Điều này chưa thực sự bền vững trong hoạt động phát triển du lịch sinh thái tại khu vực này.Xuất phát từ thực tế đó, đề tài đồ án “Đánh giá tác động của du lịch sinh thái tới hoạt động b
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp, dưới
sự dạy dỗ và giúp đỡ hết sức nhiệt tình của các thầy cô giáo cũng như sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Quản lý Tài Nguyên Rừng và Môi Trường, tôi đã được tiếp thu những kiến thức về một ngành khoa học mà tôi đã lựa chọn và theo đuổi Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến sự giúp đỡ quý báu và tận tình đó
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi nhận được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của TS Ngô Duy Bách với phong cách nghiên cứu khoa học cẩn trọng, tỉ mỉ cùng với những lời động viên khích lệ của thầy đã giúp tôi học hỏi được rất nhiều kiến thức về ngành khoa học mình yêu thích Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban quản lý Vườn Quốc Gia Cúc Phương đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 27 tháng 4 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Phạm Việt Thắng
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.2 Nội dung nghiên cứu 2
2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
2.4 Phương pháp nghiên cứu 6
2.5 Phương pháp xử lý số liệu
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA DU LỊCH SINH THÁI 8
3.1 Tổng quan về du lịch sinh thái 8
3.2 Các nguyên tắc của du lịch sinh thái 10
3.3 Căn cứ pháp lý về bảo vệ môi trường trong rừng đặc dụng 11
3.4 Một số vấn đề trong phát triển DLST tại VQG 13
CHƯƠNG 4 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN VÀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦAVƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG 14
4.1 Hiện trạng tài nguyên du lịch tại Vườn Quốc gia Cúc Phương 14
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 14
4.1.2 Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học 15
4.1.3 Tài nguyên du lịch sinh thái nhân văn 16
CHƯƠNG 5.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
5.1 Đánh giá hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Cúc Phương 18
5.1.1 Đánh giá thực trạng hoạt động và quản lý du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia 18 5.2 Đánh giá thực trạng bảo tồn tài nguyên VQG Cúc Phương 24
5.2.1 Các bên liên quan chính trong hoạt động bảo tồn 24
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thang đo Likert 5 cấp độ 5
Bảng 2.2 Mức độ đánh giá các chỉ tiêu theo thang đo Likert 5
Bảng 2.3 Ma trận tác động của các hoạt động sinh thái tới môi trường VQG 7
Bảng 3.1 Tổng hợp các văn bản pháp luật về công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch sinh thái tại rừng đặc dụng 12
Bảng 5.1 Số lượt khách du lịch đến Vườn Quốc gia Cúc Phương 18
giai đoạn 2011 – 2016 18
Bảng 5.2 Doanh thu từ hoạt động du lịch sinh thái (Đơn vị: Nghìn đồng) 20
Bảng 5.3 Hoạt động dịch vụ du lịch sinh thái tại VQG Cúc Phương 20
giai đoạn 2011 - 2016 20
Bảng 5.4 Những vụ vi phạm về bảo vệ và phát triển rừng 25
Bảng 5.5 Thực trạng quản lý bảo tồn tại Vườn quốc gia Cúc Phương 27
Bảng 5.6 Ma trận đánh giá tác động của hoạt động du lịch sinh thái tới môi trường Vườn Quốc gia Cúc Phương 28
Bảng 5.7 Phân tích thống kê các yếu tố áp lực ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng 30
môi trường tại Vườn Quốc giaCúc Phương 30
Bảng 5.8 Phân tích thống kê các yếu tố hiện trạng chất lượng môi trường 31
tại Vườn Quốc gia Cúc Phương 31
Bảng 5.9 Phân tích thống kê hiện trạng nguồn thải tại 32
Bảng 5.10: Phân tích thống kê tác động của du lịch sinh thái tới môi tường 33
tại Vườn Quốc gia Cúc Phương 33
Bảng 5.11 Phân tích thống kê tác động của du lịch sinh thái tới hệ sinh thái 35
tại Vườn Quốc gia Cúc Phương 35 Bảng 5.12 Các yếu tố động lực và áp lực tác động tới ô nhiễm môi trường tại VQG 36
Trang 4CHƯƠNG 1 LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Lí do thực hiện đề tài
Trong những năm gần đây, hoạt động du lịch phát triển mạnh Trong đó, du lịch sinh thái ngày càng được nhiều người biết đến Ở Việt Nam du lịch sinh thái hoạt động không theo đúng nghĩa phát triển bền vững trong hoạt động du lịch, thực chất là du lịch sử dụng tự nhiên nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người (Lê Huy Bá, 2006) Từ
đó đã nảy sinh ra nhiều vấn đề tiêu cực đến môi trường như ô nhiễm không khí từ quá trình vận chuyển, đi lại của khách du lịch, xây dựng cơ sở hạ tầng; ô nhiễm chất thải rắn từ khách du lịch, các nhà nghỉ và lãng phí tài nguyên từ sự phát triển du lịch ngày càng tăng Những nguy cơ về sự tác động tiêu cực đến môi trường và lãng phí tài nguyên từ việc phát triển du lịch dựa vào các hệ sinh thái tự nhiên ngày càng tăng Ngoài sự phát triển nhanh của du lịch, phải kể đến nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực
du lịch đã quá tập trung vào lợi ích kinh tế trước mắt, chưa tính đến hiệu quả lâu dài gây ảnh hưởng xấu đên môi trường và tài nguyên Như vậy nhiệm vụ bảo vệ môi trường được đặt ra trong công tác tổ chức phát triển du lịch sinh thái tại các khu rừng đặc dụng là rất cần thiết và cấp bách
Vườn quốc gia Cúc Phương là một địa điểm khảo cổ Các di vật của người tiền
sử có niên đại khoảng 12.000 năm đã được phát hiện như mồ mả, rìu đá, mũi tên đá, dao bằng vỏ sò, dụng cụ xay nghiền trong một số hang động ở đây chứng tỏ con người đã từng sinh sống tại khu vực này từ 7.000 đến 12.000 năm trước Năm 1960, rừng Cúc Phương được công nhận là khu bảo tồn rừng và được thành lập theo Quyết định 72/TTg ngày 7 tháng 7 năm 1962 với diện tích 20.000 ha đánh dấu sự ra đời khu bảo vệ đầu tiên của Việt Nam Ngày 9 tháng 8 năm 1986, Cúc Phương được nêu trong danh sách các khu rừng đặc dụng theo Quyết định số 194/CT của Chính phủ Việt Nam với phân hạng quản lý là Vườn quốc gia diện tích 25.000 ha Vườn Quốc gia Cúc Phương có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển hoạt động du lịch sinh thái Vườn
Trang 5dịch vụ của nhà hàng, khách sạn và hoạt động xây dựng nâng cấp cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải Điều này chưa thực sự bền vững trong hoạt động phát triển du lịch sinh
thái tại khu vực này.Xuất phát từ thực tế đó, đề tài đồ án “Đánh giá tác động của du lịch sinh thái tới hoạt động bảo tồn tài nguyên tại VQG Cúc Phương” đã được lựa
chọn, nghiên cứu và hoàn thành với mục đích xây dựng cơ sở khoa hoc cho việc quản
lí bền vững tài nguyên du lịch sinh thái gắn liền với nâng cao thu nhập cho người dân, cộng đồng địa phương và thu hút sự tham gia của họ vào công tác bảo tồn tài nguyên góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của địa phương
Trang 6CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm làm rõ được thực trạng, đánh giá được tác động và đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác bảo tồn tài nguyên gắn với phát triển du lịch sinh thái tại VQG Cúc Phương
Mục tiêu chung: góp phần phát triển bền vững hoạt động du lịch sinh thái và
nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn tài nguyên VQG
Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá được ảnh hưởng của hoạt động du lịch sinh thái tới công tác bảo tồn tài nguyên VQG
+ Xây dựng cơ sở cho việc phát triển Du lịch sinh thái gắn với bảo tồn tài nguyên VQG
2.2 Nội dung nghiên cứu
1 Đánh giá hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Cúc Phương
2 Đánh giá thực trạng bảo tồn của VQG Cúc Phương
3 Đánh giá tác động của du lịch sinh thái tới hoạt động bảo tồn tài nguyên VQG
4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn tài nguyên gắn với phát triển du lịch sinh thái tại VQG
2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích các tác động của hoạt động Du lịch sinh thái tới công tác bảo tồn tài nguyên nói chung và tài nguyên du lịch của VQG Cúc Phương nói riêng
2.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài thực hiện nghiên cứu hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Cúc Phương và
Trang 7+ Quan sát tham dự, đánh giá nhanh (RRA và PRA)
+ Thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến thực trạng du lịch sinh thái và công tác bảo vệ môi trường tại Vườn Quốc gia Cúc Phương
+ Thu thập, kế thừa các kết quả nghiên cứu của các công trình, đề tài khoa học, các dự án trong nước và quốc tế có liên quan
2.4.2 Thu thập số liệu ngoại nghiệp
Phương pháp điều tra du lịch sinh thái bằng bảng hỏi
Các thông tin thực tế qua quan sát, nghe, trao đổi với cộng đồng (khách du lịch, dân địa phương) và Ban quản lý Vườn Quốc gia, làm phong phú hơn, góp phần đánh giá một cách khách quan hơn cho đề tài
Thực hiện phương pháp này là một quá trình với việc tiến hành hàng loạt các công việc khác nhau, song có liên quan và hỗ trợ lẫn nhau bao gồm các bước:
+ Khảo sát, xác định các đối tượng và nội dung cần điều tra: đề tài thực hiện điều tra với hai đối tượng chính: khách du lịch ( 25 phiếu hỏi) và Ban quản lý Vườn Quốc gia ( 7 phiếu hỏi) Kết quả điều tra sẽ được thể hiện ở chương 4 của đồ án về phân tích nhận thức, ý kiến của khách du lịch và Ban quản lý Vườn Quốc gia Cúc
Phương về vấn đề quản lý môi trường tại Vườn Quốc gia Cúc Phương
+ Lựa chọn phương pháp điều tra: phỏng vấn bằng các phiếu điều tra với hệ thống các câu hỏi lựa chọn và câu hỏi mở Phiếu điều tra được thiết kế với một hệ thống câu hỏi phù hợp cả về cấu trúc, nội dung, thời gian hỏi với các đối tượng khách
du lịch, Ban quản lý Vườn Quốc gia nhằm thu thập các thông tin cần thiết
+ Phiếu điều tra được lập theo mô hình DPSIR sử dụng thang đo Likert
Thang đo Likert là một định mức được sắp xếp trước, căn cứ vào đó, người trả
lời đánh giá mức độ của đối tượng được hỏi từ thấp nhất đến cao nhất theo 5, 7 hoặc 9 cấp độ Các nghiên cứu thường sử dụng thang đo này để định lượng một cách tổng quát về đối tượng đánh giá có phạm vi rộng và tính phức tạp cao Thang đo này thường được thể hiện dưới dạng bảng, bao gồm 2 phần: nội dung và thang đo đánh giá nội dung đó Đồng thời, thang đo này cho phép phân nhóm đối tượng nghiên cứu nhằm thống kê, tính toán, sắp xếp,… các yếu tố có chung đặc điểm phân tích Đồ án sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ sắp xếp các mức độ của các chỉ thị điều tra
Trang 8Bảng 2.1 Thang đo Likert 5 cấp độ
Rất thấp Thấp Trung bình Cao Rất cao
Phiếu điều tra về nhận thức, ý kiến của khách du lịch về công tác bảo tồn và bảo
vệ môi trường tại Vườn Quốc gia được xây dựng theo mô hình DPSIR sử dụng thang
đo Likert Bao gồm các câu hỏi về: động lực chi phối (driving forces), áp lực (pressure), hiện trạng (state), tác động (impacts), phản hồi (responses)
Nội dung bảng hỏi được nêu cụ thể trong phụ lục 1
Phương pháp thống kê mô tả sử dụng thang đo Likert 5 (do nhà tâm lý học người Mỹ Likert phát minh)
wMean được tính toán dựa trên các tất cả các số liệu thu thập được, do đó cũng
bị ảnh hưởng bởi các giá trị bất thường, cực kỳ cao hoặc cực kỳ thấp wMean được sử dụng để tính toán giá trị trung bình từ các ý kiến cá nhân và xếp hạng theo 5 hoặc 7
cấp độ wMean cho thang đo Likert 5 cấp độ được tính như sau:
Trang 9Đo lường mức độ đồng thuận trong các ý kiến đánh giá, nghiên cứu sử dụng chỉ
số đồng thuận (CnS):
)
Trong đó:X là các mức điểm trong thang đo Likert (X = 1,…,5); phần trăm/tỷ lệ người lựa chọn các mức điểm X; là độ rộng của X (dX = Xmax-Xmin);
là điểm trung bình các ý kiến
Phương pháp ma trận tác động
Nội dung của phương pháp ma trận là lập bảng đánh giá trực giác, trên một trục
là các tác động do các hoạt động của dự án gây ra, trên trục còn lại là các đối tượng môi trường bị tác động Ma trận có thể là đơn hoặc kép (Ma trận định lượng)
Ma trận định lượng sẽ được dùng trong đề tài đồ án này như sau: Trong các ô của
ma trận định lượng không chỉ đánh dấu khả năng tác động mà còn chỉ ra mức độ tác động Thường mỗi ô trong ma trận định lượng chỉ ra mức độ tác động và tầm quan trọng của các tác động Các mức độ và tầm quan trọng của tác động được tính theo thang điểm từ 1 đến 3, 1 đến 5 hoặc 1 đến 10 Tác động tiêu cực càng mạnh điểm số càng cao Tổng số điểm cho thấy thành phần hoặc thông số môi trường nào bị tác động nghiêm trọng nhất do dự án Tổng theo hàng ngang hoặc cột dọc giúp nhìn nhận tác động tổng hợp của các hoạt động phát triển lên một nhân tố môi trường hoặc giúp nhìn nhận tác động của một hoạt động phát triển lên các nhân tố môi trường
Trong đồ án sẽ dùng bảng ma trận để đánh giá tầm quan trọng của tác động (mức
độ của tác động) tính theo thang điểm từ 1 đến 3 (1 - tác động ít, 2 - tác động trung bình, 3 - tác động mạnh)
Trang 10Bảng 2.3 Ma trận tác động của các hoạt động sinh thái tới môi trường VQG
2.5 Phương pháp xử lý số liệu
Quá trình xử lí và phân tích thông tin được thực hiện theo phương pháp thống kê
mô tả, thống kê phân tích các số liệu được tổng hợp thông qua bảng hỏi và các tài liệu
do cán bộ vườn quốc gia cung cấp để làm cơ sở xác định sự lựa chọn tốt nhất trong việc quản lý tài nguyên du lịch sinh thái
Xếp hạng
Đa dạng
sinh
học
Môi trường không khí
Môi trường đất
Môi trường nước
Tiếng
ồn
Chất thải rắn
Trang 11CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA DU LỊCH SINH THÁI
3.1 Tổng quan về du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái (ecotourism) bắt nguồn từ du lịch thiên nhiên và du lịch ngoài trời Phạm Trung Lương (2002) trong cuốn “Du lịch sinh thái, những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam” thì định nghĩa đầu tiên về du lịch sinh thái (DLST) mới được
Hector Ceballos – Lascurain (1987) đưa ra: ''DLST là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị thay đổi với những mục tiêu đặc biệt: nghiên cứu, trân trọng và hưởng ngoạn phong cảnh và giới thực động vật hoang dã, cũng như những biểu thị văn hóa (cả quá khứ, hiện tại) được khám phá trong những khu vực này''
Mặc dù có chung những quan niệm cơ bản về du lịch sinh thái, song mỗi tổ chức quốc tế hay mỗi quốc gia đều có những định nghĩa riêng của mình về du lịch sinh thái
Hiệp hội Du lịch Sinh thái Quốc tế định nghĩa “Du lịch sinh thái là việc đi lại có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện phúc lợi cho người dân địa phương” Hiệp hội du lịch sinh thái Hoa Kỳ (1998) “Du lịch sinh thái là
du lịch có mục đích với các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường, không làm biến đổi tình trạng của hệ sinh thái, đồng thời ta có cơ hội
để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương” Ở Việt Nam, DLST là lĩnh vực mới được quan tâm từ giữa những năm 90 Tại hội thảo ''Xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển DLST ở Việt Nam'' (Tháng 9/1999) đã đi đến thống nhất định nghĩa DLST ở Việt Nam: ''DLST là một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa có tính giáo dục môi trường và đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương''
Cho đến nay, khái niệm du lịch sinh thái vẫn còn được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, với những tên gọi khác nhau Mặc dù, những tranh luận vẫn còn đang diễn tiến nhằm tìm ra một định nghĩa chung nhất về du lịch sinh thái, nhưng đa số ý kiến của các chuyên gia hàng đầu về du lịch sinh thái đều cho rằng du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn và được nuôi dưỡng, quản lý theo hướng bền vững về mặt sinh thái Du khách sẽ được hướng dẫn
Trang 12tham quan với những diễn giải cần thiết về môi trường để nâng cao hiểu biết, cảm nhận được giá trị thiên nhiên và văn hóa mà không gây ra những tác động không thể chấp nhận đối với các hệ sinh thái và văn hóa bản địa Du lịch sinh thái dù nói theo
một định nghĩa nào đó thì nó phải hội tụ đủ các yếu tố cần là: (1) sự quan tâm tới thiên nhiên và môi trường; (2) trách nhiệm với xã hội và cộng đồng
DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, mặc dù trong hoạt động của loại hình du lịch này bao gồm cả tìm hiểu, nghiên cứu văn hóa bản địa của cộng đồng địa phương Nhưng các loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên như nghỉ dưỡng, thăm quan, mạo hiểm chủ yếu mới chỉ đưa con người về với thiên nhiên, còn việc giáo dục, nâng cao nhận thức cho du khách về thiên nhiên và môi trường, văn hóa cộng đồng địa phương là rất hiếm và hầu như không có Tuy nhiên, nếu như trong hoạt động của loại hình du lịch này có gắn liền với việc thực hiện các nguyên tắc của DLST, bao gồm việc nâng cao nhận thức để du khách có trách nhiệm với công tác bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hóa cộng đồng, tạo việc làm và lợi ích cho người dân địa phương thì bản
thân chúng đã chuyển hóa thành một dạng của DLST
Hiện nay, du lịch sinh thái đang dần được quan tâm và phát triển trong các khu rừng đặc dụng nhằm mang lại lợi ích đáng kể cho cộng đồng địa phương cũng như đóng góp tích cực cho công tác bảo tồn Thực tế, du lịch sinh thái tại các khu rừng có giá trị cảnh quan ở Việt Nam đã được người Pháp khai thác từ đầu thế kỷ XX tại một
số khu vực nay đã trở thành rừng đặc dụng như Tam Đảo, Ba Vì, Bạch Mã, Bà Nà , khi đó chưa có những khái niệm về du lịch sinh thái nên các khu vực này thường chỉ là nơi nghỉ dưỡng Sau năm 1954, do chiến tranh và điều kiện kinh tế nên du lịch ở các khu vực này không còn hoạt động Sau ngày thống nhất đất nước đến những năm
1990, hệ thống rừng đực dụng dần được hình thành, nhưng du lịch hướng tới tự nhiên chưa phát triển Giai đoạn này một số Vườn Quốc gia thường chỉ tiếp nhận các lớp tham quan, giáo dục môi trường cho học sinh, sinh viên các trường Đại học và là hiện trường nghiên cứu cho các tổ chức trong, ngoài nước Từ sau 1990 các hoạt động du
Trang 13thiên nhiên và văn hoá Mục tiêu của du lịch sinh thái không phải là lợi ích kinh tế thuần tuý mà là khả năng tiềm tàng của nó trong việc góp phần bảo tồn cảnh quan thiên nhiên đẹp, tính đa dạng của các hệ sinh thái, thế giới động, thực vật phong phú
và các nền văn hoá dân tộc đặc sắc Một mặt, nguồn thu nhập từ du lịch sinh thái có thể được sử dụng để hỗ trợ những hoạt động có tác động trực tiếp đến công tác bảo tồn như: Tuyên truyền vận động người dân địa phương tham gia bảo tồn Vườn Quốc gia, cải thiện đời sống nhân dân địa phương thông qua các dự án như trồng cây vùng đệm, nước sạch, đường xá nông thôn, cơ sở hạ tầng,
Du lịch sinh thái góp phần vào việc giáo dục cho mọi người về ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên Tạo thêm nhiều cơ hội việc làm, phát triển kinh tế, giới thiệu được những nét đặc sắc của địa phương Tăng thêm nguồn thu ngân sách nhà nước để đầu tư cho công tác quản lý bảo vệ và phát triển vốn rừng của hệ thống rừng đặc dụng
3.2 Các nguyên tắc của du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái được phát triển trên cơ sở những nguyên tắc hướng tới phát triển bền vững Các nguyên tắc được đảm bảo trong du lịch sinh thái là các nguyên tắc không chỉ cho các nhà qui hoạch, nhà quản lí, nhà điều hành mà còn cho cả
Trang 14- Nguyên tắc 6: Phát triển du lịch sinh thái phải phù hợp với những nguyên tắc tích cực về môi trường, tăng cường và khuyến khích trách nhiệm đạo đức đối với môi trường tự nhiên, không được làm tổn hại đến tài nguyên, môi trường
- Nguyên tắc 7: Tập trung vào các giá trị bên trong hơn là các giá trị bên ngoài
và thúc đẩy sự công nhận giá trị này
- Nguyên tắc 8: Khi tổ chức du lịch sinh thái, phải luôn đặt nguyên tắc vể môi trường sinh thái lên hàng đầu Điều đó có nghĩa là phải làm cho mọi người khách du lịch sinh thái chấp nhận điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên theo đúng nghĩa của nó và chấp nhận sự hạn chế của nó hơn là làm biến đổi môi trường cho sự thuận tiện cá nhân
- Nguyên tắc 9: Phải đảm bảo lợi ích lâu dài hài hoà cho tất cả các bên liên quan (lợi ích về bảo tồn hoặc lợi ích về kinh tế, lợi ích của địa phương, cộng đồng dân cư,
cơ quan bảo tồn, các đơn vị kinh doanh du lịch)
- Nguyên tắc 10: Du lịch sinh thái phải đem lại cho khách du lịch những kinh nghiệm được hoà đồng vào tự nhiên làm tăng sự hiểu biết về tự nhiên, tránh xu hướng khai thác quá mức thiên nhiên để phục vụ nhu cầu đi tìm cảm giác mạnh hoặc mục đích tăng cường thể trạng của cơ thể
- Nguyên tắc 11: Người hướng dẫn và các thành viên tham gia du lịch sinh thái phải có sự chuẩn bị kỹ càng về nội dung hướng dẫn và phải có hiểu biết nhận thức cao
về môi trường sinh thái
- Nguyên tắc 12: Cần có sự đào tạo đối với tất cả các thành viên của các đơn vị tham gia vào du lịch sinh thái (chính quyền địa phương, cơ quan quản lý du lịch, hãng
lữ hành và khách du lịch trước, trong và sau chuyến đi)
3.3 Căn cứ pháp lý về bảo vệ môi trường trong rừng đặc dụng
Bảo vệ môi trường trong rừng đặc dụng được đề cập tới trong một số văn bản pháp luật và dưới luật
Trang 15Bảng 3.1 Tổng hợp các văn bản pháp luật về công tác bảo vệ môi trường
trong hoạt động du lịch sinh thái tại rừng đặc dụng
Luật
Luật bảo vệ môi trường năm 2014 Điều 36 chương III
Điều 77 chương VII Luật bảo vệ và phát triển rừng năm
2004
Điều 25 mục 2 chương II Điều 53 mục 2 chương IV Khoản 5 điều 59 mục 1 chương V Luật đất đai năm 2013 Khoản 5 điều 137
Luật du lịch năm 2005 Điều 19 chương 2
Luật bảo tồn đa dạng sinh học năm
ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn qui định chi
Quyết định 104/2007/QĐ-BNN ngày
27 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn ban hành quy chế quản lý các
hoạt động du lịch sinh thái tại các
Vườn Quốc gia và khu Bảo tồn thiên
nhiên
Khoản 3 điều 14 Khoản 2 điều 14 Khoản 1 điều 14
Quyết định 18/2007/ QĐ-TTg ngày
05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Chiến lược phát triển
Lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2017)
Trang 163.4 Một số vấn đề trong phát triển DLST tại VQG
Việc phát triển DLST tại VQG luôn phải đối mặt với những thuận lợi và khó khăn riêng của nó Dân cư sống trong vùng đệm và các làng mạc có cuộc sống khó khăn với nghề khai thác lâm sản với phương tiện thô sơ, chỉ một vài hộ bán hàng rong hoặc các dịch vụ du lịch Những khu vực thuận lợi đã bị chiếm dụng để xây dựng nhà hàng, khách sạn khiến người dân bị đẩy lùi vào khu vực sâu hơn nhường chỗ cho các hoạt động du lich Họ trở thành người làm thuê với đồng lương ít ỏi, bên cạnh đó một
bộ phận được hưởng lợi do sử dụng nguồn tài nguyên mang lại Mặt khác sự phát triển
du lịch đã khiến nhiều người đổ vào khu vùng đệm mua đất xây dựng nhà hàng, khách sạn và các khu vực giải trí khác Quá trình đô thị hóa ở Vườn Quốc Gia Cúc Phương
có nguy cơ đe dọa đến an toàn sinh thái và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Vườn Quốc Gia Cúc Phương đang thay đổi nhanh chóng đang bị thời gian bào mòn vì chính sự phát triển thiếu qui hoạch, chưa có sự quan tâm của các cấp, các ngành về lĩnh vực DLST, chưa thiết lập được các tuyến du lịch khám phá tiềm năng sinh thái,.hệ thống thông tin vẫn còn yếu kém khả năng quản lí và nhận thức của dân địa phương còn hạn chế Tình trạng trên nếu không được sớm kiểm soát và có biện pháp khắc phục thì khu vực Vườn quốc gia Cúc Phương sẽ trỏ thành một khu vực ồn
ào và ô nhiễm
Như vậy công tác quản lý tài nguyên du lịch sinh thái tại Cúc Phương đang tồn tại rất nhiều bất cập Vườn quốc gia Cúc Phương chứa đựng những mâu thuẫn điển hình giữa tiềm năng phong phú về du lịch sinh thái và thực trạng khai thác sử dụng nguồn tài nguyên này; mâu thuẫn giữa phát triên kinh tế xã hội và bảo vệ môi trương sinh thái
Trang 17CHƯƠNG 4 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN VÀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA
VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG
4.1 Hiện trạng tài nguyên du lịch tại Vườn Quốc gia Cúc Phương
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
VQG Cúc Phương có tổng diện tích là 22,200ha, Vườn thuộc địa giới hành chính của ba tỉnh: Ninh Bình (hầu hết xã Cúc Phương, một phần xã Kỳ Phú, Văn Phương, Yên Quang của huyện Nho Quan), Thanh Hóa(phần lớn núi đá vôi, núi đất, thung lũng các xã Thạch Lâm, Thạch Yên, Thành Mỹ, Thành Yên của huyện Thạch Thành), Hoà Bình(toàn bộ rừng núi đá vôi các xã Lạc Thịnh, Yên Lạc, Phú Lai, Yên Trị, Ngọc Lương của huyện Yên Thủy, xã Yên Nghiệp, Ân Nghĩa thuộc huyện Lạc Sơn) VQG
có hệ thống giao thông đi lại thuận lợi
VQG Cúc Phương nằm ở phía đông nam của dãy núi Tam Điệp, một dãy núi đá vôi chạy từ tỉnh Sơn La ở hướng tây bắc Dải núi đá vôi này với ưu thế là kiểu karst tự nhiên, hình thành trong lòng đại dương cách đây khoảng 200 triệu năm Dãy núi này nhô lên đến độ cao 636 m tạo thành một nét địa hình nổi bật giữa một vùng đồng bằng Phần dãy núi đá vôi bao quanh vườn quốc gia có chiều dài khoảng 25 km và rộng đến
10 km, ở giữa có một thung lũng chạy dọc gần hết chiều dài của dãy núi Địa hình karst ảnh hưởng rõ nét đến hệ thống thủy văn của Cúc Phương Phần lớn nước trong vườn quốc gia bị hệ thống các mạch nước ngầm hút rất nhanh, nước sau đó thường chảy ra ở những khe nhỏ ở bên hai sườn của vườn quốc gia Do vậy, không có các ao
hồ tự nhiên hay các thủy vực tĩnh nằm trong vườn, mà chỉ có một dòng chảy thường xuyên là sông Bưởi Con sông này nằm ở phía tây của vườn, chảy đổ vào sông Mã Rừng Cúc Phương còn đóng vai trò bảo vệ đầu nguồn hồ chứa nước Yên Quang Hồ cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp các vùng lân cận
Khí hậu ở Cúc Phương thuộc loại khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm khoảng 24,7 °C, độ ẩm không khí cao với độ ẩm trung bình tương đối năm khoảng 85% Lượng mưa trung bình năm đo được là 1.987 mm với mùa mưa kéo daì
từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa khô lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Đây cũng là thời điểm thú rừng ra ngoài kiếm ăn nhiều nhất Địa hình phức tạp, rừng ở dạng nguyên sinh chứa nhiều bí ẩn, và cảnh quan độc đáo
Trang 18Với đặc trưng là rừng nhiệt đới, xanh quanh năm, Cúc Phương có một quần thể động, thực vật vô cùng đa dạng của Việt Nam Nhiều loài chim, thú quý hiếm, đặc hữu của Việt Nam và Đông Dương Phần lớn diện tích Vườn Quốc gia Cúc Phương nằm trong cùng địa hình núi đá Được thiên nhiên ưu đãi, vì thế Cúc Phương sở hữu rất nhiều điểm tham quan du lịch bổ ích và lý thú, cùng với những hang động đầy huyền
bí như động Sơn Cung, động Phò Mã giáng, động Người xưa, hang Con Moong… Đặc biệt, một số hang động nơi đây còn lưu giữ nhiều di chỉ khảo cổ, cùng dấu tích về sự xuất hiện của người tiền sử
4.1.2 Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học
Hệ thực vật tại VQG Cúc Phương:Ngành quyết thực vật có 31 họ, 57 chi, 149 loài; ngành hạt trần có 3 họ, 3 chi và 3 loài; ngành hạt kín có 154 họ, 747 chi và 1588 loài Với diện tích chỉ bằng 1/700 diện tích miền Bắc và gần 1/1500 diện tích của cả nước nhưng hệ thực vật Vườn quốc gia Cúc Phương chiếm tỷ lệ 76% số họ, 48,6% số chi và 30% số loài của miền Bắc và chiếm 68,9% số họ, 43,6% số chi và 24,6% số loài hiện có ở Việt Nam Thảm thực vật Cúc Phương với ưu thế là rừng trên núi đá vôi Rừng có thể hình thành nên nhiều tầng tán đến 5 tầng rõ rệt, trong đó tầng vượt tán đạt đến độ cao trên 40 m Do địa hình dốc, tầng tán thường không liên tục và đôi khi sự phân tầng không rõ ràng Nhiều cây rất phát triển hệ rễ bạnh vè để đáp ứng với tầng đất mặt thường mỏng Vườn quốc gia hiện là nơi có nhiều loài cây gỗ lớn như chò xanh, chò chỉ hay đăng , hiện đang được bảo vệ để thu hút du khách tham quan Đây cũng là nơi phong phú về các cây gỗ và cây thuốc
Cúc Phương có hệ thực vật phong phú Hiện nay, các nhà khoa học đã thống kê được gần 2.000 loài thực vật có mạch thuộc 887 chi trong 221 họ thực vật Các họ giàu loài nhất trong hệ thực vật Cúc Phương là các họ Đại kích, Hòa thảo, Đậu, Thiến thảo, Cúc, Dâu tằm, Nguyệt quế, Cói, Lan và Ô rô Khu hệ thực vật ở Cúc Phương là tập hợp yếu tố địa lý thực vật bao gồm Trung Quốc-Himalaya, Ấn Độ-Myanma và Malesia Đến nay, đã có 3 loài thực vật có mạch đặc hữu được xác định cho hệ thực vật Cúc Phương
Trang 19Hệ động vật rừng: Rừng Cúc Phương có hệ sinh thái khá phong phú và đa dạng, gồm 97 loài thú (trong đó nổi bật nhất là các loài khỉ châu Á), 137 loài chim, 76 loài bò sát, 46 loài lưỡng cư, 11 loài cá và hàng ngàn loài côn trùng Nhiều loài nằm trong Sách đỏViệt Nam
Cúc Phương là nơi sinh sống của một số quần thể thú quan trọng về mặt bảo tồn, trong đó có loài linh trưởng đang bị đe dọa tuyệt chủng trên toàn cầu ở mức đe dọa cực
kỳ nguy cấp là voọc quần đùi trắng và loài sẽ bị nguy cấp trên toàn cầu là Cầy vằn, loài báo hoa mai là loài bị đe dọa ở mức quốc gia Cúc Phương cũng có hơn 40 loài dơi đã được ghi nhận tại đây
Đến nay, đã có 313 loài chim được xác định ở Cúc Phương Cúc Phương nằm tại
vị trí tận cùng phía bắc của vùng chim đặc hữu vùng đất thấp Trung Bộ, tuy nhiên, chỉ
có một loài có vùng phân bố giới hạn được ghi nhận tại đây là khướu mỏ dài Cúc Phương được công nhận là một vùng chim quan trọng tại Việt Nam
Nhiều nhóm sinh vật khác cũng đã được điều tra, nghiên cứu ở Cúc Phương trong đó có ốc Khoảng 111 loài ốc đã được ghi nhận trong một chuyến điều tra gần đây trong đó có 27 loài đặc hữu Khu hệ cá trong các hang động ngầm cũng đã được nghiên cứu, ít nhất đã có một loài cá được ghi nhận tại đây là loài đặc hữu đối với vùng núi đá vôi, đó là Cá niết hang Cúc Phương Cúc Phương đã xác định được 280 loài bướm, 7 loài trong số đó lần đầu tiên được ghi nhận ở Việt Nam tại Cúc Phương vào năm 1998
4.1.3 Tài nguyên du lịch sinh thái nhân văn
a Di tích văn hóa lịch sử
+ Động Người Xưa: là một di tích cư trú và mộ táng của người tiền sử, là trang
văn hoá độc đáo trong lịch sử phát triển của nhân loại và là một di sản quý giá nằm trong đối tượng bảo vệ của rừng Cúc Phương
+ Hang Con Moong: nằm gần sông suối, khu vực có hệ động vật, thực vật phong
phú, đa dạng vì vậy đã được người cổ chọn làm nơi cư trú lâu dài Hang rộng và dài,
có 2 cửa thông nhau Hang Con Moong có địa tầng văn hoá khá dày, có cấu tạo rất phức tạp, có sự đan xen kế tiếp nhau của đất sét, vỏ nhuyễn thể và các vệt tro than
Trang 20+ Hang Mang Chiêng: là di tích mộ táng của cư dân thời đại Đá mới có tổ
hợp công cụ đá gần với văn hóa Hòa Bình, chứa nhiều hiện vật, di cốt động vật,
đi qua hồ Yên Quang 3, vượt qua thung lũng và núi đá
+ Động Thủy Tiên được tạo nên do hoạt động núi đá vôi, có nét đẹp được cho là
giống cung vua Thủy Tề với những tiên nữ dưới nước
b Dân tộc
Trên địa bàn chủ yếu có 2 dân tộc sinh sống là người Mường và người Kinh
với dân số khoảng 50,000 người đa số là dân tộc Mường
Trang 21
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5.1 Đánh giá hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Cúc Phương
5.1.1 Đánh giá thực trạng hoạt động và quản lý du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia
a Hiện trạng du khách
Tổng lượng du khách đến tham quan Vườn thống kê đến 30/12/2016 đạt: 91.677 lượt người, tăng 7,8% so với cùng kỳ năm 2015 trong đó: Khách trong nước: 59.000 lượt người; Khách nước ngoài: 12.600 lượt người
Tổng doanh thu đến 30/11/2016 đạt: 7.942.640.000đ trong đó: Thu từ phí tham quan: 7.167.160.000đ, thu phí phương tiện:701.980.000đ, thu dịch vụ khác: 73.500.000đ
Khách du lịch thường đến Vườn Quốc gia Cúc Phương theo những nhóm nhỏ từ
2 đến 5 người, đối với những nhóm là học sinh, sinh viên có thể đông hơn từ 20 đến 30 người Khách du lịch thường đến không đặt trước và tự đi tham quan không có hướng dẫn viên Du khách đến Vườn Quốc gia với mục đích tham gia vào du lịch sinh thái hoặc khám phá, và tâm linh kết hợp với nghỉ ngơi.Thành phần khách du lịch trong nước thường là công chức nhà nước, kĩ sư, bác sĩ và 1 phần nhỏ là các lao động tự do, các nhà kinh doanh Nguồn khách nước ngoài đa số là người Pháp, Australia, Trung Quốc, Hàn Quốc,
Bảng 5.1 Số lượt khách du lịch đến Vườn Quốc gia Cúc Phương
giai đoạn 2011 – 2016
Năm Khách (lượt)
Trang 22Biểu đồ 5.1 Biểu đồ thể hiện số lượng khách du lịch đến Vườn Quốc Gia Cúc Phương
Từ những đánh giá ở trên cho thấy, Vườn Quốc gia Cúc Phương có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái hơn nữa và trở thành một trong những điểm đến không thể
bỏ qua cho du khách trong và ngoài nước
0 1000
Trang 23Bảng 5.2 Doanh thu từ hoạt động du lịch sinh thái (Đơn vị: Nghìn đồng)
(Nguồn: Ban quản lý Vườn Quốc gia Cúc Phương,2016)
Bảng 5.3 Hoạt động dịch vụ du lịch sinh thái tại VQG Cúc Phương
Trang 24Nhận xét về doanh thu trong hoạt động du lich sinh thái: Doanh thu từ du lịch tại Vườn Quốc gia Cúc Phương ngày càng tăng Trong 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013 doanh thu chỉ tăng nhẹ Đến năm 2013 doang thu đã tăng gấp đôi so với các năm trước, và cho đến năm 2016 doanh thu đã tăng mạnh về cả phí tham quan và phương tiện Nguồn kinh tế thu được từ các hoạt động du lịch sinh thái sẽ được trích ra để bảo tồn tài nguyên thiên nhiên khu vực Vườn quốc gia
b Công tác tổ chức hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Cúc Phương
* Trình độ quản lý, đội ngũ nhân viên
Đơn vị quản lý chuyên trách về du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Cúc Phương
là Trung tâm dịch vụ du lịch sinh thái và giáo dục môi trường Đội ngũ nhân viên của trung tâm có tổng 9 người được phân công ra các nhiệm vụ chuyên trách khác nhau
Họ đều là trình độ đại học trở lên, có hiểu biết sâu sắc về VQG Cúc Phương Hiện nay một số cán bộ được tiếp tục đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn về quản lý du lịch
và lữ hành
sinh thái
Ban Giám đốc (1 giám đốc, 2 phó giám đốc)
Trang 25xe đạp và mọi thông tin về Cúc Phương
Khu Hồ Mạc: Cách cổng vườn 1,5 km, khu Hồ Mạc là địa điểm yên tĩnh, không khí trong lành, ăn, nghỉ, vui chơi giải trí cũng được tổ chức tại đây
Trang 26Khu trung tâm (Bống) là địa điểm cuối cùng bên trong vườn quốc gia, du khách
có thể đến bằng ô tô và các phương tiện giao thông khác Cách cổng vườn 20 km tại đây cũng có các dịch vụ ăn nghỉ, vui chơi Tuy nhiên điện thắp sáng tại khu trung tâm chỉ có 4 giờ vào buổi tối
Ngoài ra nếu du khách thích trải nghiệm cuộc sống của đồng bào dân tộc thì các bạn có thể đến với dịch vụ tại các bản làng mường: Các dịch vụ lưu trú ăn uống và vui chơi giải trí cũng được tổ chức ngay tại các bản Mường, ẩm thực của đồng bào Mường
sẽ đem lại cho du khách những hương vị đậm đà khó quên
Trong VQG Cúc Phương có 1 con đường chính được dải nhựa dành cho xe cơ giới để du khách có thể di chuyển tham quan suốt hành trình khám phá VQG , ở tất cả những đoạn đường cua dốc đều được đặt gương cầu bảo vệ an toàn cho du khách khi đến vơi Vườn
Trang 275.2 Đánh giá thực trạng bảo tồn tài nguyên VQG Cúc Phương
5.2.1 Các bên liên quan chính trong hoạt động bảo tồn
Kết quả phân tích tại Vườn quốc gia Cúc Phương đã xác định: Quản lý bảo tồn hiện nay không chỉ giới hạn ở trách nhiệm của ban quản lý Vườn quốc gia mà đã thu hút sự quan tâm của chính quyền địa phương các cấp, cộng đồng dân cư vùng đệm, ban quản lý các dự án liên quan; sự hỗ trợ của kiểm lâm địa phương, các đồn biên phòng, công an, Tuy nhiên ở đây vẫn chú trọng đến „ giữ rừng‟ hơn là „quản lý‟ thiếu vắng một số bên quan trọng, phối hợp, hỗ trợ nhằm hài hòa giữa quản lý và sử dụng bền vững như: Khuyến nông lâm, các cơ quan nghiên cứu, đào tạo,
Trang 28Khai thác lâm sản
Số vụ cháy rừng
Mua bán, vận chuyển lâm sản
Vi phạm
về quản
lý, bảo vệ động vật hoang dã
Vi phạm
về chế biến lâm sản
Vi phạm khác
Theo kết quả điều tra cho thấy số lượng các vụ vi phạm về bảo vệ và phát triển rừng từ năm 2010 đến năm 2013 tăng đột biến chỉ có 10 vụ vi phạm xảy ra năm 2010 thì đến năm 2013 số vụ vi phạm đã tăng lên thành 19 vụ vi phạm với các nguyên nhân: Phá rừng làm nương rẫy, mua bán, khai thác, vận chuyển trái phép lâm sản và vi phạm
về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã Nhận thấy thực trạng có chiều hướng xấu VQG
đã thành lập một lực lượng hùng hậu gồm: 13 trạm kiểm lâm, 2 đội cơ động tuần tra xuyên rừng Đặc biệt, khu vực tiếp giáp với đường Hồ Chí Minh được xem là điểm