Nguồn vốn đầu tư

-Vốn tự có (vốn góp của các thành viên công ty): 41.500.000 đồng

Trang 33

- Số cán bộ công nhân tại Nhà máy đi vào hoạt động là: 1.600 người

b Kế hoạch tuyển dụng và đào tạo

Bảng 1.9 Nhu cầu tuyển dụng lao động

Tốt nghiệp đại học; có kinh nghiệm quản lý 5 năm trở lên

Dự án đi vào hoạt động

Tốt nghiệp đại học; có kinh nghiệm quản lý 5 năm trở lên

Dự án đi vào hoạt động

Tốt nghiệp đại học; có kinh nghiệm quản lý 5 năm trở lên

Dự án đi vào hoạt động

nhất 5 năm

Dự án đi vào hoạt động

5 Nhân viên kinh

Sức khỏe tốt; nhnh nhẹn;

tuổi dưới 35

Dự án đi vào hoạt động

Trang 34

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Nhằm giảm bớt các tác động môi trường nhà máy sản xuất phụ kiện nghành dệt

may, may xuất khẩu của công ty TNHH May Tín Thủy, Bắc Giang, tạo cơ sở thúc đẩy

dự án đi vào hoạt động và góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu chung đề ra, đề tài hướng tới các mục tiêu cụ thể như sau:

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nguồn tác động tương ứng tới môi trường của dự án trong giai đoạn chuẩn bị, xây dựng và vận hành

- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục ảnh hưởng tiêu cực

của các hoạt động dự án tới môi trường

2.2 Đối trượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dự án xây dựng nhà máy sản xuất phụ kiện nghành dệt may, may xuất khẩu của Công ty TNHH May Tín Thủy

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: đề tài tập trung nghiên cứu tại khu vực thôn Trại Giữa, xã Cẩm

Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang nới triển khai dự án

- Phạm vi thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu trong thời gian thực hiện dự án giai đoạn 2016 – 2017

2.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục nghiên cứu đề ra, đề tài thực hiện một số nội dung nghiên cứu như sau:

*Nội dung 1: Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án

-Thu thập, tìm hiểu, kế thừa các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội năm 2016 của thôn Trại Giữa, xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

-Tiến hành khảo sát thực tế, xác định vị trí và tiến hành lấy mẫu môi trường nước mặt, không khí xung quanh tại khu vực thực hiện dự án

Trang 35

*Nôi dung 2: Nghiên cứu các nguồn tác động tới môi trường trong giai đoạn chuẩn

bị, xây dựng và vận hành dự án

- Xác định các hoạt động gây ảnh hưởng tới môi trường của dự án tương ứng trong từng giai đoạn, từ đó xác định được nguồn tác động

- Xác định đối tượng chịu tác động của các hoạt động kể trên

*Nội dung 3: Đánh giá mức độ ảnh hưởng tới môi trường của các nguồn tác động

tương ứng trong giai đoạn thi công chuẩn bị, xây dựng và vận hành dự án

- Xác định tải lượng, khối lượng chất thải ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường của từng nguồn tác động

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nguồn tác động đó tới môi trường

*Nội dung 4: Nghiên cứu các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực

của dự án tới môi trường

- Đề xuất biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động môi trường đối với mỗi hoạt động trong từng giai đoạn của dự án

- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với sự cố, rủi ro của dự án

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được các nội dung nghiên cứu kể trên, đề tài sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Cụ thể như sau:

*Nội dung 1: Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án

- Để xác định được các nguồn tác động của dự án đề tài sử dụng phương pháp kế thừa

số liệu, tài liệu Cụ thể:

 Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội năm 2016 của thôn Trại Giữa, xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

 Số liệu của các báo cáo ĐTM đã được phê duyệt có loại hình sản xuất tương tự như: ĐTM của dự án Nhà máy sản xuất hàng may mặc xuất khẩu MSA YB, Tuyên Quang

- Để đưa ra cơ sở xác thực cho việc đánh giá, đề tài sử dụng phương pháp khảo sát, lấy mẫu môi trường không khí xung quanh, môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu Cụ thể:

+ Lấy mẫu môi trường không khí xung quanh tại các vị trí:

 Vị trí 1: Tại vị trí cách khu đất 20 m, đầu hướng gió chủ đạo;

Trang 36

 Vị trí 2: Tại vị trí trung tâm khu đất;

 Vị trí 3: Tại vị trí cách khu đất 20 m, cuối hướng gió chủ đạo;

Hình 2 1 Quá trình lấy mẫu nước mặt hiện trường

+ Lấy mẫu môi trường nước mặt: tại hồ nước tại khu vực thực hiện dự án

Hình 2 2 Quá trình lấy mẫu hiện trạng môi trường không khí

- Từ các số liệu thu thập được (tài liệu kế thừa từ địa phương, thông tin liên quan từ

dự án, kết quả phân tích môi trường nền dự án), đề tài sử dụng phương pháp phân tích, thống kê số liệu để đưa ra nhận xét, đánh giá về chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu: lập các biểu đồ biểu thị cho kết quả phân tích và giải thích

Trang 37

*Nội dung 2: Nghiên cứu các nguồn tác động tới môi trường trong giai đoạn chuẩn

*Nôi dung 3: Đánh giá mức độ ảnh hưởng tới môi trường của các nguồn tác động

tương ứng trong giai đoạn chuẩn bị, xây dựng và vận hành dự án

- Để đánh giá được mức độ tác động đề tài sử dụng phương pháp kế thừa số liệu Cụ

thể:

 Báo cáo môi trường định kỳ tại khu vực nghiên cứu

 Các giáo trình, tài liệu về lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án tương

tự

 Số liệu quan trắc môi trường trong thời gian nghiên cứu tại khu vực

- Đề tài còn sử dụng phương pháp đánh giá nhanh, để:

 Xác định tải lượng, nồng độ chất ô nhiễm từ các nguồn tác động

Sử dụng các công thức tính nhanh:

1 Theo tài liệu tài liệu hướng dẫn ĐTM của Ngân hàng Thế giới [Environmental assessment sourcebook, volume II, sectoral guidelines, environment, World Bank, Washington D.C 8/1991], có thể tính được lượng bụi phát sinh theo công thức sau:

Trang 38

3 1

4 1

)2(

)2.2

(0016,0

M

U k

M: độ ẩm trung bình của vật liệu, giả thiết M=20 (%)

2 Áp dụng mô hình Sutton để xác định được nồng độ trung bình ở một điểm bất

kỳ như sau:

) / ( 2

) ( exp 2

) ( exp 8

0

3 2

2 2

2

m mg u

h z h

z E

C

z

z z

C - Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m3);

E - tải lượng của chất ô nhiễm từ nguồn thải (mg/m/s);

z - độ cao của điểm tính toán (m);

h - độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m);

u - tốc độ gió trung bình tại khu vực (m/s);

z - Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương z

3 Lượng nước mưa chảy tràn trên khu vực dự án được tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn:

Q = q x F x φ (m3/s)

Trong đó:

Q: Lưu lượng tính toán (m3/s);

q: Cường độ mưa tính toán (l/s.ha);

F: Diện tích lưu vực thoát nước mưa (5,86ha);

φ: Hệ số dòng chảy, lấy trung bình bằng 0,6

4 Dự báo tải lượng chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn trong giai đoạn xây dựng dự án được xác định theo công thức:

G = Mmax.[1-exp(-kz.T).F] (kg)

Trang 39

Trong đó:

Mmax: Lượng bụi tích luỹ lớn nhất trong khu vực dự án (Mmax = 220 kg/ha) kz: Hệ số động lực tích luỹ chất bẩn ở trong khu vực dự án (kz = 0,3)

T: Thời gian tích luỹ chất bẩn (T = 7 ngày)

F: Diện tích khu vực dự án (ha)

5 Lưu lượng nước mưa lớn nhất chảy tràn từ khu vực có thể được xác định theo công thức thực nghiệm như sau:

Q = 0,287 x 10-3 x x h x F (m3/h)

Trong đó:

0,287 x 10-3 – hệ số quy đổi đơn vị

 - Hệ số dòng chảy, phụ thuộc vào độ dốc, đặc điểm mặt phủ… ( = 0,7)

h – Cường độ trung bình tại trận mưa tính toán theo kết quả quan trắc nhiều năm (h= 0,1m/h)

F - Diện tích khu vực thi công 1,2 ha

6 Khả năng tiếng ồn tại khu vực thi công của dự án lan truyền tới các khu vực xung quanh được xác định như sau:

Li = Lp - Ld - Lc (dBA)

Trong đó :

Li: Mức ồn tại điểm tính toán cách nguồn gây ồn khoảng cách d (m)

Lp: Mức ồn tại nguồn gây ồn (cách 1,5m)

Ld: Mức ồn giảm theo khoảng cách d ở tần số i

Ld = 20 lg [(r2/r1)1+a] (dBA)

r1: Khoảng cách tới nguồn gây ồn ứng với Lp (m)

r2: Khoảng cách tính toán độ giảm mức ồn theo khoảng cách ứng với Li (m) a: Hệ số kể đến ảnh hưởng hấp thụ tiếng ồn của địa hình mặt đất (a=0)

Lc: Độ giảm mức ồn qua vật cản Tại khu vực Dự án Lc=0

7 Gia tốc rung được tính như sau:

L = 20 log (a/a0) (dB)

Trong đó:

a: RMS của biên độ gia tốc (m/s2)

Trang 40

a0: RMS tiêu chuẩn (a0 = 0,00001 m/s2)

8 Thể tích khói lý thuyết: (Thực nghiệm của Lê-bê-đép)

Vk = (0,124 + 1,08α)*(QT + 6WP)/1000

Trong đó:

- Vk: Thể tích khói lý thuyết sinh ra khi đốt cháy hết 1kg than, m3/kg

- QT: Nhiệt trị của than, 6.390 kcal/kg

B : lƣợng chất thải công nghiệp đốt trong 1 giờ

V¬O20 : khói sinh ra khi đốt 1 kg chất thải công nghiệp theo phản ứng cháy 9,669 m3/kg

: hệ số dƣ khí, lấy = 1,3

VO : lƣợng không khí để đốt 1 kg chất thải công nghiệp theo phản ứng cháy 9,148 m3/kg

t : nhiệt độ khói thải, lấy t = 200oC

11 Lƣợng chất bẩn (chất không hòa tan) tích tụ lại trong khu vực đƣợc xác định theo công thức sau đây:

M = MMax[1-exp(-Kz.t)].F (kg)

Trong đó:

+ MMax: lƣợng chất bẩn có thể tích tụ lớn nhất, tại khu vực thi công MMax=250kg/ha

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w