TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỚI CÔNG TÁC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN TẠI VQG YÊN TỬ NGÀNH:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỚI CÔNG TÁC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN TẠI VQG YÊN TỬ
NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHHIÊN (C)
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá kết quả sau quá trình học tập và rèn luyện bản than tại Trường, được sự nhất trí của Trường Đại học Lâm Nghiệp, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, Bộ môn Khoa học môi trường, tôi thực hiện khoá luận sau:
“Đánh giá tác động của hoạt động du lịch tới công tác bảo tồn thiên nhiên tại VQG Yên Tử”
Trong thời gian thực hiện đề tài, bên cạnh sự nỗ lực, cố gắng của bản thân tôi
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy, cô giáo, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Lâm Nghiệp, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành khoá học
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Ts Ngô Duy Bách với những đóng góp quan trọng và chỉ dẫn khoa học quý giá trong quá trình thực hiện khoá luận này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hợp tác có hiệu quả của cán
bộ quản lý và nhân viên Vườn Quốc gia Yên Tử, Chính quyền xã Thượng Yên Công và cộng đồng địa phương xã Thượng Yên Công thảnh phố Uông Bí tỉnh Quảng ninh – nơi tôi đến điều tra, khảo sát và thu thập số liệu hiện trường
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do thời gian và điều kiện nghiên cứu có hạn nên đề tài không tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn để khoá luận này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
ĐH Lâm Nghiệp, ngày 10 tháng 04 năm 2017
Sinh viên
Lê Trung Kiên
Trang 3TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên khóa luận: Đánh giá tác động của hoạt động du lịch tới công tác bảo tồn thiên nhiên tại VQG Yên Tử
2 Sinh viên thực tập : Lê Trung Kiên
3 Giáo viên hướng dẫn: TS Ngô Duy Bách
4 Mục tiêu nghiên cứu :
- Quản lý bền vững tài nguyên rừng nói chung và tài nguyên du lịch sinh thái nói riêng gắn với phát triển du lịch sinh thái bền vững
5 Nội dung nghiên cứu :
- Nghiên cứu hiện trạng hoạt động du lịch tại VQG Yên Tử
- Nghiên cứu thực trạng công tác bảo tồn tài nguyên tại khu vực nghiên cứu
- Đánh giá tác động của hoạt động du lịch tới nguồn tài nguyên VQG
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả bảo tồn tài nguyên dựa trên cơ sở hoạt động du lịch tại khu vực nghiên cứu
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
Phần 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái 3
1.1.1 Khái niệm chung về du lịch: 3
1.1.2 Khái niệm về Du lịch sinh thái: 4
1.1.3 Những đặc trưng của DLST: 5
1.1.4 Các nguyên tắc cơ bản của DLST: 5
1.1.5 Các yêu cầu cơ bản đối với hoạt động DLST: 5
1.2 Mối quan hệ giữa DLST và VQG 6
1.2.1 Khái niệm và nhiệm vụ của VQG: 6
1.2.3 Những lợi ích do hoạt động DLST mang lại cho VQG: 7
1.2.4 Các tác động tiêu cực do hoạt động DLST đến VQG: 7
1.2.5 Quan hệ giữa DLST với cộng đồng địa phương: 8
Phần 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 11
2.1.1 Vị trí địa lý, địa chất, địa hình 11
2.1.2 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn 13
2.1.3 Tài nguyên rừng 14
2.1.4 Đánh giá điều kiện tự nhiên 20
2.2 Đánh giá tình hình kinh tế xã hội 21
2.2 1 Dân số, dân tộc và phân bố dân cư trong Rừng quốc gia Yên Tử 21
2.2.2 Kinh tế và đời sống 22
2.2.3 Cơ sở hạ tầng 23
2.3 Quản lý và sử dụng đất trong Rừng quốc gia Yên Tử 25
2.3.1 Hiện trạng rừng và sử dụng đất 25
2.3.2.Tình hình tái sinh phục hồi rừng 26
Trang 5Phần 3 MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Mục tiêu nghiên cứu: 27
3.2 Nội dung nghiên cứu: 27
3.3 Phương pháp nghiên cứu 27
3.3.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 27
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1 Tổng quan đối tượng điều tra 29
4.2 Hiện trạng hoạt động du lịch 30
4.2.1 Các hoạt động phát triển du lịch, lễ hội truyền thống 30
4.2.2 Cơ sở dịch vụ 31
4.2.3 Hiện trang các điểm di tích 34
4.2.4 Hiện trang tổ chức quản lý, phát triển du lịch 38
4.3 Đánh giá tác động của hoạt động du lịch tới nguồn tài nguyên VQG 39
4.3.1 Đánh giá thực trạng đầu tư 40
4.3.2 Đánh giá thực trạng môi trường 40
4.3.3 Đánh giá đặc điểm kinh tế xã hội 42
4.3.4 Đánh giá về công tác tuyên truyền, giáo dục và bảo vệ môi trường 43
4.3.5 Hiện trạng sự tham gia của cộng đồng 44
4.3.6 Lợi ích của hoạt động du lịch 50
4.3.7 Quan điểm và thái độ của cộng đồng đối với hoạt động du lịch 51
4.4.1 Thiết kế những loại hình du lịch mới 60
4.4.2 Gia tăng phúc lợi kinh tế cho cộng đồng địa phương 60
4.4.3 Sự tham gia của cộng đồng địa phương 63
4.4.4 Bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên 64
4.4.5 Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các bên tham gia du lịch 65
4.4.6 Giải pháp bảo vệ - an ninh 67
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
5.2 Khuyến nghị 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VQG :Vườn Quốc Gia
DLST :Du lịch sinh thái
TNTN :Tài nguyên thiên nhiên
IUCN : Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên (International Union for Conservation of Nature and Nature Reources )
KBTTN : Khu bảo tồn thiên nghiên
DTLSVH : Di tích lịch sử văn hoá
KTXH : Kinh tế xã hội
UBND : Uỷ Ban Nhân Dân
KDL : Khu du lịch
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 01 Thống kê số loài thực vật rừng Yên Tử 16
Bảng 02 Danh mục các loài thực vật quý hiếm Rừng quốc gia Yên Tử 17
Bảng 03 Thống kê các loài động vật Rừng quốc gia Yên Tử 18
Bảng 04 Các loài động vật quý hiếm Rừng quốc gia Yên Tử 19
Bảng 05 Diện tích rừng và các loại đất đai 25
Bảng 06: Phân bố đối tượng điều tra 29
Bảng 07: Kết cấu tuổi đối tượng điều tra 29
Bảng 08 Tổng hợp cơ sở dịch vụ tại Yên Tử 32
Bảng 09 Tổng hợp đầu tư xây dựng tôn tạo trùng tu cơ sở hạ tầng giai đoạn 1999 -2013 40
Bảng 10 Lý do biết đến sự thành lập VQG Yên Tử 45
Bảng 11 Kết quả điều tra dân địa phương về thời điểm thành lập 46
Bảng 12 Tỷ lệ các loại quan hệ của người dân với khách du lịch 48
Bảng 13 Hình thức gây tác động đến tài nguyên môi VQG của người dân địa phương 49
Bảng 14 Lợi ích của hoạt động du lịch đối với người dân 51
Bảng 15: Mong muốn của KDL về việc người dân tham gia vào các hoạt động du lịch 52
Bảng 16 Quan điểm của cộng đồng đối với tác động của du lịch 55
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 01 Thảm thực vật rừng của Rừng quốc gia Yên Tử 15
Hình 02 Lễ hội Yên Tử 20
Hình 03 Một số hình ảnh cơ sở hạ tầng Rừng quốc gia Yên Tử 24
Hình 04 Phân bố đối tƣợng điều tra theo nhóm tuổi 30
Hình 05 Một số điểm dịch vụ du lịch Rừng quốc gia Yên Tử 32
Hình 06 Hình ảnh một số điểm di tích Rừng quốc gia Yên Tử 38
Hình 07 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử 39
Hình 08 Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động du lịch 46
Hình 09 Chợ Xuân Yên Tử 47
Hình 10 Hoạt động xe ôm tại Yên Tử 48
Hình 11 Sóc, rùa đá đƣợc bày bán 50
Hình 12 Quan điểm của cộng đồng về tác động của du lịch 57
Trang 9Di tích Quốc gia trở thành điểm du lịch tâm linh nổi tiếng trong và ngoài nước Năm 2012 Yên tử được công nhận là Di tích quốc gia đặc biệt Hiện tại, Bộ Văn hóa thể thao và Du lịch đang phối hợp với UBND tỉnh Quảng Ninh, Bắc Giang, xây dựng hồ sơ đệ trình UNESCO công nhận quần thể di tích Yên Tử là Di sản thế giới
Rừng quốc gia Yên Tử còn chứa đựng giá trị to lớn về đa dạng sinh học, dược liệu, cảnh quan, môi trường; là hệ sinh thái điển hình rừng mưa nhiệt đới vùng Đông Bắc Việt Nam Theo nhiều nghiên cứu ghi nhận trên khu vực Rừng quốc gia Yên Tử có hơn 800 loài thực vật, hơn 150 loài động vật, trong đó có nhiều loài quí hiếm, đặc hữu như: Lim xanh, Táu mật, Sao Hòn gai, Hồng tùng, Mai Yên Tử, Thằn lằn cá sấu Rừng vừa là mái nhà bảo vệ các di tích vừa điều hòa tiểu khí hậu, thanh lọc không khí, giảm thiểu ô nhiễm từ các hoạt động công nghiệp đặc biệt là công nghiệp khai khoáng Với những giá trị nổi bật trên, Rừng quốc gia Yên Tử được nằm trong danh sách khu rừng cấm tại Quyết định 194/CT ngày 09 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Nhà nước, UBND tỉnh Quảng Ninh, công tác đầu tư tu bổ, tôn tạo di tích, xây dựng các cơ sở hạ tầng…, được chú trọng Ngoài ra, việc bảo vệ và phát triển rừng trong khu Di tích cũng được quan tâm, hàng ngàn ha rừng được bảo vệ, phục hồi và phát triển tốt Mỗi điểm di tích đều được bao bọc bởi thảm rừng tự nhiên tạo nên những điểm nhấn riêng có cho
bức tranh “Sơn thủy hữu tình” của núi non Yên Tử Tạo cảm giác tĩnh lặng, trang
nghiêm, đưa du khách lạc vào cõi bồng lai tiên cảnh
Tuy nhiên, từ khi thành lập cho đến nay Rừng quốc gia Yên Tử chưa có quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng, mới chỉ lập dự án đầu tư, do đó thiếu một số nội dung nhiệm vụ trong bảo tồn và phát triển rừng bền vững Các hoạt động chính tập
Trang 10trung vào quản lý, tôn tạo, bảo vệ di tích; cở sở hạ tầng cho bảo vệ phát triển rừng còn sơ sài
Để bảo tồn, phát triển bền vững rừng và phát huy tiềm năng, thế mạnh về cảnh quan thiên nhiên, đa dạng sinh học, dịch vụ du lịch của Rừng quốc gia Yên
Tử, góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương, việc xây dựng quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Rừng quốc gia Yên Tử tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-
2020 là hết sức cần thiết nhằm xác định rõ mục tiêu nội dung nhiệm vụ để tổ chức
Xuất phát từ các vấn đề lý luận và thực tiễn trên, đề tài “Đánh giá tác động của hoạt động du lịch tới công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên tại VQG Yên Tử” được thực hiện nhằm xem xét hiện trạng hoạt động du lịch và những bất cập
trong việc bảo tồn tài nguyên tại VGQ Yên Tử Qua đó nâng cao hoạt động bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên tại VQG Yên Tử, gắn liền công tác truyền thông, thu hút khách
du lịch cả trong và ngoài nước đến với VQG Yên Tử nói chung, danh thắng Chùa Yên Tử nói riêng
Trang 11Phần 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái
1.1.1 Khái niệm chung về du lịch:
Từ xa xưa, du lịch đã được ghi nhận như một sỏ thích, một hoạt động nghỉ ngơi của con người Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến không chỉ ở những nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Đã có rất nhiều những nghiên cứu về du lịch, tuy nhiên những nhận thức về nội dung du lịch vẫn chưa thống nhất Do hoàn cảnh khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, mỗi người có một cách nhìn nhận khác nhau
Theo Ausher du lịch là “nghệ thuật đi chơi của các cá nhân”, còn theo viện
sỹ Nguyễn Viện cho rằng “Du lịch là sự mở rộng không gian văn hoá của con người”
Dưới con mắt của nhà kinh tế thì Nhà kinh tế học Kalfiotis cho rằng “Du lịch
là sự dịch chuyển tạm thời của các cá nhân hay tập thể từ một nơi này đến một nơi khác nhằm thoả mãn nhu cầu tinh thần, đạo đức, do đó tạo nên các hoạt động kinh tế”
Ở Việt Nam, khái niệm du lịch được quy định trong Luật du lịch năm 2001 như sau:
“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
Từ các định nghĩa trên ta thấy du lịch là hoạt động liên quan đến rất nhiều lĩnh vực, đối tượng như: khách du lịch, phương tiện vận chuyển, địa bàn đón khách, người dân địa phương… Các tác động của khách du lịch tác động lên địa bàn đón khách ở nhiều khía cạnh khác nhau phụ thuộc vào loại hình du lịch
Trước những tác động xấu do du lịch mang lại ngày càng gia tăng buộc các nhà nghiên cứu du lịch phải tìm ra một cách thức, một chiến lược mới nhằm đảm bảo sự hài hoà giữa phát triển du lịch và bảo vệ môi trường Theo đó một loại hình du lịch mới ra đời đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, đó là Du lịch sinh thái
Trang 121.1.2 Khái niệm về Du lịch sinh thái:
Du lịch sinh thái bắt đầu nhen nhóm từ những năm 60 của thế kỷ XX, nhưng đến năm 1987 định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về DLST đầu tiên của Hector Ceballos – Lascurain đưa ra: “Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu tự nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hoá được khám phá”
Cùng với thời gian, DLST được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và đưa ra nhiều khái niệm khác nhau Theo Hiệp hội Du lịch sinh thái quốc tế “Du lịch sinh thái là việc đi lại có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện phúc lợi cho người dân địa phương”
Từ các định nghĩa DLST Buckley đã tổng quát lại như sau: “Chỉ có du lịch dựa vào thiên nhiên, được quản lý bền vững, hỗ trợ bảo tồn, và có giáo dục môi trường mới được xem là du lịch sinh thái”
Như vậy từ định nghĩa đầu tiên được đưa ra vào năm 1987 cho đến nay, nội dung của DLST đã có sự thay đổi, từ chỗ đơn thuần coi DLST là loại hình du lịch ít tác động đến môi trường tự nhiên sang cách nhìn tích cực hơn, theo đó DLST là hoạt động du lịch có trách nhiệm với môi trường, có tính giáo dục và diễn giải cao
về tự nhiên, có đóng góp cho hoạt động bảo tồn và đem lại lợi ích cho cộng đồng địa phương
Ở Việt Nam, DLST mới được nghiên cứu từ giữa thập kỷ 90 của thế kỷ XX, song đã thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu về du lịch và môi trường Do cách nhìn nhận khác nhau, khái niệm DLST còn nhiều điểm chưa thống nhất
Tại hội thảo quốc gia về “Xây dựng chiến lược phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam” vào tháng 9/1999 đã đưa ra định nghĩa về DLST ở Việt Nam như nhau:
“Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”
Định nghĩa này đã nêu lên đầy đủ bản chất của hoạt động DLST, thống nhất với các quan niệm, định nghĩa mà các nhà nghiên cứu đã đưa ra Đây được coi là sự
mở đầu thuận lợi cho bước tiếp theo trong quá trình phát triển DLST ở Việt Nam
Trang 131.1.3 Những đặc trưng của DLST:
DLST cũng là một loại hình du lịch do đó chúng mang những đặc trưng cơ bản của hoạt động du lịch nói chung như là: tính đa ngành, tính đa thành phần, đa mục tiêu, tính liên vùng, tính mùa vụ, tính chi phí, tính xã hội hoá
Bên cạnh đó, DLST còn mang những đặc trưng riêng biệt, bao gồm:
- Tính giáo dục cao về môi trường: DLST hướng con người tiếp cận gần hơn nữa với các vùng tự nhiên và các khu bảo tồn, nơi có giá trị cao về đa dạng sinh học
và rất nhạy cảm về mặt môi trường
- Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên (TNTN) và duy trì đa dạng sinh học: Hoạt động DLST có tác dụng giáo dục con người bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường, qua đó hình thành ý thức bảo vệ các nguồn TNTN cũng như thúc đẩy các hoạt động bảo tồn, đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững
- Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương: cộng đồng địa phương chính
là những người chủ sở hữu các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại địa phương mình,
vì họ cũng là những người hiểu rõ nhất về các nguồn tài nguyên đó Sự tham gia của cộng đồng địa phương có tác dụng to lớn trong việc giáo dục du khách về các nguồn tài nguyên và môi trường, đồng thời cũng góp phần nâng cao nhận thúc của người dân về tầm quan trọng của việc bảo vệ các loại tài nguyên đó, tăng nguồn thu nhập cho cộng đồng
1.1.4 Các nguyên tắc cơ bản của DLST:
Để hướng tới sự phát triển bền vững thì hoạt động DLST cần tuân theo một số nguyên tắc sau:
- Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường, qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn
- Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái
- Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng
- Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương
So sánh với các nguyên tắc du kịch bền vững của IUCN (1998) cho thấy các nguyên tắc của DLST cũng nhằm mục tiêu phát triển bền vững
1.1.5 Các yêu cầu cơ bản đối với hoạt động DLST:
Để đạt được mục tiêu phát triển du lịch bền vững thì hoạt động du lịch sinh thái phải đảm bảo những yêu cầu sau:
Trang 14- Yêu cầu 1: Có các hệ sinh thái tự nhiên điển hình có mức độ đa dạng sinh
học cao Điều này giải thích vì sao DLST chỉ phát triển ở các VQG, KBTTN
- Yêu cầu 2: Đảm bảo khả năng giáo dục, nâng cao hiểu biết cho khách du
lịch Hoạt động DLST đòi hỏi người kinh doanh du lịch phải có cam kết bảo tồn và phải kết hợp chặt chẽ với các nhà quản lý khu bảo tồn thiên nhiên và cộng đồng địa
phương
- Yêu cầu 3: Hoạt động DLST phải tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc về “sức chứa”
trên tất cả các khía cạnh: vật lý, sinh học, tâm lý học và xã hội
- Yêu cầu 4: Đảm bảo tính công bằng trong chia sẻ lợi ích DLST đối với cộng
đồng địa phương
1.2 Mối quan hệ giữa DLST và VQG
1.2.1 Khái niệm và nhiệm vụ của VQG:
Khái niệm VQG: Theo Hội các VQG Việt Nam thì VQG được định nghĩa như sau:
“VQG là một diện tích trên đất kiền hoặc trên biển, chưa hoặc mới bị tác động nhẹ
do các hoạt động của con người, có các loài động thực vật quý hiếm và đặc hữu hoặc có các cảnh quan đẹp có tầm cỡ quốc gia hoặc quốc tế”
Nhiệm vụ của các VQG là:
- Bảo vệ các hệ sinh thái, các loài động vật, thực vật quý hiếm có tầm cỡ quốc gia, quốc tế
- Nghiên cứu khoa học
- Phát triển du lịch sinh thái
Như vậy, rõ ràng các VQG là những địa điểm phù hợp cho sự phát triển DLST Tuy nhiên, nếu hoạt động du lịch không chú trọng và hỗ trợ cho bảo tồn thì nhiệm vụ bảo tồn của VQG chắc chắn sẽ không thực hiện được
1.2.2 Mối quan hệ giữa DLST và hoạt động bảo tồn trong VQG:
Hoạt động DLST và hoạt động bảo tồn trong VQG là hai hoạt động tồn tại song song và tác động qua lại lẫn nhau Đã có rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và thấy rằng mối quan hệ này không phải lúc nào cũng theo một chiều mà chúng tác động qua lại thể hiện ở 3 dạng sau:
- Quan hệ độc lập: Khi hoạt động du lịch mới bắt đầu, mức độ sử dụng tài
nguyên chưa cao, hoạt động DLST và bảo tồn hầu như không ảnh hưởng đến nhau
Trang 15- Quan hệ hỗ trợ: Khi hoạt động du lịch mở rộng, thì mức độ sử dụng TNTN
cũng tăng theo Nếu hoạt động du lịch được quy hoạch, quản lý tốt theo hướng bền vững sẽ thúc đẩy hoạt động bảo tồn Ngược lại, bảo tồn tốt sẽ là cơ sở để du lịch tiếp tục phát triển
- Quan hệ mâu thuẫn: Quan hệ này xảy ra khi du lịch phát triển quá mức,
không quan tâm đếm hoạt động bảo tồn Khi đó hoạt động du lịch sẽ là nguyên nhân phá huỷ TNTN Đây là thực tế đang xảy ra tại một số VQG, KBTTN ở Việt Nam
1.2.3 Những lợi ích do hoạt động DLST mang lại cho VQG:
DLST mang lại lợi ích nhiều mặt cho VQG Thứ nhất, DLST là một công cụ
hỗ trợ đắc lực về mặt tài chính cho các hoạt động bảo tồn và phát triển TNTN Theo
Elizabeth Boo “Lợi ích tiềm tàng của DLST là tạo ra nguồn kinh phí cho các
KBTTN, tạo công ăn việc làm cho những người dân sống gần KBTTN, thúc đẩy giáo dục môi trường và nâng cao nhận thức về bảo tồn” Khi nguồn thu từ các hoạt
động du lịch đủ lớn, nếu cơ chế hạch toán hợp lý sẽ tạo ra nguồn tài chính hỗ trợ cho công tác nảo tồn phát triển tài nguyên của VQG
Thứ hai, hoạt động DLST dựa vào tài nguyên của VQG do đó, DLST phát triển sẽ tạo động lực cho việc bảo tồn và phát triển tài nguyên ở VQG
Thứ ba, tạo cơ hội cho du khách được tiếp xúc với tự nhiên, góp phần nâng cao hiểu biết, nhận thức về bảo tồn và ủng hộ tích cực cho hoạt động bảo tồn và phát triển tài nguyên ở VQG
Thứ tư, nâng cao đời sống kinh tế, xã hội, cải thiện đời sống văn hoá tinh thần của địa phương Từ đó, nâng cao nhận thức của người dân về công tác bảo tồn, hạn chế tác động đến rừng
1.2.4 Các tác động tiêu cực do hoạt động DLST đến VQG:
Bên cạh các lợi ích trên, hoạt động DLST cũng tiềm ẩn nhiều tác động tiêu cực đến VQG Nguyên nhân là do sự quá tải của hoạt động DLST làm gia tăng các tác tộng đến tài nguyên vượt quá ngưỡng chịu đựng sinh thái Mặt khác, khi lượng
du khách tăng thì nhu cầu về các dịch vụ du lịch cũng tăng lên theo đó sẽ làm gia tăng các hoạt động khai thác tài nguyên của người dân địa phương
Những tác động tiêu cực của hoạt động DLST đến VQG rất đa dạng nhưng
có thể phân ra làm hai loại là: Tác động trực tiếp và tác động gián tiếp Các tác động trực tiếp gây ra bởi sự có mặt của du khách, còn các tác động gián tiếp nảy sinh từ
Trang 16việc xây dựng cơ sở hạ tầng và cung cấp các dịch vụ du lịch Khái quát lại thành các tác động như sau:
- Tác động lên cấu trúc địa chất, khoáng sản và hoá thạch
- Tác động lên đất đai
- Tác động tới tài nguyên nước
- Tác động đến hệ động, thực vật trong rừng
- Tác động lên cảnh quan và môi trường văn hoá
Các tác động của hoạt động du lịch thường không xảy ra đơn lẻ mà chùm ảnh hưởng lẫn nhau, tỷ lệ thuận với mực độ sử dụng và tỷ lệ nghịch với sự giám sát
và quản lý du lịch Do đó, các mối đe doạ này có thể giảm bớt khi DLST được quy hoạch hợp lý và phát triển theo nguyên tắc du lịch bền vững
1.2.5 Quan hệ giữa DLST với cộng đồng địa phương:
Bên cạnh nguồn TNTN phong phú của VQG, cộng đồng địa phương với nhiều nét đặc sắc về văn hoá, lối sống, tập tục và các món ăn… cũng là nguồn tài nguyên quý giá để phát triển du lịch Xem xét mối quan hệ giữa hai hợp phần này ta thấy rằng chúng có tác động qua lại lẫn nhau, cộng đồng địa phương là nguồn tài nguyên cho phát triển DLST và ngược lại DLST góp phần duy trì sự phát triển của cộng đồng đó
Các tác động của DLST với cộng đồng địa phương mang lại tính hai mặt: mặt tích cực và mặt tiêu cực, sẽ được nói rõ dưới đây:
1.2.1.2 Những ảnh hưởng tiêu cưc:
Trang 17Bất kể loại hình du lịch nào nếu phát triển ồ ạt, không có sự kiểm soát đều có thể làm nảy sinh những tác động tiêu cực về kinh tế, xã hội và đối tượng phải gánh chịu thường là người dân địa phương
- Về mặt kinh tế: Du lịch có thể là nhân tố thúc đẩy kinh tế phát triển nhưng cũng có thể làm kinh tế kém phát triển Với những đối tượng có tiềm năng kinh tế, du lịch đem lại lợi ích cho họ Ngược lại du lịch sẽ làm hạn chế khả năng sử dụng tài nguyên của người nghèo Do đó, du lịch có thể làm tăng khoảng cách giàu nghèo trong xã hội Bên cạnh đó, sự phụ thuộc vào vốn đầu tư nước ngoài sẽ dẫn đến hiện tượng lợi nhuân rò rỉ ra khỏi khu vực, địa phương có thể còn trêu cả quy
mô quốc gia
Du lịch tập trung gây ra sự quá tải cho cơ sở hạ tầng, điện nước, giao thông
đi lại, chất thải… Ngược lại nếu cơ sở hạ tầng được đầu tư quy hoạch lớn hơn nhu cầu sử dụng thì hiệu quả thấp, thu hồi vốn chậm có thể dẫn đến thua lỗ
- Về mặt văn hoá xã hội: những tác động của du lịch lên phong tục, tập quán, văn hoá địa phương thường không phải là tốt hơn Các phong tục truyền thống thường chỉ diễn ra trong các lễ hội truyền thống tôn nghiêm thì nay lại được biểu diẽn trần lan để phục vụ khách du lịch Một ví dụ điển hình như chợ tình Sapa,
cách gọi “phiên chợ tình” đã là công cụ quảng cáo đắc lực cho các Công ty du lịch
ở Hà Nội và Sapa thu hút rất nhiều khách du lịch Phiên chợ tình truyền thống của người H’Mông được tổ chức mỗi năm một lần thì nay lại được tổ chức mỗi tuần một lần với các sản phẩm truyền thống đã được thương mại hoá
- Ngoài ra, các vấn đề tiêu cực của xã hội như: cờ bạc, nghiện hút và mại dâm thường có xu hướng tăng lên khi du lịch phát triển
- Du lịch có thể làm lây lan dịch bệnh thông qua các hoạt động đi lại của du khách
- Thái độ của người dân đối với hoạt động du lịch đã được các nhà khoa học nghiên cứu, bàn luận và thấy rằng sự thay dổi của thái độ người dân có thể chia làm 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 (phấn khích): Giai đoạn này cộng đồng địa phương hăng say phát triển du lịch, cả khách du lịch và người dân đều thoả mãn, có nhiều nguồn tiền
và nhiều mối quan hệ hay
Trang 18+ Giai đoạn 2 (hờ hững): Ngành công nghiệp du lịch mở rộng, du khách như một hiện tượng thường nhật, người dân quan tâm nhiều hơn đến kiếm lời, quan hệ con người trở nên hình thức hơn
+ Giai đoạn 3 (bức bối): Ngành công nghiệp du lịch gần đạt đến điểm bão hoà, hành vi của khách du lịch can thiệp nhiều vào lối sống của người dân địa phương, làm họ cảm thấy bức bối
+ Giai đoạn 4 (phản kháng): Bức bối trở nên lộ liễu hơn, khách du lịch bị coi như là một dấu hiệu của tất cả cái gì xấu xa, quan hệ giữa cộng đồng địa phương với khách du lịch trở nên đối kháng
(Theo Craig- Smith và French áp dụng từ Doxe, 1975)
Trang 19Phần 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên rừng
2.1.1 Vị trí địa lý, địa chất, địa hình
2.1.1.1 Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới và diện tích
a) Vị trí địa lý
Rừng quốc gia Yên Tử nằm ở phía Tây Bắc thành phố Uông Bí, cách trung tâm thành phố 20 km, trên địa bàn xã Thượng Yên Công, phường Phương Đông thành phố Uông Bí và một phần xã Tràng Lương huyện Đông Triều, có toạ độ địa lý:
- Phía Đông giáp khu vực Than Thùng xã Thượng Yên Công
- Phía Tây giáp xã Tràng Lương, xã Hồng Thái Đông, huyện Đông Triều
- Phía Nam là địa bàn phường Phương Đông – TP Uông Bí
b) Diện tích và phạm vi ranh giới
Rừng quốc gia Yên Tử được chuyển hạng từ rừng đặc dụng Yên Tử, với tổng
diện tích đất lâm nghiệp là: 2.947,5 ha (Theo Quyết định 4.903/QĐ-UBND tỉnh
Quảng Ninh)
Hiện tại,sau khi rà soát lại, tổng diện tích tự nhiên RQG Yên Tử là: 2.783,0
ha, chia làm 2 khu (Khu A và Khu B), trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 2.730,9 ha, diện tích đất ngoài lâm nghiệp 52,1 ha
- Khu A: 2.517,6 ha, tập trung phần lớn diện tích Rừng quốc gia Yên tử và các điểm di tích
- Khu B: 265,4 ha bao gồm diện tích hai bên đường thuộc phường Phương Đông từ chùa Suối Tắm đến giáp cánh đồng Năm Mẫu (đã được xác định và đóng mốc ngoài thực địa)
Trang 202.1.1.2 Địa chất, đất đai
a Đặc điểm địa chất
Địa chất khu rừng Yên Tử nằm trong vùng địa chất có tính chất, địa chất của vòng cung Đông Triều, hình thành từ kỷ Đệ tứ có các loại đá mẹ chính như: đá Sa thạch, đá Sỏi sạn kết và phù sa cổ
b Đặc điểm các loại đất chính
Các loại đất chính của Yên Tử:
+ Đất feralit vàng nhạt phát triển trên Sa thạch, phân bố ở vùng núi thấp + Đất feralit vàng nhạt phát triển trên Sa thạch, Sạn sỏi kết, phân bố trên đồi + Đất feralit vàng đỏ, đỏ vàng phát triển trên phù sa cổ
+ Đất phù sa cổ phân bố trên cánh đồng Năm Mẫu
Nhìn chung đất của rừng Yên Tử có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, tầng đất trung bình có độ sâu từ 50 cm đến 1m, đất tơi xốp, dễ thoát nước, tương đối thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của cây rừng Tuy nhiên, do khả năng dính kết kém, nên dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không có rừng che phủ
2.1.1.3 Đặc điểm địa hình
- Khu A - Rừng quốc gia Yên Tử được bao bởi 3 hệ dông: hệ dông Yên Tử ở phía Bắc từ đỉnh 660 m đến đỉnh 908 m và hai dông phụ theo hướng Bắc – Nam gồm: Hệ dông phía Tây từ đỉnh 660 m về suối Cây Trâm Hệ dông phía Đông từ đỉnh 908 m về suối Bãi Dâu, ôm toàn bộ các hệ thuỷ suối Cây Trâm, suối Giải Oan
và suối Bãi Dâu Đỉnh núi cao nhất là đỉnh Yên tử 1.068 m - nơi có Chùa Đồng, điểm thấp nhất là cánh đồng Năm mẫu 50 m Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam
đã tạo nên cảnh quan hùng vĩ cho Danh thắng Yên Tử Tuy nhiên, địa hình ở đây bị chia cắt khá mạnh, độ dốc trung bình từ 20-250, có nơi >400
; nếu độ che phủ của rừng không đảm bảo sẽ gây sạt lở, xói mòn đất
- Khu B: Địa hình đồi, núi thấp, đỉnh cao nhất 312m, ranh giới phường Phương Đông và xã Hồng Thái Đông huyện Đông Triều, điểm thấp nhất là đập cửa ngăn 40m, độ dốc trung bình 15-200, có nơi >350, là đầu nguồn của suối Tắm chảy
ra Dốc Đỏ
Nhìn chung địa hình Rừng quốc gia Yên Tử bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn, là đầu nguồn của các hệ suối chính như Giải Oan, Cây Trâm, Bãi Dâu, suối Tắm… chính vì vậy, vai trò của rừng trong Rừng quốc gia rất quan trọng trong việc giữ
Trang 21nước, điều tiết nước chống xói mòn, rửa trôi đất, hạn chế lũ quét và sạt lở đất của khu vực…
2.1.2 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn
2.1.2.1 Những đặc trưng chủ yếu của khí hậu
Rừng quốc gia Yên Tử nằm ở tiểu vùng khí hậu Yên Hưng – Đông Triều, có những đặc trưng cơ bản sau:
- Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa đông lạnh và khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau và mùa nóng, ẩm, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10
- Lượng mưa bình quân năm là 1.785 mm, cao nhất là 2.700 mm, năm thấp nhất
là 1.423 mm; mưa tập trung vào các tháng 6, 7, 8 chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm; mưa nhiều nhất vào tháng 8 Chính vì vậy, khi mưa lớn ở đây thường xuất hiện
lũ, nước ở các suối dâng lên rất nhanh gây ảnh hưởng đến sản xuất, đi lại và làm sạt lở đất đá, ảnh hưởng hệ sinh thái rừng hai bên các suối
Trong mùa khô, lượng mưa chiếm tỷ lệ thấp từ 10 - 20%, có năm khô hạn kéo dài 2 - 3 tháng tạo nên không khí nóng nực, khô hanh làm cho các trảng cây bụi, cỏ, rừng cây khô héo dễ xảy ra hiện tượng cháy rừng
- Gió thịnh hành ở đây là gió Đông Bắc và Đông Nam: Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; cường độ gió thường khá lớn, kết hợp với độ ẩm không khí thấp, gây thiệt hại không nhỏ cho sản xuất, ảnh hưởng đến công tác phát triển rừng cũng như hoạt động sản xuất của người dân
Nhìn chung khí hậu Yên Tử khá mát mẻ, độ ẩm không khí tương đối cao rất thích hợp cho việc thăm quan, nghỉ dưỡng Lượng mưa lớn, tương đối thuận lợi cho sinh trưởng phát triển của thực vật nói chung và cây rừng nói riêng; tuy nhiên cần lưu ý về thời vụ trồng rừng và lựa chọn loài cây trồng cho phù hợp với đặc điểm khí hậu khô hanh, gió lớn vào mùa Đông
2.1.2.2 Hệ thống suối và đặc điểm thuỷ văn
Trong khu rừng Yên Tử có 4 hệ thuỷ chính, trong đó có 3 hệ suối đều bắt nguồn từ núi Yên Tử là: hệ suối Cây Trâm, suối Giải Oan, suối Bãi Dâu và suối Tắm bắt nguồn từ khu B
Các suối đều duy trì dòng chảy quanh năm, chất lượng nước khá tốt Tuy nhiên, nhiều đoạn dòng chảy bị bồi lấp, sạt lở 2 bên bờ, do hậu quả của việc khai thác than thiếu kiểm soát từ những năm 80 - 90 Thượng nguồn của các suối có một
Trang 22số thác: thác Ngự Dội, thác Vàng, thác Bạc có nước quanh năm tạo cảnh quan đẹp rất hấp dẫn khách du lịch
Nhìn chung hệ thống thủy văn khu vực Rừng quốc gia Yên tử phân bố khá đều, mặc dù địa hình không chia cắt mạnh nhưng hàng năm vào những tháng mùa mưa vẫn có hiện tượng lũ quét xảy ra tuy không phải là phổ biến Một số đoạn suối cần được nạo vét để cải thiện hệ sinh thủy hai bên bờ
a) Rừng kín lá rộng thường xanh á nhiệt đới núi thấp
Phân bố ở độ cao 700 m trở lên, đây là đai phân bố chiếm ưu thế của khu hệ thực vật á nhiệt đới, với các loài cây trong họ Long não (Lauraceae); Dẻ (Fagaceae) kiểu này còn rất ít, kết cấu tầng tán tương đối ổn định (từ đèo Gió qua đỉnh Yên Tử, dọc ranh giới phía Đông Bắc của khu rừng)
b) Rừng kín lá rộng thường xanh mưa mùa nhiệt đới
Kiểu rừng này phân bố ở độ cao dưới 700 m, rừng ở đây đã bị khai thác, kết cấu tầng tán không ổn định
c) Rừng thứ sinh nhân tác (rừng trồng)
Rừng trồng trong khu rừng Yên Tử chủ yếu là: Thông, Bạch đàn, Keo… các loài cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, riêng rừng Bạch đàn cần thiết phải được để trồng thay thế bằng các loài cây bản địa có giá trị cảnh quan hơn
d) Thảm cỏ cây bụi
Loài thực vật chủ yếu là Sim, mua, lau lách…
Ưu hợp Trúc Yên Tử
Trang 23Ưu hợp Sú Đường hành hương dưới tán rừng
Rừng tự nhiên nhìn từ trên cao
Hình 01 Thảm thực vật rừng của Rừng quốc gia Yên Tử
2.1.3.1.2 Hệ thực vật rừng
Theo kết quả điều tra ban đầu của Thạc sỹ Nguyễn Văn Huy và các cộng sự Trường Đại học Lâm nghiệp Việt nam cho thấy: Hệ thực vật khu đặc dụng Yên Tử phong phú và đa dạng
a) Đa dạng hệ sinh thái
- Hệ sinh thái rừng: diện tích lớn nhất 80,9% diện tích, đã tạo nên cảnh quan, môi trường cho khu di tích Yên Tử
- Hệ sinh thái đồng cỏ: diện tích nhỏ, rải rác, bao gồm: cỏ tranh, cỏ lá tre, cỏ lau, cỏ lông lợn…
- Hệ sinh thái suối: tập trung 3 hệ suối chính (Giải Oan, Cây Trâm và Bãi Dâu), có các loài thực vật sau: Trâm suối, Kháo suối, Rù rì nước…
- Hệ sinh thái xóm làng: 5 thôn: Khe Sú 1, Khe Sú 2, Năm mẫu 1, Năm mẫu
2 (xã Thượng Yên Công) và thôn Cửa ngăn (phường Phương Đông), các loài cây trồng chủ yếu: lúa nước, sắn, khoai, rau các loại, dưa, bí…
b) Đa dạng về thành phần loài cây
Kết quả điều tra đánh giá ban đầu xác định khu rừng Yên Tử bao gồm: 830 loại
thực vật bậc cao có mạch của 509 chi, 171 họ thuộc 5 ngành thực vật chính
Trang 24Theo đánh giá ban đầu của các chuyên gia thực vật, rừng Yên tử hiện nay là trung tâm của vùng phân bố Táu mật, Sao Hòn Gai, Lim xanh, Gụ lau, Sến mật, Hồng tùng, Trầu tiên, Sú rừng…
Bảng 01 Thống kê số loài thực vật rừng Yên Tử
- Có nhiều họ thực vật điển hình cho hệ thực vật nhiệt đới vùng núi Bắc Bộ
có nguồn gốc tại chỗ nhƣ: họ Dầu tằm, Ba mảnh vỏ, Cà phê, Đậu, Vang, Ráy, Phong lan…
- Có nhiều họ thực vật điển hình có nguồn gốc từ hệ thực vật á nhiệt đới; Trung quốc - Hymalaya nhƣ: Họ Re, Mộc lan, Trúc đào, Chè, Hồ đào, Sồi, Dẻ…
- Loài thực vật điển hình cho thực vật nhiệt đới ở Yên Tử là: Lim xanh, Gụ, Sến, Táu, Sao Hòn gai…
- Loài thực vật điển hình cho thực vật á nhiệt đới ở Yên Tử là: Thông tre, Thông nàng, Hoàng đàn giả (Hồng tùng), Trầu tiên, Sú rừng, Trúc ngọt…
Các loài thực vật quý hiếm, có giá trị cần đƣợc bảo vệ: Theo Sách Đỏ Việt Nam và Nghị định 32/2006/NĐ-CP, Rừng quốc gia Yên Tử đã thống kê đƣợc 38
Trang 25loài cây trong các ngành, trong đó: Ngành dương xỉ: 4 loài, ngành Hạt trần 7 loài và ngành hạt kín 27 loài
Bảng 02 Danh mục các loài thực vật quý hiếm Rừng quốc gia Yên Tử
1 Gụ lau Sindora glabra wall et Roxb
2 Nhọc lá dài Polyalthia plagioneura Diels
3 Thông tre (Podocarpus neriifolius D.Don
4 Thông tre lá ngắn (Podocarpus macrophylus D.Don var Maki Endl
5 Thông la hán Podocarpus chinensis (roxb) Wall
6 Giổi xanh Michelia mediocris Dandy
7 Vàng tâm Manglietia fordiana (Hemsl) Oliv
9 Sến mật Madhuca pasquieri H.J.Lamb
10 Đinh thối Hernandia brilletti Steenis
11 Lim xanh Erythrofloeum fordii Oliver
12 Hồng tùng Dacrydium pierrei Hicket
13 Vù hương Cinamomum balansae Lec
14 Lát hoa Chukrasia tabularis A.Juss
15 Trầm Aquilaria crassna Pierre
16 Chò đãi Anamocarya sinensis (Dode) Leroy
17 Tô hạp Altingia chinensis (Champ) Olivex
18 Dây đau xương Tinospora tomentosa Miers
19 Mã tiền dây Stryclinos umbellata (Lour) Merr
20 Củ bình vôi Stephania cepharantha Hayata
21 Bách bộ Stemona cochinchinensis Gagnep
22 Thổ phục sinh Smilax glabra Wall.Et Roxb
23 Bảy lá một hoa Paris polyphylla Sm
24 Cốt cắn, khát nước Mephrolepis cordifolia Prest
25 Ba kích Morinda officinalis How
26 Tử chanh Frakinus floribunda Wall
27 Hoàng đằng Fibraurea tinctoria Lour
Trang 2628 Mắc niễng Eberhardtia tonkinensis H.Lec
29 Hoàng tinh Dispozopis longifolia Craib
30 Vạn tuế Cycas revoluta Thumb
31 Tuế lá xẻ Cycas nicholitzii Dyer
32 Sơn tuế Cycas balansae Warb
33 Lông cu li Cibotium bronietz (linn)J.Sun
34 Tô mộc Caesalpinia sappan L
35 Trầu tiêu Asaran maximum Hemsl
36 Lá khôi tía Ardisia sylvestris Pit
38 Ngũ gia bì Acanthopanax trifoliatus (L) Merr
e) Đa dạng về giá trị và công dụng
- Các loài cây có giá trị tại khu di tích gắn bó với Phật Hoàng Trần Nhân Tông trong thời gian tu hành tại Yên Tử đó là: hơn 200 cây Tùng cổ niên đại khoảng 700 trăm năm, tập trung tại đường Tùng, vườn Tùng Đó là: Rừng trúc Yên Tử; 13 cây Đại cổ; Mai vàng Yên Tử… Ngoài ra một số loài cây dược liệu quý (Sa nhân, Lá khôi tía, Ba kích tím…)
Tổng số loài động vật ở cạn có xương sống là 151 loài thuộc 64 họ, 20 bộ và
4 lớp
Trang 27- Về thú: đã phát hiện được đàn Voọc mũi hếch (Phinopithecus avuneulus) còn
tồn tại khu vực tiểu khu 9B, khoảnh 8, TK 32 của Yên Tử
- Về bò sát, đáng chú ý là mẫu Nhông cá sấu (Thằn lằn cá sấu) (Slinisantus
SP), đã được sưu tầm bởi chuyên gia Lê Khắc Quyết vào tháng 5/2002 Đây là loài
mới cho Việt nam và có thể là loài phụ mới cho khoa học
Các loài động vật quý hiếm cần bảo vệ tại Yên Tử: Bước đầu đã xác định tại Rừng Yên Tử 24 loài, bao gồm: 10 loài thú, 11 loài Bò sát, 3 loài Lưỡng thê
Bảng 04 Các loài động vật quý hiếm Rừng quốc gia Yên Tử
6 Rái cá thường Lutra lutra
7 Beo lửa Felidae teminckii
8 Báo gấm Neofelis nebulosa
9 Sơn Dương Naemorhedus sumatraensis
10 Sóc bay lớn Ptaurista pyaurista
11 Ô rô vẩy Acanthosaurus lepidogaster
12 Rồng đất Physignathus cocineinus
13 Thằn lằn cá sấu Shinisaunus SP
14 Trăn gấm Python molutus
15 Rắn ráo Ptuas kozzos
16 Rắn ráo trâu Ptuas mucosus
17 Hổ mang chúa Ophiphagus hannal
18 Hổ mang bành Naja naja
19 Cạp nong Bungaras fasciatus
20 Rùa đầu to Playtusternon megacephalum
21 Rùa vàng Cuora trifaciata
22 Cóc rừng Bufo galeatus
23 Ếch ang Rana microlineata
24 Ếch gai Rana Spinnosa
2.1.3.3 Tài nguyên khác
2.1.3.3.1 Tài nguyên nhân văn
Núi Yên Tử không chỉ là nơi có phong cảnh đẹp mà còn là vùng đất thiêng chứa đựng giá trị tâm linh, lịch sử, nhân văn sâu sắc, hàng năm thu hút hàng triệu lượt du khách viếng thăm chiêm ngưỡng cảnh đẹp
Trang 28- Địa điểm nổi tiếng nhất của Yên Tử là chùa Đồng, nằm ở độ cao 1.068 m, trên đỉnh núi Chùa có kiến trúc đặc biệt được đúc hoàn toàn bằng đồng, nặng 70 tấn, dài 4,6m, rộng 3,6m và cao 3,35m Gắn liền với chùa Đồng là lễ hội Yên Tử được tổ chức từ mùng 10 tháng giêng âm lịch hàng năm và kéo dài 3 tháng mùa xuân
Hình 02 Lễ hội Yên Tử
2.1.3.3.2 Đặc điểm về cảnh quan
Vẻ đẹp của Yên Tử là sự kỳ vĩ của núi non hoà với nét cổ kính của hệ thống
am, tháp cùng với những loài cổ thụ: đường Tùng, Thông, Đại, Trúc, lão Mai mọc ở hai bên đường
Hiện nay 2 hệ thống cáp treo ở Yên Tử đã đi vào hoạt động, đưa du khách tới chùa Hoa Yên ở độ cao 534 m so với mực nước biển Từ đây du khách tiếp tục leo núi, tới các ngôi chùa nằm rải rác trên đường đi tới chùa Đồng như có cảm giác như
đi trong mây hoặc đi tuyến cáp treo thứ 2 đến khu vực Đường trúc
2.1.4 Đánh giá điều kiện tự nhiên
2.1.4.1 Những thuận lợi, lợi thế
- Điều kiện tự nhiên Yên Tử đã được thiên nhiên ưu đãi với khí hậu thuận hòa, địa hình đa dạng, đã tạo nhiều cảnh sắc thiên nhiên hùng vĩ với hệ đa dạng sinh học phong phú; Rừng quốc gia Yên Tử thực sự chứa đựng nhiều tiềm năng cho các
Trang 29hoạt động nghiên cứu, bảo tồn nguồn gen, giáo dục môi trường; đặc biệt, đây còn là nơi có tiềm năng cho phát triển du lịch tâm linh, lễ hội truyền thống; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, tìm hiểu thiên nhiên…, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phương
- Có vị trí thuận lợi về giao thông, giao lưu kinh tế xã hội với Hà Nội, Hải Phòng và các tỉnh xung quanh Yên Tử được xác định là điểm du lịch văn hóa tín ngưỡng trên tuyến Hà Nội, Quảng Ninh, đồng thời nằm trong vành đai dịch vụ du lịch của vùng thủ đô Hà Nội
2.1.4.2 Những khó khăn, hạn chế
- Địa hình chia cắt phức tạp gây khó khăn trong việc quản lý bảo vệ rừng và thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng Một số diện tích đã mất rừng, đất đai bị xói mòn, rửa trôi rất khó phục hồi lại rừng
- Vấn đề ô nhiễm môi trường ảnh hưởng do hoạt động khai thác than từ nhiều năm trước đây chưa được khắc phục cũng như tình trạng khai thác than xung quanh khu vực Rừng quốc gia Yên Tử gây nên
2.2 Đánh giá tình hình kinh tế xã hội
2.2 1 Dân số, dân tộc và phân bố dân cư trong Rừng quốc gia Yên Tử
2.2.1.1 Dân số, phân bố dân cư
Theo số liệu thống kê năm 2012 của xã Thượng Yên Công và phường Phương Đông, tổng dân số 2 xã là 19.760 người, thuộc 4.793 hộ Khu vực dân cư ảnh hưởng trực tiếp đến Rừng quốc gia Yên Tử gồm 5 thôn (4 thôn xã Thượng Yên Công và 1 thôn phường Phương Đông) với số dân 4.336 người thuộc 879 hộ gia đình Người dân có nhiều kinh nghiệm trong việc gây trồng, quản lý bảo vệ rừng
2.2.1.2 Dân tộc
Rừng quốc gia Yên Tử và khu vực vùng đệm có 7 dân tộc cùng chung sống, trong đó: Dân tộc Kinh chiếm 53,8 %, Dao chiếm 58% ,các dân tộc khác (Tày, Cao lan, Hoa) chiếm 4,2% Mỗi dân tộc có nét văn hóa riêng, chung sống hòa thuận với nhau, cuộc sống phụ thuộc nhiều vào các hoạt động nông – lâm nghiệp và khai thác than
2.2.1.3 Lao động
Tổng lao động trong độ tuổi là: 10.611 người, chiếm 53,7% tổng dân số Trong đó số lao động trong vùng ảnh hưởng trực tiếp đến rừng Yên Tử là 2.331
Trang 30người Tuy số lượng lao động khá dồi dào nhưng phần đa chưa qua đào tạo, đây cũng là một khó khăn trong việc phát triển kinh tế, xã hội giảm tác động vào các khu rừng đặc dụng
m2/người)
* Chăn nuôi
Ngoài trồng trọt người dân còn tổ chức chăn nuôi gia súc, lợn, gà , chủ yếu
theo quy mô hộ gia đình, tự cung tự cấp là chính
2.2.2.2 Sản xuất lâm nghiệp
Hoạt động sản xuất lâm nghiệp chủ yếu thực hiện trong vùng đệm của của Rừng quốc gia Sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu là gỗ trụ mỏ, nhựa thông Tuy nhiên, sản xuất lâm nghiệp chưa đóng góp nhiều vào cơ cấu thu nhập của các hộ gia đình,
do diện tích bình quân đầu người thấp, ít được đầu tư
Đối với vùng lõi, từ năm 2005 đến nay, Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử đã tiến hành quản lý bảo vệ rừng, khoanh nuôi trong phân khu phục hồi
sinh thái, mỗi năm được 2.200 ha
vệ, trùng tu di tích Trong đó Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm là đơn vị chính tham gia cung ứng dịch vụ du lịch
Từ năm 2007 đến nay, các hoạt động kinh doanh dịch vụ phát triển mạnh, chủ yếu trong những ngày hội xuân Yên Tử Trong mùa lễ hội, từ bến xe Giải Oan
Trang 31đến các điểm du lịch có 124 hộ tham gia kinh doanh (có đăng ký), trong đó có 16 hộ kinh doanh ăn uống, nghỉ trọ tại bến xe Giải Oan và khu vực Hoa Yên Thông qua các hoạt động dịch vụ du lịch đã góp phần giải quyết nhiều việc làm và tăng thu nhập đáng kể cho nhân dân trên địa bàn Tổng thu nhập từ dịch vụ kinh doanh năm
2012 ước tính đạt trên 3,5 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng từ 10 -15%/năm
2.2.3 Cơ sở hạ tầng
2.2.3.1 Hệ thống đường giao thông
Hiện nay hệ thống đường giao thông trong khu vực tương đối thuận lợi:
- Tuyến đường chính từ đường 18 A đến bến xe Giải Oan dài 16,5 km, mặt đường trải nhựa rộng 7 m, chất lượng tốt
- Đường bê tông ápphan từ bến xe Giải Oan đến ga cáp treo dài 500m được xây dựng năm 2008
- Hệ thống đường đi bộ bậc đá từ chùa Giải Oan đến các điểm Di tích có tổng chiều dài là: 6.158 m, được xây dựng bằng tiền công đức của các tổ chức, khách thập phương…
- Hệ thống giao thông tĩnh: Bến xe Giải Oan rộng 10 ha, sức chứa 1.500 ô tô
và 12.000 xe máy, do Công ty CPPT Tùng Lâm quản lý, điều hành
2.2.3.2 Các cơ sở hạ tầng khác
a Cung cấp điện
Tại Trung tâm khu Di tích-Danh thắng Yên Tử có hai trạm biến áp; một trạm phục vụ riêng cho hệ thống cáp treo và một trạm phục vụ cho sinh hoạt Ngoài ra,
để dự phòng sự cố mất điện, mỗi tuyến cáp treo đều có trang bị máy phát điện
b Nước sinh hoạt
Nguồn nước sinh hoạt cho khu vực trung tâm khu Di tích Yên Tử và các điểm dịch vụ đều được lấy từ núi Yên Tử với hệ thống tự chảy và bể chứa nước
c Về y tế, giáo dục và văn hóa
Trang 32* Y tế
Các xã, phường đều có trạm y tế đạt chuẩn, đã cơ bản đáp ứng nhu cầu duy trì tốt công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân Các Chương trình y tế: tiêm chủng, phòng chống số rét, bướu cổ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thực hiện có hiệu quả Chính vì vậy, trên địa bàn những năm gần đây trong khu vực không có các dịch bệnh xảy ra
* Giáo dục
Hiện tại, xã Thượng Yên Công có một trường phổ thông trung học cơ sở, với
11 lớp, 332 học sinh; hai trường tiểu học với 18 lớp và 358 học sinh; một trường mầm non với 7 lớp, trong đó có 2 lớp nhà trẻ và 5 lớp mẫu giáo, với tổng 217 cháu
Số học sinh đến trường trong độ tuổi đi học đạt 100%; cở sở vật chất, trang thiết bị cho dạy và học được trang bị đầy đủ đạt chuẩn quốc gia
* Thông tin, văn hóa
Hệ thống thông tin liên lạc ở đây rất thuận lợi; hầu hết các hộ gia đình đều có
ti vi, radio, điện thoại…
Hình 03 Một số hình ảnh cơ sở hạ tầng Rừng quốc gia Yên Tử
Trang 332.3 Quản lý và sử dụng đất trong Rừng quốc gia Yên Tử
2.3.1 Hiện trạng rừng và sử dụng đất
Diện tích Rừng quốc gia Yên Tử nằm trên 4 tiểu khu: 9B, 32, 36 và 36A thuộc xã Thượng Yên Công và phường Phương Đông Ngoài ra còn 156 ha thuộc
xã Tràng Lương, huyện Đông Triều
Bảng 05 Diện tích rừng và các loại đất đai
P
Phương Đông
X Thượng Yên Công Diện tích tự nhiên 2.783,0 2.517,6 2.361,6 156,0 265,4 84,3 181,1
Nguồn: Kết quả tính diện tích trên Bản đồ hiện trạng Rừng quốc gia Yên Tử
- Dự án đầu tư xây dựng Rừng quốc gia Yên Tử tỉnh Quảng Ninh, năm 2011 và kết quả phúc tra tháng 9 năm 2013 của Phân viện ĐTQH rừng Đông Bắc bộ
Tổng diện tích tự nhiên khu rừng là: 2.783 ha, trong đó diện tích đất LN là: 2.730,9 ha, chiếm 98,1% diện tích tự nhiên, bao gồm:
- Diện tích đất có rừng là: 2.605,8 ha, chiếm 93,6% diện tích rừng tự nhiên
và chiếm 95,4% diện tích đất LN, trong đó:
Trang 34+ Diện tích rừng tự nhiên: 2.060,3 ha, chiếm 79,1% diện tích có rừng và chiếm 75,4% diện tích đất LN
+ Diện tích rừng trồng: 545,5 ha, chiếm 20,9% diện tích có có rừng
- Diện tích đất chưa có rừng là: 125,1 ha, chiếm 4,6% diện tích đất LN
- Diện tích các loại đất khác là: 52,1ha, chiếm 1,9% diện tích tự nhiên khu rừng, trong đó: bao gồm đất xây dựng chùa, nhà cửa, thổ cư, suối, đường… Diện tích giao cho Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm quản lý sử dụng là 4,3 ha, diện tích giao cho người dân quản lý sử dụng: 1,71 ha
Nhìn chung, diện tích đất có rừng của Yên Tử chiếm tỷ lệ lớn, đặc biệt là rừng tự nhiên, trong đó có 342 ha rừng ít bị tác động (IIIA3) và rừng bị tác động nhẹ (IIIA2) hầu như nguyên sinh Diện tích rừng trồng, đất trống, đất nông nghiệp
và đất khác chiếm tỷ lệ nhỏ
Chính vì vậy, ở đây còn lưu giữ nhiều nguồn gen động, thực vật quý hiếm và
đã tạo nên cảnh quan đẹp cho toàn khu di tích
2.3.2.Tình hình tái sinh phục hồi rừng
Đối với rừng Yên Tử, một quá trình diễn thế thứ sinh từ lâu đã xảy ra Những loài cây có giá trị bảo tồn, nghiên cứu khoa học và kinh tế trong rừng đã giảm dần theo thời gian (do khai thác chọn các loài cây quý hiếm từ trước những năm 90) như: Lim xanh, Lát hoa, Giổi, Sến mật… nhường chỗ cho những loài cây thứ sinh,
ưa sáng mọc nhanh phát triển Trong tầng cây gỗ ưu thế không thấy xuất hiện nhiều những cây có giá trị mà chỉ thấy ở dạng cây gỗ nhỡ, cây tái sinh, thay vào đó là tập đoàn cây gỗ ưa sáng, mọc nhanh và các cây trung tính như: Trâm, Dẻ, Sau sau…
Tình hình tái sinh rừng Yên Tử có khả năng lớn, nhất là trên các trạng thái rừng bị tác động mạnh, với tập đoàn cây ưa sáng, mọc nhanh như: Sau sau, Vạng,
Dẻ, Lòng mang… và các loài cây trung tính như: Trám, Chẹo, Ràng ràng, Ngát, Lim xẹt Bằng các giải pháp làm giàu rừng, xúc tiến tái sinh tự nhiên thông qua việc trồng rừng bổ sung các loài cây bản địa quý hiếm có giá trị cảnh quan của Yên
Tử và tiến hành bảo vệ tốt, cấm chặt phá thì rừng phục hồi trở lại gần như nguyên trạng
Trang 35Phần 3 MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu:
- Quản lý bền vững tài nguyên rừng nói chung và tài nguyên du lịch sinh thái
nói riêng gắn với phát triển du lịch sinh thái bền vững
3.2 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu hiện trạng hoạt động du lịch tại VQG Yên Tử
- Nghiên cứu thực trạng công tác bảo tồn tài nguyên tại khu vực nghiên cứu
- Đánh giá tác động của hoạt động du lịch tới nguồn tài nguyên VQG
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả bảo tồn tài nguyên dựa trên cơ sở hoạt động du lịch tại khu vực nghiên cứu
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
3.3 1.1 Kế thừa tài liệu:
Phương pháp này hết sức cần thiết cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu
về du lịch Để có một lượng thông tin đầy đủ về mọi mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội trong khu vực, cần tiến hành thu nhập thông tin, tư liệu từ nhiều lĩnh vực, nhiều nguồn khác nhau Sau đó xử lý chúng để có được những kết luận cần thiết các tư liệu có thể là các công trình nghiên cứu trước đó, các bài viết, các báo cáo kinh doanh, báo cáo tổng kết… phương pháp này giúp tiết kiệm được thời gian, tiền bạc
mà vẫn có được một tầm nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu
Trong đề tài này, các tài liệu dự kiến thu thập gồm:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
- Hiện trạng hệ thống hạ tần cơ sở tại VQG
- Hiện trạng hoạt động du lịch trong khu vực cũng như các nghiên cứu có lien quan tới nội dung nghiên cứu của khoá luận
3.3.1.2 Thu thập số liệu ngoại nghiệp
Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân ( PRA):
Phương pháp PRA là một dạng đặc biệt của phương pháp đánh giá nhanh nông thôn(RRA) nhằm thu thập nhanh các thông tin trực tiếp từ người dân địa phương Phương pháp này được thực hiện thông qua phiếu điều tra Phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi đã được soạn sẵn theo một trình tự nhất định Các câu hỏi bao
Trang 36gồm câu hỏi đóng, câu hỏi mở, hỗn hợp được thiết kế nhằm thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết Câu chữ trong câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu, các phương án tra lời phải đầy đủ, không mang tính chất dồn ép hoặc lục vấn người được hỏi
Trong phạm vi đề tài phương pháp này là công cụ chủ yếu để thu thập thông tin từ cộng đồng địa phương, du khách, Ban quản lý VQG, Ban du lịch tại VQG, chính quyền địa phương và Hợp tác xã vận tải về hoạt động du lịch như trong các phụ biểu 01 đến phụ biểu 04
3.3.1.3 Phương pháp quan sát thực địa:
Phương pháp này được thực hiện song song với quá trình điều tra nhằm gắn
lý luận với thực tiễn, tránh đưa ra các kết luận chủ quan Trong quá trình thực hiện điều tra đồng thời quan sát về cảnh quan thiên nhiên, điều kiện cơ sở hạ tầng, đời sống người dân, hoạt động của khách du lịch…
3.3.1.4 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp:
Từ các số liệu thu thập được từ biểu phỏng vấn sẽ được tổng hợp theo phương pháp thống kê, tính tỷ lệ % tính theo thang điểm 1 của likert, dựa vào đó đưa ra được những nhận xét cần thiết cho đề tài
Còn đối với các thông tin, ý kiến ghi chép được trong quá trình khảo sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp các đối tượng cũng sẽ được phân tích tổng hợp rồi so sánh với biểu phỏng vấn, sau đó mới cho vào đề tài
Trang 37
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Tổng quan đối tượng điều tra
Đối tượng điều tra của khóa luận được chia làm 3 nhóm: người dân địa phương; khách du lịch; và đối tượng quản lý, thực hiện hoạt động du lịch (chính quyền địa phương, cán bộ quản lý du lịch, hướng dẫn viên du lịch) Do đối tượng điều tra trải rộng, nội dụng điều tra đa dạng Vì vậy, đề tài chỉ thực hiện với dung lượng mẫu vừa đủ Tổng số phiếu điều tra là 96 mẫu số lượng phiếu điều tra cho từng đối tượng được cụ thể như trong bảng sau:
Bảng 06: Phân bố đối tượng điều tra
3 Chính quyền, BQL VQG, Ban Du lịch, HTX 30
(Nguồn: Tổng hợp biểu phỏng vấn, đề tài thực hiện, 2017)
Trong 96 người được phỏng vấn có 60 người là nam chiếm 62.5%, nữ chiếm 37.5% Kết quả tuổi và phân bố đối tượng điều tra được thực hiện trong bảng 07
Bảng 07: Kết cấu tuổi đối tượng điều tra
Tuổi
Đối tượng điều tra
Tỷ lệ
%
Dân địa phương Khách du lịch CQ, VQG, HTX
Tổng Nam Nữ Tổng Nam Nữ Tổng Nam Nữ
Trang 38(Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra)
Hình 04 Phân bố đối tượng điều tra theo nhóm tuổi
Tỷ lệ đối tượng điều tra giữa các cấp tuổi khá đồng đều nhờ đó thu thập được thông tin đa dạng và chính xác hơn đồng thời cho biết thái độ của cộng đồng địa phương về vấn đề nghiên cứu
4.2 Hiện trạng hoạt động du lịch
4.2.1 Các hoạt động phát triển du lịch, lễ hội truyền thống
Mùa du lịch bắt đầu bằng lễ khai hội ngày mùng 10 tháng giêng - Âm lịch hàng năm và kéo dài trong 3 tháng đầu Xuân, thu hút hàng vạn người tham gia hành hương Lễ hội được UBND thành phố Uông Bí tổ chức, Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử là đơn vị thực hiện Trong lễ hội có nhiều hoạt động văn hóa tâm linh có ý nghĩa như: Lễ dâng hương cầu quốc thái dân an, lễ đóng dấu thiêng chùa Đồng, sau đó du khách tham gia hành hương lên Chùa Đồng Vị trí tổ chức
lệ hội tại Lễ trường Giải Oan - Yên Tử
Theo thống kê của Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử và Công ty
cổ phần phát triển Tùng Lâm, số lượng du khách đến Yên Tử không ngừng tăng lên trong những năm gần đây
Trang 39Lượng du khách tăng lên, doanh thu của Công ty tăng bình quân hàng năm là 131,72%/năm; nộp ngân sách Nhà nước mức tăng bình quân mỗi năm 137,7%/năm
Du lịch Yên Tử tăng trưởng đã mang lại lợi ích xã hội không nhỏ, tạo thêm nhiều việc làm cho lao động, đặc biệt là người dân địa phương, nâng cao thu nhập
và tạo cơ hội giao lưu văn hoá với du khách
Tuy nhiên, cũng tồn tại nhiều tác động tiêu cực Trước hết là là phương thức bán hàng dong, chạy theo khách mồi chào, chèo kéo khách dẫn dến mất mỹ quan, gây phiền toái cho du khách Cùng với đó là một số tệ nạn xã hội ra tăng như móc túi, rạch túi… ảnh hưởng trực tiếp đến du khách
Lượng khách tăng lên tác động lớn đến tài nguyên thiên nhiên tại VQG Vấn
đề rác thải và chất thải do du khách bỏ lại là vấn đề của nhiều khu bào tồn thiên nhiên, ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên thiên nhiên, đến cộng đồng nguời dân địa phương Lượng rác thải – chất thải tăng lên tỷ lệ thuận với lượng khách du lịch, ý thức chưa cao dẫn đến ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng lên vệ sinh của các môi trường nước, đất, thảm thực vật và không khí
Ngoài ra còn là hiện tượng ngắt cây bẻ cành, viết vẽ lên đá, thân cây … gây mất mỹ quan tự nhiên
Sự phân biệt giữa rác thải hữu cơ và vô cơ là vô cùng quan trọng Rác thải hữu cơ có thể phân huỷ làm tàm chất mùn Rác thải vô cơ như phim ảnh, bao thuốc,
vỏ lon bia, cốc rượu và các hộp chứa khác nên có một túi nhỏ để đựng rác rồi đem tái sử dụng và tái tạo
4.2.2 Cơ sở dịch vụ
Trong khu vực Yên Tử các cơ sở dịch vụ tập chung chủ yếu tại khu vực Bến
xe Giải Oan bao gồm 1 số điểm dịch vụ ăn nghỉ, giải khát, bán hàng lưu niệm, chủ yếu do tư nhân tự đầu tư Các điểm dịch vụ được xây dựng từ 1 đến 2 tầng bằng vật liệu như; Tôn, khung sắt, bê tông cốt thép Ngoài ra còn một số điểm dịch vụ tập trung tại khu vực nhà ga cáp treo, Chùa Hoa Yên, An Kỳ Sinh và một số điểm nhỏ trên tuyến hành hương do tư nhân và một số doanh nghiệp đầu tư, kiến trúc chưa hợp cảnh quan, chất lượng thấp, quy mô nhỏ Hiện tại trong khu di tích Yên Tử có
03 nhà hàng đáp ứng được nhu cầu của du khách là nhà sàn Tùng Lâm, nhà hàng Hoàng Long, nhà hàng cơm chay Nàng Tấm và có 5 nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn
Trang 40Bảng 08 Tổng hợp cơ sở dịch vụ tại Yên Tử
Năm Nhà nghỉ Nhà hàng Nhà vệ
sinh
Quầy hàng lưu niệm Trạm y tế
(Nguồn: Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử, Công ty CPPT Tùng Lâm)
Hình 05 Một số điểm dịch vụ du lịch Rừng quốc gia Yên Tử