1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá sự tham gia của cộng đồng địa phương trong công tác quản lý bảo vệ rừng tại xã lê lợi huyện hoành bồ tỉnh quảng ninh

58 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 886,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của Nhà trường, khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, tôi tiến hành thực hiện khóa luận: “ Đánh giá sự tham gia của cộng đồng địa phương trong công tác quản lý bảo

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Để đánh giá kết quả học tập sinh viên khóa 2014 -2018 Được sự nhất trí của Nhà trường, khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, tôi tiến hành

thực hiện khóa luận: “ Đánh giá sự tham gia của cộng đồng địa phương trong công tác quản lý bảo vệ rừng tại xã Lê Lợi- huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh”, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Bảo Thanh và T.S Nguyễn Hồng

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn UNBD xã Lê Lợi - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện tốt nhất, cung cấp những số liệu, thông tin quý báu và hướng dẫn tận tình trong suốt thời gian tôi thực tập tại địa phương

Do thời gian, điều kiện nghiên cứu và năng lực của bản thân có hạn, nên đề tài không thể tránh khỏi thiếu sót Vì vậy tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận của tôi hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Xuân Mai, ngày 09 tháng 05 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Trần Thanh Mai

Trang 2

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Thực trạng quản lý rừng cộng đồng tại Việt Nam 3

1.2 Khuôn khổ pháp lý và chính sách liên quan đến quản lý rừng cộng đồng 5

1.3 Một số vấn đề trong quản lý rừng cộng đồng hiện nay 9

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 10

2.1.1 Mục tiêu chung 10

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 10

2.2 Nội dung nghiên cứu 10

2.3 Phương pháp nghiên cứu 10

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: 10

2.3.2 Phương pháp phỏng vấn 11

2.4 Phương pháp xử lý số liệu 13

CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 14

3.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu 14

3.1.1 Vị trí địa lý và địa giới hành chính 14

3.1.2 Địa hình, địa mạo 14

3.1.3 Khí hậu, thời tiết 15

3.2 Đặc điểm tài nguyên 17

3.2.1 Tài nguyên đất 17

Trang 3

3.2.3 Tài nguyên du lịch và nhân văn 17

3.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng 18

3.3.1 Giáo dục và đào tạo 18

3.3.2 Giao thông 19

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

4.1 Một số đặc điểm tài nguyên rừng tại xã Lê Lợi 20

4.2 Thực trạng công tác bảo vệ rừng tại xã Lê Lợi 21

4.2.1 Hoạt động bảo vệ rừng 21

4.2.2 Hoạt động bảo vệ rừng của chính quyền xã 25

4.2.3 Thực trạng công tác bảo vệ rừng của địa phương theo ý kiến của người dân 26

4.3 Thực trạng sự tham gia của nguời dân trong công tác bảo vệ rừng 28

4.3.1 Các hoạt động có sự tham gia của người dân trong công tác bảo vệ rừng 28 4.3.2 Mức độ tham gia quản lý rừng của người dân 30

4.4 Các phương án quản lý bảo vệ rừng tại địa phương: 32

4.4.1 Tổ đội quản lý bảo vệ rừng và phát triển vốn rừng 33

4.4.2 Phương án phòng cháy chữa cháy rừng tại xã Lê Lợi 35

4.4.3 Vai trò của các tổ chức nhà nước và tổ chức cộng đồng đối vói công tác quản lý bảo vệ rừng xã Lê Lợi 38

4.4.4 Mô hình SWOT về mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng tại xã Lê Lợi, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 40

4.5 Đề xuất giải pháp thu hút người dân tham gia quản lý bảo vệ rừng tại địa phương 43

4.5.1 Nâng cao nhận thức của người dân về quản lý bảo vệ rừng và PCCCR 43

4.5.2 Giải pháp kinh tế 43

4.5.3 Thực hiện chỉ tiêu khai thác nhựa thông, lâm sản 45

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN – TỒN TẠI- KIẾN NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Tồn tại 47

Trang 4

5.3 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BV&PTR Bảo vệ và phát triển rừng

HTBV Hợp tác bảo vệ

QLBV&PTVR Quản lý bảo vệ và phát triển vốn rừng

UBND Ủy ban nhân dân

HĐND Hội đồng nhân dân

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tiến trình phát triển chính sách LNCĐ ở Việt Nam 5

Bảng 1.2: Khái quát chính sách giao đất, giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn 8

Bảng 4.1: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp xã Lê Lợi 20

Bảng 4.3: Hiệu quả nâng cao công tác bảo vệ rừng 29

Bảng 4.4: Mức độ tham gia ký cam kết bảo vệ rừng 30

Bảng 4.5: Mức độ tham gia nhận khoán bảo vệ rừng 31

Bảng 4.7: Tổng hợp tài nguyên rừng 36

Bảng 4.8: Tổng hợp lực lượng chữa cháy 37

Bảng 4.9: Dự tính kinh phí cho kế hoạch PCCC giai đoạn 2017-2020: 37

DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh ( Nguồn: Internet) 14

Hình 4.1: Sơ đồ mô hình quản lý bảo vệ rừng của xã lê Lợi 21

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam với 2/3 diện tích là vùng đồi núi, đây là nơi sinh sống của hơn 24 triệu đồng bào thuộc 54 dân tộc, đặc biệt là cộng đồng các dân tộc ít người mà cuộc sống của họ luôn gắn bó mật thiết với đất đai, rừng núi, đây cũng là nơi hoạt động chủ yếu của ngành lâm nghiệp Vì vậy, việc xã hội hoá ngành lâm nghiệp không chỉ là một yêu cầu thực tế khách quan của Việt Nam

mà nó còn phù hợp với xu thế phát triển nghề rừng trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển

Huyện Hoành Bồ là địa danh nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ các khu vực kinh tế trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh Cùng với các huyện thị khác trong tỉnh, Hoành Bồ đã và đang đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; văn hoá xã hội chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao Xã Lê Lợi là một trong 13 xã, thị trấn của huyện Hoành Bồ Tuy nhiên tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là diện tích rừng

tự nhiên cũng đã dần bị thu hẹp; sự cố môi trường ngày càng tăng (biến đổi khí hậu, lũ lụt, hạn hán, lở đất, cháy rừng ); đời sống sức khoẻ của một bộ phận cộng đồng bị ảnh hưởng Nguyên nhân chủ yếu là nạn phá rừng làm nương rẫy, cháy rừng, khai thác rừng bừa bãi và vượt chỉ tiêu cho phép, … ảnh hưởng trực tiếp đến rừng, cùng với đó là áp lực từ sự phát triển kinh tế -

xã hội, cuộc sống khó khăn của người dân cũng như những nhà chức trách Đây là vấn đề mà ngành lâm nghiệp đang trực tiếp phải đối mặt, việc quản lý bảo vệ rừng và các vấn đề phát sinh từ cộng đồng Vì vậy trong công tác quản

lý bảo vệ rừng đòi hỏi sự vào tham gia của mọi cá nhân, tổ chức và các bên liên quan, đặc biệt là chính quyền và người dân địa phương nhằm thực hiện mục tiêu quản lý rừng đạt hiệu quả cao Đây cũng là điểm quan trọng giúp cho công tác quản lý bảo vệ rừng hiệu quả cao hơn

Trong vài năm gần đây, xuất phát từ yêu cầu quản lý bảo vệ rừng đã có nhiều phương thức tiếp cận khác nhau Một trong số đó là quản lý bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng Ở Việt Nam, quản lý rừng cộng đồng là thực tiễn có

Trang 8

từ lâu đời và đang trở thành một phương thức quản lý rừng có hiệu quả được nhà nước quan tâm, khuyến khích phát triển.Vì vậy, việc nghiên cứu hiệu quả quản lý rừng cộng đồng là rất cần thiết, nghiên cứu này làm cơ sở nhằm đúc rút kinh nghiệm cho việc giao rừng cho cộng đồng quản lý, bảo vệ rừng bền vững và hiệu quả hơn Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên

cứu: “ Đánh giá sự tham gia của cộng đồng địa phương trong công tác quản

lý bảo vệ rừng tại xã Lê Lợi - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh” nhằm góp

phần nâng cao công tác quản lý bảo vệ rừng , hướng tới sự phát triển bền vững của tài nguyên rừng tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Thực trạng quản lý rừng cộng đồng tại Việt Nam

Quản lý rừng cộng đồng là thực tiễn có từ lâu đời và đang trở thành một phương thức quản lý rừng có hiệu quả được nhà nước quan tâm, khuyến khích phát triển Phương thức quản lý rừng này rất sinh động, phong phú mang lại hiệu quả trong quản lý rừng và phát triển cộng đồng vùng cao

Tính đến 31 tháng 12 năm 2007 cả nước có 10.006 cộng đồng dân cư thôn, chủ yếu là các cộng đồng các đồng bào dân tộc ít người, đang quản lý và

sử dụng 2.792.946,3 ha rừng và đất trống đồi trọc (gọi chung là đất lâm nghiệp) để xây dựng và phát triển rừng, trong đó: 1.916.169,2 ha đất có rừng (chiếm 68,6%) và 876.777,1 ha đất trống đồi trọc (chiếm 31,4%) Diện tích đất lâm nghiệp do cộng đồng quản lý nêu trên chiếm 17,20% diện tích đất quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp trên toàn quốc (16,24 triệu ha); diện tích đất lâm nghiệp có rừng do cộng đồng quản lý chiếm 15% tổng diện tích rừng của

cả nước (12.873.815 ha) Trong diện tích đất lâm nghiệp có rừng do cộng đồng quản lý và sử dụng thì rừng tự nhiên chiếm tuyệt đại đa số lên đến 96%, rừng trồng chỉ chiếm có 4% Cộng đồng quản lý chủ yếu rừng phòng hộ, đặc

dụng (71%), rừng sản xuất chỉ chiếm 29% (Theo Phạm Xuân Phương, 2008)

Cộng đồng quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp nêu trên với 3 hình thức sau:

- Thứ nhất, rừng và đất rừng sử dụng vào mục đích lâm nghiệp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho cộng đồng quản lý, sử dụng ổn định lâu dài (có quyết định hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và rừng, sau đây gọi tắt là giao) với diện tích 1.643.251,2 ha tương đương 58,8% diện tích đất

lâm nghiệp do cộng đồng quản lý và sử dụng (Theo Nguyễn Bá Ngải, 2009)

- Thứ hai, rừng và đất rừng do cộng đồng tự công nhận và quản lý từ lâu đời nhưng chưa được Nhà nước giao (chưa có bất kỳ một loại giấy tờ hợp pháp nào, gọi tắt là chưa giao) với diện tích 247.029,5 ha tương đương 8,9%

Trang 10

Đó là các khu rừng thiêng, rừng ma, rừng mó nước, những khu rừng cung cấp

lâm sản truyền thống cho cộng đồng (Theo Nguyễn Bá Ngải, 2009)

- Thứ ba, rừng và đất rừng sử dụng vào mục đích lâm nghiệp của các tổ chức nhà nước (Lâm trường, Ban quản lý rừng đặc dụng và rừng phòng hộ…) được các cộng đồng nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi và trồng mới theo hợp đồng khoán rừng lâu năm, 50 năm, gọi tắt là nhận khoán với diện tích 902.662,7 ha tương đương 32,3% Nếu xét về vùng địa lý, vùng Tây Bắc có tỷ

lệ rừng cộng đồng cao nhất với 1.893.300,9 ha, chiếm 67,8% so với tổng diện tích đất lâm nghiệp do cộng đồng quản lý trên cả nước Tiếp đến là các vùng Đông Bắc 760.131,1 ha, vùng Tây Nguyên 62.422,3 ha và Bắc Trung Bộ

58.541,7 ha (Theo Nguyễn Bá Ngải, 2009)

Các loại rừng cộng đồng hình thành từ các nguồn gốc khác nhau nhưng đều được 3 chủ thể chính quản lý là cộng đồng dân cư thôn, dòng tộc và nhóm

hộ hoặc nhóm sở thích Đối với rừng do cộng đồng dân cư thôn và dòng tộc quản lý thường ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với tập quán truyền thống, điều kiện sản xuất và thị trường kém phát triển, trình độ quản lý còn thấp Rừng do nhóm hộ hoặc nhóm sở thích tự cùng nhau liên kết để quản lý thường ở các vùng sản xuất và thị trường phát triển, đang dần tiếp cận đến phương thức sản xuất hàng hóa, trình độ sản xuất của các hộ nông dân cao, khả năng đầu tư lớn Chính từ cơ sở này mà quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam đang dần hình thành theo 2 xu hướng phù hợp với điều kiện cụ thể ở từng vùng, đó là quản lý rừng cộng đồng đáp ứng nhu cầu sinh kế và quản lý rừng cộng đồng cho sản xuất hàng hóa

Quản lý rừng cộng đồng đáp ứng nhu cầu sinh kế ở các vùng sâu, vùng

xa vùng đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với tập quán truyền thống, điều kiện sản xuất và thị trường kém phát triển, trình độ quản lý còn thấp Các sản phẩm từ rừng chủ yếu được sử dụng cho tiêu dùng trong cộng đồng như gỗ để làm nhà, củi đốt, khai thác lâm sản ngoài gỗ Rừng được quản lý theo truyền

Trang 11

phương cần có chính sách riêng về quy chế khai thác và sử dụng lâm sản cũng như cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, tổ chức và vốn để cộng đồng có thể quản

lý rừng

1.2 Khuôn khổ pháp lý và chính sách liên quan đến quản lý rừng cộng đồng

Hiện nay, cộng đồng quản lý rừng là một thực tiễn Thực tiễn này đang chỉ ra nhiều hình thái và cách thức cộng đồng tham gia quản lý rừng, trong khi các khía cạnh về mặt pháp lý và chính sách về cơ chế hưởng lợi cho đối tượng cộng đồng dân cư thôn quản lý rừng đáng được từng bước cải thiện nhưng vẫn còn nhiều điểm chưa rõ ràng Khuôn khổ luật pháp và chính sách của Chính phủ dần được hình thành và tạo ra cơ sở pháp lý quan trọng cho việc phát triển:

Bảng 1.1: Tiến trình phát triển chính sách LNCĐ ở Việt Nam

(Theo Nguyễn Bá Ngãi, Nguyễn Hồng Quân, Ernst Kuester, Vietnam

truyền thống

1954-1975 + Không quan tâm đến rừng cộng đồng nhưng tôn trọng cộng

đồng đang quản lý những khu rừng theo truyền thống miền Bắc, thực hiện chính sách cải cách ruộng đất và hợp tác hóa, tập trung phát triển lâm nghiệp quốc doanh (Lâm trường quốc doanh) và lâm nghiệp tập thể (Hợp tác xã nông - lâm nghiệp) Mặc dù không quan tâm lâm nghiệp hộ gia đình và LNCĐ, nhưng về cơ bản, Nhà nước vẫn tôn trọng cộng đồng vùng cao quản lý rừng theo phong tục truyền thống, lâm nghiệp hộ

gia đình được xác định là kinh tế phụ Trong khi đó ở miền Nam, giống thời kỳ trước năm 1954

1976-1985 + Tập trung và kế hoạch hóa cao độ lâm nghiệp quốc doanh

Trang 12

và tập thể, rừng do cộng đồng quản lý bị thu hẹp Sau giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, Chính phủ chỉ chú ý phát triển 2 thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể (hợp tác xã) Lâm nghiệp quốc doanh và lâm nghiệp tập thể phát triển

ở quy mô lớn theo cơ chế kế hoạch hóa, tập trung cao độ LNCĐ và lâm nghiệp hộ gia đình không được khuyến khích phát triển Tuy nhiên, một số nơi ở vùng cao, vùng đồng bào dân tộc vẫn tồn tại các khu rừng do cộng đồng tự công nhận nhưng mức độ tự quản dần bị mai một và lỏng lẻo Quyết định 184 của Hội đồng Bộ trưởng năm 1982 và Chỉ thị 29 của Ban bí thư năm 1983 về giao đất giao rừng cho các thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể, bắt đầu chú ý đến hợp

đồng khoán rừng cho hộ gia đình

1986-1992 + Lần đầu tiên đề cập làng bản là chủ rừng hợp pháp đối với

rừng truyền thống của làng bản Năm 1986, Chính phủ bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới bằng việc thừa nhận 5 thành phần kinh tế Năm 1988 và năm 1991 lần đầu tiên ra đời Luật Đất đai và Luật BV&PTR cho phép giao đất, giao rừng cho tổ chức, cá nhân và hộ gia đình Lâm nghiệp hộ gia đình được thừa nhận ngày 17/1/1992 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay

là Thủ tướng Chính phủ) ra Nghị định số 17/HTBT về việc

thi hành Luật BV&PTR xác nhận làng, bản có rừng

1993-2002 + Tăng cường quá trình phi tập trung hoá trong quản lý rừng,

quan tâm đến xã hội hóa nghề rừng nhưng chính sách đối với LNCĐ chưa rõ ràng Ở các địa phương thực hiện nhiều mô hình quản lý rừng cộng đồng nhưng ở mức độ tự phát hoặc

Trang 13

Như vậy, đến nay Việt Nam đã có khung pháp lý và chính sách cơ bản cho quản lý rừng cộng đồng, được thể hiện trong 2 Bộ Luật lớn, đó là Luật Đất đai năm 2003, Luật BV&PTR năm 2004 và các văn bản chính sách khác

(Theo Nguyễn Bá Ngải, 2009) Khung pháp lý và chính sách này thể hiện các

điểm căn bản sau đây:

- Thứ nhất, cộng đồng dân cư là chủ rừng, người sử dụng rừng có tư cách pháp nhân đầy đủ hoặc không đầy đủ tuỳ theo từng điều kiện của mỗi cộng đồng và đối tượng rừng được giao hay nhận khoán

- Thứ hai, cộng đồng được giao đất, giao rừng, nhận hợp đồng khoán rừng lâu dài khi đáp ứng các quy định của pháp luật và chính sách hiện hành như: Khu rừng hiện cộng đồng dân cư thôn đang quản lý sử dụng có hiệu quả; Khu rừng giữ nguồn nước phục vụ trực tiếp cho lợi ích chung của cộng đồng; Khu rừng giáp ranh giữa các thôn, xã, huyện không thể giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mà cần giao cho cộng đồng dân cư thôn để phục vụ lợi ích của cộng đồng

- Thứ ba, cộng đồng được hưởng các quyền khi tham gia quản lý rừng theo quy định của pháp luật như: Được công nhận quyền sử dụng rừng ổn định, lâu dài phù hợp với thời hạn giao rừng; Được khai thác, sử dụng lâm sản

và các lợi ích khác của rừng vào mục đích công cộng và gia dụng cho thành viên trong cộng đồng; Được sản xuất lâm nghiệp- nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp; Được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên diện tích rừng được giao; Được hướng dẫn về kỹ thuật, hỗ trợ về vốn theo chính sách của nhà nước để bảo vệ và phát triển rừng và được hưởng lợi ích do các công trình công cộng bảo vệ, cải tạo rừng mang lại; Được bồi thường thành quả lao động, kết quả đầu tư để bảo vệ và phát triển rừng khi nhà nước có quyết định thu hồi rừng

- Thứ tư, cộng đồng thực hiện nghĩa vụ khi tham gia quản lý rừng theo quy định của pháp luật như: Xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng; Tổ chức bảo vệ và phát triển rừng, định kỳ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm

Trang 14

quyền về diễn biến tài nguyên rừng và các hoạt động liên quan đến khu rừng; Thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; Giao lại rừng khi Nhà nước có quyết định thu hồi rừng hoặc khi hết thời

hạn giao rừng

Bảng 1.2: Khái quát chính sách giao đất, giao rừng cho cộng đồng dân cư

thôn (Theo Phạm Xuân Phương, 2008) Tiêu chí Theo pháp luật về

đất đai

Theo pháp luật bảo vệ và phát

triển rừng Hình thức giao Nhà nước giao đất

rừng phòng hộ không thu tiền sử

dụng đất

- Nhà nước giao rừng sản xuất rừng phòng hộ không thu tiền sử dụng đất Yêu cầu:

- Diện tích rừng giao cho cộng đồng phải nằm trong phương án giao rừng của UBND xã đã được UBND huyện phê duyệt

- Rừng giao cho cộng đồng phải

nằm trong phạm vi xã

Hạn mức Không quy định Không quy định

Thời hạn Ổn định, lâu dài - Rừng sản xuất: 50 năm – có gia

hạn

- Rừng phòng hộ: ổn định lâu dài

- Không được phân chia rừng cho các thành viên trong thôn; không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn kinh doanh bằng giá trị quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, giá trị quyền sử dụng rừng được giao

Trang 15

1.3 Một số vấn đề trong quản lý rừng cộng đồng hiện nay

Những điểm thiếu trong cơ chế chính sách

Chính sách hiện nay chưa quy định riêng về cộng đồng hưởng lợi rừng, trên thực tế đang vận dụng những quy định về hưởng lợi và nghĩa vụ từ những quy định cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân và tổ chức; chưa có quy định

rõ ràng về khai thác gỗ thương mại khi cộng đồng được giao và quản lý rừng

tự nhiên; những quy định về thủ tục hành chính cũng chưa rõ; những quy định

về tiêu chuẩn kỹ thuật khá phức tạp và cộng đồng khó có thể tiếp cận Những thiếu hụt và chưa đầy đủ nêu trên đã và đang làm hạn chế cộng đồng tham gia quản lý rừng

Những vấn đề về kỹ thuật trong quản lý rừng cộng đồng

- Một là, quy trình quy phạm lâm sinh hiện tại không phù hợp để áp

dụng trong điều kiện cộng đồng dân tộc thiểu số

- Hai là, kế hoạch quản lý rừng cộng đồng chưa được thừa nhận và thể chế hoá như một phương án kinh doanh rừng hay phương án điều chế rừng

cộng đồng

Trang 16

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

• Đánh giá thực trạng công tác bảo vệ rừng của xã Lê Lợi

• Đánh giá được thực trạng sự tham gia cả người dân trong công tác quản

lý bảo vệ rừng tại xã Lê Lợi

• Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy sự tham gia của người dân trong công tác quản lý bảo vệ rừng tại xã Lê Lợi

2.2 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài tiến hành tìm hiểu những nội dung sau :

• Đánh giá đặc điểm tài nguyên rừng tại xã Lê Lợi

• Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại xã Lê Lợi

• Đánh giá thực trạng về sự tham gia của người dân trong công tác quản

lý bảo vệ rừng tại xã Lê Lợi

• Đề xuất một số giải pháp nhằm khuyến khích cộng đồng địa phương tham gia công tác quản lý bảo vệ rừng tại xã Lê Lợi

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

 Thu thập các số liệu tổng quan từ các chương trình, dự án, hội thảo, các văn bản pháp luật liên quan

Trang 17

 Thu thập các số liệu về tình hình cơ bản tại UBND xã, ban Lâm nghiệp

xã, hồ sơ giao rừng cho cộng đồng và các báo cáo hàng năm của các cơ quan ban ngành

 Các khóa luận, các công trình nghiên cứu về quản lý bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng, các quyết định và các chính sách liên quan đến quản lý

2.3.2 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn bán định hướng và đánh giá có sự tham gia của người dân: Chính là sử dụng bảng câu hỏi có định hướng để biết thông tin thông qua hình thức trả lời miệng và phiếu câu hỏi đã có sẵn Sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia gồm các công cụ như:

 Khảo sát thôn bản: Điều tra thực địa với sự tham gia của trưởng thôn, thành viên tổ QLBV&PTVR và người dân trong thôn

 Phân tích kinh tế hộ gia đình: phỏng vấn bán cấu trúc để thu thập các thông tin về cơ cấu thu nhập, đời sống kinh tế của cộng đồng, hoạt động tham gia QLBVR

 Đối tượng được phỏng vấn:

+ Những đối tượng được lựa chọn phỏng vấn: Bao gồm cán bộ kiểm lâm, chính quyền xã và các hộ dân tham gia nhận khoán bảo vệ rừng

+ Phương pháp lựa chọn đối tượng phỏng vấn: Các đối tượng được lựa chọn theo phương thức chọn lọc có hệ thống cụ thể là:

Với các hộ gia đình: Do các hộ nhận khoán bảo vệ rừng nằm chủ yếu ở các thôn Bằng Xăm, Yên Mỹ và thôn Đè E nên chọn 10 hộ gia đình tham gia nhận khoán bảo vệ rừng ở 3 khu vực trên với lý do: Nhằm đảm bảo về mặt thời gian, thuận tiện cho việc đi lại trong buổi phỏng vấn

Với cán bộ kiểm lâm: Phỏng vấn 02 các cán bộ kiểm lâm viên của xã Với chính quyền xã: Tiến hành phỏng vấn 02 người

Phiếu điều tra bao gồm những câu hỏi được soạn sẵn, bảng câu hỏi được thiết kế từng đối tượng theo một trình tự, một hệ thống đã định để thu thập thông tin chủ yếu sau:

Trang 18

+ Tình hình bảo vệ rừng như: cháy rừng, chặt phá rừng, sâu bệnh hại + Những tác động xấu vào rừng như: mất rừng, suy thoái rừng

+ Nhận thức của người dân về bảo vệ rừng

+ Những hoạt động bảo vệ rừng nào người dân tham gia và không tham gia

+ Sự tham gia của người dân vào các phương án bảo vệ rừng của các cấp chính quyền

Cách thiết kế câu hỏi và thực hiện phỏng vấn:

Cách thiết kế câu hỏi: Thiết kế câu hỏi theo các tiêu chí sau:

• Câu hỏi phỏng vấn được thiết kế đơn giản, dễ hiểu, khái quát

• Câu hỏi phỏng vấn tránh quá rõ ràng để tránh các đối tượng dựa vào

đó mà nói

• Các câu hỏi ban đầu không nên đề cập quá sâu về vấn đề nghiên cứu

và đi sâu dần ở các câu hỏi tiếp theo

 Cách thực hiện phỏng vấn:

Trước khi thực hiện phỏng vấn, tôi đã xác định những người nào là đối tượng phỏng vấn, tiến hành làm quen với mọi người bằng cách hỏi han mọi người qua đó giới thiệu về bản thân cho mọi người biết và mong mọi người giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu tại đia phương

Phỏng vấn các đối tượng trên tinh thần nghiên cứu, học hỏi, mong muốn được tìm hiểu về tài nguyên rừng và công tác bảo vệ tài nguyên rừng của người dân với thái độ, cử chỉ, lời nói và hành động thể hiện mong muốn được mọi người giúp đỡ

Dung lượng mẫu:

Dung lượng mẫu được phân chia theo các đối tượng khác nhau, cụ thể như sau:

+ Chính quyền xã: 02 người

+ Hộ nhận khoán: 10 hộ

Trang 19

Ngoài ra, về một số mức độ công tác bảo vệ rừng theo ý kiến của người dân, cam kết bảo vệ rừng cấp thôn để nâng cao hiệu quả của công tác bảo vệ rừng Phương pháp bổ sung thêm là tiến hành phỏng vấn 20 người dân địa phương trên địa bàn xã, tập trung đông người như nhà văn hóa thôn, quản nước thông qua các phiếu trả lời nhanh

2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Phương pháp này được thực hiện thông qua tổng hợp các nguồn tài liệu, số liệu và kết quả phỏng vấn, phân tích để thấy được mức độ tham gia của người dân vào công tác bảo vệ rừng làm cơ sở để đề xuất nhằm thúc đấy người dân tham gia hoạt động bảo vệ rừng

 Để đánh giá mức độ tham gia của người dân trong công tác bảo vệ rừng, trong đề tài này đã sử dụng mô hình phân tích SWOT

 Dựa vào những chỉ tiêu này để đánh giá mức độ tham gia của người dân tại xã Lê Lợi, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

 Tổng hợp thông tin về các đối tượng phỏng vấn, được thực hiện khu

xử lý số liệu

 Do khóa luận chỉ sử dụng chủ yếu 2 phương pháp nghiên cứu là: Nghiên cứu tài liệu và phỏng vấn thu thập thông tin nên công tác nội nghiệp chỉ có việc tổng hợp số liệu bằng các phép toán đơn giản với sự trợ giúp của phần mềm Excell

Trang 20

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu

3.1.1 Vị trí địa lý và địa giới hành chính

Xã Lê Lợi thuộc địa giới hành chính huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh, có diện tích tự nhiên 3.979,29 ha

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh ( Nguồn: Internet)

Xã có ranh giới hành chính:

+ Phía Bắc: giáp xã Sơn Dương, huyện Hoành Bồ

+ Phía Nam, Tây nam: giáp thành Phố Hạ Long

+ Phía Đông: giáp xã Thống Nhất, huyện Hoành Bồ

+ Phía Tây: giáp Thị trấn Trới, huyện Hoành Bồ

3.1.2 Địa hình, địa mạo

Xã Lê Lợi là một trong các xã ở phía Nam huyện Hoành Bồ, vùng này nằm về phía nam cánh cung lớn bình phong Đông Triều - Móng Cái, có độ cao trung bình từ 200 m đến 350 m, cao nhất là 580 m, thấp nhất là 1,5 - 3 m

Trang 21

thành khu vực lớn, mà xen kẽ giữa các đồi núi thấp đó là các thung lũng bãi bằng, đất lầy úng, bãi bồi ven sông suối, ven biển cồn cát tạo thành những rải ruộng bậc thang có diện tích tương đối lớn để cày cấy được phân bố dọc theo tuyến đường quốc lộ 279 và đường tỉnh lộ 326 Có độ cao trung bình 20m có nơi chênh lệch khá cao tạo cho ruộng đất ở thế bị rửa trôi, xói mòn tương đối mạnh, có hiện tượng kết von Đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển nông - lâm nghiệp, có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản và phát triển các khu công nghiệp, dịch vụ kinh tế biển

3.1.3 Khí hậu, thời tiết

Xã Lê Lợi là xã vùng thấp của huyện miền núi lại nằm sát biển nên chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu Đông Bắc tạo ra những tiểu vùng sinh thái hỗn hợp, là khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt

(Xuân, hạ, thu, đông)

Nhiệt độ trung bình năm là 23,1°C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 36,6°C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 5,5°C, nhiệt độ thấp thường bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau, cao dần từ tháng 4 đến tháng 8, hàng năm xã Lê Lợi có ngày giá lạnh dưới 12°C thường xuất hiện khoảng 3 - 4 ngày, số ngày nóng trên 38°C khoảng 7 - 10 ngày, nhiệt độ giao động từ 15 - 20°C khoảng 200 ngày trong năm

Là xã chịu ảnh hưởng của khí hậu Đông Bắc nên lượng mưa trung bình

1 năm là 1.786 mm, năm cao nhất khoảng 2.852 mm, thấp nhất khoảng 870

mm, lượng mưa phân theo 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, tập trung chiếm từ 75% đến 85% tổng lượng mưa trong năm Trong đó mưa nhiều nhất là tháng 7 và tháng 8 Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ còn 15% đến 20% tổng lượng mưa năm, mưa ít nhất là tháng

12

Độ ẩm không khí: Do có lượng mưa khá lớn lên lượng bốc hơi trung

bình hàng năm khá cao, đạt tới 82%, độ ẩm không khí cao nhất vào tháng 3, tháng 4 đạt tới 88%, thấp nhất vào tháng 10, tháng 11 đạt trị số là 76%

Trang 22

Xã Lê Lợi có 2 loại gió thịnh hành thổi theo hướng và 2 mùa rõ rệt Về

mùa đông, gió thường thổi theo hướng Bắc và Đông bắc từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, với tốc độ gió trung bình 2,98m/s Đặc biệt có gió mùa Đông Bắc tràn về thường lạnh, giá rét thời tiết khô hanh, thường bị ảnh hưởng

đến sản xuất nông nghiệp, gia súc gia cầm và sức khoẻ con người Về mùa hè,

gió thường thổi theo hướng Nam và Đông Nam từ tháng 5 đến tháng 9, gió thổi từ vịnh Hạ Long vào mang nhiều hơi nước gây ra mưa nhiều, tốc độ gió

trung bình khoảng từ 3 đến 4m/s, tạo thành luồng không khí mát mẻ

Là xã thuộc huyện miền núi ven biển nên thường hay bị ảnh hưởng trực tiếp của bão, bão thường xuất hiện vào tháng 5 đến tháng 9, hàng năm thường

có từ 3 đến 4 cơn bão và áp thấp nhiệt đới Đặc biệt trong năm 2005, xã Lê Lợi chịu ảnh hưởng nặng nề của các cơn bão số 2,4,5,7 đã làm thiệt hại cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và đời sống của nhân dân

Sương muối thường xảy ra ít, song cũng có năm sương muối xuất hiện vào cuối tháng 12 đầu tháng 1 gây thiệt hại đến vật nuôi và cây trồng

Khí hậu của huyện Hoành Bồ nói chung và của xã Lê Lợi nói riêng có

đủ lượng nhiệt, ánh sáng mặt trời, hàng năm có khoảng 1.600 giờ nắng, tích

ôn hữu hiệu là 8.000°C Độ ẩm cao, lượng mưa dồi dào thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng: Lương thực (Lúa, ngô, khoai, sắn,…), cây thực phẩm (Rau xanh, đậu, đỗ,…), cây công nghiệp ngắn ngày (Đậu tương, lạc,…) cây ăn quả vải, nhãn, na,… Nhiệt độ trung bình của xã Lê Lợi là 23,1°C, nhiệt

độ tối thấp là 5,5°C Nhiệt độ tối thấp hàng năm diễn ra rất ít Người nông dân trồng trọt theo từng mùa nên rất thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt

Chế độ thuỷ văn của xã Lê Lợi chịu ảnh hưởng của nhiều dạng địa hình, hầu hết bắt đầu từ các dãy núi phía Bắc chảy theo hướng Bắc Nam Vì mật độ sông suối của xã không nhiều, địa hình dốc thoải ra biển, nên lưu lượng nước

về mùa khô hay bị hạn chế, rất khó khăn trong sản suất cây vụ đông và vụ lúa

Trang 23

3.2 Đặc điểm tài nguyên

+ Đất vàng đỏ: Phân bố ở hầu hết các xã trên địa bàn của xã

+ Đất mùn vàng đỏ trên núi: Được hình thành chủ yếu trên đá sét và đá cát bột kết ở độ cao tuyệt đối trên 700m

+ Đất nhân tác: Đất nhân tác hình thành do tác động của con người Tầng đất bị xáo trộn mạnh bởi các hoạt động của con người như như hoạt động san ủi làm ruộng bậc thang, hoặc các hoạt động của công nghiệp khai thác mỏ, tầng đất bị xáo trộn dày trên 50cm

3.2.2 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản của xã Lê Lợi gồm nhiều núi đá vôi, mỏ đất sét,

mỏ than, mỏ kim loại, Có thể nói đây là tài nguyên góp phần mang lại cho

Lê Lợi những thế mạnh riêng có của một xã miền núi

3.2.3 Tài nguyên du lịch và nhân văn

Vùng núi đá vôi của xã Lê Lợi có rất nhiều hang động đẹp, rừng tự nhiên có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp với hệ động thực vật phong phú Ngoài ra, xã Lê Lợi còn có nhiều các các danh lam thắng cảnh khác, như hồ Yên Lập, An Biên; hệ thống đền,chùa được xây dựng lâu đời như: chùa Yên

Mỹ, đình làng Trới, Nghè Lê Lợi thờ Vua Lê Thái Tổ là nơi khách du lịch trong tỉnh thường xuyên ghé thăm

Xã Lê Lợi có lịch sử văn hoá lâu đời, đời sống văn hoá chưa được cải thiện lắm so với các nơi khác, nhưng có thể nói vùng đất và con người nơi

Trang 24

đây đã phát huy tốt truyền thống và bản sắc của dân tộc, cần cù trong lao động, anh dũng kiên cường trong chống giặc ngoại xâm Nơi đây đã sớm trở thành một trong những khu căn cứ cách mạng quan trọng, góp phần vào công cuộc kháng chiến giành độc lập dân tộc Đây chính là niềm tự hào không những của lịch sử dân tộc nói chung mà còn là nguồn cổ vũ lớn lao thôi thúc

và khích lệ nhân dân các dân tộc Hoành Bồ tiếp tục vươn lên xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp

Mạng lưới giáo dục:

Tính đến nay, trên toàn xã có 05 trường học:

- Trường trung học cơ sở: 1 trường

- Tiểu học: 2 trường

- Mầm non: 02 trường

Về đội ngũ giáo viên của trên toàn xã giáo dục thường xuyên không ngừng được tăng cường và chuẩn hóa, từng bước đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao trong giáo dục Tính đến nay, toàn xã đã cơ bản hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục THCS, quy mô trường lớp và các loại hình giáo dục phát triển, cơ sở vật chất trường học được tăng cường Trong năm vừa qua công tác xã hội hoá giáo dục tiếp tục được đẩy mạnh Tuy nhiên, cơ sở vật chất dạy và học vẫn còn thiếu so với yêu cầu, một số trường còn thiếu sân chơi, thiếu nhà công vụ chưa đáp ứng được nhu cầu cần thiết cho giảng dạy

Trang 25

3.3.2 Giao thông

Khoảng cách từ trung tâm xã đến trung tâm huyện cách khoảng 04 km

Hệ thống đường giao thông (đường bộ và đường thuỷ) bao gồm: Đường vành

đai Trới Vũ Oai, đường liên xã chạy qua trung tâm xã, đường liên thôn và đường vận chuyển nguyên liệu của Nhà máy xi măng Thăng Long, ngoài ra còn có tỉnh lộ 326 chạy giáp ranh với địa bàn xã

Với hệ thống đường giao thông trên địa bàn xã như vậy rất thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu thông hàng hoá với địa bàn bên ngoài Với điều kiện trên rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn xã trong đó có phát triển kinh tế lâm nghiệp

Trang 26

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Một số đặc điểm tài nguyên rừng tại xã Lê Lợi

Kết quả điều tra về diện tích đất lâm nghiệp của xã Lê Lợi được trình bày ở bảng 4.1:

Bảng 4.1: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp xã Lê Lợi

(Nguồn: Báo cáo tổng kết lâm nghiệp 2017 - UBND xã Lê Lợi)

Đặc điểm về diện tích và phân bố tài nguyên rừng:

Lê Lợi là một xã trung du của huyện Hoành Bồ, diện tích tự nhiên là 3.979,29 ha Trong đó: Đất nông nghiệp: 2297,31 ha, đất lâm nghiệp: 821,78

ha, với thực trạng cụ thể như sau: Đất rừng sản xuất là: 650,75 ha, đất rừng phòng

hộ là: 171,02 ha (rừng ngập mặn) Dân số có 6.788 nhân khẩu/1718 hộ, có 07 dân

tộc anh em sinh sống trên địa bàn trong đó dân tộc Kinh chiếm 96,71%

Địa giới hành chính được chia thành 7 thôn, 25 tổ dân; địa hình phức tạp, trình độ hiểu biết, nhận thức của một số bộ phận nhân dân còn hạn chế, đời sống của nhân dân đã có phần được cải thiện nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn Hiện tượng lấn chiếm đất rừng làm vườn, khai thác đất rừng trái phép vẫn còn xảy ra, hiện tượng đốt rừng sau khai thác để trồng lại rừng mới chưa tuân thủ đảm bảo hành lang an toàn Đây là những vấn đề tồn tại gây

Trang 27

4.2 Thực trạng công tác bảo vệ rừng tại xã Lê Lợi

4.2.1 Hoạt động bảo vệ rừng

Hoạt động tổ chức bảo vệ rừng cấp xã thực hiện theo sơ đồ hình 4.1 sau:

UBND xã Lê Lợi

Ban Chỉ huy Quân sự xã, Ban Lâm Nghiệp xã

Hình 4.1: Sơ đồ mô hình quản lý bảo vệ rừng của xã lê Lợi

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng uỷ, sự phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể, các cơ quan chuyên môn của huyện

và Công ty cổ phần thông Quảng Ninh cùng sự cố gắng của các chủ rừng UBND xã đã chỉ đạo thực hiện tốt các mục tiêu kế hoạch trong công tác quản

lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng trên địa bàn xã

Hiện tượng chặt phá rừng đã giảm hẳn, quy trình khai thác nhựa thực hiện theo đúng quy định, tình hình an ninh trật tự, công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng luôn ổn định Đời sống của các hộ làm rừng được từng bước được cải thiện và nâng lên

và phát triển vốn rừng

Tổ đội quản lý bảo vệ

và phát triển vốn rừng

Tổ đội quản lý bảo vệ

và phát triển vốn rừng

Hộ gia đình

Trang 28

Ban chỉ huy Quân sự xã thường xuyên tổ chức tuần tra, kiểm soát trên các tuyến, vùng trọng điểm đảm bảo cho công tác bảo vệ rừng được chặt chẽ

và đạt hiệu quả cao, ngoài ra công tác phòng cháy chữa cháy rừng được quan tâm và đầu tư thích đáng Hàng năm UBND xã đã kiện toàn lại ban chỉ đạo PCCCR các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng - PCCCR cho phù hợp với tình hình, yêu cầu nhiệm vụ và căn cứ vào tình hình thực tế để phấn đấu hạn chế đến mức thấp nhất các hành vi chặt phá rừng, làm suy giảm rừng đồng thời chú trọng đến công tác PCCCR ở các vùng trọng điểm và các tháng cao điểm

Công tác phát triển rừng

Hàng năm xã đã chỉ đạo tổ chức phát động phong trào trồng cây đầu xuân Các cấp, các ngành và nhân dân hưởng ứng ra quân trồng cây tạo môi trường thuận lợi cho phong trào phát triển vốn rừng đồng thời xã luôn duy trì chỉ đạo chặt chẽ diễn biến tài nguyên rừng với mục tiêu giữ được rừng hiện

có, song song với phát triển vốn rừng bằng nhiều hình thức Nhưng chủ yếu vận động nhân dân tự bỏ vốn để trồng rừng phủ xanh diện tích rừng được giao

và quan tâm, chú trọng phát triển kinh tế nghề rừng

Năm 2017, trồng lại rừng sau khai thác được trên 16/20 ha đạt 80% so với kế hoạch; trồng mới trên 2.000 cây phân tán các loại; phát dọn thực bì 40

ha rừng thông đang khai thác nhựa Sản lượng khai thác nhựa thông đạt 94/62 tấn, đạt 151% kế hoạch năm Khai thác gỗ rừng trồng đạt: 442,7/400 m3

đạt 110,68% kế hoạch

Thực hiện phong trào phát động của công ty cổ phần thông Quảng Ninh, UBND xã đã có thông báo trên đài truyền thanh và gửi thông báo đến từng chủ rừng, triển khai công tác phát dọn thực bì và quy trình kỹ thuật khai thác nhựa Các chủ rừng đã nghiêm túc thực hiện triển khai phát dọn thực bì

và tỉa thưa thông non tái sinh theo thông báo của UBND xã và kế hoạch của công ty, phát dọn sạch trên trên 60 ha rừng thông đang khai thác nhựa, các hộ thực hiện theo đúng quy trình khai thác, sản phẩm nhựa đảm bảo chất lượng

Trang 29

Xác định công tác tuyên truyền là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, thông qua tuyên truyền để mọi người thấy rõ được chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước với những mục tiêu cụ thể Ban Lâm nghiệp thường xuyên tham mưu cho UBND xã và phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, các trường học về công tác tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh của xã, các thôn và các phương tiện thông tin đại chúng khác; đồng thời cử cán bộ trực tiếp xuống các hộ gia đình có rừng, vừa tuyên truyền kết hợp cùng nhân dân bàn biện pháp thực hiện công tác phòng chống cháy bảo vệ rừng và quy trình kỹ thuật, hoàn thiện hồ sơ khai thác lâm sản

Công tác tuyên truyền, tập huấn trong công tác BVR của địa phương:

Ngoài việc tập huấn BVR của Hạt Kiểm lâm Đảng uỷ, HĐND, UBND

xã còn chỉ đạo Ban văn hoá xã tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh của xã và thôn; đồng thời chỉ đạo Ban lâm nghiệp xã, Kiểm lâm địa bàn phối hợp với các trường học, các cơ quan, xí nghiệp đóng quân trên địa bàn tuyên truyền Luật và các văn bản dưới luật có liên quan trong lĩnh vực lâm nghiệp đến mọi tầng lớp nhân dân, công nhân trong xã

Việc triển khai thực hiện các quy định của Nhà nước về QLBVR:

+ Căn cứ vào Luật Bảo vệ phát triển rừng năm 2004

+ Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện nhiệm vụ QLBVR - PCCCR theo quy định tại Căn cứ Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng

+ Phối hợp với các cơ quan chức năng chỉ đạo, triển khai thực hiện nghiêm túc Luật và các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực lâm nghiệp

+ Triển khai thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của tỉnh, huyện trong lĩnh vực lâm nghiệp tới các ban, ngành, đoàn thể và các thôn

Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng

Từ năm 2010 đến nay, trên địa bàn xã Lê Lợi đã xảy ra 09 vụ cháy rừng làm thiệt hại 68 ha rừng Trong năm 2017, vẫn còn xảy ra 02 vụ cháy tại

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w