LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình khóa học 2014 – 2018 và áp dụng những kiến thức vào thực tiễn nhằm bước đầu tiếp xúc với môi trường làm việc trong tương lai, được sự đồng ý của kho
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình khóa học 2014 – 2018 và áp dụng những kiến thức vào thực tiễn nhằm bước đầu tiếp xúc với môi trường làm việc trong tương lai, được sự đồng ý của khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, bộ môn
Kỹ thuật môi trường, trường Đại học Lâm nghiệp, cùng với sự chỉ bảo, hướng dẫn của Th.s Trần Thị Thanh Thủy và Th.s Lê Phú Tuấn, tôi đã tiến hành thực
hiện đề tài “Nghiên cứu, đánh giá rủi ro và đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn lao động tại nhà máy Gang - Thép Lào Cai”
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm tạo cơ sở và động lực từ gia đình, bạn bè, thầy cô trong khoa và các cán bộ kỹ thuật tại cơ sở nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo nhà máy, cán bộ an toàn môi trường phòng Quản lý sản xuất - Nhà máy Gang - Thép Lào Cai và toàn bộ công nhân trong nhà máy đã tạo điều kiện thuận lợi và trực tiếp giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.s Trần Thị Thanh Thủy -
Bộ môn hóa học và Th.s Lê Phú Tuấn – Bộ môn Kỹ thuật môi trường đã tận tình hướng dẫn, khuyến khích và tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình làm
đề tài khóa luận Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ở bên cạnh động viên, khích lệ và đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thiện bản thân và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất
Mặc dù bản thân tôi đã cố gắng rất nhiều nhưng do bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tế, kỹ năng làm việc còn chưa có và do thời gian thực hiện khóa luận còn hạn chế nên đề tài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót
Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và bạn bè để đề tài đầy
đủ và có ý nghĩa hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nhâm Thị Thanh Xuân
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tổng quan chung về an toàn lao động và bảo hộ lao động 2
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 2
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của an toàn lao động 3
1.1.3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an toàn lao động 4
1.2 Hiện trạng an toàn lao động trên thế giới và Việt Nam 6
1.2.1 Hiện trạng an toàn lao động trên thế giới 6
1.2.2 Hiện trạng an toàn lao động tại Việt Nam 6
1.3 Tổng quan về bộ tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 8
1.3.1 Sự ra đời tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 8
1.3.2 Nội dung tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 9
1.4 Tính cấp thiết của đề tài 11
Chương II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 12
2.1.1 Mục tiêu chung 12
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 12
2.2 Nội dung nghiên cứu 12
2.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 13
2.3.1 Phạm vi nghiên cứu 13
2.3.2 Đối tượng nghiên cứu 13
2.4 Phương pháp nghiên cứu 13
Chương III ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 19
3.1 Điều kiện tự nhiên 19
3.1.1 Vị trí địa lý 19
3.1.2 Địa hình 20
Trang 33.1.3 Tài nguyên khoáng sản 20
3.1.4 Khí hậu – thuỷ văn 21
3.1.5 Hệ sinh thái 22
3.2 Kinh tế 22
3.2.1 Hạ tầng kỹ thuật 22
3.2.2 Cơ cấu kinh tế 23
3.3 Xã hội 23
3.3.1 Dân số 23
3.3.2 Văn hoá – giáo dục 23
3.4 Tổng quan về cơ sở nghiên cứu 24
3.4.1 Tổng quan về nhà máy Gang - Thép Lào Cai 24
3.4.2 Hiện trạng nhân lực, số lượng công nhân viên tại nhà máy Gang - Thép Lào Cai 26
3.4.3 Danh mục máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu trong nhà máy 27
3.4.4 Hiện trạng môi trường 29
Chương IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
4.1 Đánh giá thực trạng và công tác đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ tại nhà máy Gang - Thép Lào Cai đang áp dụng 36
4.1.1 Công tác thực hiện ATLĐ, BHLĐ tại nhà máy 36
4.1.2 Chương trình chăm sóc sức khỏe cho người lao động 36
4.1.3 Phân công nhiệm vụ đảm bảo thực hiện ATLĐ, BHLĐ tại nhà máy 36
4.1.4 Trang thiết bị bảo hộ và phòng cháy chữa cháy tại nhà máy 37
4.2 Nghiên cứu, nhận dạng mối nguy hiểm và đánh giá rủi ro khu vực nghiên cứu 39
4.2.1 Nhận dạng mối nguy có khả năng gây mất an toàn lao động, cháy nổ 39
4.2.2 Đánh giá rủi ro các mối nguy hại tại nhà máy theo bộ tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 42
4.3 Đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động 46
4.3.1 Các biện pháp chung 47
4.3.2 Biện pháp phòng ngừa sự cố thiết bị 47
4.3.3 Biện pháp đảm bảo an toàn điện 48
Trang 44.3.4 Các biện pháp đảm bảo ATLĐ khi làm việc trên cao 49
4.3.5 Biện pháp đảm bảo an toàn khi vận hành máy móc: Máy nâng, cẩu trục, cẩu tháp, 49
4.3.6 Biện pháp giảm thiểu tác động tiếng ồn và độ rung 50
4.3.7 Phòng chống cháy nổ 50
4.3.8 Các biện pháp nâng cao chất lượng môi trường làm việc 52
Chương V KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Tồn tại 54
5.3 Kiến nghị 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Danh sách địa phương có số người chết vì TNLĐ nhiều nhất năm
2017 7
Bảng 1.2 So sánh tình hình TNLĐ năm 2017 và năm 2016 khu vực có quan hệ lao động 8
Bảng 2.1 Mức độ nghiêm trọng của mối nguy 17
Bảng 2.2 Tần xuất xảy ra của mối nguy 18
Bảng 2.3 Ma trận rủi ro 18
Bảng 2.4 Quy định mức độ rủi ro 18
Bảng 3.1 Danh mục nhân lực, số lượng công nhân viên 26
Bảng 3.2 Danh mục một số máy móc công nghiệp dùng để sản xuất thành phẩm 27
Bảng 3.3 Nhu cầu nguyên liệu thô 28
Bảng 3.4 Danh sách CTNH phát sinh thường xuyên 29
Bảng 3.5 Danh sách chất thải tồn lưu 30
Bảng 3.6 Kết quả phân tích chất lượng khí thải 31
Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt 34
Bảng 4.1 Bảng phân công nhiệm vụ đảm bảo 37
thực hiện ATLĐ, BHLĐ tại nhà máy 37
Bảng 4.2 Danh mục trang thiết bị BHLĐ, PCCC tại nhà máy trong năm 2017 37 Bảng 4.3 Bảng nhận diện mối nguy hại và đánh giá rủi ro 43
Bảng 4.4 Bảng ma trận rủi ro tại nhà máy 46
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Bản đồ tỉnh Lào Cai 20
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ An toàn lao động
AT&SKNN An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước ta hiện nay là một nước đang phát triển, nền công nghiệp đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với sự hỗ trợ của nhiều loại máy móc và phương tiện tiên tiến nhưng con người vẫn là nhân tố quan trọng nhất trong sự phát triển ấy Nhìn nhận được tầm quan trọng của công tác quản lý an toàn xây dựng và an toàn xây dựng, Đảng và Nhà nước ta đã xây dựng bộ luật lao động năm 1995 và các nghị định liên quan Tuy nhiên, vấn đề
vệ sinh an toàn lao động của người lao động vẫn chưa được quan tâm đúng mức,
đó là lý do dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ngày càng tăng
Theo báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 6 tháng đầu năm 2017 trên toàn quốc đã xảy ra 4.388 vụ tai nạn lao động (TNLĐ) làm 4.461 người bị nạn và 418 người tử vong Những con số trên đã cho thấy công tác quản lý đảm bảo an toàn lao động và ý thức tự bảo vệ bản thân của người lao động còn chưa tốt Để xảy ra những vụ tai nạn trên nguyên nhân là do đồ bảo hộ còn chưa đảm bảo và công nhân chưa quen sử dụng đồ bảo hộ khi làm việc Trước thực trạng này để thực hiện tốt giải pháp an toàn lao động thì phải nghiên cứu, phân tích, đánh giá trên cơ sở khoa học nhằm đề xuất ra các biện pháp đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động
Để giải quyết được những vấn đề trên tôi đã tiến hành thực hiện đề tài
“Nghiên cứu, đánh giá rủi ro và đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn lao động tại nhà máy Gang - Thép Lào Cai”, nhằm đưa ra đề xuất giải pháp đảm
bảo an toàn lao động để phát triển bền vững tại khu vực nghiên cứu
Trang 9Chương I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan chung về an toàn lao động và bảo hộ lao động
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Theo luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 thì:
An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy
hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động
Bảo hộ lao động là tổng hợp tất cả các hoạt động trên các mặt luật pháp,
tổ chức, hành chính, kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm mục đích cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động, đảm bảo an toàn sức khoẻ cho người lao động
Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây
bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động
Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử
vong cho con người trong quá trình lao động
Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người
trong quá trình lao động
Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động là hư hỏng của máy,
thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho con người, tài sản và môi trường
Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng là sự cố kỹ
thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khả năng ứng phó của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức, địa phương hoặc liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng
nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề
nghiệp tác động đối với người lao động
Trang 101.1.2 Mục đích, ý nghĩa của an toàn lao động
a, Mục đích
Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại Nếu không được phòng ngừa, ngăn chặn, chúng có thể tác động vào con người gây chấn thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc gây tử vong Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác an toàn trong lao động sản xuất, coi đây là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình lao động, nhằm mục đích:
Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc không để xảy ra tai nạn trong lao động
Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên
Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động
b, Ý nghĩa
Công tác bảo hộ lao động là một chính sách lớn thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề đảm bảo sức khỏe làm việc cho người lao động nói riêng và ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội nói chung
Các quy định về đảm bảo an toàn lao động trong nhà máy phản ánh nghĩa
vụ của người sử dụng lao động đối với người lao động trong vấn đề đảm bảo sức khỏe người lao động (Ví dụ: trang bị mũ bảo hộ lao động cho người lao động để tránh các vật rơi từ trên cao, ) Không những thế nó còn có ý nghĩa xã hội và nhân đạo sâu sắc
Nhằm đảm bảo các điều kiện vật chất và tinh thần cho người lao động thực hiện tốt nghĩa vụ của mình ( Ví dụ: trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động để người lao động yên tâm làm việc nơi nguy hiểm, ) Từ đó thu nhập cá nhân, phúc lợi tập thể sẽ được tăng lên, điều kiện về vật chất và tinh thần ngày càng được cải thiện
Trang 111.1.3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an toàn lao động
a, Luật, Bộ Luật
Luật số 10/2012/QH13: Bộ luật an toàn lao động
Luật số 84/2015/QH13: Luật an toàn, vệ sinh lao động
b, Nghị định
Nghị định số 45/2013/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động
Nghị định số 95/2013/NĐ-CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Đính chính nghị định 95/2013/NĐ-CP
Nghị định số 88/2015/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Văn bản hợp nhất 4756/VBHN-BLĐTBXH: Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng)
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP: Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Nghị định số 37/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc
Nghị định số 39/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động
c, Thông tư
Thông tư 09/2000/TT-BYT: Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe người lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thông tư 12/2006/TT-BYT: Hướng dẫn khám bệnh nghề nghiệp
Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT: Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn – vệ sinh lao động trong cơ sở lao động
Thông tư 19/2011/TT – BYT: Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp
Thông tư liên tịch 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT: Về việc hướng dẫn khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động
Thông tư số 10/2013/TT-BLĐTBXH: Ban hành danh mục các công việc
và nơi làm việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên
Trang 12 Thông tư số 11/2013/TT-BLĐTBXH: Ban hành danh mục công việc nhẹ được sử dụng người dưới 15 tuổi làm việc
Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH: Hướng dẫn chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
Thông tư 26/2013/TT-BLĐTBXH: ban hành Danh mục công việc không được sử dụng lao động nữ
Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH: Quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động
Thông tư 20/2013/TT-BCT: Quy định về Kế hoạch và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp
Thông tư 14/2013/TT-BYT: Về việc hướng dẫn khám sức khỏe
Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH: Về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
Thông tư 05/2014/TT-BLĐTBXH: Ban hành danh mục máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
Thông tư 06/2014/TT-BLĐTBXH: Quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy,thiết bị,vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt vầ an toàn lao động thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Thông tư 07/2014/TT-BLĐTBXH: Ban hành 27 quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Thông tư 73/2014/TT-BTC: Quy định mức thu, chế độ thu,nộp,quản lý và
sử dụng phí kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phí đánh giá điều kiện hoạt động kiểm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
Thông tư 31/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương: Về việc quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện
Thông tư 36/2014/TT-BCT: Về việc quy định về huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất
Thông tư 04/2015/TT-BLĐTBXH: Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp và chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Thông tư 46/2015/TT-BLĐTBXH: Ban hành các quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với xe tời điện chạy trên ray; pa lăng xích kéo tay có tải trọng
từ 1.000kg trở lên; trục tải giếng đứng; trục tải giếng nghiêng; sàn biểu diễn di động và nồi gia nhiệt dầu
Trang 131.2 Hiện trạng an toàn lao động trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Hiện trạng an toàn lao động trên thế giới
Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hàng năm những tai nạn và những bệnh liên quan đến lao động làm thiệt mạng khoảng 1,1 triệu người trên thế giới, tương đương số người chết
do sốt rét
Số liệu thống kê này còn thiếu rất nhiều do sự hạn chế về khả năng phát hiện bệnh, trình độ thống kê và quản lý dữ liệu (ước tính ở châu Mỹ Latin chỉ có khoảng 1-4% trường hợp được báo cáo) Nhiều tai nạn đã gây mất khả năng lao động một phần hay hoàn toàn Trong số 1,1 ca tử vong do tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp thì các nguyên nhân tử vong chủ yếu là: ung thư: 34%, tai nạn: 25%, bệnh hô hấp mạn tính: 21%, tim mạch 15%, các loại khác (viêm phổi, rối loạn thần kinh, thận): 5% Cũng theo số liệu thống kê trên, mỗi năm ước tính
160 triệu ca bệnh liên quan đến lao động mới phát sinh Số công nhân trong các nước công nghiệp than phiền về stress tâm lý và lao động quá tải ngày càng nhiều Những yếu tố tâm lý liên quan phần lớn đến rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, những nguy cơ của tim mạch, đặc biệt là cao huyết áp
Tình hình lao động Lao động có tuổi: Hiện đang có khoảng 590 triệu người ở độ tuổi 60 trở lên Ước tính đến năm 2020 sẽ là 1 tỷ Khi đó 700 triệu người có tuổi là ở các nước đang phát triển Lao động có tuổi đang có xu hướng tăng, đặt ra những vấn đề về y học lao động liên quan Lao động trẻ em: thế giới
có khoảng 250 triệu trẻ em 5-14 tuổi làm việc ở các nước đang phát triển, gần 70% làm việc trong điều kiện độc hại Trong số lao động trẻ em đó thì ở châu á nhiều nhất (81%) rồi đến châu Phi (32%), Mỹ Latin (7%) Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ
em lao động so với tổng số trẻ em từ 5-14 tuổi thì châu Phi là cao nhất (41%) rồi đến Châu Á (22%), Mỹ Latin (17%) Lao động nữ: Phụ nữ tham gia vào lao động xã hội ngày càng tăng Hiện nay lao động nữ trên thế giới trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 42% lực lượng lao động toàn cầu Theo WHO, ở tuổi sinh nở, phụ nữ nhậy cảm đặc biệt với một số tác hại sinh sản Theo WHO chỉ có 5-10% công nhân ở các nước đang phát triển và 20-50% công nhân ở các nước phát triển tiếp cận đầy đủ với dịch vụ y tế lao động Thậm chí ở các nước kinh tế tiên tiến thì phần lớn nơi làm việc là không được thanh tra vệ sinh an toàn lao động thường xuyên
1.2.2 Hiện trạng an toàn lao động tại Việt Nam
Hằng năm Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đều phát hành báo cáo thống kê số vụ TNLĐ trên toàn quốc Dựa vào tài liệu đó có thể tóm tắt lại như sau:
Trang 14a, Số vụ tai nạn lao động
Theo báo cáo của 62/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2017 trên toàn quốc đã xảy ra 8.956 vụ tai nạn lao động (TNLĐ) làm 9.173 người bị nạn (bao gồm cả khu vực có quan hệ lao động và khu vực người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động) trong đó:
- Số vụ TNLĐ chết người: 898 vụ
- Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 101 vụ
- Số người chết: 928 người
- Số người bị thương nặng: 1.915 người
- Nạn nhân là lao động nữ: 2.727 người
b, Tình hình TNLĐ ở các địa phương
Những địa phương có số người chết vì TNLĐ nhiều nhất trong năm 2017 bao gồm cả khu vực có quan hệ lao động và khu vực người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động như tại bảng sau:
Bảng 1.1 Danh sách địa phương có số người chết vì TNLĐ nhiều nhất năm
2017
TT Địa phương Số người
chết
Số vụ chết người
Số vụ
Số người bị nạn
Số người bị thương nặng
Trang 15c, Tình hình TNLĐ năm 2017 so với năm 2016
Qua các số liệu thống kê về tình hình TNLĐ năm 2017 so với năm 2016 cụ thể như sau:
Bảng 1.2 So sánh tình hình TNLĐ năm 2017 và năm 2016 khu vực có quan hệ
1.3 Tổng quan về bộ tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
1.3.1 Sự ra đời tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Năm 1991, Ủy ban sức khỏe và an toàn ở nước Anh (các tổ chức chính phủ chịu trách nhiệm đẩy mạnh các qui định về sức khỏe và an toàn) đã giới thiệu các hướng dẫn về quản lý sức khỏe và an toàn (Gọi tắt là HSG 65) Đây là tài liệu giới thiệu các yêu cầu cơ bản về quản lý sức khỏe và an toàn một cách phòng ngừa tích cực Tuy vậy, đây chỉ là tài liệu hướng dẫn dùng cho các công
ty hoạt động ở vương quốc Anh mong muốn thực hiện cho phù hợp với luật pháp của Anh về sức khỏe và nghề nghiệp, và chưa phải là tiêu chuẩn tổng quát
để đăng ký chứng nhận Nhằm phát triển rộng rãi hơn, Viện tiêu chuẩn Anh quốc đã phát triển các hướng dẫn tổng quát cho việc thực thi hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn thành tài liệu hướng dẫn theo tiêu chuẩn BS 8800 Hướng dẫn này đã xây dựng và điều chỉnh bằng cách kết hợp hai sự tiếp cận : tiếp cận theo hướng dẫn HSG 65 và tiếp cận theo hệ thống quản lý về môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 Tiêu chuẩn BS 8800 cũng như HSG 65 vẫn là một hướng
Trang 16dẫn và không có những điều khoản nào mang tính chất bắt buộc Do vậy, các tổ chức khi áp dụng tiêu chuẩn BS 8800 trong các hoạt động của mình có thể phát triển một cách đầy đủ và hiệu quả hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp nhưng không thể chứng nhận Nhu cầu phát triển mạnh mẽ về tiêu chuẩn quản lý sức khỏe và an toàn đã tạo ra cho Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) thực hiện phát hành phiên bản đầu tiên - tiêu chuẩn OHSAS 18001:1999 hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn – Các yêu cầu, với sự cộng tác của các tổ chức chứng nhận hàng đầu trên thế giới Dựa vào tiêu chuẩn này, hệ thống quản lý của các tổ chức
có thể được đánh giá và cấp giấy chứng nhận Với phiên bản mới OHSAS 18001:2007 không phải là tiêu chuẩn của BSI mà tiêu chuẩn này được hình thành do sự đóng góp của nhiều tổ chức chứng nhận hàng đầu trên thế giới
Hệ thống quản lý OHS&S xác định các quá trình để cải thường xuyên các hoạt động về an toàn và sức khỏe và phù hợp với các yêu cầu pháp luật Hệ thống này tạo ra nền tảng để tích hợp với kế hoạch kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp Nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kiểm soát các rủi ro về an toàn - sức khỏe và cải tiến các hoạt động của mình Bộ tiêu chuẩn bao gồm 2 tiêu chuẩn OHSAS 1800 và OHSAS 18002
OHSAS 18001 còn gọi là hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp các yêu cầu Mục đích của tiêu chuẩn là giúp các tổ chức kiểm soát các rủi ro liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại nơi làm việc và cải thiện hệ thống đó Có thể áp dụng cho tất cả các tổ chức thuộc quy mô, loại hình, sản xuất và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ khác nhau OHSAS 18001
có phiên bản đầu tiên là OHSAS 18001:1999 Sau đó phiên bản mới OHSAS 18001:2007 được xuất bản ngày 1/7/2007
OHSAS 18001:2007 được xây dựng tương thích với hệ thống quản lý ISO
9001 và ISO 14001 Các tổ chức áp dụng OHSAS 18001:2007 đều có thể dẽ dàng tích hợp với các hệ thống quản lý khác nhau Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 tuân thủ theo chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Action) và nhấn mạnh vào cải tiến thường xuyên
OHSAS 18002 nhằm hỗ trợ OHSAS 18001 BSI đã ban hành OHSAS
18002 - Hướng dẫn xâu dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
để hỗ trợ trong việc thực hiện OHSAS 18001 Tiêu chuẩn này giải thích những yêu cầu của quy định và hướng dẫn các doanh nghiệp cách thức áp dụng và đăng
ký tiêu chuẩn này
1.3.2 Nội dung tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Cấu trúc của hệ thống tiêu chuẩn
Trang 17Cấu trúc của hệ thống quản lý OH&S được xây dựng trên mô hình quản
lý P-D-C-A (Plan - Do - Check - Action) và bao gồm các nội dung chính sau:
Thiết lập chính sách AT&SKNN: Để xuất chính sách an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại công ty và được ban lãnh đạo xem xét và phê duyệt
Lập kế hoạch: Lập kế hoạch xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cho công ty dựa vào các yêu cầu trong tiêu chuẩn OHSAS và tình hình chung của công ty
Thực hiện và điều hành: Việc này sẽ được phổ biến rỗ ràng đến các bộ phận của công ty
Kiểm tra và hành động khắc phục: Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát hoạt động của hệ thống để nhận diện những chi tiết không phù hợp và có biện pháp khắc phục, phòng ngừa
Xem xét của lãnh đạo: Tất cả mọi hoạt động của hệ thống phải được lãnh đạo xem xét và thông qua
Các yêu cầu của OHSAS 18001:2007
Những yêu cầu cho hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007:
- Xác định phạm vi áp dụng của hệ thống
- Thiết lập chính sách cho OHSAS
- Nhận dạng mối nguy, đánh giá rủi ro và xác định biện pháp kiểm soát
- Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
- Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình OHSAS
- Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và trách nhiệm giải trình và quyền hạn
- Năng lực, đào tạo và nhận thức
- Trao đổi thông tin, tham gia và tham vấn
Trang 18- Đánh giá nội bộ
- Xem xét của lãnh đạo
1.4 Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp nặng là ngành tiềm tàng nhiều mối nguy về sức khỏe đối với con người và môi trường Năm 2009, tỷ lệ người lao động bị bệnh mắt chiếm tỷ
lệ cao nhất 15,5%, sau đó là bệnh viêm xoang, mũi họng, thanh quản chiếm 13,7%, bệnh da chiếm 10,1% Năm 2010 bệnh viêm xoang, mũi họng, thanh quản chiếm tỷ lệ cao nhất 12%, sau đó là bệnh mắt 11,8%, bệnh dạ dày, tá tràng
là 10,5%, bệnh da là 10,1% Năm 2011, bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là bệnh tim mạch 13,3%, tiếp theo là bệnh da chiếm 11,1%, bệnh viêm xoang, mũi họng, thanh quản là 9,6%
Phân tích nguyên nhân các vụ tai nạn lao động trong ngành công nghiệp nặng thấy được nguyên nhân chính là do ý thức chấp hành pháp luật của chủ sử dụng
và ý thức sử dụng BHLĐ của người lao động còn chưa cao Ngoài trách nhiệm
từ phía người sử dụng lao động và người lao động thì một phần nguyên nhân là
do công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật còn hạn chế, sự phối hợp của các ngành, các cấp chính quyền chưa thực sự hiệu quả
Đặc thù công việc tại nhà máy Gang - Thép Lào Cai là phải tiếp xúc nhiều với khói, bụi, tiếng ồn và nhiệt độ cao nên việc đảm bảo an toàn lao động là rất cần thiết Theo điều tra, hiện tại chưa có nghiên cứu nào về đánh giá rủi ro và đền xuất các giải pháp đảm bảo an toàn lao động tại khu vực, vì vậy đề tài
“Nghiên cứu, đánh giá rủi ro vầ đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn lao động tại nhà máy Gang - Thép Lào Cai” được thực hiện nhằm đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động một cách hiệu quả tại khu vực nghiên cứu nói riêng
và ngành công nghiệp nặng nói chung
Trang 19Chương II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Kết quả nghiên cứu góp phần làm cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng an toàn lao động cho người lao động trong công nghiệp cũng như trong các ngành nghề khác
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung, đề tài có những mục tiêu cụ thể như sau:
Đánh giá được thực trạng và công tác đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ tại nhà máy Gang - Thép Lào Cai đang áp dụng
Nghiên cứu, nhận dạng được mối nguy hiểm và đánh giá rủi ro khu vực nghiên cứu
Đề xuất được các giải pháp cải thiện điều kiện lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động
2.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài thực hiện một số nội dung nghiên cứu như sau:
Nội dung 1: Đánh giá thực trạng và công tác đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ tại nhà máy Gang - Thép Lào Cai đang áp dụng
Hiện trạng an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy tại nhà máy
Đánh giá công tác quản lý an toàn lao động và chương trình chăm sóc sức khỏe cho công nhân đang được nhà máy áp dụng
Đánh giá kết quả thực hiện an toàn lao động, bảo hộ lao động tại nhà máy
Nội dung 2: Nghiên cứu, nhận dạng mối nguy hiểm và đánh giá rủi ro khu vực nghiên cứu
Nhận dạng các nguyên nhân chính gây ra tai nạn và các rủi ro có thể xảy
ra tại nơi làm việc
Thống kê và cho điểm các rủi ro, mối nguy hiểm cần kiểm soát trong thời gian tới và các rủi ro có thể chấp nhận được
Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động
Trang 20 Đề xuất các giải pháp phòng ngừa tai nạn và hạn chế rủi ro do máy móc, thiết bị khi vận hành
Đề xuất các biện pháp phòng cháy chữa cháy, cách khắc phục và kiểm soát các mối nguy theo thứ tự nhằm đảm bảo an toàn cho công nhân
Đề xuất các chương trình, chính sách chăm sóc sức khỏe cho công nhân tùy theo điều kiện công việc trong nhà máy
2.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
2.3.1 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: đề tài tập chung nghiên cứu tại nhà máy Gang - Thép Lào Cai vì đây là địa điểm có quy mô lớn, dây chuyền sản xuất liên tục và
có công nhân làm việc 24/24
Phạm vi thời gian: Đề tài tập chung nghiên cứu, đánh giá an toàn lao động tại khu vực nghiên cứu từ năm 2017 - 2018
2.3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các rủi ro và mối nguy gây tai nạn lao động và cháy nổ xảy ra trong quá trình sản xuất
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu và đánh giá rủi ro tại công trường xây dựng theo từng nội dung đề tài sử dụng các phương pháp sau đây:
Nội dung 1: Đánh giá thực trạng và công tác đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ tại nhà máy Gang - Thép Lào Cai đang áp dụng
Để đánh giá thực trạng và công tác đảm bảo an toàn lao động phòng
chống cháy nổ đề tài sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp điều tra khảo sát
a Mục đích
Nắm được trạng về công tác đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy
nổ tại nhà máy
b Phạm vi, cách thực hiện và kết quả
- Phạm vi: Các khu vực sản xuất, kho bãi chứa quặng, các khu vực phụ trợ, khu văn phòng
- Cách thực hiện: Tiến hành khảo sát quy trình sản xuất, các hoạt động phụ trợ (bảo trì máy móc, thu gom chất thải, vận chuyển quặng, vận chuyển thép thành phẩm, ), các hoạt động khu văn phòng
Trang 21- Kết quả: Đánh giá được vấn đề đảm bảo an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
Phương pháp kế thừa tài liệu
Nắm được hiện trạng an toàn, sửa khỏe nghề nghiệp và công tác quản lý
an toàn lao động tại nhà máy
Phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu
a Mục đích
Xác định được quy mô sản xuất của nhà máy
b Cách thực hiện và kết quả
- Cách thực hiện
+ Thống kê các loại máy móc, thiết bị tại nhà máy
+ Thống kê các loại nguyên liệu mà nhà máy đang sử dụng
+ Thống kê các mối nguy hiểm, rủi ro, biện pháp kiểm soát
- Kết quả: Đánh giá vấn đề an toàn lao động, sức khỏe lao động trong nhà máy
Phương pháp so sánh và đánh giá nhanh
- Phương pháp so sánh: So sánh với các giá trị quy định trong quy chuẩn, tiêu chuẩn
- Phương pháp đánh giá nhanh: Dùng để đánh giá hàm lượng chất ô nhiễm trong môi trường, tác động tiếng ồn, nhiệt độ dựa trên số liệu thu thập được
Nội dung 2: Nghiên cứu, nhận dạng mối nguy hiểm và đánh giá rủi ro khu vực nghiên cứu
Để thực hiện tốt nội dung này đề tài cần sử dụng những phương pháp sau:
Phương pháp điều tra khảo sát
a Mục đích
Trang 22Nắm được các mối nguy hiểm có thể xảy ra để đánh giá rủi ro cơ sở nghiên cứu
b Phạm vi, cách thực hiện và kết quả
- Phạm vi: Các khu vực sản xuất, kho bãi chứa quặng, các khu vực phụ trợ, khu văn phòng
- Cách thực hiện: Tiến hành khảo sát quy trình sản xuất, các hoạt động phụ trợ (bảo trì máy móc, thu gom chất thải, vận chuyển quặng, vận chuyển thép thành phẩm, ), các hoạt động khu văn phòng
Kết quả: Nhận diện được mối nguy liên quan đến vấn đề an toàn lao động sức khỏe trong nhà máy
Phương pháp kế thừa tài liệu
Nắm được hiện trạng an toàn, sửa khỏe nghề nghiệp và công tác quản lý
an toàn lao động tại nhà máy
Phương pháp điều tra
20 phiếu phỏng vấn cho cán bộ quản lý an toàn và các an toàn xưởng như sau:
Trang 231 Tại nhà máy, anh (chị) đã tổ chức những hoạt động gì để nâng cao nhận thức của người công nhân về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ?
2 Anh (chị) nhận thấy sự thay đổi trong nhận thức của người công nhân đối với công tác đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ?
3 Anh (chị) thấy công nhân không thay đổi nhận thức về an toàn lao động
1 Theo anh (chị) an toàn lao động trong sản xuất có nghĩa là gì?
2 Anh (chị) có thường xuyên sử dụng đồ bảo hộ lao động không?
3 Ở nhà máy có xảy ra tai nạn lao động không?
4 Khu vực nào hay xảy ra tình trạng mất an toàn lao động?
5 Môi trường làm việc trong nhà máy có được đảm bảo không?
6 Anh (chị) có thường xuyên được tham gia lớp tập huấn về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ do nhà máy tổ chức hay không?
7 Anh (chị) có biết cách chữa cháy và sơ tán khi xảy ra cháy nổ không?
8 Nhà máy có quy định về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ không?
9 Người lạ hoặc khách hàng có được tham quan khi đang sản xuất không?
10 Anh (chị) có đóng góp gì để nâng cao công tác đảm bảo an toàn lao động và phòng chống cháy nổ?
c Kết quả
Nắm được các thông tin về hiện trạng an toàn, sức khỏe nghề nghiệp của
cơ sở, các sự cố đã xảy ra tại cơ sở
Phương pháp đánh giá rủi ro theo Bộ tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Trang 24OHSAS 18001 là Tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý An toàn sức khỏe nghề nghiệp do Viện tiêu chuẩn Anh (BSI) xây dựng và ban hành OHSAS là viết tắt
của cụm từ tiếng Anh: Occupational Health and Safety Assessment Series Mục
đích của tiêu chuẩn là giúp các tổ chức kiểm soát các rủi ro liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại nơi làm việc và cải thiện hệ thống đó Có thể
áp dụng cho tất cả các quy mô, loại hình, sản xuất và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ khác nhau
Sau khi nhận dạng được các rủi ro tại nhà máy, đề tài sử dụng bộ tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 để cho điểm mức độ rủi ro của các hoạt động gây TNLĐ, cháy nổ như sau:
a Mục đích sử dụng
Việc nhận diện các mối nguy liên quan đến OH&S đảm bảo rằng các rủi
ro liên quan đến các mối nguy này được đánh giá, kiểm soát thích hợp và được thực thi để quản lý các sự cố
b Phạm vi áp dụng và tài liệu liên quan
- Phạm vi áp dụng: Việc nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro được thực hiện ở tất cả các phòng ban và ngay tại công trường xây dựng
- Tài liệu liên quan: Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 và Sổ tay an toàn lao động
c Phương thức đánh giá rủi ro
Mức độ rủi ro được đánh giá dựa theo các tiêu chí sau:
- Mức độ nghiêm trọng: Thể hiện mức tổn thương đối với sức khỏe và cơ thể mà mối nguy có thể gây ra nếu xảy ra sự cố
- Tần xuất có thể xảy ra: Là khả năng xảy ra sự cố nguy hiểm
Đánh giá mức độ rủi ro theo hình thức cho điểm đánh giá từng mối nguy, mỗi mới nguy đánh giá cho điểm theo 2 tiêu chí tính điểm
Mức độ rủi ro = Mức độ nghiêm trọng x Tần xuất có thể xảy ra
Bảng 2.1 Mức độ nghiêm trọng của mối nguy
0 Không thương tật, bênh tật, không vi phạm luật định
1 Thương tật nhẹ, bênh nhẹ, không vi phạm luật định
2 Nghỉ việc do chấn thương nhưng không mất khả năng lao động, có khả năng vi phạm luật định
3 Chết người, mất khả năng lao động, vi phạm luật định
Trang 25Bảng 2.2 Tần xuất xảy ra của mối nguy
0 Không xảy ra hoặc rất ít khi xảy ra
0 – Tầm thường Rủi ro không đáng kể, liên quan đến những hoạt động
đã có thủ tục kiểm soát
1 – Có thể chấp nhận Rủi ro được giảm đến mức chấp nhận được, đơn vị có
thể chịu được
2 – Vừa phải, có mức độ Yêu cầu phải có biện pháp kiểm soát và cải tiến thêm,
có thể yêu cầu giám sát thêm định kỳ
3 – Thật sự đáng kể Không chấp nhận được nhưng hoạt động vẫn còn có
thể cho phép thực hiện dưới sự giám sát đặc biệt
4 – Không chấp nhận
được Không chấp nhận được, phải dừng hoạt động
6 – Quá đáng Rủi ro đe dọa đến sự sinh tồn của đơn vị và cộng đồng
Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động
Để đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện lao động tại nhà máy đề tài sử dụng các phương pháp sau:
Kế thừa tài liệu từ sách, giáo trình giảng dạy của giảng viên và mạng xã hội
Kế thừa kết quả nghiên cứu của nội dung 1 và nội dung 2 để đề xuất các giải pháp phù hợp cho từng mối nguy
Trang 26Chương III ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc của Việt Nam, diện tích tự nhiên 6383,89 km2 Cụm khu công nghiệp Tằng Lỏong nằm ở tọa độ địa lý: 109’19” đến 104’25” kinh đông và 22’14” đến 22’19” vĩ độ bắc Khu công nghiệp Tằng Loỏng được quy hoạch gồm một phần
xã Xuân Giao, một phần lớn thị trấn Tằng Loỏng, một phần xã Phú Nhuận thuộc Huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Theo Niên giám thống kê năm 2014 tỉnh Lào Cai tiếp giáp với các địa danh như sau:
Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam – Trung Quốc Giáp thôn 5 và Bản Mường,
xã Xuân Giao Điểm cực Bắc 22’51” vĩ độ bắc thuộc xã Pha Long, huyện Mường Khương
Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái Giáp thôn Phú Hà, xã Phú Nhuận Điểm cực Nam 21’51” vĩ độ Bắc thuộc xã Nậm Tha, huyện Văn Bàn
Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang Giáp thôn Khe Khoang và thôn Khe Chom, thị trấn Tằng Loỏng Điểm cực Đông 104’38” kinh độ Đông thuộc xã Việt Tiến, huyện Bảo Yên
Phía Tây giáp tỉnh Lai Châu Giáp thôn Tằng Loỏng 1 và 2, thôn Cống Bản, thị trấn Tằng Loỏng… Điểm cực Tây 103’31” kinh độ Đông, thuộc xã Y
Tý, huyện Bát Xát
Trang 27Hình 3.1 Bản đồ tỉnh Lào Cai
3.1.2 Địa hình
Địa hình Lào Cai khá phong phú gồm nhiều loại địa hình như: địa hình thung lũng, vùng núi thấp, vùng núi cao và các đỉnh núi rất cao như đỉnh Phanxipang – nóc nhà của Việt Nam cao 3.143m… Lào Cai có 107 sông suối chảy qua tỉnh, với 3 hệ thống sông chính là: sông Hồng (120km chiều dài chảy qua địa phận Lào Cai), sông chảy (124km chiều dài chạy qua tỉnh), sông Nậm
Mu (có chiều dài chạy qua tỉnh là 122km)
Khu vực thị trấn Tằng Loỏng huyện Bảo Thắng là một vùng thung lũng ven sông Hồng có độ cao trung bình từ 80m - 400m địa hình bao phủ gồm dải thung lũng dài hẹp chạy dài ven sông Hồng, phía tây là dải núi thấp của dãy Hoàng Liên Sơn – Pú Luông, phía Đông là dãy núi thấp của dãy thượng nguồn sông Chảy án ngữ Khu Tằng Loỏng chủ yếu là địa hình vùng trũng thấp và đồi bát úp có độ cao dưới 700m và độ dốc trung bình từ 18 - 25 độ Núi cao gồm các đỉnh núi sát nhau tới hơn 2000m nằm về phía Đông Nam gồm hai phân khu: Phân khu một nằm ở phía đông Bắc của thị trấn có độ cao từ 100 - 500m; Phân khu hai có độ cao từ 500 - 2000m nằm hoàn toàn ở vùng núi Phía Đông Bắc khu công nghiệp cách sông Hồng 2,5km về phía Đông Địa hình khu công nghiệp thoải dần về phía sông Hồng
3.1.3 Tài nguyên khoáng sản
Cụm khu công nghiệp Tằng Loỏng có được một vị trí thuận lợi nằm ở giữa các vùng nguyên liệu khoáng sản với cự li tương đối hợp lý đó là mỏ
Trang 28khoáng sản như: quặng apatit Lào Cai, quặng sắt Quý Xa, Graphit - Nậm Thi, pensphat - Văn Bàn, cao lanh - Sơn Mãn, đồng - Sin Quyền…
3.1.4 Khí hậu – thuỷ văn
a, Khí hậu
Lào Cai có 7 kiểu và 12 loại sinh khí hậu, phân thành 10 kiểu sinh khí hậu
và 43 khoanh vi khí hậu Có 3 vành đai sinh khí hậu cơ bản và 2 mùa tương đối
rõ rệt: Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, còn mùa mưa bắt đầu
từ tháng 4 đến tháng 9 Vùng cao hiệt độ trung bình từ 15 0C đến 20 0C, lượng mưa trung bình từ 1.800 mm đến 2.000 mm Ở vùng thấp nhiệt độ trung bình từ
23 0C đến 29 0C, lượng mưa trung bình từ 1.400 mm đến 1.700 mm
Cụm khu công nghiệp Tằng Loỏng thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 mùa rõ rệt là mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau và mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 Do ảnh hưởng của địa hình, địa mạo của khu vực đặc biệt là hai dãy núi hoàng Liên Sơn và dãy núi Con Voi nên khu vực có một số hiện tượng thời tiết như mưa phùn trung bình 9,4 ngày/năm chủ yếu vào tháng 12 và tháng 1, sương mù 32 ngày/ năm chủ yếu và tháng 11 và tháng 12 Đặc điểm khí hậu như trên đã tạo điều kiện cho thảm thực vật nhiệt đới trong khu vực sinh trưởng và phát triển rất tốt
Nước ngầm: trong phạm vi khu đất nhà máy tuyền apatit, chiều sâu phân
bố mực nước ngầm thay đổi đột ngột theo địa hình tại chỗ và nằm trong khoảng 1,0 đến 14,2 mét trong các trầm tích deluuvi và sét chứa sạn
Hướng thoát nước chính của toàn bộ khu vực là suối Trát chảy dọc tỉnh lộ
151 theo hướng Đông Nam – Tây Bắc
Trang 293.1.5 Hệ sinh thái
Thảm thực vật: Khu vực Tằng Loỏng có 5 kiểu thảm thực vật chính gồm rừng á nhiệt đới thường xanh nguyên sinh, rừng á nhiệt đới thường xanh thứ sinh, trảng cỏ và cây bụi, rừng trồng và thảm cây trồng nông nghiệp
Hệ động vật Tổng số đã ghi nhận 104 loài động vật hoang dã, thuộc 49
họ, 22 bộ, 4 lớp tại khu vực Tằng Loong, gồm 22 loài thú, 59 loài chim, 13 bò sát và 12 ếch nhái
3.2 Kinh tế
Cũng như cả nước Lào Cai đang đẩy mạnh qua trình công nghiệp hóa hiện đại hóa và bước đầu đã đạt được những thành tựu khả quan Phát triển công nghiệp, trong đó tập trung vào các nguồn tài nguyên sẵn có là lợi thế để tỉnh phát triển kinh tế - xã hội và là mục tiêu trọng tâm mà tỉnh đặt ra
Cụm công nghiệp Tằng Loỏng - huyện Bảo Thắng là một trong những cụm công nghiệp trọng điểm về chế biến khoáng sản và sản xuất hóa chất trong những năm qua cụm công nghiệp này ngày càng phát triển và nhận được sự quan tâm rất lớn của tỉnh, đồng thời thu hút được nhiều dự án đầu tư và trở thành trung tâm công nghiệp lớn không chỉ của tỉnh mà của cả nước Từ khi hình thành và phát triển, cụm công nghiệp đã đóng góp rất nhiều trong sự phát triển kinh tế-xã hội của địa phương
3.2.1 Hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống cấp thoát nước: trạm bơm Tà Thàng công suất 40000 m3/ngày đêm cấp nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt, trạm bơm cách cụm công nghiệp khoảng 10km về phía Bắc – Tây Bắc hệ thống nước này dùng nguồn nước mặt suối Ngòi Bo là dòng nước lưu lượng lớn và ổn đinh, tuy nhiên vào mùa mưa nước có độ đục tương đối cao
Cấp điện: khu vực có điện lưới quốc gia chạy qua và 1 trạm điện 110KV
ở phía cuối thị trấn Tằng Loỏng, gần nhà máy tuyền Apatit Hiện tại trạm chỉ vận hành 1 máy, 2 máy dự phòng đảm bảo cung cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt
Thông tin liên lạc - bưu chính viễn thông: toàn huyện Bảo Thắng có 12.127 máy điện thoại, có 15/15 xã được trang bị điện thoại tại Ủy ban nhân dân, 9/15 xã thị trấn chưa có trạm truyền thanh
(Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2006)
Trang 30Giao thông vận tải: ngoài hệ thống đường tỉnh lộ 279 nối với quốc lộ 4E thì khu vực còn có tuyến đường sắt chạy qua rất thuận tiện cho giao thông giao dịch với các xã trong huyện cũng như các huyện và tỉnh lân cận
3.2.2 Cơ cấu kinh tế
Công nghiệp: các ngành công nghiệp chủ yếu của Tằng Loỏng là chế biến khoáng sản, sản xuất phân bón, hóa chất, sản xuất phụ gia thức ăn chăn nuôi, luyện kim, sản xuất kim loại màu,… đóng góp của các ngành công nghiệp và dịch vụ cho kinh kế của địa phương tăng dần qua các năm
Nông nghiệp: các hoạt động sản xuất nông nghiệp của Tằng Loỏng chủ yếu là trồng lúa, màu (đậu, lac, ngô, khoai, sắn,…), chăn nuôi gia súc (trâu, lợn), gia cầm (gà, vịt), quy mô vừa và nhỏ Ngoài ra người dân cũng được giao đất trồng rừng, một số loại cây được trồng như: keo, mỡ, quế,…
Dịch vụ: địa phương luôn chú trọng phát triển các ngành dịch vụ thương mại, theo báo cáo tổng kết năm 2008 của thị trấn Tằng Lỏong thì thương mại và dịch vụ của địa phương đã có sự phát triển, tăng cả về số lượng và chất lượng
Tình hình đói nghèo: những năm 2001 - 2005 toàn huyện Bảo Thắng đã
có 6 xã thuộc diện đói nghèo và đặc biệt khó khăn, nhờ sự cố gắng lỗ lực của chính quyền và nhân dân địa phương, đến năm 2006 số xã đói nghèo của toàn huyện giảm xuống còn 3 xã
3.3.2 Văn hoá – giáo dục
Y tế: trên địa bàn thị trấn hiện nay có trạm y tế cấp xã, người dân có cơ hội được tiếp cận với các hoat động chăm sóc sức khỏe và vệ sinh cộng đồng, do
đó chất lượng cuộc sống được nâng cao hơn Việc chăm sóc sức khỏa cộng đồng luôn luôn được Chính quyền chú trọng đảm bảo, toàn huyện Bảo Thắng hiện có
1 bệnh viện đa khoa, 3 phòng khám khu vực, 15 trạm y tế cấp xã, phường với tổng số 29 bác sĩ, 68 y sĩ, kĩ thuật viên, 86 y tá, hộ lý
Trang 31Giáo dục: thị trấn có hệ thống các trường học từ mầm non đến trung học phổ thông, thị trấn đã đạt phổ cập tiểu học và trung học cơ sở việc phát triển giáo dục luôn được các cấp chính quyền quan tâm và tạo điều kiện hỗ trợ Năm
2006, toàn huyện Bảo Thắng có tổng số 63 trường, trong đó có 37 trường tiểu hoc, 23 trường trung học cơ sở, 3 trường trung học phổ thông với tổng số 20791 học sinh
Các cơ sở phúc lợi như: nhà công nhân, nhà văn hóa đã được xây dựng và hoạt động, phục vụ nhu cầu giải trí, sinh hoạt văn háo thể thao của công nhân và người dân thị trấn
3.4 Tổng quan về cơ sở nghiên cứu
3.4.1 Tổng quan về nhà máy Gang - Thép Lào Cai
Sáng ngày 21/9/2014, Công ty TNHH Khoáng sản và Luyện kim Việt – Trung (VTM) tổ chức khánh thành Nhà máy Gang thép Lào Cai tại Khu Công nghiệp Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng
- Đăng ký ngày 18 tháng 9 năm 2006
- Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Ngành nghề kinh doanh chính:
1 Sản xuất phôi thép
2 Sản xuất gang
3 Khai thác, chế biến quặng sắt
Tài khoản ngân hàng
- Số tài khoản: 116000024250 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lào Cai
- Mã số thuế: 5300232681
Ban lãnh đạo Công ty
- Ông: Bùi Thanh Bình - Tổng Giám đốc
- Ông: Trần Trọng Mạnh - Phó Tổng Giám đốc
- Ông: Triệu Tiến Thắng - Phó Tổng Giám đốc
Trang 32Dự án Nhà máy Gang thép Lào Cai khởi công xây dựng vào tháng 4/2011 Đây là dự án sản xuất phôi thép từ nguồn quặng sắt trong nước (mỏ sắt Quý Xa), do liên doanh Tập đoàn Gang thép Côn Gang (Trung Quốc) và Tổng công ty Thép Việt Nam đầu tư với tổng mức đầu tư 337 triệu USD (trong đó phía Trung Quốc góp 45%) Giai đoạn I có công suất thiết kế 500.000 tấn gang/năm và xưởng luyện phôi thép với công suất 500.000 tấn/năm Sau 3 năm tích cực khẩn trương thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, đến nay dự án đã hoàn thành Khu đất của dự án có địa hình gò đồi, bãi đất nhấp nhô khá lớn, độ cao cốt tuyệt đối 134-159m, cây cối bề mặt chủ yếu là cay bụi thấp, cây trồng khoanh nuôi rừng tái sinh Vị trí dự án cách cửa khẩu Lào Cai khoảng 30km, các
ga xe lửa Lào Cai 30km, cách mỏ sắt Quý Sa khoảng 30km và cách Hà Nội khoảng 300km rất thuận tiện cho vận chuyển đường bộ cũng như đường sắt Diện tích sử dụng đất của dự án là 136,4 ha, trong đó diện tích xây dựng nhà máy là 68,9 ha và diện tích đất dự phòng và bảo vệ môi trường là 67,5 ha Tọa
độ địa lý trung tâm từ 2200’00’’ Vĩ độ Bắc đến 10415’30’’ Kinh độ Đông
Phía Đông Bắc là khu dân cư thôn Tân Thắng, thôn Khe Khoang
Phía Đông Nam là Nhà máy Photpho, Nhà máy luyện đồng, nhà máy Tuyển quặng Apatit
Phía Tây Nam là khu dân cư tổ dân phố 1 và 2, thị trấn Tằng Loỏng
Phía Tây Bắc là khu dân cư tổ dân phố 3, thôn Lý Sơn, thị trấn Tằng Loỏng
- Tên dự án: Đầu tư xây dựng Nhà máy gang thép Lào Cai 500.000 tấn/ năm
- Địa điểm thực hiện dự án:
Diện tích sử dụng đất: 136,4 ha tại KCN Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Diện tích đất xây dựng nhà máy: 68,9 ha
Diện tích đất dự phòng và bảo vệ môi trường: 67,5 ha (trong đó đất trồng cây xanh bảo vệ môi trường là 14 ha và đất xây dựng dây chuyền 2 là 53,5 ha)
- Quy mô đầu tư xây dựng công trình Nhà máy Gang thép Lào Cai 500.000 tấn/năm gồm 5 xưởng chính là: Xưởng thêu kết, xưởng luyện gang, xưởng luyện thép, xưởng năng lượng, xưởng cơ điện Các hạng mục chính gồm:
Bãi nguyên, nhiên liệu tổng hợp, đảm bảo phục vụ đủ nguyên đầu vào cho sản xuất với công suất 500.000 tấn gang thép/năm
Xưởng thêu kết gồm 01 dây chuyền máy thiêu kết 100m2
và hệ thống thiết bị phụ trợ đồng bộ
Trang 33 Xưởng luyện gang gồm 01 lò cao 550m3
có hệ thống máy đúc gang, hệ thống phun than và thiết bị phụ trợ tương ứng phục vụ cho luyện thép lò thổi và đúc gang thỏi
Xưởng luyện thép gồm 01 lò chuyển thổi đinh LD 50 tấn/mẻ, 01 lò trộn nước gang 600 tấn, 01 máy đúc phôi liên tục 4 dòng kiểu kín và hệ thống phụ trợ đồng bộ tương ứng
Trạm sản xuất oxy với công suất 8000 Nm3
/giờ đảm bảo đủ oxy, nitơ cho nhu cầu sản xuất của dự án
Trạm khí nén tập trung bao gồm nhà xưởng, các máy nén khí và hệ thống đường ống khí nén, đảm bảo đủ khí nén cho nhu cầu sản xuất của dự án
Trạm biến thế tổng 110KV/10KV gồm 02 máy biến áp 63 MVA, có công suất đủ để cấp điện cho các hạng mục trong nhà máy
Xưởng sửa chữa cơ điện đảm nhận công việc sửa chữa các thiết bị cơ khí, thiết bị điện toàn nhà máy
- Thời gian hoạt động: 40 năm
Sơ đồ nhà máy và quy trình sản xuất chi tiết của nhà máy được bổ sung ở phụ lục 3
3.4.2 Hiện trạng nhân lực, số lượng công nhân viên tại nhà máy Gang - Thép Lào Cai
Bảng 3.1 Danh mục nhân lực, số lượng công nhân viên
Trang 3411 Xưởng Luyện Thép 278 01 Giám đốc, 02 Phó giám đốc
12 Xưởng Luyện Gang 262 01 Giám đốc, 02 Phó giám đốc
13 Xưởng Năng Lượng 168 01 Giám đốc, 02 Phó giám đốc
14 Xưởng Nguyên Liệu
Thiêu Kết
288 01 Giám đốc, 03 Phó giám đốc
15 Xưởng Cơ Điện 187 01 Giám đốc, 02 Phó giám đốc
16 Mỏ Qúy Xa - Mai Đào 97 01 Giám đốc, 03 Phó giám đốc
Hiện trạng nhân lực tại nhà máy chiếm số đông là nam giới chiếm 90% còn nữ giới chỉ chiếm 10% số lượng công nhân viên
3.4.3 Danh mục máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu trong nhà máy
Một số máy móc công nghiệp dùng để sản xuất thành phẩm hoàn chỉnh
Bảng 3.2 Danh mục một số máy móc công nghiệp dùng để sản xuất thành phẩm
TT Tên máy móc, thiết bị Số lượng Xuất xứ
1 Dây truyền nguyên liệu thiêu kết
(máy thiêu kết chính 105m2) 01 Trung Quốc
2 Dây truyền luyện gang (lò cao 550m3) 01 Trung Quốc
3 Dây truyền luyện thép (lò chuyển 50
5 Trạm sản xuất oxy với công suất
6 Tủ chứa khí than 50.000m3 01 Trung Quốc
Nhu cầu nguyên liệu thô và hóa
Trang 35Bảng 3.3 Nhu cầu nguyên liệu thô
Xưởng nguyên liệu thiêu kết
Xưởng luyện gang