Vậy nên, để đạt được kết quả ngày hôm nay hoàn thành đề tài nghiên cứu khoá luận của tôi là “Đánh giá sự đa dạng sinh học các loài nấm và đề xuất các giải pháp quản lý chúng tại rừng thự
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Khoá luận tốt nghiệp là một giai đoạn cuối của quãng đời sinh viên nhưng lại là một trong những bước đi đầu của một sinh viên năm cuối đang ở trong ngưỡng cửa của việc kết thúc thời sinh viên và bắt đầu đi ra ngoài cũng bắt đầu một môi trường mới làm việc và hiện thực hoá kiến thức Để đưa những kiến thức đã được học vận dụng ngoài thực tế không phải là dễ
Vậy nên, để đạt được kết quả ngày hôm nay hoàn thành đề tài nghiên cứu
khoá luận của tôi là “Đánh giá sự đa dạng sinh học các loài nấm và đề xuất các giải pháp quản lý chúng tại rừng thực nghiệm núi Luốt - Trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam” Tôi đã nhận được rất nhiều động viên, giúp đỡ
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Lâm Nghiệp, Các Thầy Cô Khoa Quản Lý Tài Nguyên Rừng Và Môi Trường cùng các Thầy Cô Ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian theo học tại trường và cả thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong bộ môn bảo Vệ Thực vật và đặc biệt là Tiến Sĩ Nguyễn Thành Tuấn, Thầy là người đã tận tình trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp này
Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tổ bảo vệ trường Đại Học Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu ngoài thực địa Cuối cùng, lời cảm ơn này tôi xin gửi tới gia đình và bạn bè tôi đã luôn ở bên động viên giúp đỡ tôi trong những ngày tháng này
Cho đến thời điểm này, bài khoá luận tốt nghiệp của tôi đã hoàn thành đúng thời hạn Tuy nhiên, với kinh nghiệm và kiến thức đang còn hạn chế bài khoá luận của tôi không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các Thầy cô cũng như bạn đọc để tôi bài khoá luận của tôi được hoàn chỉnh hơn, đồng thời cũng là để bản thân tôi có thể rút ra được kinh nghiệm cho mình trong những dự định và sự nghiệp trong tương lai của mình
Xin Chân Thành Cảm Ơn!
Hà Nội, Ngày tháng năm
Sinh Viên Thực Hiện
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên Thế Giới 3
1.2 Ở Việt Nam 5
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 8
2.1 Đặc Điểm Tự Nhiên 8
2.1.1 Vị trí địa lý 8
2.1.2 Địa Hình 8
2.1.3 Khí Hậu Thủy Văn 9
2.1.4 Đất Đai Thổ Nhưỡng 10
2.1.5 Đặc điểm về động - thực vật 11
2.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội 12
2.2.1 Thực trạng kinh tế - xã hội 12
2.2.2 Sản xuất nông- lâm nghiệp, thủy sản 13
2.2.3 Cơ sở hạ tầng, y tế - giáo dục 14
CHƯƠNG 3 MỤC TI U, PH M VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 16
3.2 Phạm vi nghiên cứu 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1 Phương pháp điều tra 17
Trang 33.4.2 Công tác nội nghiệp 21
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 24
4.1 Thành phần loài nấm khu vực Núi Luốt 24
4.2 Đánh giá sự đa dạng của các loài nấm tại khu vực điều tra 26
4.2.1 Danh lục nấm tại khu vực điều tra 26
4.2.2 Sự đa dạng về thành phần loài của các loài nấm tại khu vực điều tra 33
4.3 Tính đa dạng về hình thái của các loài nấm lớn 42
4.4 Tính đa dạng về hình thái các loài nấm nhỏ 44
4.5 Đề xuất các giải pháp quản lý các loài nấm nơi điều tra 45
5.1 Kết luận 47
5.2 Tồn tại 48
5.3 Kiến nghị 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đặc điểm khí hậu khu vực nghiên cứu 9
Bảng 3.1 Đặc điểm về các OTC 19
Bảng 4.1 Sự phân bố các loài nấm theo các ô tiêu chuẩn 24
Bảng 4.2 Số loài nấm theo độ dốc 24
Bảng 4.3 Số loài nấm theo độ tàn che 25
Bảng 4.4 Số loài nấm theo độ che phủ 25
Bảng 4.5 Số loài nấm theo vị trí tương đối 26
Bảng 4.6: Tính đa dạng của các loài nấm trong các ngành nấm 33
Bảng 4.7 Sự đa dạng của các loài nấm trong các lớp 34
Bảng 4.8 Tính đa dạng của các loài nấm trong các bộ 35
Bảng 4.9 Tính đa dạng của các loài nấm trong các họ nấm 37
Bảng 4.10 Sự đa dạng loài của các ngành phụ nấm tại khu vực nghiên cứu 39
Bảng 4.11 Nhóm nấm có ích và có hại 40
Bảng 4.12 Phương thức sống của nấm 40
Bảng 4.13 Mức độ bắt gặp loài nấm 41
Bảng 4.14 Đa dạng về hình thái thể quả nấm 42
Bảng 4.15 Tính đa dạng về chất cấu tạo thể quả nấm 43
Bảng 4.16 tính đa dạng của các loài nấm nhỏ trên cây chủ 44
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Sự đa dạng các loài nấm trong các ngành 33
Hình 4.2 Tính đa dạng các loài nấm trong các lớp 34
Hình 4.3 Tính đa dạng của các loài trong các bộ 36
Hình 4.4.Biểu đồ thể hiện tính đa dạng các loài nấm trong các họ 38
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện tính đa dạng của họ trong các ngành 39
Hình 4.6 Sự đa dạng của các loài nấm nhỏ qua phương thức sống 44
Trang 6TÓM TẮT KHÓA LUẬN
1 Tên khóa luận: Đánh giá sự đa dạng sinh học các loài nấm và đề xuất
các giải pháp quản lý chúng tại khu vực núi Luốt - Trường Đại Học Lâm Nghiệp
2 Họ và tên sinh viên: Lê Đình Hùng
3 Giáo viên hướng dẫn: Ts Nguyễn Thành Tuấn
4 Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm xác định đặc điểm hình thái nấm lớn và
nấm ký sinh trên cây Làm cơ sở để quản lý, đánh giá sự đa dạng sinh học của các loài nấm nơi đây
5 Nội dung nghiên cứu:
(1) Xác định thành phần loài nấm tại khu vực Núi Luốt
(2) Nghiên cứu tính đa dạng của nấm trong khu vực Núi Luốt (đa dạng loài, đa dạng hình thái, đa dạng sinh thái, đa dạng về công dụng…)
(3) Đề xuất các giải pháp quản lý chúng tại khu vực nghiên cứu
6 Kết quả nghiên cứu:
Thành phần loài nấm:
Với quá trình điều tra nghiên cứu, kết quả đã xây dựng được danh lục nấm tại khu vực rừng thực nghiệm Núi Luốt trường Đại Học lâm nghiệp có 3 ngành phụ nấm, 6 lớp nấm, 9 bộ nấm, 17 họ nấm và có tất cả 31 loài Trong đó, với 21 loài nấm lớn và 10 loài nấm nhỏ Trong đó ngành phụ nấm Túi có 6 loài (chiếm 19%), ngành phụ nấm Đảm là ngành chứa số loài lớn nhất với 20 loài (chiếm tới 65%), và cuối cùng là ngành phụ nấm Bất toàn với 5 loài (chiếm 16%)
Tính đa dạng nấm:
Sườn đồi là nơi có số lượng loài nhiều nhất với 21 loài, tiếp đó là đỉnh đồi với 15 loài và cuối cùng là chân đồi với 10 loài
Trang 7 Độ dốc 6-100
có số lượng loài lớn nhất là 24 loài, Sau đó là độ dốc lớn hơn 20 độ có 9 loài (chiếm 19.6%) Ở độ dốc 11-15 độ có 8 loài (chiếm 17.4%)
Độ dốc có số lượng loài ít nhất là 16-200
với 5 loài 9 (chiếm 10.9%)
Ở độ tàn che từ 51 - 65% có số lượng loài cao nhất với 16 loài (chiếm 32.7%), độ tàn che 66-80% và 81-95% đều có 15 loài (chiếm 30.6%)
Ở độ che phủ 31-50% có số lượng loài nấm cao nhất với 18 loài, 51-70%
có 17 loài và khoảng độ tàn che nhỏ hơn 30% có 10 loài và cuối cùng là khoảng lớn hơn 70% có 1 loài
Với 31 loài nấm điều tra được thì có 7 hình dạng tán nấm chính trong đó tán nấm có dạng hình bán nguyệt chiếm tỷ lệ cao nhất với 19% tương đương với
4 loài, tiếp đó là tán nấm dạng hình tròn và hình cầu với 3 loài (chiếm 14%), còn lại là các tán nấm hình chuông, hình lưỡi cày, hình vỏ sò, hình tai đều có 1 loài (chiếm 5%)
7 màu sắc tán chính thì trong đó, các loài có tán nấm màu trắng có số lượng loài lớn nhất là 5 loài (chiếm 24%), sau đó là các loài có tán nấm màu nâu
là 4 loài, màu xám 3 loài, màu hồng đỏ 2 loài, màu nâu đỏ 2 loài, màu vàng và màu đen có số lượng 1 loài Trong khi đó màu khác cũng chỉ có tỷ lệ bằng màu xám là 14%
48% loài có cuống và 52% số loài không có cuống
18 loài nấm ký sinh gây bệnh thực vật chiếm tới 58% Nấm hoại sinh phá hủy gỗ có 9 loài và chiếm 29% 12% còn lại chia đều cho hai nhóm đó là nhóm nấm ăn được và nhóm nấm dược liệu
Cấu tạo thể quả nấm chất thịt 8 loài (chiếm 38%), chất da 7 loài (chiếm 33%) và chất gỗ 5 loài (chiếm 24%) là 3 dạng phổ phổ biến nhất Còn lại là loại chất than chỉ chứa duy nhất 1 loài (chiếm 5%)
Phương thức sống nấm hoại sinh có số lượng cao nhất với 12 loài (chiếm 39%) Tiếp đến là nấm ký sinh hại thân có 10 loài (chiếm 32%) Và cuối cùng là nấm ký sinh hại lá có 9 loài (chiếm 29%)
Trang 8 Đối với nấm nhỏ: với 10 loài thì có tới 90% loài là nấm ký sinh hại lá, 10% loài là nấm ký sinh hại thân với 1 loài Xuất hiện trên 4 đối tƣợng chính là thông
mã vĩ, keo, bạch đàn và sơn ta với tỷ lệ lần lƣợt là 40%, 30%, 20% và 10%
Cuối cùng là về ý nghĩa và công dụng của các loài nấm thì nhóm nấm có hại bao gồm ký sinh hại lá và ký sinh hại gỗ chiếm tỷ lệ lớn nhất lên tới 88%, còn lại là nấm dùng làm thuốc và nấm làm thực phẩm chỉ chiếm 12%
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Nếu như trong hệ thống phân loại các loài sinh vật có 5 giới, hai giới khởi
sinh (Monera) và nguyên sinh (Protista) là hai giới có độ tiến hóa thấp nhất thì 2 giới thực vật (Plantae) và động vật (Animalia) là hai giới tiến hóa nhất Và để
chuyển hóa giữa 2 cấp bậc tiến hóa đó trong thang bậc tiến hóa đó chính là giới
nấm (Fungi) Với vai trò nối tiếp và chuyển hóa trong quá trình tiến hóa của sinh
vật theo 2 hướng là thực vật và động vật như vậy đủ thấy nấm có vai trò vô cùng quan trọng trong tiến hóa Đối với trong cuộc sống đời thường với đặc điểm là những sinh vật nhân thực, đơn bào hay đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn có thành tế bào chứa chitin, không có lục lạp Phương thức sinh sống: dị dưỡng (hoại sinh hoặc kí sinh) Đại diện: Nấm men, Nấm sợi, Nấm đảm và Địa y Cùng với sự đa dạng về thành phần loài, cũng như nơi sống thì nấm phân
bố trên toàn thế giới và phát triển ở nhiều dạng môi trường sống khác nhau, kể
cả sa mạc Đa phần nấm sống trên cạn nhưng một số loài chỉ tìm thấy ở dưới nước Nấm và vi khuẩn là những loài sinh vật phân hủy chính có vai trò quan trọng đối với các hệ sinh thái trên cạn trên toàn thế giới Dựa theo tỉ lệ giữa số loài nấm với số loài thực vật trên cùng một môi trường, người ta ước tính giới nấm có khoảng 1,5 triệu loài Khoảng 70.000 loài nấm đã được các nhà phân loại học phát hiện và miêu tả Tuy nhiên, kích cỡ thật sự của giới nấm đang còn
là một ẩn số bí ẩn Cho đến những năm gần đây, nhiều loài nấm đã được miêu tả dựa trên những đặc điểm hình thái, như kích cỡ và hình dạng các bào tử hay thể quả dựa trên khái niệm loài sinh vật với sự trợ giúp của các công cụ phân tử như phương pháp Dideoxy, đã gia tăng mạnh cách thức và khả năng ước tính sự đa dạng của nấm trong phạm vi các nhóm phân loại khác nhau
Chính vì sự đa dạng của nấm như vậy dẫn đến chúng đóng những vai trò hết sức quan trọng trong sinh giới cũng như cuộc sống con người Chúng là nhân tố phân hủy các vật chất hữu cơ và không thể thiếu được trong các chu trình chuyển hóa vật chất Ngoài ra, trong đời sống nó còn đóng một vai trò rất
Trang 10thuốc bởi trong chúng có chứa các chất đứa điều chế kháng sinh, hoóc môn trong y học và nhiều loại enzym Tuy nhiên, trong nấm có chứa 1 số chất mẫn cảm với con người như mycotoxin, ancaloit, polyketit nên một số loại nấm được dùng để kích thích tác động lên trí tuệ và hành vi của con người Một số loại nấm có thể gây bệnh cho con người,động vật cũng như bệnh dịch cho cây trồng gây hại mùa màng và có thể gây tác động lớn lên an ninh lương thực và kinh tế
Từ đó qua điều tra tham khảo tại khu vực nghiên cứu, thấy rằng nơi đây chưa có nhiều công trình nghiên cứu về đa dạng sinh học các loài nấm Vì vậy
tôi thực hiện đề tài “Đánh giá sự đa dạng sinh học các loài nấm và đề xuất các giải pháp quản lý chúng tại rừng thực nghiệm núi Luốt – Trường Đại Học Lâm Nghiệp Nhằm bổ sung thông tin về các loài nấm nơi đây, về đặc điểm
hình thái, sự phát triển của nấm theo thời gian trong năm, vị trí gây bệnh trên cây chủ… làm cơ sở quản lý các loài nấm
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên Thế Giới
Là một giới riêng biệt trong thang bậc phân loại, tuy nhiên so với 2 giới là động vật và thực vật thì các công trình nghiên cứu về nấm đang còn rất hạn chế Trong cuộc sống hiện tại, không phủ nhận được lợi ích vô cùng to lớn và tiềm ẩn của nấm Vì thế, mà các công trình, đề tài nghiên cứu về nấm ngày càng nhiều
Trên thế giới, nấm là một đối tượng được rất nhiều nước quan tâm và phát triển chúng điển hình như Trung Quốc nổi tiếng với sản phẩm là Đông trùng hạ thảo, hay các công trình khác nghiên cứu về các loài nấm dược liệu như về nấm linh chi xanh gồm có rất nhiều những công trình nghiên cứu như:
Nghiên cứu Chem Pharm Bull (Nhật Bản) tháng 7 năm 2000 nghiên cứu
Hàn Quốc với nấm linh chi
Những năm gần đây nhiều nhà nấm học đều ủng hộ quan điểm phân loại của Hibbett và M.C Aime (2006) trong cuốn "Kingdom Fungi" mà Kirk P.M., Cannon P.F., Stalpers J.A biên soạn trong cuốn "Từ điển Nấm" (Dictionary of the Fungi) xuất bản lần thứ 10 năm 2008 Chủ yếu là nâng ngành phụ nấm Đảm (Basidiomycotina) thành ngành chính (Basidio-mycota)
Theo Maogang (2000), Trung Quốc có khoảng 6000 loài, số loài đã biết
có gần 2000 loài, phần lớn chúng thuộc các loài nấm Lỗ Tại Ấn Độ, nhiều nhà nấm học đã nghiên cứu về nấm Lỗ ở một số vùng khác nhau như Radariv et al
đã nghiên cứu phát hiện 256 loài nấm Lỗ ở Tây Ghats bang Maharashtra Trong danh lục nấm Lỗ Israel, Daniel Tura (2010) và cộng sự đã ghi chép được 242 loài thuộc 11 chi Trong rừng mưa nhiệt đới Brazil năm 2002, Tatiana B
Trang 12nhau như trên gỗ, trên cây sống, trên đất Tại Litva một số tác giả đã nghiên cứu thành phần loài nấm Lớn và nấm Nhầy, năm 2013 công bố 326 loài nấm Lớn tại vườn Asveja Regional (Lithuania)
Năm 2013 Roy Halling, vườn Thực vật New York Mỹ đã phát hiện nhiều loài nấm nhiệt đới và cận nhiệt đới ở Indonesia, Malaysia, Papua New Guinea
và Thái lan Nhà nấm học Nhật Bản, tiến sỹ Tsutomu Hattori đã nghiên cứu nấm
Lỗ ở các nước Nhật Bản, Trung Quốc, Malaysia và Thái lan; Nakason K.K đã công bố một số loài thuộc chi Epithele (bộ nấm Lỗ Polyporales) ở Thái Lan và một số nước khác như Côngô, Nam Phi và Đài Loan Đặc biệt, những năm gần đây các nhà nấm học tập trung phân loại nấm Linh chi (Ganoderma sp.) ở các nước nhiệt đới
Việc nhận biết đặc điểm hình thái của nấm đã có từ lâu, từ khi con người biết sử dụng nấm làm thức ăn Tuy vậy, khi đó nó chưa trở thành một môn khoa học Khoa học nghiên cứu nấm được hình thành từ thế kỷ XVIII Năm 1729, Michell lần đầu tiên quan sát nấm bằng kính hiển vi và đăng bài trên tạp chí
“Các chi thực vật” Năm 1772 trong cuốn “Hệ thống tự nhiên” Lineaus đưa ra
10 chi nấm mọc trên đất Nhiều khoa học nổi tiếng thời kỳ sau này là Peron, Fries, Sweinitz, Corda, Berkley
Khoa học bệnh cây bắt đầu gắn liền với nấm học từ năm 1851 Người sáng lập là A Debry Sau này, với sự phát triển đột phá của khoa học kỹ thuật, các nhà khoa học đã phát hiện ra nhiều loài nấm mới và nêu tên chúng trong danh lục các loài nấm Những căn cứ để phân loại nấm: dựa vào đặc điểm hình thái, phương thức dị dưỡng của nấm, quá trình sinh trưởng, phát triển của nấm
Năm 1881, nhà khoa học Phần Lan Karsten đã đề cập đến việc phân loại nấm dựa vào hình thái thể quả và mỗi quan hệ thân thuộc của chúng, đã được đông đảo các nhà nấm học trên thế giới công nhận như: Cuningham G.H (1947), Teng (1964), Leveilet J.H (1981)
Đến năm1893, nhà nấm học Phần Lan Donk đã hoàn thiện cho hệ thống phân loại của Karsten Quan điểm phân loại này được rất nhiều khoa học trên
Trang 13thế giới chấp nhận như: Mayer E.I (1953), Kliusunhie P.I (1957), Parmasto E (1979)
Năm 1971, Aisworth đã đưa ra hệ thống phân loại nấm một cách hoàn chỉnh Trong hệ thống phân loại này ông đã dựa vào đặc điểm hình thái của thể quả, đặc điểm giải phẫu và phương thức dinh dưỡng đã chia giới nấm (Mycota) thành hai ngành: Ngành nấm Nhầy (Myxomycota) và ngành nấm Thật (Eumycota) Từ hai ngành trên, tác giả lại chia thành các lớp, lớp phụ, bộ, họ, chi và loài Như vậy, trong một taxon đơn vị phân loại nhỏ nhất là loài
Tại Tokyo (Nhật Bản), Hiệp hội nấm quốc tế đã được thành lập năm 1971,
đã nêu ra hệ thống phân loại chia giới sinh vật ra thành 6 giới Nấm được chia vào giới riêng (dinh dưỡng hút) khác với giới thực vật (quang hợp) và động vật (dinh dưỡng nuốt) Trong giới sinh vật đa bào, loài sinh vật nhân thật có rất nhiều quan điểm và hệ thống phân loại, sắp xếp khác nhau Cho đến nay, hệ thống phân loại nấm của Ainsworth đã và đang được các nhà nấm học trên thế giới sử dụng
Ở miền bắc Việt Nam, việc nghiên cứu nấm được bắt đầu vào năm 1954 tại Đại học Tổng hợp Hà Nội lúc bấy giờ với các công trình tiêu biểu của Nguyễn Văn Diễn (1965) đã mô tả 28 loài nấm ăn được và 10 loài nấm độc, Trương Văn
Trang 14Tam Kiệt với đề tài “Bước đầu điều tra bộ Aphyllophorales vùng Hà Nội” (1965) và “Sơ bộ điều tra nghiên cứu các loài nấm ăn và nấm độc chính ở một
số vùng miền Bắc Việt Nam” (1966) Bên cạnh đó còn có các tác giả: Lê Bá Dũng (1977) “Nghiên cứu họ Polyporaceae miền Bắc Việt Nam” đã mô tả 22 loài; Lê Văn Liễu (1977) “Một số nấm ăn được và nấm độc ở rừng” với 118 loài; Năm 1978, Trịnh Tam Kiệt công bố “Những dẫn liệu về hệ nấm sống trên
gỗ vùng Nghệ An”, tác giả đã mô tả 90 loài nấm sống trên gỗ
Đối với trường Đại Học Lâm nghiệp các công trình nghiên cứu cấp Nhà nước còn rất hạn chế, tuy nhiên vẫn có các công trình đạt được kết quả cao như công trình của Thầy Trần Văn Mão với đề tài “Góp phần nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm sinh học của một số nấm phá gỗ ở vùng Thanh – Nghệ - Tĩnh”
đã công bố 239 loài Bên cạnh đó các đề tài khóa luận của sinh viên cũng đa số nghiêng về việc nghiên cứu các quy trình nuôi trồng nấm và nghiên cứu các loài nấm dược liệu như đề tài thạc sĩ của Thầy Khuông Văn Cường về nghiên cứu phát triển và tiêu thụ nấm ăn trên địa bàn huyện Lục Nam tỉnh Bắc giang năm
2015 qua đó tác giả đã định hình được khả năng phát triển cũng như thị trường tiêu thụ của sản phẩm sau khi sản xuất, hay là đề tài nghiên cứu tính đặc trưng hình thành nấm rễ cộng sinh sau khi xử lý chế phẩm nấm và phân bón NPK tại khu rừng thực nghiệm của Trường Đại Học Lâm Nghiệp được hướng dẫn bởi Thầy Trần Văn Mão năm 2001, hay là đề tài nghiên cứu tính đa dạng về hình thái và công dụng của các loài nấm lớn ở khu khu rừng thực nghiệm của Trường Đại Học Lâm Nghiệp của Nguyễn Kim Oanh năm 2001 và kết quảt đạt được là
đã phân loại được các loài nấm lớn tại nơi đây và các công dụng của chúng Tuy nhiên những khó khăn hiện nay để tiếp tục các nghiên cứu mẫu là: Phân loại nấm ở Việt Nam khó khăn do đội ngũ chuyên gia phân tán ở các vùng
xa thực địa vùng Bắc Trung bộ;
Công nghệ nuôi cấy các loài nấm trên môi trường triển khai còn ít nên khả năng nghiên cứu ứng dụng khai thác giá trị của nấm phục vụ cuộc sống còn nhiều hạn chế
Trang 15Công nghệ phân tích, chiết suất các hoạt chất sinh học dược liệu của nấm rất ít, thiếu thiết bị đồng bộ và có độ tin cậy cao
Việc thử nghiệm hoạt tính sinh học các hoạt chất còn thiếu tin cậy do thiếu những phòng thí nghiệm có đủ uy tín và chất lương quốc tế
Cán bộ nghiên cứu chưa đủ kinh nghiệm nghiên cứu chuyên sâu về nấm
Từ những công trình nghiên cứu trên của cả các nước trên thế giới, Việt Nam và trường Đại Học Lâm Nghiệp Trong tự nhiên còn có rất nhiều loài nấm dược liệu, cũng như thực phẩm mà chúng ta còn chưa được biết đến Nghiên cứu ứng dụng nấm lớn rất cần những công nghệ mới để phân lập, phân loại nấm, công nghệ chiết suất các chất có hoạt tính sinh học cao và công nghệ nuôi nhân trên môi trường lên men rắn và lên men lỏng vì vậy em chọn khóa luận tốt
nghiệp là ”Đánh giá sự đa dạng sinh học các loài nấm và đề xuất các giải pháp quản lý chúng tại rừng thực nghiệm núi Luốt - Trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam” với sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Thành Tuấn (Bộ môn
Bảo Vệ Thực Vật - Khoa Quản Lý Tài Nguyên Rừng - Trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam)
Trang 16CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU
VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc Điểm Tự Nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Rừng thực nghiệm Núi Luốt với diện tích 130.03 ha thuộc địa phận trường Đại Học Lâm Nghiệp, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội
Thị trấn Xuân Mai nằm trên điểm giao nhau giữa Quốc lộ 6 và Quốc lộ 21A nay là Đường Hồ Chí Minh, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 33 km về phía tây, là một trong 6 đô thị trong chuỗi đô thị vệ tinh của Hà Nội, bảo gồm: Sơn Tây - Hoà Lạc - Xuân Mai - Phú Xuyên - Sóc Sơn và Mê Linh trong tương lai Phía tây giáp Thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Phía bắc giáp xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, Hà Nội
Phía đông giáp xã Thuỷ Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ
Phía nam giáp xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ
Trong đó trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam nằm gần ngã ba giao nhau của quốc lộ 6A và 21A Nằm trên một vùng bán sơn địa Có tọa độ địa lý là: 200 50' Bắc và 1050 30' Đông
2.1.2 Địa Hình
Khu vực nghiên cứu có địa hình tương đối đơn giản, gồm hai quả đồi nối tiếp chạy dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Một đỉnh có độ cao 133m so với mặt nước biển, đỉnh kia cao 76m Độ dốc trung bình của khu vực nghiên cứu là
150
Nhận xét: Địa hình cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới chất dinh dưỡng của rừng Độ dốc của khu vực cũng tương đối nên hiện tượng xói mòn xảy ra thường xuyên Địa hình thì không quá phức tạp nên có thể thuận lợi cho việc áp dụng các biện pháp chống xói mòn mà có tác dụng tốt trong bảo
vệ và giữ các chất dinh dưỡng trong đất và điều tra nghiên cứu
Trang 172.1.3 Khí Hậu Thủy Văn
Theo kết quả nghiên cứu của trạm khí tƣợng thuỷ văn Ba Vì - Hà Tây từ năm 2000 cho thấy: Khu vực Xuân Mai hàng năm có hai mùa rõ rệt:
- Mùa mƣa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Trong thời gian này lƣợng mƣa nhỏ hơn lƣợng bốc hơi
Bảng 2.1 Đặc điểm khí hậu khu vực nghiên cứu
( 0 C)
Độ ẩm (%)
Lượng mưa (mm)
Trang 18- Lượng mưa trung bình năm là 136.4 mm Phân bố không đều qua các tháng trong năm
- Lượng mưa trung bình tháng cao nhất (tháng 7); 311.47 mm
- Độ ẩm không khí trung bình năm 82.43%
- Tháng có độ ẩm không khí trung bình cao nhất (tháng 8): 85.3 %
- Tháng có độ ẩm không khí trung bình thấp nhất (tháng 12): 79.1 % (Tất cả số liệu trên đều được tính trung bình trong 10 năm tính từ 1997-
2006 Số liệu do trạm khí tượng thuỷ văn trường Đại học Lâm nghiệp cung cấp) + Chế độ gió:
Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng của hai luồng gió chính:
- Gió Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
- Gió Đông Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 7
Ngoài ra từ tháng 4 đến tháng 6 khu vực còn chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam (gió Lào)
Nhận xét: Nhìn chung, điều kiện khí hậu, thuỷ văn của khu vực Núi Luốt mang các đặc điểm tương đối thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của hệ thực vật Đặc biệt với lượng mưa tương đối cao (136.4mm/năm) và độ ẩm lớn (83.4%) rất phù hợp cho các loại nấm phát triển
2.1.4 Đất Đai Thổ Nhưỡng
Nhóm đất của khu vực nghiên cứu là đất feralit màu nâu vàng phát triển trên đá mẹ Poocfiarit, tầng đất từ trung bình đến dày, số diện tích đất tầng mỏng chiếm tỷ lệ rất ít, những nơi tầng đất dày tập trung chủ yếu ở chân hai quả đồi, sườn Đông Nam quả đồi thấp (76 m so với mặt nước biển), và sườn phía Tây Nam quả đồi cao (133m so với mặt nước biển) Tầng đất mỏng tập trung ở đỉnh
Trang 19đồi, sườn phía Đông Bắc quả đồi thấp, sườn Tây Bắc quả đồi cao Những nơi tầng đất mỏng tỷ lệ đá lẫn càng lớn Đá lộ đầu chủ yếu tập trung ở khu vực gần đỉnh và đỉnh 133m
Nhìn chung đất khá chặt, đặc biệt là những lớp đất mặt ở khu vực chân đồi và những lớp đất sâu của khu vực đỉnh và yên ngựa Kết von thật và giả được thấy ở khắp nơi trong khu vực, có những nơi kết von thật chiếm tới 60% - 70% trọng lượng đất Điều này chứng tỏ có sự tích luỹ sắt khá phổ biến và trầm trọng trong đất, ở một số nơi, đá ong được phát hiện với mức độ nhiều hoặc ít
Đá ong chủ yếu tập trung ở chân đồi phía Tây Nam, Đông Nam đồi cao Hàm lượng mùn trong đất nhìn chung thấp, điều đó chứng tỏ quá trình tích luỹ mùn rất kém
Những điều đã trình bày ở trên phần nào nói lên mức độ feralit hoá rất mạnh trong khu vực núi Luốt
Nhận xét: Đất đai là nhân tố sinh thái quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của sinh vật, trong đó có hệ thực vật Điều kiện đất đai khu vực núi Luốt - Trường Đại học Lâm Nghiệp, nhìn chung vẫn mang tính chất đất rừng Tuy nhiên do sự tác động lớn của con người nên quá trình tái sinh tự nhiên diễn
ra không mạnh mẽ Chính vì thế mà hệ nấm cũng phát triển không được cao ở những nơi thường xuyên chịu tác động của con người
Trang 20Theo ghi nhận rừng thực nghiệm Núi Luốt có khoảng 342 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 257 chi và 90 họ Thực vật khu vực rất da dạng về dạng sống và 7 nhóm giá trị
Tài nguyên động vật: Tại khu vự có 156 loài động vật có xương sống thuộc 10 bộ, 60 họ và 104 giống trong đó có 21 loài động vật quý hiếm
Tài nguyên côn trùng: Đã phát hiện 409 loài thuộc 87 họ và 10 bộ côn trùng Bộ Cánh Vẩy xác định có 208 loài, 135 giống, 30 họ Có 8 loài côn trùng quý hiếm
Chính nhờ sự đa dạng và phong phú của hệ động thực vật nơi đấy cũng làm cho hệ nấm đa dạng hơn Từ những loài nấm ưa ẩm dưới tán cây rừng mọc
ở dưới đất, hay những loài mọc trên chát thải của động vật, trên thân cây hay là trên cành lá cây Chính vì vậy, việc điều tra nghiên cứu mang lại kết quả về phân loại cho các loài nấm nơi đây là việc cần thiết
2.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội
Do là khu rừng duy nhất ở khu vực nên núi Luốt chịu sức ép nhiều mặt từ mọi phía Ngoài các hoạt động tích cực vào rừng còn có các hoạt động tiêu cực diễn ra thường xuyên Việc chăn thả gia súc còn theo kiểu tự do, ý thức bảo vệ rừng của người dân còn thấp
Bên cạnh đó nằm trong khu vực thị trấn Xuân Mai có các đơn vị bộ đội, các trường đào tạo Đặc biệt là Trường Đại học Lâm nghiệp – trung tâm đào tạo cán bộ kỹ thuật của ngành, trung tâm nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp, do vậy đã có ảnh hưởng tích cực đến bảo vệ và phát triển tại khu vực nghiên cứu thực nghiệm
2.2.1 Thực trạng kinh tế - xã hội
Khu nghiên cứu thực nghiệm núi Luốt- Trường Đại học Lâm nghiệp chủ yếu nằm trên địa bàn xã Hoà Sơn - huyện Lương Sơn- tỉnh Hoà Bình Đây là một xã miền núi với 3.822 nhân khẩu trong đó dân tộc Mường chiếm 58.85%, dân tộc Kinh chiếm 41.15% Người dân ở đây chủ yếu là sản xuất nông nghiệp,
diện tích đất lâm nghiệp chiếm 543 ha nhưng nghề rừng chưa được phát triển
Trang 212.2.2 Sản xuất nông- lâm nghiệp, thủy sản
a Sản xuất nông nghiệp
* Về trồng trọt: Đa số người dân nơi đây sử dụng đất nông nghiệp cho
trồng cây lúa nước và cây ngô Tuy nhiên, với chủ trương đô thị hóa của Thành
ủy biến đổi Xuân Mai thành một vùng kinh tế mới thì hoạt động giao lưu buôn bán, xây dựng cơ sở hạ tầng của người dân nơi đây càng được chú trọng Cùng với sự phát triển và gia tăng về số lượng sinh viên trường Đại Học Lâm Nghiệp trong những năm từ 2012-2016 thì nghề kinh doanh tự do đang ngày càng gia tăng ở địa phương
* Về chăn nuôi – thú y: đây là một ngành nghề không phổ biến ở địa
phương nơi đây, khi số lượng chăn nuôi thú y chỉ chiếm khoảng 1/3 dân số trong khu vực Với quy mô nhỏ lẻ và trình độ khoa học kỹ thuật chưa được áp dụng
b Về lâm nghiệp
Là một vùng đất đồi núi, tuy nhiên với sự khai hóa của con người hiện diện tích đất rừng nơi đây đang không được sử dụng đúng mục đích, dẫn đến hoạt động về lâm nghiệp diễn ra yếu kém Tuy nhiên, bên cạnh đó núi Luốt thuộc trường Đại Học Lâm Nghiệp lại là một ngoại lệ Là một trường đi đầu trong lĩnh vực lâm nghiệp trong cả nước thì vấn đề lâm nghiệp luôn được chú trọng và đảm bảo Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho điều tra nghiên cứu được trang bị đầy
đủ tiện nghi và hiện đại như: hệ thống bảng dự báo cháy rừng, xe chữa cháy rừng, vườn khí tượng thủy văn cũng cấp số liệu cho điều tra dự tính và dự báo Các dụng cụ đo đếm phục vụ cho các sinh viện học tập và nghiên cứu ngay tại rừng Tuy nhiên với hoạt động xã hội nơi đất rừng núi Luốt diễn ra vô cùng mạnh
mẽ đã tác động không nhỏ tới hệ sinh thái rừng nơi đây Khi người dân cùng sinh viên tham gia các hoạt động thể dục thể thao, ngoại khóa trong khu vực rừng diễn ra thường xuyên và tác động rất nhiều, dẫn đến hệ sinh thái nơi đây biến đổi không nhỏ Cùng với đó cũng sẽ ảnh hưởng tới việc hình thành, sinh trưởng và phát triển của tài nguyên sinh vật nơi đây nói chung và tài nguyên
Trang 22c Công tác khuyến nông
Vẫn là một vùng có nền nông nghiệp nên công tác khuyến nông nơi đây vẫn được diễn ra thướng xuyên và sôi nổi, khi hàng ngày các thông tin đều được trao đổi truyền tới bà con nhân dân thông qua hệ thống kênh phát thanh của địa phương, và thông qua các buổi họp quần chúng nhân dân với cán bộ Từ đó, các thông tin cần thiết luôn được truyền tải, phổ biến kịp thời tới bà con
d Công tác bảo vệ thực vật
Với sự phát triển của khoa học công nghệ, việc bảo vệ thực vật với các loại thuốc hóa học không còn xa lạ Tuy nhiên, đói với rừng thực nghiệm núi Luốt nhằm phục vụ cho công các nghiên cứu và học tập thì việc hạn chế các tác động từng con người là việc hết sức cần thiết, thế nên công tác bảo vệ thực vật bằng thuốc hóa học không được sử dụng Thay vào đó là việc tác động thông qua các hình thức xúc tiến tái sinh, hay là để hoàn cảnh rừng phát triển một cách tự nhiên không tác động
2.2.3 Cơ sở hạ tầng, y tế - giáo dục
* Về y tế: Trường Đại Học Lâm Nghiệp luôn chú trọng việc đảm bảo sức
khỏe cho Cán bộ công nhân viên chức và sinh viên trong nhà trường Để đảm bảo điều đó hằng năm nhà trường vẫn kết hợp với sở y tế TP Hà Nội làm thẻ BHYT để thuận lợi cho quá trình thăm khám sức khỏe Đầu mỗi khóa học mới nhà trường còn tổ chức khám sức khỏe cho các sinh viên khóa mới Với 1 cơ sở
y tế là trạm y tế của trường Nhà trường luôn đáp ứng được việc khám, sơ cứu và cấp thuốc kịp thời cho Cán bộ, Công nhân viên chức và sinh viên
Bên cạnh đó, thị trấn Xuân Mai còn có riêng các cơ sở y tế với hệ thống trang thiết bị cao cấp hơn, Bác sĩ, y tá có tay nghề cao hơn như trạm y tế Xuân Mai, Bệnh viện quân y thị trấn Xuân Mai
* Về giáo dục: Với lợi thế là một địa điểm nằm vùng ngoại thành thành
phố, diện tích rộng rãi phù hợp cho việc mở rộng diện tích xây dựng các cơ sở
hạ tầng phục vụ cho các hoạt động dân sinh đặc biệt là giáo dục Trên địa bàn thị trấn Xuân Mai hiện có hệ thống các trường học như:
Trang 231 Đại học Lâm nghiệp Việt Nam (Forestry University of Vietnam)
8 Trường Trung hoc phổ thông Xuân Mai
9 Trường phổ thông dân lập Ngô Sĩ Liên
10 Trường Tiểu học Xuân Mai A
11 Trường tiểu học Xuân Mai B
12 Trường Trung học cơ sở Xuân Mai A
13 Trường Trung học cơ sở Xuân Mai B
Nhận xét: Với hệ thống các trường học hiện nay thì trường Đại học Lâm
Nghiệp là trường đại học chiếm phần lớn sinh viên theo học tại thị trấn với hơn
16000 sinh viên Với số lượng này cũng đã và đang mang lại rất nhiều thuận lợi
và thách thức cho tình hình kinh tế - xã hội và an ninh của khu vực Các trường còn lại, phân bố đều trên địa bàn Thị trấn giúp cân bằng và ổn định được các vấn
đề chỗ ở đi lại …
Trang 24CHƯƠNG 3:MỤC I H M I NỘI DUNG VÀ HƯƠNG HÁ
NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu
•Xác định đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài nấm, đánh giá sự đa dạng của chúng làm cơ sở để quản lý các loài nấm
3.2 h m vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là các loài nấm tại Khu Vực Núi Luốt Trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam
Địa điểm nghiên cứu : Núi Luốt Trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam
Thời gian nghiên cứu: từ ngày 16 tháng 1 năm 2017 đến ngày 13 tháng 5 năm 2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
1 Xác định thành phần loài nấm tại khu vực Núi Luốt
2 Tính đa dạng về hình thái, sinh thái của các loài nấm tại khu vực điều tra
3 Đề xuất giải pháp quản lý các loài nấm tại khu vực nghiên cứu
Trang 253.4 hương pháp nghiên cứu
3.4.1 hương há điều tra
a hương pháp kế thừa số liệu:
- Kế thừa các tài liệu về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội tại thị trấn Xuân Mai, Huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội Và các hoạt động của trường Đại Học Lâm Nghiệp tác động tới khu vực núi Luốt
- Các loại bản đồ hiện trạng tài nguyên thiên nhiên khu vực nghiên cứu
- Các tài liệu về pháp luật, pháp quy bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học của nhà nước
- Các tài liệu về phương pháp điều tra tài nguyên nấm
- Các tài liệu về phương pháp điều tra thu thập mẫu, giám định mẫu
- Các tài liệu nghiên cứu về các loài nấm tại khu vực nghiên cứu
b hương pháp điều tra thực địa:
Chuẩn ị điều tra: chuẩn bị bản đồ, dụng cụ thu thập mẫu (cồn 900
, túi linon, dao, máy ảnh), địa bàn, thước dây, túi đựng mẫu, phiếu điều tra
Thiết lập các tuyến điều tra và các điểm điều tra
Để xác định được tính đa dạng về thành phần loài, phương thức sống và phân bó của các loài nấm ta tiến hành điều tra sơ bộ và điều tra thực tế qua các tuyến điều tra và các ô tiêu chuẩn
Khoảng cách giữa các tuyến là 200-500m, tuyến hình xoắn ốc thì khoảng cách giữa 2 đường tròn là 100m
Trên tuyến cứ 100m xác đinh 1 điểm điều tra
Mỗi điểm điều tra lập 1 ô tiêu chuẩn có diện tích 500-1000 m2
Trang 26xuyên qua các dạng địa hình chính để từ đó có thể thu thập được các mẫu nhất định cũng như việc xác định được các ô tiêu chuẩn để tiến hành điều tra thực tế Tuyến cụ thể xác định được bắt đầu từ phòng bảo vệ tổ điện nước đi qua ngã tư thứ nhất về phía vườn ươm và nghĩa trang tiếp tục đi lên ngã tư thứ 2 đi thẳng về phía đặc công vòng lên chòi vòng xuống Xuống đến ngã tư thứ 2 đi thẳng xuống ngã tư thứ 1 đi thẳng về phía đường quốc lộ vòng xuống và kết thúc tại dốc lên trung tâm thí nghiệm thực hành
Mỗi ô tiêu chuẩn diện tích 1000m2, được phân bổ đều trên tất cả các dạng địa hình đặc trưng của khu vực điều tra Otc số 1 là rừng hỗn loài keo Otc
số 2 là rừng hỗn loài thông mã vĩ và cây lá rộng Otc số 3 là rừng lim xanh.Otc
số 4 là rừng hỗn loài thông ,Lim xanh Otc số 5 là rừng hỗn loài keo lá tràm Otc
số 6 là rừng hỗn loài Otc số 7 là rừng bạch đàn Otc số 8 là rừng hỗn loài Otc
số 9 là rừng hỗn loài và cuối cùng là otc số 10 là vườn ươm
Trang 27Qua điều tra ta thu được đặc điểm các ô tiêu chuẩn tại khu vực điều tra
Độ tàn che (%)
Độ che phủ(%)
Tổng
số loài
Vị trí tương đối OTC
hương há điều tra, thu thập mẫu:
Tiến hành lập ô tiêu chuẩn và thu thập các mẫu nấm trong ô tiêu chuẩn đó, trước khi thu lấy mẫu được tiến hành chụp ảnh, ghi chép đặc điểm của lâm phần như: Loài cây, độ dốc, hướng dốc, loại đất, thành phần thực bì Để thu được bộ số liệu cung cấp cho việc xác định thành phần loài sinh cảnh sống và hình thái thì ta tiến hành thu thập mẫu mô tả hình dạng của mẫu ghi chép thông tin về đặc điểm của nấm trên mặt đất, thân cây và cả lá cây
Trang 28Quá trình điều tra các mẫu nấm được ghi lại trong phiếu điều tra (biểu 01)
MẪU 01 PHIẾ ĐIỀU TRA NẤM LỚN
Ngày lấy mẫu: Số ô tiêu chuẩn Số tuyến: Diện tích ô tiêu chuẩn: Địa điểm điều tra:
Số hiệu mẫu: Số hiệu theo mục:
Tên nấm: Tên Việt nam: Nơi lấy mẫu: Địa hình: Độ cao: Hướng dốc: Độ dốc: Phương thức mọc ( kiểu mọc):
Vị trí mọc trên cây chủ: Mọc trong, bìa hay ngoài rừng: Loài cây chủ:
Số lượng các thể quả nấm:
Độ tàn che: Độ che phủ: Gây mục:
Trang 29MẪU 02 PHIẾ ĐIỀU TRA NẤM NHỎ
Ngày lấy mẫu: Số ô tiêu chuẩn Số tuyến: Diện tích ô tiêu chuẩn: Địa điểm điều tra:
Số hiệu mẫu: Số hiệu: Tên nấm: Tên Việt nam: Nơi lấy mẫu: Địa hình: Độ cao: Hướng dốc: Độ dốc: Nơi mọc (thân, cành, lá): Cây chủ: Sau khi thu thập mẫu nấm cần chụp ảnh ngay và ghi lại đặc điểm của nơi thu lấy mẫu, đặc điểm hình thái của mẫu Đối với các mẫu nấm lớn, các mẫu có cấu tạo chất thịt, keo cần tiến hành ngâm cồn 900, các mẫu nấm có cấu tạo chất gỗ, chất bần, chất than phơi khô cho vào túi nilon
Đối với các mẫu nấm nhỏ thu mẫu ghi lại đặc điểm của mẫu chụp ảnh và bảo quản mẫu bằng túi bóng Sau đó đem mẫu nấm về Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng
để phân định, giám định tên loài
3.4.2 Công tác nội nghiệp
a hương há xác định mẫu
Điều tra, thu lấy mẫu ở ngoài thực địa tôi chỉ mô tả đặc điểm hình thái của thể quả nấm một cách sơ bộ Sau đó, mang mẫu nấm về Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng tiến hành mô tả chi tiết và đối chiếu với các tài liệu tham khảo như: Mão
HIểu Cương (chủ biên), nấm lớn Trung Quốc, NXB khoa học kỹ thuật Hà Nam,
1999 Đới Ngọc Thành (chủ biên), Đa dạng nấm lớn Hải Nam, NXB khoa học Trung Quốc Trần Văn Mão, Trương Quang Bích, Đỗ Văn Lập, Nấm lớn Cúc
Phương, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Hệ thống phân loại của Ainsworth (1973)
Đặc điểm hình thái được mô tả theo mẫu sau:
Trang 30MẪU 03 PHIẾU MÔ TẢ MẪU NẤM LỚN
Số hiệu mẫu:
Có cuống: Chiều dài cuống: Đường kính cuống: Cách mọc cuống: Đặc điểm cuống: Hình dạng tán: Màu sắc tán: Kích thước tán:
Số tầng ống nấm:
Số lỗ ống nấm/1mm2: Chất mô nấm (Gỗ, bần, thịt, da, keo, than): Đặc điểm của mô nấm: Đặc điểm lỗ nấm: Các đặc điểm khác:
MẪU 04 PHIẾU MÔ TẢ MẪU NẤM NHỎ
Số hiệu nấm: Tên loài cây chủ: Màu sắc lá, thân, cành tại nơi nấm gây bệnh: Kích thước: Hình dạng gây bệnh trên lá, thân, cành:
Định loại nấm
Các loài nấm thu được ngoài thực địa dựa trên tài liệu chuyên khảo và bảng phân loại của Ainsworth (1973) để định loại
c ính đa d ng các loài nấm lớn t i khu vực nghiên cứu
Tính đa dạng của các loài nấm lớn được thể hiện thông qua các chỉ số về đặc điểm thành phần loài nấm, hình thái, sinh thái
n ấ g ủa các loài nấm: Để đánh giá tần suất bắt gặp của các loài
nấm ta dựa vào công thức:
A = n/N x 100%
Trang 31Trong đó:
A là tần suất bắt gặp một loài nấm
n là số điểm điều tra có loài nấm
N là tổng số điểm điều tra
Nếu A ≤ 25% ít gặp, ký hiệu ( * )
Nếu 25% < A ≤50% thường gặp, ký hiệu ( ** )
Nếu A > 50% rất hay gặp, ký hiệu ( *** )
ính đa dạng về thành ph n loài: được thể hiện qua sự phân bố các taxon
trong các ngành, bộ, họ, chi, đa dạng về loài nấm trong các ngành
Tính đa dạng về hình thái: Đa dạng hình thái nấm được phân tích, thống kê, tính bằng phần trăm số loài có các đặc điểm về cuống nấm (có cuống và không
có cuống), hình dạng tán nấm (bán nguyệt, quạt, hình phễu), màu sắc (xám, nâu, vàng, trắng và màu khác) so với tổng số loài nghiên cứu Về đặc điểm cấu tạo thể quả nấm thể hiện qua chất bần, chất da, chất gỗ
Tính đa dạng về sinh thái: Được thể hiện qua theo địa hình, trạng thái rừng, phương thức sống của nấm
Trang 32CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
4.1 Thành phần loài nấm khu vực Núi Luốt
Bảng 4.1 Sự phân bố các loài nấm theo các ô tiêu chuẩn
Nhận xét: Từ bảng 4.1, ở các ô tiêu chuẩn có sự phân bố của các loài nấm
tương đối đều Ô tiêu chuẩn 2 và ô 5 với 7 loài có số loài cao nhất là 7 loài (chiếm 15.2% tổng số loài nấm) Ô tiêu chuẩn số 9 có số lượng loiaf bắt gặp ít nhất là 1 loài (chiếm 2.2% tổng số loài nấm)
Nhật xét: Qua bảng 4.2 ta thấy, ở độ dốc từ 6-10 độ có số lượng loài cao
nhất là 24 loài ( chiếm 52.2% tổng số loài) Sau đó là độ dốc lớn hơn 20 độ có 9
Trang 33loài (chiếm 19.6%) Ở độ dốc 11-15 độ có 8 loài (chiếm 17.4%) Độ dốc có số lượng loài ít nhất là 16-20 độ với 5 loài 9 (chiếm 10.9%)
Bảng 4.3 Số loài nấm theo độ tàn che
Bảng 4.4 Số loài nấm theo độ che phủ
Nhận xét: Khu vực điều tra có độ tàn che tương đối thấp, khoảng đất trống
khô cằn rất nhiều và điều đó không thuận lợi cho việc các loài nấm sinh sôi và phát triển Các loài nấm tập chung chủ yếu ở các ô tiêu chuẩn có độ che phủ trung bình từ 31-70%, điều đó cho thấy nấm là một loài thích hợp với nơi có điều kiện không quá khắc nghiệt không khô cằn mà cũng không rậm rạp ẩm ướt.Ở độ che phủ lớn hơn 70% có số lượng loài ít nhất với 1 loài (chiếm 2.2%)