1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá rủi ro và đề xuất biện pháp đảm bảo an toàn lao động tại cơ sở xăng dầu yên sơn đô lƣơng thuộc tổng công ty xăng dầu nghệ an

85 32 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì lẽ đó, đề tài “Nghiên cứu đánh giá rủi ro và đề xuất biện pháp đảm bảo an toàn lao động tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương thuộc Tổng công ty xăng dầu Nghệ An” được chọn làm

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Tên khóa luận: Nghiên cứu đánh giá rủi ro và đề xuất biện pháp đảm bảo an

toàn lao động tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương thuộc Tổng Công ty xăng dầu Nghệ An

2 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trầm

3 Giáo viên hướng dẫn: Ths Lê Phú Tuấn

4 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá các mối nguy hại có khả năng gây tai nạn lao động tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương, Nghệ An

- Đánh giá công tác quản lý đảm bảo an toàn lao động, PCCN tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn lao động, PCCN cho Cơ sở xăng dầu được nghiên cứu

5 Đối tượng nghiên cứu

- Các rủi ro gây ra tai nạn lao động, cháy nổ tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn,

Đô Lương

- Công tác quản lý an toàn lao động, PCCN tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn,

Đô Lương

6 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Đánh giá rủi ro gây tai nạn lao động, cháy nổ trong hoạt động kinh doanh xăng dầu tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương

- Nội dung 2: Đánh giá các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, PCCC đang được sử dụng tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương

- Nội dung 3: Đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động; ngăn ngừa và PCCN tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương

Trang 2

7 Kết quả đạt được

- Đề tài đã khảo sát, nhận diện được các mối nguy hại gây TNLĐ, cháy nổ; cụ thể như: nghe điện thoại, hút thuốc, đốt lửa, chập điện, và đã đánh giá mức độ rủi ro của các hoạt động trên với kết quả mức độ rủi ro cao nhất là hoạt động nghe điện thoại

- Sau quá trình khảo sát thực tế tại Cơ sở, đề tài đưa ra được các biện pháp đang sử dụng để đảm bảo ATLĐ, PCCC tại Cơ sở về mặt xây dựng cơ sở hạ tầng (đáp ứng các tiêu chí về xây dựng, phòng chống cháy nổ theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy số 01/2004/TD/PC23 ngày 02 tháng 01 năm 2004 của Phòng Cảnh sát PCCC Công an tỉnh Nghệ An); trang bị đầy đủ các trang thiết bị PCCC; tổ chức định kỳ khóa huấn luyện nghiệp vụ PCCC đúng yêu cầu Từ đó, đánh giá các biện pháp theo hai phương diện: thuận lợi và bất cập

- Dựa trên cơ sở thực tế và các vấn đề tồn tại được nêu rõ trong hai nội dung trên, đề tài đã đưa ra một số biện pháp phù hợp với Cơ sở để nâng cao hiệu quả công tác quản lý ATLĐ, PCCC theo ba nhóm giải pháp về tổ chức quản lý;

kỹ thuật; giáo dục, tuyên truyền cho CBCNV cũng như khách hàng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến tất cả Quý Thầy Cô trường Đại học

Lâm nghiệp Việt Nam, Quý Thầy Cô trong bộ môn Kỹ Thuật Môi Trường đã

tận tình truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt những

năm học tập ở trường Đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Ths Lê Phú

Tuấn đã trực tiếp hướng dẫn về phương pháp cũng như nội dung thực hiện báo

cáo này

Xin dành lời cám ơn vô cùng sâu sắc đến Ban lãnh đạo Cơ sở xăng dầu

Yên Sơn đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

Xin gửi lời cám ơn chân thành đến ba mẹ và bạn bè đã luôn ủng hộ và tạo

điều kiện tốt nhất về vật chất lẫn tinh thần cho em học tập và hoàn thành khóa

luận của mình

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện bài

báo cáo, trao đổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và bạn bè,

tham khảo nhiều tài liệu, song cũng không thể tránh khỏi thiếu sót Rất mong

nhận được những thông tin đóng góp, phản hồi quý báu từ Quý Thầy Cô

Cuối cùng xin chúc tất cả mọi người sức khỏe và thành công trong cuộc

sống

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 04, năm 2017 Sinh viên

Nguyễn Thị Trầm

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Tổng quan chung về an toàn lao động 2

1.2 Tổng quan chung về cháy nổ 11

1.3 Tổng quan về xăng dầu 14

1.4 Tổng quan về Bộ Tiêu chuẩn OHSAS 16

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 23

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

2.3 Nội dung nghiên cứu 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu 24

2.5 Tính cấp thiết của đề tài 29

CHƯƠNG III TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 30

3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 30

3.2 Tổng quan về Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương, Nghệ An 33

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Nhận diện và đánh giá các rủi ro gây TNLĐ, cháy nổ trong hoạt động kinh doanh xăng dầu tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn theo Bộ Tiêu chuẩn OHSAS 36

Trang 5

4.2 Đánh giá các biện pháp đảm bảo ATLĐ, PCCC đang được sử dụng tại Cơ

sở xăng dầu Yên Sơn 44

4.3 Đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động; ngăn ngừa và PCCN tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương 53

CHƯƠNG V KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Tồn tại 60

5.3 Kiến nghị 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Thống kê thiệt hại của cháy nổ trên cả nước (2012 - 2016) 13

Bảng 2.1 Tính nghiêm trọng của mối nguy hiểm 26

Bảng 2.2 Xác suất xảy ra của mối nguy hiểm 26

Bảng 2.3 Ma trận rủi ro 27

Bảng 2.4 Quy định mức độ rủi ro 27

Bảng 4.1 Các mối nguy gây TNLĐ, cháy nổ tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn 37

Bảng 4.2 Bảng giải thích về các mối nguy gây TNLĐ, cháy nổ tại Cửa hàng 38

Bảng 4.3 Ma trận rủi ro của các hoạt động gây TNLĐ, cháy nổ tại Cửa hàng 43

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện tình hình tai nạn lao động chết người theo loại hình cơ sở sản xuất7 Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện những lĩnh vực sản xuất kinh doanh xảy ra nhiều tai nạn lao động

chết người 8

Hình 1.3 Biểu đồ thể hiện các yếu tố chấn thương chủ yếu làm người chết nhiều nhất 9

Hình 3.1 Bản đồ địa chính huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 30

Hình 4.1 Ứng phó sự cố chảy tràn/rò rỉ hóa chất/dầu 57

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ATLĐ An toàn lao động

ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao dộng

OHSAS Occupational Health and Safety Assessment Series

(Tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý An toàn sức khỏe nghề nghiệp) PCCC Phòng cháy chữa cháy

PCCN Phòng chống cháy nổ

PV Phóng viên

QCKTQG Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TCKT Tiêu chuẩn kỹ thuật

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TCHH Trách nhiệm hữu hạn

TNLĐ Tai nạn lao động

TTLT Thông tƣ liên tịch

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngành xăng dầu Việt Nam là một trong những ngành góp phần lớn trong tiến trình xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mang lại nhiều lợi ích kinh tế, giải quyết việc làm… Trong thời kỳ đất nước đang đổi mới, ngành xăng dầu cũng đã phát huy được tinh thần chủ động, sớm chuyển sang cơ chế mới đạt được nhiều tiến bộ vượt bậc nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội thông qua số lượng phương tiện giao thông ngày càng nhiều, trang thiết bị sản xuất ngày càng hiện đại và công suất lớn Tuy có sự phát triển nhưng việc đảm bảo sức khỏe, tính mạng cho người lao động chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến không ít tai nạn lao động đáng tiếc xảy ra Nguyên nhân là do con người chủ quan và không tuân thủ an toàn lao động Chính vì thế, để tránh những tai nạn gây thương tích cho người công nhân cũng như đảm bảo an toàn, an ninh xã hội thì

cần có một cơ sở khoa học để đánh giá và giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra

Công ty Xăng dầu Nghệ An (tên giao dịch quốc tế là Petrolimex NgheAn)

là doanh nghiệp chuyên kinh doanh xăng dầu, các sản phẩm hóa dầu và các dịch

vụ khác Trải qua 55 năm xây dựng và phát triển, cơ sở vật chất của Công ty đã không ngừng được mở rộng và hiện đại hóa Với mạng lưới cửa hàng bán lẻ hiện đại, văn minh bao gồm 59 cửa hàng với 62 điểm bán lẻ xăng dầu phân bố trên khắp địa bàn tỉnh Nghệ An, đáp ứng gần 55% nhu cầu xăng dầu trên thị trường Mặc dù, công ty đã thường xuyên chú trọng công tác bảo vệ môi trường và an toàn cho người lao động, điển hình là Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần được giải quyết Do vậy, vấn đề đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ là cấp thiết cho Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương nói riêng và cho Tổng công ty xăng dầu Nghệ An nói chung

Chính vì lẽ đó, đề tài “Nghiên cứu đánh giá rủi ro và đề xuất biện pháp

đảm bảo an toàn lao động tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương thuộc Tổng công ty xăng dầu Nghệ An” được chọn làm khóa luận tốt nghiệp nhằm cung cấp

cơ sở khoa học để đánh giá và đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn lao động

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan chung về an toàn lao động

a Các khái niệm cơ bản

Dựa theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, đề tài đưa ra một số

khái niệm cơ bản như sau:

- An toàn lao động (ATLĐ) là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu

tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động

- Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động

- Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động

- Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động

- Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động là hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho con người, tài sản và môi trường

- Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng là sự cố

kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khả năng ứng phó của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức, địa phương hoặc liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương

- Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc nhiệm vụ lao động

- Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động

- Quan trắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá

Trang 11

số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp

- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

( Luật Bảo vệ môi trường, 2014)

b Một số văn bản pháp lý về an toàn lao động

 Luật, bộ luật

- Luật số 10/2012/QH13: Bộ luật lao động

- Luật số 84/2015/QH13: Luật an toàn, vệ sinh lao động

 Nghị định

- Nghị định số 45/2013/NĐ - CP: Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Nghị định số 95/2013/NĐ - CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

- Nghị định số 88/2015/NĐ - CP: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2013/NĐ - CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Văn bản hợp nhất 4756/VBHN - BLĐTBXH: Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng)

- Nghị định số 59/2015/NĐ - CP: Về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trang 12

- Nghị định số 37/2016/NĐ - CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc

- Nghị định số 39/2016/NĐ - CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động

 Thông tư

- Thông tư 09/2000/TT - BYT: Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe người lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Thông tư 12/2006/TT - BYT: Hướng dẫn khám bệnh nghề nghiệp

- Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT - BLĐTBXH - BYT: Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao động trong cơ sở lao động

- Thông tư 19/2011/TT - BYT: Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp

- Thông tư liên tịch 12/2012/TTLT - BLĐTBXH - BYT: Về việc hướng dẫn khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động

- Thông tư số 10/2013/TT - BLĐTBXH: Ban hành danh mục các công việc

và nơi làm việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên

- Thông tư số 11/2013/TT - BLĐTBXH: Ban hành danh mục công việc nhẹ được sử dụng người dưới 15 tuổi làm việc

- Thông tư 25/2013/TT - BLĐTBXH: Hướng dẫn chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại

- Thông tư 26/2013/TT - BLĐTBXH: Ban hành Danh mục công việc không được sử dụng lao động nữ

Trang 13

- Thông tư 27/2013/TT - BLĐTBXH: Quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Thông tư 20/2013/TT - BCT: Quy định về Kế hoạch và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp

- Thông tư 14/2013/TT - BYT: Về việc hướng dẫn khám sức khỏe

- Thông tư 04/2014/TT - BLĐTBXH: Về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

- Thông tư 05/2014/TT - BLĐTBXH: Ban hành danh mục máy, thiết bị, vật

tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

- Thông tư 06/2014/TT - BLĐTBXH: Quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Thông tư 07/2014/TT - BLĐTBXH: Ban hành 27 quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Thông tư 73/2014/TT - BTC: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý

và sử dụng phí kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phí đánh giá điều kiện hoạt động kiểm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

- Thông tư 31/2014/TT - BCT của Bộ Công Thương: Về việc quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện

- Thông tư 36/2014/TT - BCT: Về việc quy định về huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất

Trang 14

- Thông tư 04/2015/TT - BLĐTBXH: Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp và chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Thông tư 46/2015/TT - BLĐTBXH: Ban hành các quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với xe tời điện chạy trên ray; pa lăng xích kéo tay có tải trọng

từ 1000kg trở lên; trục tải giếng đứng; trục tải giếng nghiêng; sàn biểu diễn di động và nồi gia nhiệt dầu

c Hiện trạng an toàn lao động tại Việt Nam

- Trong 06 tháng đầu năm 2016 trên toàn quốc đã xảy ra 3674 vụ tai nạn lao động (TNLĐ) làm 3777 người bị nạn, cụ thể:

+ Số vụ TNLĐ chết người: 323 vụ

+ Số vụ TNLĐ có từ hai người bị nạn trở lên: 54 vụ

+ Số người chết: 356 người

+ Số người bị thương nặng: 854 người

+ Nạn nhân là lao động nữ: 1176 người

- Các địa phương: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Thanh Hóa, Đồng Nai, Hải Dương, Long An, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Thái Bình có tổng số người chết vì tai nạn lao động chiếm 56,4% số người chết vì tai nạn lao động trên toàn quốc

- Các địa phương báo cáo không có TNLĐ chết người trong 06 tháng đầu năm 2016: Nam Định, Điện Biên, Phú Yên, Cà Mau

- Theo báo cáo của 63 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, 06 tháng đầu

năm 2016 toàn quốc đã xảy ra 323 vụ tai nạn lao động chết người, tính đến ngày

10 tháng 8 năm 2016, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã nhận được 74

biên bản điều tra (76 người chết) Phân tích từ các biên bản điều tra tai nạn lao

động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có một số đánh giá như sau:

 Những loại hình cơ sở sản xuất xảy ra nhiều tai nạn lao động chết người

Trang 15

Dựa theo kết quả thống kê về những loại hình cơ sở sản xuất xảy ra nhiều tai nạn lao động chết người của BLĐTBXH, đề tài đã miêu tả cụ thể vấn đề ở biểu đồ sau:

Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện tình hình tai nạn lao động chết người theo loại hình

cơ sở sản xuất

Nhìn vào biểu đồ trên, đề tài nhận thấy loại hình Công ty TNHH có số vụ tai nạn chết người và số người chết nhiều nhất trong năm loại hình cơ sở sản xuất (chiếm 40,5% số vụ tai nạn chết người và 39,4% số người chết); loại hình Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể có số vụ tai nạn chết người và số người chết

ít nhất trong năm loại hình cơ sở sản xuất (chiếm 4,0% số vụ tai nạn chết người

và 3,9% số người chết)

Trang 16

 Những lĩnh vực sản xuất kinh doanh xảy ra nhiều tai nạn lao động chết

Trang 17

 Các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết người nhiều nhất

Dựa theo kết quả thống kê về các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết

người nhiều nhất của BLĐTBXH, đề tài đã miêu tả cụ thể vấn đề ở biểu đồ sau:

Hình 1.3 Biểu đồ thể hiện các yếu tố chấn thương chủ yếu làm người chết nhiều

nhất

Nhìn vào biểu đồ trên, đề tài nhận thấy tai nạn giao thông làm người chết nhiều nhất trong năm yếu tố chấn thương (chiếm 36,4% tổng số vụ và 36,8% tổng số người chết); máy, thiết bị cán, kẹp, cuốn làm người chết ít nhất trong

năm yếu tố chấn thương (chiếm 6,7% tổng số vụ và 7,8% tổng số người chết)

 Các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra tai nạn lao động chết người

 Nguyên nhân do người sử dụng lao động chiếm 47,2%, cụ thể:

+ Người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc

an toàn chiếm 24,3% tổng số vụ

+ Người sử dụng lao động không huấn luyện an toàn lao động cho người lao động chiếm 8,1% tổng số vụ

Trang 18

+ Thiết bị không đảm bảo an toàn lao động chiếm 10.8% tổng số vụ; do tổ chức lao động chiếm 4,0% tổng số vụ

 Nguyên nhân người lao động chiếm 22,9%, cụ thể:

+ Người lao động vi phạm quy trình, nội quy an toàn lao động chiếm 18,9% tổng số vụ

+ Người lao động không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân chiếm 4,0% tổng số vụ

 Còn lại 29,9% xảy ra do các nguyên nhân khách quan khác nhau

Dựa vào số liệu từ Bộ Lao động - Thương binh và xã hội tổng hợp 06 tháng đầu năm 2016 và so sánh cùng kỳ năm 2015 thì Bộ Lao động - Thương binh và xã hội cũng nhận định rằng: số vụ tai nạn lao động, số nạn nhân và số người chết vì tai nạn lao động trong 06 tháng năm 2016 đều tăng, cụ thể: số vụ TNLĐ tăng 258 vụ (tăng 7,5%), tổng số nạn nhân tăng 278 người (tăng 7,9%),

số người chết vì TNLĐ tăng 79 người (tăng 28,5%)

 Một số vụ tai nạn lao động tại Việt Nam

Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội 06 tháng đầu năm 2016, nước ta có xảy ra một số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng sau:

- Vụ tai nạn sập vận thăng xảy ra vào 13h30 ngày 30/01/2016 tại Công trình khách sạn Royal Lotus Đà Nẵng, phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng làm 05 người chết và 01 người bị thương nặng

- Vụ tai nạn lao động sạt lở tường xảy ra vào 11h00 ngày 08/5/2016 tại Công trường khai thác 2, Công ty cổ phần Than Cao Sơn, Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh làm 02 người chết

- Vụ tai nạn nổ đường ống dẫn dầu của máy ép thủy lực xảy ra vào 9h45 ngày 18/4/2016 tại khu vực ép ván thuộc Công ty cổ phần thế giới gỗ Việt Nam, Khu công nghiệp Nam Cấm, huyện Nghị Lộc, tỉnh Nghệ An làm 11 người bị nạn

Trang 19

- Vụ tai nạn sập mái công trường xây dựng xảy ra vào 10h30 ngày 04/4/2016 tại Công trình thi công Nhà văn hóa xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Bảo, Thành phố Hải Phòng làm 09 người bị nạn

1.2 Tổng quan chung về cháy nổ

a Khái niệm về bản chất của sự cháy

 Khái niệm sự cháy

- Cháy là phản ứng hóa học có thể tỏa nhiệt và phát ra ánh sáng Quá trình cháy thực chất có thể coi là quá trình oxi hóa khử Theo quan điểm hiện đại,

cháy là quá trình phức tạp gồm hai quá trình hóa học và vật lý

- Theo Luật PCCC (2001): Cháy được hiểu là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát được có thể gây thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng môi

trường

 Phân loại cháy

- Theo nguồn gốc phát sinh: cháy nội sinh và cháy ngoại sinh

- Theo bản chất: cháy mở/cháy có ngọn và cháy ngầm, cháy âm ỉ

- Theo vật liệu cháy: cháy chất lỏng, cháy chất khí, cháy chất rắn

- Cháy hoàn toàn và không hoàn toàn

 Dấu hiệu đặc trưng của sự cháy

- Có phản ứng hóa học giữa chất cháy với oxy

- Có tỏa nhiệt

- Có phát sáng

 Những điều kiện cần thiết cho sự cháy

Sự cháy chỉ được hình thành khi có sự kết hợp đồng thời cả 3 yếu tố, bao

gồm:

- Chất cháy: vật liệu có thể cháy, bao gồm cả vật chất ở thể rắn (gỗ, cao

su, giấy, nhựa…), thể lỏng (xăng, dầu, benzene…), thể khí (metan, gas…)

Trang 20

- Mồi gây cháy: chủ yếu là nhiệt (do va đập, ma sát, nhiệt bức xạ…), ngọn lửa trần, điện (phát sinh do đoản mạch, quá tải…)

- Chất oxy hóa: Tất cả vật chất có thể giải phóng oxy khi cháy, bao gồm

oxy có trong không khí, oxy do phản ứng hóa học, oxy có trong chất cháy, clo, flo, lưu huỳnh…

 Tác hại của cháy, nổ

- Từ thực tiễn của cuộc sống, ông cha ta đã từng tổng kết: “Giặc phá không bằng nhà cháy” để nói lên tác hại khôn lường của nạn cháy và nhằm nhắc nhở thực hiện tốt công tác PCCC

- Hậu quả do cháy gây ra thường rất nghiêm trọng, nhiều vụ cháy không chỉ gây thiệt hại về người và tài sản mà còn để lại hậu quả nặng nề cho xã hội như làm ngừng trệ sản xuất, người lao động mất việc làm, ảnh hưởng đến môi trường lao động, gây tác động ảnh hưởng xấu về an ninh trật tự, môi trường…

b Các nghiên cứu về PCCC trong nước

Các nghiên cứu liên quan đến dịch vụ PCCC đã được đề cập trong một số báo cáo khoa học, điển hình như:

- Luận án tiến sĩ Kinh tế của tác giả Nguyễn Quang Thứ, Hà Nội, 2004:

Với đề tài "Dịch vụ phòng cháy chữa cháy - Một loại hàng hoá công cộng trong

nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta" Đề tài đã phân tích, đánh giá thực

trạng của dịch vụ PCCC ở nước ta thời gian qua; từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ PCCC trong nền kinh tế thị trường

- Đề tài khoa học cấp bộ Công an của các tác giả: Đào Quốc Hợp, Bùi

Xuân Hoà, Đặng Trung Khánh, Hà Nội, 2006: "Những cơ sở lý luận và thực tiễn

để xác định nhu cầu nhân lực và tổ chức đào tạo cán bộ PCCC cho các ngành, đoàn thể và các tổ chức kinh tế - xã hội" Đề tài xác định nhu cầu nhân lực và tổ

chức cán bộ cho việc PCCC; từ đó đề xuất các giải pháp về nhân lực để PCCC

- Đề tài khoa học cấp Bộ Công an của các tác giả: Nguyễn Ngọc Sơn,

Nguyễn Thế Từ, Kiều Hồng Mai, Hà Nội, 2004: "Một số giải pháp nâng cao

hiệu quả hoạt động phòng cháy, chữa cháy trong các cơ sở sản xuất công

Trang 21

nghiệp ở nước ta hiện nay " Đề tài đã đưa ra được một số giải pháp nâng cao

hiệu quả PCCC tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất

c Hiện trạng cháy nổ tại Việt Nam

Theo thống kê của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH, đề tài đưa ra một số thông tin như sau:

- Trong năm 2012, trên toàn quốc đã xảy ra 1751 vụ cháy làm chết 73 người, bị thương 136 người, thiệt hại về tại sản lên tới hơn 1100 tỷ đồng và 652 hecta rừng

- Trong năm 2013, cả nước đã xảy ra 2624 vụ cháy lớn nhỏ, làm chết 60 người, bị thương 199 người, thiệt hại về tài sản ước tính lên tới hơn 1600 tỷ đồng và hơn 900 ha rừng

- Trong năm 2014 cả nước xảy ra 2375 vụ cháy làm chết 90 người, bị thương 143 người, thiệt hại về tài sản ước tính trị giá 1307,1 tỷ đồng và 1352 hecta rừng

- Trong năm 2015, cả nước xảy ra 2792 vụ cháy, làm chết 62 người, bị thương 264 người, tiêu hủy về tài sản trị giá 1498,3 tỷ đồng và 1623 hecta rừng

- Trong năm 2016 đã xảy ra 3006 vụ cháy, làm chết 98 người, bị thương

180 người, thiệt hại về tài sản trị giá ước tính trên 1240 tỷ đồng và 1800 hecta rừng

Bảng 1.1 Thống kê thiệt hại của cháy nổ trên cả nước (2012 - 2016)

Nội dung 2012 2013 2014 2015 2016 Tổng số vụ cháy, nổ 1751 2624 2375 2792 3006 Thiệt hại kinh tế (tỷ đồng) 1100 1600 1307,1 1498,3 1240 Thiệt hại về rừng (hecta) 652 900 1352 1623 1800

Số người bị thương (người) 136 199 143 264 180

Trang 22

Nhìn vào bảng thống kê ở trên, dễ dàng nhận thấy rằng tình hình cháy nổ tại nước ta càng ngày càng gia tăng và chưa có xu hướng giảm theo năm, gây thiệt hại nặng nề về kinh tế và tính mạng con người

d Một số vụ cháy nổ điển hình tại Việt Nam

Trong những năm vừa qua thì cả nước đã xảy ra nhiều vụ cháy trong ngành xăng dầu điển hình 1 số vụ như:

+ Thành phố Hồ Chí Minh: Khoảng 16h50 ngày 16/12/2016, lửa bất ngờ bùng cháy dữ dội tại cửa hàng xăng dầu TT75 thuộc công ty TNHH Quốc Thắng nằm trên đường Quang Trung, gần chợ Hạnh Thông Tây (phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh) Theo báo Tuổi Trẻ, nguyên nhân ban đầu của vụ hỏa hoạn được xác định do trong quá trình xe bồn tiếp xăng ở phía sau khu vực cây xăng, khi thấy bất ngờ phát ra tia lửa, tài xế lái xe ra ngoài điểm tiếp xăng Đám cháy bùng phát từ tia lửa trên xe bồn chở xăng tiếp tục lan ra, làm cháy khoảng chục xe máy trong khu vực cây xăng

Hình ảnh của vụ cháy được thể hiện tại Phụ lục 1

+ Thành phố Hà Nội: vụ cháy nổ kinh hoàng xảy ra tại cây xăng dầu số 2B Trần Hưng Đạo, Hà Nội, làm nhiều người hoảng loạn vào lúc 13h20 ngày 03/06/2013 Theo ghi nhận của PV, đến 14h30 cùng ngày, ngọn lửa vẫn bốc cháy đùng đùng, xăng đã tràn khắp ra đường, khiến đám cháy càng lan rộng ra đường, khiến nhiều người hoảng loạn Vụ cháy đã làm sáu người bị thương (trong đó có một cháu nhỏ và ba nhân viên - PV), thiêu rụi toàn bộ hai căn nhà gần đó và hàng loạt xe máy và ô tô để gần đó cũng bị cháy hoàn toàn

Hình ảnh của vụ cháy được thể hiện tại Phụ lục 1

1.3 Tổng quan về xăng dầu

 Đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ, độc

+ Xăng dầu là chất lỏng được cấu tạo bởi các buahydro có nguyên tử Cacbon (C) từ C6 đến C15, rất dễ bay hơi, dễ bắt cháy Ở nhiệt độ càng cao thì xăng dầu bay hơi càng mạnh

Trang 23

+ Hơi xăng dầu bay lên khỏi mặt thoáng cửa bồn bể sẽ khuếch tán vào không khí, bản thân hơi xăng dầu nặng hơn không khí 5,5 lần nên khi khuếch tán vào không khí nó bay là là trên mặt đất, tích tụ ở những nơi trũng, các chỗ kín, trộn lẫn vào không khí tạo thành nồng độ nguy hiểm cháy nổ

+ Hơi xăng dầu cháy ở nhiệt độ rất thấp

+ Xăng dầu nhẹ hơn nước( tỷ trọng từ 0,7- 0,9) Xăng dầu không hòa tan trong nước vì thế xăng dầu khi chảy ra ao, sông, hồ sẽ nổi lên trên mặt nước, nếu gặp tia lửa sẽ bắt cháy Và không thể dùng nước để phun trực tiếp vào bể mặt xăng dầu chữa cháy

+ Xăng dầu là chất lỏng khi cháy tỏa ra rất nhiều nhiệt, nhiệt độ đạt từ 1250ºC đến 1700ºC Do ảnh hưởng của bức xạ nhiệt nên xung quanh vùng cháy

sẽ có nhiệt độ cao, làm cho các vật xung quanh tự cháy hoặc cháy lan và có thể làm sụp đổ, nổ các bể và bình chứa, gây khó khăn cho công tác chữa cháy

+ Tốc độ khi cháy của xăng dầu rất nhanh lên đến 30m/s, trên bề mặt cháy của xăng 1m2 thì trong 1 giờ sẽ cháy hết 195kg đến 200kg Nếu khi xảy ra cháy không phát hiện xử lý kịp thời thì trong thời gian ngắn sẽ phát triển thành đám cháy lớn gây khó khăn và nguy hiểm cho công tác chữa cháy

+ Xăng dầu khi vận chuyển sẽ phát sinh tĩnh điện vì xăng dầu là một chất điện môi có điện trở suất rất lớn (10 - 12)12Ω.cm, hệ số điện môi từ 2,5 - 3 Khi

ma sát xăng dầu sẽ tích lũy và sắp xếp lại điện tích tĩnh điện gây ra hiện tượng tích tụ điện tích trên bề mặt xăng dầu, xuất hiện hiệu điện thế tĩnh điện giữa các

bề mặt tiếp xúc Khi hiệu điện thế UDT lớn sẽ phóng tia lửa tĩnh điện, năng lượng tia lửa có thể gây cháy nổ hỗn hợp hơi xăng dầu khi có đầy đủ các yếu tố hội tụ

+ Trong xăng dầu thường có chất lưu huỳnh khi tác dụng với kim loại thành các sunphua sắt (FeS, FeS3) tác dụng với oxi trong quán trình phản ứng thì tỏa nhiệt, trong điều kiện nhất định có thể gây cháy, gây ô nhiễm môi trường

Trang 24

+ Ngoài xăng dầu còn có tính độc, hại nhất là xăng pha chì thì có thể gây thể nhiễm độc tới con người, động vật, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, thậm chí gây chết người

 Nguồn nhiệt gây cháy chủ yếu

+ Nguồn do khách quan: Tia lửa sinh ra do mưa giông, bão tố, do sét đánh, do dây dẫn điện bị chập, cháy hoặc tia lửa phát ra từ ống xả của các phương tiện vận tải khi đến gia dịch, mua xăng dầu…

+ Nguồn nhiệt do chủ quan: Vi phạm về quy định PCCC như nấu ăn bằng lửa trần không an toàn, dùng quạt điện sai quy định, để khách vào hút thuốc, dung điện thoại di động, bật lửa, đánh diêm…

 Nguyên nhân gây cháy

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến cháy cửa hàng xăng dầu cụ thể như: Vi phạm quy định an toàn PCCC trong quá trình xuất nhập xăng dầu, trong sinh hoạt, máy bơm của các cột bơm hoạt động quá công suất gây cháy, do chập điện, sét đánh, do kẻ xấu cố tình đốt phá hoại…

 Khả năng lan truyền của đám cháy

Khi xảy ra cháy tại cửa hàng xăng dầu nếu không phát hiện và tổ chức cứu chữa kịp thời thì với vận tốc cháy lan và nhiệt độ lớn thì sau một thời gian ngắn đám cháy sẽ lan ra toàn bộ khu vực của cửa hàng, có thể dẫn đến hiện tượng sôi trào, phụt bắn, nổ bể chứa xăng dầu dẫn đến cháy lan sang khu vực xung quanh gây tổn thất lớn về người, tài sản…

1.4 Tổng quan về Bộ Tiêu chuẩn OHSAS

Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 của Anh Quốc cung cấp các yêu cầu về

an toàn sức khỏe nghề nghiệp bao gồm việc phù hợp với luật pháp áp dụng cho hoạt động của đơn vị và các mối nguy đã được đơn vị xác nhận Tiêu chuẩn này được áp dụng cho tất cả các đơn vị muốn loại bỏ hoặc giảm thiểu rủi ro cho con

người

Trang 25

a Nhận diện các rủi ro gây TNLĐ, cháy nổ

 Tại sao chúng ta cần nhận diện các mối nguy hiểm?

Các hành vi mất an toàn có thể là nguyên nhân trực tiếp tác động và gây

ra tai nạn Đôi khi những hành vi mất an toàn lại là những nguyên nhân gián tiếp gây ra tai nạn hoặc sự cố Thông thường những hành vi mất an toàn trực tiếp gây

ra tai nạn đều dễ nhận diện Các hành vi mất an toàn gián tiếp rất khó nhận diện

vì chúng tạo ra các mối nguy hiểm, hay môi trường nguy hiểm Những mối nguy hiểm hay môi trường nguy hiểm này khi được tác động bởi các hành vi mất an toàn sẽ sinh ra tai nạn, sự cố

Hành vi mất an toàn đôi khi đến từ những yếu tố cá nhân, đôi khi là do thiếu hiểu biết hay nhận thức về rủi ro, đôi khi là do áp lực công việc hoặc các quy trình làm việc tắt Ví dụ như nhảy từ trên cao xuống, làm việc với nguồn điện không cách ly, tiếp xúc trực tiếp với các loại hóa chất nguy hiểm…

 Mối nguy hiểm

Bất cứ cái gì, điều gì có thể gây thương tích cho con người, làm hư hỏng tài sản và hủy hoại môi trường đều là mối nguy hiểm

Các mối nguy hiểm có thể hiện hữu hoặc không hiện hữu Thông thường các vật dụng hiện hữu xung quanh như đồ dùng, dụng cụ, máy móc… đều là những mối nguy hiểm Tuy nhiên vật thể hiện hữu nơi không có sự tác động của con người, thiên nhiên sẽ không nguy hiểm Nhưng vật đó sẽ trở nên nguy hiểm khi có sự tác động từ các hành vi mất an toàn của con người, hay các tác động ngoài ý muốn từ thiên nhiên Nói cách khác tất cả đồ vật thiết bị quanh chúng ta đều là những mối nguy hiểm

Các hành động mất an toàn cũng là những mối nguy hiểm Khi chúng ta hành động một cách bất cẩn, cố tình, hay vì một áp lực nào đó Hành động không an toàn của chúng ta có thể gây nên tai nạn cho chính chúng ta và những người chung quanh chúng ta

Trang 26

 Nhận diện các mối nguy hiểm như thế nào?

Các mối nguy hiểm được phân thành hai loại khác nhau:

- Mối nguy hiểm hiện hữu mà chúng ta dễ dàng quan sát được bằng mắt thường tại thời điểm nhận diện

- Mối nguy hiểm vô hình là các hành vi mất an toàn hoặc môi trường mất

an toàn Môi trường mất an toàn được tạo nên bởi các hành vi mất an toàn tác động nên các vật thể, thiết bị xung quanh môi trường sống và làm việc của chúng ta

Để nhận diện được các mối nguy hiểm hiện hữu hay vô hình, chúng ta phải tiến hành quan sát kỹ chúng, xem xét khả năng ảnh hưởng của chúng với các hoạt động của chúng ta cũng như những người xung quanh Quan sát tại thời gian và địa điểm mối nguy hiểm đó hiện hữu Tiến hành đặt ra các câu hỏi liên quan tới vật thể hay điều kiện mà chúng ta đang quan sát

Bằng những câu hỏi, hình thức suy luận về những điều có thể xảy ra chúng ta nên sử dụng cụm câu hỏi

 Điều kiện xảy ra mối nguy hiểm

Trong quá trình nhận diện, luôn đặt vấn đề môi trường và con người lên hàng đầu trong mọi tình huống quan sát và suy xét Hãy nghĩ đến sự an toàn cho chính bạn và những người xung quanh trước khi tiếp cận một khu vực nào đó hoặc một thiết bị nào đó để nhận diện, đánh giá

- Hãy quan sát và đặt ra tình huống từ mọi phía (trong, ngoài, trên, dưới, phải, trái…)

- Sự ổn định của vật, hoặc thiết bị gây nguy hiểm phải được xem xét và đánh giá đúng mức

Trang 27

- Luôn suy xét khả năng dịch chuyển của vật theo quán tính, trọng lực hoặc những dịch chuyển được định hướng Xem xét kỹ nguồn gốc của động lực tác động hay năng lượng gốc của các hoạt động dịch chuyển hay thay đổi trạng thái

- Luôn quan sát và tìm hiểu tình trạng bảo vệ an toàn cho vật tại vị trí cân bằng như là các chốt hãm, hệ thống phanh, giá đỡ…

- Xem xét các khả năng tác động của thiên nhiên như, mưa, gió, ánh sáng…

- Các hướng dẫn sử dụng và tem cảnh báo của nhà sản xuất luôn được coi trọng, đề cao trong quá trình nhận diện

 Các loại mối nguy hiểm

 Mối nguy vật lý

- Ồn

- Bức xạ

- Nhiệt độ

- Áp lực công việc, mật độ xe cộ qua lại, độ cao, độ sâu

- Điện (điện thế, năng lượng điện)

Trang 28

- Chất độc, chất gây ung thư

- Khí

 Mối nguy sinh học

- Chất thải sinh học (bệnh phẩm, máu…)

- Thiếu kiểm soát về nhiệt độ và độ ẩm

- Mức độ công việc (nặng nề, đơn điệu)

- Mối quan hệ với xung quanh (các tổ sản xuất, người quản lý, chủ tàu, giám sát…)

- Sử dụng thuốc trong khi làm việc (cảm, cúm, ho,…)

- Kém động viên để làm việc an toàn (sự quan tâm của lãnh đạo, bạn bè đối với NLĐ)

- Các yếu tố thể chất (sức khỏe, tâm trạng…)

- Trang bị bảo hộ không phù hợp

 Các yếu tố liên quan đến mối nguy hiểm

- Con người: NLĐ trực tiếp, người xung quanh, khách, láng giềng…

- Vật liệu: Vật liệu sử dụng trực tiếp, để gần, chất phát sinh trong quá trình sản xuất…

Trang 29

- Môi trường: Môi trường làm việc chật, rộng, thoáng, nhiều ánh sáng, gió…

- Thiết bị: Thiết bị bố trí hợp lý, đầy đủ, an toàn, nguồn năng lượng, sự di chuyển, quá trình vận hành, cách thức thao tác…

 Các phương pháp xác định mối nguy hiểm

Có nhiều phương pháp để nhận dạng mối nguy:

- Phân tích cây sai hỏng FTA

- Nhận dạng mối nguy HAZID

- Phân tích công việc chủ yếu CTA

- Tuần tra quan sát PO

- Phân tích cây sự cố ETA

- Phân tích tai nạn, sự cố AIA

- Dựa vào báo cáo

b Đánh giá các rủi ro gây TNLĐ, cháy nổ

Đánh giá rủi ro là quá trình tìm hiểu những rủi ro có thể và sẽ liên quan tới công việc chuẩn bị thực hiện, phải chỉ ra cụ thể những rủi ro có thể gặp; xây dựng những biện pháp kiểm soát để thực thi công việc một cách hiệu quả nhất,

an toàn nhất, nhằm tránh gây tai nạn cho con người, hư hại tài sản, thiết bị và tổn hại môi trường

 Phân loại rủi ro

Dựa vào các rủi ro, chúng ta phân tích, đo lường (xác định) và xếp loại thành 3 hạng như sau:

- Rủi ro mức cao

- Rủi ro mức trung bình

- Rủi ro mức thấp

 Thời điểm đánh giá rủi ro

Trước khi làm việc đều có thể tiến hành đánh giá rủi ro cho hành động, công việc chuẩn bị tiến hành

Trang 30

 Các bước đánh giá rủi ro

- Nhận diện những mối nguy hiểm, xác định mức độ rủi ro

+ Mối nguy: Thông thường các vật dụng, đồ dùng, dụng cụ, máy móc vv

chúng đều là những mối nguy hiểm

+ Phân loại mối nguy: Để tiện phân tích, người ta chia mối nguy thành ba

+ Rủi ro: Rủi ro chính là sự kết hợp giữa mức độ nguy hiểm và tần xuất

xảy ra hoặc có thể xảy ra

Trang 31

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu chung

Nghiên cứu góp phần làm cơ sở khoa học đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ tại Việt Nam

 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu chung, đề tài hướng tới các mục tiêu cụ thể như sau:

- Đánh giá các mối nguy hại có khả năng gây tai nạn lao động tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương, Nghệ An

- Đánh giá công tác quản lý đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy

nổ tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ cho

Cơ sở xăng dầu được nghiên cứu

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu vào hai đối tượng chính:

- Các rủi ro gây ra tai nạn lao động, cháy nổ tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn,

Đô Lương, vì quy mô của Cơ sở tương đối lớn và cần thiết cho nhu cầu tiêu dùng nhiên liệu của hầu hết dân cư tại khu vực và các phương tiện tham gia giao thông từ nơi khác đến

- Công tác quản lý an toàn lao động, phòng chống cháy nổ tại Cơ sở xăng

dầu Yên Sơn, Đô Lương

 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian

Trang 32

Đề tài tâp trung nghiên cứu hoạt động quản lý an toàn lao động, phòng chống cháy nổ tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương

- Phạm vi thời gian

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý an toàn lao động, phòng chống cháy nổ tại khu vực nghiên cứu giai đoạn từ tháng 02 năm 2017 đến tháng

05 năm 2017

2.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài thực hiện một số nội dung nghiên cứu như sau:

- Nội dung 1: Đánh giá rủi ro gây tai nạn lao động, cháy nổ trong hoạt động kinh doanh xăng dầu tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương theo Bộ Tiêu chuẩn OHSAS

+ Nghiên cứu, nhận diện được các mối nguy gây tai nạn lao động, cháy nổ tại Cơ sở

+ Đánh giá được mức độ rủi ro của các mối nguy trên

- Nội dung 2: Đánh giá các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy đang được sử dụng tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương

+ Nghiên cứu, xác định được các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy đang được sử dụng tại Cơ sở

+ Đánh giá được các biện pháp trên

- Nội dung 3: Đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động; ngăn ngừa và phòng chống cháy nổ tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương

+ Đề xuất được các giải pháp về quản lý an toàn lao động tại Cơ sở

+ Đề xuất được các giải pháp về kỹ thuật

+ Đề xuất được các giải pháp về tuyên truyên, giáo dục

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 33

Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở khoa học cần phải có những nguyên tắc và phương pháp cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề được giải quyết

a Phương pháp luận

Nghiên cứu an toàn lao động tại Tổng công ty xăng dầu Nghệ An là nghiên cứu tình hình hoạt động của Công ty, quá trình phát sinh và nhận diện được các mối nguy gây ra tai nạn lao động (điển hình là Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương) và từ đó đề xuất các biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro

và nguy cơ xảy ra tai nạn lao động

b Phương pháp chi tiết

Nội dung 1: Đánh giá rủi ro gây tai nạn lao động, cháy nổ trong hoạt động kinh doanh xăng dầu tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương

Để thực hiện được nội dung 1, đề tài đã sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu, chọn lọc tổng hợp tài liệu Phương pháp này dùng để thu thập các số liệu, tài liệu liên quan đến tình hình tai nạn lao động ; báo cáo giám sát môi trường của công ty nhằm thu thập thông tin về tổng quan của công ty; tạp chí; giáo trình; tư liệu từ internet; nghiên cứu khoa học liên quan đến PCCC; HSE…

- Phương pháp khảo sát thực tế kết hợp với phương pháp phỏng vấn điều tra dân cư quanh khu vựcnhằm trực tiếp nghiên cứu, khảo sát, phân tích để tìm

ra được những nguy cơ gây tai nạn lao động và đánh giá mức độ nguy hại của các yếu tố đó

- Phương pháp đánh giá rủi ro OHSAS để cho điểm các mối nguy hại gây TNLĐ, CN từ đó đánh giá các mức độ nguy hại của các hoạt động nguy hiểm xảy ra tại Cửa hàng

+ Công thức tính mức độ rủi ro theo Bộ Tiêu chuẩn OHSAS

Rủi ro (R) = Mức độ nguy hiểm (D) x Tần suất có thể xảy ra (F)

Trang 34

Theo nhiều nhà phân tích, rủi ro chỉ phát sinh khi có một sự không chắc chắn về mất mát sẽ xảy ra.Với khái niệm về rủi ro này, nếu xác suất mất mát là 0 hoặc 1, thì không có rủi ro

Nói đến rủi ro không thể bỏ qua khái niệm về xác suất hay là khả năng xảy ra mất mát Xác suất khách quan - còn gọi là xác suất tiên nghiệm được xác định bằng phương pháp diễn dịch

Ngoài xác suất khách quan, có thể kể thêm xác suất chủ quan là ước tính của từng cá nhân đối với khả năng xảy ra mất mát

Trong khi đó, mối nguy được xem là tác nhân làm tăng khả năng xảy ra mất mát Nếu như hỏa hoạn được xem là hiểm họa thì dầu lửa trong khu vực hỏa hoạn được xem là mối nguy

+ Bảng đánh giá rủi ro

Theo tin kỹ thuật của tổng công ty điện lực miền Trung năm 2016, đề tài đưa ra một số thông tin dạng bảng như sau:

Bảng 2.1 Tính nghiêm trọng của mối nguy hiểm

0 Không thương tật, bệnh tật, không vi phạm luật định

1 Thương tật nhẹ, bệnh nhẹ, không vi phạm luật định

2 Nghỉ việc do chấn thương không mất khả năng lao động, có khả năng vi phạm luật định

3 Chết người, mất khả năng lao động, vi phạm luật định

Bảng 2.2 Xác suất xảy ra của mối nguy hiểm

0 Không xảy ra hoặc rất ít khi xảy ra

1 Thỉnh thoảng có xảy ra

2 Thường xuyên xảy ra

Trang 35

Bảng 2.3 Ma trận rủi ro

Bảng 2.4 Quy định mức độ rủi ro

0 - Tầm thường Rủi ro không đáng kể, liên quan đến những hoạt

động đã có thủ tục kiểm soát

1 - Có thể chấp nhận Rủi ro được giảm đến mức chấp nhận được, đơn vị

có thể chịu được

2 - Vừa phải, có mức độ Yêu cầu phải có biện pháp kiểm soát và cải tiến

thêm, có thể yêu cầu giám sát thêm định kỳ

3 - Thật sự đáng kể Không chấp nhận được nhưng hoạt động vẫn còn

có thể cho phép thực hiện dưới sự giám sát đặc biệt

4 - Không chấp nhận được Không chấp nhận được, phải dừng hoạt động

6 - Quá đáng Rủi ro đe dọa đến sự sinh tồn của đơn vị và cộng

đồng

- Phương pháp xử lý số liệu Các số liệu thu thập được quản lý và phân tích trên máy tính bằng phần mềm Microsoft Excel và thể hiện dưới dạng bảng biểu, hình ảnh và đồ thị minh họa

Trang 36

Nội dung 2: Đánh giá các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, PCCC đang được sử dụng tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương

Để thực hiện được nội dung 2, đề tài đã sử dụng phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu, chọn lọc tổng hợp số liệu Phương pháp này dùng để thu thập các số liệu, tài liệu liên quan đến báo cáo giám sát môi trường của công ty nhằm thu thập thông tin về các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, PCCC; tạp chí; giáo trình; tư liệu từ internet; nghiên cứu khoa học liên quan đến PCCC; HSE…

- Phương pháp khảo sát thực tếnhằm khảo sát, đánh giá hiệu quảcủacác biện pháp đảm bảo an toàn lao động, PCCC thông qua việc tiến hành quan sát từ thực địa, các tư liệu có sẵn tại công ty

- Phương pháp kế thừa dữ liệu Đề tài sử dụng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, các thông tư, nghị định quy định về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, luật An toàn vệ sinh lao động 2015, quy chế quản lý môi trường của các công trình xăng dầu, để đối chiếu, so sánh với các biện pháp đảm bảo

an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy mà Cơ sở đang sử dụng; từ đó tìm ra các điểm sai sót, hạn chế của Cơ sở trong công tác quản lý

- Phương pháp xử lý số liệu đã được mô tả như ở nội dụng 1 nhằm đạt được nội dung 2

Nội dung 3: Đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động; ngăn ngừa và PCCN tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương

Để thực hiện được nội dung 3, đề tài đã sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp chuyên gia, cụ thể là dựa theo sự hướng dẫn của giáo viên,

đồng thời tham khảo các ý kiến của chuyên gia trong lĩnh vực môi trường của công ty, để đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động, PCCC

- Phương pháp tham khảo tài liệu từ các luận án tiến sĩ, báo cáo của các nhà khoa học để đưa ra các giải pháp phù hợp với Cơ sở

Trang 37

2.5 Tính cấp thiết của đề tài

- Tính khoa học của đề tài: Đề tài sử dụng công cụ đánh giá OHSAS 18001:2007 – Hệ thống giúp DN quản lý rủi ro, nâng cao uy tín và sự tín nhiệm

đã được Quốc tế công nhận và sử dụng số liệu chuẩn của Bộ thương binh và xã hội Kết quả của đề tài là những giải pháp đề xuất dựa trên cơ sở các kết quả, phân tích mối nguy hại và công tác quản lý an toàn lao động, PCCN mang tính thực tiễn, khoa học, có thể làm tài liệu tham khảo cho công tác nâng cao hiệu quả đảm bảo an toàn lao động, PCCN của ngành xăng dầu

- Tính thực tiễn của đề tài: Đề tài có thể áp dụng ngay vào thực tế sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý an toàn lao động, PCCN với các cơ sở xăng dầu và các mặt hàng dễ cháy nổ khác mang lại lợi ích kinh tế cho công ty, giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường, tiến tới phát triển bền vững

- Tại Việt Nam, việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đảm bảo an toàn lao động, PCCN trong ngành xăng dầu chưa được các cơ sở quan tâm đúng mức Điều này có thể lý giải về sự nhận thức của công ty lẫn cơ quan quản lý nhà nước về ngành này còn nhiều điểm đáng suy nghĩ Kết quả của

đề tài dựa trên việc nâng cao nhận thức của công ty qua những giải pháp đề xuất mang ý nghĩa thực tế về bảo vệ môi trường, sức khỏe, đặc biệt về lợi ích trực tiếp cho công ty, nên khả năng được công ty chấp nhận rất cao Điều này, thể hiện được phần nào tính mới của đề tài

Trang 38

CHƯƠNG III TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

Theo báo cáo đầu năm 2017 về tình hình kinh tế, xã hội của xã Yên Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An năm 2016, đề tài thu thập được những thông tin sau:

a Vị trí địa lý

Vị trí địa lý của xã Yên Sơn nằm giáp với 06 xã:

- Phía Đông giáp xã Văn Sơn

- Phía Nam giáp 02 xã: Đà Sơn và Lạc Sơn

- Phía Tây giáp Thị trấn Đô Lương

- Phía Bắc giáp xã Đông Sơn và Bài Sơn

Hình 3.1 Bản đồ địa chính huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Trang 39

b Điều kiện tự nhiên, dân số

- Tổng diện tích tự nhiên 430,8 ha

- Tổng số hộ gia đình 1409 hộ với 5213 nhân khẩu, được phân bố trên 13 xóm Vùng trong 3 xóm, vùng ngoài 10 xóm

c Khí hậu

Yên Sơn có chế độ khí hậu phức tạp, mang tính chất khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều song phân bố không đều giữa các tháng trong năm, khí hậu được chia làm 2 mùa, đó là mùa Đông và mùa Hè; ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam (gió Lào)

- Nhiệt độ: Nhiệt độ bình quân hàng năm từ 230 C - 240C; nhiệt độ cao nhất trong năm là 400

C (tháng 7) và nhiệt độ thấp nhất trong năm là 120C (tháng 1)

- Nắng: Số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 1500 - 1700 giờ, bình quân trong tháng khoảng 1668 giờ Các tháng có nắng nhiều là tháng 5, tháng 6

và tháng 7, bình quân tới 7 đến 8 giờ/ngày Tháng ít nắng nhất là tháng 2 bình quân có 1,6 giờ/ngày

- Lượng mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm là 1879 mm, tập trung chủ yếu vào tháng 3; thời gian từ tháng 8 đến tháng 10 lượng mưa bình quân trên 1000mm, chiếm 60% lượng mưa cả năm

Trong những tháng mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 7 năm sau) thì lượng mưa thấp (khoảng 750mm) trong khi đó lượng nước bốc hơi lại lớn do nhiệt độ những tháng này cao vì vậy thường gây hạn hán cho vụ chiêm xuân

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân 85%; tháng có độ ẩm thấp nhất là 50% (tháng 6, tháng 7) và tháng có độ ẩm cao nhất là 95% (tháng 10, tháng 11)

- Gió, bão: Hàng năm huyện thường phải chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính là gió Tây Nam và gió mùa Đông Bắc

Trang 40

Gió Tây Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9, mạnh nhất từ tháng 6 đến tháng

7 Gió Tây Nam ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất vụ Đông Xuân (thời kỳ ra hoa, thu hoạch), gieo cấy hè thu và vụ mùa

Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau, do nhiệt độ không khí xuống thấp, giá rét kéo dài ảnh hưởng đến gieo trồng vụ Đông Xuân

Tuy có tiềm năng nhiệt lượng phong phú có tác dụng lớn đến quá trình sinh trưởng, phát triển cây trồng vật nuôi; song Yên Sơn lại nằm trong khu vực miền Trung nên hàng năm chịu ảnh hưởng từ 4 đến 5 cơn bão đổ bộ vào, gây hiện tượng mưa to kèm với dòng chảy mạnh của các con sông lớn gây lũ lụt, làm tăng các hiện tượng xâm thực bào mòn, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân; có những cơn mưa bão, lũ lụt lớn đã gây thiệt hại lớn về người và tài sản như tốc mái đổ nhà, đổ cây, huỷ hoại mùa màng, làm ô nhiễm môi trường

d Kinh tế

Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2016 được thống kê ở bảng sau:

Tổng giá trị sản xuất và thu khác (tỷ đồng) 174,64

Tiểu thủ công nghiệp xây dựng (tỷ đồng) 47,79 Dịch vụ thương mại, thu khác (tỷ đồng) 83,79 Bình quân thu nhập đầu người (triệu đồng) 33,06

Phần đấu năng suất Đông Xuân (tấn/hecta) 7,0

Tổng sản lượng lương thực có hạt (tấn) 2598,6

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w